|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10110/BNNMT-QLĐĐ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
|
Ngày ban hành:
|
07/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Thủ tướng Chính phủ;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng.
|
Thực
hiện nhiệm vụ được giao tại Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 và Thông
báo số 311/TB-VPCP ngày 17/6/2026 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại cuộc họp ngày 06/5/2026 và Hội nghị sơ
kết tình hình triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn
thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây gọi là Chỉ thị số 05/CT-TTg)
ngày 17/6/2026, Công văn số 6212/VPCP-NN ngày 29/6/2026 và Công văn số
8153/VPCP-NN ngày 13/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tiến độ xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL đất đai), Bộ Nông nghiệp và Môi trường kính
báo cáo kết quả thực hiện đến ngày 25/8/2026 như sau:
1. Về tình hình tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Chỉ thị
số 05/CT-TTg
- Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đã tiếp tục làm việc với đơn vị nội bộ của Bộ và các
đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an để thống nhất cấu trúc đồng bộ cơ sở dữ liệu đất
đai đồng bộ sang Trung tâm dữ liệu Quốc gia, các trường thông tin chung để hiển
thị lên VNeID, rà soát các trường dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu định
danh địa điểm và các thủ tục về Công chứng trong giao dịch về đất đai, tài sản
gắn liền với đất; tham dự Hội nghị nghiên cứu, trao đổi thực hiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử trên
VNeID do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tổ chức; tiếp tục trao đổi hướng dẫn,
giải đáp các vướng mắc kỹ thuật cho các địa phương.
Ngoài
ra, để đảm bảo số liệu tổng số thửa đất được cập nhật kịp thời do đất đai luôn
biến động và theo dõi tình hình triển khai xây dựng, hoàn thiện CSDL quốc gia về
đất đai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã
có Văn bản số 8739/BNNMT-QLĐĐ ngày 04/8/2026 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố về tình hình, giải pháp và lộ trình triển khai xây dựng, hoàn thiện
CSDL quốc gia về đất đai. Đến thời điểm hiện tại đã có 23 tỉnh, thành phố[1] có báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo
dõi.
- Bộ
Tài chính đã chủ động có văn bản hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể theo
đề nghị của địa phương và đơn vị (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Nông nghiệp
và Môi trường thành phố Cần Thơ, Công ty cổ phần tin học - bản đồ Việt Nam).
(Chi tiết nhiệm vụ và tiến độ thực hiện đến ngày 25/8/2026 tại
Phụ lục 01)
2. Về tiến độ xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
Kết quả
tổng hợp, cập nhật tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thực tế tại địa
phương tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026 tại 34 tỉnh/thành phố, cụ thể như sau:
Theo
báo cáo số liệu rà soát, cập nhật từ các địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trong kỳ báo cáo, tổng số thửa đất của cả nước là 102.960.436 thửa
đất (tăng 2.284.813 thửa đất so với kỳ báo cáo trước, nguyên nhân chủ yếu do một
số địa phương trước đây chưa cập nhật việc chia, tách thửa tại các dự án nhà ở;
chưa kịp thống kê, rà soát lại sau khi sắp xếp địa giới hành chính), trong đó:
- Tổng
số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu của cả nước là 68.246.449 thửa đất; so
sánh với số liệu tổng số thửa đất đã đồng bộ tại kỳ báo cáo trước là 73.161.310
thửa đất, thấp hơn 4.914.861 thửa đất;
- Số
thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) của cả nước là 43.335.924
thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 1 tại kỳ báo cáo trước là
38.597.571 thửa đất, cao hơn 4.738.353 thửa đất;
- Số
thửa đất có dữ liệu cần tiếp tục bổ sung, xác thực thông tin để làm giàu, làm sạch
(nhóm 2) của cả nước là 24.720.221 thửa đất; so sánh với số liệu thửa đất
nhóm 2 tại kỳ báo cáo trước là 34.563.739 thửa đất, thấp hơn 9.933.518 thửa đất;
- Số
thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) của cả nước là 34.713.987 thửa
đất; so sánh với số liệu thửa đất nhóm 3 tại kỳ báo cáo trước là 27.514.313 thửa
đất, cao hơn 7.199.674 thửa đất.
Các địa
phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh
Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và thành phố
Đồng Nai; các địa phương có tổng số thửa đất đã đồng bộ có dữ liệu thấp nhất cả
nước bao gồm các tỉnh Điện Biên, thành phố Quảng Ninh, thành phố Huế, tỉnh
Khánh Hòa.
Các địa
phương có tổng số thửa đất đảm bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1)
cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thái
Nguyên, thành phố Hà Nội và tỉnh Nghệ An; các địa phương có tổng số thửa đất đảm
bảo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống” (nhóm 1) thấp nhất cả nước bao gồm các
thành phố Quảng Ninh, tỉnh Điện Biên, tỉnh Cao Bằng và thành phố Cần Thơ.
Các địa
phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ liệu (nhóm 3) còn lại thấp nhất
cả nước bao gồm các tỉnh Vĩnh Long, thành phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Quảng
Trị và tỉnh Lào Cai; các địa phương có tổng số thửa đất chưa xây dựng cơ sở dữ
liệu (nhóm 3) cao nhất cả nước bao gồm các tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh
Tuyên Quang và tỉnh Quảng Ngãi.
Hiện
nay, để đảm bảo hoàn thành tiến độ được giao, các địa phương đồng loạt đồng bộ
dữ liệu lên hệ thống VNLIS của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nên trong vài tuần
vừa qua có hiện tượng hệ thống hạ tầng công nghệ bị quá tải. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và các địa phương đang tiếp tục triển khai nâng cấp hạ tầng công nghệ,
cập nhật phần mềm, rà soát các trường thông tin đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu
quốc gia và nâng cao chất lượng dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính đất
đai. Dữ liệu thửa đất “đúng - đủ - sạch - sống” đang được các địa phương tích cực
tiếp tục được làm giàu thêm các trường thông tin và đang đồng bộ lại dữ liệu từ
địa phương lên Trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khi đồng bộ dữ liệu với
Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Theo đó, số lượng thửa đất ở các nhóm dữ liệu trong
quá trình đồng bộ lại sẽ có điều chỉnh tăng, giảm và sẽ ổn định khi quá trình
làm giàu dữ liệu hoàn thành.
(Chi tiết tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đến ngày 25/8/2026
tại Phụ lục 02)
3. Khó khăn vướng mắc của các địa phương và tình hình thực
hiện
Trong
giai đoạn vừa qua, các địa phương đang quyết liệt triển khai theo chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ, tuy nhiên khối lượng công việc còn lại rất lớn, những khu
vực chưa đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thường ở
các vùng có điều kiện thi công khó khăn nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ triển
khai. Tính đến ngày 25 tháng 8 năm 2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã nhận
được 126 công văn, báo cáo của các địa phương về tình hình thực hiện nhiệm vụ của
Chỉ thị số 05/CT-TTg, trong đó ngoài báo cáo thực trạng tình hình triển khai,
các địa phương cũng nêu một số khó khăn, vướng mắc, theo đó Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cùng các Bộ ngành có liên quan đã chủ động giải quyết, kết quả tổng
hợp những khó khăn, vướng mắc và tình hình xử lý cụ thể như sau:
- Đối
với những khó khăn, vướng mắc về kỹ thuật: đất đai luôn biến động, lịch sử nguồn
gốc đa dạng, phức tạp và có những đặc thù riêng ở từng địa phương nên trong quá
trình triển khai thường xuyên có những vướng mắc về kỹ thuật, để giải quyết kịp
thời những vướng mắc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tiếp tục chủ động phối hợp
với các địa phương và kịp thời có các văn bản hướng dẫn kỹ thuật trong quá
trình triển khai hoặc phối hợp với Bộ Công an giải đáp, hướng dẫn ngay qua các
nhóm hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến.
- Đối
với những khó khăn, vướng mắc về hạ tầng công nghệ: trong thời gian qua, các địa
phương có một số phản ánh về hạ tầng công nghệ còn chưa kịp đáp ứng nhu cầu khi
các địa phương đồng thời đồng bộ dữ liệu từ địa phương lên trung ương. Đối với
những vướng mắc này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang tập trung nguồn lực để
nâng cấp hạ tầng công nghệ, phần mềm nhằm đảm bảo quá trình đồng bộ đáp ứng được
nhu cầu của địa phương.
- Đối
với những khó khăn, vướng mắc về tài chính, đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn
cung cấp dịch vụ: Bộ Tài chính đã tiếp tục chủ động phối hợp với các địa phương
và kịp thời có các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ theo đề nghị của các địa phương
và đơn vị.
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường kính báo cáo Thủ tướng, Phó Thủ tướng về tình hình thực
hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 25 tháng 8 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Bộ: Bộ Công an; Bộ Tài chính;
Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Chuyển đổi số;
- Lưu: VT, QLĐĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
Phụ lục 1: Cập nhật tiến độ thực
hiện các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg
|
Nhiệm vụ
|
Tiến độ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg
|
Kỳ cập nhật 25/8/2026 (Theo số liệu các Bộ ngành cập nhật)
|
|
1.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nhiệm vụ
1-6 và 12)
|
|
|
|
Nhiệm
vụ 1: Chủ trì phối hợp hoàn thiện khối lượng còn lại của Chiến dịch làm giàu,
làm sạch cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
hoàn thành
|
|
Nhiệm
vụ 2: Đôn đốc địa phương đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng CSDL đất
đai và tích hợp vào CSDL quốc gia.
|
Thời hạn: Tháng 12/2026.
|
Đã
và đang tổ chức các Đoàn công tác làm việc với các địa phương
|
|
Nhiệm
vụ 3: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT) và phần mềm quản
lý hệ thống thông tin đất đai tại trung ương.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
hoàn thành
|
|
Nhiệm
vụ 4: Xây dựng CSDL đất đai cấp vùng/quốc gia; phối hợp xác thực thông tin và
kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Thời hạn: Tháng 06/2026.
|
Tiếp
tục phối hợp xác thực thông tin và kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
|
Nhiệm
vụ 5: Tái cấu trúc quy trình, cắt giảm thủ tục hành chính, không yêu cầu người
dân nộp lại thông tin đã số hóa.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
hoàn thành và đang tiếp tục rà soát, cập nhật theo quy định mới của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Nhiệm
vụ 6: Đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa phương; theo dõi, tổng hợp và giải
quyết các vướng mắc phát sinh.
|
Không có thời hạn
|
Đã
và đang tổ chức triển khai
|
|
Nhiệm
vụ điều chỉnh theo Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng
Chính phủ: Tổng hợp khối lượng, nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trung
ương để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai của các địa phương.
|
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đã tổng hợp và có văn bản số 6184/BNNMT-QLĐĐ ngày
12/6/2026 và văn bản số 6772/BNNMT-QLĐĐ ngày 25/6/2026 gửi Bộ Tài chính.
|
|
2.
Bộ Công an (nhiệm vụ 7-10)
|
|
|
|
Nhiệm
vụ 7: Phối hợp chỉ đạo các địa phương đẩy nhanh tiến độ đo đạc bản đồ và xây
dựng CSDL đất đai.
|
Thời hạn: Tháng 12/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 8: Phối hợp làm sạch và đồng bộ CSDL đất đai với Trung tâm dữ liệu quốc
gia và CSDL quốc gia về dân cư.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện thường xuyên
|
|
Nhiệm
vụ 9: Tái cấu trúc quy trình để đơn giản hóa thủ tục cư trú dựa trên dữ liệu
đất đai đã số hóa.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 10: Rà soát, đánh giá an ninh, an toàn và bảo mật thông tin hệ thống CSDL
đất đai tại các cấp.
|
Thời hạn: Tháng 06/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
3.
Bộ Tài chính (nhiệm vụ 11)
|
|
|
|
Nhiệm
vụ 11: Bố trí ngân sách cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hướng dẫn địa
phương đảm bảo kinh phí vận hành CSDL.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
có Văn bản số 4160/BTC-NSNN ngày 03/4/2026
|
|
Điều
chỉnh theo Thông báo số 239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng Chính phủ và
Thông báo số 311/TB-VPCP ngày 17/6/2026
|
|
- Bộ
Tài chính đã có Công văn số 10591/BTC-KTN ngày 21/7/2026 gửi các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc BCHTW và Ủy bản nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ tại Thông báo số
239/TB-VPCP ngày 08/5/2026 của Văn phòng Chính phủ và chủ động ban hành nhiều
văn bản hướng dẫn trực tiếp các địa phương trong quá trình thực hiện Chỉ thị
05.
- Bộ
Tài chính chưa có báo cáo về tiến độ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
|
|
4.
Bộ Khoa học và Công nghệ (01 nhiệm vụ)
|
|
|
|
Nhiệm
vụ 13: Hướng dẫn các địa phương xây dựng định mức, đơn giá thuê dịch vụ CNTT
quản lý CSDL đất đai.
|
Thời hạn: Tháng 02/2026.
|
Đã
có Văn bản số 1661/BKHCN-CĐSQG ngày 24/03/2026
|
|
5.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (06 nhiệm vụ)
|
|
|
|
Nhiệm
vụ 14: Chỉ đạo tập trung đẩy nhanh đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng CSDL địa
phương đồng bộ về Trung ương.
|
Thời hạn: Tháng 12/2026.
|
Đã
có 34/34 tỉnh ban hành Ban chỉ đạo, Kế hoạch triển khai
|
|
Nhiệm
vụ 15: Sử dụng hiệu quả tài liệu cũ để số hóa; đưa dữ liệu vào khai thác ngay
để giải quyết thủ tục công chứng - đất đai - thuế.
|
Không có thời hạn
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 16: Bố trí đủ kinh phí địa phương; ưu tiên khu vực biên giới, hải đảo, đất
nông/lâm nghiệp.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 17: Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính; ban hành định mức kinh tế -
kỹ thuật cập nhật CSDL đất đai.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 18: Rà soát, đánh giá hạ tầng CNTT và phần mềm tại địa phương để đầu tư,
nâng cấp và đào tạo nhân lực.
|
Thời hạn: Tháng 03/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
|
Nhiệm
vụ 19: Triển khai kết nối, tích hợp dữ liệu với CSDL quốc gia, Cổng dịch vụ
công và cơ quan thuế.
|
Thời hạn: Tháng 06/2026.
|
Đã
và đang tiếp tục thực hiện
|
Phụ lục 2: Tiến độ xây dựng CSDL
đất đai tại 34 tỉnh, thành phố đến ngày 25/8/2025
(Theo số liệu báo cáo thực tế từ các địa phương)
|
STT
|
Tên ĐVHC
|
Tổng số thửa
đất trên địa bàn theo kỳ báo cáo 30/7/2027
|
Tổng số thửa
đất trên địa bàn theo báo cáo từ các địa phương 25/8/2026
|
Tổng thửa đất
đã đồng bộ có dữ liệu (*)
|
NHÓM 1: Tổng
thửa đất "đúng-đủ-sạch- sống"
|
NHÓM 2: Tổng
thửa đất cần làm giàu, làm sạch đối khớp bổ sung thông tin trên hệ thống phần
mềm
|
NHÓM 3_Chưa
xây dựng CSDL
|
|
Kết quả ngày 29/3/2026
|
Kết quả trên hệ
thống của địa phương ngày 25/8/2026
|
Tăng (+) Giảm
(-)
|
Kết quả ngày 29/3/2026
|
Kết quả trên
hệ thống của địa phương ngày 25/8/2026
|
Tăng (+) Giảm
(-)
|
Kết quả ngày 29/3/2026
|
Kết quả trên
hệ thống của địa phương ngày 25/8/2026
|
Tăng (+) Giảm
(-)
|
Kết quả ngày 29/3/2026
|
Kết quả còn lại
đến ngày 25/8/2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỉnh Lào Cai
|
4.762.231
|
4.762.231
|
2.522.000
|
4.715.837
|
2.193.837
|
908.420
|
2.894.107
|
1.985.687
|
1.613.580
|
1.821.730
|
208.150
|
2.240.151
|
46.394
|
|
2
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
3.987.182
|
3.987.182
|
3.395.262
|
3.922.611
|
527.349
|
1.562.684
|
2.608.061
|
1.045.377
|
1.832.578
|
1.314.422
|
-518.156
|
204.966
|
64.571
|
|
3
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
2.746.049
|
2.800.430
|
2.641.900
|
2.800.430
|
158.530
|
1.306.356
|
1.823.812
|
517.456
|
1.335.544
|
976.618
|
-358.926
|
104.149
|
0
|
|
4
|
Thành phố Đồng Nai
|
2.945.265
|
2.953.573
|
2.765.094
|
2.953.573
|
188.479
|
1.837.144
|
1.751.608
|
-85.536
|
927.950
|
1.201.965
|
274.015
|
175.000
|
0
|
|
5
|
Thành Phố Hồ Chí Minh
|
4.282.882
|
4.530.370
|
3.860.784
|
3.912.482
|
51.698
|
1.340.362
|
2.819.088
|
1.478.726
|
2.520.422
|
1.093.396
|
-1.427.026
|
447.811
|
617.888
|
|
6
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2.690.306
|
2.440.811
|
2.686.383
|
2.414.636
|
-271.747
|
638.835
|
1.964.889
|
1.326.054
|
2.047.548
|
449.747
|
-1.597.801
|
126.408
|
26.175
|
|
7
|
Tỉnh Tây Ninh
|
3.023.321
|
3.025.392
|
2.539.301
|
2.593.312
|
54.011
|
1.140.420
|
1.852.068
|
711.648
|
1.398.881
|
741.244
|
-657.637
|
323.387
|
432.080
|
|
8
|
Thành Phố Hà Nội
|
4.189.073
|
4.189.073
|
2.417.298
|
3.060.943
|
643.645
|
710.192
|
2.206.916
|
1.496.724
|
1.707.106
|
854.027
|
-853.079
|
1.771.775
|
1.128.130
|
|
9
|
Tỉnh An Giang
|
2.349.450
|
2.349.450
|
1.527.312
|
2.349.450
|
822.138
|
621.896
|
1.116.032
|
494.136
|
905.416
|
1.233.418
|
328.002
|
909.764
|
0
|
|
10
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
2.394.857
|
2.394.857
|
2.298.041
|
1.897.713
|
-400.328
|
1.215.043
|
1.393.458
|
178.415
|
1.082.998
|
504.255
|
-578.743
|
96.816
|
497.144
|
|
11
|
Tỉnh Nghệ An
|
4.117.473
|
3.911.931
|
1.206.918
|
2.547.138
|
1.340.220
|
586.666
|
2.154.906
|
1.568.240
|
620.252
|
392.232
|
-228.020
|
2.910.555
|
1.364.793
|
|
12
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
3.309.374
|
3.320.997
|
2.738.593
|
2.663.147
|
-75.446
|
592.283
|
1.312.113
|
719.830
|
2.146.310
|
1.351.034
|
-795.276
|
570.781
|
657.850
|
|
13
|
Tỉnh Ninh Bình
|
2.938.680
|
2.938.680
|
1.490.032
|
2.033.884
|
543.852
|
746.766
|
1.608.806
|
862.040
|
743.266
|
425.078
|
-318.188
|
1.448.648
|
904.796
|
|
14
|
Thành phố Bắc Ninh
|
3.485.957
|
3.485.957
|
1.987.953
|
2.388.177
|
400.224
|
701.987
|
1.385.894
|
683.907
|
1.285.966
|
1.002.283
|
-283.683
|
1.498.004
|
1.097.780
|
|
15
|
Tỉnh Gia Lai
|
3.196.007
|
3.196.007
|
2.232.507
|
2.228.684
|
-3.823
|
757.098
|
1.332.001
|
574.903
|
1.475.409
|
896.683
|
-578.726
|
963.500
|
967.323
|
|
16
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3.642.133
|
3.642.133
|
2.065.123
|
2.321.687
|
256.564
|
1.233.919
|
1.433.463
|
199.544
|
831.204
|
888.224
|
57.020
|
1.577.010
|
1.320.446
|
|
17
|
Tỉnh Hưng Yên
|
3.263.464
|
3.263.464
|
2.605.686
|
2.651.565
|
45.879
|
710.904
|
522.161
|
-188.743
|
1.894.782
|
2.129.405
|
234.623
|
657.778
|
611.899
|
|
18
|
Tỉnh Sơn La
|
2.472.151
|
1.904.850
|
1.073.864
|
1.413.878
|
340.014
|
522.679
|
1.111.348
|
588.669
|
551.185
|
302.530
|
-248.655
|
1.398.287
|
490.972
|
|
19
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2.788.224
|
2.785.027
|
1.381.248
|
1.558.495
|
177.247
|
863.916
|
1.314.323
|
450.407
|
517.332
|
244.172
|
-273.160
|
1.406.976
|
1.226.532
|
|
20
|
Thành Phố Hải Phòng
|
2.706.571
|
2.706.571
|
1.280.334
|
1.417.452
|
137.118
|
277.216
|
1.355.961
|
1.078.745
|
1.003.118
|
61.491
|
-941.627
|
1.398.117
|
1.289.119
|
|
21
|
Tỉnh Lai Châu
|
2.023.773
|
2.023.773
|
1.266.357
|
1.368.060
|
101.703
|
217.704
|
1.044.462
|
826.758
|
1.048.653
|
323.598
|
-725.055
|
757.416
|
655.713
|
|
22
|
Thành Phố Cần Thơ
|
1.996.799
|
1.996.799
|
1.179.226
