|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2148/BHXH-CSYT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
03/07/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
(Sau đây gọi chung là BHXH các tỉnh)
|
Thực hiện quy định của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh (KCB) số 15/2023/QH15, Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30/12/2023 của Chính phủ, Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế
quy định chi tiết một số điều của Luật KCB và Công văn số 3300/BYT-KCB ngày
14/6/2024 của Bộ Y tế về việc giải quyết các vướng mắc trong thanh toán chi phí
KCB, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh thực hiện hiện một
số nội dung sau:
1. Về giấy
phép hoạt động của cơ sở KCB trong hồ sơ ký hợp đồng KCB bảo hiểm y tế
1.1. Đối với các cơ sở KCB có
nhiều địa điểm hoạt động:
a) BHXH tỉnh rà soát, đảm bảo
các giấy phép hoạt động (GPHĐ) của cơ sở KCB trong hồ sơ ký hợp đồng KCB bảo hiểm
y tế (BHYT) được cấp đúng theo quy định tại điểm a[1] khoản 3 Điều
45 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, tại khoản 1[2] Điều 50 Luật KCB số 15/2023/QH15.
b) Trường hợp GPHĐ của cơ sở
KCB đang thực hiện hợp đồng KCB BHYT chưa đúng các quy định tại điểm a nêu
trên, BHXH tỉnh phối hợp với cơ sở KCB giải quyết theo cơ chế xử lý vướng mắc,
tranh chấp hợp đồng quy định tại Điều 7[3]
Hợp đồng KCB BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày
17/10/2018.
c) Trường hợp ký chung 01 hợp đồng
với cơ sở KCB để KCB BHYT tại các cơ sở KCB trực thuộc, trong hợp đồng KCB BHYT
phải ghi đầy đủ thông tin theo GPHĐ của từng cơ sở KCB, mã cơ sở KCB được cấp
theo quy định tại Quyết định số 384/QĐ-BYT ngày 01/02/2019 của Bộ Y tế ban hành
nguyên tắc cấp mã cơ sở KCB; trường hợp 01 cơ sở KCB gửi dữ liệu đề nghị thanh
toán chi phí KCB BHYT cho các cơ sở KCB trực thuộc khác, dữ liệu XML phải ghi
MA_CSKCB nơi phát sinh chi phí KCB, nếu chuyển người bệnh giữa các cơ sở KCB trực
thuộc phải ghi MA_NOI_DI, MA_NOI_DEN theo quy định của Bộ Y tế.
1.2. Đối với các cơ sở KCB BHYT
thay đổi giấy phép hoạt động
a) Cơ sở KCB BHYT được cấp mới
GPHĐ trong các trường hợp quy định tại khoản 1[4] Điều 59 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật KCB: cơ quan BHXH thực hiện khảo sát các thay đổi cơ sở KCB đã cập nhật
trên Hệ thống thông tin giám định BHYT theo quy định tại Điều 5
Quy trình giám định BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 3618/QĐ-BHXH ngày
12/12/2022 của BHXH Việt Nam làm cơ sở ký hợp đồng KCB BHYT.
b) Cơ sở KCB BHYT phải điều chỉnh
GPHĐ trong các trường hợp quy định tại khoản 1[5] Điều 54 Luật
KCB số 15/2023/QH15: cơ quan BHXH ký bổ sung Phụ lục hợp đồng KCB BHYT.
Cơ quan BHXH kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền chấm dứt hợp đồng KCB BHYT khi cơ sở KCB không thực hiện việc cấp
mới hoặc điều chỉnh GPHĐ theo quy định của pháp luật; đề nghị cơ sở KCB làm thủ
tục cấp lại GPHĐ nếu GPHĐ đã được cấp trước đó có thời gian hoạt động ghi không
đúng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(hoặc không đúng mẫu quy định tại Mẫu
06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định
số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư số
41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế).
c) Trường hợp bệnh viện tăng
quy mô giường bệnh nhưng không phải thay đổi GPHĐ: cơ quan BHXH đối chiếu cơ sở
vật chất, thiết bị y tế và nhân lực thực tế được bổ sung, đảm bảo tương ứng với
số giường bệnh thay đổi đã báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2. Việc xác định
phạm vi hành nghề KCB
2.1. Phạm vi hành nghề KCB được
quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, là nội
dung công việc mà người hành nghề được làm, được thể hiện trong một hoặc các
văn bản: giấy phép hành nghề; quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề do cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật KCB số 15/2023/QH15
cấp; văn bản cho phép thực hiện kỹ thuật của người chịu trách nhiệm chuyên môn
kỹ thuật của cơ sở KCB.
2.2. Phạm vi hành nghề cụ thể của
người hành nghề theo từng chức danh chuyên môn quy định tại Điều
11 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết
một số điều của Luật KCB số 15/2023/QH15.
Đối với các kỹ thuật có dấu (*)
tại Phụ lục số XII ban hành kèm theo
Thông tư số 32/2023/TT-BYT: người thực hiện là điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa theo quy định tại khoản 8[6] Điều 2 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
do cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật cấp, thời gian đào tạo tối
thiểu 18 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP hoặc điều dưỡng trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung
kỹ thuật chuyên môn đó được thực hiện.
2.3. Người hành nghề thuộc cơ sở
KCB có nhiều địa điểm KCB khác nhau được đăng ký hành nghề tại tất cả các địa
điểm của cơ sở KCB đó theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP và phải đăng ký thời gian hành nghề cụ thể tại từng cơ sở
KCB theo quy định tại Mẫu 01 Phụ lục
2 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật KCB số 15/2023/QH15 về các hành vi bị
nghiêm cấm trong hoạt động KCB, Cơ quan BHXH không thanh toán chi phí KCB do
người hành nghề thực hiện ngoài thời gian, địa điểm đã đăng ký hành nghề KCB,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3[7]
Điều 36 của Luật này.
2.4. Chứng chỉ hành nghề được cấp
theo quy định của Luật KCB số 40/2009/QH12 được tiếp tục sử dụng theo quy định
tại khoản 2 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và sẽ hết
hiệu lực vào năm 2035 theo ngày tháng ghi trên chứng chỉ hành nghề. Phạm vi
hành nghề của người hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của
Luật KCB số 40/2009/QH12 được áp dụng theo quy định tại Điều 11
Thông tư số 32/2023/TT-BYT.
3. Thanh toán
chi phí KCB trong một số trường hợp
3.1. Thanh toán tiền giường lưu
Phòng khám đa khoa khu vực, trạm
y tế xã và nhà hộ sinh được bố trí giường lưu để theo dõi và điều trị cho người
bệnh nhưng tối đa không quá 72 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật KCB
số 15/2023/QH15, đảm bảo điều kiện nhân lực trực theo quy định tại Điều 46 Thông tư số 32/2023/TT-BYT: thanh toán tiền giường lưu
theo quy định tại điểm b khoản 4, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều
4 Thông tư số 22/2023/TT-BYT ngày 17/11/2023 của Bộ Y tế quy định thống nhất
giá dịch vụ KCB BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc; cơ quan BHXH
đối chiếu văn bản phân công trực, bảng chấm công, báo cáo phiên trực, thông tin
trên hồ sơ bệnh án, hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ sở KCB. Các cơ sở KCB khác,
cơ quan BHXH giám định, thanh toán khi cơ quan có thẩm quyền ban hành giá giường
lưu.
3.2. Thanh toán tiền giường nội
trú tại phòng khám đa khoa khu vực
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 144 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP “Đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh với hình thức tổ chức là phòng khám đa khoa khu vực đã được
cấp giấy phép hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực
hiện điều trị nội trú và phải duy trì tổ chức trực khoa chuyên môn 24/24 giờ”,
BHXH các tỉnh tiếp tục thanh toán tiền giường nội trú tại phòng khám đa khoa
khu vực thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 11 Nghị định
số 155/2023/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ; cơ sở KCB phải đảm bảo điều
kiện để duy trì tổ chức trực khoa chuyên môn 24/24 giờ theo quy định nêu trên.
3.3. Thanh toán tiền giường nội
trú từ ngày 01/01/2024 trở đi đối với các giường kê vượt quá số lượng được cấp
có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm cấp GPHĐ hoặc điều chỉnh GPHĐ:
- Trường hợp bệnh viện thay đổi
quy mô giường bệnh nhưng không phải thay đổi GPHĐ theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, cơ quan BHXH hướng
dẫn cơ sở KCB cập nhật thông tin lên Cổng tiếp nhận thuộc Hệ thống thông tin
giám định BHYT và kiểm tra các điều kiện làm cơ sở thanh toán tiền giường bệnh
theo quy định.
