TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6922:2001
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -ĐÈN VỊ TRÍ TRƯỚC, ĐÈN VỊ TRÍ SAU, ĐÈN PHANH, ĐÈN BÁO
RẼ VÀ ĐÈN BIỂN SỐ SAU CỦA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ
DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Front position lamps, rear position lamps, stop lamps,
direction indicators and rear-registration-plate illuminating devices for
motorcycles, mopeds - Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6922 : 2001 được biên soạn trên cơ sở
ECE 50 - 00/C2.
TCVN 6922 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt nam biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường ban hành.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng............................................................................................................
5
2
Tiêu chuẩn trích
dẫn....……............................................................................................
5
3
Thuật ngữ và định nghĩa.................................................................................................
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu kỹ thuật và mẫu cho phê duyệt
kiểu..................................................................
7
5
Ghi
nhãn...........................................................................................................………..
7
6
Yêu cầu
chung...............................................................................................................
8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
Phương pháp
thử............................................................................................................
10
9
Sự phù hợp của sản
xuất................................................................................................
10
PHỤ LỤC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố ánh sáng trong không gian theo
các góc nằm ngang nhỏ nhất (H) và các góc thẳng đứng nhỏ nhất (V)
………………………………………………….
11
Phụ lục B-
Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu
của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc. Chữ E trong vòng
tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này. ………………………………………..
.
13
Phụ lục C -
Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu hiệu phê
duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc.
…………………………………...
15
Phụ lục D -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Phụ lục E -
Mầu của đèn theo hệ toạ độ ba
mầu………………………………………………
18
Phụ lục F -
Đo đặc tính quang học đèn biển số
sau…………………………………………..
19
Phụ lục G -
Định nghĩa các thuật ngữ từ 3.7 đến 3.11
của tiêu chuẩn này………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ĐÈN
VỊ TRÍ TRƯỚC, ĐÈN VỊ TRÍ SAU,ĐÈN PHANH, ĐÈN BÁO RẼ VÀ ĐÈN BIỂN SỐ SAU CỦA MÔ
TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles - Front
position lamps, rear position lamps, stop lamps, direction indicators and
rear-registration-plate illuminating devices for motorcycles, mopeds -
Requirements and test methods in type approval
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu và phương
pháp thử trong phê duyệt kiểu các loại đèn vị trí trước và đèn vị trí sau, đèn
phanh, đèn báo rẽ và đèn biển số sau được lắp vào mô tô, xe máy và các phương
tiện tương tự.
Chú thích - Thuật ngữ "Phê duyệt
kiểu" thay thế thuật ngữ "Công nhận kiểu" trong các tiêu chuẩn
Việt nam về công nhận kiểu giao thông đường bộ đã được ban hành trước tiêu
chuẩn này. Hai thuật ngữ này được hiểu như nhau.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ECE 37 Uniform provisions concerning the
approval of filament lamps for use in approved lamp units of power driven
vehicles and of their trailers (ECE 37 Các qui định thống nhất về phê duyệt
kiểu bóng đèn sợi đốt dùng trong các bộ đèn được phê duyệt của phương tiện lắp
động cơ và moóc của chúng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Đèn (Lamp): Trang bị được thiết kế để
chiếu sáng đường đi hoặc phát ra tín hiệu ánh sáng; trang bị chiếu sáng biển số
sau và tấm phản quang cũng được coi là đèn.
3.1.1 Đèn độc lập (Independent lamps): Đèn có
bề mặt chiếu sáng, nguồn sáng và thân đèn riêng.
3.1.2 Đèn nhóm (Grouped lamps): Các đèn có bề
mặt chiếu sáng và nguồn sáng riêng, nhưng có thân đèn chung.
3.1.3 Đèn kết hợp (Combined): Các đèn có kính
đèn riêng, nhưng có nguồn sáng và thân đèn chung.
