|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 287/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU
HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 61/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc
quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
2. Nghị định
này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý. Việc quản lý, sử dụng và
khai thác đối với tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và pháp luật có
liên quan.
b) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại khu vực cảng
hàng không, sân bay. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài sản này thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công áp dụng đối với
tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công của cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không là công trình và đất gắn liền với công trình dịch vụ hàng không, phi hàng
không (dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; dịch
vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch vụ xăng dầu hàng không
và các dịch vụ khác). Việc quản lý, sử dụng công trình và đất gắn với công
trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng,
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không do đối tượng khác (ngoài các đối tượng quy định tại khoản
3 Điều 2 Nghị định này) quản lý; tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Nhà
nước đầu tư, quản lý nhưng đã bán, chuyển nhượng, tính vào giá trị doanh nghiệp
khi cổ phần hóa. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan
thực hiện chức năng tham mưu và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hàng
không dân dụng (sau đây gọi là cơ quan quản lý hàng không).
3. Doanh
nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (sau đây gọi là
doanh nghiệp quản lý tài sản) gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng (sau đây gọi
là doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay).
b) Doanh nghiệp nhà nước thực
hiện nhiệm vụ trực tiếp khai thác kết cấu hạ tầng sân bay và các công trình thiết
yếu khác của cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về hàng không
dân dụng (sau đây gọi là doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng).
4. Các đối tượng khác liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
Điều 3.
Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không quy định tại Nghị định này là công trình kết cấu hạ tầng hàng không và đất
gắn với công trình kết cấu hạ tầng hàng không, gồm:
a) Công trình, hạ tầng kỹ thuật
bảo đảm hoạt động bay.
b) Công trình thuộc kết cấu hạ
tầng sân bay, gồm: Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công
trình, khu phụ trợ của sân bay; công trình khẩn nguy sân bay và công trình
phòng, chống cháy nổ trong sân bay; công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt
gác và đường giao thông nội cảng trong sân bay; công trình hạ tầng kỹ thuật bảo
vệ môi trường trong sân bay; bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực
tra nạp nhiên liệu cho phương tiện, thiết bị mặt đất; các công trình khác thuộc
khu bay.
c) Công trình phục vụ bảo đảm,
khẩn nguy sân bay ngoài sân bay.
d) Công trình hàng rào cảng
hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài sân bay và các công trình: cấp điện;
cấp, thoát nước; chiếu sáng; thông tin liên lạc không thuộc phạm vi công trình
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường ngoài sân bay.
e) Công trình nhà ga hành
khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistics hàng không, nhà ga hàng hóa,
kho hàng hoá kèm khu tập kết hàng hóa.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không có liên quan đến quốc phòng là tài sản được xác định theo quy định của
pháp luật về quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không có liên quan đến an ninh quốc gia là tài sản được xác định theo quy định
của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
Việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
nguyên tắc sau đây:
1. Được thống kê, kế toán đầy đủ
về hiện vật và giá trị; được tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công
trình theo quy định của pháp luật.
2. Việc giao quản lý tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không được căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển cảng
hàng không, sân bay được phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đối tượng
được giao quản lý.
3. Khi quyết định giao, khai
thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này:
a) Trường hợp tài sản có liên
quan đến quốc phòng hoặc tài sản là công trình lưỡng dụng (vừa sử dụng vào mục
đích hàng không dân dụng vừa sử dụng vào mục đích quốc phòng) theo quy định của
pháp luật về quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và khu quân sự (gọi
chung là tài sản có liên quan đến quốc phòng) phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng;
trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công
an.
b) Trường hợp tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì Bộ Xây dựng,
cơ quan quản lý hàng không, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm xác định.
4. Việc khai thác, xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này được thực hiện đối với
toàn bộ hoặc một phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. Trường hợp
khai thác, xử lý một phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thì phải
đảm bảo hoạt động hàng không thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc
quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại. Trường hợp khai
thác, xử lý toàn bộ hoặc một phần của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
mà làm ảnh hưởng đến các tài sản kết cấu hạ tầng khác hoặc các tài sản khác thuộc
khu vực cảng hàng không, sân bay thì phải có ý kiến của đối tượng được giao quản
lý các tài sản có liên quan đó và phải có giải pháp, xác định rõ trách nhiệm để
khắc phục.
5. Việc quản lý, sử dụng và
khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được giám sát, thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán theo quy định; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải được xử lý kịp thời,
nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Việc quản lý, sử dụng đối với
đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có
liên quan. Trường hợp thu hồi đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng hàng không
theo quy định của pháp luật đất đai thì việc thu hồi đất gắn với công trình, việc
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc xử lý đất, công trình gắn liền với đất
sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn
phát triển kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai.
Chương II
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 5. Đối
tượng và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt
động bay quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này theo hình thức đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp).
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 3
Nghị định này:
a) Giao doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng quản lý đối với tài sản quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 3 Nghị định này theo hình thức không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp.
b) Giao doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng quản lý đối với tài sản quy định tại các điểm
c, d, đ và e khoản 1 Điều 3 Nghị định này theo hình thức tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Sau khi giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo quy định tại
điểm a khoản này, căn cứ nhu cầu và khả năng quản lý, khai thác tài sản, ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an
ninh quốc gia, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng xây dựng phương án đầu
tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không đối với toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã giao cho doanh
nghiệp theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản
lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Phương án đầu tư bổ sung vốn
nhà nước phải xác định cụ thể danh mục tài sản kết cấu hạ tầng hàng không chuyển
từ hình thức giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định
này.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình
thức giao hoặc điều chuyển cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản
được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại
Nghị định này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:
a) Trường hợp trong dự án đầu
tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng
tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng đó là
doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì sau khi
hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự
án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản để quản lý,
sử dụng và khai thác; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định
tại Nghị định này.
b) Trường hợp trong dự án đầu
tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng
tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó
không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này thì xử lý như sau:
Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì sau khi đối tượng thụ
hưởng tiếp nhận tài sản của dự án, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng
thụ hưởng về Bộ Xây dựng để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này; việc điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định
tại khoản 5 Điều này.
Nếu đối tượng thụ hưởng không
phải là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt
Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội thì đối tượng thụ
hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có
nhu cầu điều chuyển tài sản về Bộ Xây dựng để giao cho doanh nghiệp quản lý tài
sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều này.
c) Trường hợp trong dự án đầu
tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng
tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ
tục giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không về Bộ Xây dựng để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản của các
dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không do các đối tượng không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều
chuyển tài sản về Bộ Xây dựng để giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài
sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; không phải thực hiện
lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp pháp luật có liên
quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì
được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2,
khoản 4 Điều 18 Nghị định này để quyết định và thực hiện việc điều chuyển
tài sản; không phải thực hiện thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định
này.
Điều 6. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc phạm vi quản lý.
