Cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh thành mới nhất

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Lê Trương Quốc Đạt
23/05/2024 08:43 AM

Cho tôi hỏi cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh thành mới nhất được quy định như thế nào? - Hoàng Hương (Hậu Giang)

Cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh thành mới nhất

Cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh thành mới nhất (Hình từ Internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1099/QĐ-BTC ngày 14/5/2024 phê duyệt vị trí việc làm công chức của Tổng cục Thuế.

Cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh thành mới nhất 

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 1099/QĐ-BTC ngày 14/5/2024 thì cơ cấu ngạch công chức tại Cục Thuế 63 tỉnh, thành như sau:

TT

Cục Thuế tỉnh, thành phố

Tỉ lệ CVC và tương đương

Tỉ lệ CV và tương đương

Tỷ lệ CS và tương đương

Tỷ lệ NV và tương đương

Tính theo Văn phòng Cục thuế tỉnh/TP

Tính theo cả Cục thuế tỉnh/TP

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Hà Nội

40.0%

9.6%

83.9%

6.3%

0.2%

2

TP. Hồ Chí Minh

40.0%

6.8%

86.1%

6.9%

0.2%

3

Bình Dương

35.0%

13.9%

78.3%

7.6%

0.2%

4

Đồng Nai

35.0%

14.7%

67.3%

15.6%

2.4%

5

Quảng Ninh

35.0%

8.9%

83.3%

6.9%

0.9%

6

Đà Nẵng

35.0%

9.8%

86.9%

3.3%

0.0%

7

Hải Dương

35.0%

10.7%

82.4%

6.5%

0.4%

8

Hải Phòng

35.0%

10.6%

89.4%

0.0%

0.0%

9

Hưng Yên

35.0%

13.1%

74.7%

11.9%

0.3%

10

Khánh Hòa

35.0%

10.1%

78.3%

11.1%

0.5%

11

Vĩnh Phúc

35.0%

12.8%

78.5%

7.7%

1.0%

12

An Giang

35.0%

7.8%

74.8%

16.7%

0.7%

13

Bà Rịa - Vũng Tàu

35.0%

14.1%

80.5%

5.1%

0.3%

14

Bắc Giang

35.0%

14.4%

77.5%

8.1%

0.0%

15

Bắc Ninh

35.0%

14.4%

79.9%

5.7%

0.0%

16

Bình Định

35.0%

8.0%

77.4%

14.6%

0.0%

17

Bình Phước

35.0%

10.2%

82.0%

7.8%

0.0%

18

Bình Thuận

35.0%

8.7%

84.2%

7.1%

0.0%

19

Đắk Lắk

35.0%

9.7%

81.3%

8.7%

0.3%

20

Gia Lai

35.0%

8.2%

72.5%

19.0%

0.3%

21

Hà Tĩnh

35.0%

9.2%

81.3%

9.5%

0.0%

22

Lâm Đồng

35.0%

11.3%

83.3%

5.4%

0.0%

23

Lào Cai

35.0%

14.1%

70.2%

15.3%

0.4%

24

Long An

35.0%

9.7%

62.2%

28.1%

0.0%

25

Nam Định

35.0%

8.9%

84.7%

6.4%

0.0%

26

Nghệ An

35.0%

9.5%

81.3%

9.2%

0.0%

27

Ninh Bình

35.0%

13.9%

86.1%

0.0%

0.0%

28

Phú Thọ

35.0%

12.3%

72.5%

15.2%

0.0%

29

Quảng Nam

35.0%

8.0%

87.8%

4.2%

0.0%

30

Quảng Ngãi

35.0%

10.7%

82.5%

4.1%

2.7%

31

Sơn La

30.0%

8.9%

70.9%

11.3%

8.9%

32

Tây Ninh

35.0%

13.4%

67.0%

18.7%

0.9%

33

Thái Bình

35.0%

11.3%

81.2%

7.2%

0.3%

34

Thái Nguyên

35.0%

11.4%

82.1%

6.5%

0.0%

35

Thanh Hóa

35.0%

8.1%

81.5%

9.9%

0.5%

36

Thừa Thiên Huế

35.0%

9.6%

80.6%

9.8%

0.0%

37

Tiền Giang

35.0%

7.7%

71.7%

20.4%

0.2%

38

Bạc Liêu

30.0%

7.5%

62.8%

29.2%

0.5%

39

Bến Tre

30.0%

7.0%

78.7%

14.3%

0.0%

40

Cà Mau

30.0%

8.1%

81.8%

10.1%

0.0%

41

Cần Thơ

30.0%

8.4%

81.8%

9.3%

0.5%

42

Đồng Tháp

30.0%

6.5%

79.4%

13.5%

0.6%

43

Hà Nam

30.0%

10.1%

81.8%

8.1%

0.0%

44

Hậu Giang

30.0%

8.8%

79.0%

12.2%

0.0%

45

Hòa Bình

30.0%

3.7%

73.7%

21.5%

1.1%

46

Kiên Giang

30.0%

7.3%

76.4%

16.3%

0.0%

47

Trà Vinh

30.0%

9.0%

76.3%

14.1%

0.6%

48

Vĩnh Long

30.0%

8.5%

74.3%

15.6%

1.6%

49

Bắc Kạn

30.0%

9.9%

78.8%

10.8%

0.5%

50

Cao Bằng

30.0%

8.4%

81.9%

9.7%

0.0%

51

Đắk Nông

30.0%

6.7%

80.7%

12.6%

0.0%

52

Điện Biên

30.0%

9.1%

76.0%

14.9%

0.0%

53

Hà Giang

30.0%

8.9%

79.0%

11.6%

0.5%

54

Kon Tum

30.0%

8.5%

79.1%

12.4%

0.0%

55

Lai Châu

30.0%

11.8%

79.3%

8.9%

0.0%

56

Lạng Sơn

30.0%

7.0%

63.2%

28.1%

1.7%

57

Ninh Thuận

30.0%

8.1%

91.4%

0.5%

0.0%

58

Phú Yên

30.0%

7.6%

89.0%

3.0%

0.4%

59

Quảng Bình

30.0%

8.9%

84.9%

5.8%

0.4%

60

Quảng Trị

30.0%

9.4%

74.2%

15.2%

1.2%

61

Sóc Trăng

30.0%

8.6%

80.2%

11.2%

0.0%

62

Tuyên Quang

30.0%

6.4%

79.1%

14.1%

0.4%

63

Yên Bái

30.0%

6.9%

74.7%

17.6%

0.8%

Ghi chú:

Đối với Cục Thuế tỉnh, thành phố, số lượng chuyên viên chính và tương đương được xác định theo tỷ lệ của cả Cục thuế tỉnh, thành phố (cột 4) nhưng không vượt quá số lượng chuyên viên chính và tương đương xác định theo tỉ lệ của Văn phòng Cục Thuế tỉnh, thành phố (cột 3).

Trường hợp số lượng chuyên viên chính và tương đương tính theo tỷ lệ của Văn phòng Cục Thuế tỉnh, thành phố (cột 3) thấp hơn số lượng chuyên viên chính và tương đương tính theo tỷ lệ của cả Cục Thuế tỉnh, thành phố (cột 4), thì số lượng còn thiếu được chuyển sang ngạch chuyên viên và tương đương (cột 5).

Xem thêm tại Quyết định 1099/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 14/5/2024.

 

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 372

Bài viết về

Cán bộ, công chức, viên chức

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn