TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1754 : 1986
VẢI
DỆT THOI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
KÉO
ĐỨT VÀ ĐỘ GIÃN ĐỨT
Woven fabrics -
Method for determination of breaking load and a longation at break
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1754 : 1975;
TCVN 1754 : 1986 do Viện Công
nghiệp dệt sợi – Bộ Công nghiệp nhẹ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa
học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Woven
fabrics -
Method for determination of breaking load and a longatio at break
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của vải dệt thoi sản xuất từ xơ, sợi
thiên nhiên, hóa học.
1. Khái niệm chung
1.1. Độ bền kéo đứt là lực
lớn nhất tính bằng Niu tơn mà mẫu thử chịu được khi kéo đứt.
1.2. Độ giãn đứt tuyệt đối
là phần chiều dài tăng thêm của mẫu thử tại thời điểm đứt.
1.3 Độ giãn đứt tương đối là tỷ số
tính bằng phần trăm của độ giãn đứt tuyệt đối so với khoảng cách hai miệng kẹp
trước khi kéo đứt.
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được kẹp vào hai đầu miệng
kẹp của máy kéo đứt với lực căng ban đầu theo quy định ở Bảng 1.
Tăng dần khoảng cách giữa hai miệng
kẹp để làm đứt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy kéo đứt băng vải kiểu đứng;
Dưỡng cắt mẫu;
Kéo cắt vải;
Kim gẩy sợi;
Thước thẳng khắc vạch đến 1 mm.
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
4.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 1749
: 1986
4.2. Chuẩn bị mẫu
4.2.1. Từ mỗi mẫu ban đầu
cắt ra 4 băng mẫu thử theo sợi dọc và 5 băng mẫu thử theo sợi ngang. Trong đó 3
băng dọc, 4 băng ngang dùng để thử lấy kết quả và 1 băng dọc, 1 băng ngang dùng
để thử khi chọn tốc độ kéo đứt theo mục 5.1.5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần làm việc của mẫu có kích thước
200 x 50 mm đối với vải thông thường và 100 x 50 mm đối với vải có độ giản đứt
tương đối lớn hơn 75%. Do vậy phải cắt băng mẫu thử có kích thước 350 x 60 mm
đối với vải thông thường và 250 x 60 mm đối với vải có độ giãn đứt tương đối
lớn hơn 75 %. Trường hợp kết hợp với thí nghiệm xác định mật độ sợi thì tăng
chiều dài mẫu thêm 30 mm.
Dùng kim gẩy sợi để tách các sợi
hai bên mép theo chiều dọc băng cho đến khi chiều rộng băng còn lại đúng bằng
50 mm.
Đối với loại vải có số sợi trên
chiều rộng làm việc của băng mẫu thử dưới 30 sợi, phải chuẩn bị để trên chiều
rộng các băng có cùng số sợi.
4.2.3. Chuẩn bị các băng mẫu
thử phải bảo đảm sao cho các băng dọc không trùng sợi dọc và cách biên ít nhất
là 50 mm, các băng ngang không trùng sợi ngang và cách mép cắt ít nhất là 50
mm.
4.3. Giữ mẫu đã chuẩn bị
trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 : 1986 không ít hơn 24 giờ.
5. Tiến hành thử
5.1. Điều kiện thử
5.1.1. Tiến hành thử trong
điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 : 1986.
5.1.2. Khoảng cách ban đầu
giữa hai miệng kẹp của máy kéo đứt bằng 200 ±
1 mm đối với vải thông thường và bằng 100 ±
1 mm đối với vải có độ giãn đứt lớn hơn 75%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Lực căng ban đầu của
mẫu thử phụ thuộc vào khối lượng vải theo quy định trong bảng sau:
Khối
lượng 1 m2 vải (g/m2)
Lực
căng ban đầu (%)
Dưới
150
Từ
150 đến 500
Lớn
hơn 500
2 ± 0,2
5 ± 0,5
10
± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chọn tốc độ kéo đứt phù hợp với
thời gian kéo đứt quy định phải thử trên 3 mẫu thử rồi lấy trung bình. Nếu
không phù hợp với quy định, phải điều chỉnh tốc độ kẹp và thử lại với 3 mẫu
khác. Tiếp tục như vậy cho đến khi đạt được thời gian kéo đứt quy định.
5.2. Tiến hành thử
5.2.1. Cố định kẹp trên, đưa
kim chỉ lực và chỉ độ giãn về vạch số 0. Mắc băng mẫu vào giữa hai miệng kẹp
sao cho mẫu phẳng đều và nằm thẳng chính giữa miệng kẹp. Vặn kẹp trên lại và
mắc tạ tạo lực căng ban đầu vào đầu dưới của mẫu. Nới lỏng kẹp trên ra một ít
cho lực căng ban đầu tác dụng đều trên mẫu, sau đó vặn chặt lại. Vặn chặt kẹp
dưới, mở chốt hãm kẹp trên và cho máy làm việc.
5.2.2. Nếu băng mẫu thử hay
bị trượt hoặc bị kép đứt, cho phép dùng miếng đệm. Trong trường hợp này mép của
miếng đệm phải trùng với mép của miếng kẹp.
5.2.3. Loại bỏ kết quả thử
của các băng mẫu thử bị đứt cách miệng kẹp nhỏ hơn 5 mm nếu lực kéo đứt của mẫu
đó nhỏ hơn lực kéo đứt trung bình của các mẫu bình thường. Sau khi loại bỏ phải
thay thế bằng mẫu thử mới được cắt ra từ chính mẫu ban đầu của mẫu thử được
loại bỏ đó.
5.2.4. Trường hợp mẫu thử là
vải sản xuất từ sợi pha, đọc lực kéo đứt khi kim chỉ lực dừng lần thứ nhất.
6. Tính toán kết quả
6.1. Kết quả thử độ bền kéo
đứt của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả thử trên các mẫu thử.
Khi tính toán, lấy số liệu chính
xác đến 0,1 N. Kết quả cuối cùng quy tròn đến 1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e =
.
Trong đó:
l là độ giãn đứt tuyệt đối, tính
bằng mm
L là khoảng cách giữa hai miệng kẹp
trước khi kéo đứt, tính bằng mm.
6.3. Độ giãn đứt tương đối
của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả thu được về độ giãn đứt tương
đối của các mẫu thử.
6.4. Các phép tính trung
gian lấy số liệu chính xác đến 0,01 %, kết quả cuối cùng quy tròn đến 0,1 %.