TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8615-3:2010
THIẾT
KẾ, CHẾ TẠO TẠI CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ
CHỨA CÁC LOẠI KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0oC
ĐẾN -165 oC - PHẦN 3: CÁC BỘ PHẬN BÊ TÔNG
Design and
manufacture of site built, vertical, cylindrical, flat-bottomed steel tanks for
the storage of refrigerated, liquefied gases with operating temperatures
between 0 oC and -165 oC - Part 3: Concrete components
Lời nói đầu
TCVN 8615-3:2010 hoàn toàn tương đương với EN
14620-3:2006.
TCVN 8615-3:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt Nam biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO TẠI
CÔNG TRÌNH BỂ CHỨA BẰNG THÉP, HÌNH TRỤ ĐỨNG, ĐÁY PHẲNG DÙNG ĐỂ CHỨA CÁC LOẠI
KHÍ HÓA LỎNG ĐƯỢC LÀM LẠNH Ở NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỪ 0oC ĐẾN -165
oC - PHẦN 3: CÁC BỘ PHẬN BÊ TÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về
vật liệu, thiết kế và thi công các bộ phận bê tông của bể chứa khí hóa lỏng
được làm lạnh.
Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này liên quan
tới việc thiết kế và chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, đáy phẳng, hình
trụ đứng, dùng để chứa các loại khí được hóa lỏng và làm lạnh, vận hành ở nhiệt
độ từ 0oC đến - 165 oC.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1462-1,2 (EN 14620-1,2), Thiết kế và
chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, đáy phẳng, hình trụ đứng dùng để chứa
các loại khí được hóa lỏng và làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 oC
đến - 165 oC:
- Phần 1: Yêu cầu chung;
- Phần 2: Các bộ phận kim loại.
EN 206-1, Concrete - Part 1:
Specification, performance, production and conformity (Bê tông - Phần 1: Đặc
tính kỹ thuật, hiệu năng, chế tạo và sự phù hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1992-1-2:2004, Eurocode 2: Design of
concrete structures - Part 1-2: General rules - Structural fire design (Tiêu
chuẩn châu Âu 2: Thiết kế các kết cấu bê tông - Phần 1-2: Nguyên tắc chung -
Thiết kế chịu lửa cho kết cấu).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa nêu trong TCVN 8615-1 (EN 14620-1) và thuật ngữ sau đây.
3.1. Nhiệt độ thấp (Low temperature)
Nhiệt độ thấp hơn -20 oC.
4. Yêu cầu chung
Để lựa chọn vật liệu, thiết kế và thi công bê
tông cốt thép thường hoặc bê tông dự ứng lực, tham khảo thêm EN 1992-1-1.
5. Độ kín hơi
Phải sử dụng các lớp lót bằng kim loại hoặc
lớp phủ bằng polyme để đảm bảo độ kín hơi cho bể chứa ngoài (có nghĩa là trong
bể chứa hoàn chỉnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Yêu cầu chung
Các đặc tính vật liệu của bê tông và các bộ
phận thay đổi ở nhiệt độ thấp. Một số thay đổi là có lợi, một số là có hại. Cần
phải sử dụng các vật liệu thích hợp để đảm bảo trong toàn dải nhiệt độ vận hành
tính toàn vẹn về mặt kết cấu của các bộ phận, phải xem xét cả trạng thái truyền
nhiệt cũng như trạng thái truyền nhiệt không ổn định.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với vật liệu sử
dụng tại nhiệt độ thấp được đưa ra trong 6.2 và 6.3. Các yêu cầu này được đưa
ra nhằm đảm bảo tính toàn vẹn về mặt kết cấu của hệ thống và đáp ứng tốt tính
chống thấm và kín hơi, nếu cần.
6.2. Bê tông
Các yêu cầu đối với vật liệu bê tông làm việc
tại nhiệt độ thường và nhiệt độ thấp phải phù hợp với EN 1992-1-1.
