|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TRONG NGÀNH KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP
ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 167/2017/NĐ-CP
ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC
ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017NĐ-CP ngày 29/12/2017 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc phân cấp quản
lý, sử dụng tài sản công trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 1121/QĐ-VKSTC-V11 ngày 16/7/2010 của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong
ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1, 2, 3, Thủ
trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Lê Minh Trí - Viện trưởng
VKSNDTC;
- Các đ/c Phó Viện trưởng VKSNDTC (p/hợp chỉ đạo);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ Tài chính (Cục QLCS);
- Trang tin điện tử của ngành KSND;
- Lãnh đạo Cục 3, 05 Phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, C3 (VT, P.TSTP).
|
VIỆN TRƯỞNG
Lê Minh Trí
|
QUY ĐỊNH
VIỆC
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-VKSTC ngày 30/7/2018 của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Thực hiện Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công; Thông tư số 144/2017/TT-BTC
ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 29/12/2017 của Chính phủ;
Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017
của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Thông tư 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính
quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa,
bảo trì, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất.
Để Viện kiểm sát nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị
trong ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản công đúng
quy định của pháp luật hiện hành, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm của các đơn
vị sử dụng tài sản công nhằm quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiêu
chuẩn, chế độ, định mức, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao quy định như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định phân cấp quản lý, sử dụng
tài sản công trong ngành Kiểm sát nhân dân trong việc: Đầu tư xây dựng, mua sắm,
thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; sử dụng, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa,
khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công; thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi
công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản
công; thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng
tài sản công.
2. Tài sản công của ngành Kiểm sát nhân dân quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm: Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc, công trình
sự nghiệp, nhà lưu trú công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà lưu trú công vụ; xe ô tô và phương tiện vận tải
khác; máy móc, thiết bị quy định tại Điều 3 Quyết định số
50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị; quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ
sở dữ liệu; các loại tài sản, hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều
2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi
tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các
tài sản khác do pháp luật quy định; tài sản khác theo quy định pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong ngành Kiểm
sát nhân dân được giao quản lý, sử dụng tài sản công, bao gồm:
1. Viện kiểm sát nhân dân các cấp:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng,
Thành Phố Hồ Chí Minh (Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1, 2, 3);
b) Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh);
c) Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thành phố,
thị xã thuộc tỉnh (Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).
2. Các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân
dân tối cao: Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Kế hoạch - Tài chính,
Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Trường Đại học Kiểm sát, Trường
Đào tạo - Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố Hồ Chí Minh, Báo Bảo vệ
Pháp luật, Tạp chí Kiểm sát;
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
quản lý, sử dụng tài sản công
1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công nhằm đảm
bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, phân cấp
rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng đơn vị, và trách nhiệm phối hợp giữa các
đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, được giao. Việc phân cấp phù hợp với quy định
về phân cấp quản lý nhà nước theo Luật Ngân sách
nhà nước năm 2015, phù hợp với thực tế, yêu cầu công tác quản lý tài sản
công của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản
công tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho Viện kiểm sát nhân dân các
cấp, đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đồng thời tăng cường thực
hiện công tác giám sát, hướng dẫn, kiểm tra về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản
lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện
vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn
và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo
hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp
dịch vụ công, bảo đảm an ninh của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, đơn vị trực
thuộc phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng,
tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật.
5. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản
công phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng
pháp luật.
6. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực
hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng,
chống tham nhũng.
7. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám
sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý tài sản công
Giao Cục Kế hoạch - Tài chính làm đầu mối giúp Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối
với tài sản công quy định tại Điều 16 Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công.
2. Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài
sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công và phân cấp quản lý tại Quy định này.
Điều 5. Nội dung phân cấp thẩm
quyền quản lý, sử dụng tài sản công
1. Quyết định mua sắm, thuê tài sản phục vụ hoạt động.
2. Quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công.
3. Quyết định việc sử dụng tài sản công.
4. Quyết định xử lý tài sản công: Thu hồi, điều
chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý
khác đối với tài sản công.
5. Quyết định đầu tư xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa,
bảo trì tài sản công, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc.
