|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/2014/TTLT-BXD-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư liên tịch
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Cao Lại Quang, Trần Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
14/05/2014
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thanh tra Sở xây dựng có tối đa 04 Phó thanh tra
Trung tuần tháng 5 vừa qua, Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BXD-BNV đã được ban hành nhằm hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở xây dựng.Cơ cấu tổ chức của thanh tra Sở bao gồm Chánh thanh tra và tối đa 03 Phó chánh thanh tra; riêng Hà Nội và Tp.HCM tối đa có 04 Phó Chánh thanh tra. Theo đó, trách nhiệm của các tổ chức liên quan đến việc thanh tra được quy định cụ thể hơn so với Thông tư 10/2005/TTLT-BXD-BNV như sau: Giám đốc Sở có trách nhiệm quản lý tình hình thanh tra xây dựng trong phạm vi của Sở; Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, trưởng Công an xã cùng nhau phối hợp để quản lý và xử lý vi phạm theo Nghị định 180/2007/NĐ-CP và Nghị định 26/2013/NĐ-CP . Thông tư này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 và thay thế Thông tư 10/2005/TTLT-BXD-BNV .
|
BỘ XÂY DỰNG –
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2014/TTLT-BXD-BNV
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 5 năm 2014
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG
DẪN VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP
ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra
ngành Xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Thanh tra Sở Xây dựng.
Điều 1. Vị trí, chức năng của
Thanh tra sở
1. Thanh tra Sở Xây dựng (sau đây gọi là Thanh tra
sở) là cơ quan thanh tra nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở Xây
dựng tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng trong phạm vi nhiệm vụ quản lý nhà nước của
Sở Xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám
đốc Sở Xây dựng; chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh
tra hành chính của Thanh tra tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra
chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng.
3. Thanh tra sở là tổ chức có tư cách pháp nhân, được
mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Thanh tra sở
1. Thanh tra sở thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thanh tra, Điều 8 Nghị định
số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của thanh tra ngành Xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 26/2013/NĐ-CP) và các quy định pháp luật có
liên quan.
2. Chánh Thanh tra sở chỉ đạo, phân công công chức,
thanh tra viên của Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật
tự xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của
Thanh tra sở
1. Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, không quá 03
Phó Chánh Thanh tra (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không
quá 04 Phó Chánh Thanh tra), thanh tra viên, công chức giúp Chánh Thanh tra thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở. Phó
Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân
công của Chánh Thanh tra.
2. Thanh tra viên, công chức
thuộc Thanh tra sở được tổ chức thành các bộ phận thực hiện chức năng thanh tra
hành chính, thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, quản lý trật tự xây dựng tại các địa bàn và xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định.
Điều 4. Đề án kiện toàn cơ cấu
tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở
Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Sở Nội vụ lập đề án kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở. Đề
án gồm những nội dung chính như sau:
1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
Xây dựng;
2. Quan hệ phối hợp giữa Thanh tra Sở Xây dựng với Ủy
ban nhân dân cấp xã và cấp huyện; Công an cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh; Sở Nội
vụ; Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tại địa phương trong hoạt động thanh tra
xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và xử phạt vi phạm hành chính;
3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra sở thực hiện theo
quy định tại Điều 3 Thông tư này và theo yêu cầu quản lý của từng địa phương;
4. Trụ sở, trang thiết bị làm việc, trang phục và
các chế độ, chính sách khác đối với thanh tra viên, công chức;
5. Kinh phí hoạt động;
6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng, các cơ
quan liên quan đối với tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở Xây dựng.
Điều 5. Biên chế Thanh tra sở
1. Hằng năm, biên chế công chức của Thanh tra sở do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, nằm trong tổng số biên chế công
chức của Sở Xây dựng theo đề án vị trí việc làm, bảo đảm bố trí đủ biên chế
công chức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, phù hợp
với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Một số vị trí việc làm khác gồm các công việc hỗ
trợ, phục vụ được thực hiện theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với hoạt động thanh tra xây dựng tại địa
phương
1. Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 26 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP, Điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 180/2007/NĐ-CP, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm
vụ quản lý xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 180/2007/NĐ-CP, có trách nhiệm xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
trách nhiệm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP,
Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP và xử lý vi phạm
theo thẩm quyền.
5. Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tham gia xử
lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 9
Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.
6. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước có
trách nhiệm thực hiện các quyết định ngừng cung cấp điện, ngừng cung cấp nước
do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.
7. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức khác
thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng đề
án kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của Thanh tra sở trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để kịp thời xem xét,
giải quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2014, thay thế Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BXD-BNV ngày 22 tháng 6 năm 2005 của
Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế
của Thanh tra xây dựng ở địa phương./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
XÂY DỰNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Lại Quang
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG
Trần Anh Tuấn
|
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ TCBC BNV (3b), TTr BXD(3b).
|
|
|
|
|
|
Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BXD-BNV ngày 14/05/2014 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2023
Ban hành:
08/09/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2014
Ban hành:
25/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2013
Ban hành:
29/03/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2013
Ban hành:
10/08/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2012
Ban hành:
22/09/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2011
Ban hành:
15/11/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2010
Ban hành:
09/05/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2008
Ban hành:
07/12/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2007
16.843
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|