|
BỘ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1831/QĐ-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày
21 tháng 11 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ HỢP TÁC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát
triển Hợp tác xã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Phát triển Hợp tác xã, Chánh Văn phòng
Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Lê Thành Thống (để b/c);
- Cục KSTTHC (VPCP);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị: TCCB, VPB (P. KSTH)2;
- Trung tâm tin học (để đưa tin);
- Lưu: VT, HTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1831 /QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
A. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1831/QĐ-BKHĐT ngày 21 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thông báo thành lập tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ trưởng
tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi
thông báo thành lập tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp
tác dự định thành lập.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ
sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc
thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp
tổ trưởng tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
(1) Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);
(2) Biên bản cuộc
họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng;
(3) Giấy thông báo
thành lập tổ hợp tác;
(4) Hợp đồng hợp
tác.
- Trường hợp
người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần
có:
(1) Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);
(2) Văn bản ủy
quyền của một trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp tác.
(3) Giấy thông báo
thành lập tổ hợp tác;
(4) Hợp đồng hợp
tác.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Ngay
tại thời điểm nhận hồ sơ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cập nhật thông tin trong Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp
tác.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
thông báo thành lập tổ hợp tác theo mẫu I.01 tại Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính
phủ về tổ hợp tác;
- Hợp đồng hợp tác theo mẫu I.02 tại Phục lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục (nếu có):
- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh
mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện;
- Tên của tổ hợp tác được đặt
theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP:
“1. Tổ hợp tác có quyền chọn
tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không
trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã.
2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao
gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình “Tổ hợp tác”;
b) Tên riêng của tổ hợp
tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ
F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ,
ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục
của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây
nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp
luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.”
- Hồ sơ thông báo thành lập có đầy
đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của
pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Bộ luật dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
2. Thông báo thay đổi tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc
người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thay đổi tổ
hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác thành lập.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận
hồ sơ thông báo thay đổi tổ hợp tác.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ
sơ thông báo thay đổi tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp tổ trưởng
tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
(1) Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);
(2) Biên bản cuộc họp tổ hợp
tác về việc bầu tổ trưởng;
(3) Hợp đồng hợp tác;
(4) Giấy thông báo thay đổi tổ
hợp tác.
- Trường hợp người đại
diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
(1) Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc
Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);
(2) Văn bản ủy quyền của một
trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp tác.
(3) Hợp đồng hợp tác;
(4) Giấy thông báo thay đổi tổ
hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Ngay
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cập
nhật thông tin trong Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
thông báo thay đổi tổ hợp tác theo mẫu I.01 tại Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác;
- Hợp đồng hợp tác theo mẫu I.02 tại Phục lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục (nếu có):
- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh
mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện;
- Tên của tổ hợp tác được đặt
theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP:
“1. Tổ hợp tác có quyền chọn
tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không
trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã.
2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao
gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình “Tổ hợp tác”;
b) Tên riêng của tổ hợp
tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ
F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ,
ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục
của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây
nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp
luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác.”
- Hồ sơ thông báo có đầy đủ giấy
tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
3. Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ
hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ trưởng tổ hợp
tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo
chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã,
nơi tổ hợp tác thành lập.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
Bước 3: Xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ
sơ thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, Ủy ban nhân
dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp tổ trưởng tổ hợp tác
nộp thông báo thì cần có:
(1) Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn
cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối
với công dân Việt Nam);
(2) Biên bản
cuộc họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng;
(3) Đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo
sự thỏa thuận của các thành viên, thì bổ sung thêm biên
bản cuộc họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, ghi cụ
thể tỷ lệ phần trăm số thành viên tán thành, có chữ ký xác nhận của tổ
trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy
quyền) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp
tác quy định khác;
(4) Giấy thông báo về việc chấm dứt hoạt động của
tổ hợp tác.
- Trường hợp người đại diện theo ủy
quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có:
(1) Bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn
cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối
với công dân Việt Nam);
(2) Văn bản
ủy quyền của một trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp
tác.
(3) Đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo
sự thỏa thuận của các thành viên, thì bổ sung thêm biên
bản cuộc họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, ghi cụ
thể tỷ lệ phần trăm số thành viên tán thành, có chữ ký xác nhận của tổ
trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy
quyền) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp
tác quy định khác;
(4) Giấy thông báo về việc chấm dứt hoạt động của
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Ngay
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy thông báo chấm dứt
tổ hợp tác theo mẫu
I.03 quy định tại Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2019 về tổ hợp tác.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục (nếu có):
- Hồ sơ thông báo có đầy đủ giấy tờ
và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật;
- Thông tin của tổ hợp tác đã được
kê khai đầy đủ vào các giấy tờ trong hồ sơ thông báo thành lập hoặc thay đổi
tổ hợp tác và được cập nhật vào Sổ theo dõi thành lập và hoạt động của tổ hợp
tác theo quy định của pháp luật.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật dân sự ngày
24 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY SỬ DỤNG CHO TỔ HỢP TÁC
(Kèm theo Nghị
định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của
Chính phủ về tổ hợp tác)
Mẫu I.01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ngày….. tháng….. năm….
GIẤY THÔNG BÁO
Thành lập/Thay đổi
tổ hợp tác
Kính gửi: UBND xã, phường, thị trấn1
Tôi là (ghi họ
tên bằng chữ in hoa):.........................................................
Giới tính:…....
Sinh ngày:……/ ……/ …… Dân
tộc:……………… Quốc tịch:.....................................
Chứng minh nhân dân/căn
cước công dân số:..................................................................
Ngày cấp:……/ ……/ …… Nơi
cấp:................................................................................
Giấy tờ chứng thực cá
nhân khác (nếu không có CMND/CCCD):...................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:..............................................................................................
Ngày cấp:…… / ……/ …… Ngày
hết hạn:…… / ……/ …… Nơi cấp:..........................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành
phố thuộc tỉnh:.......................................................................
Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành
phố thuộc tỉnh:.......................................................................
Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................
Điện thoại:……………………………….. Fax: ..............................................................
Email: …………………………………Website:.............................................................
Thông báo thành lập/thay
đổi tổ hợp tác với các nội dung sau2:
1. Tình trạng
thành lập/thay đổi (đánh dấu X vào
ô thích hợp)
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thay đổi trên cơ sở tổ hợp tác …………thành lập tại
thời điểm ……..3
|
□
|
2. Tên tổ hợp
tác
Tên tổ hợp tác viết bằng
tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):..............................................
Tên tổ hợp tác viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):.........................................................
Tên tổ hợp tác viết tắt (nếu
có):.........................................................................................
3. Địa chỉ tổ
hợp tác4
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn:..........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành
phố thuộc tỉnh:.......................................................................
Tỉnh/Thành phố:................................................................................................................
Điện thoại:……………………………….. Fax: ..............................................................
Email: ……………………………………Website:.........................................................
4. Ngành, nghề
kinh doanh5
5. Tổng giá trị
phần đóng góp:
Tổng số (bằng
số; VNĐ):..................................................................................................
6. Số lượng
thành viên: ..................................................................................................
Tôi cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
các thông tin khai ở trên.
|
Các giấy tờ gửi kèm:
- Hợp đồng hợp tác;
- Danh sách thành viên;
- …………………….
|
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ
HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên6)
|
___________________
1. Ghi tên UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ
hợp tác hoạt động. Nếu tổ hợp tác hoạt động trên địa bàn nhiều xã
thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động chủ yếu.
2. Trường hợp thông báo thay đổi, khai các nội
dung mới cần được thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác
hoạt động.
3. Ghi tên cũ của tổ hợp tác và năm tổ hợp
tác thành lập.
4. Ghi địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác
(nếu có) hoặc địa chỉ của tổ trưởng/người đại diện của tổ hợp
tác.
5. Tổ hợp tác có quyền tự do kinh doanh trong những
ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định
tại Điều 6 của Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, tổ
hợp tác chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và Phụ lục 4 về Danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
6. Tổ trưởng/ người đại diện của Tổ hợp tác
ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu I.02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
…………., ngày
……tháng…..năm……
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC
- Căn cứ Bộ luật
dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Nghị định số …/2019/NĐ-CP ngày … tháng
… năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Chúng tôi gồm các thành viên có danh sách kèm
theo cùng nhau cam kết thực hiện hợp đồng hợp tác với các nội dung sau:
Điều 1. Tên, biểu tượng, địa chỉ giao dịch của
tổ hợp tác
1. Tên của tổ hợp tác: ……………………………………………………………
2. Biểu tượng (nếu có)
(Hợp đồng hợp tác ghi rõ tên, biểu tượng của tổ
hợp tác (nếu có) không trùng, không gây nhầm lẫn với tên, biểu tượng của tổ hợp
tác khác; biểu tượng của tổ hợp tác phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.)
3. Địa chỉ giao dịch:
a. Số nhà (nếu có)………………………………………………………………
b. Đường phố/thôn/bản…………………………………………………………
c. Xã/phường/thị trấn……………………………………………………………
d. Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh………………………………………
e. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
………………………………………
(Địa chỉ giao dịch của tổ hợp tác là
địa chỉ trụ sở của tổ hợp tác (nếu có) hoặc địa chỉ nơi cư trú
của tổ trưởng/người đại diện của tổ hợp tác.)
f. Số điện thoại/fax (nếu
có)……………………………………………………
g. Địa chỉ thư điện tử (nếu
có)……………………………………………………
h. Địa chỉ Website (nếu có)………………………………………………………
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của tổ hợp tác
(1. Mục đích:
Các thành viên tổ hợp tác sau khi thảo luận, thống
nhất quyết định thực hiện các công việc sau:
a
.............................................................................................................................
b..............................................................................................................................
c..............................................................................................................................
2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp
tác áp dụng các quy định tại Điều 4 của Nghị định …/2019/NĐ-CP ngày … tháng …
năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là Nghị định về tổ
hợp tác). Tổ hợp tác có thể quy định thêm các nguyên tắc khác không trái với
quy định của pháp luật.)
Điều 3. Thời hạn hợp đồng hợp tác
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng
….năm…. đến hết ngày…..tháng…. năm……..
(Tổ hợp tác chú ý xác định thời hạn hợp đồng hợp
tác phù hợp với mục đích của tổ hợp tác theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định về tổ hợp tác.)
Điều 4. Tài sản, phần đóng góp của tổ hợp tác
Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều
504, 505 của Bộ luật Dân sự năm 2015
và Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27 của Nghị định về tổ hợp tác.
Trường hợp thành viên thỏa thuận về trách nhiệm
hữu hạn đối với phần đóng góp của mình vào tổ hợp tác phải được thỏa thuận cụ
thể và thể hiện trong hợp đồng hợp tác .
3. Danh sách thành viên tổ hợp tác trong đó ghi
rõ giá trị phần đóng góp của thành viên được lập thành Phụ lục kèm theo hợp đồng
hợp tác và là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu
I.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định về tổ hợp tác).
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể về tài sản
chung của thành viên tổ hợp tác, cơ chế và cách thức xử lý tài sản chung của
thành viên tổ hợp tác quy định của pháp luật.)
Điều 5. Công tác tài chính, kế toán của tổ hợp
tác
(1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại
khoản 4 Điều 22 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định hình thức, nội
dung, thời hạn báo cáo tài chính trong nội bộ tổ hợp tác)
Điều 6. Phương thức hợp tác, tổ chức thực hiện
hợp đồng hợp tác
1. Hợp đồng hợp tác ghi rõ nội dung, phương thức
hợp tác và kế hoạch thực hiện hợp đồng hợp tác căn cứ theo mục đích hoạt động
và thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.
2. Việc hợp tác giữa các thành viên không được
trái pháp luật và các quy định của Nghị định về tổ hợp tác.)
Điều 7. Phương thức phân phối hoa lợi, lợi tức
và xử lý lỗ giữa các thành viên tổ hợp tác
(1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều
23 Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ
đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100% .
3. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phương thức
xử lý lỗ và rủi ro, quy định về tỷ lệ đóng góp, phân chia rủi ro đối với các
thành viên theo tỷ lệ phần đóng góp hoặc theo thỏa thuận cụ thể đối với từng
thành viên.)
Điều 8. Điều kiện, quy trình bổ sung thành
viên tổ hợp tác
(1. Hợp đồng hợp tác áp dụng các quy định tại Điều
7, 10 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ
đa số tổ viên biểu quyết từ trên 50% đến 100% nhưng không được trái với quy định
tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định về tổ hợp tác.
3. Căn cứ ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của tổ hợp
tác để thống nhất các quy định khác về điều kiện trở thành tổ viên, như: tay
nghề, sức khỏe, phần đóng góp, v.v.)
