TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5322:1991
(CODEX
STAN 38-1981)
NẤM
ĂN VÀ SẢN PHẨM NẤM
Edible fungi and fungus
products
Tiêu chuẩn này qui định những yêu cầu chung
áp dụng cho tất cả các loại nấm ăn, gồm nấm tươi, nấm đã chế biến, không áp
dụng cho các loại nấm rơm được trồng của giống, Agaricus, đã được đóng hộp.
Tiêu chuẩn này phù hợp với Codex stan
38-1981.
1. MÔ TẢ
1.1. Định nghĩa sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. “Loài” là một loại thực vật và những
“thứ” có quan hệ họ hàng gần, ví dụ như loài Boletusedulis và Morochella dạng
tròn và nhọn có thể coi như cùng một loại.
1.1.3. “Nấm tươi” là loại nấm ăn đã phân loại
và đóng gói, được phân phối tới người tiêu dùng ngay sau khi chọn.
1.1.4. “Nấm hỗn hợp” là sản phẩm được chuẩn
bị bằng cách trộn nấm ăn hoặc những phần có thể nhận biết được của những loài
nấm ăn khác nhau với tỷ lệ thích hợp sau khi đã phân loại dựa theo mục 1.4 của
tiêu chuẩn này.
1.1.5. “Sản phẩm nấm” là nấm ăn được làm khô
(bao gồm nấm khô đông lạnh, nấm thô, bột nấm, nấm ngâm dấm, nấm muối, nấm lên
men, nấm trộn dầu thực vật, nấm ướp lạnh nhanh, nấm tiệt trùng, cao nấm, nấm cô
và nấm cô khô).
1.1.6. “Nấm khô” là những sản phẩm thu được
bằng cách làm khô hoặc làm lạnh khô nấm ăn của một loài nấm ở dạng nguyên hoặc
dạng cắt nhỏ.
1.1.7. “Nấm thô” là những phần thô đã được
phơi khô của một loài nấm đất không độc.
1.1.8. “Bột nấm” là phần mịn như bột của một
loài nấm đất không độc đã được phơi khô có thể cho qua rây mắt lưới 200
micromet.
1.1.9. “Nấm ngâm dấm” là nấm ăn tươi hoặc nấm
được bảo quản ngay của một hay nhiều loại nấm, được chuẩn bị thích hợp sau khi
chọn lựa ngay, rửa sạch và tẩy trắng, ngâm trong dấm và thêm hoặc không thêm
muối, gia vị, đường, dầu thực vật, axit acetic, axit lactic, axit citric, axit
ascobic và sau đó diệt khuẩn trong dụng cụ chứa kín.
1.1.10. “Nấm muối” là nấm ăn tươi không độc
của một loài nấm, kể cả dạng nguyên và dạng cắt nhỏ, được bảo quản trong nước
muối sau khi chọn ngay, rửa sạch và tẩy trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.12. “Nấm đông lạnh nhanh” là nấm ăn tươi
của một loài nấm, sau khi chọn, rửa sạch và tẩy trắng được đưa vào làm lạnh
trong những thiết bị thích hợp theo các điều kiện ở mục này và mục 6.2 của tiêu
chuẩn này. Quá trình làm lạnh phải được tiến hành nhanh ở khoảng nhiệt độ kết
tinh kết tinh cực đại. Quá trình đông lạnh nhanh sẽ không được coi là hoàn
chỉnh nếu như nhiệt độ của sản phẩm chưa đạt tới – 180C (00F)
tại điểm trung tâm sản phẩm sau khi nhiệt độ đã ổn định.
1.1.13. “Cao nấm” là sản phẩm được cô khô từ
nước ép của nấm ăn tươi hoặc từ dịch nước nấm khô của một hay nhiều loài nấm,
cho thêm muối và đem cô thành dịch muối 7%.
1.1.14. “Nấm cô” là sản phẩm cô từ nước ép
nấm ăn tươi hoặc từ dịch nấm khô của một hay nhiều loài nấm, cho thêm muối và
đem cô thành dịch muối 24%.
1.1.15. “Nấm cô khô” là sản phẩm làm khô từ
cao nấm hoặc từ nấm cô.
