Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng năm 2024 theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Quế Anh
25/04/2024 13:00 PM

Xin cho tôi hỏi theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP có những phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng năm 2024 nào? - Phương Nhi (Hải Dương)

Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng năm 2024 theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau: 

1. Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng năm 2024 theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP

Theo đó, các phụ lục liên quan đến việc giảm thuế GTGT 2024 được ban kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP như sau: 

- Phụ lục I: Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Phụ lục I​

- Phụ lục II Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Phụ lục I​I

- Phụ lục III Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Phụ lục I​II

- Phụ lục IV Mẫu 01 Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15.

Phụ lục IV

2. Chính sách giảm thuế GTGT 2% từ 01/01/2024 - 30/6/2024

(1) Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CPI.

- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản (1) Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

(2) Mức giảm thuế giá trị gia tăng

- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản (1).

- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản (1).

Nghị định 94/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024.

3. Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế GTGT năm 2024

Tại Công văn 6735/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn thực hiện Nghị định 94/2023/NĐ-CP  quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 110/2023/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024. Để triển khai các nội dung liên quan đến lĩnh vực Hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Việc giảm 2% thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa đang áp dụng mức thuế suất 10% (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa sau: viễn thông, công nghệ thông tin, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, sản phẩm hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

+ Các mặt hàng không được giảm thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.

- Hướng dẫn khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS:

Chọn mã VB215 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ 0h00’ ngày 01/01/2024 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết 110/2023/QH15 nêu trên.

Mã VB215 không áp dụng cho các trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10% theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 4,151

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn