1. Bố cục của Luật Tố tụng hành chính
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Thẩm quyền của Tòa án
Chương III: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc thay đổi người tiến hành tố tụng
Chương IV: Người tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng
Chương V: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Chương VI: Chứng minh và chứng cứ
Chương VII: Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng
Chương VIII: Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính
Chương IX: Khởi kiện, thụ lý vụ án
Chương X: Thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử
Chương XI: Phiên tòa sơ thẩm
Chương XII: Thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân
Chương XIII: Thủ tục phúc thẩm
Chương XIV: Giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn tại tòa án
Chương XV: Thủ tục giám đốc thẩm
Chương XVI: Thủ tục tái thẩm
Chương XVII: Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
Chương XVIII: Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
Chương XIX: Thủ tục thi hành bản án, quyết định của tòa án về vụ án hành chính
Chương XX: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính
Chương XXI: Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
Chương XXII: Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác
Chương XXIII: Điều khoản thi hành

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật tố tụng hành chính (Hình từ Internet)
2. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính như sau:
- Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
+ Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
- Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
- Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định như trên thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
- Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.
3. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Tố tụng hành chính 2015
Dưới đây là toàn bộ các văn bản hướng dẫn Luật Tố tụng hành chính 2015: