|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 76/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
ÁP DỤNG CHO DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN, THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG
Căn
cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên;
Căn
cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn
cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
354/2026/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng
cho dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông
tư này ban hành định mức chi phí, lợi nhuận áp dụng trong giá dịch vụ sự nghiệp
công bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng, gồm:
a) Dịch
vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập;
b) Dịch
vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công
cộng (bao gồm công tác kiểm tra thường xuyên hệ thống đê chắn sóng, đê chắn
cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ, chỉnh trị luồng hàng hải công cộng) (sau đây
gọi là dịch vụ sự nghiệp công vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên
luồng hàng hải công cộng);
c) Dịch
vụ sự nghiệp công khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với
luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển tải,
khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển (sau đây gọi là dịch
vụ sự nghiệp công khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải).
2. Đối
tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với:
a) Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
b)
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng
hải Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam);
c) Các
tổ chức, cá nhân và cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 2. Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức chi phí
và định mức lợi nhuận
1. Định
mức chi phí sản xuất chung.
2. Định
mức chi phí quản lý.
3. Định
mức lợi nhuận.
Nội
dung chi tiết các định mức tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026 và áp dụng từ
năm tài chính 2027.
2.
Trong quá trình thực hiện, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm
thường xuyên rà soát các định mức nêu tại Điều 2 Thông tư này, báo cáo Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Công báo, Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KH-TC (T).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG,
CHI PHÍ QUẢN LÝ, LỢI NHUẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
76/2026/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Hướng dẫn áp dụng các định mức chi phí
1. Chi phí sản xuất chung
Chi
phí sản xuất chung phát sinh tại các đơn vị trực tiếp sản xuất và hạch toán phụ
thuộc của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là đơn vị)
để cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công: vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển,
đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng
hải công cộng; khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo hàng hải đối với hệ
thống luồng hàng hải công cộng (bao gồm cả vị trí đón trả hoa tiêu), khu chuyển
tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển. Chi phí sản xuất
chung bao gồm:
a) Chi
phí nhân viên tại các đơn vị: là các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp có
tính chất lương phải trả cho nhân viên quản lý tại đơn vị trực tiếp sản xuất và
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí
công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước
và pháp luật có liên quan;
b) Chi
phí vật tư dùng cho quản lý, vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định dùng
chung của các đơn vị;
c) Chi
phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của các đơn vị (không bao gồm
chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp) thực hiện theo quy định về chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
d) Chi
phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của các đơn vị: chi phí điện, nước,
điện thoại, tiền thuê và chi phí sửa chữa tài sản cố định phục vụ quản lý tại
các đơn vị, chi phí mua bảo hiểm tài sản cố định trực tiếp, chi phí mua ngoài
khác (nếu có);
đ) Chi
phí bằng tiền hợp lý, hợp lệ khác phục vụ sản xuất chung theo quy định của
pháp luật ngoài các chi phí nêu ở trên (không bao gồm các khoản chi phí trực tiếp
hợp lý, hợp lệ khác: chi phí đỗ bến tàu; chi phí thuê ngoài phục vụ công tác tiếp
tế; chi phí thuê nhà trạm, bến bãi; chi phí nước ngọt và vận chuyển nước ngọt;
chi phí máy và thiết bị thi công phục vụ công tác vận hành, bảo trì báo hiệu
hàng hải; cước, phí dịch vụ phục vụ công tác quản lý, sử dụng báo hiệu hàng hải;
chi phí nhiên liệu dùng cho máy phát điện tại trạm đèn biển, trạm luồng hàng hải
và phương tiện bộ);
e) Chi
phí sửa chữa tài sản cố định trực tiếp là chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp
phục vụ vận hành, bảo trì hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập và vận hành, bảo
trì hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải công cộng bao gồm: công trình
đèn biển, đăng tiêu độc lập, nhà trạm và công trình phụ trợ gắn với đèn biển,
đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu, đăng
tiêu báo hiệu luồng hàng hải công cộng; khu hậu cứ; phương tiện thủy, bộ; máy
phát điện; phao báo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải; thiết bị nguồn
năng lượng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét và các tài sản trực
tiếp khác.
2. Chi phí quản lý
Chi
phí quản lý bao gồm các chi phí phục vụ công tác quản lý tại Tổng công ty Bảo đảm
an toàn hàng hải Việt Nam, gồm:
a) Chi
phí nhân viên quản lý bao gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất
lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý theo quy định của Bộ luật Lao động,
chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan;
b) Chi
phí vật tư dùng cho công tác quản lý, vật tư sử dụng cho việc sửa chữa tài sản
cố định, công cụ, dụng cụ;
c) Chi
phí sửa chữa tài sản cố định, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ dùng cho công tác quản lý;
d) Chi
phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận quản lý (không bao gồm chi phí khấu
hao tài sản cố định trực tiếp) như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, vật kiến
trúc, phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trong văn
phòng và tài sản khác. Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
đ) Chi
phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; các khoản chi mua và sử dụng
các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý; tiền thuê tài sản cố
định, chi phí trả cho nhà thầu (nếu có);
e) Các
khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật (chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng);
g) Chi
phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung, ngoài các chi phí đã nêu trên: chi phí
hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, nghiên
cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và các chi phí hợp lý, hợp lệ khác
(nếu có) theo quy định của pháp luật.
II. Phương pháp xác định các chi phí, lợi nhuận
1. Chi phí sản xuất chung
a) Chi
phí sản xuất chung (chưa bao gồm chi phí sửa chữa tài sản cố định trực tiếp
tại điểm e khoản 1 mục I Phụ lục này) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần
trăm (%) (theo quy định tại mục III Phụ lục này) nhân với chi phí tiền
lương của lao động trực tiếp sản xuất trong giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm
an toàn hàng hải;
b) Chi
phí sửa chữa tài sản cố định trực tiếp tại điểm e khoản 1 mục I Phụ lục này được
xác định theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chi phí quản lý
Chi
phí quản lý được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (theo quy định tại
mục III Phụ lục này) nhân với chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản
xuất trong giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
3. Lợi nhuận
Lợi
nhuận được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (theo quy định tại mục
III Phụ lục này) nhân với tổng chi phí sản xuất, kinh doanh (không bao gồm
chi phí sửa chữa tài sản cố định trực tiếp tại điểm e khoản 1 mục I Phụ lục
này) trong giá dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải.
III. Định mức các chi phí, lợi
nhuận
Đơn vị tính: tỷ lệ (%)
|
STT
|
Định mức chi phí, lợi nhuận
|
Dịch vụ sự nghiệp công
|
|
Vận hành, bảo trì đèn biển, đăng tiêu độc lập
|
Vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải trên luồng
hàng hải công cộng
|
Khảo sát định kỳ phục vụ công bố thông báo
hàng hải
|
|
1
|
Chi
phí sản xuất chung
|
18,3
|
15,6
|
43
|
|
2
|
Chi
phí quản lý
|
15,1
|
18,6
|
13
|
|
3
|
Lợi
nhuận
|
7,2
|
7,2
|
6
|