- Trường hợp bệnh viện thay đổi
quy mô giường bệnh từ 10% trở lên hoặc vượt quá 30 giường bệnh, bệnh viện phải
thay đổi GPHĐ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều
67 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: việc thanh toán giường tăng thêm được thực
hiện khi cơ sở KCB BHYT cung cấp văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thay đổi
quy mô giường bệnh theo quy định tại Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP, cập nhật thông tin lên Cổng tiếp nhận thuộc Hệ thống thông
tin giám định BHYT và ký bổ sung phụ lục hợp đồng KCB BHYT.
3.4. Dịch vụ kỹ thuật (DVKT)
không đủ điều kiện thanh toán BHYT khi người thực hiện DVKT không đúng phạm vi
hành nghề (trừ trường hợp cấp cứu) hoặc không đáp ứng điều kiện thanh toán BHYT
quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016, Thông tư số
50/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư số 13/2020/TT-BYT ngày 22/6/2020 của
Bộ Y tế về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với DVKT y tế thuộc phạm
vi được hưởng của người tham gia BHYT hoặc không đúng chức danh chuyên môn quy
định tại quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành.
4. Về việc thực
hiện một số nội dung theo Công văn số 3300/BYT-KCB ngày 14/6/2024 của Bộ Y tế
hướng dẫn các vướng mắc trong thanh toán chi phí KCB BHYT
4.1. Đối với các xét nghiệm có
yêu cầu phải thực hiện ngoại kiểm theo quy trình chuyên môn kỹ thuật hoặc hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế, cơ quan BHXH không có cơ sở để thanh
toán chi phí của xét nghiệm nếu cơ sở KCB không thực hiện ngoại kiểm.
4.2. Dịch vụ “Chẩn đoán mô bệnh
học bệnh phẩm phẫu thuật”: tại điểm 6 Công văn số 3300/BYT-KCB
của Bộ Y tế đã nêu “việc chẩn đoán mô bệnh học là cần thiết, ngoài các căn cứ
là quy trình kỹ thuật còn căn cứ vào thực tế khi thực hiện kỹ thuật, bác sĩ phẫu
thuật khi thực hiện kỹ thuật vào cơ quan đích, nhận thấy có những điểm nghi ngờ
thì chỉ định làm mô bệnh học để chẩn đoán chính xác, phát hiện sớm, tránh bỏ
sót bệnh, xử lý kịp thời ca bệnh, tăng hiệu quả điều trị. Bộ Y tế đề nghị cơ
quan BHXH xem xét, giám định không có lãng phí, lạm dụng, trục lợi thì thực hiện
thanh toán chi phí KBCB BHYT theo quy định”. Vì vậy, đề nghị BHXH các tỉnh
thực hiện việc giám định, thanh toán kỹ thuật giải phẫu bệnh đối với bệnh phẩm
phẫu thuật khi trong hồ sơ bệnh án, phiếu phẫu thuật có ghi nhận những điểm
nghi ngờ cần chỉ định làm mô bệnh học theo giá dịch vụ đã được Bộ Y tế ban hành.
4.3. Các nội dung khác, BHXH Việt
Nam sẽ hướng dẫn sau khi đề nghị Bộ Y tế làm rõ cơ sở pháp lý để thực hiện.
(gửi
kèm Công văn số 3300/BHXH-CSYT của Bộ Y tế)
5. Về việc cập
nhật một số chỉ tiêu tại danh mục người hành nghề (Bảng 2 ban hành kèm theo Quy
trình Giám định BHYT) theo quy định của Luật KCB số 15/2023/QH15, Nghị định số
96/2023/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT:
- Chỉ tiêu PHAMVI_CM: cơ quan
BHXH phối hợp với cơ sở KCB cập nhật phạm vi chuyên môn của người hành nghề
theo bảng mã tại Phụ lục mã phạm vi hành nghề kèm
theo Công văn này lên Hệ thống thông tin giám định BHYT, trong đó Hệ thống chuyển
đổi tự động các chức danh chuyên môn tại mục I Phụ lục và cung cấp file dữ liệu
trên phần mềm Giám sát (chức năng), cơ sở KCB cập nhật các chức danh chuyên môn
mới theo mã phạm vi hành nghề tại mục II Phụ lục lên Cổng tiếp nhận thuộc Hệ thống
thông tin giám định BHYT.
- Chỉ tiêu VI_TRI: ghi “4” đối
với người đứng đầu cơ sở KCB hoặc người được người đứng đầu cơ sở KCB ủy quyền
được ký giấy chuyển tuyến KCB BHYT, giấy ra viện; ghi “5” đối với người hành
nghề được giao phụ trách khoa trong trường hợp không có trưởng khoa.