Chương II
NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Mục 1. MUA SẮM, THUÊ TÀI SẢN PHỤC
VỤ HOẠT ĐỘNG
Điều 6. Mua sắm tài sản công phục
vụ hoạt động
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong
trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công từ
nguồn ngân sách trung ương trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại
khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được phân
công quyết định mua sắm tài sản công là ô tô, phương tiện vận tải, máy móc, thiết
bị làm việc và các tài sản khác (trừ ô tô, phương tiện vận tải) có giá trị từ
500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trở lên hoặc giá trị mua sắm từ 3.000 triệu đồng
trở lên cho một gói mua sắm tài sản;
b) Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị dự toán trực
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, quyết định mua sắm tài sản công có giá trị
đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc giá trị mua sắm tài sản công từ
500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng cho một gói mua sắm tài sản của đơn vị
mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
c) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết
định mua sắm tài sản công có giá trị đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc
giá trị mua sắm tài sản công đến dưới 500 triệu đồng cho một gói mua sắm tài sản.
3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công từ
nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định
tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, thủ trưởng
các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc
mua sắm tài sản công của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở
thống nhất bằng văn bản của đơn vị dự toán cấp trên (nếu có) về tiêu chuẩn, định
mức trang bị, sử dụng tài sản theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 7. Thuê tài sản phục vụ hoạt
động
1. Thuê trụ sở làm việc
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định việc thuê trụ sở làm việc (từ nguồn ngân sách nhà nước) của Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao đối với trường hợp thuê có giá trị từ 500 triệu đồng trở
lên (tính cho 01 hợp đồng);
b) Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc thuê trụ sở làm việc của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với
trường hợp thuê có giá trị dưới 500 triệu đồng (tính cho 01 hợp đồng) trên cơ sở
ý kiến thống nhất bằng văn bản của Cục Kế hoạch - Tài chính.
2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc
Thủ trưởng các đơn vị dự toán sử dụng tài sản quyết
định việc thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tài sản khác
không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Mục 2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG
TÀI SẢN CÔNG
Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng
nhà ở công vụ
1. Việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được
áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ1 mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để
bố trí.
2. Thẩm quyền quyết định mức khoán
Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá
thuê nhà ở phổ biến tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công
tác phù hợp với loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng
đối với đối tượng nhận khoán.
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định mức khoán cụ thể áp dụng cho đối tượng quy định tại Điểm b
Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến Viện kiểm
sát nhân dân tối cao giữ chức vụ từ cấp Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao hoặc chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên;
b) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao quyết định mức khoán cụ thể đối với từng đối tượng được
điều động, luân chuyển đến công tác tại đơn vị mình giữ chức danh có hệ số phụ
cấp chức vụ từ 0,9 trở lên và cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển đến
đơn vị thuộc phạm vi quản lý đóng tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
Mức khoán cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng
khoán thuộc phạm vi quản lý được xác định trên cơ sở kết quả khảo sát giá, báo
giá hoặc thẩm định giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân
sách được giao.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận
khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng
xe ô tô
Thực hiện theo quy định tại Điều 7
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và Nghị định của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe
ô tô.
Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng
máy móc, thiết bị
1. Đối tượng và mức khoán
a) Đối tượng khoán
Cán bộ, công chức và đối tượng khác trong ngành Kiểm
sát nhân dân có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị đăng ký thực hiện khoán
kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được
giao.
b) Mức khoán
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 8 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
2. Thẩm quyền quyết định đối tượng và mức khoán
Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ,
công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận
khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng
tài sản khác
Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác không
thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Quy định này,
Thủ trưởng trưởng các đơn vị thuộc Khoản 2 Điều 10 nêu trên
căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ và tình hình thực tế của đơn vị
để xây dựng phương án, quyết định khoán sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản
của Cục Kế hoạch - Tài chính, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Mục 3 .SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI
ĐƠN VỊ
Điều 12. Sử dụng chung tài sản
công
1. Tài sản công tại đơn vị trong ngành Kiểm sát
nhân dân chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng
vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ
chức chính trị - xã hội sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:
a) Hội trường;
b) Ô tô và các phương tiện vận tải khác.