4. Tổ hợp tác lập danh sách thành viên tổ hợp
tác tại Phụ lục kèm theo hợp đồng hợp tác và là một phần không thể tách rời của
hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.01 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
về tổ hợp tác).
Phụ lục “Danh sách thành viên” bao gồm đầy đủ
các nội dung sau: Họ, tên, số định danh cá nhân hoặc tên, số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của pháp nhân; số tiền, giá trị tài sản hoặc sức lao động
đóng góp được quy thành tiền và tỷ lệ phần đóng góp.)
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của các thành viên
(1. Áp dụng các quy định tại Điều 507, 508, 509,
510 của Bộ luật dân sự và Điều 8, 9 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể hình thức kiểm
tra, giám sát của thành viên đối với tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.)
Điều 10. Điều kiện, quy trình chấm dứt tư
cách thành viên
(1. Áp dụng quy định tại Điều 510 của Bộ luật
dân sự và Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp
thành viên có thể bị miễn trừ tư cách thành viên và trình tự, thủ tục thực hiện
việc miễn trừ tư cách thành viên trong trường hợp này nhưng không được trái quy
định tại Điều 11 của Nghị định về tổ hợp tác.)
Điều 11. Đại diện của tổ hợp tác trong
xác lập, thực hiện giao dịch
(1. Áp dụng các quy định tại Điều 16 của Nghị
định về tổ hợp tác.
2. Người đại diện của tổ hợp tác phải
được toàn bộ thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền. Hợp đồng hợp tác
quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đại diện, ví dụ: phải
là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v,v.
3. Người đại diện của tổ hợp tác có thể
là bất kỳ thành viên tổ hợp tác nào hoặc không phải là thành viên
tổ hợp tác, tùy theo thỏa thuận của thành viên tổ hợp tác. Nội
dung, phạm vi và thời gian ủy quyền của người đại diện của tổ hợp
tác được ghi rõ bằng văn bản để tránh trường hợp lạm dụng hoặc lạm quyền.)
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hợp
tác
(1. Áp dụng các quy định tại Điều 17 của
Nghị định về tổ hợp tác.
2. Tổ trưởng phải là thành viên tổ hợp tác, hợp
đồng hợp tác quy định thêm các điều kiện, tiêu chuẩn đối với tổ trường, ví dụ:
phải là người có năng lực, trình độ, nhiệt tình, có trách nhiệm, v.v.
3. Việc trả thù lao đối với tổ trưởng được thỏa
thuận giữa các thành viên tổ hợp tác.
4. Hợp đồng hợp tác quy định cụ thể phạm vi,
nội dung và quyền hạn của tổ trưởng tổ hợp tác để tránh trường hợp lạm dụng
hoặc lạm quyền.
5. Hợp đồng hợp tác có thể quy định bổ sung quyền
của tổ trưởng không trái với quy định của pháp luật.)
Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của ban điều hành (nếu
có)
(1. Áp dụng các quy định tại Điều 18 của Nghị
định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể về số
lượng thành viên ban điều hành, phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của
thành viên ban điều hành trong quản lý, điều hành hoạt động của tổ hợp tác.
Tổ hợp tác lập danh sách thành viên ban điều
hành và tổ trưởng tổ hợp tác tại Phụ lục kèm theo và là một bộ phận không thể
tách rời với hợp đồng hợp tác (tham khảo Mẫu I.02.02 trong Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định của tổ hợp tác). Phụ lục Danh sách ban điều hành hoặc thông tin
về tổ trường tổ hợp tác phải bảo đảm đầy đủ các nội dung sau: Tên, số định danh
cá nhân, địa chỉ thường trú của tổ trưởng tổ hợp tác và ban điều hành (nếu
có).)
Điều 14. Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
(1. Áp dụng các quy định tại Điều 512 của Bộ
luật dân sự và Điều 14, 15 của Nghị định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định các trường hợp
chấm dứt tổ hợp tác khác do các thành viên tự thỏa thuận.)
Điều 15. Quy định phương thức giải quyết
tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác
1. Áp dụng các quy định tại Điều 28 của Nghị
định về tổ hợp tác.
2. Hợp đồng hợp tác có thể quy định về việc
thành lập và cơ chế hoạt động của Ủy ban/ban hòa giải hoặc chỉ định thành viên
có uy tín giải quyết tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác).
Điều 16. Các thỏa thuận khác (nếu có)
(Tổ hợp tác có thể thỏa thuận các nội dung khác
của Hợp đồng hợp tác không trái quy định pháp luật.)
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Hợp đồng hợp tác này đã được thông qua tại cuộc
họp thành viên Tổ hợp tác ………… ngày …. tháng …. năm…..
2. Các thành viên của tổ có trách nhiệm thi hành
Hợp đồng hợp tác này.
3. Mọi sự thay đổi hợp đồng hợp tác phải được
……… thành viên thống nhất thông qua.
(Hợp đồng hợp tác có thể quy định cụ thể tỷ lệ đa
số tổ viên thống nhất thông qua từ trên 50% đến 100%.)
Chúng tôi, gồm tất cả thành viên tổ hợp tác thống
nhất và ký tên vào Hợp đồng hợp tác này:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Chữ ký (hoặc điểm
chỉ)
|
|
I
|
Người đại diện của tổ hợp tác
|
|
|
|
II
|
Tổ trưởng
|
|
|
|
III
|
Ban điều hành (nếu có)
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
IV
|
Thành viên
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
Mẫu I.02.01
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ
HỢP TÁC
(Kèm theo Hợp đồng hợp tác của Tổ hợp tác ………1. Phụ lục này là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp
tác)
I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ
NHÂN
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Chỗ ở hiện
tại
|
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú
|
Số, ngày, cơ
quan cấp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
|
Phần đóng góp
|
Thời điểm đóng
góp
|
Chữ ký của
thành viên
|
|
Giá trị phần
đóng góp2 (bằng số; VNĐ)
|
Tỷ lệ(%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THÀNH VIÊN
LÀ PHÁP NHÂN
|
STT
|
Tên pháp nhân
|
Địa chỉ trụ sở
chính
|
Số Giấy chứng
nhận đăng ký (hoặc các giấy chứng nhận tương đương)
|
Phần đóng góp
|
Thời điểm đóng
góp
|
Chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của pháp nhân
|
|
Giá trị phần
đóng góp3 (bằng số; VND)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày….
tháng…. năm…
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên4)
|
___________________
1 Tên Tổ hợp tác dự định thành lập
2 Ghi tổng giá trị phần đóng góp của từng thành viên.
3 Ghi tổng giá trị phần đóng góp của từng thành viên.
4 Đại diện tổ hợp tác ký trực tiếp vào đây
Mẫu I.02.02
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
TỔ HỢP TÁC (nếu có)
(Kèm theo Hợp đồng hợp tác của Tổ hợp tác ………. Phụ lục này
là một phần không thể tách rời của hợp đồng hợp tác)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Chỗ ở hiện tại
|
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
|
Số, ngày, cơ quan cấp chứng minh
nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
|
Phần đóng góp
|
Thời điểm góp vốn
|
Chức danh
|
|
Giá trị phần đóng góp1 (bằng
số: VNĐ)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày….
tháng…. năm…
ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)2
|
___________________
1 Ghi tổng giá trị
phần đóng góp của từng thành viên
2 Đại diện tổ hợp
tác ký trực tiếp vào đây.
Mẫu I.03
|
TÊN TỔ HỢP
TÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………….
|
….. ngày…..
tháng….. năm……
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác
Kính gửi: UBND cấp xã, phường, thị trấn1
Tên tổ hợp tác (ghi
bằng chữ in hoa):...............................................................................
Địa chỉ trụ sở: ...................................................................................................................
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác như sau:
Lý do chấm dứt hoạt động2:.............................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tổ hợp tác cam kết đã
hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo
này.
|
Các giấy tờ gửi kèm:
- …………………….
- …………………….
- …………………….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi rõ họ tên)3
|
___________________
1. Ghi tên UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ
hợp tác hoạt động. Nếu tổ hợp tác hoạt động trên địa bàn nhiều xã
thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi tổ hợp tác hoạt động chủ yếu.
2. Tổ hợp tác ghi
lý do chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo Điều 512 của Bộ luật
dân sự và Điều 31 của Nghị định về tổ
hợp tác
3. Người đại diện của Tổ hợp tác ký trực tiếp
vào phần này.