|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1787/BNNMT-QLĐĐ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Lê Minh Ngân
|
|
Ngày ban hành:
|
07/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ
tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Công văn số 3801/VPCP-NN ngày 02 tháng 5 năm
2025 của Văn phòng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp; để có cở sở đề xuất sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội XV, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Ủy ban đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và
các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật theo đề cương báo cáo kèm theo Công
văn này (trong đó cần tập trung vào các khó khăn, vướng mắc trong quá trình
tổ chức thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành; kiến
nghị, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai để đáp ứng yêu cầu của
chính quyền địa phương 02 cấp, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để tiếp tục
phát huy nguồn lực đất đai cho phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới).
Báo cáo đánh giá việc thi hành
Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành gửi về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai, địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Mỹ
Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, bản số đề nghị gửi theo địa chỉ: [email protected])
trước ngày 20 tháng 5 năm 2025 để tổng hợp báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của
Quý Ủy ban./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c)
- PTTgCP Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ (CSPC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
ĐỀ CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ VIỆC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT NỘI DUNG SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Công văn số 1787/BNNMT-QLĐĐ ngày 07 tháng 05 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Đánh giá theo các nội
dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó tập trung vào các nội dung sau:
1.1. Đánh giá về tình hình ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo thẩm quyền
được giao trong Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành (đánh
giá về tính kịp thời, tính đầy đủ so với nội dung được giao, về phân cấp thẩm
quyền ban hành văn bản, về việc tuân thủ các quy định của văn bản cấp trên, về
tính thống nhất, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, về vướng mắc, khó khăn (nếu
có), …, thống kê các văn bản đã ban hành theo Phụ lục 01).
1.2. Đánh giá về công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai (về hình thức tổ chức, đối
tượng, số lượng các khóa tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
đất đai; về vướng mắc, khó khăn - nếu có...)
1.3. Đánh giá về tình hình tổ
chức thực hiện quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, về thu hồi đất, về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, về giao đất, cho thuê
đất (trong đó có quy định về đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất), về chuyển mục đích sử dụng đất (trong đó có
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất
rừng sản xuất), về sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất,
về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, về tài chính đất đai (trong
đó có nội dung miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất), về giá đất (đặc biệt
là bảng giá đất, giá đất cụ thể..), về chế độ sử dụng các loại đất, về thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai, về thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi,
đánh giá quản lý, sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Kết quả đánh giá từng nội
dung
2.1- Về kết quả đạt được của từng
nội dung (tại mục 1.3 nêu trên) theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
2.2- Về khó khăn, vướng mắc và
nguyên nhân trong quá trình thực hiện (nếu có);
2.3- Về đề xuất sửa đổi (nếu
có) và đánh giá tác động của việc sửa đổi này (tác động về kinh tế, xã hội, môi
trường, về giới, về thủ tục hành chính);
2.4- Về các giải pháp khác để tổ
chức thi hành Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai.
PHỤ LỤC:
NỘI DUNG GIAO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI
I. Nội
dung giao quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Khoản 6 Điều
16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
|
6. Hội đồng nhân dân cùng
cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
và tổ chức thực hiện.
|
|
|
|
|
2
|
Khoản 4 Điều
102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi
Nhà nước thu hồi đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng quy định tại Điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi
đất; đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với
giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính
bồi thường khi thu hồi đất
|
|
|
|
|
3
|
Khoản 4 Điều
103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
|
4. Khi Nhà nước thu hồi đất
mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể
di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
|
|
|
|
|
4
|
Khoản 6 Điều
103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
|
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy
trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương
ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
vật nuôi quy định tại Điều này bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem
xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
|
|
|
|
|
5
|
Khoản 2 Điều
104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
|
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.
|
|
|
|
|
6
|
Điềm b khoản 4
Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia
đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được
Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định
mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với từng đối tượng được hỗ trợ
quy định tại khoản 2 và 3 Điều này; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực
hiện quy định tại điểm c khoản này;
|
|
|
|
|
7
|
Khoản 5 Điều
109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình,
cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
5. Mức hỗ trợ cụ thể tại khoản
1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực
tế của địa phương.
|
|
|
|
|
8
|
Khoản 7 Điều
111. Bố trí tái định cư
|
7. Người có đất ở bị thu hồi
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở,
nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp
thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở,
nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu
tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh
doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế
thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn.
|
|
|
|
|
9
|
Khoản 10 Điều
111. Bố trí tái định cư
|
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương quy
định chi tiết về cơ chế thưởng quy định tại khoản 7 Điều này và suất tái
định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều này; quyết định việc hỗ trợ để
giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho
các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều này.