3.1.4 Đèn tổ hợp (Reciprocally incorporated):
Các đèn có nguồn sáng riêng (hoặc một nguồn sáng duy nhất hoạt động theo các
nguyên tắc khác nhau), nhưng bề mặt chiếu sáng và thân đèn chung.
3.2 Đèn vị trí trước (Front position lamp):
Đèn sử dụng để chỉ sự có mặt của xe khi nhìn từ phía trước.
3.3 Đèn vị trí sau (Rear position lamp): Đèn
sử dụng để chỉ sự có mặt của xe khi nhìn từ phía sau.
3.4 Đèn phanh (Stop lamp): Đèn sử dụng để báo
cho người tham gia giao thông khác biết là người lái đang phanh xe.
3.5 Đèn báo rẽ (Direction indicator lamp):
Đèn sử dụng để báo cho người tham gia giao thông khác biết là người lái xe đang
có ý định rẽ sang phải hoặc sang trái (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2 Đèn báo rẽ loại 12 (Direction indicator
lamp of the category 12): Đèn báo rẽ lắp phía sau xe.
3.5.3 Đèn báo rẽ loại 31 (Direction indicator
lamp of the category 31): Đèn báo rẽ lắp ở bên thành xe.
3.6 Đèn biển số sau (Rear-registration-plate illuminating
device): Đèn dùng để chiếu sáng khoảng trống dành cho biển số sau; đèn này có
thể bao gồm bộ phận quang học (xem phụ lục F).
3.7 Bề mặt chiếu sáng (Illuminating surface)
(xem phụ lục G).
3.7.1 Bề mặt phát sáng (Light-emitting
surface): toàn bộ hoặc một phần bề mặt ngoài của kính đèn (còn gọi là thấu
kính) trong suốt bao kín đèn chiếu sáng hoặc đèn tín hiệu và cho phép nó phát
sáng.
3.7.2 Bề mặt chiếu sáng của đèn tín hiệu
(Illuminating surface of a light-signalling device): Hình chiếu thẳng góc của
đèn lên mặt phẳng vuông góc với trục chuẩn của đèn và tiếp xúc với bề mặt ngoài
trong suốt của đèn, hình chiếu này được giới hạn bởi khung viền của màn đo nằm
trong phẳng này, mỗi bề mặt chiếu sáng này chỉ cho phép có cường độ sáng bằng
98% cường độ sáng của đèn nhận được theo phương trục chuẩn; để xác định mép
trên, mép dưới và bên cạnh của đèn, chỉ sử dụng các màn chắn có cạnh thẳng đứng
hoặc nằm ngang.
3.8 Bề mặt phát sáng biểu kiến (Apparent
surface): Đối với một hướng quan sát xác định, là hình chiếu vuông góc của bề
mặt phát sáng lên mặt phẳng vuông góc với phương quan sát.
3.9 Trục chuẩn (Axis of reference): Trục đặc trưng
của đèn tín hiệu được nhà sản xuất đèn quy định làm hướng chuẩn (H = 00, V = 00
) cho các góc trường để đo đặc tính quang học và để lắp đặt đèn trên xe.
3.10 Tâm chuẩn (Centre of reference): Giao
điểm giữa trục chuẩn bề mặt phát sáng, do nhà sản xuất đèn quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tài liệu kỹ thuật
và mẫu cho phê duyệt kiểu
4.1 Tài liệu kỹ thuật
4.1.1 Tài liệu mô tả đặc tính và phân loại
đèn
4.1.2 Ba bộ bản vẽ, đủ chi tiết để cho phép
nhận dạng kiểu đèn và chỉ rõ vị trí hình học nơi lắp đèn trên xe; hướng quan
sát để làm trục chuẩn trong lúc kiểm tra (góc ngang H = 00, góc đứng V = 0);
điểm để làm tâm chuẩn trong lúc kiểm tra; các bản vẽ phải chỉ rõ vị trí để đóng
dấu phê duyệt kiểu và các ký hiệu bổ sung liên quan tới vòng tròn dấu phê duyệt
kiểu.
4.1.3 Một bản mô tả kỹ thuật ngắn gọn, đặc
biệt là loại hoặc các loại đèn sợi đốt trừ các đèn có nguồn sáng không thay thế
được; loại đèn sợi đốt này phải là một trong số các loại đèn qui định trong ECE
37.
4.2 Mẫu
Hai mẫu thử cho mỗi kiểu đèn.
5 Ghi nhãn
5.1 Các đèn nộp để phê duyệt kiểu phải có
nhãn hiệu rõ ràng và không thể tẩy xoá được sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại hoặc các loại đèn sợi đốt trừ các đèn
có nguồn sáng không thay thế được.
5.2 Có khoảng trống đủ để bố trí dấu phê
duyệt kiểu.
5.3 Các đèn có nguồn sáng không thay thế được
phải có điện áp và công suất danh định.
6 Yêu cầu chung
6.1 Từng đèn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật trong tiêu chuẩn này.
6.2 Các đèn phải được thiết kế và chế tạo sao
cho trong điều kiện sử dụng bình thường, dù phải chịu sự rung lắc, chúng vẫn
phải hoạt động bình thường và duy trì được các đặc tính kỹ thuật theo tiêu
chuẩn này.
7 Yêu cầu riêng
7.1 Cường độ sáng
7.1.1 Tại trục chuẩn, cường độ sáng của mỗi
đèn trong hai đèn ít nhất phải bằng giá trị nhỏ nhất và không vượt quá giá trị
lớn nhất cho dưới đây. Trong mọi hướng cường độ sáng không được phép vượt quá
các giá trị lớn nhất .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn vị trí sau: 4 12
Đèn vị trí trước: 4 60
Đèn phanh 40 100
Đèn báo rẽ
Loại 11 (xem Phụ lục A) 90 700
(1)
Loại 12 (xem Phụ lục A) 50 200
Loại 31 (xem Phụ lục A):
Phía trước 90 700
(1)
Phía sau 50 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Bên ngoài trục chuẩn và trong phạm vi
các trường góc được xác định tại các biểu đồ ở phụ lục A, cường độ sáng theo
mỗi hướng tương ứng với các điểm trong bảng phân bố ánh sáng ghi ở phụ lục D của
tiêu chuẩn này, không được nhỏ hơn cường độ nhỏ nhất được qui định trong 7.1.1
và cường độ theo tỷ lệ phần trăm được qui định ở trên theo hướng đang xét.
7.1.3 Cho phép các đèn vị trí sau nêu trong
7.1.1 có cường độ sáng lớn nhất là 60 cd được tổ hợp với đèn phanh, bên dưới
mặt phẳng nghiêng 50 về phía dưới so với mặt phẳng nằm ngang.
7.1.4 Các yêu cầu khác
7.1.4.1 Đối với các trường xác định ở phụ lục
A, cường độ sáng phải không nhỏ hơn 0,05 cd đối với đèn vị trí và không nhỏ hơn
0,3 cd đối với đèn phanh và đèn báo rẽ;
7.1.4.2 Nếu một đèn vị trí nằm trong một nhóm
đèn hoặc tổ hợp với một đèn phanh, thì tỷ lệ giữa cường độ sáng thực đo được
của 2 đèn khi bật đồng thời và cường độ sáng của đèn vị trí sau khi bật riêng
biệt phải ít nhất là 5:1 theo 11 điểm đo xác định ở phụ lục D và nằm trong
trường không bị giới hạn bởi các đường thẳng đứng đi qua 00 V/± 100 H và đường
thẳng nằm ngang đi qua ± 50 V / 00H của bảng phân bố ánh sáng.
7.1.4.3 Phải tuân theo các qui định trong
D.2.2 của phụ lục D về các biến đổi cường độ cục bộ.
7.1.5 Cường độ sáng được đo bằng đèn sợi đốt
bật sáng liên tục. Trong trường hợp đèn thuộc kiểu làm việc không liên tục,
phải thận trọng để tránh làm đèn quá nóng.
7.1.6 Phụ lục D được trích dẫn trong 7.1.2 ,
qui định cụ thể các phương pháp đo được sử dụng.
7.1.7 Đèn biển số sau phải phù hợp với các
qui định kỹ thuật được nêu trong phụ lục F .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Mầu ánh sáng phát ra
Các đèn phanh và đèn vị trí sau phải phát ra
ánh sáng màu đỏ, đèn vị trí trước có thể phát ra ánh sáng màu trắng hoặc mầu
vàng chọn lọc, đèn báo rẽ phải phát ra ánh sáng màu hổ phách. Màu ánh sáng được
đo khi dùng một nguồn sáng có nhiệt độ màu là 2856 K,(1) phải nằm
trong các giới hạn toạ độ mầu qui định đối với màu được nêu ở phụ lục E.
Chú thích - (1)Tương đương với
nguồn sáng A của CIE.
Tuy nhiên, đối với các đèn có nguồn sáng
không thay thế được, thì các đặc tính đo màu nên được kiểm tra xác nhận bằng
các nguồn sáng hiện có của đèn tại các điện áp 6,75 V, 13,5 V hoặc 28 V.
8 Phương pháp thử
8.1 Tất cả các phép đo phải được thực hiện
bằng một bóng đèn sợi đốt chuẩn không màu, thuộc loại cho phép, được điều chỉnh
để tạo ra chùm sáng chuẩn phù hợp với đèn dùng để kiểm tra (xem ECE
37). Tất cả các phép đo đối với đèn có nguồn
sáng không thay thế được phải được thực hiện lần lượt tại
các điện áp 6,75 V và 13,5 V .
8.2 Đường biên nằm ngang và thẳng đứng của bề
mặt chiếu sáng của đèn tín hiệu (3.7.2) phải được xác định và đo theo tâm chuẩn
(3.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi đèn mang dấu phê duyệt kiểu theo qui định
của tiêu chuẩn này phải phù hợp với kiểu được phê duyệt và đáp ứng được các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, đối với một đèn được chọn ngẫu nhiên từ lô
sản phẩm, thì các yêu cầu về cường độ sáng lớn nhất và nhỏ nhất (được đo bằng
đèn sợi đốt chuẩn như nêu tại điều 8) phải đạt ít nhất 80% của các giá trị nhỏ
nhất được qui định và không quá 120% của các giá trị lớn nhất cho phép. Ví dụ
về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và mẫu bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bầy
trong các phụ lục tham khảo B và C.
PHỤ
LỤC A
(qui định)
Sự phân bố ánh sáng trong không gian theo các
góc nằm ngang nhỏ nhất (H) và các góc thẳng đứng nhỏ nhất (V)
A.1 Đèn vị trí trước
V = + 150 / -100

A.2 Đèn vị trí sau
V = + 150 / -100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Đèn báo rẽ loại 11 và 12
V = ± 150

A.4 Đèn báo rẽ loại 31
V = ± 150

A.5 Đèn phanh
V = + 150 / -100 
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ví dụ tham khảo về
thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp
quốc. Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước
này)
THÔNG BÁO
[Khổ giấy lớn nhất :
A4 (210 x 297)]
Công bố bởi : cơ quan
có thẩm quyền
…………………………………………….
Về việc :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp phê duyệt
Không cấp phê duyệt mở rộng
Thu hồi phê duyệt
Chấm dứt sản xuất.
Của kiểu :........................................................................................................…….........theo
ECE 50
Phê duyệt số : . . Phê
duyệt mở rộng số :. . . .
B.1 Tên thương mại của
đèn:…………………………………………………………………………………..
B.2 Tên kiểu đèn do nhà sản xuất :
………………………………………………………………………….
B.3 Tên và địa chỉ nhà sản xuất:
…………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Đệ trình để phê duyệt
:…………………………………………………………………………………….
B.6 Phòng thử nghiệm thực hiện thử để phê
duyệt: …………………………………………………. ….…
B.7 Ngày lập biên bản thử nghiệm:
…………………………………………….…………………………….
B.8 Biên bản thử nghiệm số:
………………………………………………………………………………….
B.9 Mô tả ngắn gọn(3) (4)
Loại đèn
Màu sắc ánh sáng: đỏ/ vàng chọn lọc/ trắng/
hổ phách. (2)
Số lượng và loại đèn sợi đốt : (2 X P21W)
B.10 Vị trí của dấu phê duyệt kiểu:…………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.12 Phê duyệt được cấp/ không cấp/mở rộng /
thu hồi (2) : …………………………….………………….
B.13 Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..………………….
B.14 Ngày cấp : ………………………………………………………………………………….…………….
B.15 Ký tên :
…………………………………………………………………………………………………….
B.16 Danh sách các tài liệu lưu trữ tại cơ
quan quản lý nơi cấp phê duyệt đi kèm với thông báo này và khi yêu cầu có thể
nhận được.
Chú thích
(1) Số phân biệt nước cấp, mở rộng, không
cấp, thu hồi phê duyệt.
(2) Gạch phần không áp dụng.
(3) Đối với đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu,
nếu cụm lắp ráp bao gồm một số đèn được ký hiệu bởi một chữ số được phê duyệt
thì có thể dùng một mẫu biểu riêng cho chúng và phải có các thông tin sau: Tên
của đèn ở đầu đề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này thì điều “mô tả ngắn
gọn”sẽ được soạn thành một phụ lục gồm các thông tin sau đây cho từng đèn nếu
có:
Số và loại của đèn sợi đốt;
Điện áp danh định; Loại đèn;
Mầu phát sáng của đèn.
(4) Đối với những đèn mà nguồn sáng không
thay thế được thì cho biết số lượng nguồn sáng và tổng công suất của chúng.
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về
bố trí các dấu hiệu phê duyệt kiểu của các nước tham gia hiệp định 1958, ECE,
Liên hiệp quốc.)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đèn mang dấu phê duyệt kiểu ở trên là đèn
báo rẽ thuộc loại 11 được phê duyệt ở Hà Lan (E4) có mã số 00234. Hai chữ số
đầu của số phê duyệt chỉ ra rằng việc phê duyệt này đáp ứng các yêu cầu của ECE
50, bản ban hành đầu tiên.
Đối với đèn báo rẽ, mũi tên chỉ ra rằng sự
phân bố ánh sáng là không đối xứng theo mặt phẳng nằm ngang mà các giá trị về
đặc tính quang học yêu cầu được thoả mãn tại góc không quá 800 về bên phải, đèn
này được nhìn theo hướng ngược với luồng ánh sáng phát ra.
Chú thích - Số phê duyệt phải
được đặt gần vòng tròn và hoặc là trên hoặc dưới chữ “E” hay ở bên phải hoặc
trái của chữ cái đó. Các chữ số của số phê duyệt phải ở cùng một phía với chữ
“E” và quay về cùng một hướng. Không nên sử dụng các chữ số La mã khi viết số
phê duyệt nhằm tránh nhầm lẫn với các ký hiệu khác.
PHỤ
LỤC D
(qui định)
CÁC PHÉP ĐO CƯỜNG ĐỘ SÁNG
D.1 Phương pháp đo
D.1.1 Khi thực hiện các phép đo cường độ
sáng, phải che các tia phản xạ gây nhiễu bằng tấm chắn thích hợp.
D.1.2 Nếu kết quả không đủ tin cậy, thì phải
tiến hành đo sao cho đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2.2 Thiết bị đo phải đảm bảo sao cho khe
hở góc của bộ nhận ánh sáng nhìn từ tâm chuẩn của đèn nằm trong khoảng10’ đến
10.
D.1.2.3 Yêu cầu về cường độ đối với một hướng
quan sát cụ thể được coi như thoả mãn nếu đáp ứng được yêu cầu đó khi đo theo
hướng lệch không quá 15` so với hướng quan sát ban đầu.
D.2 Bảng phân bố cường độ sáng chuẩn

D.2.1 Hướng H = 00 và V = 00 tương ứng với
trục chuẩn (trên xe kiểm tra, đó là hướng nằm ngang, song song với mặt phẳng
trung tuyến dọc xe và phải được hướng theo hướng nhìn thấy). Hướng này đi qua
tâm chuẩn. Các giá trị trong bảng cho thấy, đối với các phương đo khác nhau,
cường độ nhỏ nhất theo tỷ lệ phần trăm nhỏ nhất cần có theo trục của mỗi đèn
(theo hướng H = 00 và V = 00).
D.2.2 Trong trường phân bố ánh sáng của D.2,
được trình bày dưới dạng lưới toạ độ, mẫu ánh sáng phải thực sự đồng nhất sao
cho cường độ sáng theo từng hướng của một phần trường ánh sáng được hình thành
bởi các đường lưới toạ độ đáp ứng ít nhất một giá trị tỷ lệ phần trăm tối thiểu
thấp nhất được hiển thị trên các đường lưới toạ độ bao quanh hướng được kiểm
tra.
D.3 Đo cường độ sáng của đèn có nhiều nguồn
sáng
Cường độ sáng phải được kiểm tra:
D.3.1 Đối với đèn sợi đốt không thay thế được
(cố định) hoặc của các nguồn sáng khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Đối với đèn sợi đốt có thể thay thế:
Khi lắp bằng đèn sợi đốt sản xuất hàng loạt ở
điện áp 6,75 V, 13,5 V hoặc 28,0 V thì các giá trị cường độ sáng phải nằm trong
khoảng giới hạn lớn nhất và giới hạn nhỏ nhất của tiêu chuẩn này sau khi được
tăng lên theo sai lệch quang thông cho phép đối với kiểu đèn sợi đốt đã chọn
như trình bày trong ECE 37 đối với đèn sợi đốt sản xuất hàng loạt; một cách
khác là một đèn sợi đốt chuẩn có thể được sử dụng lần lượt, theo từng vị trí
riêng, với thông lượng chuẩn của nó, các giá trị của các phép đo riêng theo
từng vị trí được cộng với nhau.
PHỤ
LỤC E
(qui định)
MÀU CỦA ĐÈN THEO HỆ TOẠ ĐỘ BA MẦU
Đỏ:
Giới hạn đối với mầu vàng :
y ≤ 0,335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z ≤ 0,008
Trắng:
Giới hạn đối với mầu xanh lam :
x ≥ 0,310
Giới hạn đối với mầu vàng :
x ≤ 0,500
Giới hạn đối với mầu xanh lá cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đối với mầu xanh lá cây:
y ≤ 0,440
Giới hạn đối với mầu tím:
y ≥ 0,050 + 0,750x
Giới hạn đối với mầu đỏ:
y ≥ 0,382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đối với mầu vàng :
y ≤ 0,429
Giới hạn đối với mầu đỏ:
y ≥ 0,398
Giới hạn đối với mầu trắng:
z≤ 0,007
Vàng chọn lọc: (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đối với mầu đỏ:
y ≥ 0,138 + 0,580x
Giới hạn đối với mầu xanh lá cây:
y ≤ 1,29x - 0,100
Giới hạn đối với mầu trắng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn đối với giá trị quang phổ:
y ≤ - x + 0,992
Để xác định các giới hạn trên có thể dùng một
nguồn sáng ở nhiệt độ màu 2856 K (nguồn sáng A của CIE), kết hợp với các bộ lọc
phù hợp.
Tuy nhiên, đối với các đèn có nguồn sáng
không thay thế được, phải kiểm tra các đặc tính đo màu bằng các nguồn sáng hiện
có ở trong các đèn tại các điện áp 6,75 V, 13,5V hoặc 28,0V.
Chú thích
(*) Chỉ áp dụng cho các đèn vị trí trước tổ
hợp với một đèn chiếu sáng phía trước có thể phát ra
ánh sáng mầu vàng chọn lọc.
xyz-hệ trục toạ độ ba chiều của bảng phân
phối mầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
ĐO ĐẶC TÍNH QUANG HỌC CỦA ĐÈN BIỂN SỐ
SAU
F.1 Vùng được chiếu sáng
Các đèn có thể thuộc loại 1 hoặc 2. Các đèn
loại 1 phải được thiết kế để chiếu sáng cho một vùng ít nhất là 130 mm x 240
mm, các đèn loại 2 phải được thiết kế để chiếu sáng cho một vùng ít nhất là 200
mm x 280 mm.
F.2 Màu sắc ánh sáng
ánh sáng của đèn biển số sau phải không màu
hoàn toàn để không gây ra sự thay đổi mầu đáng kể của biển số.
F.3 Góc tới
Nhà sản xuất đèn biển số sau phải qui định rõ
vị trí lắp đèn theo khoảng trống biển số, đèn này phải được lắp đặt sao cho góc
tới của ánh sáng chiếu lên bề mặt biển số không quá 820 tại bất kỳ điểm nào
trên mặt biển số được chiếu sáng, góc này được đo từ điểm xa nhất của vùng
chiếu sáng của đèn ở cách xa bề mặt biển số nhất. Nếu có từ 2 phần tử quang học
chiếu sáng trở lên, thì yêu cầu trên chỉ áp dụng cho phần biển số được chiếu
sáng bởi phần tử liên quan.
Đèn biển số sau phải được thiết kế sao cho
ánh sáng không chiếu thẳng ra phía sau trừ ánh sáng đỏ nếu đèn này kết hợp hay
hợp thành nhóm với đèn sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo độ chói phải được tiến hành trên một
miếng giấy thấm trắng sạch, có hệ số phản xạ khuếch tán nhỏ nhất là 70%, có
cùng kích thước với biển số, được đặt vào vị trí của biển số và cách nẹp gắn
biển 2 mm về phía trước. Các phép đo độ chói phải được thực hiện vuông góc với
bề mặt giấy tại các điểm nêu ở trong F.5 của phụ lục này, mỗi điểm này là một
vòng tròn đường kính 25 mm.
F.5 Đặc tính ánh sáng
Tại mỗi điểm đo đưa ra dưới đây, độ chói B
phải không nhỏ hơn 2 cd/m2.

Sự chênh lệch độ chói giữa trị số B1 và B2 đo
được tại 2 điểm bất kỳ 1 và 2 được chọn trong số các
điểm nêu ở trên, không vượt quá 2 x B0/ cm,
B0 là độ chói nhỏ nhất đo được tại các điểm khác nhau,
có thể biểu diễn bằng:
B2 - B1
≤ 2 x Bo
/ cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(qui định)
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ TỪ 3.7 ĐẾN
3.11 CỦA TIÊU CHUẨN NÀY

Bề mặt này được coi là tiếp tuyến với bề mặt
phát sáng.
1- Bề mặt chiếu sáng 2-
Trục chuẩn
3- Tâm chuẩn 4-
Góc tầm nhìn
5- Bề mặt phát sáng 6-
Bề mặt phát sáng biểu kiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Đèn được kiểm tra với khoảng cách
nhỏ nhất được tuân theo và để tránh xác định giới hạn chính xác của bề mặt
chiếu sáng, có thể dùng các phương pháp đơn giản miễn là các phương pháp này
không dẫn tới việc giải thích những điều không phù hợp với các qui định về
khoảng cách nhỏ nhất mà tiêu chuẩn này qui định.