|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1653/BTP-VĐCXDPL
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Long
|
|
Ngày ban hành:
|
16/05/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Căn cứ kết quả Phiên họp thứ 23 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, ý kiến của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội và Công điện của Thủ tướng Chính
phủ, ngày 27/4/2018, Bộ Tư pháp đã có Báo cáo số 105/BC-BTP trình Chính phủ tại
Phiên họp thường kỳ tháng 4/2018 về tình hình thực hiện Chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh và ban hành văn bản quy định chi tiết các luật, pháp lệnh trong
4 tháng đầu năm 2018.
Trên cơ sở kết quả kiểm điểm, thảo luận và kết luận của Thủ
tướng Chính phủ tại Phiên họp nêu trên, Bộ Tư pháp đề nghị đồng chí Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tập trung chỉ đạo công tác xây dựng pháp
luật. Cụ thể đề nghị đôn đốc quyết liệt, kiểm tra, xác định rõ trách nhiệm của
từng đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
và ban hành văn bản quy định chi tiết, nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ; khắc
phục tình trạng xin rút, lùi thời hạn trình văn bản và chậm, nợ ban hành văn
bản; đồng thời thực hiện tốt các giải pháp sau:
1. Đối với công tác xây dựng luật,
pháp lệnh:
a) Thực hiện nghiêm túc quy định của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó lưu ý một số nội dung:
- Trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản cần
tiến hành tổng kết việc thi hành pháp luật để làm căn cứ cho việc lập đề nghị
xây dựng văn bản; xây dựng chính sách và xác định rõ nội dung của từng chính
sách; tổ chức đánh giá tác động của chính sách đầy đủ theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; lấy ý kiến và nghiên cứu tiếp
thu, giải trình các ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với đề
nghị, trong đó bắt buộc lấy ý kiến của Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính,
Bộ Tư pháp và của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách.
- Trong quá trình soạn thảo các dự án, dự thảo văn
bản cần thực hiện trên cơ sở chính sách đã được Chính phủ thông qua; tổ chức lấy
ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là lấy ý kiến của đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Trường hợp bổ sung chính sách mới hoặc
thay đổi, mở rộng phạm vi nội dung chính sách so với nội dung chính sách đã được
Chính phủ thông qua thì phải thực hiện đánh giá tác động của chính sách theo
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản và
hồ sơ dự án, dự thảo văn bản phải đầy đủ, bảo đảm chất lượng, tiến độ khi gửi Bộ
Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
gửi đến các cơ quan của Quốc hội theo đúng quy định. Các tài liệu trong hồ sơ đề
nghị xây dựng và dự án, dự thảo phải bảo đảm nội dung, hình thức theo đúng quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và quy định của Nghị
định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010). Cụ thể:
- Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản gửi Bộ Tư pháp thẩm
định: (i) Tờ trình, Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật, Báo cáo đánh
giá tác động của chính sách phải được đánh số, ký, đóng dấu của bộ, cơ quan
ngang bộ; (ii) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; Đề cương dự thảo
văn bản phải được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ; (iii) Các tài liệu
khác (nếu có) phải được ký, đóng dấu hoặc đóng dấu treo theo quy định.
Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản khi trình Chính phủ,
ngoài các tài liệu nêu trên còn phải có Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định được đánh số, ký, đóng dấu của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết
sau khi được Chính phủ thông qua, gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, lập đề nghị của
Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh phải thể hiện rõ nội dung tiếp
thu ý kiến của Chính phủ. Hồ sơ sau khi được chỉnh lý cần thực hiện cụ thể như
sau: (i) Tờ trình, Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật, Báo cáo đánh
giá tác động của chính sách, Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định phải
được đánh số, ký, đóng dấu của bộ, cơ quan ngang bộ; (ii) Bản tổng hợp, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý; Đề cương dự thảo phải được đóng dấu treo của bộ,
cơ quan ngang bộ; (iii) Các tài liệu khác (nếu có) phải được ký, đóng dấu hoặc
đóng dấu treo theo quy định.
- Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản gửi Bộ Tư pháp thẩm
định cần thực hiện cụ thể như sau: (i) Tờ trình, Báo cáo đánh giá tác động, Báo
cáo về lồng ghép bình đẳng giới (nếu có) phải được đánh số, ký, đóng dấu của bộ,
cơ quan ngang bộ; (ii) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, Bản đánh giá
thủ tục hành chính (nếu có), Dự thảo văn bản phải được đóng dấu treo của bộ, cơ
quan ngang bộ; (iii) Các tài liệu khác (nếu có) phải được ký, đóng dấu hoặc
đóng dấu treo theo quy định.
Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản khi trình Chính phủ,
ngoài các tài liệu nêu trên còn phải có Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm
định được đánh số, ký, đóng dấu của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Hồ sơ dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
gửi Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, khi trình Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Quốc hội cần thực hiện cụ thể như sau: (i) Tờ trình phải được đánh
số, ký, đóng dấu của Chính phủ; (ii) Báo cáo tổng kết thực tiễn thi hành pháp
luật, Báo cáo đánh giá tác động của chính sách, Báo cáo về lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới (nếu có) phải được đánh số, ký, đóng dấu của bộ, cơ quan ngang bộ;
(iii) Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, dự thảo văn bản quy định chi tiết phải
được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ, Báo cáo thẩm định phải được đánh số,
ký, đóng dấu của Bộ Tư pháp, (iv) các tài liệu khác (nếu có) phải được ký, đóng
dấu hoặc đóng dấu treo theo quy định.
c) Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá
trình lập Đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; phối
hợp với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong việc tiếp thu, chỉnh
lý, hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản; phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư
pháp trong việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện, trình ban hành hoặc ban hành
văn bản theo thẩm quyền, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ hoặc báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Đối với công tác xây dựng, ban
hành văn bản quy định chi tiết:
a) Trong quá trình xây dựng chính sách, lập đề nghị
xây dựng văn bản và soạn thảo các dự án, dự thảo văn bản cần nêu rõ, đánh giá
tác động đầy đủ nội dung chính sách dự kiến ủy quyền hoặc nội dung giao cho
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng hoặc Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân quy định chi tiết, nhằm bảo đảm cho việc tổ chức thi hành và ban hành
văn bản quy định chi tiết.
b) Trong quá trình soạn thảo các dự án, dự thảo luật,
pháp lệnh, nghị quyết cần đồng thời chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi
tiết thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng, để
trình cấp có thẩm quyền kèm theo khi trình dự án, dự thảo luật, pháp lệnh, nghị
quyết, nhằm khắc phụ triệt để tình trạng chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi
tiết.
c) Các Bộ: Công an; Thông tin và Truyền thông; Công
Thương; Nội vụ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội;
Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính khẩn trương trình Chính phủ ban hành hoặc ban
hành theo thẩm quyền 13 văn bản (05 nghị định, 02 quyết định, 04
thông tư, 02 thông tư liên tịch) quy định chi tiết 09 luật đã có hiệu lực (xem
Phụ lục 1) để giải quyết dứt điểm tình trạng nợ ban hành văn bản quy định chi
tiết.
d) Các Bộ: Tài chính; Quốc phòng;
Công an; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khoa học và
Công nghệ; Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Ngoại giao
khẩn trương hoàn thiện, trình
Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền 47 văn
bản (19 nghị định, 28 thông tư) quy định chi tiết
08 luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2018 (Luật Tiếp cận thông tin; Luật Đường sắt;
Luật Cảnh vệ; Luật Quản lý vũ khí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Luật Thủy lợi; Luật Chuyển giao công nghệ; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước; Luật Quản lý nợ công; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cơ quan
đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài).
đ) Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài Chính, Y tế sớm cần chủ động soạn thảo,
hoàn tất thủ tục, hồ sơ để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc
ban hành theo thẩm quyền 28 văn bản (10 nghị định, 01 quyết định, 17 thông tư) quy
định chi tiết các luật, các nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ
01/01/2019, bảo đảm văn bản có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của
luật.
e) Chủ động phối hợp, cung cấp thông tin về tình
hình ban hành văn bản quy định chi tiết, trong đó nêu rõ những văn bản còn nợ
ban hành, lý do nợ ban hành để Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
trước ngày 19/5/2018, phục vụ cho Thủ tướng Chính phủ tham dự Kỳ
họp thứ 5 của Quốc hội.
g) Chủ động rà soát nội dung được giao quy định chi
tiết trong các dự án luật sẽ được trình Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 5 tới
đây (dự kiến là 08 luật: Luật đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt; Luật cạnh tranh (sửa đổi); Luật An ninh mạng; Luật quốc phòng (sửa
đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao; Luật đo đạc
và bản đồ; Luật Tố cáo (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược,
Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá, Luật Điện lực, Luật
Hóa chất, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật Khoa học và công
nghệ, Luật Trẻ em, Luật Công chứng, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng
và Luật Quy hoạch đô thị), gửi về Bộ Tư pháp chậm nhất là 05
ngày trước ngày kết thúc Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa
XIV để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của đồng chí
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ (để thực hiện);
- Vụ Pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ (để thực hiện);
- Văn phòng Bộ, các đơn vị XDPL (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ VĐCXDPL.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC VĂN BẢN NỢ BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT,
PHÁP LỆNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC
(Kèm theo Công văn số 1653/BC-BTP ngày 16/5/2018 của Bộ Tư pháp)
|
TT
|
TÊN LUẬT, PHÁP
LỆNH
|
NGÀY CÓ HIỆU LỰC
|
SỐ LƯỢNG VBQĐCT
|
CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
VB QĐCT
|
TÊN VĂN BẢN QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH
|
TÌNH TRẠNG HIỆN
NAY
|
|
I. VĂN BẢN NỢ BAN HÀNH TỪ
NĂM 2017 CHUYỂN SANG
|
|
1.
|
Luật an toàn
thông tin mạng
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 10 QH13)
|
01/7/2016
|
01([1])
|
BTTTT
|
1. Thông
tư quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn
thông tin mạng theo giấy phép
|
Đã
trình
- Hiện đang lấy ý kiến Bộ Tài
chính, Tổng cục Hải quan để ký ban hành
- Thông tư chậm là do nội dung dự
thảo Thông tư liên quan tới việc đàm phán, ký kết hợp đồng với các cơ quan, đối
tác có liên quan phía Hoa Kỳ. Ngày 11/4/2018, Văn phòng Chính phủ đã có Công
văn số 3324/VPCP-KSTT thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ
Đức Đam đồng ý lùi thời hạn ban hành Thông tư sang Quý IV năm 2018 để chờ kết
quả trao đổi, làm việc với các đối tác có liên quan.
|
|
2.
|
Pháp lệnh quản
lý thị trường
(Thông qua tại
Phiên họp thứ 46 UBTVQH khóa XIII)
|
01/9/2016
|
02
|
BCT
|
2. Thông tư trình tự, thủ tục, nội dung hoạt
động kiểm tra và biện pháp nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường
|
Đã trình
Đã trình ký ban hành, tuy nhiên, nội dung thông tư
phụ thuộc vào dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường . Do đó, sau khi có quy về mô
hình tổ chức của lực lượng Quản lý thị trường, Bộ Công Thương sẽ ban hành
thông tư này..
|
|
1.
|
BCT
|
3. Thông
tư quy định chi tiết về tiêu chuẩn chức danh và đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
theo vị trí việc làm đối với công chức Quản lý thị trường
|
Đã trình
Đã trình ký ban hành, tuy
nhiên, nội dung thông tư phụ thuộc vào dự thảo Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường
. Do đó, sau khi có quy về mô hình tổ chức của lực lượng Quản lý thị
trường, Bộ Công Thương sẽ ban hành thông tư này.
|
|
II. VĂN BẢN NỢ
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/01/2018
|
|
3.
|
Luật
tín ngưỡng tôn giáo
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 2 QH14)
|
01/01/2018
|
01
|
BNV
|
4. Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 10/2017
- Nội dung dự thảo Nghị định còn có
nội dung có nhiều ý kiến khác nhau, tính chất phức tạp và nhạy cảm cần xin ý
kiến của nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. Thủ
tướng Chính phủ cho phép lùi trình sang tháng 10/2018; dự kiến sẽ ban hành để
có hiệu lực từ 01/01/2019.
|
|
4.
|
Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/01/2018
|
03
|
BTC
|
5. Nghị
định quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô công
|
Đã
trình
- Thời hạn trình tháng 10/2017
- Đã trình (Tờ
trình 144/TTr-BTC ngày 04/10/2017);
- Do nội dung dự thảo nghị định còn
nhiều ý kiến khác nhau do đó ngày 25/01/2018: Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo
yêu cầu Bộ Tài chính nghiên cứu để báo cáo lại.
- Thực
hiện chỉ đạo của TTg, Bộ Tài chính có Công văn số 17127/BTC-QLCS ngày
19/12/2017 báo cáo về đánh giá tác động việc áp dụng khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô công và Công văn số 1685/BTC-QLCS ngày 09/02/2018 tiếp thu, hoàn thiện
dự thảo Nghị định. Theo thông tin từ Văn phòng Chính phủ, Chính phủ sẽ đưa ra
xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi ban hành.
|
|
1.
|
BTC
|
6. Nghị
định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân(2)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình tháng 12/2017
- Lấy ý kiến
các Bộ, ngành ngày 30/10/2017)
- Ngày
14/3/2018, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ tại Tờ trình số 20/TTr-BTC
- Hiện Văn
phòng Chính phủ đang hoàn thiện hồ sơ báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ để lấy
ý kiến các Thành viên Chính phủ.
- Đã tiếp thu,
giải trình ý kiến Thành viên Chính phủ tại Công văn số 5487/BTC-QLCS ngày
11/5/2018.
|
|
1.
|
BCA
|
7. Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc
biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Công an
|
Đã
trình
- Thời hạn trình tháng 10/2017;
- Dự kiến trình đầu tháng 4/2018
- Do nội dung giao quy định chi tiết
là những vấn đề khó định lượng cụ thể nên cần nhiều thời gian nghiên cứu, tổng
hợp, lấy ý kiến góp ý.
|
|
5.
|
Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
01/01/2018
|
01
|
BKHĐT
|
8. Nghị
định quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa
|
Đã
trình
- Đang lấy ý kiến lại
- Do nội dung dự thảo nghị định còn
nhiều ý kiến khác nhau nên sau khi trình, Phó Thủ tướng yêu cầu đươn vị chủ trì
soạn thảo lấy ý kiến lại, sau khi lấy ý kiến lại thì Bộ Tư pháp đã tổ chức thẩm
định lại lần 2. Hiện Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang chỉnh lý hoàn thiện theo ý kiến
thẩm định.
|
|
6.
|
Luật Du lịch (sửa
đổi)
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/01/2018
|
01
|
BVHTTDL
|
9. Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch
|
Đã
thẩm định
- Ngày 09/11/2017, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đã thực hiện việc đăng tải dự thảo trên Cổng Thông tin điện tử
của Chính phủ, Cổng Thông tin Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và gửi Công văn
lấy ý kiến của các Bộ, ngành .
- Dự kiến sẽ trình Chính phủ trong
tháng 12/2017
|
|
7.
|
Luật
thi hành tạm giữ, tạm giam
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 10 QH13)
|
01/01/2018
|
01
|
BCA
|
10. Thông tư quy định Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam;
tổ chức bộ máy của nhà tạm giữ, trại tạm giam; chế độ, chính sách đối với cán
bộ, chiến sĩ nhà tạm giữ, trại tạm giam trong Công an nhân dân
|
Đang soạn thảo
Hiện
đang hoàn thiện hồ sơ để thẩm định
|
|
8.
|
Bộ luật tố tụng
hình sự
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 10 QH13)
|
01/01/2018
|
02
|
BCA, VKSNDTC,
TANDTC, BQP
|
11. Thông tư liên tịch quy định
chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp
ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm.
|
Đã
thẩm định
Đang
chỉnh lý lần cuối trước khi trình lãnh đạo liên bộ, ngành ký ban hành
|
|
1.
|
BCA, VKSNDTC,
TANDTC
|
12. Thông tư liên tịch hướng
dẫn về việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người
phạm tội
|
Đã
thẩm định
Đang
chỉnh lý lần cuối trước khi trình lãnh đạo liên bộ, ngành ký ban hành
|
|
9.
|
Luật
bảo hiểm xã hội([2])
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 8)
|
01/01/2016
|
01
|
BLĐTBXH
|
13. Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 9/2017 (Nội
dung của Luật yêu cầu áp dụng từ năm 2018).([3])
- Bộ Tư pháp đã thẩm định;
- Ngày 27/9/2017, Bộ LĐRBXH đã
trình Chính phủ tại Tờ trình số 83/TTr-LĐTBXH;
- Ngày 21/11/2017, Chính phủ đã có
Tờ trình số 547/TTr-CP báo cáo UBTVQH về hướng dẫn thực hiện khoản
2, Điều 2 Luật BHXH.
- Đã tổ chức họp giữa UBTVQH,
BLĐTBXH và VPCP.
- Hiện Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội đang chỉnh sửa dự thảo theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
|
|
Tổng
số: 09 luật
|
Tổng số: 13 văn bản (05 nghị định,
02 quyết định, 04 thông tư, 02 Thông tư liên tịch,) quy định chi tiết
09 luật đã có hiệu lực.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT SẼ CÓ HIỆU
LỰC TRONG THỜI GIAN TỚI
(Kèm theo Công văn số 1653/BC-BTP ngày 16/5/2018 của Bộ Tư pháp)
|
TT
|
TÊN LUẬT
|
NGÀY CÓ HIỆU LỰC
|
TỔNG SỐ VBQĐCT
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
SOẠN THẢO
|
TÊN VĂN BẢN QUY
ĐỊNH CHI TIẾT
|
TÌNH TRẠNG HIỆN
NAY
|
|
I. DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH
CHI TIẾT CÁC LUẬT SẼ CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2018
|
|
1.
|
Luật
tiếp cận thông tin
|
01/7/2018
|
02 ([4])
|
BQP
|
14. Thông
tư quy định về việc cung cấp thông tin trong Bộ Quốc phòng
|
Đang
trình
|
|
2.
|
Luật Đường sắt
(sửa đổi)
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/7/2018
|
13
|
BGTVT
|
15. Nghị
định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đường sắt
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 02/2018;
- Hiện đang lấy ý kiến Thành viên
Chính phủ
|
|
BGTVT
|
16. Nghị
định quy định về tổ chức, trang phục, phù hiệu, nhiệm vụ, quyền hạn của lực
lượng bảo vệ trên tàu
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 02/2018;
- Hiện đang lấy ý kiến Thành viên
Chính phủ
|
|
BGTVT
|
17. Thông
tư quy định về kiểm tra, cấp giấy chứng nhận về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt; thiết bị tín hiệu đuôi
tàu thay thế toa xe trưởng tàu trên các đoàn tàu hàng.
|
Đang
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
18. Thông
tư hướng dẫn về việc kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với
đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
|
Đang
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
19. Thông
tư quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo
hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại
các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
|
Đang
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
20. Thông
tư quy định về tiêu chuẩn chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy
tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân
viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát
hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu
|
Đang
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
21. Thông
tư quy định trình tự xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ
trên đường sắt
|
Đang trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
22. Thông
tư quy định việc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống đối với đường sắt đô
thị
|
Đang trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
23. Thông
tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo
vệ mội trường của phương tiện giao thông đường sắt
|
Đang trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
24. Thông
tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấp kỹ thuật ga đường sắt
|
Đang trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BGTVT
|
25. Thông
tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt; Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chạy tàu và công tác dồn; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tín hiệu đường sắt
|
Đang
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BCA
|
26. Thông
tư quy định về trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm và điều
tra xác minh, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
3.
|
Luật
Cảnh vệ
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/7/2018
|
05
|
BCA
|
27. Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cảnh vệ
|
Đã
thẩm định
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Hiện đã hoàn thiện dự thảo để thẩm
định
|
|
BQP
|
28. Thông
tư quy tổ chức, biên chế, chức danh, trang bị của lực lượng cảnh vệ
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 5/2018
|
|
BCA
|
29. Thông
tư quy định về giấy bảo vệ đặc biệt
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 5/2018
|
|
BCA
|
30. Thông
tư quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 5/2018
|
|
BCA
|
31. Thông
tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cảnh vệ
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 5/2018
|
|
4.
|
Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/7/2018
|
09
|
BCA
|
32. Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018;
- Ngày 24/4/2018 đã gửi lấy ý kiến
Thành viên Chính phủ
|
|
BCT
|
33. Nghị
định về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Đã có dự thảo Nghị định, đã đăng
website lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân theo quy định. Bộ Công Thương đã đăng
ký vào Chương trình công tác của Chính phủ năm 2018, dự kiến thời gian trình
là tháng 4/2017
- Ngày 18/4/2018 đã trình, hiện
đang trình Phó Thủ tướng Chính phủ để lấy ý kiến Thành viên Chính phủ.
|
|
BCA
|
34. Thông
tư quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Đang tổng hợp ý kiến các cơ quan,
tổ chức liên quan
|
|
BCA
|
35. Thông
tư quy định về biểu mẫu, quy trình cấp phép và xây dựng, quản lý, cập nhật,
khai thác cơ sở dữ liệu vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BCA
|
36. Thông
tư quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công
cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BQP
|
37. Thông
tư quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật quản lý,
sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BQP
|
38. Thông
tư quy định việc trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng,
công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BQP
|
39. Thông
tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
|
|
BCT
|
40. Thông
tư hướng dẫn về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Đang soạn thảo, theo tiến độ của
dự thảo Nghị định
|
|
5.
|
Luật
Thủy lợi
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/7/2018
|
07
|
BNNPTNT
|
41. Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Lấy ý kiến góp ý của Bộ, ngành, địa
phương và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ (Công
văn 7907/BNN-TCTL ngày 20/9/2017). Hiện đang tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý
kiến góp ý của Bộ, ngành, địa phương.
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành (CV số
16853/BTC-QLG ngày 13/12/2017)
- Đã trình Bộ Tư pháp thẩm định
- Đã trình Chính phủ (Tờ
trình 1287/TTr-BNN-TCTL ngày 06/02/2018);
- Đang tiếp thu ý kiến TVCP.
|
|
BNNPTNT
|
42. Nghị
định về quản lý an toàn đập
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Lấy ý kiến góp ý của Bộ, ngành, địa
phương và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ (Công
văn 7907/BNN ngày 20/9/2017). Hiện đang tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý của Bộ, ngành, địa phương
- Đã trình Bộ Tư pháp thẩm định
- Đã trình Chính phủ (Tờ trình 1651/TTr-BNN-TCTL
ngày 28/2/2017;
- Đang tiếp thu ý kiến TVCP
|
|
BNNPTNT
|
43. Nghị
định quy định việc hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Lấy ý kiến góp ý của Bộ, ngành, địa
phương và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ, của Bộ (Công
văn 7907/BNN ngày 20/9/2017). Hiện đang tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý của Bộ, ngành, địa phương
- Đã trình Bộ Tư pháp thẩm định
- Đã trình Chính phủ ( Tờ
trình số1461/TTr-BNN-TCTL ngày 13/2/2018);
- Đang tiếp thu ý kiến TVCP
|
|
BTC
|
44. Nghị
định quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; hỗ trợ tiền sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi[5]
|
Đang
thẩm định
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018;
- Đã
gửi Bộ Tư pháp thẩm định
|
|
BNNPTNT
|
45. Thông
tư quy định chi tiết một số điều của Luật thủy lợi
|
Đã
thẩm định
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Đã thành lập Tổ biên tập; Dự thảo
lần 1 Thông tư, hoàn thiện dự thảo theo ý kiến góp ý của Tổ biên tập
- Vụ Pháp chế đang thẩm định.
|
|
6.
|
Luật
Chuyển giao công nghệ (sửa đổi)
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 3 QH14)
|
01/7/2018
|
05
|
BKHCN
|
46. Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Đã thành lập Ban soạn thảo, Tổ
Biên tập;
- Đang hoàn thiện dự thảo, chuẩn bị
xin ý kiến bộ, ngành, địa phương.
- Ngày 13/4/2018 Bộ Tư pháp đã thẩm
định
- Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình
Chính phủ.
|
|
BNNPTNT
|
47. Nghị
định về khuyến nông
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là tháng 4/2018
- Bộ
Tư pháp đã thẩm định ngày 15/3/2018
-
Ngày 24/3/2018, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình Chính phủ (Tờ
trình số 3063/TTr-BNN-KHCN ngày 23/4/2018)
|
|
BKHCN
|
48. Thông
tư quy định về chế độ báo cáo CGCN; ban hành mẫu văn bản phục vụ việc cấp Giấy
phép CGCN, đăng ký CGCN và đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung CGCN
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 4/2018;
- Hiện đang hoàn thiện dự thảo
thông tư để thẩm định
|
|
BKHCN
|
49. Thông
tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2015/ TT-BKHCN ngày 19/8/2015 ban hành Hệ
thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 4/2018;
- Đang xây dựng Dự thảo Thông tư.
|
|
BKHCN
|
50. Thông
tư ban hành Danh mục các cuộc điều tra thống kê KH&CN ngoài chương trình
điều tra thống kê quốc gia
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 4/2018;
- Đang xây dựng Dự thảo Thông tư.
|
|
BNNPTNT
|
51. Thông
tư quy định trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
|
Đã
trình
- Thời
hạn trình là tháng 4/2018
Đã hoàn thiện hồ
sơ trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành
|
|
7.
|
Luật
Quản lý nợ công (sửa đổi)
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 4 QH14)
|
01/7/2018
|
08
|
BTC
|
52. Nghị
định về nghiệp vụ quản lý nợ công (khoản 8 Điều 55)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
716/BTC-QLN ngày 18/01/2018
- Bộ Tư pháp đã thẩm định;
- Ngày 24/4/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 38/TTr-BTC)
|
|
1.
|
BTC
|
53. Nghị
định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch công cụ nợ của Chính
phủ (khoản 5 Điều 27, điểm c khoản 1 Điều 51)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
1193/BTC-TCNH ngày 29/01/2017
- Đã gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tư pháp (CV số 2969/BTC-TCNH ngày 16/3/2017)
- Bộ Tư pháp đã thẩm định
- Ngày 02/5/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 42/TTr-BTC)
|
|
1.
|
BTC
|
54. Nghị
định về quản lý cấp và bảo lãnh Chính phủ (điểm c khoản 2 Điều
43, khoản 2 Điều 47, khoản 4 Điều 48)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
712/BTC-QLN ngày 18/01/2018
- Đã gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tư pháp (CV số 3194/BTC-QLN ngày 21/3/2018)
- Bộ Tư pháp đã thẩm định
- Ngày 27/4/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 40/TTr-BTC)
|
|
1.
|
BTC
|
55. Nghị
định về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ (khoản 3 Điều 40)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
731/BTC-QLN ngày 18/01/2018;
- Bộ Tư pháp đã thẩm định
- Ngày 27/4/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 41/TTr-BTC)
|
|
1.
|
BTC
|
56. Nghị
định quy định về quản lý Quỹ Tích lũy trả nợ (khoản 4, khoản 9
Điều 56)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
711/BTC-QLN ngày 18/01/2018
- Đã gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tư pháp (CV số 3178/BTC-QLN ngày 21/3/2018);
- Ngày 20/4/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 33/TTr-BTC)
- Hiện Văn phòng Chính phủ đang xử
lý
|
|
1.
|
BTC
|
57. Nghị
định về quản lý nợ chính quyền địa phương (khoản 3 Điều 53)
|
Đã
trình
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Đã gửi lấy ý kiến Bộ, ngành: CV số
210/BTC-NSNN ngày 08/01/2017
- Đã gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ
Tư pháp (CV số 2804/BTC-NSNN ngày 13/3/2017)
- Ngày 13/4/2018, Bộ Tài chính đã
trình Chính phủ (Tờ trình số 32/TTr-BTC)
- Hiện Văn phòng Chính phủ đang xử
lý
|
|
1.
|
BKHĐT
|
58. Nghị
định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để phù hợp với quy định của Luật Quản
lý nợ công năm 2017 và quy định pháp luật khác có liên quan
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 3/2018
|
|
1.
|
BTC
|
59. Thông
tư quy định chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính
quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ (khoản 3 Điều 57)
|
Đang
soạn thảo
- Thời hạn trình là Tháng 3/2018
- Dự kiến trình ký ban hành sau khi
Nghị định quy định chi tiết được ký han hành
- phụ thuộc nội dung nghị định nghiệp
vụ qlnc và nghị định cho vay lại.
|
|
8.
|
Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 4 QH14)
|
01/7/2018
|
01
|
BNG
|
60. Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (khoản 3 Điều 1 sửa đổi , bổ sung điểm b khoản 2 Điều 15; khoản 3 Điều 1 bổ sung khoản 3 Điều 16; khoản
5 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 17)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 4/2018
|
|
II. DANH MỤC
VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC LUẬT SẼ CÓ HIỆU LỰC TRONG NĂM 2019
|
|
9. 5
|
Luật bảo vệ môi trường
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 7)
|
01/01/2015
|
01
|
BTNMT
|
61. Nghị định về lộ trình và
phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu
|
Đang soạn thảo
- Nội dung phụ thuộc vào kết quả Hội nghị COP
21, Bộ TN&MT xin lùi thời hạn trình.
- Ngày 28/12/2015, Bộ TN&MT có Công văn số
5586 xin lùi thời hạn trình vào thời điểm Việt Nam hoàn thành đóng góp quốc
gia tự nguyện (NDC) và thủ tục phê chuẩn. Thủ tướng đồng ý lùi sang năm 2018
(Công văn số 527/VPCP-KTN).
|
|
10.
|
Luật hộ tịch([6])
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 8)
|
01/01/2016
|
01
|
BTP
|
62. Nghị định quy định về việc
quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thủ tục đăng ký hộ tịch trực
tuyến
|
Đang soạn thảo
- Thời hạn trình năm 2019 (nội
dung của Luật yêu cầu áp dụng từ năm 2020).
- Hiện đang xây dựng dự thảo 1.
|
|
11.
|
Luật dược
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 11)
|
01/01/2017
|
01[7]
|
BYT
|
63. Nghị định quy định thử
thuốc trên lâm sàng (K.3 Điều 81)
|
Đang soạn thảo
- Thời hạn trình là tháng 10/2018
- Đang soạn thảo và xin ý kiến các đối tượng
thuộc phạm vi điều chỉnh
|
|
12.
|
Luật kế toán
(Thông
qua tại
Kỳ
họp thứ 10 QH13)
|
01/01/2017
|
01
|
BTC
|
64. Nghị định quy định về kiểm
toán nội bộ trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
|
Đã trình
- Thời hạn trình là tháng 9/2016
- Đã trình Chính phủ ngày 30/9/2016
- Đang chờ xin ý kiến Trung ương Đảng.
|
|
13.
|
Bộ luật hàng hải Việt Nam
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 10)
|
01/7/2017
|
01
|
BGTVT
|
65. Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ban Quản lý và khai thác cảng biển
|
Đã trình
- Sau thẩm định lần 2, đã trình
Chính phủ tại Tờ trình số 4322 ngày 21/4/2017.
- Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày
10/5/2017, Chính phủ giao nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày
20/5/2017. Trường hợp cần thiết, báo cáo UB TVQH về thực hiện Bộ luật Hàng hải
Việt Nam”.
- Thủ tướng Chính phủ có ý kiến
gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tạm thời chưa ban hành nghị định, chờ
thí điểm.
- Ngày 20/9/2017, Văn phòng
Chính phủ có văn bản số 9993/VPCP-TCCV về việc chưa xây dựng Dự thảo Nghị định
về Ban Quản lý và khai thác cảng. Theo đó, “Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tư
pháp phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổng hợp nội dung dự thảo Báo cáo nói
trên về việc chưa xây dựng Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Bộ luật Hàng hải
Việt Nam về Ban Quản lý và khai thác cảng vào Báo cáo về tình hình thực hiện
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ và tình hình ban hành văn
bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh năm 2017“.
- Bộ Tư pháp đã cập nhật vào Báo
cáo số 452/BC-CP ngày 16/10/2017 trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
|
|
14.
|
Luật
Quy hoạch
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 4 QH14)
|
01/01/2019
|
02
|
BKHĐT
|
66. Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch (khoản
3 Điều 15, khoản 2 Điều17, khoản 5 Điều 19, khoản 3 Điều
22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, khoản 7 Điều 25,
khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 4 Điều 30, khoản
3 Điều 40, khoản 3 Điều4 1, khoản 1 Điều 49)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 01/2018
|
|
1.
|
BKHĐT
|
67. Thông
tư hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật lập, thẩm định, công bố và điều
chỉnh quy hoạch (điểm đ khoản 3 Điều 55)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 9/2018
|
|
15.
|
Luật
Thủy sản
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 4 QH14)
|
01/01/2019
|
11
|
BNNPTNT
|
68. Nghị
định quy định chi tiết Luật Thủy sản 2017 (khoản 10 Điều 10; điểm
b khoản 3 Điều 13; khoản 4 Điều 16; khoản 5 Điều 21; điểm
a khoản 2 Điều 23; khoản 5 Điều 25; khoản 5 Điều 27; khoản
4 Điều 28; khoản 2 Điều 32; khoản 5 Điều 34; khoản 6 Điều
35; khoản 5 Điều 36; khoản 5 Điều 38; khoản 3 Điều 39;
khoản 3 Điều 40; khoản 1 Điều 48; khoản 3 Điều 51; khoản
2 Điều 53; khoản 7 Điều 56; khoản 4 Điều 64; khoản 4 Điều
66; khoản 2 Điều 68; khoản 1, khoản 2 Điều 78; khoản 4 Điều
79; khoản 2 Điều 89; khoản 3 Điều 94; khoản 7 Điều 98;
khoản 3 Điều 99)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
69. Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (khoản 4 Điều 38)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
70. Thông
tư quy định việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản (khoản 3 Điều 9)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
71. Thông
tư hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (khoản
5 Điều 12; khoản 4 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 4 Điều 17)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
72. Thông
tư hướng dẫn về quản lý giống thủy sản; thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản (khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 31)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
73. Thông
tư quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác thủy sản (khoản 3 Điều 60; khoản 4 Điều 61)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
74. Thông
tư quy định về đăng ký, đăng kiểm tàu cá, tàu công vụ thủy sản (khoản 4 Điều 67; khoản 4 Điều 69; khoản 5 Điều 71; khoản 4 Điều
76)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
75. Thông
tư hướng dẫn về thuyền viên tàu cá (khoản 4 Điều 74; khoản 4
Điều 76)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
76. Thông
tư quy định về trang phục của Kiểm ngư; màu sơn, số hiệu, định mức hoạt động
của tàu kiểm ngư (khoản 3 Điều 91; khoản 3 Điều 93)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
77. Thông
tư hướng dẫn về đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu thủy sản sống (khoản 6 Điều 98)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BTC
|
78. Thông
tư quy định việc thanh toán chi phí cho tổ chức, cá nhân được điều động, huy
động, cộng tác viên (khoản 3 Điều 95)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
16.