1.1.16. “Nấm tiệt trùng” là nấm ăn ở dạng
tươi, dạng muối hay đông lạnh của một hoặc nhiều loài nấm dưới dạng nguyên hoặc
dạng cắt nhỏ, đem ngâm nước và muối, đựng trong dụng cụ chứa kín và xử lý bằng
nhiệt đến mức đảm bảo được sản phẩm không bị thối rữa.
1.1.17. “Nấm ngâm dầu oliu và những loại dầu
thực vật khác” là nấm ăn tươi hoặc nấm muối ngay của một loài ở dạng nguyên hoặc
cắt nhỏ, đem ngâm dầu ôliu hoặc dầu thực vật khác, đựng trong dụng cụ chứa kín
và xử lý bằng nhiệt đến mức đảm bảo được sản phẩm không bị thối rữa.
1.1.18. “Dạng bánh hoặc dạng cuộn” của nấm
sợi.
1.2. Định nghĩa những khuyết tật
1.2.1. “Nấm bị hư hại” là nấm thiếu từ 1/4
quả thể trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. “Nấm bị thối rữa là nấm hơi nâu hoặc
bị mục rữa do vi sinh vật và hoặc mốc tấn công.
1.2.4. “Nấm bị giòi hại” là nấm có những lỗ
thủng do giòi đục.
1.2.5. “Nấm bị giòi hại nặng” là nấm có từ bốn
lỗ bị giòi đục trở lên.
1.2.6. “Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực
vật” là hỗn hợp những loài nấm ăn khác, những phần của cây như lá cây và lá
thông.
1.2.7. “Tạp chất khoáng vô cơ” là những chất
sau khi đốt, phần còn lại là cặn không tan trong axit clohydric.
1.3. Những loài nấm chính
Là tất cả những nấm không độc được các cơ
quan có thẩm quyền cho phép bán.
1.4. Kiểm tra và phân loại nguyên liệu
Khi có những nấm ăn được rất giống nấm không
ăn được hoặc nấm độc, cần chú ý cẩn thận khi hái chúng, chỉ chọn cùng một loài
nấm ăn được giống nhau. Ở đây cần chú ý là nếu không lựa chọn kỹ thì những loài
nấm ăn được sẽ bị loại khỏi những nấm được chọn trước khi bán, bảo quản hoặc để
chuẩn bị chế biến. Nấm hoang dại được dùng để bán, để bảo quản hoặc chuẩn bị
chế biến sẽ được một chuyên gia kiểm tra kỹ để xác định xem có nấm nào không ăn
được trong số đó hay không và chúng sẽ bị loại bỏ nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nấm tươi
2.1.1. Điều kiện: Nấm tươi ăn được phải lành,
không bị thối, hầu như sạch, chắc, không bị hư hại, tránh những thiệt hại do
giòi gây ra và có hương vị riêng của loài.
2.1.2. Thành phần: số thân nấm không vượt quá
số quả thể.
2.1.3. Những khuyết tật cho phép
2.1.3.1. Nấm mọc hoang dại
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,3% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 6% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại, trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 2% khối lượng.
2.1.3.2. Nấm trồng
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 0,5% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ (gồm cả nguyên liệu phân
bón)
- Đối với nấm không cắt
- Đối với nấm cắt
Không lớn hơn 8% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Lượng nấm bị giòi hại
Không lớn hơn 1% tổng số thiệt hại tính
theo khối lượng, trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% khối lượng.
2.2. Sản phẩm nấm – Những yêu cầu chung.
2.2.1. Nguyên liệu
Chỉ có những nấm tươi không độc đã xử lý hoặc
chế biến ngay sau khi hái, khi còn chưa bị hỏng là có thể sử dụng để đưa vào
chế biến. Cả hai loại nấm nguyên liệu và nấm đã được bảo quản đều phải lành,
sạch không bị hư hại, không bị giòi hại và có hương vị riêng của loài.
2.2.2. Những thành phần cho phép
Những sản phẩm nấm có thể được phép chứa muối
(natri clorua), dấm, gia vị và cây thảo mộc, đường (một số chất ngọt
hyđratcacbon ), dầu thực vật đã được tinh chế, mỡ động vật đã tinh chế, bơ,
sữa, bột sữa, kem, nước và rượu.
2.2.3. Tên gọi
Nấm đã chế biến có thể dưới dạng các tên gọi
khác nhau ví dụ nấm nguyên thân, nấm nguyên tai (búp nấm) không thân, nấm cắt,
nấm mảnh, và thân nấm, nấm thô, bột nấm và nấm cô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ trường hợp những sản phẩm nấm chắc chắn
còn nguyên tai hoặc thân nấm bổ sung được ghi trên nhãn theo đúng qui định ở
mục 8.1.6, còn thì sồ thân nấm không được vượt quá số tai nấm.
2.3. Sản phẩm nấm – Những yêu cầu riêng
2.3.1. Nấm khô
2.3.1.1. Yêu cầu về chất lượng
a) Màu sắc và mùi vị phải đặc trưng cho loài.
b) Thành phần nước
Sản phẩm
Hàm lượng nước lớn
nhất
Nấm khô đông lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm khô (khác với nấm khô đông lạnh)
12% tính theo khối lượng
Nấm khô Shii – ta - ke
13% tính theo khối lượng
2.3.1.2. Những khuyết tật cho phép
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 2% tính theo khối lượng
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,02% tính theo khối lượng,
đối với nấm Shii-ta-ke thì không lớn hơn 1% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nấm mọc hoang dại.
Không lớn hơn 20% tính theo khối lượng của
tổng số thiệt hại, tính cả thiệt hại nặng.
- Đối với nấm trồng
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại, trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% tính theo khối
lượng.
2.3.2. Nấm thô và bột nấm
2.3.2.1. Yêu cầu về chất lượng
a) Hàm lượng nước của nấm thô
Không lớn hơn 13% tính theo khối lượng.
b) Hàm lượng nước của bột nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.2. Những khuyết tật cho phép
Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
2.3.3. Nấm ngâm dấm
2.3.3.1. Những thành phần cho phép
a) Muối (natri clorua)
Không lớn hơn 2,5% tính theo khối lượng.
b) Đường
Không lớn hơn 2,5% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 2% tính theo khối lượng (dưới
dạng axit axetic)
2.3.3.2. Những khuyết tật cho phép
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 0,1% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,02% tính theo khối lượng.
c) Lượng nấm bị giòi hại
- Đối với nấm mọc hoang
Không lớn hơn 6% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại, trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% tính theo khối lượng.
2.3.4. Nấm lên men
2.3.4.1. Thành phần chính và yếu tố chất
lượng
Axit lắctic, tồn tại tự nhiên là kết quả
của quá trình lên men.
Không nhỏ hơn 1% tính theo khối lượng.
2.3.4.2. Những thành phần cho phép
Muối (natri clorua)
Không nhỏ hơn 3% và không lớn hơn 6% tính
theo khối lượng.
2.3.4.3. Những khuyết tật cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 0,2% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng.
c) Lượng nấm bị giòi hại
Không lớn hơn 4% tính theo khối lượng.
2.3.5. Nấm ngâm dầu ôliu và những loại dầu
thực vật khác
2.3.5.1. Những thành phần cho phép
a) Muối (natri clorua)
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.2. Những khuyết tật cho phép
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 0,1% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,02% tính theo khối lượng.
c) Lượng nấm bị giòi hại
- Đối với nấm mọc hoang dại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với nấm trồng
Không lớn hơn 1% tổng số thiệt hại trong đó
thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% tính theo khối lượng.
2.3.6. Nấm đông lạnh nhanh
2.3.6.1. Những thành phần cho phép
a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 0,2% tính theo khối lượng.
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,02% tính theo khối lượng.
c) Lượng nấm bị giòi hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 6% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
- Đối với nấm trồng
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% tính theo khối lượng.
2.3.7. Nấm tiệt trùng
2.3.7.1. Những thành phần cho phép
Muối (natri clorua)
Không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
2.3.7.2. Những khuyết tật cho phép
a) Tạp chất khoáng vô cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,02% tính theo khối lượng.
c) Lượng nấm bị giòi hại
- Đối với nấm mọc hoang dại
Không lớn hơn 6% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
- Đối với nấm trồng
Không lớn hơn 1% tính theo khối lượng tổng
số thiệt hại trong đó thiệt hại nặng không lớn hơn 0,5% tính theo khối lượng.
2.3.8. Cao nấm và nấm cô
2.3.8.1. Những thành phần cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 20% tính theo khối lượng.
2.3.8.2. Những khuyết tật cho phép
(a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không cho phép
(b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
2.3.9. Nấm cô khô
2.3.9.1. Yêu cầu chất lượng
Hàm lượng nước
Không lớn hơn 9% tính theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối (Natri clorua)
Không lớn hơn 5% tính theo khối lượng.
2.3.9.3. Những khuyết tật cho phép
(a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không cho phép
(b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
2.3.10. Nấm muối (sản phẩm sơ chế)
2.3.10.1. Những thành phần cho phép
Muối (Natri clorua)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.10.2. Những khuyết tật cho phép
(a) Tạp chất khoáng vô cơ
Không lớn hơn 0,3% tính theo khối lượng.
(b) Tạp chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật
Không lớn hơn 0,05% tính theo khối lượng.
(c) Lượng nấm bị giòi hại
- Đối với nấm mọc hoang dại
Không lớn hơn 6% tổng số thiệt hại trong đó
thiệt hại nặng không lớn hơn 2% tính theo khối lượng.
- Đối với nấm trồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. CHẤT PHỤ GIA
Chất phụ gia
Mức tối đa
3.1. Axit axetic
3.2. Axit lactic
3.3. Axit citric
3.4. Axit ascobic
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
)
)
Không hạn chế trừ khi thêm vào nấm ngâm dấm
và nấm tiệt trùng
3.5. Axit axetic
20g/kg đối với nấm ngâm dấm
3.6. Axit lactic
3.7. Axit citric
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5g/kg từng loại một hoặc hỗn hợp đối với
nấm tiệt trùng.
4. VỆ SINH
Các sản phẩm nấm ở dạng khô, dạng đã loại
nước, đã được diệt khuẩn trong các dụng cụ chưa niêm phong, dạng đông lạnh
nhanh hoặc ở những dạng khác như nấm tươi không độc, phải tuân theo những qui
định hiện hành về vệ sinh thực phẩm.
5. CÂN VÀ ĐO
5.1. Sức chứa của bình
Sức chứa tối thiểu: Bình chứa được đổ đầy nấm
và sản phẩm nấm 1 cách vừa phải, không nhỏ hơn 90% dung tích nước của bình (kể
cả bao bì đóng gói). Dung tích nước của bình chứa là thể tích nước cất ở nhiệt
độ 200C chứa đầy trong dụng cụ chưa niêm phong.
5.2. Khối lượng khô tối thiểu
Khối lượng khô của sản phẩm phải lớn hơn
lượng % dưới đây, được tính trên cơ sở khối lượng nước cất ở 200C
chứa đầy trong dụng cụ chưa niêm phong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa dung tích
trên 0,5 lít
Qui cách đóng chai
Dấm đóng chai
Rượu đóng chai
50% tính theo khối
lượng
53% tính theo khối
lượng
6. BAO GÓI, VẬN
CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
6.1. Bao gói nấm tươi phải được dùi lỗ để cho
không khí lọt qua dễ dàng nếu thấy cần thiết.
6.2. Sản phẩm nấm phải được bảo quản ở nhiệt
độ thấp để giữ được chất lượng trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối
và cho đến khi được bán hết. Một thực tế được chấp nhận là sản phẩm bị dập nát,
sản phẩm được đóng gói lại trong những điều kiện kiểm định bằng cách áp dụng
quá trình đông lạnh nhanh, như đã định nghĩa trong mục 1.1.12 của tiêu chuẩn
này thì được phép bán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. TÊN SẢN PHẨM
7.1.1. Các sản phẩm tuân theo những định
nghĩa và những yêu cầu khác của tiêu chuẩn này sẽ được đặt tên thích hợp để biểu
thị đặc tính thực của nó. Quan hệ giữa “nấm đơn” và “nấm kép” có thể được thay
thế bằng quan hệ thường được mô tả giữa các giống và các loài có liên quan ở
những vùng có sản phẩm bán, chẳng hạn “nấm đơn” và “nấm kép” của loài Agaricus.
Phương pháp sử dụng để chế biến các sản phẩm, ví dụ “làm khô”, “tiệt trùng”
hoặc “đông lạnh nhanh” sẽ được biểu thị trên nhãn.
