Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
29/03/2023 08:05 AM

Cho tôi hỏi tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những gì và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nào? - Hân Gia (Lào Cai)

Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(Hình từ Internet)

Vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Tiêu chuẩn Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Hiện hành, không có quy định cụ thể về tiêu chuẩn Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Tuy nhiên, trước khi bầu ra chức vụ này thì phải có kết quả nhân sự dự kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản gửi Bộ Nội vụ để báo cáo Thủ tướng.

Theo Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 69/2020/NĐ-CP) thì: 

- Đối với việc bầu Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ TP.Hà Nội, TP.HCM) thì sau khi có kết quả nhân sự dự kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giới thiệu để HĐND cùng cấp bầu Phó chủ tịch, Ủy viên Uỷ ban nhân dân. Phó chủ tịch, Ủy viên Uỷ ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu HĐND.

Ngoài ra, Phó chủ tịch còn là thành viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy nên cũng phải đảm bảo tiêu chuẩn của vị trí này.

2. Số lượng tối đa Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Số lượng tối đa Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 08/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 69/2020/NĐ-CP) quy định thì:

- Đối với đơn vị hành chính ở nông thôn: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II, loại III có không quá 03 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Đối với đơn vị hành chính ở đô thị: Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 05 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố trực thuộc trung ương còn lại có không quá 04 Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân;

3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Hiện hành, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 như sau: 

- Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân.

- Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

- Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm.

Bên cạnh đó, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn có một số trách nhiệm khác được đề cập tại Điều 121 Luật Tổ chức quyền địa phương 2015.

Cụ thể, Chủ tịch có thể giao Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương.

Chủ tịch ủy nhiệm một Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt.

Võ Văn Hiếu

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 1,514

Bài viết về

lĩnh vực Bộ máy hành chính

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn