QCVN
46 : 2012/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀNH BÁNH HỢP KIM XE MÔ TÔ,
XE GẮN MÁY
National
technical regulation
on
technical requirements and test methods for alloy wheels of motorcycles and mopeds
Lời nói
đầu
QCVN 46 :2012/BGTVT
do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học – Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 52/2012/TT-BGTVT ngày 21 tháng 12
năm 2012.
Quy chuẩn này biên
soạn trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6443:1998 được ban hành kèm theo
Quyết định số 2484/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học công nghệ và môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ YÊU
CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀNH BÁNH HỢP KIM XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation
on
technical requirements and test methods for alloy wheels of motorcycles and mopeds
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy
định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với vành
bánh hợp kim xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là vành hợp kim).
1.2 Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vành hợp kim, sản xuất lắp ráp xe mô tô,
xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
1.3
Giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2 Vành hợp kim có kết
cấu ghép: Là
vành hợp kim mà vành được chế tạo từ hợp kim và các nan hoa hoặc mâm vành được
chế tạo từ hợp kim hoặc các vật liệu khác và chúng được lắp ghép với nhau.
1.3.3 Sự rò rỉ không khí
đột ngột: Là
sự giảm áp suất thử lớn hơn 50% trong thời gian nhỏ hơn 30 giây.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Quy định chung
2.1.1 Vành
hợp kim phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở
sản xuất.
2.1.2 Bề
mặt vành hợp kim không được có vết rạn, nứt và các khuyết tật khác có thể nhìn
thấy được.
2.1.3 Trên
vành hợp kim phải ghi mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của vành (tham
khảo Phụ lục F) tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi lắp lốp.
2.2 Khả năng chịu mômen
uốn
Sau
khi thử khả năng chịu mômen uốn (theo Phụ lục A) bề mặt vành hợp kim không được
xuất hiện các vết nứt, không có sự biến dạng rõ rệt hoặc bất kỳ sự tháo lỏng
không bình thường nào tại các chỗ nối ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
khi thử khả năng chịu tải trọng hướng kính (theo Phụ lục B) bề mặt vành hợp kim
không được xuất hiện các vết nứt, không có sự biến dạng rõ rệt hoặc bất kỳ sự
tháo lỏng không bình thường nào tại các chỗ nối ghép.
2.4 Khả
năng chịu va đập hướng kính
Sau
khi thử khả năng chịu va đập hướng kính (theo phụ lục C) bề mặt vành hợp kim
không được xuất hiện các vết nứt, không có sự biến dạng rõ rệt hoặc bất kỳ sự
tháo lỏng không bình thường nào tại các chỗ nối ghép hay sự rò rỉ không khí đột
ngột do vành bị hỏng.
2.5 Khả năng chịu mômen
xoắn
Sau
khi thử khả năng chịu mômen xoắn (theo Phụ lục D) bề mặt vành hợp kim không được
xuất hiện các vết nứt, không có sự biến dạng rõ rệt hoặc bất kỳ sự tháo lỏng
không bình thường nào tại các chỗ nối ghép.
2.6 Độ
kín khí đối với vành lắp lốp không săm
Sau
khi thử độ kín khí (theo Phụ lục E) không được có sự rò rỉ không khí qua vành
hợp kim thể hiện ở dạng bọt khí có thể nhìn thấy được.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1 Phương thức
kiểm tra, thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Tài
liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử
nghiệm, tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, nhập khẩu vành hợp kim phải cung cấp cho
cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và
3.2.2.
3.2.1 Yêu cầu về tài
liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật của
vành hợp kim bao gồm:
- Bản vẽ kỹ
thuật của vành hợp kim;
-
Bản đăng ký thông số kỹ thuật thể hiện các thông tin sau đây:
+ Sử
dụng cho loại lốp có săm hay không săm;
+ Ký
hiệu kích cỡ lốp lớn nhất có thể lắp cho vành hợp kim thử nghiệm;
+ Áp
suất lốp ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tải
trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên vành;
+ Sử
dụng cho xe hai bánh hay ba bánh.
3.2.2 Mẫu
thử
04 mẫu thử bao gồm: 01 mẫu vành hợp
kim và 03 mẫu vành hợp kim có lắp đầy đủ lốp, săm, ổ bi (nếu có) và trục bánh
xe cho mỗi kiểu loại vành hợp kim cần thử nghiệm.
3.3
Báo
cáo thử nghiệm
