Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-1:2013 Phương pháp đo ESL – Phần 1: Tụ điện có chân bằng dây thiết bị điện tử

Số hiệu: TCVN9899-1:2013 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2013 Ngày hiệu lực:
ICS:31.060.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9899-1:2013

IEC 62490-1:2010

PHƯƠNG PHÁP ĐO ESL - PHẦN 1: TỤ ĐIỆN CÓ CHÂN BẰNG DÂY DẪN DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ

ESL measuring method - Part 1: Capacitors with lead terminal for use in electronic equipment

Lời nói đầu

TCVN 9899-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 62490-1:2010

TCVN 9899-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chun Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ESL measuring method - Part 1: Capacitors with lead terminal for use in electronic equipment

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này cung cp phương pháp đo điện cảm nối tiếp tương đương L (ESL) dùng cho các tụ có chân bng dây dẫn sử dụng trong thiết bị điện tử.

Các giá trị điện cảm của các tụ điện trong tiêu chuẩn này nằm trong phạm vi từ 1 nH đến 10 nH.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể c các sửa đổi).

IEC 60384-1:2008, Fixed capacitors for use in electronic equipment - Part 1: Generic specification (Tụ điện cố định sử dụng trong thiết bị điện t - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60384-1 và các định nghĩa dưới đây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ESL

Phần điện cảm của trở kháng tụ điện.

CHÚ THÍCH 1: Đơn vị của ESL là henry (H)

4. Gá đo, gá bù ngắn và miếng đệm

4.1. Gá đo (cơ cấu cố định thử nghiệm)

Gá đo phải có các đặc điểm dưới đây:

a) phương pháp giữ chân tụ điện phải là kiểu được bắt vít;

b) gá đo có hai cặp điện cực có vít cố định các chân tụ điện cần đo. Trong cặp điện cực, một trong các điện cực được cố định vào gá và điện cực kia có thể điều chỉnh để cố định sợi dây dẫn. Điện cực điều chỉnh chỉ di chuyển theo một hướng để giữ chân là dây dẫn và không được xoay quanh vít dùng để cố định điện cực.

4.2. Gá bù ngắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) vật liệu phải cùng vật liệu như chân tụ điện được đo;

b) hình dạng phải như thể hiện trên Hình 1;

c) chiều rộng (bước) phải bằng khoảng cách chân tụ điện cần đo. Dung sai về khoảng cách của gá bù ngắn phải là ±0,25 mm;

d) chiều dài (chân) của gá phải từ 5 mm đến 10 mm, tùy thuộc gá đo cần giữ cái gì. Chiều dài gá phải được giữ không bị cong.

CHÚ DN:

P chiều rộng (bước) (phần gạch chéo)

l chiều dài (chân)

Hình 1 - Gá bù ngắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các miếng đệm này phải được cố định chắc chắn trên gá đo. Vật liệu làm miếng đệm phải là vật liệu phi từ tính. Vi dụ được nêu trên Hình 2.

P

t

Ghi chú

3,5 ± 0,3

1,5 ± 0,1

Miếng đệm bù ngắn

3,25 ± 0,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,0 ± 0,3

1,5 ± 0,1

Miếng đệm bù ngắn

4,0 ± 0,1

Miếng đệm đo

CHÚ THÍCH: Phương pháp cơ bản đối với phép đo ESL khi sử dụng kiểu đệm này như nêu trong Phụ lục A.

Hình 2 - Ví dụ về kết cấu của miếng đệm bù ngắn và miếng đệm đo

5. Phương pháp đo

5.1. Dụng cụ đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) giá trị điện cảm (ESL) có thể đo được tần số 40 MHz hoặc cao hơn;

b) độ chính xác tr kháng cơ bản phải là ±0,08 % hoặc tốt hơn;

c) có thể đo được tr kháng có giá trị 3 mW hoặc nhỏ hơn.

5.2. Điều kiện đo

Các phép đo phải được thực hiện các điều kiện áp suất tiêu chuẩn đối với thử nghiệm, như được quy định trong IEC 60384-1:2008, 4.2.1. Ngoài ra, nếu có bất cứ nghi ngờ nào về hiệu lực của phép đo, các điều kiện phục hồi, như quy định trong IEC 60384-1:2008, 4.2.2, phải được thực hiện.

5.3. Chuẩn bị mẫu

Các chân của một tụ điện được đo phải được ct dài từ 5 mm đến 10 mm. Khi cắt, các chân tụ phải được giữ không bị cong.

CHÚ THÍCH: Bằng việc ct các chân ngắn hơn, chúng tạo tiếp xúc ổn định vi các điện cực đo và cho độ lặp lại và tái lp cao.

5.4. Điểm đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Mặc dù trong quá trình đo có sử dụng miếng đệm, nhưng giá trị đo được là tương đương với giá trị có thể đo được mặt phẳng tì của các chân tụ điện như nêu trong Phụ lục A.

CHÚ DN:

1 gờ nổi

2 mặt phng tì

Hình 3 - Điểm đo: Mặt phng tì hoặc gờ của tụ điện trên tấm mạch in

5.5. Tần số và mức tín hiệu

Trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật sản phm, tần số và tín hiệu phải như sau:

a) tn số đo phải là 40 MHz;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.6. Qui trình đo

5.6.1. Yêu cầu chung

Phép đo phải được thực hiện theo thứ tự bù hở, bù ngắn và đo ESL của tụ điện. Trước khi bắt đầu quy trình, số lần lấy trung bình và thời gian tích phân phải được thiết lập sao cho độ chính xác phép đo nhỏ hơn là 2 %.

