Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 10110/BNNMT-QLĐĐ Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
Ngày ban hành: 07/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10110/BNNMT-QLĐĐ
V/v báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026

 

Kính gửi:

- Thủ tướng Chính phủ;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng.

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 và Thông báo số 311/TB-VPCP ngày 17/6/2026 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại cuộc họp ngày 06/5/2026 và Hội nghị sơ kết tình hình triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây gọi là Chỉ thị số 05/CT-TTg) ngày 17/6/2026, Công văn số 6212/VPCP-NN ngày 29/6/2026 và Công văn số 8153/VPCP-NN ngày 13/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL đất đai), Bộ Nông nghiệp và Môi trường kính báo cáo kết quả thực hiện đến ngày 25/8/2026 như sau:

1. Về tình hình tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tiếp tục làm việc với đơn vị nội bộ của Bộ và các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an để thống nhất cấu trúc đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ sang Trung tâm dữ liệu Quốc gia, các trường thông tin chung để hiển thị lên VNeID, rà soát các trường dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu định danh địa điểm và các thủ tục về Công chứng trong giao dịch về đất đai, tài sản gắn liền với đất; tham dự Hội nghị nghiên cứu, trao đổi thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử trên VNeID do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tổ chức; tiếp tục trao đổi hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc kỹ thuật cho các địa phương.

Ngoài ra, để đảm bảo số liệu tổng số thửa đất được cập nhật kịp thời do đất đai luôn biến động và theo dõi tình hình triển khai xây dựng, hoàn thiện CSDL quốc gia về đất đai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Văn bản số 8739/BNNMT-QLĐĐ ngày 04/8/2026 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về tình hình, giải pháp và lộ trình triển khai xây dựng, hoàn thiện CSDL quốc gia về đất đai. Đến thời điểm hiện tại đã có 23 tỉnh, thành phố[1] có báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.

- Bộ Tài chính đã chủ động có văn bản hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của địa phương và đơn vị (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ, Công ty cổ phần tin học - bản đồ Việt Nam).

(Chi tiết nhiệm vụ và tiến độ thực hiện đến ngày 25/8/2026 tại Phụ lục 01)

2. Về tiến độ xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Kết quả tổng hợp, cập nhật tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thực tế tại địa phương tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026 tại 34 tỉnh/thành phố, cụ thể như sau:

Theo báo cáo số liệu rà soát, cập nhật từ các địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong kỳ báo cáo, tổng số thửa đất của cả nước là 102.960.436 thửa đất (tăng 2.284.813 thửa đất so với kỳ báo cáo trước, nguyên nhân chủ yếu do một số địa phương trước đây chưa cập nhật việc chia, tách thửa tại các dự án nhà ở; chưa kịp thống kê, rà soát lại sau khi sắp xếp địa giới hành chính), trong đó:

- Tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu của cả nước là 68.246.449 thửa đất; so sánh với số liệu tổng số thửa đất đã đồng bộ tại kỳ báo cáo trước là 73.161.310 thửa đất, thấp hơn 4.914.861 thửa đất;

- Số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) của cả nước là 43.335.924 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 1 tại kỳ báo cáo trước là 38.597.571 thửa đất, cao hơn 4.738.353 thửa đất;

- Số thửa đất có dữ liệu cần tiếp tục bổ sung, xác thực thông tin để làm giàu, làm sạch (nhóm 2) của cả nước là 24.720.221 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 2 tại kỳ báo cáo trước là 34.563.739 thửa đất, thấp hơn 9.933.518 thửa đất;

- Số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) của cả nước là 34.713.987 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 3 tại kỳ báo cáo trước là 27.514.313 thửa đất, cao hơn 7.199.674 thửa đất.

Các địa phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và thành phố Đồng Nai; các địa phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu thấp nhất cả nước bao gồm các tỉnh Điện Biên, thành phố Quảng Ninh, thành phố Huế, tỉnh Khánh Hòa.

Các địa phương có tổng số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thái Nguyên, thành phố Hà Nội và tỉnh Nghệ An; các địa phương có tổng số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) thấp nhất cả nước bao gồm các thành phố Quảng Ninh, tỉnh Điện Biên, tỉnh Cao Bằng và thành phố Cần Thơ.

Các địa phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) còn lại thấp nhất cả nước bao gồm các tỉnh Vĩnh Long, thành phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Lào Cai; các địa phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Quảng Ngãi.

Hiện nay, để đảm bảo hoàn thành tiến độ được giao, các địa phương đồng loạt đồng bộ dữ liệu lên hệ thống VNLIS của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nên trong vài tuần vừa qua có hiện tượng hệ thống hạ tầng công nghệ bị quá tải. Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương đang tiếp tục triển khai nâng cấp hạ tầng công nghệ, cập nhật phần mềm, rà soát các trường thông tin đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và nâng cao chất lượng dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính đất đai. Dữ liệu thửa đất “đúng - đủ - sạch - sống” đang được các địa phương tích cực tiếp tục được làm giàu thêm các trường thông tin và đang đồng bộ lại dữ liệu từ địa phương lên Trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khi đồng bộ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Theo đó, số lượng thửa đất ở các nhóm dữ liệu trong quá trình đồng bộ lại sẽ có điều chỉnh tăng, giảm và sẽ ổn định khi quá trình làm giàu dữ liệu hoàn thành.

(Chi tiết tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đến ngày 25/8/2026 tại Phụ lục 02)

3. Khó khăn vướng mắc của các địa phương và tình hình thực hiện

Trong giai đoạn vừa qua, các địa phương đang quyết liệt triển khai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên khối lượng công việc còn lại rất lớn, những khu vực chưa đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thường ở các vùng có điều kiện thi công khó khăn nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ triển khai. Tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã nhận được 126 công văn, báo cáo của các địa phương về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Chỉ thị số 05/CT-TTg, trong đó ngoài báo cáo thực trạng tình hình triển khai, các địa phương cũng nêu một số khó khăn, vướng mắc, theo đó Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng các Bộ ngành có liên quan đã chủ động giải quyết, kết quả tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và tình hình xử lý cụ thể như sau:

- Đối với những khó khăn, vướng mắc về kỹ thuật: đất đai luôn biến động, lịch sử nguồn gốc đa dạng, phức tạp và có những đặc thù riêng ở từng địa phương nên trong quá trình triển khai thường xuyên có những vướng mắc về kỹ thuật, để giải quyết kịp thời những vướng mắc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tiếp tục chủ động phối hợp với các địa phương và kịp thời có các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong quá trình triển khai hoặc phối hợp với Bộ Công an giải đáp, hướng dẫn ngay qua các nhóm hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.

- Đối với những khó khăn, vướng mắc về hạ tầng công nghệ: trong thời gian qua, các địa phương có một số phản ánh về hạ tầng công nghệ còn chưa kịp đáp ứng nhu cầu khi các địa phương đồng thời đồng bộ dữ liệu từ địa phương lên trung ương. Đối với những vướng mắc này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang tập trung nguồn lực để nâng cấp hạ tầng công nghệ, phần mềm nhằm đảm bảo quá trình đồng bộ đáp ứng được nhu cầu của địa phương.

- Đối với những khó khăn, vướng mắc về tài chính, đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn cung cấp dịch vụ: Bộ Tài chính đã tiếp tục chủ động phối hợp với các địa phương và kịp thời có các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ theo đề nghị của các địa phương và đơn vị.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường kính báo cáo Thủ tướng, Phó Thủ tướng về tình hình thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 25 tháng 8 năm 2026./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Bộ: Bộ Công an; Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Chuyển đổi số;
- Lưu: VT, QLĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

Phụ lục 1: Cập nhật tiến độ thực hiện các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg

Nhiệm vụ

Tiến độ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg

Kỳ cập nhật 25/8/2026 (Theo số liệu các Bộ ngành cập nhật)

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nhiệm vụ 1-6 và 12)

 

 

Nhiệm vụ 1: Chủ trì phối hợp hoàn thiện khối lượng còn lại của Chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã hoàn thành

Nhiệm vụ 2: Đôn đốc địa phương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng CSDL đất đai và tích hợp vào CSDL quốc gia.

Thời hạn: Tháng 12/2026.

Đã và đang tổ chức các Đoàn công tác làm việc với các địa phương

Nhiệm vụ 3: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT) và phần mềm quản lý hệ thống thông tin đất đai tại trung ương.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã hoàn thành

Nhiệm vụ 4: Xây dựng CSDL đất đai cấp vùng/quốc gia; phối hợp xác thực thông tin và kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Thời hạn: Tháng 06/2026.

Tiếp tục phối hợp xác thực thông tin và kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia

Nhiệm vụ 5: Tái cấu trúc quy trình, cắt giảm thủ tục hành chính, không yêu cầu người dân nộp lại thông tin đã số hóa.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã hoàn thành và đang tiếp tục rà soát, cập nhật theo quy định mới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Nhiệm vụ 6: Đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa phương; theo dõi, tổng hợp và giải quyết các vướng mắc phát sinh.

Không có thời hạn

Đã và đang tổ chức triển khai

Nhiệm vụ điều chỉnh theo Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng Chính phủ: Tổng hợp khối lượng, nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung ương để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của các địa phương.

 

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tổng hợp và có văn bản số 6184/BNNMT-QLĐĐ ngày 12/6/2026 và văn bản số 6772/BNNMT-QLĐĐ ngày 25/6/2026 gửi Bộ Tài chính.

2. Bộ Công an (nhiệm vụ 7-10)

 

 

Nhiệm vụ 7: Phối hợp chỉ đạo các địa phương đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ và xây dựng CSDL đất đai.

Thời hạn: Tháng 12/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 8: Phối hợp làm sạch và đồng bộ CSDL đất đai với Trung tâm dữ liệu quốc gia và CSDL quốc gia về dân cư.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện thường xuyên

Nhiệm vụ 9: Tái cấu trúc quy trình để đơn giản hóa thủ tục cư trú dựa trên dữ liệu đất đai đã số hóa.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 10: Rà soát, đánh giá an ninh, an toàn và bảo mật thông tin hệ thống CSDL đất đai tại các cấp.

Thời hạn: Tháng 06/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

3. Bộ Tài chính (nhiệm vụ 11)

 

 

Nhiệm vụ 11: Bố trí ngân sách cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn địa phương đảm bảo kinh phí vận hành CSDL.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã có Văn bản số 4160/BTC-NSNN ngày 03/4/2026

Điều chỉnh theo Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng Chính phủ và Thông báo số 311/TB-VPCP ngày 17/6/2026

 

- Bộ Tài chính đã có Công văn số 10591/BTC-KTN ngày 21/7/2026 gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc BCHTW và Ủy bản nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ tại Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng Chính phủ và chủ động ban hành nhiều văn bản hướng dẫn trực tiếp các địa phương trong quá trình thực hiện Chỉ thị 05.

- Bộ Tài chính chưa có báo cáo về tiến độ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ (01 nhiệm vụ)

 

 

Nhiệm vụ 13: Hướng dẫn các địa phương xây dựng định mức, đơn giá thuê dịch vụ CNTT quản lý CSDL đất đai.

Thời hạn: Tháng 02/2026.

Đã có Văn bản số 1661/BKHCN-CĐSQG ngày 24/03/2026

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (06 nhiệm vụ)

 

 

Nhiệm vụ 14: Chỉ đạo tập trung đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng CSDL địa phương đồng bộ về Trung ương.

Thời hạn: Tháng 12/2026.

Đã có 34/34 tỉnh ban hành Ban chỉ đạo, Kế hoạch triển khai

Nhiệm vụ 15: Sử dụng hiệu quả tài liệu cũ để số hóa; đưa dữ liệu vào khai thác ngay để giải quyết thủ tục công chứng - đất đai - thuế.

Không có thời hạn

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 16: Bố trí đủ kinh phí địa phương; ưu tiên khu vực biên giới, hải đảo, đất nông/lâm nghiệp.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 17: Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật CSDL đất đai.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 18: Rà soát, đánh giá hạ tầng CNTT và phần mềm tại địa phương để đầu tư, nâng cấp và đào tạo nhân lực.

Thời hạn: Tháng 03/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

Nhiệm vụ 19: Triển khai kết nối, tích hợp dữ liệu với CSDL quốc gia, Cổng dịch vụ công và cơ quan thuế.

Thời hạn: Tháng 06/2026.