Cơ sở thử
nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các
mục quy định trong Quy chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại vành hợp kim.
3.4 Áp dụng quy
định
Trong trường hợp các
văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung
hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
3.5 Đối với các
kiểu loại vành hợp kim đã được kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại 3.1 và có
hồ sơ đăng ký phù hợp với Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu
loại theo mẫu quy định tại Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Lộ trình thực hiện
Tính từ thời điểm có
hiệu lực của Quy chuẩn này, riêng yêu cầu nêu tại 2.1.3 được phép áp dụng sau
02 năm đối với các kiểu loại vành hợp kim mới và sau 04 năm đối với các kiểu
loại vành hợp kim đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại trước ngày
bắt buộc áp dụng của kiểu loại mới.
4.2 Trách nhiệm
của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt
Nam chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm
tra chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với vành hợp kim sản
xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Phụ lục A
Thử khả năng chịu mômen uốn
A.1 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải tạo
ra được mômen uốn không đổi tác dụng lên trục của vành hợp kim khi vành hợp kim
quay với vận tốc không đổi (ví dụ minh hoạ trên hình A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Thiết
bị thử khả năng chịu mômen uốn
Ghi chú :
1 Mâm
quay;
2 Đồ
gá kẹp;
3 Vành
hợp kim;
4 Cánh
tay đòn;
5 Điểm
đặt lực;
6 Tải
trọng.
A.2
Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen
uốn M, tính bằng niutơn mét được xác định theo công thức sau:
M
= Sm.µ.W.R
Trong
đó: Sm là hệ số, bằng 0,7;
µ
là hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường, bằng 0,7;
W
là tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên bánh xe (niutơn);
R
là bán kính tĩnh lớn nhất của lốp có thể lắp với vành (mét).
A.2.2 Chiều
dài cánh tay đòn
Chiều dài cánh tay
đòn phải đảm bảo sao cho tạo ra được mômen uốn M khi tác dụng vào một tải trọng
bằng W như đã xác định trong A.2.1.
A.2.3 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho
thiết bị thử quay và tác động mômen uốn M, được xác định theo A.2.1 vào vành
hợp kim
Số
vòng quay là 105 vòng đối với vành hợp kim sử dụng cho xe hai bánh và
106 vòng đối với vành hợp kim sử dụng cho xe mô tô ba bánh (các loại
vành này được ghi nhãn bằng chữ HD).
Phụ lục B
Thử khả năng chịu tải trọng hướng kính
B.1 Thiết bị thử
Thiết bị thử (ví dụ
minh họa trên hình B.1) phải đáp ứng các yêu cầu sau :
+
Thiết bị thử phải có một trống thử, đường kính không nhỏ hơn 400 mm, bề mặt
trống phải nhẵn, êm và có chiều rộng lớn hơn chiều rộng của lốp bánh xe được
thử
+
Trống thử phải được quay với vận tốc không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Thiết
bị thử khả năng chịu tải trọng hướng kính
Ghi chú :
1 Trống
thử;
2 Lốp;
3 Vành
hợp kim;
4 Tải
trọng hướng kính.
B.2
Điều kiện thử
B.2.1 Tải trọng
hướng kính tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qt = Sr.W
Trong
đó: Sr
là hệ số, bằng 2,25;
W
là tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên bánh xe (niutơn).
B.2.2 Áp
suất lốp bánh xe
Áp suất không khí
trong lốp bánh xe trước khi thử, tính theo kilo Pascal, ít nhất phải phù hợp
với tải trọng lớn nhất theo thiết kế của lốp bánh xe được thử. Trong trường hợp
lốp bị hỏng, phép thử phải được tiếp tục sau khi thay lốp.
B.2.3 Tiến hành thử
Lắp
vành bánh xe có lốp được bơm tới áp suất tối thiểu bằng áp suất được ghi trên
bánh xe với thiết bị thử (xem hình B1) theo phương pháp như đã được dùng để lắp
đặt bánh xe trên xe. Trống thử được quay trong khi tác dụng tải trọng hướng
kính Q phù hợp với B.2.1.
Số
vòng quay của trống thử phải không nhỏ hơn 5 x 105 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử khả năng chịu va đập hướng kính
C.1 Thiết bị thử
Thiết bị thử phải có
các đặc tính sau:
+ Vành hợp kim đã
được lắp với lốp có thể lắp được trên băng;
+ Băng hoặc khung giá
trên đó lắp vành bánh xe thử phải có đủ độ cứng vững;
+ Khối tải trọng va
đập phải có chiếu rộng ít nhất bắng 1,5 lần chiều rộng của vành hợp kim và phải
rơi tự do lên bộ phận bánh xe.
Ví dụ minh họa về các
thiết bị thử này xem ở hình C.1a, C.1b

Hình
C.1a - Thiết bị thử khả năng chịu va đập hướng kính tải trọng
đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khối
tải trọng va đập;
2 Cơ
cấu nhả nhanh;
3 Khung
thiết bị thử;
4 Rãnh
dẫn hướng;
5 Chiều
cao thả rơi khối tải trọng va đập.

Hình
C.1b - Thiết bị thử khả năng chịu va đập hướng kính tải trọng
kép
Ghi
chú :
1 Cơ
cấu nhả nhanh; 5 Tải trọng phụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khung
thiết bị thử; 7 Chiều cao thả rơi khối tải trọng va đập.
4 Rãnh
dẫn hướng;
C.2
Điều kiện thử
C.2.1 Tải trọng va
đập và chiều cao rơi
C.2.1.1 Thiết bị thử
khả năng chịu va đập hướng kính tải trọng đơn
Khối
lượng của tải trọng va đập Qv với sai số 2% của khối lượng được xác
định theo công thức sau :

Trong
đó: Qv là khối lượng va đập tính bằng kilôgam;
K
là hệ số bằng 1 đối với cả vành trước và vành sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là
gia tốc trọng trường (bằng 9,8 m/s2);
Chiều
cao rơi đối với vành trước là 180 mm;
Chiều
cao rơi đối với vành sau là 120 mm.
C.2.1.2 Thiết bị thử
khả năng chịu va đập hướng kính tải trọng kép
Khối
lượng tổng cộng của hai khối tải trọng va đập Qv với sai số 2% của
khối lượng được xác định theo công thức sau :

Trong
đó: Qv là khối lượng tổng của hai khối va đập tính bằng kilôgam;
K
là hệ số bằng 2,5 đối với vành trước và 1,5 đối với vành sau;
W
là tải trọng cho phép lớn nhất tác dụng lên bánh xe (niutơn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Khối lượng của tải
trọng va đập phụ bao gồm cả khối lượng của hai lò xo bằng 40 kg)
Chiều
cao rơi đối với cả vành trước và vành sau là 150 mm.
C.2.2 Áp
suất lốp bánh xe
Áp suất không khí trong
lốp bánh xe trước khi thử (tính theo kilo Pascal), được xác định như sau :
p = (áp suất không khí phù hợp với tải trọng lớn nhất theo thiết kế của lốp
bánh xe được thử x 1,15) ± 10.
C.3 Tiến hành thử
Lắp
lốp nhỏ nhất thích hợp với tải trọng thiết kế của bánh xe lên giá đỡ theo
phương pháp như được dùng để lắp đặt bánh xe với xe. Vị trí tương đối phải được
xác định sao cho khi va đập thì véctơ vận tốc đi qua tâm của bánh xe.
Phụ lục D
Thử khả năng chịu mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử phải cho
phép tạo ra mômen xoắn tác dụng giữa moayơ và vành hợp kim. Ví dụ về thiết bị
này được nêu trên hình D.1a và D.1b
Hình
D.1a - Thiết bị thử khả năng chịu mômen xoắn
Ghi chú:
1 Bu
lông xiết chặt; 4 Mặt tựa vành;
2 Vành
bánh xe; 5 Cánh tay đòn;
3 Đồ gá
kẹp chặt; 6 Điểm đặt lực. 
Hình
D.1b - Thiết bị thử khả năng chịu mômen xoắn
1 Vành
bánh xe; 5 Cánh tay đòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mặt
tựa vành; 7 Bu lông giữ vành
bánh xe.
4 Đồ
gá kẹp chặt;
D.2
Điều kiện thử
Mômen
xoắn T tính theo niutơn mét được xác định theo công thức sau:
T =
± W.R
Trong
đó: W là tải trọng lớn nhất tác dụng lên vành (niutơn)
R là bán kính tĩnh lớn nhất của lốp có thể lắp với vành (mét)
D.3 Tiến hành thử
Cố
định gờ vành hợp kim với giá đỡ và tác dụng mômen xoắn được xác định theo D.2
vào vành hợp kim theo hướng đối xứng nhau qua bề mặt tiếp xúc của moayơ. Chiều
dài của của cánh tay đòn phải bằng bán kính của lốp nhỏ nhất thích hợp với vành
hợp kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lần tác dụng mômen xoắn không nhỏ hơn 105 .
Phụ lục E
Thử độ kín khít đối với vành lắp lốp không
săm
E.1 Thiết bị thử
Ví dụ về thiết bị thử
thích hợp với phép thử được nêu trên hình E.1

