Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 70/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy chuẩn khí thải mức 4 với mô tô, xe gắn máy mới

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 70/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 về QCVN về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Quy chuẩn khí thải mức 4 với mô tô, xe gắn máy mới

Theo đó, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (Số hiệu: QCVN 29:2025/BXD).

Quy chuẩn 29:2025/BXD quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024.

Trong Quy chuẩn này, xe gắn máy hai bánh (xe loại L1): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

Còn xe mô tô hai bánh (xe loại L3): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy.

Thông tư 70/2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, trừ trường hợp đối với xe gắn máy hai bánh có hiệu lực từ ngày 1/7/2027.

Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh đã có sản phẩm mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, nếu đăng ký trước ngày thông tư này có hiệu lực thì có thể được thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư 70/2025.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Số hiệu: QCVN 29:2025/BXD.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với xe gắn máy hai bánh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

3. Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh đã có sản phẩm mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, nếu đăng ký trước ngày thông tư này có hiệu lực thì có thể được thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thông tư này.

4. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027;

b) Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
-
Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
-
Lưu: VT, ĐKVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

QCVN 29:2025/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds

 

LỜI NÓI ĐẦU

- QCVN 29:2025/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 70/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025.

- Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định của Hội đồng Nghị viện Châu Âu: Regulation (EU) 134/2014, Sửa đổi 1:2016, Sửa đổi 2:2017; Regulation (EU) 168/2013.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two- wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt (sau đây gọi là Xe) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Xe gắn máy hai bánh (Two-wheeled moped) (xe loại L1): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

3.2. Xe mô tô hai bánh (Two-wheeled motorcycle) (xe loại L3): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy;

3.3. Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicles): là loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: LPG, NG (CNG, LNG)/biomethane, hydrogen có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp có sự cố, tuy nhiên dung tích thùng xăng không được vượt quá 5 lít.

3.4. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicle): là loại xe có hai hệ thống nhiên  liệu và được thiết kế chạy xen kẽ hai loại nhiên liệu.

3.5. Xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt (Flex fuel vehicle): loại xe có một hệ thống nhiên liệu nhưng có thể chạy bằng các hỗn hợp khác nhau của hai hay nhiều loại nhiên liệu.

3.6. Xe sử dụng nhiên liệu ethanol linh hoạt (hay còn gọi là nhiên liệu hỗn hợp) (Flex fuel ethanol vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt có thể chạy bằng xăng hoặc hỗn hợp nhiên liệu xăng và ethanol, trong đó ethanol (E85) có thể chiếm đến 85%.

3.7. Xe sử dụng nhiên liệu điêzen sinh học linh hoạt (Flex fuel biodiesel vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt, có thể chạy bằng nhiên liệu điêzen hoặc hỗn hợp điêzen và điêzen sinh học.

3.8. Xe sử dụng nhiên liệu thay thế (Alternative fuel vehicle): loại xe được thiết kế có thể chạy ít nhất bằng một loại nhiên liệu dạng khí khi ở nhiệt độ và áp suất môi trường hoặc nhiên liệu mà không được chiết xuất từ dầu mỏ.

3.9. Xe Hybrid (Hybrid vehicles).

3.9.1. Xe Hybrid (Hybrid Vehicles).

Xe Hybrid (HV) là loại xe có ít nhất 02 bộ chuyển hóa năng lượng khác nhau và 02 hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên xe) để tạo ra chuyển động cho xe.

3.9.2. Xe Hybrid điện (Hybrid Electric Vehicles).

Xe Hybrid điện (HEV) là loại xe sử dụng hai loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau đây:

3.9.2.1. Nhiên liệu;

3.9.2.2. Thiết bị tích điện năng (ắc quy, tụ điện, ...).

3.9.3. Xe Hybrid điện nạp điện ngoài (Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe Hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

3.9.4. Xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles, NOVC-HEV) là xe Hybrid điện không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

Loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì không được coi là xe Hybrid điện.

3.10. Kiểu loại xe (Vehicle type): loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

a) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong Bảng 4 của Quy chuẩn này;

b) Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này, trừ nội dung nêu tại mục 1.4, 1.5, 1.10, 1.11, 5 của Phụ lục A.

3.11. Khối lượng bản thân (Unladen mass): là khối lượng của xe hoàn chỉnh với trang thiết bị tiêu chuẩn và nhiên liệu (tối thiểu 90% thể tích thùng nhiên liệu) ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; không bao gồm lái xe, hành khách, hàng hóa.

3.12. Khối lượng chuẩn (Reference mass): là khối lượng bản thân xe cộng thêm 75 kg.

3.13. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon mônôxit (CO), các nitơ ôxit   (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ điôxit (ký hiệu là NO2) và hydrocacbon (HC).

3.14. Mức 4 (Level 4): là mức tiêu chuẩn khí thải nêu tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

3.15. Các te động cơ (Engine crank-case): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này.

3.16. Khí thải từ đuôi ống xả (Tail emissions): là khí gây ô nhiễm phát ra từ đuôi ống xả của xe.

3.17. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC - khác với khí HC tại đuôi ống xả - phát thải do bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe, bao gồm hai dạng sau:

a) Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC phát thải bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;

b) Bay hơi do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC phát thải bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.

3.18. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm:

3.18.1. Xăng (xăng không chì, xăng E5, xăng E10, ...);

3.18.2. Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG);

3.18.3. Khí tự nhiên (NG (CNG, LNG), biomethane, ...);

3.18.4. Nhiên liệu điêzen (điêzen DO, điêzen B5, điêzen B7, ...);

3.18.5. Ethanol (E85, E75, ...);

3.18.6. Hỗn hợp của ethanol và xăng;

3.18.7. Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học và nhiên liệu điêzen;

3.18.8. Hydrô (H2) hoặc hỗn hợp (H2NG) của NG (CNG, LNG)/biomethane và hydro;

3.19. Lam đa (λ) (Lambda): là hệ số dư lượng không khí.

3.20. Phép thử loại I (Type I - test): phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.

3.21. Phép thử loại II (Type II - test): phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải thường và tốc độ không tải cao của động cơ.

3.22. Phép thử loại III (Type III - test): phép thử để kiểm tra khí thải từ các te động cơ.

3.23. Phép thử loại IV (Type IV - test): phép thử để kiểm tra bay hơi nhiên liệu đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (trừ xe lắp động cơ sử dụng nhiên liệu khí đơn, xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp hai khí).

3.24. Hệ thống tái sinh định kỳ (Periodically regenerating system): là thiết bị chống ô nhiễm (bộ biến đổi xúc tác, bẫy hạt, ...) cần phải có một quá trình tái sinh định kỳ nhỏ hơn 4.000km dưới điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của một thiết bị chống ô nhiễm xảy ra trong quá trình thực hiện phép thử loại I và cũng xảy ra trong chu trình chuẩn bị xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục.

PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Đối với xe mô tô hai bánh

1.1. Quy định đối với phép thử loại I

1.1.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 1.1.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe mô tô hai bánh - Mức 4

Đơn vị tính bằng mg/km

Loại động cơ

Khối lượng Cácbon mônôxít (CO)

Khối lượng Hydro cácbon (HC)

Khối lượng nitơ oxít (NOx)

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax < 130 km/h

1140

380

70

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax ≥ 130 km/h

1140

170

90

Động cơ cháy do nén hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy do nén

1000

100

300

1.1.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại I: theo Phụ lục D TCVN 13062:2020

1.1.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.1.2.2. Chu trình thử (các quy định cho vận tốc xe), đối với phép thử Loại I gồm có ba phần được nêu tại Phụ lục D.6 - TCVN 13062:2020. Tuỳ theo danh mục xe phải thử theo chu trình hài hòa được nêu trong D.4.5.4.1- TCVN 13062:2020 và sự phân loại của nó theo dung tích động cơ và vận tốc thiết kế lớn nhất theo phân loại tại 1.1.2.2.1, 1.1.2.2.2, 1.1.2.2.3 thì phải thực hiện các chu trình thử tương ứng nêu tại bảng D.2- TCVN 13062:2020.

1.1.2.2.1. Nhóm 1

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 1:

Dung tích động cơ < 150 cm3 và vmax< 100 km/h                                    Loại 1

1.1.2.2.2. Nhóm 2

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 2:

Dung tích động cơ < 150 cm3 và 100 km/h ≤ vmax < 115 km/h, hoặc dung tích động cơ ≥ 150 cm3 và vmax< 115 km/h

Loại 2-1

115 km/h ≤ vmax< 130 km/h

Loại 2-2

1.1.2.2.3. Nhóm 3

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 3:

130 km/h ≤ vmax< 140 km/h

Loại 3-1

vmax ≥ 140 km/h hoặc dung tích động cơ > 1500 cm3

Loại 3-2

1.1.2.3. Chu trình thử được bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.

1.1.2.4. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ, kết quả sau khi thử nghiệm phải nhân với hệ số tái sinh Ki. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

1.1.2.4.1. Chấp nhận hệ số Ki từ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có đủ tài liệu chứng minh việc xác định Ki phù hợp với quy định tại Phụ lục D.10 TCVN 13062:2020;

1.1.2.4.2. Thử nghiệm để xác định Ki;

1.1.2.4.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả các chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu.

1.1.2.4.4. Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho xe lắp thiết bị tái sinh nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu chứng minh được trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu tại điểm 1.1.1 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này.

1.1.2.5. Đối với hệ thống tái sinh liên tục, việc thử nghiệm khí thải áp dụng như đối với xe không có hệ thống tái sinh.

1.1.2.6. Số lần thử

1.1.2.6.1. Phép thử phải được tiến hành 03 lần. Trong trường hợp có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ, thì khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được là giá trị đo nhân với hệ số Ki nêu trên. Khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 1 Phần II Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với mỗi loại khí gây ô nhiễm thì một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại khí gây ô nhiễm nêu tại Bảng 1 Phần II Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định.

1.1.2.6.2. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

1.1.2.6.2.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí đều có: V1 ≤ 0,70 L;

1.1.2.6.2.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí không thoả mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thoả mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất, V2 là kết quả của lần thử thứ hai và L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí.

1.1.2.7. Đối với trường hợp thử nghiệm phép thử loại I sử dụng nhiên liệu xăng E10, khi xác định lượng khí thải của HC tại D.6.1.1.4.2 TCVN 13062:2020 áp dụng hệ số dHC = 646 x103 mg/m3.

1.2. Quy định đối với phép thử loại II

1.2.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm điểm 1.2.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, hàm lượng CO lớn nhất được quy định như sau:

1.2.1.1. Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng CO lớn nhất cho phép phải theo giá trị được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố. Tuy nhiên, hàm lượng CO lớn nhất này không được vượt quá 0,5% thể tích;

1.2.1.2. Ở tốc độ không tải cao (≥ 2.000r/min), hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,3% thể tích, phải trong điều kiện hệ số dư lượng không khí (Lam đa) phải nằm trong khoảng 01 ± 0,03 hoặc theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp. Đối với các xe nêu tại mục E.4.3.1.3.1 và E.4.3.1.3.2 Phụ lục E TCVN 13062:2020 không áp dụng hệ số hệ số dư lượng không khí (Lam đa) khi đo.

1.2.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại 2: theo Phụ lục E TCVN 13062:2020.

1.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.3. Quy định đối với phép thử loại III:

1.3.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 1.3.2. Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra môi trường bên ngoài.

1.3.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại III: theo Phụ lục H TCVN 13062:2020.

1.3.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.4. Quy định đối với phép thử loại IV

1.4.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV quy định tại điểm 1.4.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

1.4.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại IV: theo mục F.3. Phụ lục F TCVN 13062:2020.

1.4.2.1. Trong giai đoạn thuần hóa theo mục F.3.4.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, trước khi xe được đặt trong phòng ngâm theo F.3.4.2.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, xe cần được chạy thuần hóa 1 lần chu trình phép thử loại 1 mà không lấy mẫu.

1.4.2.2. Các xe hybrid trước khi bắt đầu phép thử loại IV được thuần hóa theo Phụ lục F.1 Phụ lục F TCVN 13062:2020.

1.4.2.3. Đối với các xe có các thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi, không áp dụng bất kỳ các trường hợp nêu tại 1.4.2.3.1, 1.4.2.3.2 thì kết quả cuối cùng của phép thử được cộng thêm hệ số 0,3 gam.

1.4.2.3.1. Thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi được già hóa theo quy trình già hóa nêu trong Phụ lục F.2. TCVN 13062:2020

1.4.2.3.2. Xe phải được chạy rà tối thiểu 1000 km.

1.4.2.4. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2. Đối với xe gắn máy hai bánh

2.1. Quy định đối với phép thử loại I

2.1.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 2.1.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 2 dưới đây.

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải cho xe gắn máy hai bánh - Mức 4

Đơn vị tính bằng mg/km

Khối lượng Cácbon mônôxít (CO)

Khối lượng Hydro cácbon (HC)

Khối lượng nitơ oxít (NOx)

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

1000

630

170

2.1.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại I: Theo Phụ lục D TCVN 13062:2020 với chu trình chạy xe theo phụ lục D Quy chuẩn này. Có thể dùng phương pháp lấy mẫu độc lập và tính toán kết quả theo Phụ lục E quy chuẩn này.

2.1.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.1.2.2. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ, kết quả sau khi thử nghiệm phải nhân với hệ số tái sinh Ki. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

2.1.2.2.1. Chấp nhận hệ số Ki từ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có đủ tài liệu chứng minh việc xác định Ki phù hợp với quy định tại Phụ lục D.10 TCVN 13062:2020;

2.1.2.2.2. Thử nghiệm để xác định Ki;

2.1.2.2.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả các chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu.

2.1.2.2.4. Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho xe lắp thiết bị tái sinh nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu chứng minh được trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu tại điểm 2.1.1 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

2.1.2.3. Đối với hệ thống tái sinh liên tục, việc thử nghiệm khí thải áp dụng như đối với xe không có hệ thống tái sinh.

2.1.2.4. Số lần thử

2.1.2.4.1. Phép thử phải được tiến hành 03 lần. Trong trường hợp có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ, thì khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được là giá trị đo nhân với hệ số Ki nêu trên. Khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với mỗi loại khí gây ô nhiễm thì một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại khí gây ô nhiễm nêu tại Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định.

2.1.2.4.2. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

2.1.2.4.2.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí đều có: V1 ≤ 0,70 L;

2.1.2.4.2.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí không thoả mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thoả mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất,

V2 là kết quả của lần thử thứ hai và L là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí.

2.1.2.5. Đối với trường hợp thử nghiệm phép thử loại I sử dụng nhiên liệu xăng E10, khi xác định lượng khí thải của HC tại D.6.1.1.4.2 TCVN 13062:2020 áp dụng hệ số dHC = 646 x103 mg/m3.

2.2. Quy định đối với phép thử loại II:

2.2.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm 2.2.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, hàm lượng CO lớn nhất được quy định như sau:

2.2.1.1. Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng CO lớn nhất cho phép phải theo giá trị được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố. Tuy nhiên, hàm lượng CO lớn nhất này không được vượt quá 0,5% thể tích;

2.2.1.2. Ở tốc độ không tải cao (≥ 2.000r/min), hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,3% thể tích, phải trong điều kiện hệ số dư lượng không khí (Lam đa) phải nằm trong khoảng 01 ± 0,03 hoặc theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp. Đối với các xe nêu tại mục E.4.3.1.3.1 và E.4.3.1.3.2 Phụ lục E TCVN 13062:2020 không áp dụng hệ số hệ số dư lượng không khí (Lam đa) khi đo.

2.2.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại II: theo Phụ lục E TCVN 13062:2020.

2.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.3. Quy định đối với phép thử loại III

2.3.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 2.3.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra môi trường bên ngoài.

2.3.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại III: theo Phụ lục H TCVN 13062:2020.

2.3.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.4. Quy định đối với phép thử loại IV

2.4.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV quy định tại điểm 2.4.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

2.4.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại IV: theo mục F.3. Phụ lục F TCVN 13062:2020.

2.4.2.1. Trong giai đoạn thuần hóa theo mục F.3.4.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, trước khi xe được đặt trong phòng ngâm theo F.3.4.2.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, xe cần được chạy thuần hóa 1 lần chu trình phép thử loại 1 mà không lấy mẫu.

2.4.2.2. Các xe hybrid trước khi bắt đầu phép thử loại IV được thuần hóa theo Phụ lục F.1 Phụ lục F TCVN 13062:2020.

2.4.2.3. Đối với các xe có các thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi, không áp dụng bất kỳ các trường hợp nêu tại 2.4.2.3.1, 2.4.2.3.2. thì kết quả cuối cùng của phép thử được cộng thêm hệ số 0,3 gam.

2.4.2.3.1. Thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi được già hóa theo quy trình già hóa nêu trong Phụ lục F.2. TCVN 13062:2020.

2.4.2.3.2. Xe phải được chạy rà tối thiểu 1000 km.

2.4.2.4. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

3. Nhiên liệu thử nghiệm: sử dụng một trong các nhiên liệu như sau:

3.1. Nhiên liệu thông dụng cho xe cơ giới:

3.1.1. Nhiên liệu xăng không chì, điêzen (DO) thỏa mãn yêu cầu đối với nhiên liệu mức 4 hoặc cao hơn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học; Nhiên liệu xăng sinh học, điêzen sinh học thỏa mãn yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học.

3.1.2. Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên (NG (CNG, LNG)), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

3.2. Nhiên liệu chuẩn: quy định trong Phụ lục C Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

4. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

4.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ

Theo Phụ lục A Quy chuẩn này.

4.2. Mẫu thử

4.2.1. Xe trong trạng thái hoạt động bình thường.

4.2.2. Xe cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử nghiệm.

5. Phép thử

5.1. Việc áp dụng các phép thử

Quy định trong Bảng 3 dưới đây.

5.1.1. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc các xe Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức (đối với phép thử loại III chỉ áp dụng đối với các xe không lắp đặt hệ thống tuần hoàn khí các-te):

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);

Phép thử loại II

(Kiểm tra CO ở tốc độ không tải);

Phép thử loại III

(Kiểm tra phát thải khí cacte);

Phép thử loại IV

(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);

5.1.2. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy do nén hoặc xe hybrid lắp động cơ cháy do nén:

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội).

 

Bảng 3. Áp dụng các phép thử thử nghiệm cho chứng nhận kiểu loại và mở rộng chứng nhận kiểu loại đối với xe

Phép thử

Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức bao gồm hybrid

Xe lắp động cơ cháy do nén bao gồm hybrid

Xe sử dụng nhiên liệu đơn

Xe sử dụng nhiên liệu kép

Xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp

Xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp

Xe sử dụng nhiên liệu đơn

Xăng

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biome thane

H2

Xăng

Xăng

Xăng

Xăng

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

Nhiên liệu diesel

Nhiên liệu diesel

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

H2

Ethanol

H2NG

Nhiên liệu diesel sinh học

Phép thử loại I

Có

Có

Có

Có

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ diesel)

Có

Phép thử loại II

Có

Có

Có

Có

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ xăng)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ NG (CNG, LNG)/Biometh ane)

Không

Không

Phép thử loại III

Có

Có

Có

Có

Có

Có

Có

Có

Có

Không

Không

Phép thử loại IV

Có

Không

Không

Không

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Không

Không

Không

6. Lập báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định trong Phụ lục B Quy chuẩn này.

PHẦN III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

1. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

1.1. Yêu cầu chung

1.1.1. Kiểu loại xe đã được thừa nhận mở rộng kết quả thử khí thải theo các quy định trên không được sử dụng để mở rộng cho các kiểu loại xe tiếp theo khác theo các quy định trên.

1.2. Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là “kiểu loại xe đã chứng nhận”) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số kỹ thuật của kiểu loại xe đã chứng nhận theo một trong hai quy định dưới đây:

1.2.1. Chỉ khác nhau về số loại nêu tại mục 1.3, số nhận dạng (VIN), số động cơ, mục 5 Phụ lục A.

1.2.2. Chỉ khác nhau về số loại (mã kiểu loại, tên thương mại), khối lượng lớn nhất của xe, số nhận dạng (VIN), số động cơ, mục 5 Phụ lục A và một trong các trường hợp phù hợp với quy định tại các khoản từ 1.2.2.1 đến 1.2.2.3 dưới đây:

1.2.1.1. Trường hợp 1: Khác về khối lượng chuẩn nhưng có khối lượng quán tính tương đương tương ứng cao hơn liền kề hoặc thấp hơn liền kề với khối lượng quán tính tương đương của kiểu loại xe đã chứng nhận (xem Bảng 4 dưới đây).

Bảng 4 - Khối lượng chuẩn và khối lượng quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn

mref (kg)

Khối lượng quán tính tương đương

mi (kg)

95 < m ≤ 105

100

105 < m ≤ 115

110

115 < m ≤ 125

120

125 < m ≤ 135

130

135 < m ≤ 145

140

145 < m ≤ 155

150

155 < m ≤ 165

160

165 < m ≤ 175

170

175 < m ≤ 185

180

185 < m ≤ 195

190

195 < m ≤ 205

200

205 < m ≤ 215

210

215 < m ≤ 225

220

225 < m ≤ 235

230

235 < m ≤ 245

240

245 < m ≤ 255

250

255 < m ≤ 265

260

265 < m ≤ 275

270

275 < m ≤ 285

280

285 < m ≤ 295

290

295 < m ≤ 305

300

305 < m ≤ 315

310

315 < m ≤ 325

320

325 < m ≤ 335

330

335 < m ≤ 345

340

345 < m ≤ 355

350

355 < m ≤ 365

360

365 < m ≤ 375

370

375 < m ≤ 385

380

385 < m ≤ 395

390

395 < m ≤ 405

400

405 < m ≤ 415

410

415 < m ≤ 425

420

425 < m ≤ 435

430

435 < m ≤ 445

440

445 < m ≤ 455

450

455 < m ≤ 465

460

465 < m ≤ 475

470

475 < m ≤ 485

480

485 < m ≤ 495

490

495 < m ≤ 505

500

505 < m ≤ 515

510

515 < m ≤ 525

520

525 < m ≤ 535

530

535 < m ≤ 545

540

545 < m ≤ 550

550

1.2.1.2. Trường hợp 2: Có các tỉ số truyền toàn bộ của hệ thống truyền lực (tính theo các số truyền) khác với các tỉ số truyền toàn bộ tương ứng của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn điều kiện sau:

a) Đối với tất cả tỷ số truyền được sử dụng trong phép thử loại I, tỉ số E phải không lớn hơn 8% với E được tính như sau:

Trong đó:

v1 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đã chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

v2 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đang được xét khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

b) Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 8% và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13% thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được cơ quan cấp giấy chứng nhận chấp thuận, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định giới hạn khí thải nêu tại các Bảng 1 hoặc Bảng 2 ở trên và báo cáo thử nghiệm này cũng phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

1.2.1.3. Trường hợp 3: Khác cả khối lượng chuẩn và tỉ số truyền toàn bộ nêu trong hai trường hợp 1 và 2 ở trên so với kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn tất cả các điều kiện nêu tại khoản 1.2.1.1 và 1.2.1.2.

2. Kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt

2.1. Các xe thuộc kiểu loại xe đã được chứng nhận kiểu loại và được sản xuất, lắp ráp hàng loạt phải phù hợp với kiểu loại xe đã được chứng nhận về khí thải nêu tại Phần II Quy chuẩn này.

2.2. Tần suất kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt quy định tại điểm 2.1 Điều này thực hiện theo quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu tại Điều 5 Phần II Quy chuẩn này lấy từ loạt xe kiểm tra. Kết quả đo khí thải phải phù hợp với yêu cầu về mức giới hạn khí thải quy định tại Phần II Quy chuẩn này.

2.4. Nếu kết quả đo các chất khí thải không đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 2.3 thì cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể đề nghị thử nghiệm bổ sung một số xe được lấy ra từ loạt xe đó. Số lượng xe được thử nghiệm (n) do cơ sở sản xuất, lắp ráp xác định; trong số xe này phải có cả chiếc xe đã được lấy ra để kiểm tra theo khoản 2.3 ở trên. Đối với từng chất khí thải, sau khi đo phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từ các xe thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S theo công thức dưới đây. Loạt xe đó sẽ được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp ứng được điều kiện sau:

Trong đó:

L là mức giới hạn khí thải quy định tại Phần II Quy chuẩn này đối với từng phép thử;

 là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất khí thải của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn S2 =  là kết quả đo chất khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i,

k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n trong Bảng 5 sau:

Bảng 5. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

K

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

K

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ≥ 20 thì:

PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Quy chuẩn này.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

 

Phụ lục A

Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ
(Annex A - Essential characteristic of vehicle and engine)

1. Xe (Two-wheeled Motorcycles / Two-wheeled mopeds): ...................................

1.1. Nhãn hiệu xe (Mark): .......................................................................................

1.2. Loại xe (Category): ..........................................................................................

1.3. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle type): ................................................................

1.4. Số nhận dạng xe (VIN): ...................................................................................

1.5. Số động cơ (Engine number) ...........................................................................

1.6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất (Manufacturer’s name and address): ..............

.................................................................................................................................

1.7. Tên và địa chỉ cơ sở lắp ráp (Assembler’s name and address): .....................

.................................................................................................................................

1.8. Tên và địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer’s name and address)(1):

................................................................................................................................

1.9. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất, lắp ráp/tổ chức/cá nhân nhập khẩu (nếu có)(1) (lf applicable, name and address of manufacturer’s/importer’s representative)

................................................................................................................................

1.10. Khối lượng bản thân của xe (Unladen mass of vehicle):........................ (kg)

1.11. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): ......................(kg)

1.12. Hộp số (Gear-box): ........................................................................................

1.12.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/Tự động (Manual/Automatic/)(1)

1.12.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios)(2): .......................................

1.12.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio)(3) (5):

Số 1 (First gear): .....................................................................................................

Số 2 (Second gear):.................................................................................................

Số 3 (Third gear): ....................................................................................................

1.13. Tỷ số truyền cuối cùng (Final drive ratio):.......................................................

1.14. Lốp (Tyres)

1.14.1. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions): ..............................................................

1.14.2. Chu vi vòng lăn động lực học (Dynamic rolling circumference) (4)(5):...(mm)

1.15. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở SXLR quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): ............................................................................... (km/h)

Chú thích Mục 1 Phụ lục này:

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply);

(2) Chỉ áp dụng cho hộp số điều khiển cơ khí (Only apply for manual gear-box);

(3) Đối với xe lắp hộp số tự động, phải cung cấp các thông số kỹ thuật tương ứng (In the case of vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data);

(4) Tính theo bán kính động lực học: khoảng cách từ tâm bánh xe đến mặt đường khi xe chạy (It is calculated from dynamic rolling radius which is the distance from the center of the wheel to road when the vehicles is in motion);

(5) Không áp dụng cho xe nhập khẩu (Not apply for imported motorcycle).

2. Động cơ (Engine)

2.1. Các thông tin chi tiết về động cơ (Specific engine information):

2.1.1. Nguyên lý làm việc: động cơ đốt trong (ICE)/động cơ cháy cưỡng bức/động cơ cháy do nén/động cơ đốt ngoài (ECE)/tua bin/khí nén (Working principle: internal combustion engine (ICE)/positive ignition/compression ignition/external combustion engine (ECE)/turbine/compressed air) (1): ......................................................

2.1.2. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): .....................................................

2.1.3. Kiểu loại (Số loại) (Type): .............................................................................

2.1.4. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/2 kỳ (Four-stroke/two-stroke)(1): .....................................

2.1.5. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders): ......

.................................................................................................................................

2.1.6. Đường kính lỗ xy lanh (Bore): ............................................................. (mm)

2.1.7. Hành trình pit-tông (Stroke): ................................................................ (mm)

2.1.8. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): ................................................. (cm3)

2.1.9. Tỷ số nén (Compression ratio)(2)(3): ...............................................................

2.1.10. Các bản vẽ mô tả buồng cháy, bản vẽ pit tông bao gồm cả vòng găng (xéc măng) (Drawings of the combustion chamber and of the piston, including the piston rings)(4): ..............................................................................................................................

2.1.11. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Minimum idling speed): ....................... r/min(3)

2.1.12. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): ...........

..................................................................................................................r/min(3)(4)

2.1.13. Công suất lớn nhất (Maximum power)(4): ............................................. kW

2.1.14. Hệ thống bật-tắt máy tạm thời (có/không) (Stop-start system) (Yes/No): ...

2.2. Nhiên liệu (Fuel type):.......................................................................................

2.3. Cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):

2.3.1. Xác định và kiểm soát lượng nhiên liệu (Fuel mass metering and control)

2.3.1.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburettor(s)) (có/không (yes/no)):....................

2.3.1.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ..............................................

2.3.1.1.2. Kiểu (Type): ............................................................................................

2.3.1.1.3. Các thông số chỉnh đặt (Settings)(3) (4): ....................................................

2.3.1.1.3.1. Zíc lơ (Jets) ..........................................................................................

2.3.1.1.3.2. Họng khuếch tán (Venturis): .................................................................

2.3.1.1.3.3. Mức nhiên liệu buồng phao (Float-chamber level): .............................

2.3.1.1.3.4. Khối lượng phao (Mass of float): .........................................................

2.3.1.1.8. Hệ thống khởi động nguội: bằng tay/tự động (Carburettor cold-starting system: manual/automatic) (có/không (yes/no)): ...............................................................

2.3.1.1.9. Nguyên lý vận hành hệ thống khởi động nguội (Carburettor cold- starting system operating principle(s)): ..............................................................................

2.3.1.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu điều khiển điện tử (By electronically controlled fuel injection system) (có/không (yes/no)): .......................................................

2.3.1.2.1. Bơm nhiên liệu (Pump)

2.3.1.2.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ...........................................

2.3.1.2.1.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.1.2.1.3. Lượng cung cấp trên một hành trình (Delivery per stroke)(3)(4): ...........

................... mm3 tại (at) tốc độ bơm (pump speed) ...................................... r/min

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4): .............................................

2.3.1.2.2. Vòi phun (lnjector(s))

2.3.1.2.2.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): ...........................................

2.3.1.2.2.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.1.2.2.3. Áp suất hiệu chuẩn (Calibration pressure)(3)(4): ............................. bar

hoặc đường đặc tính (or characteristic diagram)(3)(4): .............................................

2.3.1.2.3. Hệ thống khởi động nguội (Cold start system) (có/không) (yes/no)): ......

2.3.1.2.3.1. Mô tả hệ thống khởi động nguội (Description of cold start system)(4): .

2.3.1.2.3.2. Thiết bị trợ giúp khởi động (Auxiliary starting aid) (có/không (yes/no)): ...........................................................................................................................

2.3.1.2.4. Thông số phun của động cơ cháy do nén (CI injection specific): (có/không (yes/no)(4): ........................................................................................................

2.3.1.2.4.1. Thời điểm phun tĩnh (Static injection timing): ......................................

2.3.1.2.4.2. Đặc tính phun sớm (Injection advance curve): ....................................

2.3.2. Hệ thống cung cấp và kiểm soát nhiên liệu khí (Gaseous fuelling system and control)

2.3.2.1. Hệ thống cấp nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG) (Liquefied petroleum gas (LPG) fuelling system) có/không (yes/no): ........................................................................

2.3.2.1.1. Bộ điều khiển điện tử cung cấp LPG (Electronic engine management control unit for LPG fuelling) có/không (yes/no): ................................................................

2.3.2.1.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................

2.3.2.1.1.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.2.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu khí tự nhiên (Natural gas (NG) fuelling system) (có/không (yes/no)): .............................................................................................

2.3.2.2.1. Bộ điều khiển điện tử cung cấp NG (Electronic engine management control unit for NG fuelling) (có/không (yes/no)): ...............................................................

2.3.2.2.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................

2.3.2.2.1.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.2.3. Nhiên liệu khí (Gaseous fuel: LPG/NG-H/NG-L/NG-HL): LPG/NG-H/NG- L/NG-HL (có/không (yes/no)): ...........................................................................................

2.3.2.3.1. Bộ điều chỉnh áp suất hoặc bộ hóa hơi (Pressure regulator(s) or vaporiser/pressure regulator):

2.3.2.3.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................

2.3.2.3.1.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.2.3.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu: hoà trộn/phun khí/phun chất lỏng/phun trực tiếp (Fuelling system: mixing unit/gas injection/liquid injection/direct injection): ........

2.3.2.3.3. Điều chỉnh nồng độ hỗn hợp (Mixture strength regulation): ...................

2.3.2.3.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ..............................................................

2.3.2.3.3.2. Kiểu (Type): .........................................................................................

2.3.2.3.4. Thiết bị trộn (Mixing unit) (có/không (yes/no)): .......................................

2.3.2.3.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .............................................................

2.3.2.3.2.2.2. Kiểu (Type): ......................................................................................

2.3.2.3.2.5. Thiết bị phun (Injection equipment) (có/không (yes/no)): .....................

2.3.2.3.2.5.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...........................................................

2.3.2.3.2.5.2. Kiểu (Type): ......................................................................................

2.3.2.3.2.6. Bơm phụ (Supply pump) (có/không (yes/no)): .....................................

2.3.2.3.2.6.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...........................................................

2.3.2.3.2.6.2. Kiểu (Type): ......................................................................................

2.3.2.3.2.7. Kim phun (Injector):

2.3.2.3.2.7.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...........................................................

2.3.2.3.2.7.2. Kiểu (Type): ......................................................................................

2.3.2.3.2.8. Phun trực tiếp/gián tiếp (Direct/port injection) (có/không (yes/no)): .....

2.3.2.3.2.9. Bơm cao áp/bộ điều chỉnh áp suất (Injection pump/pressure regulator) (có/không (yes/no)): ..........................................................................................

2.3.2.3.2.9.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ...........................................................

2.3.2.3.2.9.2. Kiểu (Type): ......................................................................................

2.3.2.3.2.10. Bộ điều khiển điện tử(ECU) cho hệ thống cung cấp nhiên liệu khí (Separate electronic control unit (ECU) for gaseous fuelling system) (có/không (yes/no)): ...........................................................................................................................

2.3.2.3.2.10.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): .........................................................

2.3.2.3.2.10.2. Kiểu (Type): ....................................................................................

2.4. Hệ thống dẫn khí (Air-induction system)

2.4.1. Bộ nạp khí tăng áp (Intake air pressure charger) (có/không (yes/no)): ........

.................................................................................................................................

2.4.1.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ....................................................................

2.4.1.2. Kiểu (Type(s)): ...........................................................................................

2.4.2. Thiết bị làm mát trung gian (Intercooler) (có/không (yes/no)): ......................

2.4.2.1. Kiểu: khí-khí/khí-nước/khác (Type: air-air/air-water/other): .......................

2.4.3. Lọc không khí (bản vẽ, ảnh chụp) (Air filter, (drawings, photographs)):

2.4.3.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ....................................................................

2.4.3.2. Kiểu (Type(s)): ...........................................................................................

2.4.4. Mô tả bộ giảm âm (bản vẽ, ảnh chụp) (Intake air-silencer description (drawings, photographs):

2.4.4.1. Nhãn hiệu (Make(s) or mark): ....................................................................

2.4.4.2. Kiểu (Type(s)): ...........................................................................................

2.5. Hệ thống cung cấp và điều khiển đánh lửa (Spark delivery system and control)

2.5.1. Nguyên lí hoạt động (Working principle)(4): ...................................................

2.5.2. Đặc tính đánh lửa sớm hoặc sơ đồ với van tiết lưu mở rộng (Ignition advance curve or map at wide open throttle) (4):.................................................................

2.5.3. Thời điểm đánh lửa tĩnh (Static ignition timing):..........độ trước TDC với mô men xoắn và công suất lớn nhất (degrees before TDC at maximum torque and power) (4): .......................................................................................................................................

2.5.4. Bu-gi đánh lửa (Spark plugs):

2.5.4.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ........................................................................

2.5.4.2. Kiểu (Type): ...............................................................................................

2.5.4.3. Thông số chỉnh đặt khe hở đánh lửa (Gap setting): ............................mm

2.5.5. Cuộn dây đánh lửa (Ignition coil(s)):

2.5.5.1. Nhãn hiệu (Make or mark): ........................................................................

2.5.5.2. Kiểu (Type): ...............................................................................................

2.6. Hệ thống làm mát (System of cooling): Chất lỏng/không khí (Liquid/Air)(1): .....

.................................................................................................................................

2.7. Hệ thống bôi trơn (động cơ hai kỳ, bôi trơn riêng biệt hoặc bôi trơn bằng hỗn hợp nhiên liệu - dầu bôi trơn) (System of lubrication (two-stroke engines - separate or by mixture)): .......................................................................................................................

2.8. Hệ thống xả (Exhaust system):

2.8.1. Mô tả và các bản vẽ hệ thống xả (Description and drawings of the exhaust system): .............................................................................................................................

2.9. Hệ thống kiểm soát khí thải tại đuôi ống xả (Tailpipe emission-control system):

2.9.1. Bộ biến đổi xúc tác (Catalytic converter) (có/không (yes/no)): .....................

a. Bản vẽ với kích thước, hình dạng và thể tích của bộ biến đổi xúc tác (Drawing with dimensions, shape and volume of the catalytic converter(s)) (4): ................................

b. Phản ứng xúc tác (Catalytic reaction) (4): ............................................................

c. Tổng lượng nạp của kim loại quý (Total charge of precious metals) (4): .............

d. Nồng độ tương đối (Relative concentration) (4): ..................................................

đ. Chất cơ bản (cấu trúc và vật liệu) (Substrate (structure and material)) (4): ........

e. Mật độ lỗ (Cell density) (4): ..................................................................................

g. Vỏ bọc bộ biến đổi xúc tác (Casing for the catalytic converter(s)) (4): .................

h. Vị trí các bộ biến đổi xúc tác (chỗ lắp và các khoảng cách tham chiếu trong ống xả) (Location of the catalytic converter(s) (place and reference distance in the exhaust line) (4): ..................................................................................................................

i. Mô tả ngắn gọn và bản vẽ sơ đồ của hệ thống tái sinh/phương pháp của hệ thống khí thải sau xử lí và hệ thống điều khiển (Brief description and schematic drawing of the regeneration system/method of exhaust after-treatment systems and its control system): .............................................................................................................................

k. Dải nhiệt độ hoạt động bình thường (Normal operating temperature range) (K): .....................................................................................................................................

l. Chất xúc tác có thể tiêu hao (Consumable reagents) (có/không (yes/no)): .........

m. Mô tả ngắn gọn và bản vẽ sơ đồ của hệ thống chất xúc tác (ướt) và hệ thống điều khiển (Brief description and schematic drawing of the reagent flow (wet) system and its control system): ......................................................................................................

n. Kiểu và nồng độ chất xúc tác cần thiết cho quá trình phản ứng xúc tác (Type and concentration of reagent needed for catalytic action): ................................................

o. Dải nhiệt độ hoạt động bình thường của chất xúc tác (Normal operational temperature range of reagent) (K): ....................................................................................

p. Tần xuất bổ sung chất xúc tác (Liên tục/định kỳ (Frequency of reagent refill: continuous/maintenance)): .................................................................................................

q. Số nhận dạng bộ phận (Identifying part number): ..............................................

r. Cảm biến oxy (Oxygen sensor(s)):

- Vị trí lắp cảm biến oxy (Location of oxygen sensor) (4): ........................................

- Dải kiểm soát (Control range(s)) (4): ......................................................................

- Nhãn hiệu cảm biến oxy (Make of oxygen sensor): .............................................

- Số nhận dạng bộ phận (Identifying part number): ................................................

2.9.2. Phun không khí phụ (phun không khí trong ống xả) (Secondary air- injection (air-inject in exhaust)) (có/không (Yes/No)): ........................................................

2.9.2.1. Cấu hình (cơ khí, không khí phun kiểu xung, bơm không khí, v.v.) (Configuration (mechanical, pulse air, air pump etc.)): ......................................................

2.9.3. Hệ thống tuần hoàn khí thải EGR (External exhaust gas recirculation (EGR)) (có/không (Yes/No)): .............................................................................................

2.9.3.1. Đặc tính (Characteristics): .........................................................................

2.9.4. Bộ bẫy hạt (Particulate filter) (có/không (Yes/No)): ......................................

2.9.4.1. Bản vẽ thành phần PT với kích thước, hình dạng và dung tích của bộ bẫy hạt (PT component drawing with dimensions, shape and capacity of the particulate filter) (4): ..............................................................................................................................

2.9.4.2. Kết cấu bộ bẫy hạt (Design of the particulate filter) (4): ..............................

2.9.4.3. Mô tả ngắn gọn và bản vẽ sơ đồ của bộ bẫy hạt và hệ thống điều khiển (Brief description and schematic drawing of the particulate filter and its control system) (4): .......................................................................................................................................

2.9.4.4. Vị trí (các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả) (Location (reference distance in the exhaust line)) (4): .......................................................................

2.9.4.5. Hệ thống hoặc phương thức tái sinh bộ bẫy hạt, mô tả và bản vẽ (Method or system of regeneration, description and drawing) (4): ......................................

2.9.4.6. Số nhận dạng bộ phận (Identifying part number): .....................................

2.9.5. Bẫy NOx (Lean NOx trap) (có/không (Yes/No)): ...........................................

2.9.5.1. Nguyên lí hoạt động của bẫy NOx (Operation principle of lean NOx trap) (4): .......................................................................................................................................

2.9.6. Thiết bị kiểm soát khí thải tại đuôi ống xả bổ sung ((nếu không được nêu trong tiêu đề khác) (Additional tailpipe emission-control devices (if any not covered under another heading): ....................................................................................................

2.10. Hệ thống kiểm soát khí các-te (Crankcase emission control system)

2.10.1. Cấu hình của hệ thống tuần hoàn khí các-te (hệ thống thông hơi, hệ thống thông gió các-te, khác) (mô tả và bản vẽ) (Configuration of crank-case gas recycling system (breather system, positive crank-case ventilation system, other) (description and drawings)) (4): ...........................................................................................

2.11. Hệ thống kiểm soát khí thải bay hơi (Evaporative emission control system) (có/không (Yes/No)): .........................................................................................................

2.11.1. Bản vẽ của hệ thống kiểm soát khí thải bay hơi (Drawing of the evaporative control system) (4): ..........................................................................................

2.11.2. Bản vẽ hộp các bon (bao gồm kích thước và chỉ ra cơ chế thông hơi và thanh lọc) (Schematic drawing of the fuel tank, indicating capacity and material) (4):.........

2.11.3. Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung tích và vật liệu (Schematic drawing of the fuel tank, indicating capacity and material): ...............................................

2.11.4. Sơ đồ lắp đặt thùng nhiên liệu trên xe có chỉ rõ kiểu lắp đặt (kiểu lộ/ kiểu ẩn(1)) (Diagram of the fuel tank on vehicle with indication of fitting method (exposure/ hidden(1)): ...........................................................................................................................

2.12. Hệ số dư lượng không khí (Lam đa) theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu (Lam đa as declared by the manufacturer or the importer): ..........

Chú thích mục 2:

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Tỉ số nén d = (thể tích buồng cháy + dung tích xy lanh)/(thể tích buồng cháy) (compression ratio d = (volume of combustion chamber + cylinder capacity)/(volume of combustion chamber))

(3) Kèm theo quy định dung sai (Specify the tolerance)

(4) Không áp dụng cho xe nhập khẩu (Not apply for imported motorcycle).

3. Xe hybrid điện và điều khiển (Hybrid Electric Vehicle and control ): Có/Không (Yes/No)(1): .......................................................................................................

3.1. Cấu hình xe điện: hybrid điện/nhân lực - điện (Electric vehicle configuration: hybrid electric/manpower - electric)(1): ...............................................................................

3.2. Mô tả ngắn gọn và bản vẽ sơ đồ của động cơ hybrid điện và hệ thống điều khiển của nó (Brief description and schematic drawing of hybrid electric propulsions and its control system (s)): .......................................................................................................

3.3. Động cơ điện (Electric propulsion motor)

3.3.1. Nhãn hiệu (Make): ........................................................................................

3.3.2. Kiểu (Type): ..................................................................................................

3.3.3. Số động cơ điện (Number of electric motors for propulsion): .......................

3.3.4. Kiểu (dây cuốn, kích từ) (Type (winding, excitation)): ..................................

3.3.5. Điện áp sử dụng (Operating voltage): V

3.4. Ắc quy (Propulsion batteries)

3.4.1. Ắc quy sơ cấp (Primary propulsion battery):

3.4.1.1. Số lượng ắc quy đơn (Number of cells): ...................................................

3.4.1.2. Khối lượng (Mass): ................................................................................kg

3.4.1.3. Dung lượng (Capacity): ......................................................Ah (Ampe-giờ)

(Amp hours)/ ............................................................................................................V

3.4.1.4. Điện áp (Voltage): ............................................................................................................V

3.4.1.5. Vị trí trên xe (Position in the vehicle): ........................................................

3.4.2. Ắc quy thứ cấp (Secondary propulsion battery)

3.4.2.1. Số lượng ắc quy đơn (Number of cells): ...................................................

3.4.2.2. Khối lượng (Mass): ................................................................................kg

3.4.2.3. Dung lượng (Capacity): ......................................................Ah (Ampe-giờ)

(Amp-hours)/ ............................................................................................................V

3.4.2.4. Điện áp (Voltage) ............................................................................................................V

3.4.2.5. Vị trí trên xe (Position in the vehicle): ........................................................

3.5. Xe hybrid điện (Hybrid electric vehicle)

3.5.1. Kết hợp động cơ hoặc động cơ điện (số lượng động cơ điện và/hoặc động cơ đốt/khác) (Engine or motor combination (number of electric motor(s) and/or combustion engine(s)/other): .............................................................................................

3.5.2. Loại xe hybrid điện: nạp điện nguồn bên ngoài/không nạp điện nguồn bên ngoài (Category of hybrid electric vehicle: off-vehicle charging/not off-vehicle charging)(1): ........................................................................................................................

3.5.3. Công tắc chuyển chế độ vận hành (Operating mode switch): có/không (yes/no) (1): ..........................................................................................................................

3.5.4. Chế độ lựa chọn (Selectable modes): có/không (yes/no)(1) ..........................

3.5.5. Chế độ chỉ sử dụng nhiên liệu (Pure fuel consuming): có/không (yes/no)(1) .

3.5.6. Chế độ chỉ sử dụng điện (Pure electric): có/không (yes/no)(1) ......................

3.5.7. Nhiều chế độ hoạt động hybrid (Hybrid operation modes): có/không (yes/no)(1) (nếu có, mô tả ngắn gọn) (if yes, short description): ........................................

3.6. Thiết bị lưu trữ điện năng (Energy storage device)

3.6.1. Mô tả: (ắc quy, tụ điện, bánh đà/máy phát) (Description: (battery, capacitor, flywheel/generator)): .........................................................................................

3.6.2. Số nhận dạng (Identification number): ..........................................................

3.6.3. Loại cặp điện hóa (Kind of electrochemical couple): ....................................

3.6.4. Năng lượng (cho ắc quy: điện áp và dung lượng Ampe trong hai giờ, cho tụ điện: J, ..., cho bánh đà/máy phát: J,...,) (Energy (for battery: voltage and capacity Ah in 2h, for capacitor: J,..., for flywheel/generator: J,...,)): ....................................................

3.6.5. Bộ nạp: trên xe/bên ngoài/không có (Charger: on board/external/ without) (1) ........................................................................................................................................

3.7. Động cơ điện (mô tả riêng từng loại động cơ điện) (Electric motor (describe each type of electric motor separately)

3.7.1. Công dụng chính: động cơ điện/máy phát (Primary use: propulsion motor/generator) (1) ............................................................................................................

3.7.2. Khi dùng như động cơ điện: đơn/nhiều động cơ điện (số) (When used as propulsion motor: single-/multi-motors (number))(1): ..........................................................

3.7.3. Công suất lớn nhất (Maximum of power): .....................................................

3.7.4. Nguyên lý hoạt động (Working principle):......................................................

3.7.5. Dòng điện trực tiếp/dòng điện xoay chiều/số lượng pha (Direct current/alternating current/number of phases): .................................................................

3.7.6. Kích từ độc lập/nối tiếp/hỗn hợp(1)(Separate excitation/series/compound) (1):........................................................................................................................................

3.7.7. Đồng bộ/không đồng bộ (Synchronous/asynchronous) (1): ...........................

3.8. Bộ điều khiển động cơ điện (Electric motor control unit)

3.8.1. Số nhận dạng (Identification number): ..........................................................

3.9. Bộ điều khiển nguồn (Power controller)

3.9.1. Số nhận dạng (Identification number): ..........................................................

4. Bộ điều khiển điện tử (Engine electronic control unit (EECU) (all engine types)):

4.1. Nhãn hiệu (Makes): .........................................................................................

4.2. Kiểu loại (Type): ...............................................................................................

4.3. Mã phần mềm(2) EECU (Software calibration number (s)): .............................

5. Thông tin bổ sung về điều kiện thử (Additional information on test conditions)

5.1. Dầu bôi trơn sử dụng (Lubricant used)

5.1.1. Tên thương mại/Nhãn hiệu (Make/Mark): .....................................................

5.1.2. Loại dầu bôi trơn (Type): ..............................................................................

Nếu dầu bôi trơn và nhiên liệu trộn với nhau, tỷ lệ % dầu trong hỗn hợp dầu và nhiên liệu (State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel mixed): ........................

5.2. Xe hybrid điện và điều khiển (Hybrid Electric Vehicle and control):

5.2.1. Quãng đường sử dụng điện năng (Vehicle electric range): .........................

5.2.2. Hướng dẫn về thuần hóa của nhà sản xuất (Manufacturer's recommendation for preconditioning): ...............................................................................

5.2.3. Bản vẽ của hệ thống động lực (động cơ/mô tơ điện/hộp số kết hợp) (Drawing of power chain (engine/traction motor/gear box combined): ..............................

5.2.4. Hệ số hiệu chỉnh tiêu thụ nhiên liệu (Kfuel) (The fuel consumption correction coefficient (Kfuel): ................................................................................................................

5.2.5. Hệ số hiệu chỉnh phát thải CO2 (KCO2) (The CO2 - emission correction coefficient (KCO2)): .............................................................................................................

Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này (We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration).

 

 

... , ngày... tháng... năm... (Date)
Tổ chức/cá nhân lập bản đăng ký
(Applicant)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

Chú thích mục 3:

(1) Bỏ phần không áp dụng (Strike out what does not apply)

(2) Không áp dụng cho xe nhập khẩu (Not apply for imported motorcycle).

 

PHỤ LỤC B

(Annex B)

Báo cáo thử nghiệm khí thải xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh (Test report of emission from two-wheeled motorcycle, two-wheeled mopeds)

1. Xe (Two-wheeled motorcycles/Two-wheeled mopeds):

1.1. Nhãn hiệu xe (Make/mark): .............................................................................

1.2. Loại xe (Category): ..........................................................................................

1.3. Kiểu loại xe (Số loại) (Vehicle Type): ...............................................................

1.4. Số nhận dạng xe (VIN): ...................................................................................

1.5. Số động cơ (Engine number) ..........................................................................

1.6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, lắp ráp (Manufacturer’s name and address):

.................................................................................................................................

1.7. Tên và địa chỉ đại diện cơ sở sản xuất, lắp ráp/tổ chức/cá nhân nhập khẩu (nếu có) (lf applicable, name and address of manufacturer’s/importer’s representative)

.................................................................................................................................

1.8. Tên và địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer’s name and address):

.................................................................................................................................

1.9. Khối lượng bản thân xe (Unladen mass of vehicle): ....................................kg

1.10. Khối lượng chuẩn của xe (Reference mass of vehicle): ............................kg

1.11. Khối lượng lớn nhất của xe (Maximum mass of vehicle): ..........................kg

1.12. Hộp số (Gear-box)

1.12.1. Điều khiển (Control): Cơ khí/ Tự động (Manual/ Automatic)

1.12.2. Số lượng tỷ số truyền (Number of gear ratios): ..........................................

1.12.3. Tỷ số truyền của hộp số (Gear ratio):

Số 1 (First gear): .....................................................................................................

Số 2 (Second gear): ................................................................................................

Số 3 (Third gear): ....................................................................................................

1.13. Tỉ số truyền cuối cùng (Final drive ratio): .......................................................

1.14. Ký hiệu kích cỡ lốp (Dimensions of tires): .....................................................

1.15. Vận tốc thiết kế lớn nhất do cơ sở SXLR quy định (Maximum design speed specified by the manufacturer): .............................................................................. (km/h)

1.16. Xe điện Hybrid: Có/ không (Hybrid electric vehicle: yes/ no)

1.17. Loại xe điện Hybrid: Nạp điện ngoài (OVC)/không nạp điện ngoài (NOVC) (Category of Hybrid Electric vehicle: Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC)): .............................................................................................................

1.18. Công tắc chuyển chế độ: Có/ không (Operating mode switch: with/without)

1.19. Ảnh chụp hoặc bản vẽ của xe mẫu đại diện (Photographs or drawings of a representative vehicle): .....................................................................................................

2. Động cơ (Engine)

2.1. Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): .....................................................

2.2. Kiểu loại động cơ (Số loại) (Type): ..................................................................

2.3. Số kỳ (Cycle): 4 kỳ/ 2 kỳ (Four-stroke/two-stroke) ...........................................

2.4. Dung tích xy lanh (Cylinder capacity): .......................................................cm3

2.5. Số lượng và bố trí các xy lanh (Number and arrangement of cylinders): .........

2.6. Thiết bị chống ô nhiễm bổ sung (nếu có) (Additional anti-pollution devices (if any):

- Kiểu thiết bị: Tuần hoàn khí thải/ biến đổi xúc tác/ kiểu khác (Exhaust gas recirculation/ Catalystic converter/ Others): .......................................................................

- Mô tả vị trí lắp đặt thiết bị (Description of instalation position): ............................

2.7. Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Air lntake and Fuel feed systems)

2.7.1. Bằng bộ chế hòa khí (By carburetor(s)

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/Mark): ...........................................................

- Kiểu (Type): ..........................................................................................................

2.7.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (By injection)

- Tên thương mại/ Nhãn hiệu (Make/ Mark): ..........................................................

- Kiểu (Type): ..........................................................................................................

2.8. Nhiên liệu thử nghiệm, bao gồm nhãn hiệu và đặc tính nhiên liệu (Testing fuel including mark and specifications for fuel): .................................................................

2.9. Tốc độ không tải nhỏ nhất (Minimum idling speed):.................................r/min

2.10. Tốc độ tại công suất lớn nhất (Engine speed at maximum power): ......r/min

2.11. Công suất lớn nhất (Maximum power): ...................................................kW.

2.12. Hệ động lực (cho xe thuần điện hoặc xe hybrid điện) (Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle))

2.12.1. Công suất có ích lớn nhất (Maximum net power): ................................kW,

tại (at):.................................. đến (to)............................................................ min-1

2.12.2. Công suất lớn nhất 30 phút (Maximum thirty minutes power): .............. kW

2.12.3. Nguyên lý làm việc (Working principle): ......................................................

2.12.4. Ắc quy kéo (cho xe hybrid điện) (Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)) ..................................................................................................

2.12.5. Hiệu điện thế danh định (Nominal voltage) V

2.12.6. Dung lượng (mức 2 giờ) (Capacity (2 h rate)):...................................... Ah

2.12.7. Công suất lớn nhất 30 phút của ắc quy (Battery maximum thirty minutes power): ......................................................................................................................... kW

2.12.8. Bộ nạp: Tích hợp trên xe/ngoại vi (Charger: on board/external)

3. Kiểm tra khí thải (Emission test)

3.1. Quy chuẩn áp dụng (Applied regulation): QCVN 29:2025/BXD

3.2. Kết quả kiểm tra (Test results)

3.2.1. Phép thử loại I (Type I test)

Khí thải

(Gaseous pollutants)

Giá trị giới hạn - Mức 4

(Limits Level 4)

Hệ số tái sinh

(Regen- eration factor)

Kết quả đo (Results) (1)

Kết luận

(Conclusion)

Lần 1

(No.1)

Lần 2

(No.2)

Lần 3

(No.3)

Trung bình

(Mean)

CO

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

HC

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

NOx

(mg/km)

 

 

 

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

(1) Kết quả đo của mỗi lần đo trong bảng này bằng giá trị đo tương ứng nhân với hệ số hệ số tái sinh. Làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

3.2.2. Phép thử loại II (Type II Test)

Tốc độ không tải thường (Normal idle speed):

CO: ...................................................................................................(% in volume)

CO2: .................................................................................................(% in volume)

Nhiệt độ dầu bôi trơn (Temperature of engine oil): ........................................(ºC)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring):............................. r/min

Tốc độ không tải cao: (High idle speed)

CO: ..................................................................................................(% in volume)

CO2: .................................................................................................(% in volume)

Nhiệt độ dầu bôi trơn (Temperature of engine oil): ........................................(ºC)

Tốc độ động cơ khi đo (Engine speed when measuring): ...............................r/min

3.2.3. Phép thử loại III (Type III):

Trạng thái

(Condition)

Áp suất trong các-te

(Induction manifold depression) (kPa)

Giá trị giới hạn

(Limit) (kPa)

Kết luận

(Conclusion)

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

 

 

 

Đạt/Không đạt

(Pass/Failure)

3.2.4. Phép thử bay hơi nhiên liệu (Evaporative fuel test)

Phép đo (Test)

Phương pháp thử

(Test method)

Giá trị giới hạn (Limit)

Kết luận

(Conclusion)

Buồng kín (SHED)

Bẫy hộp các bon (Carbon canister trap)

Bay hơi từ thùng nhiên liệu (g/lần thử) (Tank breath loss (g/test)) (2)

 

 

-

 

Bay hơi do xe ngấm nóng (g/lần thử) (Hot soak loss (g/test)) (2)

 

 

-

 

Tổng lượng nhiên liệu bay hơi (g/lần thử) (Total loss of evaporative fuel (g/test)) (2)

 

 

2

Đạt/Không

(Pass/Failure)

(2) Làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

4. Kết luận (Conclusion):

4.1. Các phép thử được thực hiện theo đề nghị (Test required):

TT (No.)

Loại phép thử (Test type)

Kết luận (Conclusion)

1

Phép thử loại I

(Type I test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

2

Phép thử loại II

(Type II test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

3

Phép thử loại III

(Type III test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

4

Phép thử loại IV

(Type IV test)

Đạt/Không đạt/Không áp dụng

(Pass/Failure/Not Applicable)

4.2. Xe được thử nghiệm theo quy chuẩn QCVN 29:2025/BXD về khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (This vehicle was tested according to regulation QCVN 29:2025/BXD with regard to the emission gaseous pollutants at level 4 for assembly - manufactured Two-wheeled motorcycles, Two-wheeled mopeds and new imported Two-wheeled motorcycles, Two- wheeled mopeds).

5. Chú ý (Remark):

5.1. Kết quả kiểm tra tại điểm 4.2 chỉ đúng cho xe mẫu có số nhận dạng và số động cơ nêu trong báo cáo này (The results of the test in item 4.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report).

5.2. Báo cáo này đi kèm bản khai thông số kỹ thuật của xe và động cơ (this report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine)

 

 

Ngày ….. tháng ….. năm ….. (Date)
Cơ sở thử nghiệm (Technical Service)
(Ký tên, đóng dấu (Signature, stamp))

 

Phụ lục C

(Quy định)

Nhiên liệu chuẩn

Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn được sử dụng cho xe thử nghiệm trong thử nghiệm khí thải, đặc biệt cho thử nghiệm tại đuôi ống xả và bay hơi

Các bảng dưới đây thể hiện thông số kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn được sử dụng trong thử nghiệm khí thải.

Bảng C-1 - Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu xăng (E5)

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn(1)

Phương pháp thử

 

 

Nhỏ nhất

Lớn nhất

 

Trị số ốc tan nghiên cứu, RON

 

95,0

-

EN 25164/prEN ISO 5164

Trị số ốc tan động cơ, MON

 

85,0

-

EN 25163/prEN ISO 5163

Tỷ trọng ở 15° C

kg/m3

743

756

EN ISO 3675/EN ISO 12185

Áp suất hơi

kPa

56,0

60,0

EN ISO 13016-1 (DVPE)

Hàm lượng nước

% v/v

 

0,015

ASTM E 1064

Chưng cất:

 

 

 

 

Bay hơi ở 70 °C

% v/v

24,0

44,0

EN-ISO 3405

Bay hơi ở 100 °C

% v/v

48,0

60,0

EN-ISO 3405

Bay hơi ở 150 °C

% v/v

82,0

90,0

EN-ISO 3405

Điểm sôi cuối

°C

190

210

EN-ISO 3405

Cặn

% v/v

-

2

EN-ISO 3405

Phân tích Hydrocacbon:

 

 

 

 

- Olefin

% v/v

3,0

13

ASTM D 1319

- Chất thơm

29,0

35,0

ASTM D 1319

- Benzen

-

1,0

EN 12177

- Chất bão hòa

 

báo cáo

ASTMD 1319

Tỷ lệ Cácbon/Hydro

 

báo cáo

 

Tỷ lệ Cácbon/Ô xy

 

báo cáo

 

Độ bền ô xi hóa (2)

Min

480

-

ENISO 7536

Hàm lượng ô xy(4)

% m/m

báo cáo

EN 1601

Keo

mg/ml

-

0,04

ENISO 6246

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

mg/kg

-

10

EN ISO 20846/EN ISO 20884

Ăn mòn đồng

 

-

Loại 1

ENISO 2160

Hàm lượng chì

mg/l

-

5

EN 237

Hàm lượng phốt pho

mg/l

-

1,3

ASTM D 3231

Ethanol (5)

% v/v

4,7

5,3

EN 1601/EN 13132

CHÚ THÍCH:

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái tạo).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, cơ sở sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259:2006.

(2) Nhiên liệu có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.

(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu để thử kiểu loại I phải được báo cáo.

(4) Ethanol đáp ứng thông số của EN 15376 là chất ô xy hóa duy nhất phải bắt buộc thêm vào nhiên liệu chuẩn.

(5) Không được cố tình thêm vào nhiên liệu chuẩn này các các hợp chất chứa phốt pho, sắt, mangan hoặc chì.

 

Bảng C-2 -Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu Ethanol (E85)

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn(1)

Phương pháp thử(2)

 

 

Nhỏ nhất

Lớn nhất

 

Trị số ốc tan nghiên cứu, RON

 

95,0

-

EN ISO 5164

Trị số ốc tan động cơ, MON

 

85,0

-

EN ISO 5163

Tỷ trọng ở 15° C

kg/m3

Báo cáo

ISO 3675

Áp suất hơi

kPa

40,0

60,0

EN ISO 13016-1 (DVPE)

Hàm lượng lưu huỳnh(3)(4)

mg/kg

-

10

EN ISO 20846

EN ISO 20884

Độ bền ô xi hóa

Min

360

-

ENISO 7536

Hàm lượng kẹo cao su (dung môi được làm nạph)

mg/(100 ml)

-

5

EN ISO 6246

Ngoại quan

Phải kiểm tra tại nhiệt độ ngoài trời hoặc 15 °C, chọn cái lớn hơn.

 

Nạp và sáng, rõ ràng không có chất gây bẩn trên bề mặt hoặc lắng cặn

Kiểm tra ngoại quan

Ethanol và loại cồn cao hơn(7)

% v/v

83

85

EN 1601

EN 13132

EN 14517

Loại cồn cao hơn (C3-C8)

% v/v

-

20

 

Methanol

% v/v

 

0,5

 

Xăng (5)

% v/v

Cân bằng

EN 228

Phosphorus

mg/l

0,3 (6)

ASTM D 3231

Hàm lượng nước

% v/v

 

0,3

ASTM E 1064

Hàm lượng clorua vô cơ

mg/l

 

1

ISO 6227

pHe

 

6,5

9,0

ASTM D 6423

Ăn mòn đồng

Phân loại

Loại 1

ENISO 2160

Độ axit (như axit axetic CH3COOH)

% m/m (mg/l)

-

0,005 (40)

ASTM D 1613

Tỷ lệ Cácbon/Hydro

 

báo cáo

 

Tỷ lệ Cácbon/Ô xy

 

báo cáo

 

CHÚ THÍCH:

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái tạo).

Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, cơ sở sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259:2006.

(2) Trong trường hợp có tranh luận, phải sử dụng quy trình giải quyết tranh luận và diễn giải kết quả dựa theo phương pháp kiểm tra chính xác được mô tả trongISO 4259:2006.

(3) Trong trường hợp tranh luận về hàm lượng lưu huỳnh giữa các quốc gia, phải tham khảo ISO 20846:2011 hoặc ISO 20884:2011 cùng một cách như phụ lục trong EN 228.

(4) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu để thử kiểu loại I phải được báo cáo.

(5) Lượng xăng không chì có thể được xác định bằng 100 % trừ đi tổng phần trăm lượng nước và cồn.

(6) Không được cố tình thêm vào nhiên liệu chuẩn này các các hợp chất chứa phốt pho, sắt, mangan hoặc chì.

(7) Ethanol đáp ứng thông số của EN 15376 là chất ô xy hóa duy nhất phải bắt buộc thêm vào nhiên liệu chuẩn.

 

Bảng C-3 - Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu Diesel (B5)

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Chỉ số xê tan (2)

 

52,0

54,0

ENISO 5165

Tỉ trọng ở 15 °C

kg/m3

833

837

ENISO 3675

Chưng cất:

 

 

 

 

- Điểm 50 %

°C

245

-

ENISO 3405

- Điểm 95 %

°C

345

350

ENISO 3405

- Điểm sôi cuối

°C

-

370

ENISO 3405

Điểm chớp cháy

°C

55

-

EN 22719

CFPP

°C

-

-5

EN 116

Độ nhớt ở 40 °C

mm2/s

2,3

3,3

ENISO 3104

Hydrocacbon thơmPolycyclic

% m/m

2,0

6,0

EN 12916

Hàm lượng lưu huỳnh(3)

mg/kg

-

10

EN ISO 20846

EN ISO 20884

Ăn mòn đồng

 

-

Loại 1

ENISO 2160

Cặn cacbon (10 % DR)

% m/m

-

0,2

ENISO 10370

Hàm lượng tro

% m/m

-

0,01

ENISO 6245

Hàm lượng nước

% m/m

-

0,02

ENISO 12937

Số trung hòa (A xít mạnh)

mg KOH/g

-

0,02

ASTM D 974

Độ bền ô xi hóa (4)

mg/ml

-

0,025

ENISO 12205

Bôi trơn (quét đường kính HFRR tại 60 °C)

μm

-

400

EN ISO 12156

Độ ổn định ô xy hóa tại 110 °C (4) (6)

Giờ

20,0

 

EN 14112

FAME (5)

% v/v

4,5

5,5

EN 14078

CHÚ THÍCH:

(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là "Các giá trị thực". Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259 "Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử" và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái tạo).

Mặc dù biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, cơ sở sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất.

Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259:2006.

(2) Dải số xê tan không phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4259:2006 có thể được sử dụng để giải quyết những tranh chấp như thế này, những phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết được ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ.

(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của nhiên liệu để thử kiểu Loại I phải được báo cáo.

(4) Mặc dù tính chống ô xy hóa được kiểm soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế. Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện cất giữ và thời hạn sử dụng.

(5) Lượng FAME phải đáp ứng quy định của EN 14214.

(6) Độ ổn định Ô xy hóa có thể được làm rõ trong ISO 12205:1995 hoặc EN 14112:1996. Yêu cầu này phải được đánh giá dựa trên CEN/TC19 đánh giá hiệu suất ổn định oxy hóa và giới hạn thử nghiệm.

 

Bảng C-4 - Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG)

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nhiên liệu A

Nhiên liệu B

Phương pháp thử

Thành phần:

 

 

 

ISO 7941

Lượng C3

% thể tích

30 ± 2

85 ± 2

 

Lượng C4

% thể tích

Số dư(1)

Số dư(2)

 

< C3, >C4

% thể tích

Lớn nhất 2

Lớn nhất 2

 

Olefin

% thể tích

Lớn nhất 12

Lớn nhất 15

 

Dư lượng bay hơi

mg/kg

Lớn nhất 50

Lớn nhất 50

ISO 13757 hoặc EN 15470

Nước tại 0 °C

 

tự do

tự do

EN 15469

Tổng hàm lượng lưu huỳnh

mg/kg

Lớn nhất 50

Lớn nhất 50

EN 24260 hoặc ASTM 6667

Hydro sunfua

 

không có

không có

ISO 8819

Ăn mòn đồng

Phân loại

Lọai 1

Lọai 1

ISO 6251 (2)

Mùi

 

đặc trưng

đặc trưng

 

Trị số ốc tan

 

nhỏ nhất 89

nhỏ nhất 89

Phụ lục B EN589

CHÚ THÍCH:

(1) Số dư phải được tính như sau: số dư = 100 - C3 ≤ C3 ≥ C4

(2) Phương pháp này có thể không xác định chính xác sự tồn tại vật liệu ăn mòn nếu mẫu có chất kháng ăn mòn hoặc hóa chất khác làm giảm độ ăn mòn của mẫu đến dải đồng. Do đó, cấm bổ sung các hợp chất như vậy cho mục đích duy nhất là thiên vị phương pháp thử nghiệm.

 

Bảng C-5 - Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu hydro cho động cơ đốt trong

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Độ tinh khiết Hydro

% mol

98

100

ISO 14687

Tổng HC

μmol/mol

0

100

ISO 14687

Nước (1)

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

Ô xy

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

Chất A gon

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

Ni tơ

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

CO

μmol/mol

0

1

ISO 14687

Lưu huỳnh

μmol/mol

0

2

ISO 14687

Các hạt vĩnh cửu (3)

 

 

 

ISO 14687

CHÚ THÍCH:

(1) Không đánh giá.

(2) Bao gồm nước, ô xy, ni tơ và a gon: 1.900 μmol/mol.

(3) Khí hydro không được có bụi, cát, chất bẩn, chất gôm, dầu hoặc các chất khác đủ để gây hư hỏng thiết bị chưa nhiên liệu của xe (động cơ) khi được cấp nhiên liệu.

Bảng C-6 - Yêu cầu kỹ thuật của nhiên liệu hydro cho xe hydro

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn (1)

Phương pháp thử

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Nhiên liệu Hydro (1)

% mol

99,99

100

ISO 14687-2

Tổng khí (2)

μmol/mol

0

100

ISO 14687-2

Tổng HC

μmol/mol

0

2

ISO 14687-2

Nước (1)

μmol/mol

0

5

ISO 14687-2

Ô xy

μmol/mol

0

5

ISO 14687-2

Hê li, Ni tơ, Chất A gon

μmol/mol

0

100

ISO 14687-2

CO2

μmol/mol

0

2

ISO 14687-2

CO

μmol/mol

0

0,2

ISO 14687-2

Tổng hợp chất lưu huỳnh

μmol/mol

0

0,004

ISO 14687-2

Formaldehyd (HCHO)

μmol/mol

0

0,01

ISO 14687-2

Axit formic (HCOOH)

μmol/mol

0

0,2

ISO 14687-2

Amoniac (NH3)

μmol/mol

0

0,1

ISO 14687-2

Tổng hợp chất halogen

μmol/mol

0

0,05

ISO 14687-2

Kích cớ hạt

μm

0

10

ISO 14687-2

Nồng độ hạt

μg/l

0

1

ISO 14687-2

CHÚ THÍCH:

(1) Chỉ số nhiên liệu hydro được xác định bằng việctrừ tổng hàm lượng các thành phần khí không phải hydro được liệt kê trong bảng (tổng số khí), được biểu thị bằng phần trăm mol, từ 100 % mol. Nó nhỏ hơn tổng các giới hạn lớn nhất cho phép của tất cả các thành phần không phải hydro được hiển thị trong bảng.

(2) Giá trị của toàn bộ khí là tổng giá trị của các thành phần không phải hydro được liệt kê trong bảng, ngoại trừ hạt.

 

Phụ lục D

Chu trình thử cho phép thử loại I đối với xe gắn máy hai bánh

1. Mô tả chu trình thử

1.1. Chu trình thử được mô phỏng trên băng thử xe phải được mô tả theo đồ thị dưới đây:

1.2. Chu trình thử kéo dài 896 giây và bao gồm 8 chu kỳ cơ bản liên tục, không gián đoạn. Mỗi chu trình có 7 giai đoạn (không tải, tăng tốc, giữ tốc độ ổn định, giảm tốc,...) và được thể hiện theo bảng D.1.

 

Bảng D.1 - Chu trình vận hành trên băng thử động lực học

Thứ tự vận hành

Bước vận hành

Gia tốc (m/s2)

Vận tốc (km/h)

Thời gian mỗi bước vận hành (s)

Thời gian tổng cộng tích lũy (s)

1

Chạy không tải

-

-

8

8

2

Tăng tốc độ

Mở bướm ga hoàn toàn

0 đến lớn nhất

57

-

3

Vận tốc không đổi

Mở bướm ga hoàn toàn

Lớn nhất

-

4

Giảm tốc độ

-0,56

Lớn nhất đến 10

65

5

Vận tốc không đổi

-

20

36

101

6

Giảm tốc độ

-0,93

20 đến 0

6

107

7

Chạy không tải

-

-

5

112

2. Sử dụng hộp số và sai số: Theo quy định tại TCVN 7358:2010

 

Phụ lục E

Phương pháp lấy mẫu độc lập và tính toán kết quả

1. Phương pháp lấy mẫu độc lập:

1.1. Lấy mẫu lần 1 (lấy mẫu tại trạng thái nguội): Thời điểm lấy mẫu khi xe bắt đầu hoạt động và kết thúc lấy mẫu sau khi đã hoàn thành 4 chu kỳ cơ bản với chu trình thử nêu tại phụ lục D.

1.2. Lấy mẫu lần 2 (lấy mẫu tại trạng thái nóng): Thời điểm lấy mẫu khi xe bắt đầu chu kỳ số 5 và kết thúc lấy mẫu sau khi đã hoàn thành chu kỳ số 8 với chu trình thử nêu tại phụ lục D.

1.3. Trước mỗi lần lấy mẫu xe được ngâm tại phòng nhiệt độ từ 20ºC đến 30ºC trong thời gian từ 6h đến 36h hoặc cho tới khi nhiệt độ dầu bôi trơn động cơ TO hoặc nhiệt độ nước làm mát TC hoặc nhiệt độ mặt đế/vòng đệm kín của buzi đánh lửa (chỉ đối với xe làm mát bằng không khí) bằng nhiệt độ không khí tại khu vực ngâm ± 2 độ K.

2. Tính toán kết quả:

Kết quả của mỗi lần lấy mẫu được thực hiện theo phụ lục D TCVN 13062:2020.

Kết quả cuối cùng của mỗi chất ô nhiễm bằng kết quả lần 1 nhân 0,3 cộng kết quả lần 2 nhân 0,7.

 

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 70/2025/TT-BXD

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON LEVEL-4 GASEOUS POLLUTANTS EMISSION FOR NEW ASSEMBLED, MANUFACTURED AND IMPORTED TWO-WHEELED MOTORCYCLES AND TWO-WHEELED MOPEDS

Pursuant to the Laws on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; Law on amendments to some articles of 10 laws related to security and order No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11; Law on amendments to some articles concerning planning of 37 laws No. 35/2018/QH14; Law on amendments to some articles of the Law on Standards and Technical Regulations No. 70/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 of the Government detailing the implementation of a number of articles of the Law on Standards and Technical Regulations; Decree No. 78/2018/ND-CP dated May 16, 2018 of the Government on amendments to some articles of the Government's Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 elaborating the implementation of a number of articles of the Law on Standards and Technical Regulations;

Pursuant to Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

Pursuant to Decision No. 19/2024/QD-TTg dated November 15, 2024 of the Prime Minister on the roadmap for implementing emission standards for imported and locally manufactured or assembled motor vehicles;

At the request of the Director General of Vietnam Register;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. The National technical regulation on level-4 gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds is attached to this Circular.

No.: QCVN 29:2025/BXD.

Article 2. Effect

1. This Circular comes into force from July 01, 2026, except for clause 2 of this Article.

2. Provisions on two-wheeled mopeds comes into force from July 01, 2027.

3. In cases where manufacturers and assemblers, or organizations and individuals importing two-wheeled motorcycles and mopeds have prototype vehicles that comply with level-4 emission standards and submit registration applications before this Circular takes effect, the testing and certification of technical safety and environmental protection shall comply with this Circular.

4. The following regulations shall be annulled:

a) Clause 1, Article 1 of Circular No. 48/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024 of the Minister of Transport (now the Ministry of Construction) on national technical regulations on technical safety, environmental protection, and energy consumption of motor vehicles; heavy-duty vehicles; motor vehicle components; and child safety equipment shall be annulled from July 01, 2027;

b) Clause 2, Article 1 of Circular No. 48/2024/TT-BGTVT dated November 15, 2024 of the Minister of Transport (now the Ministry of Construction) on national technical regulations on technical safety, environmental protection, and energy consumption of motor vehicles; heavy-duty vehicles; motor vehicle components; and child safety equipment shall be annulled from July 01, 2027;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Anh Tuan

 

QCVN 29:2025/BXD

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON LEVEL-4 GASEOUS POLLUTANTS EMISSION FOR NEW ASSEMBLED, MANUFACTURED AND IMPORTED TWO-WHEELED MOTORCYCLES AND TWO-WHEELED MOPEDS

FOREWORD

- The QCVN 98:2025/BNNMT is complied and approved by the Vietnam Register, appraised by the Ministry of Science and Technology, and promulgated by the Ministry of Construction under Circular No. 70/2025/TT-BXD dated December 31, 2025.

- This Regulation is complied with reference to provisions of the Parliamentary Assembly of the Council of Europe: Regulation (EU) No. 134/2014, Amendment 1:2016, Amendment 2:2017, and Regulation (EU) No. 168/2013.

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON LEVEL-4 GASEOUS POLLUTANTS EMISSION FOR NEW ASSEMBLED, MANUFACTURED AND IMPORTED TWO-WHEELED MOTORCYCLES AND TWO-WHEELED MOPEDS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Scope

This Regulation specifies permissible limit for emission, testing procedures and methods, and requirements for management and implementation of inspections regarding level-4 gaseous pollutants emission during the testing and certification of quality, technical safety and environmental protection of new manufactured, assembled and imported two-wheeled motorcycles and mopeds that are powered by internal combustion engines (hereinafter referred to as “vehicles”).

This Regulation shall not apply to vehicles prescribed in points a, b, c, d and dd, clause 2, Article 1 of Decision 19/2024/QD-TTg dated November 15, 2024 of the Prime Minister.

This Regulation applies to organizations and individuals engaging in the testing, inspection and certification of quality, technical safety and environmental protection of new manufactured, assembled and imported vehicles.

For the purposes of this Regulation, the terms below shall be construed as follows:

3.1 Two-wheeled moped (L1 vehicle) means a two-wheeled vehicle powered by an internal combustion engine with a cylinder capacity or equivalent displacement not exceeding 50 cm3 that is designed and manufactured for use on roads, and has a maximum design speed not exceeding 50 km/h. The term "moped" does not include motorized bicycles;

3.2 Two-wheeled motorcycle (L3 vehicle) means a two-wheeled vehicle powered by an internal combustion engine that is designed and manufactured for use on roads other than a moped;

3.3. Mono-fuel gas vehicle means a vehicle designed to primarily operate on one of the following fuels: LPG, natural gas (CNG or LNG)/biomethane, or hydrogen. Such a vehicle may be equipped with a gasoline fuel system solely for vehicle starting or emergency operation. However, the capacity of the gasoline fuel tank shall not exceed 5 litres.

3.4. Bi-fuel vehicle means a vehicle equipped with two fuel systems and designed to operate alternately on two different fuels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.6. Flex fuel ethanol vehicle means a flex-fuel vehicle capable of operating on gasoline or on mixtures of gasoline and ethanol in which the ethanol content may be as high as 85% (E85).

3.7. Flex fuel biodiesel vehicle means a flex-fuel vehicle capable of operating on diesel fuel or on mixtures of diesel fuel and biodiesel.

3.8. Alternative fuel vehicle means a vehicle designed to operate on at least one gaseous fuel under ambient temperature and pressure conditions, or on a fuel that is not derived from petroleum.

3.9. Hybrid vehicles.

3.9.1. Hybrid vehicles

Hybrid vehicle means a vehicle equipped with at least two different energy converters and two different energy storage systems that are installed on board for generating the propulsion energy to move the vehicle.

3.9.2. Hybrid Electric Vehicles

Hybrid electric vehicle means a vehicle that uses two types of energy derived from the following two energy sources stored on board the vehicle:

3.9.2.1. Fuel;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.9.3. Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (OVC-HEV) or Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV) means a hybrid electric vehicle that is capable of being recharged from an external electric power source.

3.9.4. Not Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (NOVC-HEV) means a hybrid electric vehicle that is not capable of being recharged from an external electric power source.

Vehicles equipped with an automatic start/stop system shall not be classified as a HEV if the electric starter motor is connected to the internal combustion engine only for starting the combustion process, (as in a conventional vehicle), and is not directly or indirectly connected to the vehicle drivetrain for delivering mechanical energy to the vehicle propulsion system.

3.10. Vehicle type means vehicles that share the following fundamental characteristics:

a) Equivalent inertia in accordance with the reference mass in Table 4 of this Regulation;

b) Vehicle and engine characteristics prescribed in Appendix A of this Regulation, except for items in Sections 1.4, 1.5, 1.10, 1.11 and 5 of Appendix A.

3.11. Unladen mass means the mass of a complete vehicle with standard equipment and fuel (at least 90% of the fuel tank capacity) in running order, excluding the mass of the driver, passengers and cargo.

3.12 Reference mass means the mass of the unladen vehicle plus 75 kg.

3.13. Gaseous pollutants include carbon monoxide (CO), nitrogen oxides (NOₓ) that is expressed as nitrogen dioxide equivalent (NO2) and hydrocarbons (HC).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.15. Engine crankcase means the internal or external cavities of an engine that are connected to the lubricating oil sump through internal or external ducts and through which crankcase gases and vapours may be released.

3.16. Tail emissions means gaseous pollutants emitted from the vehicle's tailpipe.

3.17 Evaporative emissions mean HC emissions, excluding those emitted from the tailpipe, that are released through the evaporation of fuel from the vehicle fuel system, and comprise the following two categories:

a) Tank breathing losses: HC emissions evaporate from the fuel tank due to the changes of temperature inside the tank;

b) Hot soak losses: HC emissions evaporate from the vehicle's fuel system after the vehicle has been operated and is parked while still hot.

3.18. Fuel requirement by the engine means the type of fuel commonly used by the engine including:

3.18.1. Gasoline (unleaded gasoline, E5 gasoline, E10 gasoline, etc.);

3.18.2. Liquefied petroleum gas (LPG);

3.18.3. Natural gas (NG) (Compressed natural gas (CNG), Liquefied natural gas (LNG), biomethane, etc.);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.18.5. Ethanol (E85, E75, etc.);

3.18.6. Ethanol–gasoline blends;

3.18.7. Blends of biodiesel and diesel fuel;

3.18.8. Hydrogen (H2) or blends (H2NG) of natural gas (CNG, LNG)/biomethane and hydrogen;

3.19. Lambda (λ) means the excess air ratio.

3.20. Type I test means a test conducted to determine the average mass of exhaust emissions at the tailpipe following a cold start of the engine.

3.21. Type II test means a test conducted to determine the concentration of CO at the engine's normal idle speed and high idle speed conditions.

3.22. Type III test means a test conducted to determine emissions from the engine crankcase.

3.23. Type IV test means a test conducted to determine fuel evaporative emissions from vehicles equipped with spark-ignition engines excluding mono-fuel gas vehicles and bi-fuel vehicles.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Regarding two-wheeled motorcycles

1.1. Regulations on the Type I test

1.1.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type I test prescribed in point 1.1.2, Article 1, Part II of this Regulation, the average mass emissions of CO, HC, and NOx shall not exceed the limit prescribed for each pollutant in Table 1 below.

Unit of calculation: mg/km

Type of engine

CO mass

HC mass

NOx mass

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

Spark-ignition engine or hybrid engine equipped with a spark-ignition engine, Vmax < 130 km/h

1140

380

70

Spark-ignition engine or hybrid engine equipped with a spark-ignition engine, Vmax ≥ 130 km/h

1140

170

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Compression-ignition engine or hybrid engine equipped with a compression-ignition engine

1000

100

300

1.1.2. The implementation of the Type I test shall comply with Appendix D of TCVN 13062:2020.

1.1.2.1. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

1.1.2.2. Test cycle (regulations on vehicle speed): For the Type I test, the test cycle consists of three parts as prescribed in Appendix D.6 of TCVN 13062:2020. The test for vehicles in the list subject to harmonized test cycle prescribed in D.4.5.4.1 of TCVN 13062:2020, and their classification according to engine displacement and maximum design speed prescribed in clauses 1.1.2.2.1, 1.1.2.2.2 and 1.1.2.2.3 shall comply with Table D.2 of TCVN 13062:2020.

1.1.2.2.1. Class 1

Vehicles satisfying the following criteria shall be classified as Class 1 vehicles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.2.2.2. Class 2

Vehicles satisfying the following criteria shall be classified as Class 2 vehicles:

Engine displacement < 150 cm3 and 100 km/h ≤ vmax < 115 km/h, or engine displacement ≥ 150 cm3 and vmax< 115 km/h

Class 2-1

115 km/h ≤ vmax< 130 km/h

Class 2-2

1.1.2.2.3. Class 3

Vehicles satisfying the following criteria shall be classified as Class 3 vehicles:

130 km/h ≤ vmax < 140 km/h

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



vmax ≥ 140 km/h, or engine displacement > 1500 cm3

Class 3-2

1.1.2.3. The test cycle shall commence immediately after the engine is started.

1.1.2.4. For vehicles equipped with an emission after-treatment system based on periodic regeneration, the test results shall be multiplied by the regeneration factor, Ki. The value of Ki shall be determined by one of the following methods:

1.1.2.4.1. Accept the Ki provided by the manufacturer, assembler or importer if the manufacturer, assembler or importer submits sufficient proofs demonstrating that Ki has been determined in accordance with Appendix D.10 of TCVN 13062:2020;

1.1.2.4.2. Conduct testing to determine the Ki;

1.1.2.4.3. Adopt Ki = 1,05 for all pollutants at the request of the manufacturer, assembler or importer.

1.1.2.4.4. Specific test procedures for periodically regenerating systems shall not apply to vehicles equipped with regeneration devices if the manufacturer, assembler or importer can demonstrate that emissions remain below the limits prescribed in clause 1.1.1, Article 1, Part II of this Regulation during regeneration.

1.1.2.5. For continuously regenerating systems, exhaust emission testing shall be conducted in the same manner as for vehicles not equipped with a regeneration system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.2.6.1. The test shall be conducted 03 times. Where a periodically regenerating system is equipped, the mass of each pollutant obtained shall be the measured value multiplied by the Ki as prescribed above. The mass of pollutants obtained in each test shall be less than the corresponding limit prescribed in Table 1, Part II of this Regulation. However, for each pollutant, one of the three measured results (each result corresponding to one test) may exceed the applicable limit value by no more than 10% of the limit prescribed in Table 1, Part II of this Regulation if the arithmetic mean of the three measured results remains below the prescribed limit value.

1.1.2.6.2. The number of tests prescribed above may be reduced under the following requirements:

1.1.2.6.2.1. Only one test is required if all pollutants satisfy the following requirement: V1 ≤ 0,70 L;

1.1.2.6.2.2. Only two tests are required if the test result V1 for each pollutant does not satisfy the requirement prescribed above but still meets the following requirements: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L and V2 ≤ L, where:

V1 is the result obtained from the first test; V2 is the result obtained from the second test; and L is the applicable limit value for the pollutant concerned.

1.1.2.7. For Type I test conducted using E10 gasoline, the HC emission calculation prescribed in D.6.1.1.4.2 of TCVN 13062:2020 shall use the coefficient dHC = 646 × 103 mg/m3.

1.2.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type II test prescribed in point 1.2.2, Article 1, Part II of this Regulation, the maximum permissible CO concentration shall be as follows:

1.2.1.1. At normal idle speed, the maximum permissible CO concentration shall be the value declared by the manufacturer or assembler. However, this maximum CO concentration shall not exceed 0,5% by volume;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1.2. The implementation of the Type II test shall comply with Appendix E of TCVN 13062:2020.

1.2.2.1. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

1.3.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type III test prescribed in point 1.3.2, Article 1, Part II of this Regulation, the engine crankcase ventilation system shall not allow any gases from the crankcase to be discharged into the atmosphere.

1.3.2. The implementation of the Type III test shall comply with Appendix H of TCVN 13062:2020.

1.3.2.1. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

1.4.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type IV test prescribed in point 1.4.2, Article 1, Part II of this Regulation, fuel evaporative emissions shall be less than 2 grams per test.

1.4.2. The implementation of the Type IV test shall comply with section F.3, Appendix F of TCVN 13062:2020.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4.2.2. Hybrid vehicles shall be conditioned in accordance with Appendix F.1 of TCVN 13062:2020 before the start of the Type IV test.

1.4.2.3. For vehicles equipped with evaporative emission control devices, and where none of the cases prescribed in clauses 1.4.2.3.1 and 1.4.2.3.2 is applied, 0,3g shall be added to the final test result.

1.4.2.3.1. The evaporative emission control device shall be aged in accordance with the aging procedures prescribed in Appendix F.2 of TCVN 13062:2020.

1.4.2.3.2. The vehicle shall have been run-in for at least 1000 km.

1.4.2.4. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

2.1. Regulations on the Type I test

2.1.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type I test prescribed in point 2.1.2, Article 2, Part II of this Regulation, the measured average mass emissions of CO, HC, and NOx shall not exceed the limit prescribed for each pollutant in Table 2 below.

Unit of calculation: mg/km

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HC mass

NOx mass

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

1000

630

170

2.1.2. The implementation of the Type I test shall comply with Appendix D of TCVN 13062:2020 using the vehicle driving cycle prescribed in Appendix D of this Regulation. An independent sampling method may be used, and the results shall be calculated in accordance with Appendix E of this Regulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.2. For vehicles equipped with an emission after-treatment system based on periodic regeneration, the test results shall be multiplied by the regeneration factor, Ki. The value of Ki shall be determined by one of the following methods:

2.1.2.2.1. Accept the Ki provided by the manufacturer, assembler or importer if the manufacturer, assembler or importer submits sufficient proofs demonstrating that Ki has been determined in accordance with Appendix D.10 of TCVN 13062:2020;

2.1.2.2.2. Conduct testing to determine the Ki;

2.1.2.2.3. Adopt Ki = 1,05 for all pollutants at the request of the manufacturer, assembler or importer.

2.1.2.2.4. Specific test procedures for periodically regenerating systems shall not apply to vehicles equipped with regeneration devices if the manufacturer, assembler or importer can demonstrate that emissions remain below the limits prescribed in clause 2.1.1, Article 2, Part II of this Regulation during regeneration.

2.1.2.3. For continuously regenerating systems, exhaust emission testing shall be conducted in the same manner as for vehicles not equipped with a regeneration system.

2.1.2.4. Number of tests

2.1.2.4.1. The test shall be conducted 03 times. Where a periodically regenerating system is equipped, the mass of each pollutant obtained shall be the measured value multiplied by the Ki as prescribed above. The mass of pollutants obtained in each test shall be less than the corresponding limit prescribed in Table 2, Part II of this Regulation. However, for each pollutant, one of the three measured results (each result corresponding to one test) may exceed the applicable limit value by no more than 10% of the limit prescribed in Table 2, Part II of this Regulation if the arithmetic mean of the three measured results remains below the prescribed limit value.

2.1.2.4.2. The number of tests prescribed above may be reduced under the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.2.4.2.2. Only two tests are required if the test result V1 for each pollutant does not satisfy the requirement prescribed above but still meets the following requirements: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L and V2 ≤ L, where:

V1 is the result obtained from the first test,

V2 is the result obtained from the second test; and L is the applicable limit value for the pollutant concerned.

2.1.2.5. For Type I test conducted using E10 gasoline, the HC emission calculation prescribed in D.6.1.1.4.2 of TCVN 13062:2020 shall use the coefficient dHC = 646 × 103 mg/m3.

2.2. Regulations on the Type II test

2.2.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type II test prescribed in point 2.2.2, Article 2, Part II of this Regulation, the maximum permissible CO concentration shall be as follows:

2.2.1.1. At normal idle speed, the maximum permissible CO concentration shall be the value declared by the manufacturer or assembler. However, this maximum CO concentration shall not exceed 0,5% by volume;

2.2.1.2. At high idle speed (≥ 2,000 r/min), the CO concentration in engine exhaust shall not exceed 0,3% by volume. The excess air ratio (Lambda, λ) shall be within the range of 01 ± 0,03, or in accordance with the specifications provided by the manufacturer, assembler, or importer. For vehicles prescribed in sections E.4.3.1.3.1 and E.4.3.1.3.2 of Appendix E of TCVN 13062:2020, the excess air ratio (Lambda, λ) requirement shall not apply during the measurement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.2.1. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

2.3.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type III test prescribed in point 2.3.2, Article 2, Part II of this Regulation, the engine crankcase ventilation system shall not allow any gases from the crankcase to be discharged into the atmosphere.

2.3.2. The implementation of the Type III test shall comply with Appendix H of TCVN 13062:2020.

2.3.2.1. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

2.4.1. Regulations on emission limit:

When conducting the Type IV test prescribed in point 2.4.2, Article 2, Part II of this Regulation, fuel evaporative emissions shall be less than 2 grams per test.

2.4.2. The implementation of the Type IV test shall comply with section F.3, Appendix F of TCVN 13062:2020.

2.4.2.1. During the conditioning phase prescribed in section F.3.4.2, Appendix F of TCVN 13062:2020, and before the vehicle is placed in the soak room as prescribed in section F.3.4.2.2, Appendix F of TCVN 13062:2020, the vehicle shall be driven through one Type I test cycle without sampling.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.2.3. For vehicles equipped with evaporative emission control devices, and where none of the cases prescribed in clauses 2.4.2.3.1 and 2.4.2.3.2 is applied, 0,3g shall be added to the final test result.

2.4.2.3.1. The evaporative emission control device shall be aged in accordance with the aging procedures prescribed in Appendix F.2 of TCVN 13062:2020.

2.4.2.3.2. The vehicle shall have been run-in for at least 1000 km.

2.4.2.4. Fuel specifications for testing shall comply with Article 3, Part II of this Regulation.

3. Test fuel: one of the following fuels shall be used:

3.1.1. Unleaded gasoline and DO diesel shall comply with Level 4 requirements or higher under the National Technical Regulation on gasoline, diesel fuel and biofuels. Bio-gasoline and biodiesel fuels shall comply with the National Technical Regulation on gasoline, diesel fuel and biofuels.

3.1.2. Gaseous fuels: NG (CNG, LNG), LPG.

3.2. Reference fuels include those prescribed in Appendix C of this Regulation, or a fuel having characteristics equivalent to reference fuels.

4.1. Written registration of key technical specifications of the vehicle and engine

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2.1. The vehicle shall be in normal operating condition.

4.2.2. The vehicle shall be run-in to ensure it is in good technical condition prior to testing.

5.1. Application of testing methods

The application of testing methods shall comply with Table 3 below.

5.1.1. The following testing methods shall be carried out for vehicles equipped with spark-ignition engines or hybrid vehicles equipped with spark-ignition engines (Type III testing method shall only apply to vehicles not equipped with a crankcase gas recycling system):

Type I testing method

 (Testing average tailpipe emissions after a cold start);

Type II testing method

 (Testing CO at idle speed);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (Testing crankcase emissions);

Type IV testing method

 (Testing fuel evaporative emissions);

5.1.2. The following testing methods shall be carried out for vehicles equipped with compression-ignition engines or hybrid vehicles equipped with compression-ignition engines:

Type I testing method

 (Testing average tailpipe emissions after a cold start).

 

Table 3. Application of testing methods for type certification and extension of type certification of vehicles

Testing methods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles equipped with compression-ignition engines including hybrid vehicles

Mono-fuel vehicles

Bi-fuel vehicles

Flex fuel ethanol vehicles

Flex fuel ethanol vehicles

Mono-fuel vehicles

Gasoline

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biome thane

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gasoline

Gasoline

Gasoline

Gasoline

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

Diesel fuel

Diesel fuel

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ethanol

H2NG

Biodiesel

Type I testing method

Yes

Yes

Yes

Yes

Yes (for both fuels)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Yes (for both fuels)

Yes (for both fuels)

Yes (for both fuels)

Yes (only diesel)

Yes

Type II testing method

Yes

Yes

Yes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Yes (for both fuels)

Yes (for both fuels)

Yes (only gasoline)

Yes (for both fuels)

Yes (only NG (CNG, LNG)/ Biomethane)

No

No

Type III testing method

Yes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Yes

Yes

Yes

Yes

Yes

Yes

Yes

No

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Yes

No

No

No

Yes (only gasoline)

Yes (only gasoline)

Yes (only gasoline)

Yes (only gasoline)

No

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No

Testing facilities shall prepare emissions test reports containing information prescribed in Appendix B of this Regulation.

1. Expansion of the recognition of emissions test results

1.1. General requirements

1.1.1. Vehicle types that have been granted extended recognition of emissions test results as prescribed above shall not be used as the basis for extending such recognition to any subsequent vehicle types under the same regulations.

1.2. The emissions test results obtained from the representative vehicle of a vehicle type that has already been granted a certificate of quality (hereinafter referred to as “certified vehicle type”) may be granted extended recognition and accepted as the test results for another vehicle type of which technical specification registration as prescribed in Appendix A to this Regulation differs from that of the certified vehicle type in accordance with either of the following regulations:

1.2.1. The vehicle type differs from the certified vehicle type only with respect to the type designation prescribed in clause 1.3, the vehicle identification number (VIN), the engine number, and item 5 of Appendix A.

1.2.2. The vehicle type differs from the certified vehicle type only with respect to the type designation (type code and trade name), the maximum vehicle mass, the vehicle identification number (VIN), the engine number, item 5 of Appendix A, and falls within one of cases prescribed in clauses 1.2.2.1 through 1.2.2.3 below:

1.2.2.1. Case 1: The vehicle type differs in reference mass but its equivalent inertia mass corresponds to the immediately higher or immediately lower equivalent inertia mass relative to that of the certified vehicle type (details in Table 4).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



mref (kg)

Equivalent inertial mass

mi (kg)

95 < m ≤ 105

100

105 < m ≤ 115

110

115 < m ≤ 125

120

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



130

135 < m ≤ 145

140

145 < m ≤ 155

150

155 < m ≤ 165

160

165 < m ≤ 175

170

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



180

185 < m ≤ 195

190

195 < m ≤ 205

200

205 < m ≤ 215

210

215 < m ≤ 225

220

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



230

235 < m ≤ 245

240

245 < m ≤ 255

250

255 < m ≤ 265

260

265 < m ≤ 275

270

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



280

285 < m ≤ 295

290

295 < m ≤ 305

300

305 < m ≤ 315

310

315 < m ≤ 325

320

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



330

335 < m ≤ 345

340

345 < m ≤ 355

350

355 < m ≤ 365

360

365 < m ≤ 375

370

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



380

385 < m ≤ 395

390

395 < m ≤ 405

400

405 < m ≤ 415

410

415 < m ≤ 425

420

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



430

435 < m ≤ 445

440

445 < m ≤ 455

450

455 < m ≤ 465

460

465 < m ≤ 475

470

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



480

485 < m ≤ 495

490

495 < m ≤ 505

500

505 < m ≤ 515

510

515 < m ≤ 525

520

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



530

535 < m ≤ 545

540

545 < m ≤ 550

550

1.2.1.2. Case 2: The overall transmission ratios of the powertrain system (for the individual gear ratios) differ from the corresponding overall transmission ratios of the certified vehicle type in accordance with the following requirements:

a) For all gear ratios used in the Type I test, the value of E shall not exceed 8% where E is calculated as follows:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V2 is the vehicle speed of the vehicle type under consideration at an engine speed of 1000 r/min;

b) If the value of E for at least one gear ratio exceeds 8% while the value of E for all gear ratios does not exceed 13%, the Type I test shall be repeated. However, this test may be carried out at any testing facility approved by the certification authority and is not required to be conducted at the testing facility that tested the prototype of the certified vehicle type. The emission test results shall comply with emission limits prescribed in Table 1 or Table 2 above, and the corresponding test report shall also be submitted to the testing facility that tested the prototype of the certified vehicle type.

1.2.1.3. Case 3: Both the reference mass and the overall transmission ratios may differ from those of the certified vehicle type as described in Cases 1 and 2 above but all requirements prescribed in clauses 1.2.1.1 and 1.2.1.2 are satisfied.

2.1. Vehicles of a certified vehicle type that are mass-produced or assembled shall conform to the certified vehicle type with respect to the emission requirements prescribed in Part II of this Regulation.

2.2. The frequency of emission inspections for mass-produced and assembled vehicles prescribed in clause 2.1 of this Article shall be determined in accordance with regulations on technical safety and environmental protection quality inspections for manufactured and assembled vehicles issued by the Minister of Construction.

2.3. The inspection shall be conducted on the basis of the information in the certification dossier. Corresponding testing methods prescribed in Article 5, Part II of this Regulation shall be carried out on vehicles selected from the inspection batch. The emission test results shall comply with applicable emission limit requirements prescribed in Part II of this Regulation.

2.4. If the measured emission values do not satisfy the requirements prescribed in clause 2.3, the manufacturer or assembler may request additional testing on a number of vehicles selected from the same inspection batch. The number of vehicles to be tested (n) shall be determined by the manufacturer or assembler. This group of vehicles shall include the vehicle originally selected for inspection in accordance with clause 2.3 above. For each pollutant, after testing, the arithmetic mean of the measured values obtained from test vehicles and the standard deviation S shall be determined using the formula given below. The vehicle batch shall be deemed to comply with this Regulation if the following requirement is satisfied:

Where:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 is the arithmetic mean of the measured values for each pollutant obtained from all n test vehicles;

Standard deviation S2 =  is the measured value of the pollutant under consideration for the i-th test vehicle.

k is a statistical coefficient that depends on n as prescribed in Table 5 below:

n

2

3

4

5

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

9

10

K

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17

18

19

K

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,210

0,203

0,198

If n ≥ 20:

1. The Vietnam Register is responsible for implementing this Regulation.

2. Organizations and individuals involved in the testing, inspection and certification of technical safety and environmental protection quality of new assembled, manufactured and imported vehicles shall comply with this Regulation.

3. If reference legislative documents and other documents in this Regulation is amended or replaced, the newer documents shall prevail./.

Essential characteristic of vehicle and engine

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. Mark: .......................................................................................

1.2. Category: ..........................................................................................

1.3. Vehicle type: ................................................................

1.4. VIN: ...................................................................................

1.5. Engine number: ...........................................................................

1.6. Manufacturer’s name and address: ..............

.................................................................................................................................

1.7. Assembler’s name and address: .....................

.................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



................................................................................................................................

1.9. lf applicable, name and address of manufacturer’s/importer’s representative(1):

................................................................................................................................

1.10. Unladen mass of vehicle:........................ (kg)

1.11. Maximum mass of vehicle:........................ (kg)

1.12. Gear-box: ........................................................................................

1.12.1. Control: Manual/Automatic/(1)

1.12.2. Number of gear ratios(2): .......................................

1.12.3. Gear ratio(3) (5):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Second gear.:.................................................................................................

Third gear: ....................................................................................................

1.13. Final drive ratio:......................................................

1.14. Tires

1.14.1. Dimensions: ..............................................................

1.14.2. Dynamic rolling circumference(4) (5):...(mm)

1.15. Maximum design speed specified by the manufacturer: ............................................................................... (km/h)

Note for Section 1 of this Appendix:

 (1) Strike out what does not apply;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (3) In the case of vehicles equipped with automatic-shift gear-boxes, give all pertinent technical data;

 (4) It is calculated from dynamic rolling radius which is the distance from the center of the wheel to road when the vehicles is in motion;

 (5) Not apply for imported motorcycle.

2. Engine

2.1. Specific engine information:

2.1.1. Working principle: internal combustion engine (ICE)/positive ignition/compression ignition/external combustion engine (ECE)/turbine/compressed air(1): ......................................................

2.1.2. Make/Mark: .....................................................

2.1.3. Type: .............................................................................

2.1.4. Cycle: Four-stroke/two-stroke(1): .....................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.................................................................................................................................

2.1.6. Bore: ............................................................. (mm)

2.1.7. Stroke: ................................................................ (mm)

2.1.8. Cylinder capacity: ................................................. (cm3)

2.1.9. Compression ratio(2) (3): ...............................................................

2.1.10. Drawings of the combustion chamber and of the piston including the piston rings(4): ..............................................................................................................................

2.1.11. Minimum idling speed: ....................... r/min(3)

2.1.12. Engine speed at maximum power: ...........

..................................................................................................................r/min(3) (4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.14. Stop-start system (Yes/No): ...

2.2. Fuel type:.......................................................................................

2.3. Fuel feed

2.3.1. Fuel mass metering and control

2.3.1.1. By carburettor(s) (Yes/No):....................

2.3.1.1.1. Make/Mark: ..............................................

2.3.1.1.2. Type: ............................................................................................

2.3.1.1.3. Settings(3) (4): ....................................................

2.3.1.1.3.1. Jets ..........................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.1.1.3.3. Float-chamber level: .............................

2.3.1.1.3.4. Mass of float: .........................................................

2.3.1.1.8. Carburettor cold-starting system: manual/automatic (Yes/No): ...............................................................

2.3.1.1.9. Carburettor cold- starting system operating principle(s): ..............................................................................

2.3.1.2. By electronically controlled fuel injection system (Yes/No): .......................................................

2.3.1.2.1. Pump

2.3.1.2.1.1. Make/Mark: ...........................................

2.3.1.2.1.2. Type: .........................................................................................

2.3.1.2.1.3. Delivery per stroke(3) (4): ...........

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



or characteristic diagram(3) (4): .............................................

2.3.1.2.2. lnjector(s)

2.3.1.2.2.1. Make/Mark: ...........................................

2.3.1.2.2.2. Type: .........................................................................................

2.3.1.2.2.3. Calibration pressure(3) (4): ............................. bar

or characteristic diagram(3) (4): .............................................

2.3.1.2.3. Cold start system (Yes/No): ......

2.3.1.2.3.1. Description of cold start system(4): .

2.3.1.2.3.2. Auxiliary starting aid (Yes/No): ...........................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.1.2.4.1. Static injection timing: ......................................

2.3.1.2.4.2. Injection advance curve: ....................................

2.3.2. Gaseous fuelling system and control

2.3.2.1. LPG fuelling system (Yes/No): ........................................................................

2.3.2.1.1. Electronic engine management control unit for LPG fuelling (Yes/No): ................................................................

2.3.2.1.1.1. Make(s) or mark: ..............................................................

2.3.2.1.1.2. Type: .........................................................................................

2.3.2.2. NG fuelling system (Yes/No): .............................................................................................

2.3.2.2.1. Electronic engine management control unit for NG fuelling (Yes/No): ...............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.2.2.1.2. Type: .........................................................................................

2.3.2.3. Gaseous fuel: LPG/NG-H/NG-L/NG-HL (Yes/No): ...........................................................................................

2.3.2.3.1. Pressure regulator(s) or vaporiser/pressure regulator:

2.3.2.3.1.1. Make(s) or mark: ..............................................................

2.3.2.3.1.2. Type: .........................................................................................

2.3.2.3.2. Fuelling system: mixing unit/gas injection/liquid injection/direct injection: ........

2.3.2.3.3. Mixture strength regulation: ...................

2.3.2.3.3.1. Make(s) or mark: ..............................................................

2.3.2.3.3.2. Type: .........................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.2.3.4.1. Make(s) or mark: .............................................................

2.3.2.3.2.2.2. Type: ......................................................................................

2.3.2.3.2.5. Injection equipment (Yes/No): .....................

2.3.2.3.2.5.1. Make(s) or mark: ...........................................................

2.3.2.3.2.5.2. Type: ......................................................................................

2.3.2.3.2.6. Supply pump (Yes/No): .....................................

2.3.2.3.2.6.1. Make(s) or mark: ...........................................................

2.3.2.3.2.6.2. Type: ......................................................................................

2.3.2.3.2.7. Injector:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.2.3.2.7.2. Type: ......................................................................................

2.3.2.3.2.8. Direct/port injection (Yes/No): .....

2.3.2.3.2.9. Injection pump/pressure regulator (Yes/No): ..........................................................................................

2.3.2.3.2.9.1. Make(s) or mark: ...........................................................

2.3.2.3.2.9.2. Type: ......................................................................................

2.3.2.3.2.10. Separate electronic control unit (ECU) for gaseous fuelling system (Yes/No): ...........................................................................................................................

2.3.2.3.2.10.1. Make(s) or mark: .........................................................

2.3.2.3.2.10.2. Type: ....................................................................................

2.4. Air-induction system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.................................................................................................................................

2.4.1.1. Make(s) or mark: ....................................................................

2.4.1.2. Type: ...........................................................................................

2.4.2. Intercooler (Yes/No): ......................

2.4.2.1 Type: air-air/air-water/other: .......................

2.4.3. Air filter (drawings, photographs):

2.4.3.1. Make(s) or mark: ....................................................................

2.4.3.2. Type: ...........................................................................................

2.4.4. Intake air-silencer description (drawings, photographs):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.4.2. Type: ...........................................................................................

2.5. Spark delivery system and control

2.5.1. Working principle(4): ...................................................

2.5.2. Ignition advance curve or map at wide open throttle(4):.........................................................

2.5.3. Static ignition timing:………… degrees before TDC at maximum torque and power(4): .......................................................................................................................................

2.5.4. Spark plugs:

2.5.4.1. Make(s) or mark: ........................................................................

2.5.4.2. Type: ...............................................................................................

2.5.4.3. Gap setting: ............................mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.5.1. Make(s) or mark: ........................................................................

2.5.5.2. Type: ...............................................................................................

2.6. System of cooling: Liquid/Air(1): .....

.................................................................................................................................

2.7. System of lubrication (two-stroke engines - separate or by mixture): .......................................................................................................................

2.8. Exhaust system:

2.8.1. Description and drawings of the exhaust system: .............................................................................................................................

2.9. Tailpipe emission-control system:

2.9.1. Catalytic converter (Yes/No): .....................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b. Catalytic reaction(4): ............................................................

c. Total charge of precious metals(4): .............

d. Relative concentration(4): ..................................................

dd.  Substrate (structure and material)(4): ........

e. Cell density(4): ..................................................................................

g. Casing for the catalytic converter(s)(4): .................

h. Location of the catalytic converter(s) (place and reference distance in the exhaust line)(4): ..................................................................................................................

i. Brief description and schematic drawing of the regeneration system/method of exhaust after-treatment systems and its control system .............................................................................................................................

k. Normal operating temperature range (K): .....................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m. Brief description and schematic drawing of the reagent flow (wet) system and its control system ......................................................................................................

n. Type and concentration of reagent needed for catalytic action: ................................................

o. Normal operational temperature range of reagent (K): ....................................................................................

p. Frequency of reagent refill: continuous/maintenance: .................................................................................................

q. Identifying part number: ..............................................

r. Oxygen sensor(s):

- Location of oxygen sensor(4): ........................................

- Control range(s)(4): ......................................................................

- Make of oxygen sensor: .............................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.9.2. Secondary air- injection (air-inject in exhaust) (Yes/No): ........................................................

2.9.2.1. Configuration (mechanical, pulse air, air pump etc.): ......................................................

2.9.3. External exhaust gas recirculation (EGR) (Yes/No): .............................................................................................

2.9.3.1. Characteristics: .........................................................................

2.9.4. Particulate filter (Yes/No): ......................................

2.9.4.1. PT component drawing with dimensions, shape and capacity of the particulate filter(4): ..............................................................................................................................

2.9.4.2. Design of the particulate filter(4): ..............................

2.9.4.3. Brief description and schematic drawing of the particulate filter and its control system(4): .......................................................................................................................................

2.9.4.4. Location (reference distance in the exhaust line)(4): .......................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.9.4.6. Identifying part number: .....................................

2.9.5. Lean NOx trap (Yes/No): ...........................................

2.9.5.1. Operation principle of lean NOx trap(4): .......................................................................................................................................

2.9.6. Additional tailpipe emission-control devices (if any not covered under another heading): ....................................................................................................

2.10. Crankcase emission control system:

2.10.1. Configuration of crank-case gas recycling system (breather system, positive crank-case ventilation system, other) (description and drawings)(4): ...........................................................................................

2.11. Evaporative emission control system (Yes/No): .........................................................................................................

2.11.1. Drawing of the evaporative control system(4): ..........................................................................................

2.11.2. Schematic drawing of the fuel tank, indicating capacity and material(4):.........

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.11.4. Diagram of the fuel tank on vehicle with indication of fitting method (exposure/ hidden(1)): ...........................................................................................................................

2.12. Lambda as declared by the manufacturer or the importer: ..........

Note for Section 2:

 (1) Strike out what does not apply;

 (2) Compression ratio d = (volume of combustion chamber + cylinder capacity)/(volume of combustion chamber)

 (3) Specify the tolerance

 (4) Not apply for imported motorcycle.

3. Hybrid Electric Vehicle and control: (Yes/No)(1): .......................................................................................................

3.1. Electric vehicle configuration: hybrid electric/manpower - electric(1): ...............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3. Electric propulsion motor

3.3.1. Mark: ........................................................................................

3.3.2. Type: ..................................................................................................

3.3.3. Number of electric motors for propulsion: .......................

3.3.4. Type (winding, excitation): ..................................

3.3.5. Operating voltage: V

3.4. Propulsion batteries

3.4.1. Primary propulsion battery:

3.4.1.1. Number of cells: ...................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.4.1.3. Capacity: ......................................................Ah

 (Amp hours)/ ............................................................................................................V

3.4.1.4. Voltage: ............................................................................................................V

3.4.1.5. Position in the vehicle: ........................................................

3.4.2. Secondary propulsion battery

3.4.2.1. Number of cells: ...................................................

3.4.2.2. Mass: ................................................................................kg

3.4.2.3. Capacity: ......................................................Ah

 (Amp hours)/ ............................................................................................................V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.4.2.5. Position in the vehicle: ........................................................

3.5. Hybrid electric vehicle

3.5.1. Engine or motor combination (number of electric motor(s) and/or combustion engine(s)/other): .............................................................................................

3.5.2. Category of hybrid electric vehicle: off-vehicle charging/not off-vehicle charging(1): ........................................................................................................................

3.5.3. Operating mode switch (Yes/No)(1): ..........................................................................................................................

3.5.4. Selectable modes: (Yes/No)(1)..........................

3.5.5. Pure fuel consuming: (yes/no)(1)

3.5.6. Pure electric: (Yes/No)(1)……………………

3.5.7. Hybrid operation modes: (Yes/No)(1) (if yes, short description): ........................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.6.1. Description: (battery, capacitor, flywheel/generator): .........................................................................................

3.6.2. Identification number: ..........................................................

3.6.3. Kind of electrochemical couple: ....................................

3.6.4. Energy (for battery: voltage and capacity Ah in 2h, for capacitor: J,..., for flywheel/generator: J,...,): ....................................................

3.6.5. Charger: on board/external/ without(1) ........................................................................................................................................

3.7. Electric motor (describe each type of electric motor separately)

3.7.1. Primary use: propulsion motor/generator(1) ............................................................................................................

3.7.2. When used as propulsion motor: single-/multi-motors (number)(1): ............................................................................................................ ..........................................................

3.7.3. Maximum of power: .....................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.7.5. Direct current/alternating current/number of phases: .................................................................

3.7.6. Separate excitation/series/compound(1):................................................................................................................

3.7.7. Synchronous/asynchronous(1): ...........................

3.8. Electric motor control unit

3.8.1. Identification number: ..........................................................

3.9. Power controller

3.9.1. Identification number: ..........................................................

4. Engine electronic control unit (EECU) (all engine types):

4.1. Makes: .........................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3. EECU (Software calibration number(s))(2): .............................

5. Additional information on test conditions

5.1. Lubricant used

5.1.1. Make/Mark: .....................................................

5.1.2. Type: ..............................................................................

State percentage of oil in mixture if lubricant and fuel mixed: ........................

5.2. Hybrid Electric Vehicle and control:

5.2.1. Vehicle electric range: .........................

5.2.2. Manufacturer's recommendation for preconditioning: ...............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.4. The fuel consumption correction coefficient (Kfuel): ................................................................................................................

5.2.5. The CO2 - emission correction coefficient (KCO2): .............................................................................................................

We undertake that this declaration complies with the vehicle type applying for approval/inspection and we are fully responsible for problems caused by the wrong contents or not enough content of the declaration.

 

 

... , Date…………………. Applicant
(Signature, stamp)

Note for Section 3:

 (1) Strike out what does not apply;

 (2) Not apply for imported motorcycle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. Make/mark: .............................................................................

1.2. Category: ..........................................................................................

1.3. Vehicle type: ...............................................................

1.4. VIN: ...................................................................................

1.5. Engine number: ...........................................................................

1.6. Manufacturer’s name and address:

.................................................................................................................................

1.7. lf applicable, name and address of manufacturer’s/importer’s representative

.................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.................................................................................................................................

1.9. Unladen mass of vehicle:........................ kg

1.10. Reference mass of vehicle:........................ kg

1.11. Maximum mass of vehicle:........................ kg

1.12. Gear-box

1.12.1. Control: Manual/Automatic

1.12.2. Number of gear ratios: ..........................................

1.12.3. Gear ratio:

First gear: .....................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Third gear: ....................................................................................................

1.13. Final drive ratio: .......................................................

1.14. Dimensions of tires: .....................................................

1.15. Maximum design speed specified by the manufacturer: .............................................................................. (km/h)

1.16. Hybrid electric vehicle (Yes/No):

1.17. Category of Hybrid Electric vehicle: Off Vehicle Charging (OVC)/Not Off Vehicle charging (NOVC): .............................................................................................................

1.18. Operating mode switch: with/without

1.19. Photographs or drawings of a representative vehicle): .....................................................................................................

2. Engine

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Type: ..................................................................

2.3. Cycle: Four-stroke/two-stroke ...........................................

2.4. Cylinder capacity: .......................................................cm3

2.5. Number and arrangement of cylinders: .........

2.6. Additional anti-pollution devices (if any):

- Exhaust gas recirculation/ Catalystic converter/ Others: .......................................................................

- Description of installation position: ............................

2.7. Air intake and Fuel feed systems

2.7.1. By carburetor(s)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Type: ..........................................................................................................

2.7.2. By injection

- Make/Mark: ..........................................................

- Type: ..........................................................................................................

2.8. Testing fuel including mark and specifications for fuel: .................................................................

2.9. Minimum idling speed:.................................r/min

2.10. Engine speed at maximum power: ...... r/min

2.11. Maximum power: ............................................. kW

2.12. Power train (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



at:.................................. to............................................................ min-1

2.12.2. Maximum thirty minutes power:: ............................................. kW

2.12.3. Working principle: ......................................................

2.12.4. Traction battery (for pure electric vehicle or hybrid electric vehicle) ..................................................................................................

2.12.5. Nominal voltage V

2.12.6. Capacity (2h rate):...................................... Ah

2.12.7. Battery maximum thirty minutes power: ............................................. kW

2.12.8. Charger: on board/external

3. Emission test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. Test results

3.2.1. Type I test

Gaseous pollutants

 (Limits Level 4)

Regen- eration factor

 (Results) (1)

Conclusion

No. 1

No. 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Mean

CO

 (mg/km)

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pass/Failure

HC

 (mg/km)

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOx

 (mg/km)

 

 

 

 

 

 

Pass/Failure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.2. Type II test

Normal idle speed:

CO: ...................................................................................................(% in volume)

CO2: ...................................................................................................(% in volume)

Temperature of engine oil: ........................................(ºC)

Engine speed when measuring:............................. r/min

High idle speed:

CO: ...................................................................................................(% in volume)

CO2: ...................................................................................................(% in volume)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Engine speed when measuring:............................. r/min

3.2.3. Type III test:

Condition

 

Induction manifold depression

 (kPa)

Limit

 (kPa)

Conclusion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Pass/Failure

 

 

 

Pass/Failure

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pass/Failure

3.2.4. Evaporative fuel test

Test

Testing method

Limit

Conclusion

 

SHED

Carbon canister trap

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

-

 

Hot soak loss (g/test)(2)

 

 

-

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

2

Pass/Failure

 

 (2) Be rounded to two decimal places.

4. Conclusion:

4.1. Test required:

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Conclusion

1

Type I testing method

Pass/Failure/Not Applicable

2

Type II testing method

Pass/Failure/Not Applicable

3

Type III testing method

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Type IV testing method

Pass/Failure/Not Applicable

4.2. This vehicle was tested according to regulation QCVN 29:2025/BXD with regard to the emission gaseous pollutants at level 4 for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds.

5. Remark:

5.1. The results of the test in point 4.2 refer exclusively to sample vehicle with VIN and engine number mentioned in this report.

5.2. This report accompanies with essential characteristic of vehicle and engine.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Reference fuel

Technical specifications of reference fuels used for vehicle emission testing including tailpipe emission and evaporative emission tests.

The tables below present technical specifications of reference fuels used for emission testing.

Indicator

Unit

Limit(1)

Testing method

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Minimum

Maximum

 

Research Octane Number (RON)

 

95,0

-

EN 25164/prEN ISO 5164

Motor Octane Number (MON)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



85,0

-

EN 25163/prEN ISO 5163

Density at 15°C

kg/m3

743

756

EN ISO 3675/EN ISO 12185

Vapour pressure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



56,0

60,0

EN ISO 13016-1 (DVPE)

Water content

% v/v

 

0,015

ASTM E 1064

Distillation:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Evaporated at 70°C

% v/v

24,0

44,0

EN-ISO 3405

Evaporated at 100°C

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



48,0

60,0

EN-ISO 3405

Evaporated at 150°C

% v/v

82,0

90,0

EN-ISO 3405

Final boiling point

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



190

210

EN-ISO 3405

Residue

% v/v

-

2

EN-ISO 3405

HC analysis:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

- Olefins

% v/v

3,0

13

ASTM D 1319

- Aromatics

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



35,0

ASTM D 1319

- Benzene

-

1,0

EN 12177

- Saturates

 

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Carbon-to-Hydrogen ratio

 

Report

 

Carbon-to-Oxygen ratio

 

Report

 

Oxidation stability (2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



480

-

ENISO 7536

Oxygen content(4)

% m/m

Report

EN 1601

Gum

mg/ml

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,04

ENISO 6246

Sulfur content(3)

mg/kg

-

10

EN ISO 20846/EN ISO 20884

Copper strip corrosion

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type 1

ENISO 2160

Lead content

mg/l

-

5

EN 237

Phosphorus content

mg/l

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,3

ASTM D 3231

Ethanol(5)

% v/v

4,7

5,3

EN 1601/EN 13132

NOTE:

 (1) The values prescribed in technical requirements are true values. In establishing their limit values, the provisions of ISO 4259 - “Petroleum and related products — Determination of precision data in relation to methods of test” have been applied. For the specification of a minimum value, a minimum difference of 2R above zero has been taken into account. For the specification of both minimum and maximum values, the minimum difference is 4R (R = reproducibility).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (2) The fuel may contain oxidation inhibitors and metal deactivators that are normally used to stabilize refinery gasoline streams, but shall not contain detergent/dispersant additives or carrier oils.

 (3) The actual sulfur content of the test fuel used for the Type I test shall be reported.

 (4) Ethanol complying with the specifications of EN 15376 shall be the only oxygenate that is mandatorily added to the reference fuel.

 (5) No phosphorus-, iron-, manganese-, or lead-containing compounds shall be intentionally added to this reference fuel.

Indicator

Unit

Limit(1)

Testing method(2)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Minimum

Maximum

 

Research Octane Number (RON)

 

95,0

-

EN ISO 5164

Motor Octane Number (MON)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



85,0

-

EN ISO 5163

Density at 15°C

kg/m3

Report

ISO 3675

Vapour pressure

kPa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



60,0

EN ISO 13016-1 (DVPE)

Sulfur content(3) (4)

mg/kg

-

10

EN ISO 20846

EN ISO 20884

Oxidation stability

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



360

-

ENISO 7536

Gum content (Solvent-washed)

mg/(100 ml)

-

5

EN ISO 6246

External factor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Clear and bright, with no visible suspended matter or residue

Inspection of external factor

Ethanol and higher alcohols(7)

% v/v

83

85

EN 1601

EN 13132

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Higher alcohols (C3-C8)

% v/v

-

20

 

Methanol

% v/v

 

0,5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gasoline(5)

% v/v

Balance

EN 228

Phosphorus

mg/l

0,3 (6)

ASTM D 3231

Water content

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

0,3

ASTM E 1064

Inorganic chloride content

mg/l

 

1

ISO 6227

pHe

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6,5

9,0

ASTM D 6423

Copper strip corrosion

Classification

Type 1

ENISO 2160

Acidity (as Acetic Acid, CH₃COOH)

% m/m (mg/l)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,005 (40)

ASTM D 1613

Carbon-to-Hydrogen ratio

 

Report

 

Carbon-to-Oxygen ratio

 

Report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE:

 (1) The values prescribed in technical requirements are true values. In establishing their limit values, the provisions of ISO 4259 - “Petroleum and related products — Determination of precision data in relation to methods of test” have been applied. For the specification of a minimum value, a minimum difference of 2R above zero has been taken into account. For the specification of both minimum and maximum values, the minimum difference is 4R (R = reproducibility).

Although this measure is necessary for technical reasons, fuel manufacturers shall nevertheless aim for a value of zero where a maximum limit of 2R is specified, and for the mean value where both minimum and maximum limits are specified. Where it is necessary to determine whether a fuel complies with regulations on the specification, the provisions of ISO 4259:2006 shall be applied.

 (2) In the event of a dispute, procedures for dispute resolution and interpretation of results shall be according to test method precision in accordance with ISO 4259:2006.

 (3) In the event of a dispute regarding sulfur content between parties, ISO 20846:2011 or ISO 20884:2011 shall be used as the referee methods in accordance with appendices of EN 228.

 (4) The actual sulfur content of the test fuel used for the Type I test shall be reported.

 (5) Unleaded gasoline content may be calculated as 100% minus the total percentage of water and alcohols.

 (6) No phosphorus-, iron-, manganese-, or lead-containing compounds shall be intentionally added to this reference fuel.

 (7) Ethanol complying with the specifications of EN 15376 shall be the only oxygenate that is mandatorily added to the reference fuel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit

Limit(1)

Testing method

Minimum

Maximum

Cetane index(2)

 

52,0

54,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Density at 15°C

kg/m3

833

837

ENISO 3675

Distillation:

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- 50% distillation recovery temperature

°C

245

-

ENISO 3405

- 95% distillation recovery temperature

°C

345

350

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Final boiling point

°C

-

370

ENISO 3405

Flash point

°C

55

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CFPP

°C

-

-5

EN 116

Kinematic viscosity at 40°C

mm2/s

2,3

3,3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Polycyclic aromatic hydrocarbons

% m/m

2,0

6,0

EN 12916

Sulfur content(3)

mg/kg

-

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



EN ISO 20884

Copper strip corrosion

 

-

Type 1

ENISO 2160

Carbon residue (10% distillation residue)

% m/m

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ENISO 10370

Ash content

% m/m

-

0,01

ENISO 6245

Water content

% m/m

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ENISO 12937

Strong acid number

mg KOH/g

-

0,02

ASTM D 974

Oxidation stability(4)

mg/ml

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ENISO 12205

Lubricity (measured as HFRR wear scar diameter at 60°C)

μm

-

400

EN ISO 12156

Oxidation stability at 110°C(4) (6)

hours

20,0

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



EN 14112

FAME(5)

% v/v

4,5

5,5

EN 14078

NOTE:

 (1) The values prescribed in technical requirements are true values. In establishing their limit values, the provisions of ISO 4259 - “Petroleum and related products — Determination of precision data in relation to methods of test” have been applied. For the specification of a minimum value, a minimum difference of 2R above zero has been taken into account. For the specification of both minimum and maximum values, the minimum difference is 4R (R = reproducibility).

Although this measure is necessary for technical reasons, fuel manufacturers shall nevertheless aim for a value of zero where a maximum limit of 2R is specified, and for the mean value where both minimum and maximum limits are specified.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (2) The cetane number range shall comply with the minimum requirement of 4R. However, in cases of dispute between the fuel supplier and the user, the provisions of ISO 4259:2006 may be applied to resolve such disputes. Where simulated test results are available in sufficient number to achieve the required precision, they shall be preferred over single determinations.

 (3) The actual sulfur content of the test fuel used for the Type I test shall be reported.

 (4) Although oxidation stability is controlled, the storage life of the fuel may be limited. The supplier shall advise on appropriate storage conditions and shelf life.

 (5) FAME shall comply with EN 14214

 (6) Oxidation stability may be determined in accordance with ISO 12205:1995 or EN 14112:1996. This requirement shall be evaluated in accordance with CEN/TC 19 regarding the evaluation of the performance and test limits for oxidation stability.

Indicator

Unit

A fuel

B fuel

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ingredient:

 

 

 

ISO 7941

C3 content

% (v/v)

30 ± 2

85 ± 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C4 content

% (v/v)

Residue(1)

Residue(2)

 

< C3, >C4

% (v/v)

Maximum 2

Maximum 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Olefins

% (v/v)

Maximum 12

Maximum 15

 

Evaporation residue

mg/kg

Maximum 50

Maximum 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Water at 0°C

 

Unbound

Unbound

EN 15469

Total sulfur content

mg/kg

Maximum 50

Maximum 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hydrogen sulfide

 

No

No

ISO 8819

Copper strip corrosion

Classification

Type 1

Type 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Odor

 

Signature

Signature

 

Octane number

 

Minimum 89

Minimum 89

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE:

 (1) The residue shall be calculated as follows: Residue = 100 − C3 ≤ C3 ≥ C4

 (2) This method may fail to reliably detect corrosive substances if the sample contains corrosion inhibitors or other substances that reduce the corrosivity of the sample toward copper. Therefore, the addition of such compounds for the sole purpose of biasing the test method is prohibited.

Indicator

Unit

Limit(1)

Testing method

Minimum

Maximum

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



% mol

98

100

ISO 14687

Total HC

μmol/mol

0

100

ISO 14687

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

Oxygen

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

Nitrogen

μmol/mol

0

(2)

ISO 14687

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

1

ISO 14687

Sulfur

μmol/mol

0

2

ISO 14687

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

ISO 14687

NOTE:

 (1) No evaluation required.

 (2) Total content of water, oxygen, nitrogen and argon: 1,900 μmol/mol.

 (3) Hydrogen gas shall be free from dust, sand, dirt, gums, oil or any other substances in sufficient quantity to cause damage to the vehicle fuel system (engine) when used as fuel.

Indicator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Limit(1)

Testing method

Minimum

Maximum

Hydrogen fuel(1)

% mol

99,99

100

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

100

ISO 14687-2

Total HC

μmol/mol

0

2

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

5

ISO 14687-2

Oxygen

μmol/mol

0

5

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

100

ISO 14687-2

CO2

μmol/mol

0

2

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

0,2

ISO 14687-2

Total sulfur compounds

μmol/mol

0

0,004

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

0,01

ISO 14687-2

HCOOH

μmol/mol

0

0,2

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μmol/mol

0

0,1

ISO 14687-2

Total halogen compounds

μmol/mol

0

0,05

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



μm

0

10

ISO 14687-2

Particle concentration

μg/l

0

1

ISO 14687-2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (1) Hydrogen fuel purity is determined by subtracting the total concentration of the non-hydrogen gaseous components listed in the table (total gases) that is expressed as a mole percentage from 100 mol%. The resulting value is lower than the sum of the maximum permissible limits of all non-hydrogen components prescribed in the table.

 (2) Total gases shall be calculated as the sum of the concentrations of all non-hydrogen components prescribed in the table, excluding particulate matter.

Test cycle for type I testing method of two-wheeled mopeds

1. Description of the test cycle

1.1. The test cycle to be simulated on the chassis dynamometer shall be shown in the graph below:

1.2. The test cycle shall last 896 seconds and consists of eight consecutive, uninterrupted elementary cycles. Each elementary cycle comprises seven phases (idling, acceleration, steady-speed operation, deceleration, etc.) and is prescribed in Table D. 1.

Sequence of operations

Operation step

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Velocity (km/h)

Duration of each step (s)

Cumulative time (s)

1

Idling

-

-

8

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Acceleration

Full throttle

0 to maximum

57

-

3

Steady-speed operation

Full throttle

Maximum

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4

Deceleration

-0,56

Maximum to 10

65

5

Steady-speed operation

-

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



101

6

Deceleration

-0,93

20 to 0

6

107

7

Idling

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

5

112

2. Gear selection and permissible tolerances shall comply with TCVN 7358:2010

Independent sampling method and calculation of results

1. Independent sampling method:

1.1. First sampling (Cold-start condition): Sampling shall begin when the vehicle starts operating and shall end upon completion of four elementary cycles of the test cycle as prescribed in Appendix D.

1.2. Second sampling (Hot-start condition): Sampling shall begin at the start of the fifth cycle and shall end upon completion of the eighth cycle of the test cycle as prescribed in Appendix D.

1.3. Prior to each sampling, the vehicle shall be soaked in a temperature-controlled room maintained at 20°C to 30°C for a period of 6h to 36h; or until the engine lubricating oil temperature (Tₒ), the engine coolant temperature (TC), or the temperature measured at the spark plug gasket (in the case of air-cooled vehicles) reaches the ambient air temperature in the soak area within ± 2K.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The final result for each pollutant shall be calculated as 0,3 times the result of the first sampling plus 0,7 times the result of the second sampling.

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 70/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

1.215

DMCA.com Protection Status

IP: 51.68.107.138