- Chỉ tiêu MACCHN: ghi mã số
căn cước công dân đối với người tham gia vào quá trình KCB nhưng không cần phải
cấp GPHN theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 40 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
Đề nghị BHXH các tỉnh phối hợp
chặt chẽ với Sở Y tế và các cơ sở KCB BHYT triển khai thực hiện. Nếu có khó
khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Y tế (để b/c);
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- PTGĐ Nguyễn Đức Hòa (để b/c);
- Các đơn vị: GĐĐT, TCKT, KTNB, TTr;
- Lưu: VT, CSYT.
|
TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG BAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT
Lê Văn Phúc
|
PHỤ LỤC MÃ PHẠM VI HÀNH NGHỀ
(Ban
hành kèm theo Công văn số 2148/BHXH-CSYT ngày 03/7/2024 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
|
TT
|
Chức danh chuyên môn
|
Mã phạm vi hành nghề (1)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Hệ thống chủ động cập nhật
|
|
|
|
1
|
Bác sỹ chuyên khoa Hồi sức cấp
cứu
|
101
|
|
|
2
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội khoa
|
102
|
|
|
3
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội Tim mạch
|
102.04
|
|
|
4
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội tiêu
hóa
|
102.05
|
|
|
5
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội cơ -
xương - khớp
|
102.06
|
|
|
6
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội thận -
tiết niệu
|
102.07
|
|
|
7
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội Hô hấp
|
102.50
|
|
|
8
|
Bác sỹ chuyên khoa Dị ứng
|
102.09
|
|
|
9
|
Bác sỹ chuyên khoa Huyết học
|
102.10
|
|
|
10
|
Bác sỹ chuyên khoa Truyền nhiễm
|
102.11
|
|
|
11
|
Bác sỹ chuyên khoa Thần kinh
|
102.14
|
|
|
12
|
Bác sỹ chuyên khoa Nhi khoa
|
103
|
|
|
13
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại lao
|
104
|
|
|
14
|
Bác sỹ chuyên khoa Da liễu
|
105
|
|
|
15
|
Bác sỹ chuyên khoa Tâm thần
|
106
|
|
|
16
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội tiết
|
107
|
|
|
17
|
Bác sỹ Y học cổ truyền
|
108
|
|
|
18
|
Bác sỹ chuyên khoa Gây mê hồi
sức
|
109
|
|
|
19
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại khoa
|
110
|
|
|
20
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại thần
kinh
|
110.20
|
|
|
21
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại lồng
ngực
|
110.21
|
|
|
22
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại tiêu
hóa
|
110.22
|
|
|
23
|
Bác sỹ chuyên khoa Ngoại thận
- tiết niệu
|
110.23
|
|
|
24
|
Bác sỹ chuyên khoa Chấn
thương chỉnh hình
|
110.24
|
|
|
25
|
Bác sỹ chuyên khoa Bỏng
|
111
|
|
|
26
|
Bác sỹ chuyên khoa Ung bướu
|
112
|
|
|
27
|
Bác sỹ chuyên khoa Phụ sản
|
113
|
|
|
28
|
Bác sỹ chuyên khoa Mắt
|
114
|
|
|
29
|
Bác sỹ chuyên khoa Tai mũi họng
|
115
|
|
|
30
|
Bác sỹ Răng hàm mặt
|
116
|
|
|
31
|
Bác sỹ chuyên khoa Phục hồi
chức năng
|
117
|
|
|
32
|
Bác sỹ chuyên khoa Chẩn đoán
hình ảnh
|
118
|
|
|
33
|
Bác sỹ chuyên khoa Y học hạt
nhân
|
119
|
|
|
34
|
Bác sỹ chuyên khoa Nội soi chẩn
đoán can thiệp
|
120
|
|
|
35
|
Bác sỹ chuyên khoa Thăm dò chức
năng
|
121
|
|
|
36
|
Bác sỹ chuyên khoa Huyết học-truyền
máu
|
122
|
|
|
37
|
Bác sỹ chuyên khoa Hóa sinh
|
123
|
|
|
38
|
Bác sỹ chuyên khoa Vi sinh
|
124
|
|
|
39
|
Bác sỹ chuyên khoa Giải phẫu
bệnh
|
125
|
|
|
40
|
Bác sỹ chuyên khoa Vi phẫu
|
126
|
|
|
41
|
Bác sỹ chuyên khoa Phẫu thuật
nội soi
|
127
|
|
|
42
|
Bác sỹ chuyên khoa Tạo hình
thẩm mỹ
|
128
|
|
|
43
|
Bác sỹ đa khoa
|
129
|
|
|
44
|
Bác sỹ Y học dự phòng
|
130
|
|
|
45
|
Bác sỹ y học cổ truyền không
dùng thuốc
|
131
|
|
|
46
|
Y sỹ đa khoa
|
201
|
|
|
47
|
Y sỹ Y học cổ truyền
|
202
|
|
|
48
|
Kỹ thuật y phục hồi chức năng
|
515
|
|
|
49
|
Lương y
|
701
|
|
|
50
|
Dược sỹ từ đại học trở lên
|
801
|
|
|
51
|
Dược sỹ dưới đại học
|
802
|
|
|
II
|
BHXH tỉnh phối hợp cơ sở
KCB cập nhật
|
|
|
|
1
|
Bác sỹ y khoa
|
132
|
Bổ sung mới
|
|
2
|
Bác sỹ chuyên khoa dinh dưỡng
|
133
|
Bổ sung mới
|
|
3
|
