QCVN
31 : 2014/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE
Ô TÔ
National
technical regulation on automobiles tachograph
Lời nói đầu
- QCVN 31:
2014/BGTVT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát
hành trình của ô tô của Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Vụ Khoa học - Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành theo Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2014.
- QCVN 31:
2014/BGTVT thay thế QCVN 31: 2011/BGTVT.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1.2. Đối tượng
áp dụng
1.3. Giải
thích từ ngữ
1.4. Các chữ
viết tắt
2. QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1. Chức năng
hoạt động
2.1.1. Chức năng
thông báo trạng thái hoạt động
2.1.2. Chức năng
ghi nhận thay đổi lái xe
2.1.3. Chức năng
cảnh báo đối với lái xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Chức năng
truyền dữ liệu về máy chủ
2.1.6. Chức năng
cài đặt tham số
2.1.7. Chức năng
trích xuất dữ liệu qua cổng kết nối với máy tính
2.2. Yêu cầu
về phần cứng
2.3. Yêu cầu
về phần mềm quản lý, khai thác
2.4. Tính an
toàn của dữ liệu
2.5. Nguồn
điện sử dụng
2.6. Quy định
về lắp đặt TBGSHT trên xe ô tô
3. QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Điều kiện
lưu thông trên thị trường
3.1.2. Điều kiện
đối với tổ chức thử nghiệm TBGSHT
3.1.3. Phương
thức, thủ tục chứng nhận hợp quy TBGSHT
3.2. Yêu cầu
về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin
3.3. Yêu cầu
về ghi nhãn hàng hóa
3.4. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
3.4.1. Trách
nhiệm của tổ chức thử nghiệm TBGSHT
3.4.2. Trách
nhiệm của đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu TBGSHT
3.4.3. Trách
nhiệm của chủ phương tiện kinh doanh vận tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Điều
khoản chuyển tiếp
3.7. Văn bản
áp dụng
Phụ lục A: Cấu
trúc khung truyền dữ liệu từ TBGSHT về máy tính thông qua phần mềm phân tích dữ
liệu
Phụ lục B: Biểu mẫu báo
cáo thống kê dữ liệu TBGSHT trên máy chủ
Phụ lục C: Yêu cầu kỹ
thuật đối với đầu đọc và thẻ nhận dạng lái xe
Phụ lục D: Điều kiện và
phương pháp thử nghiệm TBGSHT
Phụ lục Đ: Đăng ký thử
nghiệm, chứng nhận hợp quy TBGSHT
Phụ lục E: Mẫu
giấy đăng ký chứng nhận TBGSHT phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT
Phụ lục G: Mẫu
giấy đăng ký thử nghiệm TBGSHT theo QCVN 31: 2014/BGTVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H(b): Mẫu
giấy chứng nhận TBGSHT nhập khẩu phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT
Phụ lục I:
Mẫu dấu hợp quy (CR) của TBGSHT và các thông tin liên quan
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ
National
technical regulation on automobiles tachograph
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các
yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với thiết bị giám sát hành trình sử dụng trên các loại xe ô tô thuộc đối
tượng phải lắp đặt theo quy định của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô.
1.2. Đối
tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết
bị giám sát hành trình là thiết bị điện tử được lắp
trên xe ô tô để ghi, lưu trữ và truyền phát các thông tin bắt buộc liên quan
trong hành trình của xe ô tô.
1.3.2. Hành
trình xe chạy được xác định bởi điểm đi, điểm đến, các tuyến đường bộ, các điểm
đón, trả khách, trạm dừng nghỉ (được xác định cụ thể về thời gian, tọa độ/địa
điểm) mà phương tiện đi qua.
1.3.3. Tốc
độ giới hạn là tốc độ cho phép lớn nhất đối với từng loại xe, trên từng tuyến
đường.
1.3.4. Tốc
độ tức thời là tốc độ xe chạy thực tế được đo và ghi lại trong thiết bị giám
sát hành trình của xe ô tô từng giây.
1.3.5. Quá
tốc độ giới hạn là khi xe chạy vượt quá tốc độ giới hạn và
duy trì liên tục từ 20 giây trở lên.
1.3.6. Thời
gian lái xe liên tục là thời gian người lái xe điều
khiển xe chạy liên tục mà không dừng hoặc đỗ xe tối thiểu 15 phút.
1.4. Các
chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GPLX: Giấy phép lái xe;
GPS: Global Positioning
System - Hệ thống định vị toàn cầu;
GPRS: General Packet Radio
Services - Dịch vụ chuyển gói dữ liệu;
GSM: Global System for
Mobile Communications - Hệ thống thông tin di động;
TBGSHT: Thiết bị giám sát
hành trình của xe ô tô;
KHCN: Khoa học và Công
nghệ.
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chức
năng hoạt động
TBGSHT phải có các chức
năng tối thiểu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TBGSHT phải có chức năng
tự kiểm tra (khi khởi động ban đầu và trong suốt quá trình hoạt động) và có các
tín hiệu thông báo trạng thái hoạt động, bao gồm: tình trạng có sóng, mất sóng
GSM; tình trạng có kết nối, mất kết nối với máy chủ; tình trạng có tín hiệu, mất tín
hiệu GPS; tình trạng hoạt động của bộ nhớ lưu trữ dữ liệu; trạng thái đăng
nhập, đăng xuất của lái xe. Tín hiệu thông báo các trạng thái hoạt động phải
được hiển thị bằng đèn hoặc màn hình.
2.1.2. Chức
năng ghi nhận thay đổi lái xe
TBGSHT phải ghi lại được
thời điểm, tọa độ đăng nhập, đăng xuất của lái xe đồng thời phải có báo hiệu để
nhận biết sự thay đổi lái xe và phân biệt được trạng thái đăng nhập, đăng xuất.
Việc đăng nhập, đăng xuất của lái xe chỉ thực hiện được khi xe dừng hoặc đỗ.
Các thông tin về lái xe sau
đăng nhập, đăng xuất phải được lưu trữ tại TBGSHT và truyền về máy chủ.
2.1.3. Chức
năng cảnh báo đối với lái xe
TBGSHT phải phát tín hiệu
cảnh báo bằng âm thanh với âm lượng không nhỏ hơn 65 dB (A) khi đo ở khoảng
cách 10 cm, tần suất từ 60 đến 120 lần trên phút, bảo đảm người lái xe có thể
nghe được khi đang lái xe trong các trường hợp sau:
- Xe chạy
quá tốc độ giới hạn theo quy định, âm thanh cảnh báo phải được duy trì liên tục
cho đến khi tốc độ xe nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ giới hạn.
- Tối thiểu 05 phút trước thời điểm 04 giờ lái xe
liên tục, âm thanh cảnh báo phải được duy trì liên tục cho đến khi xe dừng hoặc
lái xe thực hiện đăng xuất.
2.1.4. Chức
năng ghi và lưu trữ dữ liệu trên thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hành trình xe chạy
Hành trình xe chạy (thời gian, tọa độ, tốc độ), tần
suất ghi và lưu trữ không quá 30 giây trên một lần khi xe hoạt động và không
quá 15 phút trên một lần khi xe dừng.
b) Tốc độ
vận hành của xe
Tốc độ tức thời trong suốt
hành trình xe chạy, thông tin này phải trích xuất được thông qua cổng kết nối
của TBGSHT với máy tính hoặc thông qua máy chủ tại các thời điểm bất kỳ trong
suốt hành trình xe chạy.
Đơn vị đo tốc độ là km/h,
dải đo tốc độ của TBGSHT từ 0 km/h đến tối thiểu 150 km/h và độ phân giải của
toàn thang đo nhỏ hơn hoặc bằng 01 km/h.
Độ chính xác đo tốc độ của
TBGSHT phải đảm bảo sai số không quá ± 3 km/h.
c) Thông tin
về lái xe
Thời điểm, tọa độ bắt đầu
và kết thúc làm việc của từng lái xe gắn với xe (tên lái xe, số giấy phép lái
xe, biển số xe); thời gian lái xe liên tục của từng lái xe.
d) Thông tin
về số lần và thời gian dừng, đỗ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Chức
năng truyền dữ liệu về máy chủ
Dữ liệu theo quy định tại
mục 2.1.4 phải được truyền về máy chủ với tần suất không quá 30 giây trên một
lần khi xe hoạt động và không quá 15 phút trên một lần khi xe không hoạt động
để theo dõi, quản lý, lưu trữ theo quy định. Trong trường hợp mất kết nối với
máy chủ do gián đoạn đường truyền, TBGSHT phải gửi lại đầy đủ dữ liệu đã ghi
nhận được trước đó về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại, theo
thứ tự thời gian từ trước đến sau (cho phép gửi song song dữ liệu cũ và dữ liệu
hiện thời).
2.1.6. Chức
năng cài đặt tham số
TBGSHT phải có khả năng
cài đặt được các tham số ban đầu như sau:
+ Biển số xe;
+ Hệ số xung/km (đối với
thiết bị đo tốc độ theo phương pháp xung);
+ Phương pháp đo tốc độ;
+ Tốc độ giới hạn;
+ Ngày lắp đặt, sửa đổi
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7. Chức
năng trích xuất dữ liệu qua
cổng kết nối với máy tính
TBGSHT phải có khả năng
kết nối trực tiếp với máy tính thông qua cổng COM (DB9-Male, DTE) tốc độ
115.200 bps, 08 bit, non parity, 01 stop bit theo giao thức quy định tại Phụ
lục A của Quy chuẩn này.
2.2. Yêu
cầu về phần cứng
TBGSHT phải có vỏ bọc
cứng, đảm bảo hoạt động bình thường trong môi trường làm việc của xe, đảm bảo
không làm mất hay thay đổi dữ liệu đã được ghi, lưu trữ tại TBGSHT. Kết cấu
TBGSHT phải có các bộ phận sau:
+ Bộ vi xử lý;
+ Bộ phận hiển thị và cảnh
báo bằng đèn hoặc màn hình, còi hoặc loa;
+ Bộ phận thu nhận thông
tin lái xe (đầu đọc và thẻ nhận dạng lái xe) theo quy định tại Phụ lục C
của Quy chuẩn này;
+ Bộ phận nhận tín hiệu
GPS;
+ Bộ phận thu phát dữ liệu
GSM;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Có ít nhất một cổng kết
nối theo chuẩn RS 232 (DB9-Male, DTE);
+ Bộ nhớ đảm bảo dung
lượng để lưu giữ các dữ liệu tối thiểu 30 ngày gần nhất các thông tin quy định
tại mục 2.1.4 của Quy chuẩn này.
2.3. Yêu
cầu về phần mềm quản lý, khai thác
Phần mềm phải cài đặt được
trên máy tính, tương thích với các hệ điều hành Microsoft
Windows, các giao diện và kết quả hiển thị bằng tiếng Việt.
Phần mềm phải có các tính
năng sau:
+ Tính năng giám sát trực
tuyến: hiển thị các thông tin vị trí xe trên bản đồ số, biển số xe, thông tin
lái xe hiện tại (tên lái xe và số GPLX), tốc độ tức thời, tổng số lần quá tốc
độ, số lần và thời gian dừng đỗ, thời gian lái xe liên tục và tổng thời gian
lái xe trong ngày của lái xe đó;
+ Tính năng quản
lý, khai thác dữ liệu: truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các
dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải về cung cấp, quản lý và sử dụng
dữ liệu từ TBGSHT của xe ô tô. Mẫu báo cáo thống kê dữ liệu quy định tại Phụ
lục B của Quy chuẩn này;
+ Tính năng thông báo
trạng thái hoạt động của TBGSHT: phần mềm phải hiển thị được trạng thái của
thiết bị tương ứng lắp trên xe hoạt động bình thường hoặc mất tín hiệu quá 30
phút.
2.4. Tính
an toàn của dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu trữ dữ liệu
(tại mục 2.1.4) từ TBGSHT tại máy chủ tối thiểu là 01 năm.
2.5.
Nguồn điện sử dụng
TBGSHT sử dụng nguồn điện
của xe ô tô. Mức điện áp sử dụng của TBGSHT phải phù hợp với mức điện áp danh
định của xe và có khả năng chịu cắm ngược cực theo quy định
tại Bảng 1 của Quy chuẩn này.
Bảng
1. Điện áp danh định và điện áp thử nghiệm của TBGSHT
Điện áp
danh định (V)
Điện áp
thử nghiệm cắm ngược cực (V)
12
14 ±
0,1
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
42 ±
0,2
2.6. Quy
định về lắp đặt TBGSHT trên xe ô tô
Phải lắp đặt TBGSHT ở vị
trí lái xe quan sát được đèn báo trạng thái hoạt động của thiết bị; phía trên
mặt bảng điều khiển của lái xe phải có đầy đủ các bộ phận: cổng kết nối máy
tính, bảng hướng dẫn sử dụng TBGSHT, các tín hiệu thông báo trạng thái hoạt
động theo quy định tại mục 2.1.1 của Quy chuẩn này.
Trường hợp lắp đặt TBGSHT
ở vị trí khuất tầm nhìn của lái xe thì phải gắn cố định trên mặt bảng điều
khiển các bộ phận sau: cổng kết nối máy tính, bảng hướng dẫn sử dụng TBGSHT,
các đèn báo hiệu lặp lại tín hiệu thông báo trạng thái hoạt động theo quy định
tại mục 2.1.1 của Quy chuẩn này.
Bảng hướng dẫn sử dụng
TBGSHT phải thể hiện các thông tin sau:
+ Số điện thoại, địa chỉ
liên hệ của nhà cung cấp TBGSHT;
+ Thao tác đăng nhập, đăng
xuất lái xe;
+ Trạng thái hoạt động của
thiết bị thông qua tín hiệu, báo hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY
ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Quản
lý, chứng nhận sản phẩm
3.1.1. Điều
kiện lưu thông trên thị trường
Các sản phẩm TBGSHT khi
lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;
phải được chứng nhận hợp quy, mang dấu hợp quy (CR) theo quy định tại Quy chuẩn
này và chịu sự kiểm tra trên thị trường của cơ quan quản lý, kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
Phương thức, thủ tục chứng
nhận hợp quy TBGSHT thực hiện theo quy định tại mục 3.1.3 của Quy chuẩn này.
3.1.2. Điều
kiện đối với tổ chức thử nghiệm TBGSHT
Tổ chức thử nghiệm TBGSHT
phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có Giấy chứng nhận đăng
ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, chứng nhận theo quy định tại Thông tư số
08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ (KHCN) hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động
đánh giá sự phù hợp và Thông tư 10/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ KHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số
08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009;
+ Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị chuẩn, quy trình phù hợp để đảm bảo thực hiện được các yêu cầu thử
nghiệm quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Được Bộ Giao thông vận
tải kiểm tra, đánh giá năng lực và chỉ định theo quy định tại Thông tư số
09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ KHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự
phù hợp và Thông tư số 11/2011/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ KHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày
08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ KHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ
tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp. Thời hạn hiệu lực chỉ định là 03 năm,
kể từ ngày ký quyết định chỉ định.
3.1.3. Phương
thức, thủ tục chứng nhận hợp quy TBGSHT
Thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ KHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá
sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và
các quy định của pháp luật có liên quan, áp dụng cụ thể như sau:
a) TBGSHT
sản xuất, lắp ráp trong nước:
Áp dụng theo phương thức
4, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Trình tự đăng ký,
chứng nhận hợp quy thực hiện theo quy định tại Phụ lục D và Phụ lục Đ của Quy
chuẩn này.
b) TBGSHT
nhập khẩu theo lô hàng:
Áp dụng theo phương thức
7, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Trình tự thực
hiện việc lấy mẫu, kiểm tra thử nghiệm theo lô sản phẩm TBGSHT nhập khẩu theo
quy định tại Phụ lục D và Phụ lục Đ của Quy chuẩn này. Số
lượng mẫu thử nghiệm tương ứng với số lượng TBGSHT thuộc lô hàng, cụ thể như
sau:
- Đối với
lô thiết bị có số lượng đến 100: 02 mẫu;
- Đối với
lô thiết bị có số lượng từ trên 100 đến 500: 03 mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình và nội dung thử
nghiệm mẫu được thực hiện theo các quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
Kết quả thử nghiệm của tất cả các mẫu thử phải đạt yêu cầu. Nếu một trong các
mẫu thử có từ 01 tiêu chí trở lên không đạt thì sẽ tiến hành lấy
mẫu lần 2. Khi kiểm tra lần 2, nếu có từ 1 mẫu trở lên không đạt yêu cầu thì
toàn bộ lô sản phẩm TBGSHT đăng ký kiểm tra đó không đạt yêu cầu và không được
đăng ký kiểm tra lại.
Kết quả thử nghiệm của tổ
chức thử nghiệm TBGSHT là căn cứ để cấp Giấy chứng nhận hợp quy đối với lô hàng
nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy đánh giá theo phương thức 7 chỉ có giá trị
đối với từng lô hàng TBGSHT nhập khẩu (theo các số sê-ri của TBGSHT đã đăng
ký).
c) Lô TBGSHT
nhập khẩu được miễn thử nghiệm mẫu đại diện khi đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có cùng kiểu loại, cùng
cơ sở sản xuất ở nước ngoài, được sản xuất trong cùng một năm (tính từ thời
điểm mở tờ khai hải quan) đối với lô hàng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy
và do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
+ Có tài liệu chứng minh
cơ sở sản xuất ở nước ngoài áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO
9001:2008 hoặc tương đương.
Trên cơ sở đáp ứng các yêu
cầu nêu trên, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (ĐBVN) xem xét, miễn thử nghiệm mẫu
điển hình đối với lô hàng đó và cấp Giấy chứng nhận hợp quy đối với lô hàng
nhập khẩu.
Trường hợp lô hàng thuộc
đối tượng miễn thử nghiệm mẫu nêu trên có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng,
Tổng cục ĐBVN thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm mẫu chứng nhận hợp quy theo
quy định tại điểm b mục này.
d) Mẫu
TBGSHT sau khi đo, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy phải được lưu trữ tại tổ
chức thử nghiệm và Tổng cục ĐBVN, cụ thể như sau:
+ 01 mẫu lưu tại tổ chức
thử nghiệm TBGSHT trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
kết quả đo thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ đăng ký chứng nhận
hợp quy của đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được lưu giữ tại đơn vị
tối thiểu 03 năm, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận hợp
quy đối với kiểu loại hoặc lô sản phẩm TBGSHT.
3.2. Yêu
cầu về sự phù hợp đối với sản phẩm công nghệ thông tin
TBGSHT phải được chứng
nhận hợp quy đối với thiết bị thông tin đầu cuối GSM theo định của Bộ Thông tin
và Truyền thông trước khi được chứng nhận phù
hợp Quy chuẩn này.
3.3. Yêu
cầu về ghi nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hóa phải được
dán, gắn, in hoặc đúc trực tiếp lên sản phẩm và bao bì thương phẩm ở vị trí dễ
quan sát. Nhãn hàng hóa phải thể hiện các thông tin tối thiểu sau:
- Tên và số
sê-ri hàng hóa;
- Tên và số
điện thoại đơn vị sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa;
- Tháng,
năm sản xuất;
- Điện áp
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hợp quy theo mẫu quy
định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này được sử dụng để in trên bao bì, trong tài
liệu kỹ thuật đi kèm và phải được gắn trên sản phẩm TBGSHT ở vị trí dễ quan
sát. Dấu hợp quy phải được thiết kế, thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết, không
dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại.