2. Thẩm quyền quyết định việc cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác sử dụng chung tài sản công
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán được giao quản lý,
sử dụng tài sản công quy định tại Khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản công trên cơ sở ý kiến thống nhất bằng
văn bản của đơn vị dự toán cấp trên (nếu có);
b) Đối với tài sản công khác không thuộc quy định tại
Khoản 1 Điều này: Thủ trưởng các đơn vị dự toán được giao quản lý, sử dụng tài
sản quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản
công.
Điều 13. Chuyển đổi công năng
sử dụng tài sản công
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định chuyển đổi công năng sử dụng đối với tài sản công:
a) Do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quyết định giao, đầu tư xây dựng, mua sắm trong trường hợp không thay đổi cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Thuộc thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công
(không phải là trụ sở làm việc) trong trường hợp thay đổi cơ quan, đơn vị sử dụng
tài sản công.
2. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, huyện quyết định chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản đối với tài sản công do mình quyết định mua sắm.
Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 14. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Đối với tài sản công là trụ sở làm việc của cơ
quan, đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính
phủ.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thu hồi tài sản công là ô tô, phương tiện vận tải, tài sản khác (không phải
là trụ sở làm việc) của đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính đối với tài sản có giá trị (nguyên giá theo sổ
kế toán) từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị tài sản
(nguyên giá theo sổ kế toán) từ 3.000 triệu đồng trở lên.
3. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết
định thu hồi tài sản công (trừ tài sản công thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản
1, 2 Điều này) của đơn vị thuộc phạm vi quản lý, báo cáo gửi Viện kiểm sát nhân
dân tối cao (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để theo dõi, quản lý.
4. Đối với các tài sản công khác, Thủ trưởng đơn vị
quyết định thu hồi đối với tài sản do mình quyết định đầu tư, mua sắm theo thẩm
quyền được phân cấp tại Điều 6 Quy định này.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển tài sản công
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các
tài sản là trụ sở làm việc, ô tô, phương tiện vận tải và tài sản khác có giá trị
(nguyên giá theo sổ kế toán) từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính quyết định
điều chuyển tài sản công của đơn vị dự toán trong ngành Kiểm sát nhân dân đối với
tài sản không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này có giá trị (nguyên giá theo sổ
kế toán) đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này,
báo cáo gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để
theo dõi, quản lý
4. Đối với tài sản khác của đơn vị, cấp nào quyết định
đầu tư, mua sắm thì cấp đó quyết định điều chuyển trong phạm vi nội bộ đơn vị.
Điều 16. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công
1. Đối với tài sản công là trụ sở làm việc của đơn
vị trong ngành Kiểm sát nhân dân: Thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định
số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính
phủ.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định bán tài sản công của ngành Kiểm sát nhân dân đối với tài sản là ô tô,
phương tiện vận tải và tài sản khác có giá trị (nguyên giá theo sổ kế toán) từ
500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị từ 3.000 triệu đồng
trở lên trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính.
3. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết
định bán tài sản công của đơn vị mình và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với
các tài sản công khác không thuộc quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, báo cáo gửi
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để theo dõi, quản
lý.
4. Đối với các tài sản khác (không thuộc quy định tại
Khoản 1, 2, 3 Điều này) của đơn vị cấp nào quyết định đầu tư, mua sắm thì cấp
đó có thẩm quyền quyết định bán.
Điều 17. Thẩm quyền thanh lý
tài sản công
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định thanh lý tài sản công của đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị
của Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính đối với:
a) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục
vụ hoạt động quản lý (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ kế
toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
b) Máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc và các
tài sản khác có nguyên giá trên sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị
tài sản.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính quyết định
thanh lý tài sản công của đơn vị trong Ngành đối với:
a) Nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục
vụ hoạt động quản lý (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá trên sổ kế
toán từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
b) Ô tô, phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc và các
tài sản khác có nguyên giá trên sổ kế toán từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Thủ trưởng các đơn vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị mình và đơn vị
thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này
và các tài sản khác có giá trị (nguyên giá trên sổ kế toán) từ 100 triệu đồng đến
dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, báo cáo gửi Viện kiểm sát nhân dân tối
cao (qua Cục Kế hoạch - Tài chính) để theo dõi, quản lý.
4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết
định thanh lý tài sản công đối với tài sản có giá trị (nguyên giá trên sổ kế
toán) dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định tiêu hủy tài sản công thuộc đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân đối với
tài sản bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp
luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
2. Đối với tài sản công khác, Thủ trưởng đơn vị nào
có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm theo phân cấp tại Quy định này thì có
thẩm quyền quyết định tiêu hủy.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định xử lý tài sản của các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân trong trường hợp
bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao quyết định mua sắm, trang bị cho các đơn vị bằng nguồn ngân sách nhà nước.
2. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết
định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản thuộc
thẩm quyền quyết định mua sắm (bằng nguồn ngân sách nhà nước) sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Cục Kế hoạch - Tài chính.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết
định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản
do mình quyết định đầu tư, mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước sau khi có ý
kiến thống nhất của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Mục 5. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA,
BẢO DƯỠNG, BẢO TRÌ TÀI SẢN CÔNG
Điều 20. Đầu tư xây dựng trụ sở
làm việc
1. Trụ sở làm việc của đơn vị trong Ngành được đầu
tư xây dựng trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm
việc hiện có không bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật mà
Nhà nước không có trụ sở làm việc để giao và không thuộc trường hợp thuê trụ sở
làm việc;
b) Sắp xếp lại hệ thống trụ sở làm việc để đáp ứng
yêu cầu cải cách hành chính.
2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm
việc là đất, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động
quản lý của các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định hiện
hành của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng, quy định của pháp luật
khác có liên quan và quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 21. Bảo dưỡng, sửa chữa,
bảo trì tài sản công, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết
định việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì, tài sản công, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
trụ sở làm việc (từ nguồn ngân sách trung ương) trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng
Cục Kế hoạch - Tài chính theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với:
a) Trụ sở làm việc của đơn vị
trong ngành Kiểm sát nhân dân có dự toán sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo công
trình từ 01 tỷ đồng trở lên;
b) Tài sản công khác thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư, mua sắm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Điều 6 Quy định này.
2. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Thủ trưởng đơn vị dự toán trực thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở
làm việc (từ nguồn ngân sách trung ương) theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với:
a) Trụ sở làm việc của đơn vị
mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý có dự toán sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo
công trình dưới 01 tỷ đồng ;
b) Tài sản công khác được Viện kiểm sát nhân dân tối
cao giao quản lý, sử dụng và các tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư, mua sắm quy định tại Điều 6 Quy định này.
3. Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp huyện quyết
định việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với tài sản được Viện
kiểm sát nhân dân cấp trên giao quản lý, sử dụng và các tài sản công khác thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm quy định tại Điều 6 Quy định
này.
4. Đối với ngân sách địa
phương hỗ trợ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, thủ trưởng các đơn vị
vị dự toán trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quyết định việc bảo
dưỡng, sữa chữa, bảo trì tài sản công của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi
quản lý theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có
thẩm quyền ban hành; việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì tài sản công từ 500 triệu
đồng trở lên phải báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước khi
thực hiện.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan trong ngành Kiểm
sát nhân dân thuộc Điều 2 Quy định này được giao quản lý, sử
dụng tài sản công có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Giao Cục Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn, giải
đáp vướng mắc của các đơn vị trong Ngành khi thực hiện Quy định này; đảm bảo việc
quản lý, sử dụng tài sản công của ngành Kiểm sát nhân dân đúng mục đích, tiêu
chuẩn, chế độ, định mức, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm theo quy định của pháp
luật hiện hành.
3. Những nội dung khác không nêu trong Quy định
này, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công tổ chức thực hiện theo đúng
quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư số 144/2017/TT-BTC
ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017NĐ-CP và các văn bản quy định pháp luật
khác có liên quan.
Đối với trường hợp đơn vị mới thành lập hoặc đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện tự chủ tài chính, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao có hướng dẫn riêng về việc việc quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định
ban hành.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc,
các đơn vị phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Cục Kế hoạch -
Tài chính) để tổng hợp, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem
xét, sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.
1 Đối
tượng và điều kiện thuê nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật
Nhà ở năm 2014, Điều 48 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.