Đã và đang tiếp tục thực hiện

 


Phụ lục 2: Tiến độ xây dựng CSDL đất đai tại 34 tỉnh, thành phố đến ngày 25/8/2025

(Theo số liệu báo cáo thực tế từ các địa phương)

STT

Tên ĐVHC

Tổng số thửa đất trên địa bàn theo kỳ báo cáo 30/7/2027

Tổng số thửa đất trên địa bàn theo báo cáo từ các địa phương 25/8/2026

Tổng thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu (*)

NHÓM 1: Tổng thửa đất "đúng-đủ-sạch- sống"

NHÓM 2: Tổng thửa đất cần làm giàu, làm sạch đối khớp bổ sung thông tin trên hệ thống phần mềm

NHÓM 3_Chưa xây dựng CSDL

Kết quả ngày 29/3/2026

Kết quả trên hệ thống của địa phương ngày 25/8/2026

Tăng (+) Giảm (-)

Kết quả ngày 29/3/2026

Kết quả trên hệ thống của địa phương ngày 25/8/2026

Tăng (+) Giảm (-)

Kết quả ngày 29/3/2026

Kết quả trên hệ thống của địa phương ngày 25/8/2026

Tăng (+) Giảm (-)

Kết quả ngày 29/3/2026

Kết quả còn lại đến ngày 25/8/2026

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỉnh Lào Cai

4.762.231

4.762.231

2.522.000

4.715.837

2.193.837

908.420

2.894.107

1.985.687

1.613.580

1.821.730

208.150

2.240.151

46.394

2

Tỉnh Thái Nguyên

3.987.182

3.987.182

3.395.262

3.922.611

527.349

1.562.684

2.608.061

1.045.377

1.832.578

1.314.422

-518.156

204.966

64.571

3

Tỉnh Vĩnh Long

2.746.049

2.800.430

2.641.900

2.800.430

158.530

1.306.356

1.823.812

517.456

1.335.544

976.618

-358.926

104.149

0

4

Thành phố Đồng Nai

2.945.265

2.953.573

2.765.094

2.953.573

188.479

1.837.144

1.751.608

-85.536

927.950

1.201.965

274.015

175.000

0

5

Thành Phố Hồ Chí Minh

4.282.882

4.530.370

3.860.784

3.912.482

51.698

1.340.362

2.819.088

1.478.726

2.520.422

1.093.396

-1.427.026

447.811

617.888

6

Tỉnh Quảng Trị

2.690.306

2.440.811

2.686.383

2.414.636

-271.747

638.835

1.964.889

1.326.054

2.047.548

449.747

-1.597.801

126.408

26.175

7

Tỉnh Tây Ninh

3.023.321

3.025.392

2.539.301

2.593.312

54.011

1.140.420

1.852.068

711.648

1.398.881

741.244

-657.637

323.387

432.080

8

Thành Phố Hà Nội

4.189.073

4.189.073

2.417.298

3.060.943

643.645

710.192

2.206.916

1.496.724

1.707.106

854.027

-853.079

1.771.775

1.128.130

9

Tỉnh An Giang

2.349.450

2.349.450

1.527.312

2.349.450

822.138

621.896

1.116.032

494.136

905.416

1.233.418

328.002

909.764

0

10

Tỉnh Đồng Tháp

2.394.857

2.394.857

2.298.041

1.897.713

-400.328

1.215.043

1.393.458

178.415

1.082.998

504.255

-578.743

96.816

497.144

11

Tỉnh Nghệ An

4.117.473

3.911.931

1.206.918

2.547.138

1.340.220

586.666

2.154.906

1.568.240

620.252

392.232

-228.020

2.910.555

1.364.793

12

Tỉnh Lạng Sơn

3.309.374

3.320.997

2.738.593

2.663.147

-75.446

592.283

1.312.113

719.830

2.146.310

1.351.034

-795.276

570.781

657.850

13

Tỉnh Ninh Bình

2.938.680

2.938.680

1.490.032

2.033.884

543.852

746.766

1.608.806

862.040

743.266

425.078

-318.188

1.448.648

904.796

14

Thành phố Bắc Ninh

3.485.957

3.485.957

1.987.953

2.388.177

400.224

701.987

1.385.894

683.907

1.285.966

1.002.283

-283.683

1.498.004

1.097.780

15

Tỉnh Gia Lai

3.196.007

3.196.007

2.232.507

2.228.684

-3.823

757.098

1.332.001

574.903

1.475.409

896.683

-578.726

963.500

967.323

16

Tỉnh Đắk Lắk

3.642.133

3.642.133

2.065.123

2.321.687

256.564

1.233.919

1.433.463

199.544