7.1.2. Trong trường hợp nấm tươi, nấm khô,
nấm muối, nấm đông lạnh nhanh, nấm lên men, nấm ngâm dấm và nấm đóng hộp, thì
tên thông dụng của các loài nấm sẽ được ghi rõ bằng cách thêm vào sau từ “nấm”.
Tên khoa học cũng sẽ được ghi rõ.
7.1.3. Trong trường hợp các sản phẩm gồm
nhiều loài nấm thì tên gọi sẽ có thêm từ “hỗn hợp”. Thêm vào đó, tên của loài
(kể cả tên khoa học) cũng được biểu thị trên nhãn.
7.1.4. Trong trường hợp các sản phẩm nấm được
chế biến từ nấm không phải là nấm tươi, người ta biểu thị trên nhãn cả phương
pháp chế biến nấm đã dùng để chuẩn bị sản phẩm cuối cùng.
7.1.5. Trong trường hợp nấm muối được dùng
làm nguyên liệu thô để chuẩn bị các sản phẩm nấm khác, người ta biểu thị trên
nhãn tên sản phẩm nấm muối đã dùng để chế biến.
7.1.6. Nếu thân nấm được thêm vào nấm tươi
hoặc các sản phẩm nấm, từ “thân nấm bổ sung” sẽ được ghi trên nhãn.
7.2. Bảng các thành phần
Bảng các thành phần đầy đủ sẽ được trình bày
trên nhãn theo thứ tự thành phần từ trên xuống (trừ nấm khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chứa thực tế được biểu thị bằng khối
lượng trong hệ mét (đơn vị “hệ thống quốc tế”) hoặc hệ đo lường Anh – Mỹ hay cả
hai hệ thống đo lường này, tùy theo yêu cầu của nước mua sản phẩm, trừ trường
hợp các sản phẩm nấm ở dạng lỏng thì được biểu thị bằng khối lượng khô của sản
phẩm.
7.4. Tên và địa chỉ
Tên và địa chỉ của người sản xuất, người đóng
gói, người phân phối, người nhập khẩu, người xuất khẩu hàng hoặc người bán lẻ
các sản phẩm phải được ghi rõ.
7.5. Vùng có nguồn sản phẩm
Vùng có nguồn sản phẩm phải được công bố
8. PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH
8.1. Xác định khối lượng khô theo qui định
hiện hành.
8.1.1. Định nghĩa: Khối lượng khô biểu thị
thành phần % được xác định theo thủ tục mô tả sau đây:
8.2. Đặc điểm của rây hình tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Nếu toàn bộ khối lượng của sản phẩm
trong bình chứa lớn hơn hoặc bằng 1,5kg (3eb) thì dùng rây có đường kính 30 cm
(12 in)
8.2.3. Các mắt lưới của rây như vậy được làm
bằng những dây kim loại kết lại có dạng lỗ hình vuông cỡ 2,8 mm x 2,8 mm ([1]).
8.3. Thủ tục
Cân toàn bộ bình, mở ra và đổ tất cả qua một
cái rây hình tròn vào một bình đã định. Không thay đổi vị trí của sản phẩm,
nghiêng rây đi để cho nước thoát ra một cách dễ dàng. Để ráo nước hai phút, cân
ngay chất lỏng vừa chảy xuống và cân bình rỗng đã được làm khô. Từ những kết
quả thu được, tính hàm lượng chất rắn chứa trong bình. Xác định lượng nước chứa
đầy trong bình kín ở 200C (xem phần 6.2).
8.4. Tính và biểu thị kết quả
Khối lượng khô
% (theo khối lượng)
=
Số gam chất rắn
trong bình chứa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số gam nước chứa
đầy bính kín ở 200C
PHỤ
LỤC
1- CAC/RCP 5 – 1971: Vệ sinh thông thường đối
với các loại rau và hoa quả đã loại nước.
2- CAC/RCP 2 – 1969: Vệ sinh thông thường đối
với các loại rau và hoa quả đóng hộp.
3- CAC/RCP 1 – 1969: Những nguyên tắc chung
của vệ sinh thực phẩm.
4- Codex Stan 1 – 1981
5- CAC/RM 36 – 1970: Phương pháp xác định
khối lượng khô.
6- AOAC (1965) 30.001: Khối lượng khô.