Về vấn đề tính năng của bê tông, quá trình
sản xuất, thi công và các tiêu chí đánh giá sự phù hợp, tham khảo EN 206-1.
CHÚ THÍCH: Chi tiết về tính năng làm việc tại
nhiệt độ thấp của các bộ phận bê tông, xem Phụ lục A.
6.3. Thép dự ứng lực và thép cốt
6.3.1. Thép dự ứng lực và neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh đó, thép dự ứng lực và neo phải được
chứng minh là thích hợp với nhiệt độ lạnh mà chúng có thể tiếp xúc trong quá
trình làm việc.
CHÚ THÍCH: Chi tiết về hiệu năng tại nhiệt độ
thấp của bê tông dự ứng lực, xem Phụ lục A.
6.3.2. Thép cốt
Thép dùng trong thiết kế kết cấu bê tông cốt
thép mà nhiệt độ thiết kế cho các quá trình vận hành bình thường và trong điều
kiện khẩn cấp không thấp hơn -20 oC áp dụng theo EN 1992-1-1.
Với các điều kiện chịu kéo, khi nhiệt độ
thiết kế cho các quá trình vận hành bình thường và trong điều kiện khẩn cấp có
thể thấp hơn -20 oC, phải đáp ứng thêm các yêu cầu bổ sung cho điều
kiện nhiệt độ thấp.
CHÚ THÍCH: Xem thêm hướng dẫn Phụ lục A.
Các chi tiết nối cốt thép thường được sử dụng
tại nhiệt độ thường cũng phải được chứng minh rằng chúng phù hợp với các điều
kiện đã được tính toán trong thiết kế.
Trước khi sử dụng tại nhiệt độ thấp, các chi
tiết nối sẽ phải trải qua các thử nghiệm tương tự tại nhiệt độ thiết kế của kim
loại và các kết quả thử nghiệm được so sánh với kết quả thử nghiệm tại nhiệt độ
thường. Các khớp nối được coi là phù hợp nếu kết quả các thử nghiệm tại nhiệt
độ thấp sai lệch trong khoảng 5 % so với các kết quả thử nghiệm tại nhiệt độ
thường. Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm cần thiết, ít nhất là các thí
nghiệm về cường độ chịu kéo và tính dẻo. Kết quả các thử nghiệm này phải phù
hợp với các yêu cầu mà thiết kế đưa ra.
7. Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tác động cần phải tính đến phải phù hợp
với TCVN 8615-1 (EN 14620-1).
Phải đảm bảo độ tin cậy của các bộ phận bê
tông theo lý thuyết trạng thái giới hạn, bằng cách áp dụng phương pháp hệ số
riêng.
Giá trị thiết kế của tác động, hệ quả của tác
động, tính chất của vật liệu, đặc trưng hình học và cường độ thiết kế được xác
định phù hợp với EN 1992-1-1. Trong trường hợp có bức xạ nhiệt, tham khảo thêm
EN 1992-1-2.
7.2. Hệ số riêng đối với các tác động và các
tổ hợp tải trọng
Bảng 1 cung cấp các hệ số riêng của tải trọng
cho các tải trọng bất thường, những hệ số này phải được sử dụng cùng với các hệ
số riêng về tải trọng trong EN 1991-1-1.
Bảng 1 - Hệ số riêng
về tải trọng cho các tác động bất thường
Tổ hợp tải trọng
Hệ số tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng cùng
phương khác
Tải trọng bất
thường
Gió
Có hại
Có lợi
Có hại
Có lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thông thường cộng thêm 1 tải
trọng đặc biệt
1,05
1,0
1,05
0
1,0
0,3
Tải trọng bất thường gồm có động đất (SSE),
nổ do quá áp, va đập bên ngoài, cháy hay rò rỉ bể chứa trong.
7.3. Độ chống thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Trường hợp lớp lót hoặc phủ không ngăn
được chất lỏng
Nếu bồn chứa ngoài bằng bê tông không có lớp
phủ hay lót ngăn được chất lỏng, thì độ chống thấm của bê tông phải được bảo
đảm bởi vùng chịu nén tối thiểu là 100 mm.
7.3.2. Trường hợp lớp lót hoặc phủ ngăn được
chất lỏng
Nếu lớp lót hoặc phủ ngăn được chất lỏng được
sử dụng (nhằm đảm bảo độ kín tuyệt đối của bồn chứa phụ), thì cho phép tiết
diện bê tông được xuất hiện vết nứt nằm trong giới hạn nêu trong EN 1992-1-1.
Trong trường hợp này, bề rộng khe nứt phải
được tính toán và lớp lót/phủ phải được chứng minh là đảm bảo màng qua được khe
hở bằng 120 % bề rộng khe nứt.
8. Các quy định chi
tiết
8.1. Yêu cầu chung
Tham khảo Phụ lục B để biết các thông tin
chung về bể bê tông dự ứng lực.
8.2. Dự ứng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu dự ứng lực theo
phương đứng. Dự ứng lực theo phương đứng có thể được kết hợp với dự ứng lực
theo phương ngang. Dự ứng lực theo phương đứng có cần thiết hay không phụ thuộc
và lực thiết kế và đường kính của bể, các thành phần ứng suất dài hạn cũng như
ứng suất phát sinh có liên quan trong tiết diện bê tông.
8.3. Thiết kế thành bể
Chiều dày tối thiểu của thành bể phải được
tính toán nhằm đảm bảo:
- Có đủ chiều dày lớp bê tông bảo vệ tất cả
các cốt thép dự ứng lực và cốt thép thường;
-Có đủ khoảng cách giữa cốt thép thường và
cốt thép dự ứng lực để kết cấu bê tông đạt được độ đồng nhất và độ chống thấm.
8.4. Tấm lót nắp bể bằng thép
Tấm lót nắp bể bằng thép phải được neo chặt
vào nắp bê tông.
CHÚ THÍCH: Tấm lót có thể đóng vai trò như
ván khuôn (cốp pha cho bê tông và có thể tham gia làm việc như một kết cấu hỗn
hợp khi có các râu chịu cắt. Bê tông có thể được đổ thành nhiều lớp nhằm tránh
hiện tượng quá tải đối với tấm lót (xem thêm Phụ lục B.6).
8.5. Mạch ngừng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Vị trí cáp sợi căng
Với hệ thống dự ứng lực căng bên trong sử
dụng các đế neo và cáp được bơm vữa (do có tính toán cho các điều kiện khẩn cấp
như cháy), cần phải kiểm tra vị trí của hệ thống dự ứng lực.
CHÚ THÍCH 1: Cáp dự ứng lực tốt nhất là được
đặt ở chính giữa thành bể bê tông nhằm bảo đảm chống lại được đám cháy từ bên
ngoài.
Cáp dự ứng lực cần phải được bảo vệ chống lại
sự ăn mòn trong suốt tuổi thọ của bể. Phải có quy trình bơm vữa được thống nhất
giữa nhà thầu và nhà thiết kế để đảm bảo bảo vệ tốt cho cáp dự ứng lực.
CHÚ THÍCH 2: Trong các môi trường khắc nghiệt
(xâm thực mạnh), cần phải có các biện pháp bảo vệ bổ sung, có thể sử dụng ống
luồn cáp kim loại màu (không chứa thép).
CHÚ THÍCH 3: Khi sử dụng hệ thống sợi thép
cuốn quanh, các sợi thép này được đặt ở mặt ngoài của thành bể theo các đường
xoắn nối tiếp nhau với khoảng cách theo phương đứng giữa các sợi không nhỏ hơn
8 mm. Mỗi lớp sợi được phủ bằng bê tông phun đảm bảo độ che phủ tối thiểu 6 mm.
Sau khi tất cả các lớp dây được đặt đúng vị trí và được phủ bê tông, lớp bê
tông phun ngoài cùng phải có chiều dày tối thiểu 25 mm tính từ lớp sợi ngoài
cùng.
