TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 304:2003
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÁC LỚP KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG BẰNG CẤP PHỐI
THIÊN NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 122 /QĐ-GTVT, ngày 13/1/2003)
CHƯƠNG I
NGUYÊN TẮC
CHUNG
1.1. Quy trình này áp dụng cho việc thi công và
nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên (không nghiền)
bao gồm: cấp phối sỏi ong, sỏi đỏ, cấp phối sỏi đồi, cấp phối sỏi (cuội) suối,
cốt liệu thô được nghiền từ sỏi... dùng để xây dựng mới và cải tạo nâng cấp
đường bộ cũng như xây dựng bến bãi trong ngành giao thông vận tải theo phân
loại tầng mặt A1, A2, B1, B2 trong tiêu chuẩn ngành "Quy trình thiết kế áo
đường mềm" 22 TCN 211 - 93 (phân loại này được liệt kê ở phần phụ lục).
1.2. Cấp phối thiên nhiên có các chỉ tiêu kỹ
thuật quy định trong chương 2 và phải được lựa chọn tuỳ theo vị trí của lớp kết
cấu trong kết cấu áo đường như ở bảng 2.
1.3. Các bước thi công lớp kết cấu áo đường
bằng vật liệu cấp phối thiên nhiên phải bảo đảm thực hiện được nguyên lý hình
thành cường độ của vật liệu cấp phối hạt; Cụ thể là phải đảm bảo đúng thành
phần hạt, chỉ số dẻo, độ cứng của các hạt vật liệu và phải đảm bảo có thể lu
lèn đạt độ chặt cao ở độ ẩm tốt nhất.
Trường hợp sử dụng cấp phối thiên nhiên là lớp
mặt của loại tầng mặt B1, B2 thì trên lớp mặt này phải rải lớp bảo vệ bằng cát
sạn 3-5mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Quy trình kỹ thuật thi công này thay thế:
"Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu
mặt đường sỏi ong" 22 TCN 11-77
"Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu
mặt đường cấp phối" 22 TCN 07-77.
CHƯƠNG II
NHỮNG YÊU
CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CẤP PHỐI TỰ NHIÊN
2.1. Thành phần hạt của cấp phối thiên nhiên phải
nằm trong vùng giới hạn của đường bao cấp phối quy định ở bảng 1.
Thành phần hạt
(thí nghiệm theo TCVN
4198 - 95 hoặc AASHTO T 27; T 88;T 11) Bảng 1
Loại cấp Phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0mm (2")
25,0mm (I")
9,5mm (3/8")
4,75mm (No4)
2,0mm (No10)
0,425mm (No40)
0,075mm (No200)
A
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-65
25-55
15-40
8-20
2-8
B
100
75-95
40-75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-45
15-30
5-20
C
-
100
50-85
35-65
25-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-15
D
-
100
60-100
50-85
40-70
25-45
5-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
-
55-100
40-100
20-50
6-20
2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của cấp phối thiên
nhiên:
2.2.1. Thành phần hạt theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu kỹ thuật Bảng
2
Chỉ tiêu kỹ thuật
Phương pháp thí
nghiệm
Trị số thí nghiệm yêu
cầu với lớp
Móng dưới loại A1
Móng trên loại A2
Móng dưới loại A2
Móng loại B1, B2
Mặt loại B1, B2, gia
cố lề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 TCN 211-93
A, B, C
A, B, C
A, B, C, D, E
A, B, C, D, E
A, B, C, D, E
Giới hạn chảy W1, %
TCVN 4197-95* AASHTO T-89
≤ 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 35
≤ 35
≤ 35
Chỉ số dẻo Ip, %
TCVN 4197-95* AASHTO T-90
≤ 6
≤ 6
≤ 6
≤12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CBR, %
AASHTO T-193
≥ 30
≥ 70
≥ 25
≥ 25
≥ 30
LosAngelesLA, %
ASTM C-131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 35
≤ 50
≤ 50
≤ 50
Tỷ lệ lọt qua sàng No200/No40
TCVN 4198-95 AASHTO T-27
< 0,67
0,67
< 0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,67
Hàm lượng hạt thoi dẹt max, %
22 TCN 57-84
≤ 15
≤ 15
Không thí nghiệm
Không thí nghiệm
Không thí nghiệm
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. CBR thí nghiệm theo AASHTO T-193 có độ chặt
đầm ném bằng 95% đầm nén cải tiến AASHTO T-180 ngậm nước 4 ngày.
