
Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tại Phú Thọ (Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND) (Hình từ văn bản)
![]() |
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND |
Theo Điều 2 Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tại Phú Thọ như sau:
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng (đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
+ Bí thư chi bộ: 2,2.
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: 2,2.
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,7.
- Đối với thôn, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
+ Bí thư chi bộ: 1,8.
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: 1,8.
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,4.
Theo Điều 4 Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tại Phú Thọ như sau:
- Việc kiêm nhiệm chức danh:
+ Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố.
+ Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm
+ Việc bố trí kiêm nhiệm thì được hưởng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó.
+ Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.
+ Phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
|
Về điều khoản thi hành của Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định về mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố tại Phú Thọ như sau: - Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2026. - Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành: + Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã; hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; + Nghị quyết 20/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; + Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; + Nghị quyết 487/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 379/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình; + Nghị quyết 314/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định chính sách hỗ trợ đối với bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi uỷ viên và tổ trưởng tổ đảng ở chi bộ có từ 50 đảng viên trở lên, không được hưởng lương và các chế độ phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. |
435