|
|
|
|
|
10
|
Điểm a khoản
1 Điều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương;
|
|
|
|
|
11
|
Điểm n khoản
1 Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
có giấy tờ về quyền sử dụng đất
|
n) Giấy tờ khác về quyền sử dụng
đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.
|
|
|
|
|
12
|
Khoản 4 Điều
139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi
phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
|
4. Hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt
hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
|
|
|
|
|
13
|
Khoản 5 Điều
141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
|
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định cụ thể hạn mức
công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp
sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
|
|
|
|
|
14
|
Khoản 5 Điều
176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
|
5. Ủ y b an nhân dân cấp
tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
|
|
|
15
|
Khoản 3 Điều
177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
|
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để quy định cụ thể hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều
kiện cụ thể của địa phương.
|
|
|
|
|
16
|
Khoản 3 Điều
178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
|
3. Người sử dụng đất nông
nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích theo quy định tại Điều 218 của Luật này; được sử dụng
một diện tích đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất trồng
lúa thì thực hiện theo quy định tại Điều 182 của Luật
này.
|
|
|
|
|
17
|
Khoản 2 Điều
195. Đất ở tại nông thôn
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình
hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn
mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
|
|
|
|
|
18
|
Khoản 2 Điều
196. Đất ở tại đô thị
|
2. Căn cứ vào quỹ đất và tình
hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức
giao đất ở cho cá nhân tại đô thị.
|
|
|
|
|
19
|
Khoản 4 Điều
213. Đất tôn giáo
|
4. Ủ y ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế về hoạt động tôn giáo và khả năng quỹ đất của
địa phương để quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao
cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn
tỉnh.
|
|
|
|
|
20
|
Khoản 4 Điều
220. Tách thửa đất, hợp thửa đất
|
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định pháp luật có
liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện
và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất
đối với từng loại đất.
|
|
|
|
II. Nội
dung giao quy định chi tiết thi hành các Nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai
2.1. Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 quy định về giá đất
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Điểm đ khoản
2 Điều 6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
|
đ) Căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành
có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ
bán hàng, tỷ lệ lấp đầy để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01
năm 2025. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh để
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
|
|
|
|
|
2
|
Điểm đ khoản
3 Điều 6. Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
|
đ) Căn cứ thông tin về các dự
án tương tự trong khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất, Sở Tài nguyên
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các tỷ lệ % để xác định chi
phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn
chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh cho các nhóm dự án cùng mục đích sử dụng
đất chính hoặc từng dự án cụ thể để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm
2025…
|
|
|
|
|
3
|
Khoản 3 Điều
8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
|
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất , mức
độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức
tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của
từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
|
|
|
|
|
4
|
Khoản 2 Điều
20. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
2. Căn cứ quy định tại khoản
1 Điều này và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất , số lượng
vị trí đất trong bảng giá đất.
|
|
|
|
2.2. Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Điểm a và điểm
d khoản 1 Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn
liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
|
a)... Khoản tiền tính bằng tỷ
lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định , nhưng mức bồi thường không quá 100% giá
trị xây dựng mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại;
d) Đối với nhà, công trình
xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên
ngành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho
phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
|
|
|
|
|
|
Khoản 2 Điều
15. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức bồi thường, hỗ trợ tại khoản này phù hợp với tập quán và thực
tế tại địa phương.
|
|
|
|
|
2
|
Điều 16. Bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ
|
Người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu
hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện
tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định.
|
|
|
|
|
3
|
Điểm b khoản
2 Điều 17
|
Trường hợp chi phí đầu tư vào
đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định
chi phí đầu tư vào đất còn lại.
|
|
|
|
|
4
|
Điểm c khoản 1
Điều 18
|
Trường hợp không làm thay đổi
mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định
mức bồi thường thiệt hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể.
|
|
|
|
|
5
|
Khoản 1 Điều
21. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn
liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn
theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời
hạn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện
pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước
thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời.
|
|
|
|
|
6
|
Khoản 2 Điều
21. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn
liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn
theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời
hạn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ
trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình cho phù hợp với từng
trường hợp cụ thể.
|
|
|
|
|
7
|
Khoản 3 Điều
22. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình,
cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
|
3. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển
đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 109 của Luật
Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào tình hình
thực tế tại địa phương nhưng không quá 05 (năm) lần giá đất nông nghiệp cùng
loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông
nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa
phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.
|
|
|
|
|
8
|
Khoản 2 Điều
23. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều
kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này
cho phù hợp.
|
|
|
|
|
9
|
Điểm c khoản
1 và khoản 2 Điều 24 Khoản 2 Điều 24. Bố trí tái định cư
|
1. Suất tái định cư tối thiểu
quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai thực hiện
như sau: c) Căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này và tình hình cụ thể
của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định
cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.
2. … Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quy định việc hỗ trợ thuê nhà ở, giao đất ở, bán nhà ở,
hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở quy định tại khoản này.
|
|
|
|
|
10
|
Khoản 8 Điều
27. Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định mức chi đảm bảo
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ , tái định cư ;
trường hợp địa phương chưa quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán, thanh quyết toán chi phí bảo đảm cho
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo định
mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết
định.
|
|
|
|
2.3. Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai;
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Điểm a khoản
1 Điều 21
|
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả (Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh )
|
|
|
|
2.4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Điểm b khoản
4 Điều 13
|
b) … Đối với thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gồm kiểm
tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin
giữa các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ, các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đối với các công việc còn lại của
thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành.
|
|
|
|
|
2
|
Khoản 6 Điều
13
|
6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ
quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan phải
theo các nguyên tắc sau:...
|
|
|
|
|
3
|
Điểm b khoản
4 Điều 14
|
Tiền bán hồ sơ đấu giá quyền
sử dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định
của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
.
|
|
|
|
|
4
|
Khoản 6 Điều
14
|
6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất
cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương, cơ quan tài
chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan theo các nguyên tắc quy định tại
các điểm a, b và c khoản 6 Điều 13 Nghị định này.
|
|
|
|
|
5
|
Khoản 7 Điều
43
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn
tại địa phương
|
|
|
|
|
6
|
Khoản 2 Điều
45
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể theo
nguyên tắc giảm ít nhất một nửa thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
|
|
|
|
|
7
|
Khoản 2 Điều
46
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quy định các điều
kiện, tiêu chí cụ thể nhằm bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng
với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
|
|
|
|
|
8
|
Khoản 4 Điều
47
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai, quy định cụ thể
việc lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, việc giao đất, cho thuê đất đối với
các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương.
|
|
|
|
|
9
|
Khoản 4 Điều
53
|
Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ
điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh . Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào
tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự,
thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng
đất cho cá nhân.
|
|
|
|
|
10
|
Khoản 3 Điều
59
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách
thành dự án độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.
|
|
|
|
2.5. Nghị định số
103/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất.
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Điểm a khoản
1 Điều 26
|
Căn cứ vào thực tế địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%)
tí nh đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng
mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
|
|
|
|
2
|
Điểm c khoản
2 Điều 27 Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
|
Căn cứ vào thực tế địaphương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy định
tại điểm a, điểm b khoản này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
|
|
|
|
3
|
Khoản 3 Điều
27 Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
|
Căn cứ vào thực tế địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức đơn giá thuê đất quy
định tại khoản 2 Điều này sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
|
|
|
|
|
4
|
Khoản 1 Điều
48. Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Ban hành mứ c t ỷ lệ (%) để
tí nh đơn giá thuê đất , mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công
trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước và quyết định giá đất cụ
thể theo thẩm quyền làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
|
|
|
|
2.6. Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định về Quỹ phát triển
đất.
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Khoản 1 Điều
15. Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất
|
Thẩm quyền, quy trình lập, tổng
hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
|
|
|
|
2
|
Khoản 1 Điều
16. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định thẩm qu yền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.
|
|
|
|
|
3
|
Điểm d khoản
3 Điều 26. Trách nhiệm thi hành
|
Ban hành quy định về thẩm quyền,
quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn từ Quỹ phát triển đất;
quy định thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất.
|
|
|
|
2.7. Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết về đất
trồng lúa.
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Khoản 1 Điều
9. Xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng
lúa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa đảm bảo tuân thủ các điều
kiện sau:
|
|
|
|
|
2
|
Khoản 1 Điều
12. Quy định về nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định
theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển
mục đích sử dụng đất.
|
|
|
|
2.8. Nghị định số
123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 quy định về hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
|
TT
|
Điều, khoản giao quy định chi tiết
|
Nội dung giao quy định chi tiết
|
Số, ký hiệu và ngày tháng năm ban hành VB của địa phương
|
Nội dung chưa được ban hành
|
Lý do chưa ban hành
|
|
1
|
Khoản 5 Điều
14. Hủy hoại đất
|
Biện pháp khắc phục hậu quả đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này: Buộc khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp việc khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm không có tính khả thi trên
thực địa. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa
phương để quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất.
|
|
|
|
Công văn 1787/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1787/BNNMT-QLĐĐ ngày 07/05/2025 đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và xây dựng Luật Đất đai sửa đổi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
05/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
14/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2024
Ban hành:
08/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
06/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
10/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2024
Ban hành:
04/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2024
1.080
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|