8.7. Lớp bê tông bảo vệ
Việc chọn lựa lớp bê tông bảo vệ bên ngoài
cốt thép phải tính đến cấp tiếp xúc môi trường, điều kiện nền móng và các điều
kiện khẩn cấp trong thiết kế, ví dụ như chống cháy.
Các yêu cầu tối thiểu phải phù hợp với EN
1992-1-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích cốt thép tối thiểu được nêu trong
EN 1992-1-1.
8.9. Đê ngăn bằng bê tông cốt thép
Có thể sử dụng đê ngăn bằng bê tông cốt thép.
Các đê ngăn bằng bê tông cốt thép phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu của hệ
thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam.
CHÚ THÍCH: Bể chứa một lớp vỏ yêu cầu phải có
đê ngăn. Vì lí do kết cấu, hệ thống đê ngăn này có thể được sử dụng kết hợp
cùng với đê/đập bằng đất.
9. Thi công và trình
độ tay nghề
9.1. Yêu cầu chung
Về nguyên tắc, các yêu cầu trong quá trình
thi công và trình độ tay nghề phải phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam
tương ứng.
Cần chú ý đặc biệt tới thành phần bê tông,
quá trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, đổ, đầm nén, bảo dưỡng bê tông,… để
đảm bảo tính chống thấm của kết cấu phù hợp với EN 206-1.
Bên cạnh đó cũng còn phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà thầu cần phải đo, theo dõi nhiệt trong
quá trình thủy hóa, ảnh hưởng của quá trình khô và co ngót do nhiệt trong kết
cấu bê tông. Thành phần của hỗn hợp, loại xi măng, và biện pháp thi công đều
phải được sự chú ý hợp lý nhằm giảm thiểu sự rạn nứt của bê tông.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa kết cấu cũ và mới
với môi trường cần phải được tính đến trong kế hoạch thi công.
9.3. Ván khuôn và thanh neo
Ván khuôn phải được chèn kín tại tất cả các
mối nối. Cần tính toán kỹ đảm bảo ván khuôn có đủ độ bền và độ cứng.
Ván khuôn phải được bố trí theo cách đặc biệt
tại vị trí để đề phòng nguy cơ rò rỉ.
Tất cả các khớp nối mở hình côn đều phải được
bịt kín, đảm bảo không thấm chất lỏng.
9.4. Con kê
Phải dùng các con kê đủ đảm bảo chính xác
chiều dày lớp bê tông bảo vệ, chịu được sản phẩm lỏng trong bể và chống thấm.
9.5. Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quá trình bảo dưỡng phụ thuộc
nhiều yếu tố như tốc độ gió hay nhiệt độ không khí và cấp phối bê tông.
Bảo dưỡng bê tông phải bao gồm các biện pháp
nhằm phòng tránh hiện tượng bốc hơi nước quá mức và ổn định các tác động của
nhiệt độ gây ra từ nhiệt của các quá trình thủy hóa. Việc bảo dưỡng phải kéo
dài tới khi khối bê tông đạt đủ cường độ để chịu được các ứng suất trong và ứng
suất ngoài.
9.6. Dung sai cho phép
Các yêu cầu chung về dung sai của kết cấu bê
tông phải phù hợp với EN 1992-1-1. Nhà thầu cần phải khảo sát sự cần thiết của
các dung sai quan trọng như của hệ thống đệm lót đặc biệt và cho hệ thống cách
nhiệt với bể vách thép.
10. Lót và phủ
10.1. Yêu cầu chung
Các lớp lót và lớp phủ được đặt vào mặt trong
của kết cấu bê tông nhằm mục đích ngăn chặn hơi ẩm và các chất hơi khác xuyên
qua kết cấu.
CHÚ THÍCH: Lớp lót và phủ cũng được sử dụng
nhằm đảm bảo tính chống thấm của kết cấu.
