TCVN
2617:2008
ISO
7106:1985
AMONIAC KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG
NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG VÀ QUANG PHỔ HỒNG
NGOẠI
Liquefied
anhydrous ammonia for industrial use - Determination of oil content - Gravimetric
and infrared spectrometric methods
Lời nói đầu
TCVN 2617:2008 thay thế cho TCVN
2617:1993.
TCVN 2617:2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 7106:1985.
TCVN 2617:2008 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47/SC2 Hóa học - Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AMONIAC
KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU - PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG VÀ QUANG PHỔ HỒNG NGOẠI
Liquefied
anhydrous ammonia for industrial use - Determination of oil content - Gravimetric
and infrared spectrometric methods
CẢNH BÁO Amoniac khan
hóa lỏng là chất độc, ăn mòn mạnh, sôi ở -33,3oC ở áp suất khí quyển
chuẩn. Nó tác động mạnh lên da và mắt, gây bỏng nặng và sâu. Tiếp xúc với mắt
có thể gây mù vĩnh viễn.
Hơi của amoniac kích
thích mạnh đối với màng nhầy và mắt, và gây hiệu ứng nghẹt thở.
Ở nồng độ từ 16 % đến
25 % (theo thể tích), amoniac khan dạng khí tạo thành hỗn hợp nổ với không khí.
Trách nhiệm cá nhân khi tiếp xúc với amoniac là phải biết đầy đủ về đặc tính
nguy hiểm của amoniac và biết cách đề phòng.
Người thao tác phải đi
găng cao su dày, tạp dề cao su, bảo vệ toàn bộ mặt và đầu và phải trang bị mặt
nạ phòng khí độc có bộ lọc amoniac.
Các mẫu phải được xử
lý chỉ trong tủ hút có thông gió tốt.
Để biết thêm thông
tin, xem TCVN 7289 (ISO 3165).
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp khối
lượng;
- phương pháp quang
phổ hồng ngoại.
Phương pháp khối
lượng áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng dầu không nhỏ hơn 10 mg/kg.
Phương pháp quang phổ
hồng ngoại có độ nhạy cao hơn áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng dầu lớn hơn 1
mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
TCVN 2614:2008 (ISO
7103:1982) Amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Lấy mẫu
phòng thí nghiệm.
TCVN 7289:2003 (ISO
3165:1976) Lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phương pháp khối
lượng
Bay hơi dung môi hữu
cơ và cân phần còn lại.
3.2. Phương pháp
quang phổ hồng ngoại
Đo quang phổ hấp thụ
hồng ngoại của pha hữu cơ tại bước sóng khoảng 3,42 µm, đây là dải hấp thụ mạnh
nhất tương ứng với dao động bất đối xứng của gốc CH.
4. Thuốc thử và vật
liệu
Trong quá trình phân
tích, trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết được
thừa nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Cacbon
tetraclorua,
không hấp thụ tại bước sóng khoảng 3,42 µm.
CẢNH BÁO Cacbon
tetraclorua là chất độc. Tránh hít phải hơi. Tránh tiếp xúc với da và mắt.
4.2. Axit clohydric (ρ khoảng 1,19 g/ml),
dung dịch khoảng 4 % (theo khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Hỗn hợp làm lạnh, bao gồm hỗn hợp của
cacbon dioxit rắn và metanol cấp độ kỹ thuật với tỷ lệ có thể đạt được nhiệt độ
từ -35oC đến -40oC.
CHÚ THÍCH Có thể sử
dụng axeton cấp độ kỹ thuật thay cho metanol.
4.5. Dầu parafin, dung dịch chuẩn trong
cacbon tetraclorua, tương ứng với lượng dầu là 0,500 g/l.
Cân khoảng 0,050 g
dầu parafin cấp độ quang phổ (n-hexadecan là thích hợp), chính xác đến 0,000
1 g, cho vào cốc có dung tích thích hợp (100 ml là phù hợp) và hòa tan trong
khoảng 50 ml cacbon tetraclorua (4.1). Chuyển dung dịch sang bình định mức dung
tích 100 ml, pha loãng đến vạch mức bằng cacbon tetraclorua cùng loại và lắc đều.
1 ml của dung dịch
tiêu chuẩn này chứa 0,50 mg dầu.
4.6. Metyl đỏ, dung dịch 1 g/l
trong etanol 95 % (theo thể tích).
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
thông thường phòng thí nghiệm và
5.1. Thiết bị lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Ống thử bằng
thủy tinh,
dung tích 250 ml, có vạch định mức 200 ml, được gắn nút thủy tinh nhám 24/29
với nhánh có van ba chiều (3) và nhánh bên để nối ống với hai bình hình nón (A
và B), mỗi bình có dung tích 1 000 ml.
Trong thiết bị được
lắp ráp, ống thử được lắp với hai van ba chiều (3 và 4) để có thể nối với bình
hình trụ có chứa amoniac lỏng hoặc nối với hai bình hình nón (A và B).
Các van được bôi trơn
bằng mỡ silicon hoặc được làm bằng polytetrafluoroetylen (PTFE).
5.1.2. Bình Dewar, có khả năng chứa được
ống thử (5.1.1) và nhìn được vạch định mức.
5.2. Tủ sấy, có khả năng điều
chỉnh nhiệt độ tại 105oC ± 2oC.
5.3. Đĩa platin, dung tích khoảng 70
ml.
5.4. Phổ kế để đo dải hồng ngoại
(IR), có cuvet thạch anh với chiều dày 1 cm.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN
2614:2008 (ISO 7103:1982).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1 - Thiết bị lấy mẫu điển hình
7. Cách tiến hành
CẢNH BÁO Thực hiện
tất cả các thao tác trong tủ hút có thông gió tốt.
7.1. Phần mẫu thử
Cân, chính xác đến
0,000 1 g, các bộ phận gồm hai bình hình nón (A và B), mỗi bình chứa khoảng 500
ml axit sulfuric (4.3) và vài giọt dung dịch metyl đỏ (4.6), cùng với các ống nối
thể hiện trong Hình 1, bắt đầu tại điểm 5.
Ngâm ống thử có nút
(5.1.1) vào bình Dewar (5.1.2), đổ hỗn hợp làm lạnh (4.4) khoảng 3/4 thể tích
bình và nối ống thử với các bình hình nón.
Điều chỉnh van số 3 để
cách ly ống thử và để thông các nhánh nối số 1 và số 2 với không khí.
Sử dụng ống cao su
nối nhánh số 1 với bình hình trụ có chứa mẫu phòng thí nghiệm. Cẩn thận mở van
của bình hình trụ và để amoniac thoát từ từ ra ngoài không khí, cho đến khi các
nhánh số 1 và số 2 bị làm lạnh hoàn toàn và xuất hiện các giọt amoniac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh nhanh van
số 4 để nối hai bình hình nón với phần còn lại của thiết bị, cẩn thận cách ly
nhánh số 6. Amoniac khan hóa lỏng được gom như vậy vào ống thử, trong khi đó
khí amoniac bị hấp thụ bởi dung dịch axit sulfuric (4.3) có chứa trong hai bình
hình nón.
Ngay khi amoniac lỏng
trong ống thử đạt đến vạch mức 200 ml, điều chỉnh van số 4 để nối ống thử với
không khí và để cách ly với hai bình hình nón.
Điều chỉnh ngay van
số 3 để cách ly ống thử và cho khí amoniac thoát ra ngoài không khí qua nhánh
số 2.
Sau đó khóa van bình
hình trụ có chứa mẫu phòng thí nghiệm và tháo ra khỏi thiết bị.
Ngay khi thu được
phần mẫu thử, tháo rời các bộ phận gồm hai bình hình nón và các ống nối thể
hiện trong Hình 1, bắt đầu tại điểm 5. Để phần mẫu thử đạt đến nhiệt độ môi
trường và cân chính xác đến 0,1 g.
7.2. Tách dầu
Sấy đĩa platin (5.3) ở
nhiệt độ 105oC ± 1oC trong 1 h trong tủ sấy (5.2). Để nguội
trong bình hút ẩm, tốt nhất là có silica gel hoạt tính hoặc alumin hoạt tính và
cân chính xác đến 0,000 1 g.
Tháo ống thử (5.1.1) có
chứa phần mẫu thử khỏi bình Dewar (5.1.2) và để amoniac bay hơi từ từ ở nhiệt độ
môi trường qua nhánh số 2 (xem Hình 1) cho đến khi phần còn lại bao gồm dung
dịch amoniac lỏng, dầu và các tạp chất khác, không bay hơi ở nhiệt độ môi
trường, được giữ lại ở đáy ống thử.
Thêm một ít nước và
vài giọt dung dịch axit clohydric (4.2) vào ống thử cho đến khi hỗn hợp là axit
yếu, kiểm tra bằng dung dịch chỉ thị (4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc mạnh phễu chiết, để
pha hữu cơ lắng xuống, lọc từ từ qua giấy lọc khô và gộp phần lọc vào đĩa
platin đã biết trước khối lượng (5.3). Rửa giấy lọc bằng 10 ml cacbon
tetraclorua, thêm phần nước rửa vào phần lọc.
Thêm vào phễu chiết
10 ml cacbon tetraclorua, lắc mạnh, để pha hữu cơ lắng xuống, lọc qua giấy lọc
và gộp phần lọc vào đĩa platin.
7.3. Cách xác định
7.3.1. Phương pháp
khối lượng
7.3.1.1. Loại bỏ dung
môi và cân
Làm bay hơi cacbon
tetraclorua trên bếp cách thủy trong tủ hút có thông gió tốt. Cho đĩa có mẫu
vào tủ sấy (5.2), sấy ở nhiệt độ 105oC ± 2oC trong 15 min đến 20
min.
Để đĩa nguội đến
nhiệt độ môi trường trong bình hút ẩm, tốt nhất là có silica gel hoạt tính hoặc
alumin hoạt tính và cân chính xác đến 0,000 1 g.
7.3.1.2. Biểu thị kết
quả
Hàm lượng dầu, không
bay hơi ở khoảng 105oC, tính bằng miligam trên kilogam, theo công
thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
m0 là khối lượng của
phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam. Đây là tổng thể tích của amoniac lỏng được
gom vào ống thử, tính bằng mililit, nhân với 0,68 (0,68 g/ml là khối lượng riêng
của amoniac lỏng), và lượng gia tăng khối lượng, tính bằng gam, của các bộ phận
bao gồm hai bình hình nón và các ống nối thể hiện trong Hình 1, bắt đầu tại điểm
5;
m1 là khối lượng của đĩa
platin rỗng đã biết trước khối lượng (5.3), tính bằng gam;
m2 là khối lượng của đĩa
platin (5.3) và dầu, tính bằng gam.
Thực hiện hai phép
xác định và lấy giá trị trung bình của hai kết quả.
7.3.2. Phương pháp
quang phổ hồng ngoại
7.3.2.1. Chuẩn bị
dung dịch thử
Sau khi lấy đĩa có
chứa mẫu như trong 7.3.1.1 ra khỏi bình hút ẩm, thêm vào đĩa 10 ml cacbon
tetraclorua (4.1) để hòa tan dầu. Chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích
50 ml. Tráng đĩa hai hoặc ba lần bằng 10 ml cacbon tetraclorua để loại bỏ hết
tất cả các vết dầu, gộp phần nước tráng vào bình định mức trên. Pha loãng đến
vạch mức bằng cacbon tetraclorua cùng loại và lắc đều.
CHÚ THÍCH Thao tác
này cần thiết để nhận được các điều kiện trong phương pháp hồng ngoại giống như
trong phương pháp khối lượng, có nghĩa là loại trừ bất kỳ các hydrocacbon nhẹ
có khả năng làm thay đổi kết quả của phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.1. Chuẩn bị các dung
dịch đối chứng liên quan đến phép đo quang phổ được thực hiện với cuvet thạch
anh có chiều dày 1 cm.
Cho các thể tích dung
dịch dầu chuẩn (4.5) trong Bảng 1 vào dãy sáu bình định mức dung tích 50 ml.
Bảng
1 - Thể tích dung dịch dầu chuẩn
Dung
dịch dầu chuẩn (4.5)
ml
Tương
ứng với khối lượng dầu
mg
0,50
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
4,00
5,00
0,25
0,50
1,00
1,50
2,00
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.2. Phép đo quang phổ
Sử dụng phổ kế IR
(5.4) có cuvet thạch anh 1 cm và điều chỉnh bước sóng khoảng 3,42 µm, thực hiện
phép đo quang phổ, sau khi điều chỉnh thiết bị đến vạch hấp thụ zero theo
cacbon tetraclorua (4.1).
7.3.2.2.3. Vẽ đồ thị
Vẽ đồ thị, trong đó
giá trị khối lượng của dầu thu được trong 50 ml dung dịch đối chứng, tính bằng
gam, biểu diễn trên trục hoành và các giá trị hấp thụ biểu diễn trên trục tung.
CHÚ THÍCH Mỗi phép
xác định phải chuẩn bị đồ thị hiệu chuẩn mới.
7.3.2.3. Đo phổ của
dung dịch thử
Thực hiện đo phổ của
dung dịch thử (7.3.2.1) như quy định trong 7.3.2.2.2.
7.3.2.4. Biểu thị kết
quả
Sử dụng đồ thị hiệu
chuẩn (7.3.2.2.3), xác định khối lượng của dầu tương ứng với hấp thụ của dung
dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
m0 có cùng ý nghĩa như
trong 7.3.1.2;
m3 là khối lượng của dầu
trong dung dịch thử (7.3.2.1), tính bằng gam.
Theo quy ước hàm lượng
dầu được coi là hàm hiệu chuẩn. Xác định hàm lượng dầu trong tiêu chuẩn hiện
hành được tính theo parafin mạch thẳng, ví dụ n-hexadecan.
CHÚ THÍCH Vì độ nhạy
của phương pháp, tránh làm nhiễm bẩn thiết bị với dầu hoặc các chất béo.
Thực hiện hai phép
xác định và lấy giá trị trung bình của hai kết quả.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tên của phương
pháp sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Kết quả và biểu
thị kết quả sử dụng;
d) Các điểm bất thường
trong khi tiến hành;
e) Các thao tác bất
kỳ không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy ý.