2. Căn cứ hồ sơ kế toán, hồ sơ
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về Bộ Xây dựng và thực tế quản
lý, Bộ Xây dựng chỉ đạo tổ chức việc rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản
lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó thực hiện phân
loại như sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không đã có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền cho doanh
nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị
định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại
Nghị định này.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không do doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 5 Nghị định này đang quản lý, sử dụng nhưng chưa có văn bản giao tài
sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không đang tạm giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này quản lý.
d) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải là doanh nghiệp quản
lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này)
quản lý.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không được điều chuyển về Bộ Xây dựng theo quy định tại điểm b
và điểm c khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
3. Căn cứ kết quả rà soát, thống
kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý hàng
không lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định
tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này, báo cáo Bộ
Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý
hàng không về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (trong
đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
b) Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng; cơ quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp
dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
c) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quản lý tài sản (trong trường hợp cơ
quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây dựng): bản chính.
d) Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; giá
trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này trong
trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng);
quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản)
do cơ quan quản lý hàng không chủ trì lập: bản chính.
đ) Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản
- nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ
pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ
sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình: bản chính.
e) Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
4. Xác định giá trị tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào
doanh nghiệp trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Trường hợp tài sản được mua
sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến ngày
lập hồ sơ đề nghị giao tài sản thì doanh nghiệp quản lý tài sản (đối với trường
hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý hàng không
(đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này) xác định giá
trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà
nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán.
Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã theo dõi trên sổ
kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy
định thì doanh nghiệp quản lý tài sản (đối với trường hợp quy định tại điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý hàng không (đối với trường hợp quy định
tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này) phải xác định lại giá trị còn lại theo
đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.
b) Các trường hợp không thuộc
quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý hàng không thuê doanh nghiệp thẩm
định giá để thẩm định giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. Chi phí thuê thẩm
định giá được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (hoạt động không tự chủ/không
thường xuyên) của cơ quan quản lý hàng không.
Căn cứ danh mục và thực trạng
tài sản dự kiến giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định
giá, cơ quan quản lý hàng không trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định giá trị
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước
đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định
giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về
giá.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
6. Nội dung chủ yếu của Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm:
a) Tên doanh nghiệp được giao
quản lý tài sản.
b) Hình thức giao tài sản:
Không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Danh mục tài sản giao (tên
tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản
(kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có);
tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với
công trình; tình trạng sử dụng của tài sản). Trường hợp giao tài sản cho doanh
nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp thì danh mục tài sản giao bao gồm cả giá trị tài sản được xác định, quyết
định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản được giao theo hình thức
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp quản lý tài sản
thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định
này, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan đối với
tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này; không phải thực hiện bàn
giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản
cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm
d, điểm đ khoản 2 Điều này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành
biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này,
pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.
8. Tổ chức thực hiện Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản được giao theo hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Đối với tài sản quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo
quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.
b) Đối với tài sản quy định tại
điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này; sau khi tiếp nhận tài sản, doanh
nghiệp được giao quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.
c) Doanh nghiệp quản lý tài sản
có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ
sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
Trường hợp doanh nghiệp quản lý
tài sản là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp quản
lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục
đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ; giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị tài sản được
xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp quản lý
tài sản là công ty cổ phần có vốn nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ
tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo thủ tục đầu tư bổ sung vốn
điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phải
được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh
nghiệp làm tăng phần vốn nhà nước là giá trị tài sản được xác định, quyết định
theo quy định tại khoản 4 Điều này được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
Doanh nghiệp quản lý tài sản thực
hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật khác có liên quan và các quy định tại
khoản 9 Điều này.
9. Các quy định áp dụng cho
doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:
a) Việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải
bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
giao cho doanh nghiệp quản lý.
b) Doanh nghiệp quản lý tài sản
có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản theo quy định của
pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.
c) Đối với công trình hoặc hạng
mục công trình kết cấu hạ tầng hàng không không còn nhu cầu sử dụng vào mục
đích làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng không mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất
gắn với công trình, hạng mục công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác
phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng hàng
không theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản sau khi thu hồi thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
d) Doanh nghiệp quản lý tài sản
có trách nhiệm đăng ký đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về hàng không dân dụng và pháp luật có liên quan.
đ) Doanh nghiệp quản lý tài sản
không phải thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không theo quy định tại Chương III Nghị định này.
Điều 7. Thẩm
quyền, trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị
định này
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định việc chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, gửi cơ quan quản lý
hàng không để báo cáo Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng về việc chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trong đó nêu rõ lý do, sự cần
thiết và cơ sở pháp lý của việc chuyển hình thức giao): bản chính.
b) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
(trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây dựng): bản
chính.
c) Danh mục tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không đề nghị chuyển từ hình thức giao không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; giá
trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
d) Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
3. Xác định giá trị tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng:
a) Trường hợp tài sản được mua
sắm, đầu tư xây dựng, hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến
ngày lập hồ sơ đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định
giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị còn lại của tài sản
trên sổ kế toán. Trường hợp tài sản đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy
định thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng phải xác định lại giá trị còn
lại theo đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh
nghiệp.
b) Các trường hợp không thuộc
quy định tại điểm a khoản này:
Doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật để thẩm định
giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được đề xuất chuyển từ hình thức
giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ danh mục và thực trạng
tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh
nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trình Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định
giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm
định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện
theo quy định của pháp luật về giá.
Chi phí thuê thẩm định giá trị
tài sản được tính vào chi phí của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng quy định
tại Điều 15 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý hàng
không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan,
lập 01 bộ hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chuyển từ hình
thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chuyển hình thức giao tài sản chưa phù hợp. Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý
hàng không về việc đề nghị chuyển hình thức giao quản lý tài sản: bản chính.
b) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan do cơ quan quản lý hàng không lập: bản
chính.
c) Ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan có liên quan: bản sao.
d) Các hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều này: bản sao.
đ) Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
5. Nội dung chủ yếu của Quyết định
chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp gồm:
a) Tên doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng được chuyển hình thức giao tài sản.
b) Danh mục tài sản được chuyển
từ hình thức giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình
thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tên tài sản; nguồn gốc, địa
chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối
lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng);
quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản).
c) Giá trị tài sản tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định, quyết định theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
6. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện việc điều chỉnh danh
mục tài sản và giá trị tài sản, kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về
kế toán.
Việc quản lý, sử dụng và khai
thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không sau khi chuyển sang hình thức
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật khác có liên quan và
các quy định tại khoản 9 Điều 6 Nghị định này.
Điều 8.
Giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển về Bộ Xây dựng theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định này
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết
định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển về Bộ Xây dựng
theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị
định này.
2. Căn cứ quyết định của cơ
quan, người có thẩm quyền về việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không về Bộ Xây dựng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản
4, khoản 5 Điều 5 Nghị định này, cơ quan quản lý hàng không căn cứ loại tài
sản, doanh nghiệp và hình thức giao tài sản theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý
hàng không về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (trong
đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.
b) Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng; doanh nghiệp
dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
c) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản
(trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây dựng): bản
chính.
d) Danh mục tài sản đề nghị
giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều
này trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản
lý hàng không chủ trì lập: bản chính.
đ) Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
e) Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
3. Xác định giá trị tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào
doanh nghiệp trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
5. Nội dung chủ yếu của Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này.
6. Việc thực hiện Quyết định
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp có tài sản điều chuyển (Bên giao), doanh nghiệp quản lý tài sản
(Bên nhận) và cơ quan quản lý hàng không (Bên chứng kiến) thực hiện việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Sau khi tiếp nhận tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không được giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về hàng
không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.
c) Sau khi tiếp nhận tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không được giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định này; trên
cơ sở đó, thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật khác có liên quan và
các quy định tại khoản 9 Điều 6 Nghị định này.
Chương
III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI
THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG GIAO CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH, KHAI
THÁC CẢNG THEO HÌNH THỨC KHÔNG TÍNH THÀNH PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Mục 1. HỐ
SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hồ
sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Hồ sơ quản lý tài sản gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc
hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị
định này và pháp luật có liên quan; hồ sơ pháp lý về đất gắn với công trình kết
cấu hạ tầng hàng không (nếu có) đối với trường hợp được cơ quan có thẩm quyền
giao đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Báo cáo kê khai; báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo
quy định tại Nghị định này.
c) Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này.
2. Doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo
quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Trách nhiệm lập, quản lý, lưu
trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp
luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 10. Kế
toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ
liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối
tượng ghi sổ kế toán.
2. Doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng có trách nhiệm:
a) Mở sổ và thực hiện kế toán
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về kế toán và
quy định tại Nghị định này.
b) Thực hiện báo cáo tình hình
tăng, giảm, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của
pháp luật.
3. Nguyên
giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được xác định theo
nguyên tắc:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng
giá trị đã có để ghi sổ kế toán.
b) Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được mua sắm, đầu tư xây dựng mới thì nguyên
giá để ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, giá trị đầu tư xây dựng theo quyết
toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Trường hợp giá trị mua sắm, đầu
tư được quyết toán chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng
cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá của từng tài sản, hạng mục
tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng/dự toán chi tiết/tỷ trọng
theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng).
Trường hợp tài sản đã đưa vào sử
dụng nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì
nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường
hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Giá trị thẩm tra quyết toán.
Giá trị đề nghị phê duyệt quyết
toán.
Bảng tính giá trị quyết toán hợp
đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B).
Giá trị dự toán được phê duyệt
hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Giá trị tổng mức đầu tư được
phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất.
Khi được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện
điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều
chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.
c) Đối với
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm
quyền thì nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào
nguyên giá, giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản giao,
điều chuyển.
Trường hợp tại Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản không có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của
tài sản thì doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng căn cứ hồ sơ của tài sản và
quy định tại các điểm a, b và d khoản này để thực hiện việc xác định nguyên
giá, giá trị còn lại của tài sản.
d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không không có thông tin để xác định giá trị của tài sản thì thực hiện như
sau:
Trường hợp có tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng)
và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ
kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản.
Trường hợp không có tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
tương đương nhưng tài sản đó chưa được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại
trên sổ kế toán thì doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng thuê doanh nghiệp thẩm
định giá để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ
xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm
định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp
luật về giá. Chi phí thuê thẩm định giá trị tài sản được tính vào chi phí của
doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng quy định tại Điều 15 Nghị
định này.
đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khi kiểm kê
phát hiện thừa trong quá trình sử dụng thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa
vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng quy định tại các điểm
a, b, c và d khoản này.
4. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a)
Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khi thực hiện tổng kiểm
kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thực
hiện nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo dự án được cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c)
Tháo dỡ hoặc lắp đặt một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của một tài sản hữu hình (trong
trường hợp giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ hoặc lắp đặt đang được hạch toán
chung trong nguyên giá tài sản), trừ trường hợp việc tháo dỡ hoặc lắp đặt để
thay thế khi bảo trì công trình.
d)
Tài sản bị mất một phần hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự kiện bất
khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc
phục sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì hàng không hoặc được khôi phục
lại thông qua bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).
5.
Giá trị của tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại Nghị định này được
sử dụng để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và các mục đích khác theo quy định của pháp
luật.
6. Việc kế toán, quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mục 2. BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG VÀ QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH TÀI SẢN TRONG THỜI GIAN NÂNG CẤP, CẢI TẠO, MỞ RỘNG TÀI SẢN
Điều 11. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. Việc
bảo trì, hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật khác có
liên quan.
2.
Kinh phí quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do ngân sách nhà
nước đảm bảo.
3. Tổ
chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:
a)
Căn cứ kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không được cơ quan, người
có thẩm quyền phê duyệt và các căn cứ khác theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng lập dự toán chi ngân sách nhà nước về công tác quản
lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng tổng hợp, trình cơ
quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
b)
Trên cơ sở quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, người có thẩm
quyền, Bộ Xây dựng giao dự toán ngân sách nhà nước về công tác quản lý, bảo trì
kết cấu hạ tầng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
c)
Trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp, cấp bách (sự cố kỹ thuật bất thường
liên quan đến kết cấu hạ tầng hàng không) hoặc sửa chữa đột xuất theo quy định
của pháp luật về bảo trì công trình cần phải xử lý, khắc phục ngay để đảm bảo
an ninh, an toàn hàng không liên tục, thông suốt thì doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng được ứng kinh phí từ nguồn thu khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không quy định tại Điều 15 Nghị định này hoặc nguồn
kinh phí của doanh nghiệp để thực hiện. Đồng thời, doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng phải báo cáo cơ quan quản lý hàng không và lập đề nghị giao bổ
sung dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước gửi cơ quan quản lý hàng không, Bộ Xây dựng. Sau khi được cấp thẩm quyền
giao dự toán, Bộ Xây dựng thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các
đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng để hoàn trả khoản ứng đã chi xử lý tình huống khẩn cấp, cấp bách theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp về hàng không dân
dụng và pháp luật có liên quan.
đ) Việc
sử dụng, quyết toán với ngân sách nhà nước về kinh phí cho công tác quản lý, bảo
trì, bổ sung xử lý, khắc phục sự cố tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên
quan.
4.
Trong quá trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, trường hợp phát
sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc bảo trì tài sản thì việc xử lý vật liệu,
vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ
thanh lý tài sản tại Nghị định này.
Điều 12. Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian nâng cấp,
cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo dự án sử dụng vốn nhà
nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
1.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng đang quản lý được đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án sử dụng
vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp
dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản khác mà trong dự án
có nội dung đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có) thì việc đầu
tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng, pháp luật
về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.
2.
Trường hợp chủ đầu tư dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản không phải là
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thì căn cứ dự án đầu tư được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt:
a)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm bố trí mặt bằng, tạm bàn
giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phục vụ thi công cho chủ đầu tư dự án
trong thời gian thực hiện dự án. Việc tạm bàn giao tài sản được lập thành Biên
bản theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.
b)
Trong thời gian thực hiện dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản,
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản;
chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bảo vệ, bảo quản tài sản, trong đó có trách nhiệm
quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không trong phạm vi của dự án; trong trường
hợp này, không bố trí kinh phí quản lý, bảo trì cho doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng.
c)
Sau khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư dự án có trách
nhiệm bàn giao phần tài sản và giá trị tài sản tăng thêm do thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng để thực
hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này
và pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp giá trị đầu tư nâng cấp, cải tạo,
mở rộng được tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của chủ đầu tư dự
án.
Mục 3. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không
1. Việc
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện theo phương thức doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.
Trường
hợp pháp luật có liên quan có quy định được thực hiện khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không theo phương thức khác thì thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan đó; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2.
Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm:
a) Tiền
thu từ cung cấp dịch vụ sử dụng kết cấu hạ tầng hàng không tại cảng hàng không,
sân bay.
b)
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
3.
Trong quá trình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, trường hợp phát
sinh vật liệu, vật tư thu hồi từ việc khai thác thì việc xử lý vật liệu, vật tư
thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh
lý tài sản tại Nghị định này.
Điều 14. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trực tiếp
tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không (một phần hoặc toàn bộ tài sản) theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp
luật khác có liên quan.
2.
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng
không và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và
pháp luật khác có liên quan.
3.
Giá dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật về hàng không dân dụng, pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.
4. Hội
đồng quản trị của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm ban
hành Quy chế cung cấp các dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện thống
nhất, công khai, minh bạch, hiệu quả.
Điều 15. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
1. Số
tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi các chi phí có
liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này, là nguồn thu của ngân sách trung
ương.
Hằng
quý, chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng đầu tiên trong quý, doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng có trách nhiệm nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị
định này của quý trước liền kề vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi các
chi phí có liên quan theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Hằng
năm, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng có trách nhiệm nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng hàng không đã phát sinh của năm tài chính trước vào ngân
sách nhà nước, sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan theo quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này và các khoản đã tạm nộp hằng quý.
2.
Các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
gồm:
a)
Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
b)
Chi phí trực tiếp thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm
các khoản chi phí trực tiếp, riêng biệt đối với việc khai thác, vận hành tài sản
phù hợp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp.
c)
Chi phí gián tiếp liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không gồm các khoản chi phí có liên quan không trực tiếp, chi phí dùng chung
trong việc khai thác, vận hành tài sản được phân bổ theo các tiêu chí phù hợp.
3. Đối
với các nội dung chi đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ, chính
sách do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc pháp luật quy định (thuế, kế
toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá của Nhà nước quy định
thì áp dụng theo các quy định đó. Đối với các nội dung chi chưa có các căn cứ
nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh, khai
thác cảng căn cứ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật để phê duyệt và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Bộ Xây dựng quy định việc xác định chi phí trực tiếp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này; quy định các tiêu chí phân bổ chi phí gián tiếp,
dùng chung liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phù
hợp với hoạt động vận hành, khai thác tại từng cảng hàng không, sân bay quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này.
5. Số
tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã nộp ngân sách
nhà nước theo quy định tại Điều này được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu
tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tương ứng của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có
liên quan.
6.
Kinh phí bảo trì tài sản được ứng để giải quyết các trường hợp đột xuất, cấp
bách phát sinh và được quyết toán kinh phí bổ sung được duyệt theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 16. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Thu hồi.
2. Điều
chuyển.
3.
Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.
4.
Thanh lý.
5. Xử
lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
6.
Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a)
Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý.
b) Tài
sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không.
c)
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc
phạm vi quản lý.
3. Việc
xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không sau khi thu hồi được thực hiện
theo các hình thức sau:
a) Điều
chuyển. Trong đó, trường hợp tài sản kết cấu hàng không được xây dựng toàn bộ
hoặc một phần trên đất quốc phòng thì thực hiện việc điều chuyển tài sản gắn liền
với đất cho đơn vị của Bộ Quốc phòng đang quản lý đất đó để quản lý, sử dụng hoặc
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại lực lượng
vũ trang dân dân và pháp luật có liên quan.
b)
Chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý.
4.
Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (trừ trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều này).
a)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản,
gửi cơ quan quản lý hàng không để báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị
gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị thu hồi tài sản
(trong đó nêu rõ lý do đề nghị thu hồi): bản chính;
Danh
mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính;
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến của các cơ
quan có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết
định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi
chưa phù hợp. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của cơ quan quản lý hàng không về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính.
Danh
mục tài sản đề nghị thu hồi (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
Bản tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có) do cơ
quan quản lý hàng không lập: bản chính.
Ý kiến
của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản sao.
Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này: bản sao.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm: Tên
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có tài sản thu hồi; tên cơ quan thực hiện
quyết định thu hồi; danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ,
năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...);
nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản
lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do thu
hồi; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d)
Căn cứ Quyết định thu hồi tài sản của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cơ quan thực hiện
quyết định thu hồi thực hiện việc lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo hình
thức quy định tại khoản 3 Điều này để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt; trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện xử lý tài sản theo phương án được phê
duyệt; trường hợp xử lý theo phương án điều chuyển được thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Nghị định này; trường hợp xử lý theo phương án
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Trong
thời gian chờ xử lý tài sản thu hồi, doanh nghiệp có tài sản bị thu hồi có
trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định.
đ) Doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định
của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại
Nghị định này.
5.
Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với trường hợp
theo đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt
vi phạm hành chính hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác:
a)
Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt
vi phạm hành chính hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác, Bộ trưởng Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định thu hồi tài sản theo thẩm quyền.
b) Nội
dung chủ yếu của Quyết định thu hồi, xử lý tài sản sau khi thu hồi và trách nhiệm
của các cơ quan liên quan thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản
4 Điều này.
Điều 18. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển trong các trường hợp sau:
a)
Thay đổi đối tượng quản lý, phân cấp quản lý theo quy định; đặc thù về quản lý,
vận hành tài sản theo pháp luật về hàng không dân dụng.
b)
Không còn nhu cầu sử dụng làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
c)
Thay đổi mục đích sử dụng tài sản gắn với đất từ mục đích dân dụng sang mục
đích quốc phòng, từ mục đích lưỡng dụng sang mục đích quốc phòng.
d)
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trong
đó, trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được đầu tư, xây
dựng trên đất quốc phòng thì chỉ thực hiện điều chuyển cho đơn vị của Bộ Quốc
phòng được giao quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản đó. Việc quản lý, sử dụng,
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không sau khi điều chuyển cho đơn vị thuộc Bộ
Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công tại lực lượng vũ trang nhân dân và pháp luật có liên quan.
2. Thẩm
quyền quyết định điều chuyển:
a) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
thuộc phạm vi quản lý giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng
hoặc điều chuyển sang các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác.
b) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không thuộc phạm vi quản lý sang Bộ Xây dựng.
c) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không thuộc phạm vi quản lý sang Bộ Xây dựng.
3.
Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không giữa các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, từ Bộ Xây dựng
sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương:
a)
Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cần điều chuyển, doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển, gửi cơ quan quản lý
hàng không. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị điều chuyển tài sản
(trong đó nêu rõ lý do điều chuyển): bản chính.
Văn bản
đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: bản chính. Trường hợp việc
điều chuyển tài sản thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì
trong văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản cần nêu rõ phương án sử dụng tài sản
sau khi tiếp nhận.
Danh
mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử
dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý,
sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều
chuyển: bản chính.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến của Bộ Quốc
phòng, các cơ quan có liên quan (nếu cần thiết), lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng
Bộ Xây dựng xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp. Hồ sơ đề
nghị gồm:
Văn bản
của cơ quan quản lý hàng không về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính.
Danh
mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử
dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý,
sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
Bản tổng
hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có) do cơ
quan quản lý hàng không lập: bản chính;
Ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan có liên quan: bản sao.
Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này: bản sao.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của Bộ trưởng Bộ Xây dựng gồm:
Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan có tài sản điều chuyển; tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển; danh mục tài sản điều
chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều chuyển; trách nhiệm tổ chức
thực hiện.
d)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển tài sản của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng và cơ quan, tổ chức, đơn vị
tiếp nhận tài sản có trách nhiệm tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn
giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường
hợp quá thời hạn theo quy định mà doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (Bên
giao) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị (Bên nhận) không tiếp nhận tài sản điều
chuyển thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận phải chịu trách nhiệm
chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm
bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản
bị hủy hoại, mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán
chi phí phát sinh trong trường hợp này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng (Bên giao) chậm bàn giao thì các khoản chi phí phát sinh do
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng chi trả và không được tính vào chi phí
hợp lý của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản đến
khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận.
Thực
hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán hiện
hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.
đ)
Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả.
e)
Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi điều chuyển tài sản.
4.
Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không từ bộ, cơ quan
khác ở trung ương hoặc địa phương về Bộ Xây dựng:
a)
Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị đang
quản lý tài sản thuộc bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị điều chuyển, gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của cơ quan, đơn vị đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không về Bộ Xây dựng: bản chính.
Văn bản
của Bộ Xây dựng về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính.
Danh
mục tài sản đề nghị điều chuyển (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử
dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý,
sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do điều
chuyển: bản chính.
Ý kiến
bằng văn bản của Bộ Quốc phòng trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc
phòng; ý kiến bằng văn bản của Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan
đến an ninh quốc gia: bản chính.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định tại
điểm c khoản 3 Điều này.
d) Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản và các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại
điểm đ, điểm e khoản 3 Điều này.
5. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý
theo hình thức điều chuyển tài sản thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết
định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản
đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; danh mục tài sản theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này (đối với trường hợp tài sản xử lý thuộc Bộ Xây dựng),
danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này (đối với trường hợp
tài sản xử lý thuộc bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); hồ sơ
liên quan đến tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2
Điều này xem xét, quyết định.
Trình
tự thực hiện, nội dung quyết định điều chuyển tài sản, tổ chức thực hiện quyết
định và nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này,
trong đó, cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi thực hiện quyền,
trách nhiệm của đối tượng có tài sản điều chuyển, trừ trách nhiệm bảo quản, bảo
vệ tài sản quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 19. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về
địa phương quản lý, xử lý
1. Việc
chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý được
thực hiện trong các trường hợp sau:
a)
Tài sản đã được giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng nhưng doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng không còn nhu cầu sử dụng.
b) Bị
loại ra khỏi quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt.
c)
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc
chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý
không áp dụng đối với tài sản do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng quản
lý được xây dựng trên đất quốc phòng mà thực hiện điều chuyển về Bộ Quốc phòng
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định này để
quản lý, sử dụng, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công tại đơn vị lượng vũ trang nhân dân và pháp luật có liên quan.
3. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về
địa phương quản lý, xử lý.
4.
Trình tự, thủ tục chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương
quản lý, xử lý:
a)
Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cần chuyển giao, doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, gửi cơ quan
quản lý hàng không để báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị chuyển giao tài sản:
bản chính.
Danh mục
tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý: bản chính.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản, ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có),
lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị
gồm:
Văn bản
của cơ quan quản lý hàng không về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính.
Danh
mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử
dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên
giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý,
sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý: bản chính.
Ý kiến
bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) và của các cơ
quan có liên quan (nếu có): bản chính.
Các
văn bản liên quan đến lý do tiếp nhận tài sản (nếu có): bản sao.
Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này: bản sao.
Các hồ
sơ có liên quan khác: bản sao.
c)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b
khoản này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chuyển giao tài sản hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
d) Nội
dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm: Tên doanh nghiệp kinh
doanh, khai thác cảng có tài sản chuyển giao; tên cơ quan tiếp nhận tài sản
chuyển giao (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản); danh mục tài sản chuyển
giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao; trách nhiệm tổ chức
thực hiện.
đ)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp nhận tài sản và giao nhiệm
vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao cho cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban
nhân dân cấp xã).
e)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tiếp nhận tài sản của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có tài sản chuyển
giao (Bên giao) chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài
sản quy định tại điểm đ khoản này (Bên nhận) tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản;
việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện kế toán giảm tài sản
theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài
sản theo quy định tại Nghị định này.
Trường
hợp quá thời hạn theo quy định mà doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (Bên
giao) hoặc cơ quan chức năng của địa phương (Bên nhận) không tiếp nhận tài sản
chuyển giao thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận phải chịu trách nhiệm
chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm
bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản
bị hủy hoại, mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán
chi phí phát sinh trong trường hợp này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng (Bên giao) chậm bàn giao thì các khoản chi phí phát sinh do
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng chi trả và không được tính vào chi phí
hợp lý của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
g)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm thực hiện việc bảo quản,
bảo vệ tài sản đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan tiếp nhận.
h) Cơ
quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm mở sổ theo dõi, tính hao mòn
đối với tài sản nhận chuyển giao từ thời điểm nhận chuyển giao đến khi hoàn
thành việc xử lý tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.
i)
Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do
cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
k)
Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý.
5. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý
theo hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý thì cơ quan được giao tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản
thu hồi (kèm theo văn bản có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản;
danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; hồ sơ liên quan đến
tài sản), trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc chuyển giao tài
sản về địa phương quản lý, xử lý.
Trình
tự thực hiện, nội dung Quyết định chuyển giao tài sản, tổ chức thực hiện quyết
định và nội dung khác được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e,
g, h, i và k khoản 4 Điều này, trong đó, cơ quan được giao tổ chức thực hiện
quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng có tài sản chuyển giao, trừ trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản
quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.
6.
Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ
hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm
tham mưu để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật như sau:
a)
Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
b)
Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản
lý, khai thác thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công
không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
c)
Trường hợp xử lý theo chính sách nhà ở, đất ở thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
d)
Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện việc đấu giá quyền sử
dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc không thực hiện
đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên
quan.
Cơ
quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này căn
cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản kết cầu hạ tầng hàng không gắn
liền với đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem
xét, quyết định hình thức xử lý tài sản gắn liền với đất theo một trong hai
hình thức: Giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước cho người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền với đất
trước khi thực hiện việc giao đất, cho thuê đất.
Trường
hợp xử lý tài sản gắn liền với đất theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá
trị tài sản cho Nhà nước cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất quyết định giá trị
tài sản trên đất phải hoàn trả bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của
tài sản và được thành lập Hội đồng thẩm định giá Nhà nước theo quy định của
pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở
quyết định giá trị tài sản phải hoàn trả. Giá trị tài sản phải hoàn trả được cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định, được công khai đưa vào hồ sơ mời thầu
(trong trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất), đưa vào thông
báo đấu giá đất (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất), thông báo cho người
được giao đất, cho thuê đất trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (trong
trường hợp không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư có sử dụng đất) để người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn
trả giá trị tài sản gắn liền với đất. Trường hợp theo quy hoạch của địa phương
mà phải chia thành nhiều lô đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất phải hoàn
trả được phân bổ cho từng lô đất theo tỷ lệ diện tích của từng lô đất trên tổng
diện tích của tất cả các lô đất.
Trường
hợp xử lý tài sản gắn liền với đất theo hình thức phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách
nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này thực hiện phá dỡ, huỷ bỏ;
việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, huỷ bỏ thực hiện theo quy định tại
các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 20 Nghị định này; người được
giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn
liền với đất được theo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy
bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn
lại của tài sản gắn liền với đất phải được xác định cụ thể trong phương án đấu
giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất), thông báo cho người có nhu cầu giao đất, cho thuê đất trước khi quyết
định giao đất, cho thuê đất (trong trường hợp không thực hiện đấu giá quyền sử
dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất).
đ)
Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường
hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất gắn với tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác
thì thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
có sử dụng đất hoặc không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Việc
xử lý tài sản gắn liền với đất do tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ quan
nông nghiệp và môi trường để tham mưu thực hiện theo quy định tại điểm d khoản
này.
e) Cơ
quan chuyên môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp
trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan
chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp
trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp
trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản này.
Điều 20. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thanh lý trong các trường hợp sau:
a)
Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng
không có hiệu quả.
b)
Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không mới hoặc để đảm bảo giao thông, hoàn trả mặt bằng theo dự án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c)
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
3.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ.
Việc thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không không áp dụng đối với đất gắn
với tài sản.
4.
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:
a)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản,
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị
gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản
chính.
Danh
mục tài sản đề nghị thanh lý (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); tình trạng sử dụng của
tài sản); lý do thanh lý: bản chính.
Các hồ
sơ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét,
quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
thanh lý tài sản chưa phù hợp.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm: Tên doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng có tài sản thanh lý; danh mục tài sản (tên tài sản; nguồn gốc, địa
chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối
lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng);
tình trạng sử dụng của tài sản); hình thức thanh lý; trách nhiệm tổ chức thực
hiện.
d)
Căn cứ Quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức thực hiện việc
phá dỡ, hủy bỏ công trình, hạng mục công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không và xử lý vật liệu, vật tư thu hồi. Việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi
được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này.
5.
Hình thức xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ việc phá dỡ tài sản:
a)
Giao vật liệu, vật tư thu hồi còn sử dụng được cho doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng để sử dụng vào công tác bảo trì theo quy định tại khoản 6 Điều
này.
b) Điều
chuyển vật liệu, vật tư thu hồi còn sử dụng được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp khác để quản lý, sử dụng.
c)
Bán vật liệu, vật tư thu hồi còn sử dụng được.
d) Hủy
bỏ đối với vật liệu, vật tư không còn sử dụng được. Doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng tổ chức thực hiện việc hủy bỏ vật liệu, vật tư thu hồi không còn
sử dụng được.
6.
Giao vật liệu, vật tư thu hồi cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng để sử
dụng vào công tác bảo trì: Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có văn bản
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định
giao vật liệu, vật tư thu hồi đưa vào sử dụng; trong trường hợp này, không thực
hiện bố trí kinh phí bảo trì đối với phần giá trị giá trị vật liệu, vật tư đưa
vào sử dụng cho công tác bảo trì; trường hợp đã bố trí trong dự toán kinh phí bảo
trì thì giảm trừ vào dự toán chi phí bảo trì tài sản của năm đó tương ứng với
giá trị vật liệu, vật tư theo dự toán và giá trị hợp đồng bảo trì.
7. Điều
chuyển vật liệu, vật tư thu hồi còn sử dụng được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp khác để quản lý, sử dụng:
a)
Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng; đề nghị của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận.
b) Hồ
sơ đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi (01 bộ) gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị điều chuyển vật liệu,
vật tư thu hồi: bản chính.
Văn bản
đề nghị được tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu
của doanh nghiệp: bản chính.
Danh
mục vật liệu, vật tư đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng; mục
đích sử dụng dự kiến sau khi nhận điều chuyển): bản chính.
Các hồ
sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có):
bản sao.
c)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi chưa phù hợp.
d) Nội
dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi gồm: Doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có vật liệu, vật tư điều chuyển; tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận vật liệu, vật tư; danh mục vật liệu, vật
tư điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng); mục đích sử dụng sau
khi tiếp nhận; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
đ)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định điều chuyển của cơ quan, người
có thẩm quyền, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng và cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp tiếp nhận có trách nhiệm tổ chức bàn giao, tiếp nhận vật liệu,
vật tư điều chuyển; việc bàn giao, tiếp nhận vật liệu, vật tư điều chuyển được
lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
8.
Bán vật liệu, vật tư thu hồi không có nhu cầu sử dụng:
Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tổ chức thực
hiện việc bán vật liệu, vật tư không có nhu cầu sử dụng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
23 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính
phủ).
9.
Trường hợp thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cũ quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có
quy định về thanh lý tài sản thì việc thanh lý tài sản thực hiện theo dự án được
duyệt; doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng không phải thực hiện trình tự,
thủ tục thanh lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này; việc xử lý vật liệu,
vật tư thu hồi (nếu có) thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều
này, trừ trường hợp giá trị vật liệu, vật tư thu hồi đã được tính trừ vào giá
trị gói thầu của dự án.
Điều 21. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
1.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân khác.
2. Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với
tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 1 Điều này.
3.
Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp bị
mất, bị hủy hoại:
a)
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do)
tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên
quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề
nghị gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị xử lý tài sản,
trong đó nêu rõ nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính.
Biên
bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính.
Danh
mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử
dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên
giá, giá trị còn lại (nếu có); tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền
quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản
chính.
Hồ sơ
chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
b)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định
xử lý tài sản.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm: Tên doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng có tài sản bị mất, bị hủy hoại; danh mục tài sản bị mất, bị hủy
hoại (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; tình trạng sử dụng của tài sản); nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị
hủy hoại; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm
quyền, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm:
a) Thực
hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.
b)
Báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.
c) Xử
lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
5.
Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc khắc phục hậu quả, sửa chữa tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không để khôi phục hoạt động hàng không an toàn, thông suốt.
Trường
hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo
hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì số tiền thu được
từ việc bồi thường thiệt hại tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này; sau khi trừ chi phí có liên
quan (nếu có), được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định và được ưu tiên bố
trí vốn trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để sửa chữa,
đầu tư xây dựng tài sản thay thế theo quy định tương ứng của pháp luật về ngân
sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.
Điều 22. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm
cả tiền bồi thường thiệt hại nếu có) sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Nội
dung chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:
a)
Chi phí kiểm kê, đo vẽ.
b)
Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ.
c)
Chi phí xác định giá, thẩm định giá.
d)
Chi phí tổ chức bán vật liệu, vật tư thu hồi.
đ)
Chi phí bảo vệ, bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý.
e)
Chi phí hợp lý khác có liên quan.
3. Mức
chi:
a) Đối
với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm
quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ đó.
b) Đối
với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo hợp
đồng ký giữa doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng và đơn vị cung cấp dịch vụ.
Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện
theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đối
với các nội dung chi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này,
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xử lý tài sản
quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của
Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản, doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng để
chi trả chi phí xử lý tài sản.
Mục 5. SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG ĐỂ THAM
GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Điều 23. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham
gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết
cấu hạ tầng hàng không được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Việc
quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo phương thức đối tác
công tư và việc chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư cho Nhà nước thực hiện theo quy định
tại Điều 95, Điều 96 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Việc
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
đang do Bộ Xây dựng quản lý, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển
hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Trường hợp
sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển hoặc chuyển giao từ
Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý để tham gia dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, trên cơ sở quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng
Chính phủ về chủ trương cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không thuộc Bộ Xây dựng quản lý để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định điều chuyển
tài sản theo quy định tại Điều 18 Nghị định này hoặc quyết
định chuyển giao tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định
này về địa phương quản lý với trình tự, thủ tục quyết định và bàn giao, tiếp
nhận tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18,
khoản 4 Điều 19 Nghị định này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh là
cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận tài sản được điều chuyển, chuyển giao từ Bộ
Xây dựng về địa phương quản lý.
3. Thẩm
quyền quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
a) Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đang
do Bộ Xây dựng quản lý.
b) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý.
4.
Trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có
để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
a)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (đối với tài sản thuộc Bộ Xây dựng quản
lý), cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi
là cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh) (đối với tài sản được điều chuyển
hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về địa phương quản lý) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị,
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều
này. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản
của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư: bản chính.
Ý kiến
của các cơ quan có liên quan: bản sao. Trong đó, trường hợp tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì phải có ý kiến bằng
văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Danh
mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật
cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính
chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công
trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
Các hồ
sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b) Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản
này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này
xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
c) Nội
dung chủ yếu của Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm: Tên doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có tài sản sử dụng để
tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; tên nhà đầu tư tiếp nhận
tài sản; danh mục tài sản (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng;
thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá
trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); trách nhiệm tổ chức thực
hiện.
5.
Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này về việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, căn cứ dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết,
doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh
thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Việc bàn giao, tiếp
nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Việc
bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản trong thời gian bàn giao cho nhà đầu
tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không thuộc quyền quản lý của Bộ Xây dựng, tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận từ Bộ Xây dựng) được thực hiện như
sau:
a)
Trường hợp sử dụng tài sản do Bộ Xây dựng quản lý để tham gia dự án, doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng tiếp tục thực hiện bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai
thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền bảo trì, tiền thu từ khai thác tài sản
theo quy định tại Nghị định này.
b)
Trường hợp sử dụng tài sản được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:
Nếu Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh đủ năng lực quản
lý, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của
pháp luật chuyên ngành hàng không thì cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh
thực hiện bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền
bảo trì, tiền thu từ khai thác tài sản theo quy định tại Nghi định này tương ứng
với tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; cơ quan được giao quản lý tài
sản là cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định này trong việc quản
lý, sử dụng và khai thác. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để bảo đảm hoạt động vận tải hàng không thông suốt, an toàn, không
bị gián đoạn theo quy định của pháp luật.
Nếu Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh không đủ năng lực
quản lý, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của
pháp luật chuyên ngành hàng không thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng
chỉ đạo doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện việc bảo quản, bảo vệ,
bảo trì, khai thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền bảo trì, tiền thu từ khai
thác tài sản theo quy định tại Nghị định này tương tự tài sản do Bộ Xây dựng quản
lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng để bảo đảm hoạt động vận tải hàng không thông
suốt, an toàn, không bị gián đoạn theo quy định của pháp luật.
7.
Nhà đầu tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm quản
lý, sử dụng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm cả tài sản do
Nhà nước đầu tư, quản lý tham gia vào dự án) đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng cho đến khi
chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Doanh
nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có
trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong
quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
8. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án, doanh nghiệp kinh doanh,
khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm theo
dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều
này cho đến khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO
CÁO VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG
Điều 24. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1.
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải được báo cáo kê khai và được cập nhật
thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để quản lý thống
nhất.
2. Hình thức báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không:
a)
Báo cáo kê khai lần đầu áp dụng đối với:
Tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không hiện có tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
Tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành.
b)
Báo cáo kê khai bổ sung áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin của
doanh nghiệp quản lý tài sản hoặc thông tin về tài sản đã báo cáo kê khai.
3.
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm lập báo cáo kê khai tài
sản để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không.
Thời
hạn gửi báo cáo kê khai là 30 ngày, kể từ ngày đưa tài sản vào sử dụng (đối với
tài sản hình thành từ mua sắm, đầu tư xây dựng mới), kể từ ngày tiếp nhận tài sản
theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với tài sản được giao, nhận
điều chuyển) hoặc ngày có thay đổi thông tin của doanh nghiệp quản lý tài sản,
thông tin về tài sản đã kê khai.
4. Hằng
năm, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng báo cáo tình hình quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không và báo cáo đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền. Thời điểm chốt số liệu báo cáo hằng năm là thời điểm
kết thúc năm tài chính.
5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không gồm:
a)
Báo cáo tình hình khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b)
Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản.
6. Thời
hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hàng
không hằng năm thực hiện như sau:
a)
Doanh nghiệp quản lý tài sản lập báo cáo, gửi Bộ Xây dựng. Thời hạn gửi báo cáo
trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
b) Bộ
Xây dựng tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm.
c) Bộ
Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không trong phạm vi cả nước, báo cáo Chính phủ để báo cáo Quốc hội theo yêu cầu
và thực hiện công khai về tài sản của cả nước.
7.
Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thể hiện dưới hình thức văn bản
giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan nhận báo cáo
quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều này, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận
báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi
trực tiếp.
b) Gửi
qua dịch vụ bưu chính.
c) Gửi
qua Fax.
d) Gửi
qua hệ thống thư điện tử.
đ) Gửi
qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.
e)
Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không
1. Cơ
sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả
nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có
giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.
2. Việc
xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
a)
Phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật cơ sở dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ
thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật.
b) Bảo
đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công; chia sẻ thông tin và khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong
thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.
3. Bộ
Xây dựng chỉ đạo cơ quan quản lý hàng không, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác
cảng thực hiện báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Trách
nhiệm của Bộ Xây dựng:
a)
Trong thời gian thực hiện thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không, Bộ Xây dựng chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản
có liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về hàng
không dân dụng và pháp luật khác có liên quan, bảo đảm hoạt động hàng không
thông suốt, an toàn.
b) Quy định định mức kỹ thuật làm căn cứ xác định chi phí bảo
trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hằng năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định này; quy định việc xác định chi phí trực tiếp, chi phí gián
tiếp, chi phí dùng chung quy định khoản 4 Điều 15 Nghị định
này trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
c)
Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hằng năm.
d) Chỉ
đạo rà soát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
đ) Chỉ
đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; xử lý vi phạm
trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền xử lý.
e) Chỉ
đạo việc đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc
phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo
quy định tại Nghị định này.
g) Phối
hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
h) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản
7 Điều 23 Nghị định này.
i) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
2.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Hướng
dẫn việc kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật
về kế toán.
b)
Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được
giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và hướng
dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
c) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không.
d) Hướng
dẫn Bộ Xây dựng tích hợp Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật
có liên quan.
3.
Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng
không theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ
điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ
tục quy định tại Nghị định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên Hồ sơ
công việc điện tử thay cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại
Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định
của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của
người có thẩm quyền quyết định; các cơ quan khác lưu bản sao.
5.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Nghị định này sáp nhập, hợp nhất, giải
thể, chấm dứt hoạt động dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới của
cơ quan, đơn vị đó; trường hợp chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại Nghị định này cho
cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị có nhiệm vụ được chuyển giao.
Điều 27. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định
giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng quản lý theo hình thức không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định theo
Quyết định số 2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ:
a)
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan và đơn vị liên quan tiếp tục
thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
(trong đó có việc áp dụng cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu từ khai thác tài sản)
theo quy định tại Quyết định số 2007/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ đến hết năm 2026 và không phải thực hiện lại thủ tục
giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. Sau thời hạn này, doanh nghiệp
kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan và đơn vị liên quan thực hiện quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định
này.
b)
Khi hết thời hạn thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không theo quy định tại điểm a khoản này, đối với tài sản kết cấu hạ
tầng hàng không được sử dụng chung giữa doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng
và doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thì Bộ Xây dựng quyết định giao cho 01
doanh nghiệp quản lý tài sản tương ứng với hình thức giao tài sản theo quy định
tại Nghị định này.
2. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa thực hiện xác định giá trị để kế toán tài sản theo quy định
tại Nghị định số 44/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ và Quyết định số 2007/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ thì phải hoàn thành việc xác
định giá trị tài sản theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 6 tháng, kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thực hiện kế toán tài sản theo quy
định của pháp luật về kế toán.
3. Đối
với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành đang thực hiện xử lý tài sản mà chưa được cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này quản lý thì thực hiện việc giao,
điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Nghị định này thay thế Nghị định số 44/2018/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
Điều 29. Điều khoản thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 287/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng
hàng không
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản tạm bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu
hạ tầng hàng không
|
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HÀNG KHÔNG
Căn cứ Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày
.../.../2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không;
Căn cứ Quyết định số ..……. ngày .../.../... của
……. về việc ....;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ……., việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện như sau:
A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao:
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
2. Đại diện bên nhận:
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
Ông (Bà): ………………..Chức vụ:…………………
B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận1
:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi
tiết theo từng tài sản)
|
Nguồn gốc
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Chiều dài/ Diện
tích/ Khối lượng
|
Giá trị tài sản
(đồng)
|
Tính chất sử dụng
của tài sản
|
Tình trạng sử dụng
của tài sản
|
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang quản lý/ tạm quản lý tài sản
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
(nếu có)
|
Dân dụng
|
Lưỡng dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng
tài sản bàn giao, tiếp nhận:
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm của Bên giao:…………………….
b) Trách nhiệm của Bên nhận:……………………
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:
…………………………….
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________________
1 Trường hợp bàn giao tiếp nhận vật liệu,
vật tư thu hồi theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp để quản lý, sử dụng thì danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận (vật liệu,
vật tư thu hồi) theo quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số ..../2025/NĐ-CP.
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
BIÊN BẢN TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG
KHÔNG
Căn cứ Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày
.../.../2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng hàng không;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ……., việc
tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để thực hiện dự án nâng cấp, cải
tạo, mở rộng tài sản (tên dự án, địa điểm thực hiện dự án) được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định phê duyệt số, ngày, cơ quan phê
duyệt) như sau:
A. THÀNH PHẦN THAM GIA TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN
1. Đại diện Bên giao (cơ quan/doanh nghiệp
quản lý tài sản:
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
2. Đại diện Bên nhận (chủ đầu tư dự án):
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
3. Đại diện Cơ quan/tổ chức chứng kiến (nếu
có)
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
Ông (Bà): ………………….Chức vụ:…………………………
B. NỘI DUNG
1. Danh mục tài sản tạm bàn giao cho chủ đầu tư
dự án:
|
STT
|
Tên tài sản (Chi
tiết theo từng tài sản)
|
Nguồn gốc
|
Địa chỉ
|
Năm đưa vào sử
dụng
|
Chiều dài/ Diện
tích/ Khối lượng
|
Giá trị tài sản
(đồng)
|
Tính chất sử dụng
của tài sản
|
Tình trạng sử dụng
của tài sản
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại
(nếu có)
|
Dân dụng
|
Lưỡng dụng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư
dự án: ……….
3. Các hồ sơ liên quan đến tài sản tạm bàn giao
cho chủ đầu tư:
…………………………………………………………………………..
4. Trách nhiệm của các bên:
a) Trách nhiệm của Bên giao (doanh nghiệp quản lý tài
sản):…………
b) Trách nhiệm của Bên nhận (chủ đầu tư dự
án):………………..
(Trong đó nêu rõ: Việc xử lý các vấn đề phát
sinh trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án, sau khi dự án
hoàn thành và nội dung liên quan khác - nếu có).
5. Ý kiến của các bên tham gia tạm bàn giao tài
sản: ………………….
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN TẠM
BÀN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)