3.4.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
3.4.1. Trách
nhiệm của tổ chức thử nghiệm TBGSHT
Tuân thủ quy định tại Điều
20 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Thực hiện việc đo, thử
nghiệm mẫu TBGSHT theo quy định tại Phụ lục D của Quy chuẩn này.
Cấp chứng chỉ hoặc Giấy
chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm cho đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu
TBGSHT trên cơ sở kết quả thử nghiệm mẫu TBGSHT đáp ứng các quy định tại Quy
chuẩn này.
Tham gia các hoạt động
liên quan đến kiểm tra, thử nghiệm đối chứng sản phẩm trong quản lý chất lượng
sản phẩm TBGSHT khi có yêu cầu của Bộ GTVT hoặc Tổng cục ĐBVN.
3.4.2. Trách
nhiệm của đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu TBGSHT
Đảm bảo điều kiện cơ sở
vật chất, trang thiết bị và nhân lực để duy trì chất lượng sản phẩm dịch vụ
cung cấp, lắp đặt TBGSHT cho khách hàng theo đúng quy định liên quan của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cung cấp dịch vụ, bảo
hành sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và đảm bảo việc vận
hành, bảo trì TBGSHT lắp trên xe ô tô trong thời hạn bảo hành sản phẩm;
+ Trang thiết bị, phương
tiện đo lường dùng trong sản xuất, kiểm soát chất lượng TBGSHT phải được hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định về đo lường, hiệu chuẩn thiết bị đo;
+ Đơn vị sản xuất, lắp ráp
phải ban hành quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo phù
hợp với từng công đoạn gia công, lắp ráp thực tế;
+ Đơn vị sản xuất, lắp ráp
phải lưu trữ hồ sơ về nguồn gốc nhập khẩu hoặc mua trong nước các linh kiện
chính của TBGSHT (chíp vi xử lý, module GPS, module GSM, bộ nhớ dữ liệu);
+ Đơn vị nhập khẩu phải
lưu trữ hồ sơ khai báo hải quan về nguồn gốc của TBGSHT nhập khẩu; hợp đồng,
địa chỉ của đơn vị sản xuất, lắp ráp TBGSHT ở nước ngoài đối với từng lô TBGSHT
nhập khẩu;
+ Đơn vị sản xuất, lắp ráp
phải có ít nhất 01 nhân sự cho từng vị trí công việc liên quan (hoặc hợp đồng
gia công các bộ phận) như: thiết kế phần cứng, phần mềm, dịch vụ bảo hành, dịch
vụ chăm sóc khách hàng (hợp đồng lao động, chứng chỉ, bằng cấp đào tạo phù hợp
với vị trí công việc);
+ Đảm bảo các điều kiện về
truyền dẫn dữ liệu từ máy chủ kết nối TBGSHT về Tổng cục ĐBVN theo quy định về
cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ TBGSHT của xe ô tô;
+ Báo cáo Tổng cục ĐBVN
bằng văn bản trước mỗi lần cập nhật, thay đổi
Firmware của thiết bị. File Firmware ghi trên đĩa CD hoặc USB được đơn vị sản
xuất, nhập khẩu TBGSHT niêm phong và gửi kèm theo văn bản báo cáo;
+ Tuân thủ quy định của
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được lắp đặt trên phương
tiện kinh doanh vận tải các sản phẩm TBGSHT có kiểu loại đã được chứng nhận hợp
quy, có gắn dấu hợp quy và nhãn hàng hóa theo quy định tại Quy chuẩn này.
Lắp đặt TBGSHT trên xe ô
tô theo đúng quy định tại mục 2.6 của Quy chuẩn này.
Chịu trách nhiệm đảm bảo
duy trì hoạt động của TBGSHT trong suốt quá trình khai thác, vận hành các
phương tiện vận tải do mình quản lý, sử dụng theo quy định.
Cập nhật, bổ sung các tính
năng kỹ thuật theo yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này đối với các TBGSHT đã
được lắp đặt trên phương tiện kinh doanh vận tải theo quy định.
3.5. Tổ
chức thực hiện
3.5.1. Tổng
cục ĐBVN
a) Chịu
trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện và quản lý, cấp Giấy chứng nhận hợp
quy TBGSHT sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu theo quy định tại Quy chuẩn này.
b) Cung cấp
phần mềm phân tích dữ liệu từ TBGSHT phục vụ đo, thử nghiệm và công tác thanh
tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.
c) Báo cáo
Bộ Giao thông vận tải danh sách các đơn vị sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
TBGSHT có kiểu loại sản phẩm được chứng nhận phù hợp Quy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải chỉ định tổ chức thử nghiệm TBGSHT theo quy định.
b) Công bố
các tổ chức đủ điều kiện thử nghiệm TBGSHT và các đơn vị sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu TBGSHT có kiểu loại sản phẩm được chứng nhận phù hợp Quy chuẩn trên
Cổng Thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.
c) Tổ chức
kiểm tra việc thực hiện quy định tại Quy chuẩn này.
3.6. Điều
khoản chuyển tiếp
3.6.1. Giấy
chứng nhận hợp quy đã cấp cho kiểu loại/lô TBGSHT sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu
theo QCVN 31: 2011/BGTVT vẫn còn giá trị đến hết
thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận. Sau thời điểm có hiệu lực của Quy chuẩn này,
đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phải cập nhật, bổ sung tính năng cho TBGSHT
có kiểu loại đã được cấp Giấy chứng nhận nêu trên phù hợp quy định tại Quy
chuẩn này trước khi lắp đặt TBGSHT lên phương tiện kinh doanh vận tải.
3.6.2. Đối
với TBGSHT phù hợp QCVN 31: 2011/BGTVT đã lắp đặt trên phương tiện kinh doanh
vận tải trước ngày 15 tháng 4 năm 2015, chủ phương tiện phải thực hiện cập
nhật, bổ sung các tính năng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn này chậm nhất
trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
3.7. Văn
bản áp dụng
Trong trường hợp các tiêu
chuẩn, quy chuẩn và quy định của pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có
sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẤU TRÚC KHUNG TRUYỀN DỮ LIỆU TỪ TBGSHT VỀ
MÁY TÍNH THÔNG QUA PHẦN MỀM PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
A.1. Cấu trúc truyền dữ
liệu từ máy tính xuống TBGSHT
Khi muốn nhận dữ liệu từ
thiết bị lên máy tính, phần mềm phân tích dữ liệu gửi lệnh qua cổng COM xuống
thiết bị theo cú pháp sau:
READxxddMMyy#
Trong đó:
- READ là
mã lệnh đọc;
- xx là mã
loại dữ liệu quy định tại mục A.3 của Phụ lục này;
- dd là
ngày, MM là tháng, yy là hai số cuối của năm, # là ký tự kết thúc lệnh.
Chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: cần đọc thông tin
về số lần và thời gian dừng đỗ xe ngày 10/09/2013, máy tính gửi lệnh:
READ03100913#
A.2. Cấu trúc khung truyền
dữ liệu từ TBGSHT lên máy tính
Tất cả các bản tin truyền
về máy tính theo khung dạng như sau:
$GSHT, loại dữ liệu, độ
dài dữ liệu, <nội dung dữ liệu>, checksum#
Trong đó:
- Các
trường dữ liệu được ngăn cách với nhau bằng dấu “,”
- $GSHT: là
khởi đầu bản tin;
- Loại dữ
liệu: quy định tại mục A.3 của Phụ lục này;
- Độ dài dữ
liệu: là độ dài của nội dung dữ liệu (đoạn dữ liệu nằm trong dấu <>).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc tính checksum như
sau:
+ Là phép lấy tổng số học
của toàn bộ các ký tự (ký tự được chuyển sang kiểu byte) từ đầu bản tin đến
trước phần checksum được lấy phần byte thấp nhất;
+ Checksum = SUM($GSHT,
loại dữ liệu, độ dài dữ liệu,<nội dung dữ liệu>,) & 255.
Ví dụ: đối với bản tin:
$GSHT,2,xxx,<Nguyen Van
A,AN234343,00:01:29,105.34344,21.34343,04:02:13,105.3464433,21.32343>, xxx#
Thì checksum:
xxx = SUM($GSHT,2,080,<Nguyen
Van A,AN234343,00:01:29,105.34344,21.34343,04:02:13,105.3464433,21.32343>,)&255
= 181.
xxx = SUM($GSHT,2,80,<Nguyen
Van A,AN234343,00:01:29,105.34344,21.34343,04:02:13,105.3464433,21.32343>,)&255
= 133.
Chú ý:
bản tin kết thúc dữ liệu là bản tin có loại dữ liệu đang truyền và độ dài dữ
liệu = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1. Mã loại dữ liệu
STT
Loại dữ
liệu
Mã loại
dữ liệu
1
Truyền toàn bộ số liệu
0
2
Dữ liệu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thời gian làm việc của lái xe
2
4
Số lần và thời gian dừng, đỗ xe
3
5
Hành trình xe chạy
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ từng giây của xe
5
A.4. Nội dung của từng
loại dữ liệu
A.4.1.
Thông tin cơ bản của thiết bị: (Loại dữ liệu 1)
Nội dung: gồm thông tin cơ
bản của TBGSHT, giá trị tương ứng theo Bảng A.2.
Bảng
A.2. Loại dữ liệu thông tin cơ bản của thiết bị
Loại
thông tin
Giá trị
Trả về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị cung cấp thiết bị
Tên đơn vị cung cấp thiết bị
2
Kiểu loại TBGSHT
Tên kiểu loại TBGSHT
3
Số seri của TBGSHT
Tên số seri của TBGSHT
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên biển kiểm số xe
5
Phương pháp đo tốc độ
0: đo bằng xung
1: đo bằng GPS
2: phương pháp khác
6
Cấu hình xung / km
Giá trị cấu hình xung / km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình tốc độ giới hạn
Giá trị tốc độ, đơn vị km/h
8
Ngày lắp đặt / sửa đổi thiết bị gần nhất
Thời gian: yyyy/MM/dd
9
Ngày cập nhật phần mềm thiết bị
gần nhất
Thời gian: yyyy/MM/dd
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0: không có sóng GSM
1: có sóng GSM
2: có sóng GSM, không kết nối
được với máy chủ.
3: có sóng GSM, kết nối được
với máy chủ.
4: lỗi khác
11
Tình trạng GPS
0: không có sóng GPS
1: có sóng GPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Tình trạng bộ nhớ
0: có lỗi
1: bình thường
13
Dung lượng bộ nhớ
Tính bằng byte
14
Thông tin lái xe hiện tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Thời gian lái xe liên tục
Thời gian lái xe liên tục của
lái xe hiện tại (phút)
16
Thông tin về GPS
Kinh độ, vĩ độ
17
Tốc độ
Tính bằng km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian của thiết bị
Thời gian đồng hồ thời gian
thực trong thiết bị: yyyy/MM/dd hh:mm:ss
Ví dụ: $GSHT, 1,
xxx,<4,29N1234>,xxx#
Chú ý:
Các loại thông tin từ 1 đến 9 là thông tin lưu trong thiết bị, các loại thông
tin từ 10 đến 18 được lấy trực tiếp từ dữ liệu của thiết bị ngay tại thời điểm
thiết bị nhận lệnh, không phụ thuộc vào các tham số ngày tháng năm trong lệnh
đọc.
A.4.2.
Thông tin thời gian làm việc của lái xe: (Loại dữ
liệu 2)
Nội dung: Tên lái xe, giấy
phép lái xe, thời gian bắt đầu, tọa độ bắt đầu, thời gian kết thúc, tọa độ kết
thúc (thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc được gửi dạng hh:MM:ss, kiểu giờ
24 h).
Thời gian bắt đầu và thời
gian kết thúc là khoảng thời gian lái xe liên tục của lái xe mà không có khoảng
thời gian dừng hoặc đỗ xe tối thiểu 15 phút.
Ví dụ:
$GSHT,2,xxx,<Nguyen Van A,AN234343,00:01:29,105.34344,21.34343,04:02:13,105.3464433,21.32343>,
xxx#
Trong trường hợp lái xe
qua ngày, TBGSHT sinh ra 2 bản tin thông tin lái xe. Bản tin thứ nhất có thời
gian kết thúc là 23:59:59 và bản tin thứ hai có thời gian bắt đầu là 00:00:00.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung: thời điểm, kinh
độ, vĩ độ, thời gian dừng (phút).
Ví dụ:
$GSHT,3,xxx,<03:04:01,105.243434,21.43434,25>,xxx#
A.4.4.
Thông tin về hành trình xe chạy: (Loại dữ liệu 4)
Nội dung: thời điểm, kinh
độ, vĩ độ, tốc độ đo theo GPS, tốc độ đo theo xung chuẩn.
Ví dụ:
$GSHT,4,xxx,<14:05:00,105.23232,21.34343,70,72>,xxx#
A.4.5.
Thông tin về tốc độ từng giây của xe: (Loại
dữ liệu 5)
Nội dung: thời điểm, tốc
độ từng giây trong 30 giây, trong đó, tốc độ mỗi giây được ngăn cách bởi
dấu phẩy.
Ví dụ:
$GSHT,5,xxx,<14:01:00, tốc độ giây thứ 1, tốc độ giây thứ 2...tốc độ giây
thứ 30>,xxx#
Từ dữ liệu tốc độ từng
giây, phần mềm phân tích tính toán ra số lần quá tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
Biểu mẫu báo cáo thống kê dữ liệu
TBGSHT trên máy chủ
B.1. Hành
trình xe chạy.
Từ...giờ...phút
ngày...tháng...năm...đến ...giờ... phút ngày... tháng ... năm..
Đơn vị kinh doanh vận tải ………………..
Biển số xe ………………………………
TT
Thời
điểm (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
Tọa độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
B.2. Tốc độ
vận hành của xe
B.2.1.
Tốc độ của xe
Từ...giờ...phút
ngày...tháng...năm...đến ...giờ... phút ngày... tháng ... năm..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số xe ……………………………….
TT
Thời
điểm (giờ, phút, giây, ngày tháng, năm)
Các tốc
độ (km/h)
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
Lưu ý:
Các tốc độ cách nhau bởi dấu “,”.
B.2.2.
Quá tốc độ giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn “Tất cả” hoặc chọn
“Từng biển số xe”
TT
Biển số
xe
Họ tên
lái xe
Số Giấy
phép lái xe
Loại
hình hoạt động
Thời
điểm (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
Tốc độ
trung bình khi quá tốc độ giới hạn (km/h)
Tốc độ
giới hạn (km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa
điểm quá tốc độ giới hạn
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Thời
gian lái xe liên tục
Từ ngày …… tháng
….. năm .... đến ngày ……... tháng …… năm ……
Đơn vị kinh doanh vận tải ………………..
Chọn “Lái xe liên tục quá
04 h” hoặc chọn “Tất cả”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số
xe
Họ tên
lái xe
Số Giấy
phép lái xe
Loại
hình hoạt động
Thời
điểm bắt đầu
Thời
điểm kết thúc
Thời
gian lái xe (phút)
Ghi chú
Thời
điểm (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa
điểm
Thời
điểm (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
Tọa độ
Địa
điểm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Dừng đỗ
Từ ngày …….. tháng
…….. năm .... đến ngày ….. tháng
…… năm ....
Đơn vị kinh doanh vận tải ………………
Chọn “Tất cả” hoặc chọn
“Từng biển số xe”
TT
Biển số
xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Giấy
phép lái xe
Loại
hình hoạt động
Thời
điểm dừng đỗ (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
Thời
gian dừng đỗ (phút)
Tọa độ
dừng đỗ
Địa
điểm dừng đỗ
Ghi chú
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1.
Báo cáo tổng hợp theo xe
Từ ngày ……. tháng
……. năm .... đến ngày …… tháng …… năm ……
Đơn vị kinh
doanh vận tải ……………
Chọn “Tất
cả” hoặc chọn “Từng biển số xe”
TT
Biển số
xe
Loại
hình hoạt động
Tổng km
Tỷ lệ
km quá hạn/tổng tốc độ giới km (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
lần dừng đỗ
Ghi chú
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ trên 35 km/h
Số lần
quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h
Số lần
quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h
Số lần
quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2.
Báo cáo tổng hợp theo lái xe
Từ ngày ….. tháng
….. năm .... đến ngày ….. tháng ….. năm …..
Đơn vị kinh doanh vận tải ……………
Chọn “Tất cả” hoặc chọn
“Từng lái xe”
TT
Họ tên
lái xe
Số Giấy
phép lái xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ
km quá tốc độ giới hạn /tổng km (%)
Tổng số
lần quá tốc độ giới hạn (lần)
Tổng số
lần lái xe liên tục quá 04 giờ
Ghi chú
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 10 km/h đến dưới 20 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h
Tỷ lệ
quá tốc độ trên 35 km/h
Số lần
quá tốc độ từ 5 km/h đến dưới 10 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần
quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h
Số lần
quá tốc độ trên 35 km/h
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý:
Đơn vị
tốc độ: km/h;
Các cột
đơn vị là phút: nếu ³ 60 phút thì hiển
thị định dạng hh:mm;
Tọa độ:
kinh độ, vĩ độ và được cách bởi dấu phẩy;
Các biểu
mẫu được trích xuất theo định dạng Microsott Excel (.xls hoặc .xlsx).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐẦU ĐỌC VÀ THẺ NHẬN
DẠNG LÁI XE
C.1. Đầu
đọc thẻ lái xe
+ Sử dụng công nghệ RFID;
+ Tần số hoạt động 13,56
MHz;
+ Tuân thủ chuẩn ISO/IEC
15693.
C.2. Thẻ
nhận dạng lái xe
Dung lượng bộ nhớ tối
thiểu của thẻ: 64 byte.
Dữ liệu ghi theo định dạng
ASCII.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 16 byte
đầu tiên: 15 byte đầu ghi số giấy phép lái xe, byte thứ 16 ghi mã kiểm tra;
+ 44 byte
tiếp theo: các byte đầu ghi tên lái xe, các byte không có dữ liệu thì ghi số 0,
byte thứ 44 ghi mã kiểm tra;
+ Các byte còn lại ghi
theo quy định của đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu TBGSHT;
Quy định cách tính mã kiểm
tra: tổng giá trị các byte dữ liệu cần kiểm tra và 255 lấy byte
thấp;
Thẻ nhận
dạng lái xe phải tương thích với các loại đầu đọc thẻ đáp ứng yêu cầu quy định
tại mục C.1 của Phụ lục này.
Đơn vị sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu TBGSHT tự bảo mật việc ghi, xóa dữ liệu trên thẻ.
PHỤ LỤC D
ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM TBGSHT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.1.
Chuẩn, thiết bị dùng trong đo, thử nghiệm
TBGSHT
Chuẩn, thiết bị chính được
sử dụng trong thử nghiệm TBGSHT tối thiểu gồm:
+ Chuẩn tần số nguyên tử,
độ chính xác 10-12 Hz/Hz;
+ Máy đo tần số và khoảng
thời gian, dải đo DC đến 3 GHz;
+ Máy phát tần số chuẩn,
dải tần: 0,01 Hz đến 60 MHz;
+ Máy đo độ ổn định thời
gian thực (Analyzer Q1);
+ Phương tiện đo độ ồn,
dải đo từ 30 dB (A) đến 130 dB (A);
+ Thiết bị đo tốc độ,
quãng đường chuẩn: dùng trong trường hợp đo thực nghiệm, sai số đo tốc độ <
± 1 km/h, sai số đo quãng đường < 1%;
+ Máy thu GPS định vị
chuẩn, độ chính xác vị trí < 5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ từ -10 °C đến 80 °C,
độ chính xác ± 0,5 °C;
Độ ẩm từ 0% đến 100%, độ chính
xác ± 2,5%;
+ Máy thử rung: Dải tần
làm việc từ 3 Hz đến 80 Hz; gia tốc cực đại 5 g; biên độ rung cực đại 15 mm;
+ Tủ lạnh sâu có nhiệt độ
đến - 40 °C, độ chính xác ± 0,5 °C;
+ Tủ nhiệt có nhiệt độ lớn
nhất 200 °C; độ chính xác ± 1 °C;
+ Thiết bị thử va đập từ
0,20 J đến 1,00 J;
+ Bộ nguồn chuẩn: Dải điện
áp từ 0 VDC đến 100 VDC.
Có thể thay thế các chuẩn,
thiết bị nêu trên bằng những chuẩn, thiết bị có độ chính xác tương đương và phải đảm bảo tính liên kết của chuẩn, phương
tiện đo đến chuẩn đo lường quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm:
+ Nhiệt độ: (25 ± 5) °C;
+ Độ ẩm: dưới 70% RH.
- Đo thử
nghiệm thực nghiệm hoặc phép đo xác định độ chính xác vị trí (ngoài trời):
nhiệt độ và độ ẩm nằm trong giới hạn hoạt động của
TBGSHT.
D.2. Phương pháp thử
nghiệm
D.2.1.
Đánh giá yêu cầu chung của TBGSHT
Quan sát, đánh giá kết cấu
của TBGSHT theo các yêu cầu sau:
D.2.1.1.
Phần cứng
Phải thỏa mãn yêu cầu quy
định tại mục 2.2 của Quy chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1.2.
Phần mềm
Phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại mục 2.3 - yêu cầu về phần mềm quản lý, khai thác, yêu cầu quy định
tại Phụ lục A và mục D.2.2.3 Phụ lục D của Quy chuẩn này.
D.2.2.
Kiểm tra, đánh giá tính năng kỹ thuật của TBGSHT
D.2.2.1.
Chức năng tự động xác nhận trạng thái hoạt động
a) Đấu nối
TBGSHT theo hướng dẫn sử dụng, cấp nguồn để thiết bị làm việc. Thiết bị phải tự
động xác nhận và thông báo các trạng thái hoạt động cơ bản qua đèn hoặc màn
hình hiển thị như sau:
- Tình
trạng báo sóng GSM và khả năng kết nối với máy chủ: Thiết bị phải thông báo
được trạng thái có hoặc không có sóng GSM, tình trạng kết nối được hoặc không
nối được với máy chủ;
- Trạng
thái đăng nhập, đăng xuất khi thay đổi lái xe;
- Tình
trạng báo sóng GPS;
- Trạng thái
bộ nhớ hoạt động bình thường hoặc bị lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tiến hành
đăng nhập, đăng xuất lái xe khi xe đang chạy, đảm bảo TBGSHT phải phát ra tín
hiệu cảnh báo lỗi đăng nhập, đăng xuất (bằng đèn, màn hình hiển thị hoặc âm
thanh).
Sau khi hoàn tất các bước
kiểm tra, nếu TBGSHT hoạt động bình thường thì tiến hành các bước thử nghiệm
tiếp theo.
D.2.2.2.
Chức năng cài đặt tham số
Đơn vị sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu TBGSHT cài đặt các tham số sau đây theo chỉ định của tổ chức thử nghiệm:
+ Biển số xe;
+ Hệ số xung/km (đối với
thiết bị đo tốc độ theo phương pháp xung);
+ Phương pháp đo tốc độ;
+ Tốc độ giới hạn;
+ Ngày lắp đặt, sửa đổi
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.3.
Chức năng trích xuất dữ liệu thông qua cổng
kết nối (cổng COM)
Kết nối máy tính với
TBGSHT qua cổng COM bằng phần mềm phân tích dữ liệu do Tổng cục ĐBVN cung cấp;
thực hiện thao tác để lấy dữ liệu một ngày bất kỳ (trong thời gian thực hiện thử nghiệm
mẫu chứng nhận hợp quy). Phần mềm phân tích dữ liệu phải tải được các dữ liệu
vào máy tính, phân tích ra được các mẫu biểu báo cáo tóm tắt hành trình trong
ngày với các thông số:
- Biển
số xe;
- Tên lái
xe và số GPLX;
- Thời
gian, tọa độ khởi hành đầu ngày;
- Thời
gian, tọa độ kết thúc cuối ngày;
- Số lần
quá tốc độ giới hạn trong ngày;
- Số lần và
tọa độ dừng, đỗ xe trong ngày;
- Thời gian
lái xe liên tục của từng lái xe trong ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ
từng giây trong hành trình.
Tất cả dữ liệu được tải
lên liên quan đến cấu hình thiết bị, thông tin mặc định ban đầu khi kiểm tra,
đối chiếu phải đảm bảo chính xác như cài đặt.
Dữ liệu hành trình phải
đảm bảo chính xác như thực nghiệm hoặc mô phỏng.
Thông tin về lái xe: họ và
tên, giấy phép lái xe phải đúng như dữ liệu ghi trên thẻ dùng để đăng nhập lái
xe và phù hợp với các lần đăng nhập, đăng xuất.
Dữ liệu truy xuất thông
qua phần mềm phân tích dữ liệu phải xuất ra được file log tọa độ GPS theo định
dạng KML để vẽ (xem) lại hành trình. File hành trình xe phải thể hiện được đoạn
đường xe đã đi qua và các vị trí dừng, đỗ, vị trí xe quá tốc độ giới hạn, vị
trí thời gian lái xe liên tục quá 04 giờ.
D.2.2.4.
Chức năng truyền dữ liệu về máy chủ và phần mềm quản lý
Kết nối máy tính với mạng
Internet, sử dụng các trình duyệt như Internet Explorer (IE), Firefox,...mở
phần mềm quản lý, khai thác TBGSHT. Tiến hành kiểm tra chức năng truyền phát
thông tin qua mạng Internet đối với TBGSHT như sau:
a) Phần giám
sát trực tuyến
Phần mềm phải hiển thị
được biển số xe, họ tên lái xe và số giấy phép lái xe đang được lưu trữ trong
TBGSHT. Thực hiện các bước thử nghiệm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần mềm
phải hiển thị được thông tin về thời gian cập nhật dữ liệu tọa độ GPS, tốc độ
của xe và quãng đường (số km) của xe đã chạy trong ngày;
- Phần mềm
hiển thị được số lần, thời điểm, thời gian và tọa độ tương ứng dừng đỗ xe;
- Phần mềm
phải vẽ lại được đoạn đường xe đã đi qua (hành trình
xe);
- Phần mềm
phải hiển thị được số lần xe chạy quá tốc độ giới hạn, ghi nhận thời điểm, thời
gian, tọa độ khu vực xe chạy quá tốc độ giới hạn;
- Phần mềm
phải hiển thị được thông tin về thời gian lái xe liên tục của từng lái xe.
b) Phần quản
lý
Có khả năng truy cập, tìm
kiếm các thông tin quy định.
Xuất ra bảng biểu các báo
cáo quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
Kiểm tra việc lưu trữ dữ
liệu trên máy chủ bằng chức năng tìm kiếm, đảm bảo phần mềm quản lý phải lưu
trữ dữ liệu hành trình từng xe (từng mẫu TBGSHT thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.5.
Kiểm tra nguồn điện sử dụng (cung cấp cho thiết bị)
Cấp nguồn 12, 24, 36 VDC
tương ứng (theo đăng ký của đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu) cho TBGSHT,
đảm bảo TBGSHT hoạt động bình thường khi được cấp nguồn.
Thay đổi nguồn điện áp từ
- 32% đến 20% giá trị danh định cấp cho TBGSHT, sau đó đưa về giá trị điện áp
danh định và cấp cho TBGSHT, đảm bảo rằng TBGSHT vẫn hoạt động bình thường.
Kiểm tra khả năng chịu
ngược cực của TBGSHT theo Bảng 1 mục 2.5 của Quy chuẩn này trong thời gian 01
phút, bộ phận tự động ngắt nguồn điện phải tự ngắt nguồn điện và sau đó TBGSHT
phải làm việc bình thường (các chức năng tự động kiểm tra, ghi, lưu giữ và
truyền phát dữ liệu đều phải hoạt động bình thường sau khi thử).
D.2.2.6.
Kiểm tra điều kiện làm việc của TBGSHT
D.2.2.6.1.
Thử độ bền cơ học
Thiết bị hoàn chỉnh phải
có độ bền cơ tương xứng, phải có kết cấu sao cho chịu được tác động có thể xảy
ra trong quá trình sử dụng bình thường. Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
dưới đây:
a) Thử
nghiệm rơi (theo mục 12.1.1 của TCVN 6385:1998/ IEC 65:1985)
Đặt TBGSHT trên giá gỗ nằm
ngang và cho rơi 50 lần từ độ cao 5 cm xuống mặt bàn bằng gỗ. Sau khi thử
nghiệm, TBGSHT không bị nứt vỡ và phải hoạt động bình
thường theo yêu cầu của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt TBGSHT lên bàn rung và
thử nghiệm rung theo phương thẳng đứng.
Thời gian rung: 30 phút;
Biên độ rung: (0,42 - 0,8)
mm;
Tần số rung: (10 - 55) Hz;
Tốc độ quét: khoảng 1 octa
trong 1 phút;
Sau thử nghiệm thiết bị
không hư hỏng và phải làm việc bình thường.
c) Thử
nghiệm va đập (Tiêu chuẩn IEC 60068-26:2007)
Thiết bị phải chịu 03 lần
va đập bề mặt ngoài với năng lượng (0,5 ± 0,05) J bằng búa lò xo như miêu tả
trong Hình 8 của Tiêu chuẩn IEC 60068-26:2007.
Sau thử nghiệm, mẫu thử
phải còn nguyên vẹn, không được hư hỏng, biến dạng, nứt vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt TBGSHT trong buồng đo
có nhiệt độ và độ ẩm môi trường, sau đó nâng nhiệt độ lên và duy trì
tại 70 °C (± 3 °C) trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 giờ. Sau khoảng
thời gian này, bật thiết bị điều khiển nhiệt và làm lạnh buồng đo đến 55 °C
(± 3 °C). Việc làm lạnh buồng đo hoàn thành trong thời gian không nhỏ hơn 30
phút. Sau đó bật TBGSHT, duy trì hoạt động liên tục trong thời gian 02 giờ ở 55
°C (± 3 °C).
Khi kết thúc thử khả năng
chịu nóng, đặt TBGSHT trong buồng đo, đưa nhiệt độ buồng đo về bình thường
trong khoảng thời gian tối thiểu là 01 giờ. Sau đó để TBGSHT tại nhiệt độ và độ
ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 03 giờ trước khi tiến hành
các thử nghiệm tiếp theo.
Sau khi kết thúc thử
nghiệm này, TBGSHT vẫn hoạt động bình thường theo yêu cầu của Quy chuẩn này.
D.2.2.6.3. Thử nghiệm khả
năng chịu ẩm (theo mục 7.6.3 của tiêu chuẩn TCN 68- 239:2006)
Đặt TBGSHT trong buồng đo
có nhiệt độ và độ ẩm môi trường trong thời gian 03 giờ (± 0,5 giờ), tăng nhiệt
độ lên đến 40 °C (± 3 °C) và độ ẩm tương đối lên đến 93% (± 2%) sao cho tránh được
sự ngưng tụ hơi nước.
Duy trì điều kiện trên
trong khoảng thời gian 10 giờ đến 16 giờ. Sau khoảng thời gian này có thể bật
mọi thiết bị điều khiển nhiệt độ kèm theo TBGSHT (nếu có).
Duy trì nhiệt độ và độ ẩm
tương đối của buồng đo ở 40 °C (± 3 °C) và 93% (± 2%) trong
thời gian 02 giờ 30 phút và cho TBGSHT làm việc bình
thường.
Kết thúc việc thử nghiệm
vẫn đặt TBGSHT trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ môi trường
trong khoảng thời gian tối thiểu 01 giờ. Sau đó, để TBGSHT tại nhiệt độ và độ
ẩm môi trường trong khoảng thời gian tối thiểu 03 giờ hoặc cho đến khi hơi nước
bay đi hết trước khi tiến hành các thử nghiệm tiếp theo.
Đảm bảo TBGSHT phải hoạt
động bình thường theo đúng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này sau khi kết thúc
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt TBGSHT trong buồng đo
có nhiệt độ và độ ẩm môi trường, sau đó giảm nhiệt độ buồng và duy trì tại -10
°C (± 3 °C) trong khoảng thời gian tối thiểu 10 giờ.
Sau khoảng thời gian thử
nhiệt này tăng nhiệt độ buồng lên - 5 °C (± 3 °C)
trong thời gian 01 giờ 30 phút. Trong 30 phút cuối tiến hành kiểm tra các chức
năng hoạt động của thiết bị.
Kết thúc việc thử nghiệm
vẫn đặt TBGSHT trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ môi trường
trong thời gian tối thiểu 01 giờ. Sau đó để TBGSHT tại nhiệt độ và độ ẩm môi
trường trong thời gian tối thiểu 03 giờ, sau đó tiến hành các thử nghiệm tiếp
theo.
Trong suốt phép thử,
TBGSHT được cấp nguồn ở chế độ làm việc. Sau khi kết thúc thử nghiệm nêu trên,
TBGSHT phải đảm bảo hoạt động bình thường, đáp ứng yêu cầu của
Quy chuẩn này.
D.2.2.7. Khả năng lưu trữ
dữ liệu 30 ngày của TBGSHT
Đơn vị sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu TBGSHT phải cam kết bằng văn bản và có trách nhiệm chứng minh dung
lượng bộ nhớ củaTBGSHT; đảm bảo lưu trữ dữ liệu đủ 30 ngày làm việc liên tục,
chịu trách nhiệm về thông tin khai báo, cung cấp cho tổ chức thử
nghiệm và Tổng cục ĐBVN.
D.2.3.
Thử nghiệm đánh giá đo lường
D.2.3.1.
Kiểm tra đồng bộ thời gian GPS và đánh
giá độ chính xác thời gian thực
D.2.3.1.1. Kiểm tra đồng
bộ thời gian GPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi TBGSHT đang thu được
tín hiệu GPS, ngắt kết nối ăng ten GPS trên TBGSHT, sử dụng công cụ do đơn vị
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu TBGSHT cung cấp, cài đặt thời gian khác với thời
điểm ngắt kết nối cho đồng hồ thời gian của TBGSHT. Đảm bảo
đồng hồ thời gian này vẫn hoạt động bình thường.
Nối ăng ten GPS lại, đợi
TBGSHT thu được tín hiệu GPS. Đảm bảo thời gian thực trên TBGSHT
phải đồng bộ theo thời gian GPS và được hiệu chỉnh lại theo giờ Việt Nam.
Tiến hành đánh giá độ
chính xác thời gian thực theo các bước như sau:
- Đặt
TBGSHT trong môi trường phòng thí nghiệm, đảm bảo cho TBGSHT thu được tín hiệu
GPS;
- Khi
TBGSHT hoạt động, xác định độ chính xác thời gian bằng cách so sánh thời gian
hiển thị của TBGSHT qua phần mềm phân tích dữ liệu hoặc công cụ cài đặt thời
gian do đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu TBGSHT cung cấp (hoặc thông qua dữ
liệu thời gian lấy từ bản tin GPRMC (chuẩn NMEA 0183) ở chế độ “fixed/ valid”)
với thời gian chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế.
Đảm bảo sai lệch thời gian
khi TBGSHT được đồng bộ thời gian GPS < ± 01 s (giây) tại mọi thời điểm kiểm
tra.
D.2.3.1.2. Kiểm tra TBGSHT
khi ngắt đồng bộ thời gian GPS
Ngắt kết nối ăng ten GPS,
đảm bảo rằng TBGSHT phải chuyển sang hoạt động bằng đồng hồ
thời gian của TBGSHT. Việc đánh giá độ chính xác về thời gian tiến hành như
sau:
- Đối với
TBGSHT sử dụng bộ dao động tần số gốc 32,768 kHz làm clock cho đồng hồ thời
gian thực: đặt TBGSHT lên thiết bị chuẩn kiểm tra độ chính xác đồng hồ thời
gian thực (khuyến khích sử dụng thiết bị Analyzer Q1 hoặc tương đương); thiết
bị chuẩn đặt ở chế độ đo tín hiệu Quartz; ghi lại giá trị sai lệch giữa TBGSHT
với chuẩn (sai lệch s/d);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đặt TBGSHT trong môi
trường phòng thử nghiệm;
+ Xác định thời điểm tiến
hành đánh giá (ví dụ: 8 giờ 30 phút 00 giây ngày thử nghiệm), sau 01 ngày
TBGSHT hoạt động liên tục ở chế độ ngắt thu GPS (ví dụ: 8
giờ 30 phút 00 giây sau 01 ngày thử nghiệm) so sánh thời gian hiển thị của
TBGSHT với thời gian chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế (có thể so sánh với thời gian
của 01 thiết bị sử dụng thời gian đồng bộ từ GPS đã được kiểm tra tại mục
D.2.3.1.1).
Sai số thời gian TBGSHT
khi ngắt đồng bộ thời gian GPS phải < 01 s/d.
D.2.3.2.
Xác định độ chính xác đo tốc độ và chức năng cảnh báo quá tốc độ
Xác định độ chính xác đo
tốc độ được tiến hành theo một trong hai cách sau:
D.2.3.2.1. Xác định
độ chính xác đo tốc độ của TBGSHT theo xung chuẩn
Xác định tần số vào tương
ứng với tốc độ đo được trên TBGSHT (theo đặc trưng kỹ thuật của TBGSHT cho từng
loại xe tương ứng).
Đưa xung chuẩn với giá trị
tần số tương ứng với tốc độ 150 km/h từ máy phát xung chuẩn vào đầu vào đo tốc
độ của TBGSHT, đảm bảo rằng TBGSHT phải đo, ghi, lưu dữ liệu tốc độ vào TBGSHT
và truyền về máy chủ. Sai lệch tốc độ không quá ± 03 km/h.
Độ chia thang đo vận tốc
(độ phân giải) của TBGSHT phải ≤ 01 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.2.2. Xác định độ
chính xác đo tốc độ của TBGSHT theo thực nghiệm
Lắp các mẫu TBGSHT thử
nghiệm lên xe ô tô và đảm bảo thiết bị sẵn sàng hoạt động.
Lắp thiết bị đo tốc độ,
quãng đường chuẩn (đã được hiệu chuẩn/ kiểm định đạt yêu cầu về độ chính xác)
lên xe và cài đặt để thiết bị chuẩn này đo chính xác tốc độ xe.
Cho xe chạy trên đường với
tốc độ ³ 100 km/h (trên đường cho phép chạy với tốc độ này, đồng thời đảm
bảo quy tắc an toàn giao thông theo quy định), các mẫu TBGSHT phải đo, ghi, lưu
được dữ liệu tốc độ và truyền về máy chủ. Sai lệch tốc độ không quá ± 03 km/h
so với tốc độ thực của xe (tốc độ xe theo thiết bị đo tốc độ, quãng đường
chuẩn). Độ chia thang đo tốc độ (độ phân giải) của TBGSHT phải ≤ 01 km/h.
Cho xe chạy trên đường với
tốc độ ổn định 60 km/h và duy trì trong thời gian ít nhất là 20 giây. TBGSHT
phải đảm bảo ghi lại được tốc độ liên tục từng giây trong suốt quá trình thử
nghiệm và sai lệch không quá ± 03 km/h so với tốc độ thực của xe (tốc độ xe
theo thiết bị đo tốc độ, quãng đường chuẩn).
D.2.3.3.
Thử nghiệm chức năng cảnh báo quá tốc độ giới hạn
Thử nghiệm chức năng cảnh
báo quá tốc độ giới hạn theo một trong hai cách sau:
D.2.3.3.1. Thử nghiệm chức
năng cảnh báo quá tốc độ giới hạn của TBGSHT theo xung chuẩn
Đặt tốc độ giới hạn cho
TBGSHT; đưa xung với giá trị tần số tương ứng tốc độ giới hạn (ví dụ 80 km/h;
100 km/h) từ máy phát xung chuẩn vào đầu vào đo tốc độ của TBGSHT. Thiết bị
phải phát hiện được tốc độ vượt quá giới hạn và đưa ra cảnh báo bằng âm thanh
với âm lượng không nhỏ hơn 65 dB (A), tần suất từ 60 đến 120 lần trên một phút
(đo bằng phương tiện đo độ ồn ở khoảng cách 10 cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3.3.2. Thử nghiệm chức
năng cảnh báo quá tốc độ của TBGSHT theo thực
nghiệm
Lắp các mẫu TBGSHT thử
nghiệm lên xe ô tô, đảm bảo tất cả các thiết bị sẵn sàng
hoạt động. Tăng tốc độ xe, khi xe đạt đến tốc độ giới hạn đặt trước (ví dụ 80
km/h; 100 km/h), tất cả các mẫu TBGSHT phải phát tín hiệu cảnh báo bằng âm
thanh đủ lớn để lái xe nghe được, với tần suất từ 60 đến
120 lần trên một phút. Sau mỗi lần có cảnh báo TBGSHT phải ghi, lưu lại và
truyền về máy chủ: tốc độ, tọa độ, thời gian quá tốc độ giới hạn. Sử dụng phần
mềm phân tích dữ liệu do Tổng cục ĐBVN cung cấp và phần mềm quản lý để kiểm tra
những thông tin này.
D.2.3.4.
Xác định thời gian, thời điểm, vị trí dừng đỗ xe
Việc xác định thời gian,
thời điểm, vị trí dừng đỗ xe tiến hành theo một trong hai cách sau:
D.2.3.4.1. Xác định
độ chính xác thời gian dừng đỗ xe theo mô phỏng
Đưa tín hiệu chuẩn giả
định trạng thái xe chạy vào đầu vào TBGSHT.
Đảm bảo rằng chức năng xác
nhận vị trí, tọa độ xe của TBGSHT đang hoạt động.
Ngắt tín hiệu chuẩn giả
định xe chạy.
Lặp lại thao tác này 03
lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TBGSHT phải ghi nhận lại
được và truyền về máy chủ thời điểm, khoảng thời gian, vị trí của 03 lần dừng
đỗ xe.
Phần mềm phải hiển thị
được trạng thái hoạt động tương ứng và xác nhận được số lần dừng đỗ xe (03 lần)
và ghi nhận được thời điểm, khoảng thời gian, tọa độ dừng xe. Sử dụng phần mềm
phân tích dữ liệu do Tổng cục ĐBVN cung cấp và phần mềm quản lý để kiểm tra
những thông tin này.
D.2.3.4.2.
Xác định độ chính xác thời gian dừng đỗ xe theo
thực nghiệm
Lắp các TBGSHT thử nghiệm
lên xe, đảm bảo tất cả các thiết bị sẵn sàng hoạt
động; cho xe di chuyển tối thiểu 01 km, sau đó dừng lại ít nhất 05 phút. Phần
mềm phải hiển thị trạng thái xe dừng. Sau đó cho xe di chuyển tiếp 01 km rồi
dừng lại. Các mẫu TBGSHT phải xác nhận được 02 lần dừng xe và ghi nhận được
thời điểm, khoảng thời gian, tọa độ dừng xe, đồng thời phải truyền về máy chủ
những thông tin này. Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu do Tổng cục ĐBVN cung
cấp và phần mềm quản lý để kiểm tra những
thông tin này.
D.2.3.5.
Xác định cảnh báo quá thời gian lái xe liên tục.
Việc xác định cảnh báo
thời gian lái xe liên tục thực hiện theo một trong hai cách sau:
D.2.3.5.1. Xác định cảnh
báo quá thời gian lái xe liên tục theo mô phỏng
Thực hiện thao tác đăng
nhập lái xe; đưa xung với giá trị tần số tương ứng tốc độ cho phép từ máy phát
xung chuẩn vào đầu vào đo tốc độ của TBGSHT, đảm bảo rằng TBGSHT ở chế độ xe
đang chạy. Tối thiểu 05 phút trước thời điểm 04 giờ lái xe liên tục, TBGSHT
phải phát ra tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh với âm lượng không nhỏ hơn 65 dB
(A) với tần suất từ 60 đến 120 lần trên một phút (đo bằng phương tiện đo độ ồn
ở khoảng cách 10 cm); cho xe dừng, TBGSHT phải dừng cảnh báo; sau 10 phút tiếp
tục giả lập cho xe chạy, TBGSHT phải phát ra tín hiệu cảnh báo đồng thời phải
ghi nhận một lần lái xe liên tục quá 04 giờ và truyền về máy chủ theo quy định.
Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu và phần mềm quản lý để kiểm tra thông tin
này.
Lặp lại thao tác trên, khi
phát hiện cảnh báo thời gian lái xe liên tục; cho xe dừng tối thiểu 15 phút, sau đó tiếp tục giả lập cho
xe chạy, TBGSHT phải xác lập lại thời gian lái xe liên tục mới cho lái xe đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp các mẫu TBGSHT thử
nghiệm lên xe, đảm bảo tất cả các thiết bị sẵn sàng hoạt động; đăng nhập lái
xe; cho xe di chuyển. Tối thiểu 05 phút trước thời điểm 04 giờ lái xe liên tục,
TBGSHT phải phát ra tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh để lái xe nghe được; cho xe
dừng, TBGSHT phải dừng cảnh báo; sau 10 phút tiếp tục cho xe chạy. TBGSHT phải
phát ra tín hiệu cảnh báo đồng thời phải ghi nhận một lần lái xe liên tục quá
04 giờ và truyền về máy chủ theo quy định. Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu
và phần mềm quản lý để kiểm tra thông tin này.
Lặp lại thao tác trên, khi
phát hiện cảnh báo thời gian lái xe liên tục; cho xe dừng tối thiểu 15 phút, sau đó tiếp tục giả lập cho
xe chạy, TBGSHT phải xác lập lại thời gian lái xe liên tục mới cho lái xe đó.
D.2.3.5.3.
Đánh giá sai số thời gian
So sánh thời gian lái xe
liên tục được ghi nhận trên từng mẫu TBGSHT (tính theo thời điểm đăng nhập,
đăng xuất lái xe cho từng mẫu và kết thúc thử nghiệm tại cùng một thời điểm),
đảm bảo sai lệch giữa các mẫu thử nghiệm không quá 01 phút (trong 01 ngày thử
nghiệm).
D.2.3.6.
Thử nghiệm xác định độ chính xác
vị trí
TBGSHT được so sánh với
máy thu GPS định vị chuẩn (hoặc máy tạo tín hiệu giả định GPS chuẩn, cột mốc vị
trí chuẩn), tại cùng một vị trí quan sát, thu tín hiệu GPS.
Sai số xác định vị trí của
TBGSHT không vượt quá giá trị sai số ghi trong tài liệu kỹ thuật đi kèm (theo
công bố của đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu về độ chính xác vị trí).
PHỤ LỤC Đ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ.1. Đăng ký lấy mẫu tại
đơn vị sản xuất lắp ráp, nhập khẩu
Đ.1.1.
Lấy mẫu tại đơn vị sản xuất lắp ráp.
Đơn vị sản xuất, lắp ráp
TBGSHT đáp ứng quy định tại mục 3.4.2 của Quy chuẩn này lập Hồ sơ đăng ký kiểm
tra, lấy mẫu chứng nhận hợp quy và gửi Tổng cục ĐBVN. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đăng
ký chứng nhận hợp quy TBGSHT theo mẫu quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này;
b) Bản sao
giấy đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao
có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy chứng nhận hợp
quy thiết bị thông tin đầu cuối GSM tương ứng với kiểu loại mẫu đăng ký thử
nghiệm;
d) Thuyết minh
kỹ thuật sản phẩm TBGSHT, bao gồm:
- Hồ sơ
thiết kế: mạch nguyên lý, mạch in nêu rõ sơ đồ nguyên lý, hướng dẫn sử dụng,
các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc trưng kỹ thuật của mẫu; vị trí để dán
tem hợp quy (nếu được chứng nhận); mô tả kích thước mẫu;
- Bộ ảnh
màu (các ảnh cùng kích cỡ, cỡ nhỏ nhất 90 mm x
120 mm nhưng không lớn hơn 210 mm x 297 mm
in trên giấy khổ A4, đóng thành tập). Các ảnh chụp phải rõ ràng và đảm bảo yêu
cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của mẫu được sản xuất, lắp ráp xin
chứng nhận hợp quy. Mỗi bộ ảnh gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các ảnh mặt trước, mặt
sau, mặt trên, mặt dưới, bên phải, bên trái của mẫu;
+ Ảnh chụp mạch in hoàn
chỉnh: mặt trên, mặt dưới.
