
Đã có Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố tỉnh Lâm Đồng ra sao? (Hình từ văn bản)
HĐND tỉnh Lâm Đồng thông qua Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND ngày 30/6/2026 quy định về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
![]() |
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND |
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, buôn, bon, bản (gọi chung là thôn), tổ dân phố thuộc các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
- Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm các chức danh:
+ Phó bí thư Chi bộ.
+ Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố.
+ Phó trưởng Ban Công tác Mặt trận.
+ Bí thư Chi đoàn.
+ Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ.
+ Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh.
+ Chi hội trưởng Chi hội Nông dân.
- Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 07 người (mỗi chức danh 01 người); trường hợp thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố, nhưng phải bố trí kiêm nhiệm ít nhất 01 chức danh trong số người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố để đảm bảo tổng số người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 07 người.
Mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) đối với người hoạt động không chuyên trách (gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận) ở thôn, tổ dân phố được thực hiện như sau (hệ số lần lương cơ sở):
- Bí thư Chi bộ:
+ Thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 2.000 hộ gia đình trở lên: 3,2
+ Thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 2.000 hộ gia đình; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn: 2,8
+ Thôn, tổ dân phố còn lại: 2,3
- Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
+ Thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 2.000 hộ gia đình trở lên: 3,0
+ Thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 2.000 hộ gia đình; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn: 2,7
+ Thôn, tổ dân phố còn lại: 2,2
- Trưởng ban Công tác Mặt trận
+ Thôn có từ 1.500 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 2.000 hộ gia đình trở lên: 2,8
+ Thôn có từ 700 hộ gia đình đến dưới 1.500 hộ gia đình; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình đến dưới 2.000 hộ gia đình; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn: 2,5
+ Thôn, tổ dân phố còn lại: 2,0
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
423