Bác sỹ tâm lý lâm sàng
|
134
|
Bổ sung mới
|
|
4
|
Điều dưỡng có trình độ từ đại
học trở lên
|
301
|
|
|
5
|
Điều dưỡng trình độ dưới đại
học
|
302
|
|
|
6
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Hồi sức cấp cứu
|
303
|
Bổ sung mới
|
|
7
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Nội khoa
|
304
|
Bổ sung mới
|
|
8
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Da liễu
|
305
|
Bổ sung mới
|
|
9
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Tâm thần
|
306
|
Bổ sung mới
|
|
10
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Nội tiết
|
307
|
Bổ sung mới
|
|
11
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Y học cổ truyền
|
308
|
Bổ sung mới
|
|
12
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Gây mê hồi sức
|
309
|
Bổ sung mới
|
|
13
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Ngoại
|
310
|
Bổ sung mới
|
|
14
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Bỏng
|
311
|
Bổ sung mới
|
|
15
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Ung bướu
|
312
|
Bổ sung mới
|
|
16
|
Điều dưỡng đại học chuyên
ngành phụ sản, Điều dưỡng chuyên ngành hộ sinh, Điều dưỡng chuyên ngành sản
phụ khoa
|
313
|
Bổ sung mới
|
|
17
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Mắt
|
314
|
Bổ sung mới
|
|
18
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Tai mũi họng
|
315
|
Bổ sung mới
|
|
19
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Răng hàm mặt
|
316
|
Bổ sung mới
|
|
20
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Phục hồi chức năng
|
317
|
Bổ sung mới
|
|
21
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Thăm dò chức năng
|
318
|
Bổ sung mới
|
|
22
|
Điều dưỡng có văn bằng chuyên
khoa Huyết học-truyền máu
|
319
|
Bổ sung mới
|
|
23
|
Hộ sinh trình độ dưới đại học
|
402
|
|
|
24
|
Hộ sinh trình độ từ đại học
trở lên
|
401
|
Bổ sung mới
|
|
25
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Huyết học
trình độ từ đại học trở lên
|
501
|
|
|
26
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Hóa
sinh trình độ từ đại học trở lên
|
502
|
|
|
27
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Vi sinh
trình độ từ đại học trở lên
|
503
|
|
|
28
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Giải phẫu
bệnh trình độ từ đại học trở lên
|
504
|
|
|
29
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Huyết học
trình độ dưới đại học
|
505
|
|
|
30
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Hóa
sinh trình độ dưới đại học
|
506
|
|
|
31
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Vi sinh
trình độ dưới đại học
|
507
|
|
|
32
|
Kỹ thuật y xét nghiệm Giải phẫu
bệnh trình độ dưới đại học
|
508
|
|
|
33
|
Cử nhân hóa học, sinh học
(theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 127 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP)
|
509
|
Bổ sung mới
|
|
34
|
Dược sĩ trình độ đại học
(theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 127 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP)
|
510
|
Bổ sung mới
|
|
34
|
Kỹ thuật y hình ảnh y học
trình độ từ đại học trở lên
|
511
|
|
|
36
|
Kỹ thuật y hình ảnh y học
trình độ dưới đại học
|
512
|
|
|
37
|
Kỹ thuật y phục hình răng
|
513
|
Bổ sung mới
|
|
38
|
Kỹ thuật y khúc xạ nhãn khoa
|
514
|
Bổ sung mới
|
|
39
|
Cử nhân tâm lý lâm sàng
|
601
|
Bổ sung mới
|
|
40
|
Kỹ sư vật lý y học
|
901
|
Bổ sung mới
|
|
41
|
Kỹ sư xạ trị
|
902
|
Bổ sung mới
|
|
42
|
Kỹ sư công nghệ sinh học
|
903
|
Bổ sung mới
|
|
43
|
Cử nhân công nghệ sinh học
|
904
|
Bổ sung mới
|
Ghi chú: (1) Ghi vào chỉ
tiêu PHAMVI_CM tại Bảng 2
[1] Điểm
a khoản 3 Điều 45 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP: Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chỉ được cấp một giấy phép hoạt động. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
nhiều địa điểm hoạt động thì mỗi địa điểm đều phải đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 23 Nghị định này và được cấp một giấy phép hoạt động.
[2] Khoản
1 Điều 50 Luật KCB: Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động
và không có thời hạn. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thêm cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tại địa điểm khác thì mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có một
giấy phép hoạt động riêng.
[3] Điều 7 Hợp đồng KCB BHYT ban hành kèm theo Nghị định số
75/2023/NĐ-CP, Cơ chế xử lý vướng mắc, tranh chấp Hợp đồng:
1. Nếu có bất kỳ vướng mắc,
tranh chấp nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, hai bên sẽ cùng nhau bàn
bạc và giải quyết trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên và của người bệnh có tham gia bảo hiểm y tế và tinh thần hợp tác, tự
thỏa thuận, hòa giải.
2. Trường hợp không thống nhất
được thì các bên kiến nghị xử lý vướng mắc đến cấp quản lý nhà nước về bảo hiểm
y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 2 Điều 8 Luật Bảo hiểm y tế.
3. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được thì một
trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại Điều 48 của Luật
Bảo hiểm y tế. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng để hai bên thực hiện.
4. Trong thời gian tranh chấp, hai bên vẫn phải bảo
đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y
tế.
[4] Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, các trường
hợp cấp mới giấy phép hoạt động:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần
đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị
thu hồi giấy phép hoạt động, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi hình thức tổ chức;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi địa điểm;
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng chia tách, hợp nhất, sáp nhập;
e) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng bổ sung thêm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc ngoài khuôn viên của cơ sở đã được cấp phép;
g) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép
hoạt động nhưng đề nghị chuyển sang hoạt động theo mô hình khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
[5] Khoản 1 Điều 54 Luật KCB số 15/2023/QH15, Điều chỉnh
giấy phép hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn;
b) Thay đổi quy mô hoạt động;
c) Thay đổi thời gian làm việc;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
không thay đổi địa điểm nhưng thay đổi tên, địa chỉ;
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị đình chỉ một phần
hoạt động khi hết thời hạn đình chỉ mà không hoàn thành việc khắc phục đầy đủ
các nội dung yêu cầu tại văn bản đình chỉ.
[6] Khoản
8 Điều 2 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Văn bằng chuyên khoa là văn bản chứng nhận
người học đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa sau đại học trong lĩnh
vực sức khỏe tương ứng với một trong các chức danh quy định tại các điểm a, c,
d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
[7] Khoản 3 Điều 36 Luật KCB: Người hành nghề được khám bệnh,
chữa bệnh mà không phải đăng ký hành nghề trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động cấp cứu ngoài cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, trừ cấp cứu viên ngoại viện;
b) Được cơ quan, người có thẩm
quyền huy động, điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường
hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình
trạng khẩn cấp;
c) Khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
theo đợt;
d) Khám bệnh, chữa bệnh trong
quá trình chuyển giao kỹ thuật chuyên môn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật ở cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh khác trong thời gian ngắn hạn;
đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y
tế.
Công văn 2148/BHXH-CSYT năm 2024 hướng dẫn nội dung trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 2148/BHXH-CSYT ngày 03/07/2024 hướng dẫn nội dung trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
14/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2024
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2024
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
Ban hành:
17/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2023
Ban hành:
19/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2023
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
Ban hành:
12/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2022
998
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:56e5:2ab0:44f9:70c8:8ee2:d1a2
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|