- 01 đĩa CD
niêm phong của đơn vị sản xuất chứa file thiết kế phần mềm nạp cho mẫu cùng bộ
ảnh chụp;
- Hướng dẫn
sử dụng thiết bị, bao gồm:
+ Hướng dẫn lắp đặt sử
dụng chi tiết;
+ Hướng dẫn sử dụng phần
mềm quản lý;
đ) Quy trình sản xuất, lắp
ráp TBGSHT;
e) Quy trình
kiểm soát, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
g) Bản sao có chứng thực
(hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) chứng nhận ISO 9001:2008 cho quá
trình sản xuất, lắp ráp TBGSHT còn hiệu lực (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị sản xuất, lắp ráp
TBGSHT có chứng nhận ISO 9001:2008 cho quá trình sản xuất, lắp ráp TBGSHT được
miễn kiểm tra thực tế dây chuyền. Tổng cục ĐBVN kiểm tra hồ sơ và niêm phong 03
mẫu do đơn vị sản xuất, lắp ráp gửi kèm hồ sơ theo quy định từ điểm a đến điểm
e mục Đ.1.1 của Phụ lục này.
Đ.1.2.
Lấy mẫu chứng nhận lô TBGSHT nhập khẩu
Đơn vị nhập khẩu TBGSHT
đáp ứng điều kiện quy định tại mục 3.4.2 của Quy chuẩn này lập 01 bộ Hồ sơ đăng ký kiểm
tra, lấy mẫu chứng nhận hợp quy và gửi Tổng cục ĐBVN. Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đăng
ký chứng nhận hợp quy TBGSHT nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục G của Quy chuẩn
này;
b) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản sao
có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy chứng nhận hợp
quy với thiết bị thông tin đầu cuối GSM tương ứng với kiểu loại mẫu đăng ký thử
nghiệm;
d) Các tài
liệu liên quan đến lô hàng TBGSHT yêu cầu thử nghiệm, bao gồm:
- Tên, địa
chỉ, điện thoại, fax của đơn vị nhập khẩu;
- Bản sao
Hợp đồng mua bán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản sao
Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu, Hóa đơn mua bán có xác nhận của đơn vị
nhập khẩu;
- Catalogue/Tài
liệu hướng dẫn sử dụng TBGSHT (hướng dẫn sử dụng lắp đặt, hướng dẫn sử dụng các
phần mềm liên quan).
Tổng cục ĐBVN kiểm tra lô
hàng, lấy mẫu ngẫu nhiên TBGSHT trong lô sản phẩm nhập khẩu (số lượng mẫu theo
tỷ lệ của lô hàng nhập khẩu quy định tại điểm b mục 3.1.3 của Quy chuẩn này);
tiến hành niêm phong các mẫu được chọn và lập biên bản lấy mẫu để đơn vị nhập
khẩu gửi tới một trong số các tổ chức thử nghiệm được Bộ Giao thông vận tải chỉ
định.
Đ.2. Đăng ký thử nghiệm
TBGSHT
Đơn vị sản xuất, lắp ráp
hoặc nhập khẩu TBGSHT có nhu cầu thử nghiệm TBGSHT phù hợp Quy chuẩn này lập 01
bộ hồ sơ gửi đến tổ chức thử nghiệm được Bộ Giao thông vận tải chỉ định. Thành
phần hồ sơ như sau:
Đ.2.1.
Đối với TBGSHT (mẫu) sản xuất, lắp ráp trong nước
Ngoài thành phần Hồ sơ
theo quy định từ điểm b đến điểm e mục Đ.1.1 của Phụ lục này, đơn vị sản xuất,
lắp ráp phải bổ sung:
a) Giấy đăng
ký thử nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này;
b) Biên bản
lấy mẫu tại đơn vị sản xuất, lắp ráp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ.2.2.
Đối với các lô hàng TBGSHT nhập khẩu
Ngoài thành phần Hồ sơ
theo quy định từ điểm b đến điểm d mục Đ.1.2 của Phụ lục này, đơn vị nhập khẩu phải bổ
sung như sau:
a) Giấy đăng
ký thử nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này;
b) Biên bản
lấy mẫu lô hàng nhập khẩu;
c) Toàn bộ
mẫu sản phẩm được lấy theo tỷ lệ của lô hàng (các thiết bị còn niêm phong của
Tổng cục ĐBVN).
Đ.3. Đăng ký chứng nhận
hợp quy
Ngoài thành phần hồ sơ
theo quy định tại mục Đ.1 của Phụ lục này (đã được gửi Tổng cục ĐBVN khi đăng
ký lấy mẫu), đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu TBGSHT phải gửi bổ sung vào hồ
sơ cho Tổng cục ĐBVN khi đăng ký chứng nhận hợp quy như sau:
a) Chứng chỉ
hoặc giấy chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm xác nhận kết quả đo, thử nghiệm phù
hợp QCVN 31: 2014/BGTVT của tổ chức thử nghiệm TBGSHT cấp;
b) 01 trong
các mẫu TBGSHT đã được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cam kết
bảo hành và dịch vụ sau bán hàng.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục ĐBVN cấp Giấy chứng nhận
TBGSHT sản xuất, lắp ráp phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT theo mẫu quy định tại Phụ
lục H(a) hoặc Giấy chứng nhận Thiết bị giám sát hành trình nhập khẩu phù hợp
QCVN 31: 2014/BGTVT theo mẫu quy định tại Phụ lục H(b) của Quy chuẩn này.
PHỤ LỤC E
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN TBGSHT PHÙ HỢP
QCVN 31: 2014/BGTVT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Giấy
đăng ký chứng nhận kiểu loại TBGSHT phù hợp
QCVN
31: 2014/BGTVT
Số
…………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên đơn vị sản xuất, lắp
ráp/nhập khẩu:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………….. Fax:
……………………………………………………..
E-mail
……………………………………………………………………………………………..
Đăng ký
chứng nhận kiểu loại TBGSHT phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT
Sản phẩm thiết bị giám sát hành
trình của xe ô tô (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,...)
…………………………………………………………………………………………. phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô ban hành kèm theo
Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải.
Phương thức đánh giá sự phù hợp
(phương thức 4/phương thức 7) tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về “công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC G
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM TBGSHT THEO QCVN
31: 2014/BGTVT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
Giấy
đăng ký thử nghiệm TBGSHT theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
…………………
Kính
gửi: ……………. (tên tổ chức thử nghiệm TBGSHT được Bộ GTVT chỉ định)
Tên đơn vị sản xuất, lắp
ráp/nhập khẩu:
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………….. Fax:
……………………………………………………..
E-mail
……………………………………………………………………………………………..
Đăng ký
thử nghiệm TBGSHT theo yêu cầu tại QCVN 31:2014/BGTVT
Sản phẩm thiết bị giám sát hành
trình của xe ô tô (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,...)
…………………………………………………………………………………………. phù hợp QCVN 31:2014/BGTVT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô ban hành kèm theo
Thông tư số 73/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải.
Phương thức đánh giá sự phù hợp
(phương thức 4/phương thức 7) tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về “công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……….,
ngày ….. tháng ….. năm 201 …..
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
PHỤ LỤC H (a)
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TBGSHT SẢN XUẤT, LẮP RÁP
PHÙ HỢP QCVN 31:2014/BGTVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
Thiết
bị giám sát hành trình sản xuất, lắp ráp
phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT
Số:
…………..SXLR/201.../TCĐBVN
Chứng nhận mẫu thiết bị
giám sát hành trình sản xuất lắp ráp trong nước
(hình ảnh và các thông tin chi
tiết liên quan tại Phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận này)
- Đơn vị sản xuất, lắp ráp
thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhãn hiệu, kiểu loại thiết bị
giám sát hành trình:
- Xuất xứ, kiểu loại linh kiện
chính (chíp GPS):
- Phương pháp đo tốc độ xe
(theo xung chuẩn/thực nghiệm GPS).
Phù hợp với
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
QCVN
31: 2014/BGTVT
Phương thức đánh giá sự
phù hợp:
Phương
thức 4
(Theo
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
Giấy chứng nhận có giá trị từ: …../…../………..
đến: …../…../………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
cấp Giấy chứng nhận: …../…../…
TỒNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC H (b)
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TBGSHT NHẬP KHẨU PHÙ HỢP
QCVN 31: 2014/BGTVT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
Thiết
bị giám sát hành trình nhập khẩu phù hợp QCVN 31: 2014/BGTVT
Số:
…………..NK/201…../TCĐBVN
Chứng nhận lô hàng hóa:
- Tên gọi và số hiệu của thiết
bị:
- Mã hàng hóa: (nhãn hiệu, kiểu
loại....)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày nhập khẩu (theo hợp
đồng/hóa đơn/tờ khai hàng hóa nhập khẩu):
- Xuất xứ, kiểu loại linh kiện
chính (chíp GPS):
- Phương pháp đo tốc độ xe
(theo xung chuẩn/thực nghiệm GPS)
Được nhập khẩu bởi:
(tên
đơn vị, địa chỉ)
…………………………………………………..
Phù hợp với
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
QCVN
31: 2014/BGTVT
Phương thức đánh giá sự
phù hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Theo
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ)
Giấy chứng nhận có giá
trị từ: …../…../……….. đến: …../…../………..
Ngày
cấp giấy chứng nhận: …../…../…
TỒNG CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC I
MẪU DẤU HỢP QUY (CR) CỦA TBGSHT VÀ CÁC THÔNG
TIN LIÊN QUAN
I.1. Dấu hợp
quy của TBGSHT và các thông tin liên quan quy định tại Hình 1

Số:
(xx)SXLR/201 .../TCĐBVN (đối với thiết bị sản xuất lắp ráp trong
nước)
Hoặc
Số: (xx)NK/201.../TCĐBVN (đối với thiết bị nhập khẩu)
Hình
1. Hình dạng của dấu hợp quy
Trong đó (xx): Số
Giấy chứng nhận được cấp (với font chữ và kích thước thích hợp).
I.2. Kích thước cơ bản của
dấu hợp quy của TBGSHT quy định tại Hình 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2. Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
Chú
thích: H = 1,5 a; h = 0,5 H; C = 7,5 H