831.204

888.224

57.020

1.577.010

1.320.446

17

Tỉnh Hưng Yên

3.263.464

3.263.464

2.605.686

2.651.565

45.879

710.904

522.161

-188.743

1.894.782

2.129.405

234.623

657.778

611.899

18

Tỉnh Sơn La

2.472.151

1.904.850

1.073.864

1.413.878

340.014

522.679

1.111.348

588.669

551.185

302.530

-248.655

1.398.287

490.972

19

Tỉnh Hà Tĩnh

2.788.224

2.785.027

1.381.248

1.558.495

177.247

863.916

1.314.323

450.407

517.332

244.172

-273.160

1.406.976

1.226.532

20

Thành Phố Hải Phòng

2.706.571

2.706.571

1.280.334

1.417.452

137.118

277.216

1.355.961

1.078.745

1.003.118

61.491

-941.627

1.398.117

1.289.119

21

Tỉnh Lai Châu

2.023.773

2.023.773

1.266.357

1.368.060

101.703

217.704

1.044.462

826.758

1.048.653

323.598

-725.055

757.416

655.713

22

Thành Phố Cần Thơ

1.996.799

1.996.799

1.179.226

1.452.250

273.024

258.770

454.132

195.362

920.456

998.118

77.662

817.573

544.549

23

Tỉnh Cà Mau

1.160.171

1.160.171

1.132.853

1.106.717

-26.136

515.075

557.753

42.678

617.778

548.964

-68.814

27.318

53.454

24

Tỉnh Khánh Hòa

1.632.505

1.592.437

1.070.390

1.004.320

-66.070

515.122

895.752

380.630

555.268

108.568

-446.700

562.115

588.117

25

Thành Phố Huế

1.109.070

1.109.070

596.418

657.630

61.212

445.485

574.331

128.846

150.933

83.304

-67.629

512.652

451.440

26

Tỉnh Thanh Hóa

3.003.525

4.498.133

1.121.444

1.435.881

314.437

55.807

1.322.004

1.266.197

1.065.637

113.877

-951.760

3.664.314

3.062.252

27

Thành Phố Đà Nẵng

1.942.425

1.942.425

1.163.291

1.147.803

-15.488

315.836

853.301

537.465

847.455

294.502

-552.953

779.134

794.622

28

Tỉnh Lâm Đồng

3.958.989

3.958.989

1.878.923

1.924.836

45.913

387.166

647.566

260.400

1.491.757

1.277.270

-214.487

2.080.066

2.034.153

29

Tỉnh Cao Bằng

2.459.805

2.459.805

1.514.489

1.413.949

-100.540

489.405

353.462

-135.943

1.025.084

1.060.487

35.403

945.316

1.045.856

30

Tỉnh Tuyên Quang

3.636.709

3.636.709

1.356.234

1.484.757

128.523

716.782

733.977

17.195

639.452

750.780

111.328

2.280.475

2.151.952

31

Tỉnh Quảng Ngãi

3.443.987

3.443.987

1.554.433

1.339.327

-215.106

901.490

888.048

-13.442

652.943

451.279

-201.664

1.811.377

2.104.660

32

Tỉnh Phú Thọ

5.386.929

6.918.866

3.120.736

1.345.254

-1.775.482

313.693

796.026

482.333

2.807.043

549.228

-2.257.815

2.266.193

5.573.612

33

Thành phố Quảng Ninh

1.946.090

1.946.090

545.334

545.334

0

2.579

112.502

109.923

542.755

242.648

-300.107

1.400.756

1.400.756

34

Tỉnh Điện Biên

1.684.196

1.684.196

144.979

175.237

30.258

93.502

141.593

48.091

51.477

33.644

-17.833

1.539.217

1.508.959

 

TỔNG SỐ

100.675.623

102.960.436

62.360.740

68.246.449

5.885.709

23.503.202

43.335.924

19.832.722

38.857.538

24.720.221

-14.137.317

39.673.805

34.713.987

 



[1] 11 tỉnh, thành phố chưa có báo cáo gồm: Lào Cai, Đắk Lắk, Hải Phòng, Gia Lai, Đồng Tháp, Quảng Ngãi, Hà Nội, Huế, Cao Bằng, Lâm Đồng, Đà Nẵng.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ ngày 07/09/2026 báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05/CT-TTg do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

12

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:51fd:fd60:b821:2c79:1360:28b2