CHÚ THÍCH: Việc tăng số lần lấy trung bình và thời gian tích phân làm tăng độ lặp lại và tái lập cao.

5.6.2. Bù hở

Nối gá đo đã quy định trong 4.1 tới dụng cụ đo và xiết vít dùng để điều chnh điện cực có th điều chỉnh và không có gì giữa các điện cực. Thực hiện bù h tuân theo các hướng dẫn đối với dụng cụ đo.

5.6.3. Bù ngắn

Gá thử nghiệm trong 4.1 phải được nối tới dụng cụ đo và gá bù ngắn quy định trong 4.2 với miếng đệm bù ngắn phải được cố định giữa các điện cực bằng việc vặn chặt các vít. Sau đó bù ngắn phải được thực hiện tuân theo hướng dẫn của dụng cụ đo. Ví dụ bù ngắn phải được nêu như trên Hình 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 gá bù ngn (đường nét đứt)

2 điện cực gá đo (đường nét liền)

3 miếng đệm bù ngắn (đường gạch chéo)

P khoảng cách hai chân

* khoảng cách hai chân phải bằng khoảng cách chân tụ cần đo

Hình 4 - Phương pháp bù ngắn

5.6.4. Phép đo ESL

Sau khi thực hiện bù quy định như trong 5.6.2 và 5.6.3, miếng đệm bù ngắn với miếng đệm đo quy định trong 4.3 và vặn chặt vít đối với điện cực có thể điều chỉnh với đầu cuối của tụ điện được đo đã được chuẩn bị theo 5.3 qua các miếng đệm giữa các điện cực. Sau đó đo ESL của tụ điện.

Cần cẩn thận để điện cực của đồ gá đo không xoay và ngăn việc dịch chuyển như thể hiện trên Hình 5, kẹp chân của tụ điện cần đo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vít cố định điện cực của gá đo

CHÚ DN:

1 dây dẫn (phần gạch chéo)

2 vít cố định (phần chm chm)

3 điện cực điều chỉnh được (đường nét đứt)

4 điện cực cố định (đường nét liền)

5 khoảng cách dịch chuyn (độ lệch điểm đo)

Hình 5 - Ví dụ trong trường hợp khi điện cực của đồ gá đo bị dịch chuyển

6. Các hạng mục được chỉ định trong báo cáo kết quả thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) ngày thử nghiệm *;

b) nơi thử nghiệm (tên và địa điểm) *;

c) mô tả chi tiết tụ điện cần thử nghiệm *;

d) dụng cụ đo (nhà chế tạo và chủng loại);

e) cơ cấu cố định thử nghiệm (nhà chế tạo và chủng loại);

f) tần số và mức tín hiệu đo;

g) điểm đo, nếu không phải mặt phng tì; và

h) giá trị ESL đo được.

* tùy chọn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục A

(tham khảo)

Khái niệm cơ bản của phương pháp đo ESL

Khái niệm cơ bản của phương pháp đo ESL được nêu trên Hình A.1. Điểm đo bằng phương pháp này phải là vị trí của mặt phẳng tì, như mô tả trong 5.4.

a) Điện cảm tương ứng với chiều dài đồ gá bù ngắn P được trừ bù ngắn. Hình A.1a.

b) Sử dụng miếng đệm bù ngắn, và miếng đệm đo được quy định 4.3.

c) Thực hiện bù ngắn với miếng đệm bù ngắn như trên Hình A.1a.

d) Khi đo ESL tụ điện, ESL đã trừ tại bù ngắn phải được cộng thêm. Đối với mục đích này chiều dày của miếng đệm đo phải dày hơn miếng đệm bù ngắn là p/2. ESL đã đo trong Hình A.1b là tổng của ESL tụ điện và ESL tương ứng với độ dài P (2 lần của P/2) dây dẫn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 đồ gá bù ngn (đường nét đứt)

2 miếng đệm bù ngắn (phần gạch chéo)

3 điện cực đồ gá đo (đường nét liền)

P khoảng cách giữa hai chân

a chiều dài khoảng cách các chân bằng khoảng cách chân tụ cần đo

Hình A.1.a - Bù ngắn

Chú dn của Hình A.1.b

1 tụ điện cần đo (đường nét đứt)

2 miếng đệm đo (phần gạch chéo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b độ dày miếng đệm đo cộng thêm nửa độ dày miếng đệm bù ngn

c nửa chiều dài chân của tụ được đo

d độ dày của mặt cắt này bng với gá bù ngn

Hình A.1.b - Đo ESL

CHÚ THÍCH 1: Sử dụng miếng đệm đo có thể khử điện cảm của phần khoảng cách giữa hai chân của gá bù ngắn.

CHÚ THÍCH 2: Khi thân tụ điện được gắn xa tấm mạch in hoặc hàn mặt đối diện tấm mạch in nơi mà tụ điện được gắn trên đó và như vậy, ESL của tụ điện tr thành cao hơn lượng ESL của chân mà đã được chèn vào giữa một mạch và một tụ điện.

Hình A.1 - Hình vẽ phép đo ESL cơ bản

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Gá đo, gá bù ngắn và miếng đệm

5. Phương pháp đo

6. Các hạng mục được chỉ định trong báo cáo kết quả thử nghiệm

Phụ lục A (tham khảo) - Khái niệm cơ bản của phương pháp đo ESL

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9899-1:2013 (IEC 62490-1:2010) về Phương pháp đo ESL – Phần 1: Tụ điện có chân bằng dây dùng trong thiết bị điện tử

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

4.091

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.122