Có thể sử dụng các loại vật liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lớp polyme được gia cố hay không được
gia cố làm lớp phủ.
10.2. Lớp lót
Với vật liệu sử dụng phù hợp, lớp lót bằng
thép được xem là kín với chất lỏng và hơi. Việc lựa chọn vật liệu phải dựa trên
nhiệt độ thiết kế kim loại và do nhà thầu xác định. Việc lựa chọn loại thép
phải phù hợp với TCVN 8615 (EN 14620).
Độ dày tối thiểu của lớp là 3 mm.
Khi thiết kế lớp lót phải tính đến mọi biến
dạng từ biến hoặc biến dạng dài hạn của bê tông gây ra bởi các điều kiện vận
hành tác dụng lên kết cấu.
Hệ thống neo giữ phải được thiết kế để chịu
đồng thời cả lực cắt và kéo.
10.3. Lớp phủ
Các lớp lót và lớp phủ được dùng như tấm chắn
hơi hay tấm chắn hơi/lỏng. Lớp phủ có thể được đặt trực tiếp và bề mặt bê tông.
Trước khi đặt vào, bề mặt bê tông phải được phun cát và sau đó làm sạch bằng
hút chân không. Các chất còn lại sau quá trình thi công hay bảo dưỡng phải được
loại bỏ nếu chúng không phù hợp với hệ thống che phủ.
Để lớp phủ có chức năng như tấm chắn hơi, nó
phải đảm bảo các điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dùng phương pháp thử theo ASTM
E96 trong các điều kiện môi trường tương đương điều kiện khí hậu tại nơi mà kết
cấu bê tông được sử dụng.
- Lớp phủ không bị xuống cấp/biến chất sau
thời gian dài tiếp xúc với sản phẩm (hơi);
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thử là ngâm lớp phủ
trong môi trường hơi sản phẩm trong thời gian tối thiểu 3 tháng.
- Lớp phủ không bị hỏng dưới tác động của bê
tông. Nó phải được chế tạo từ vật liệu chịu kiềm;
CHÚ THÍCH 3: Sử dụng phương pháp thử theo
ASTM D1647 hay tương đương.
- Cường độ bám dính của tấm phủ lên bê tông
phải lớn hơn 1,0 MPa;
CHÚ THÍCH 4: Sử dụng phương pháp thử theo EN
ISO 4624 hay tương đương.
-Kiểm soát được hiện tượng thoát hơi của sản
phẩm. Mức thoát hơi có thể chấp nhận được khi độ thấm hơi được giới hạn ở giá
trị 1,0 g/m2 24 h;
- Tấm phủ phải đủ độ dẻo, đảm bảo che phủ
được bề rộng của khe nứt. Giá trị độ che phủ thông dụng là 120 % bề rộng khe
nứt tính toán tại điều kiện nhiệt độ vận hành bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tấm phủ có chức năng như tấm chắn cả hơi
và lỏng, phải tiến hành các thí nghiệm bổ sung. Nhà thầu phải chứng minh được
tấm phủ không bị xuống cấp sau khi tiếp xúc với sản phẩm lỏng một thời gian
ngắn (khi chất lỏng bắn/tóe vào) và dài (3 tháng).
10.4. Hệ thống bảo vệ chống nhiệt (Thermal
Protection System - TPS)
Khi sử dụng TPS, cần chú ý các vấn đề sau:
- Tất cả các tác động, gồm có áp lực thủy
tĩnh của sản phẩm, áp suất hơi, ảnh hưởng của hiện tượng từ biến và co ngót của
bê tông và các tấm thép;
- Tính chống thấm của thành phần bể phía trên
(sự nứt bê tông);
- Độ cao phù hợp của thành bể.