|
1.452.250
|
273.024
|
258.770
|
454.132
|
195.362
|
920.456
|
998.118
|
77.662
|
817.573
|
544.549
|
|
23
|
Tỉnh Cà Mau
|
1.160.171
|
1.160.171
|
1.132.853
|
1.106.717
|
-26.136
|
515.075
|
557.753
|
42.678
|
617.778
|
548.964
|
-68.814
|
27.318
|
53.454
|
|
24
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
1.632.505
|
1.592.437
|
1.070.390
|
1.004.320
|
-66.070
|
515.122
|
895.752
|
380.630
|
555.268
|
108.568
|
-446.700
|
562.115
|
588.117
|
|
25
|
Thành Phố Huế
|
1.109.070
|
1.109.070
|
596.418
|
657.630
|
61.212
|
445.485
|
574.331
|
128.846
|
150.933
|
83.304
|
-67.629
|
512.652
|
451.440
|
|
26
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
3.003.525
|
4.498.133
|
1.121.444
|
1.435.881
|
314.437
|
55.807
|
1.322.004
|
1.266.197
|
1.065.637
|
113.877
|
-951.760
|
3.664.314
|
3.062.252
|
|
27
|
Thành Phố Đà Nẵng
|
1.942.425
|
1.942.425
|
1.163.291
|
1.147.803
|
-15.488
|
315.836
|
853.301
|
537.465
|
847.455
|
294.502
|
-552.953
|
779.134
|
794.622
|
|
28
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
3.958.989
|
3.958.989
|
1.878.923
|
1.924.836
|
45.913
|
387.166
|
647.566
|
260.400
|
1.491.757
|
1.277.270
|
-214.487
|
2.080.066
|
2.034.153
|
|
29
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2.459.805
|
2.459.805
|
1.514.489
|
1.413.949
|
-100.540
|
489.405
|
353.462
|
-135.943
|
1.025.084
|
1.060.487
|
35.403
|
945.316
|
1.045.856
|
|
30
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
3.636.709
|
3.636.709
|
1.356.234
|
1.484.757
|
128.523
|
716.782
|
733.977
|
17.195
|
639.452
|
750.780
|
111.328
|
2.280.475
|
2.151.952
|
|
31
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
3.443.987
|
3.443.987
|
1.554.433
|
1.339.327
|
-215.106
|
901.490
|
888.048
|
-13.442
|
652.943
|
451.279
|
-201.664
|
1.811.377
|
2.104.660
|
|
32
|
Tỉnh Phú Thọ
|
5.386.929
|
6.918.866
|
3.120.736
|
1.345.254
|
-1.775.482
|
313.693
|
796.026
|
482.333
|
2.807.043
|
549.228
|
-2.257.815
|
2.266.193
|
5.573.612
|
|
33
|
Thành phố Quảng Ninh
|
1.946.090
|
1.946.090
|
545.334
|
545.334
|
0
|
2.579
|
112.502
|
109.923
|
542.755
|
242.648
|
-300.107
|
1.400.756
|
1.400.756
|
|
34
|
Tỉnh Điện Biên
|
1.684.196
|
1.684.196
|
144.979
|
175.237
|
30.258
|
93.502
|
141.593
|
48.091
|
51.477
|
33.644
|
-17.833
|
1.539.217
|
1.508.959
|
|
|
TỔNG SỐ
|
100.675.623
|
102.960.436
|
62.360.740
|
68.246.449
|
5.885.709
|
23.503.202
|
43.335.924
|
19.832.722
|
38.857.538
|
24.720.221
|
-14.137.317
|
39.673.805
|
34.713.987
|
[1] 11 tỉnh,
thành phố chưa có báo cáo gồm: Lào Cai, Đắk Lắk, Hải Phòng, Gia Lai, Đồng Tháp,
Quảng Ngãi, Hà Nội, Huế, Cao Bằng, Lâm Đồng, Đà Nẵng.
Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05/CT-TTg do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 10110/BNNMT-QLĐĐ ngày 07/09/2026 báo cáo tiến độ tình hình thực hiện Chỉ thị 05/CT-TTg do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2026
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
12
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:51fd:fd60:b821:2c79:1360:28b2
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|