Hình E.1 -
Thiết bị thử độ kín khít đối với vành lắp lốp không săm
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vòng cao su làm kín; 4 Đường bơm hơi tạo áp suất;
5
Vành bánh xe hợp kim nhẹ.
E.2
Điều kiện thử
Áp
suất không khí được dùng phải lớn hơn 300 kPa.
E.3 Tiến
hành thử
Ép kín
khít một cách chắc chắn cả hai bên mép của vành hợp kim bằng các tấm ép (xem
hình E.1) và bơm không khí vào bên trong lòng của vành hợp kim để kiểm tra sự
kín khí của vành hợp kim.
Đối
với các vành bánh xe có kết cấu ghép và sử dụng các vòng làm kín, phép thử này có
thể được thực hiện bằng cách vành hợp kim được lắp với một lốp, bơm hơi và toàn
bộ bánh xe được ngâm trong nước.
Thời
gian thử ít nhất là 2 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã đường kính và mã chiều rộng danh nghĩa của
vành

A :
chiều rộng vành ; D : đường kính vành
Hình
F1- hình minh họa vành tâm lõm kiểu WM
Mã
chiều rộng
1.10
1.20
1.40
1.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.85
2.15
2.50
2.75
Kích thước
28,0
30,5
36,0
38,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,0
55,0
63,5
70,0
Bảng
F1.1 : mã chiều rộng danh nghĩa của vành tâm lõm WM (kích thước mm)
Mã
đường kính danh nghĩa
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
18
19
20
21
22
Kích thước
357,1
382,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
433,3
458,7
484,1
509,5
558,8
584,2
Bảng
F1.2 : mã đường kính danh nghĩa của vành tâm lõm WM (kích thước mm)

A :
chiều rộng vành ; D : đường kính vành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
chiều rộng
1.20
1.50
1.85
2.15
Kích
thước
30,5
38,0
47,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
F2.1 : mã chiều rộng danh nghĩa của vành tâm lõm LF (kích thước mm)
Mã
đường kính danh nghĩa
8
10
12
Kích
thước
202,4
253,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
F2.2 : mã đường kính danh nghĩa của vành tâm lõm LF (kích thước mm)

A :
chiều rộng vành ; D : đường kính vành
Hình
F3- hình minh họa vành tâm lõm kiểu MT
Mã
chiều rộng
1.85
2.15
2.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.00
3.50
4.00
4.50
5.00
5.50
6.00
Kích
thước
47,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,5
70,0
76,0
89,0
101,5
114,5
127,0
140,0
152,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
đường kính danh nghĩa
10
12
14M/C
15M/C
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
23
Kích
thước
253,2
304,0
357,6
383,0
406,0
433,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
484,6
510,0
535,4
548,7
Bảng
F3.2 : Mã đường kính danh nghĩa của vành tâm lõm MT (kích thước mm)
Phụ lục G
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66