3. Tất cả các vật liệu cấp phối không được có
bãi thực vật và sét cục.
4. Dùng dây có kích thước lỗ vuông 0,425mm thay
cho lỗ tròn 1mm.
2.3. Khi vật liệu cấp phối thiên nhiên khai thác ra
(không nghiền) mà không đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu trên thì phải cải thiện để
đạt được các yêu cầu đó. Trên cơ sở kết quả thí nghiệm hỗn hợp cấp phối để
quyết định biện pháp cải thiện sao cho thích hợp. Các biện pháp thông thường
là:
Khi tỷ lệ đất (hạt nhỏ) vượt quá giới hạn cho
phép, phải sàng lọc bỏ bớt đất;Khi thành phần cấp phối thiếu hạt cứng, phải
trộn thêm đá dăm hoặc sỏi cuội;
Khi chỉ số dẻo lớn, phải trộn thêm một tỷ lệ
cát thô và cát nhỏ hoặc trộn thêm vôi (tỷ lệ vôi dùng để giảm chỉ số dẻo trên
cơ sở thí nghiệm quyết định);
Khi dùng cấp phối suối không đạt chỉ số dẻo thì
phải trộn thêm một tỷ lệ đất sét;
Khi có tỷ lệ hạt dẹt cao hơn quy định thì phải
tìm biện pháp nghiền vỡ sỏi hoặc loại bỏ hạt dẹt;
Khi có những hạt cốt liệu ≥ 50mm thì
phải sàng loại bỏ hoặc nghiền vỡ chúng để lọt qua sàng 50mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH
THI CÔNG
3.1. Chuẩn bị cấp phối
- Vật liệu cấp phối thiên nhiên phải tập kết
thành đống ở bãi chứa vật liệu sau đó thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật nêu
trong chương 2; nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì mới được phép vận chuyển đến
mặt đường.
- Trước khi rải cấp phối cần kiểm tra hiện
trường thi công cụ thể là: lớp đáy áo đường hay móng áo đường phải hoàn thành
và được nghiệm thu đảm bảo độ chặt, kích thước hình học, cao độ... theo yêu cầu
của thiết kế.
- Khối lượng cấp phối phải được tính toán đủ để
rải lớp móng đúng chiều dầy thiết kế với hệ số lèn ép K; cần phải thi công thử một
đoạn để xác định (hệ số này thông thường K = 1,25 - 1,35.
- Dùng ôtô tự đổ vận chuyển cấp phối từ bãi tập
kết (đã kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu) ra hiện trường, khi xúc lên
xe ôtô nên dùng máy xúc bằng gầu, nếu dùng thủ công thì dùng sọt chuyển lên xe,
không dùng xẻng hất lên xe. Khi đổ cấp phối từ xe xuống đường thì phải đổ thành
đống, khoảng cách giữa các đống phải tính toán sao cho công san ít nhất để hạn
chế sự phân tầng của cấp phối.
- Cấp phối khi xúc và vận chuyển phải có độ ẩm
thích hợp để khi san và lu lèn cấp phối có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt
nhất (Wo) với sai số cho phép nhỏ hơn 1% (Wo).
3.2. San cấp phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng bình hoa sen để tưới nhằm tránh các hạt
nhỏ trôi đi.
- Dùng xe téc với vòi phun cầm tay chếch lên
trời tạo mưa.
- Tưới trong khi san rải cấp phối để nước thấm
đều.
Tuỳ thuộc phương tiện lu để san rải cấp phối
bằng máy san hoặc máy rải ứng với chiều mỗi lớp (đã lu lèn chặt) nhưng không
được quá 20cm. Thao tác và tốc độ san rải sao cho tạo bề mặt bằng phẳng, không
gợn sóng, không phân tầng và hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy.
Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiện
tượng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện
pháp khắc phục ngay; Riêng đối với hiện tượng phân tầng ở khu vực nào thì phải
trộn lại hoặc thay bằng cấp phối mới bảo đảm yêu cầu thi công.
Trước khi rải cấp phối lớp sau, mặt của lớp
dưới phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng như tránh hư hỏng của các
lớp mặt. Vì vậy nên tiến hành thi công ngay lớp sau khi lớp trước đã thi công
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được nghiệm thu theo quy định của thiết kế. Biện
pháp đảm bảo độ chặt yêu cầu ở mép mặt đường do Nhà thầu lựa chọn thông qua tư
vấn chấp thuận.
3.3. Lu lèn
3.3.1. Ngay sau khi san rải cấp phối thì phải
tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt tối thiểu K ≥ 0,98 theo thí nghiệm đầm nén
cải tiến AASHTO T-180. Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm cấp phối là độ ẩm tốt
nhất (Wo) với sai số ± 1%.
3.3.2. Thứ tự lu lèn: đầu tiên lu sơ bộ để lớp
kết cấu ổn định sau đó lu chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng
phẳng, gợn sóng trong quá trình lu.
3.3.5. Lu thí điểm: trước khi thi công đại trà
phải tiến hành lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp với từng loại
thiết bị lu và quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt. Thực hiện thí điểm trên
đoạn đường có độ dài ≥ 50m rộng tối thiểu 2,75m (chiều rộng một nửa mặt
đường hoặc một làn xe).
3.3.6. Khi trời mưa thì phải ngừng rải ra ngừng
lu lèn cấp phối. Nếu đang lu gặp trời mưa thì phải ngừng lu, đợi tạnh mưa nước
bốc hơi đến khi độ ẩm đạt độ ẩm tốt nhất mới được lu tiếp.
Sau khi kết thúc lu thì thí nghiệm xác định độ
chặt tương ứng bằng phương pháp rót cát.
3.4. Bảo dưỡng
3.4.1. Đối với lớp mặt loại B1, B2 bằng cấp
phối thiên nhiên thì sau khi thi công xong trong vòng 7-14 ngày cần phải thực
hiện các bước sau đây:
- Điều chỉnh cho xe chạy phân bố đều trên bề
rộng phần xe chạy;
- Quét cát sạn lớp bảo vệ văng ra ngoài trở lại
phần xe chạy;
- Nếu nắng khô phải tưới ẩm đều trên phần xe
chạy mỗi ngày một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu phải bảo đảm thông xe ngay trên móng thì
việc bảo dưỡng cũng phải được thực hiện như ở điều 3.4.1 (trong trường hợp này
cũng nên rải cát sạn bảo vệ bề mặt, nếu thời gian chờ thi công lớp trên dài
hàng tháng mà vẫn phải đảm bảo giao thông với lưu lượng ≥ 50 xe/ngày
đêm);
- Nếu lớp trên được thi công ngay trong vòng
một tuần thì không cần làm lớp bảo vệ, việc bảo dưỡng lúc này được thực hiện
bằng cách điều chỉnh xe và tưới ẩm như trên.
CHƯƠNG IV
KIỂM TRA
NGHIỆM THU
4.1. Nội dung kiểm tra
4.1.1. Kích thước hình học:
Sai số chiều rộng: ± 10 cm; Riêng đối lớp móng
không được sai số âm về chiều rộng. Sai số chiều dầy: - Đối với lớp bề mặt và
lớp móng trên 0,5cm.
- Đối với lớp móng dưới - 2cm đến + 1,0cm
Sai số về độ dốc ngang mặt đường về lề đường: ±
5%o (năm phần nghìn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Hệ số đầm lèn K ≥ 0,98 (cối đầm nén cải tiến
AASHTO - T-180 trong phòng thí nghiệm).
4.1.4. Xác định dung trọng thực tế hiện trường
bằng phương pháp rót cát (22 TCN 13- 79 hoặc AASHTO T191-93 (1996)
4.1.5. Thành phần cấp phối: lấy mẫu sàng kiểm
tra tỷ lệ phần trăm của các hạt phải nằm trong phạm vi đường bao cấp phối bảng
1 của quy trình này. Các số liệu thí nghiệm khác phải đạt trị số thí nghiệm yêu
cầu nêu trong chương 2.
4.2. Khối lượng kiểm tra
4.2.1. Đối với cấp phối vận chuyển đến bãi chứa
vật liệu:
Cứ 200m3 phải thí nghiệm kiểm tra
tất cả các chỉ tiêu quy định nêu ở chương 2. Trường hợp khối lượng thi công yêu
cầu nhỏ hơn 200m3 cũng phải thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định nêu ở
chương 2.
4.2.2. Trong quá trình thi công (tại hiện
trường):
a- Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng,
chiều dầy, độ dốc ngang): mỗi Km đường kiểm tra tối thiểu 5 mặt cắt; trên mỗi
mặt cắt kiểm tra bề dầy 2 chỗ.
b- Kiểm tra thành phần hạt cấp phối cứ 200 m3/1
mẫu, hoặc một ca thi công kiểm tra 1 mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Nghiệm thu sau thi công:
a- Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng,
chiều dầy, độ dốc ngang mặt và lề đường) 3 mặt cắt/1km; Mỗi mặt cắt đo bề dầy 2
chỗ;
b- Thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định nêu
ở chương 2, đối với mặt đường rộng 7m thì thí nghiệm 3 mẫu/1km (các loại mặt
đường có chiều rộng khác mội suy);
c- Xác định dung trọng thực tế hiện trường và độ
chặt K bằng phễu rót cát, đối với mặt đường rộng ≤ 7m thì 3 mẫu/1km (các loại
mặt đường có chiều rộng lớn hơn thì mội suy).
PHỤ
LỤC
TRÍCH
DẪN CẤU TẠO TẦNG MẶT VÀ TẦNG MÓNG THEO "QUY TRÌNH THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG
MỀM" 22 TCN 211-93
CẤU TẠO TẦNG MẶT ÁO
ĐƯỜNG
Loại tầng mặt
Vật liệu và cấu tạo
tầng mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp cao A1
- Bê tông nhựa chặt
- Trên các tuyến đường cấp I, III, đường cao tốc,
đường trục chính toàn thành và trục chính khu vực ở các đô thị, đường trong
xí nghiệp lớn.
Cấp cao A2
- Bê tông nhựa nguội và ấm, trên có láng nhựa
- Thấm nhập nhựa
- Đá dăm nước láng nhựa
- Trên các tuyến đường cấp III-VI và các đường
trục chính đô thị
- Chỉ dùng cho đường cấp IV- V và các đường phố
đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá gia cố chất KD vô cơ láng nhựa
- Đá dăm nước có lớp bảo vệ rời rạc
- Cấp phối
- Đất cải thiện hạt đất đá tại chỗ, phế liệu
công nghiệp gia cố CKDVC hoặc CKDHC trên các lớp hao mòn và bảo vệ
- Trên các tuyến đường cấp IV-VI và các đường
phố ở đô thị nhỏ
- Trên các tuyến đường cấp VI
và cấp thấp hơn
CẤU TẠO TẦNG MÓNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi sử dụng
Điều kiện sử dụng
Vị trí ở tầng móng
Loại tầng móng
1) - Đá dăm nước có hay không gia cố chất KD
- Đá dăm cấp phối hay không gia cố chất KD
Lớp móng trên
Cấp cao A1, A2
- Rải một hoặc nhiều lớp trên cấp phối; cấp
phối đá dăm, sỏi cuội; đá ba, đất hoặc đá dăm gia cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp móng trên
Cấp cao A1, A2
- Rải một lớp đá dăm cấp phối đá dăm, sỏi
hoặc đá ba.
3) - Đất, cát gia cố chất kết dính vô cơ hoặc
hữu cơ
Lớp móng trên hoặc lớp móng dưới
Cấp cao A2
- Rải trực tiếp trên nền đất
4) - Cấp phối thiên nhiên cấp phối
Lớp móng dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rải trên nền đất
cuội, cấp phối đá dăm, trộn đất, cấp phối
laterít không gia cố
Cấp thấp B1
5) - Phế liệu công nghiệp (xỉ than) gạch vỡ,
đất cải thiện
Lớp móng dưới
Cấp thấp B1, B2
- Rải trên nền đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66