|
Luật
Lâm nghiệp
(Thông
qua tại Kỳ họp thứ 4 QH14)
|
01/01/2019
|
10
|
BNNPTNT
|
79. Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (khoản 5 Điều 5; khoản 4 Điều 23; khoản 7 Điều 39; khoản 5 Điều 63; khoản 2 Điều 69; điểm e khoản 1 Điều 72; khoản 4 Điều 94; khoản 6 Điều 95; khoản 2 Điều
13; điểm d khoản 2 Điều 75; điểm c khoản 2 Điều 76; điểm
c khoản 2 Điều 78; khoản 2 Điều 100; khoản 6 Điều 4; khoản
2 Điều 66; khoản 2 Điều 70; khoản 5 Điều 99)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 9/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
80. Nghị
định quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (khoản 2 Điều 38; khoản 2 Điều 49)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 9/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
81. Nghị
định quy định về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng (khoản 4 Điều 41; khoản 3 Điều 104; khoản 4 Điều 105; khoản 3 Điều
106)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 9/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
82. Thông
tư quy định chi tiết mức độ xung yếu của rừng phòng hộ, phân định ranh giới rừng
(khoản 6 Điều 5; khoản 2 Điều 6)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
83. Thông
tư quy định về quản lý rừng bền vững (khoản 5 Điều 27; khoản
4 Điều 28)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
84. Thông
tư quy định về điều tra rừng (khoản 3 Điều 33)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
85. Thông
tư quy định về khai thác lâm sản; hồ sơ lâm sản hợp pháp và quản lý nguồn gốc
lâm sản; hồ sơ truy xuất nguồn gốc và đánh dấu mẫu vật các loài thực vật rừng,
động vật rừng (khoản 3 Điều 38; khoản 5 Điều 42; điểm c khoản
2 Điều 72)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
86. Thông
tư quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp (khoản 5 Điều
44)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
87. Thông
tư quy định về các biện pháp lâm sinh (khoản 2 Điều 45)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
1.
|
BNNPTNT
|
88. Thông
tư quy định phương pháp định giá, khung giá rừng (khoản 3 Điều
90)
|
Đang
soạn thảo
- Thời
hạn trình là Tháng 10/2018
|
|
Tổng
số: 16 luật
|
Tổng số: 75 văn bản (29 nghị định, 01 quyết định, 45 thông tư) quy định chi tiết 17 luật
và nội dung được giao quy định chi tiết có hiệu lực trong thời gian tới,
trong đó:
+ 01 nghị định quy định chi tiết Luật
bảo vệ môi trường được lùi thời hạn trình sang năm 2018;
+ 02 nghị định quy định chi tiết 02
luật (Luật hộ tịch và Luật dược) đã có hiệu lực. Tuy nhiên, nội dung giao nghị
định quy định chi tiết có hiệu lực từ năm 2020;
+ 02 nghị định quy định chi tiết Luật
kế toán có hiệu lực 01/01/2017 và Bộ luật hàng hải có hiệu lực 01/7/2017. Tuy
nhiên, nội dung cần phải báo cáo và xin ý kiến tại Trung ương Đảng, ý kiến Ủy
ban Thường vụ Quốc hội nên tạm thời chưa ban hành;
+ 47 văn bản (19 nghị định, 28
thông tư) quy định chi tiết 08 luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2018;
+ 23 văn bản (05 nghị định, 01 quyết
định, 17 thông tư) quy định chi tiết 03 luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
|
([1]) Bộ Quốc phòng
đề nghị rút 04 thông tư: Thông tư
quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự; sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật QG đối với sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sử dụng để bảo vệ hồ sơ bệnh án điện tử; Thông tư
hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự; Thông tư xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và hướng dẫn
thực hiện vì các nội dung
này đã được quy định trong một số văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
(2) Bổ
sung theo Công văn số 13150/VPCP-KTTH ngày 11/12/2017 của Văn phòng Chính phủ.
([2]) Nội dung luật
giao quy định chi tiết có hiệu lực từ năm 2018
([3]) Theo Công văn
số 7219/VPCP-KTTH của Văn phòng Chính phủ.
([4]) Đối với nội
dung Thông tư hướng dẫn kỹ thuật các biện pháp, quy trình bảo vệ thông tin và
các hệ thống quản lý thông tin, đã được quy định tại Thông tư quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, do đó Bộ Thông tin và
Truyền thông đề nghị không ban hành một thông tư riêng (Công văn số
1690/BTTTT-PC ngày 18/5/2017)
[5] Bộ
Tài chính đề nghị đưa nội dung Thông tư quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ
công ích thủy lợi; khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác vào
dự thảo Nghị định
([6]) Nội dung luật
giao quy định chi tiết có hiệu lực từ năm 2020
([7]) Bộ Y tế có
Công văn xin rút 01 văn bản (Quyết
định về quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước, cơ sở kinh doanh dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật
chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của
Nhà nước)
Công văn 1653/BTP-VĐCXDPL năm 2018 nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ xây dựng luật, pháp lệnh và ban hành văn bản quy định chi tiết do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1653/BTP-VĐCXDPL ngày 16/05/2018 nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến độ xây dựng luật, pháp lệnh và ban hành văn bản quy định chi tiết do Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
24/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
23/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
21/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
21/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
21/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
243
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|