Độ cao của thành bể tối thiểu là 500 mm trên
cửa mở thi công tạm thời.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU
A.1. Bê tông
Các thông tin chung dưới đây được cung cấp
cho bê tông:
- Đối với bê tông dự ứng lực, ít nhất phải sử
dụng bê tông có cường độ fck 40 theo EN 1992-1-1:2004;
- Sự gia tăng cường độ (được biết đến như
tính chất của bê tông ở nhiệt độ thấp) thông thường không được dùng để xác định
cường độ cực hạn của các tiết diện bê tông. Tuy nhiên, nếu có đủ các số liệu
thí nghiệm cần thiết thì các đặc tính bê tông tại nhiệt độ thấp cũng có thể
được sử dụng;
- Sự giảm hệ số giãn nở, các tính chất nhiệt
và môđun Young (đàn hồi) cần phải được xem xét khi thẩm ra thiết kế;
- Sự gia tăng cường độ gây ra bởi tốc độ biến
dạng lớn (ví dụ như tác động tại van) cần được tính toán khi cần thiết;
- Việc sử dụng bê tông cường độ cao hoặc các
phụ gia dạng sợi cần được chú ý với từng công trình cụ thể;
- Cần sử dụng tỉ lệ nước/xi măng thấp. Nó làm
giảm lượng nước lỗ rỗng trong khối lượng bê tông. Hiện tượng đóng băng của nước
lỗ rỗng sẽ tạo ra sự giãn nở khoảng 9 %. Một phần sự giãn nở này bù lấp cho các
lỗ rỗng khí trong bê tông, nhưng nếu các lỗ rỗng đó chứa nước thừa sẽ gây ra
hiện tượng nứt bên trong bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo việc sử dụng kết hợp nhiều phụ gia
cho bê tông không gây ra các tác động xấu tới kết cấu;
- Có thể sử dụng tro bay hay tro nhiên liệu
dạng bột mịn kết hợp với xi măng Poóc lăng. Các loại vật liệu này sẽ tác dụng
làm giảm nhiệt của quá trình thủy hóa trong các kết cấu bê tông dày do đó giảm
thiểu được hiện tượng co ngót sớm do nhiệt;
- Việc sử dụng các vật liệu thay thế xi măng
có thể có lợi trong việc giảm hiện tượng co ngót sớm và tăng cường khả năng
chống lại các yếu tố ô nhiễm môi trường của bê tông. Tuy nhiên bê tông có thể
mất nhiều thời gian hơn để đạt được cường độ thiết kế;
- Tiếp xúc thời gian dài với các sản phẩm
hidrocacbon không gây nên tác hại đáng kể nào tới đặc tính và tuổi thọ hữu ích
của bê tông, kể cả trong điều kiện nhiệt độ môi trường;
- Phụ gia microsilica có thể được sử dụng
nhằm tăng khả năng chống ăn mòn.
A.2. Thép và neo dự ứng lực
Các thông tin sau được cung cấp để thiết kế
kết cấu bê tông dự ứng lực:
- Tải trọng lớn nhất tác dụng lên kết cấu bê
tông xuất hiện trong quá trình thi công, khi tải trọng kéo tác dụng lên các cốt
thép dự ứng lực hoặc các thanh thép cốt. Ứng suất trong thép dự ứng lực vào
khoảng 80 % giới hạn chảy. Sau đó, ứng suất này sẽ giảm xuống bởi quá trình
đóng neo hai đầu, truyền lực căng, chùng và từ biến của các sợi thép. Do đó,
thử tải trọng thủy tĩnh là không cần thiết đối với hệ thống bồn chứa phụ của bể
kép và bể tổ hợp;
- Tổn hao ứng suất dự ứng lực và các giá trị
số học được xác định đối với thép ở nhiệt độ thường, được xem là thiên về an
toàn đối với thép ở nhiệt độ thấp vì tính chất của thép được cải thiện ở nhiệt
độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Thép cốt
A.3.1. Lấy mẫu
Để sử dụng cho thí nghiệm thanh, thanh hoàn
chỉnh được lấy từ hai quá trình nhiệt sản xuất, đường kính thanh lớn nhất và
nhỏ nhất, và từ tất cả các cấp cường độ được sử dụng. Tốc độ nhỏ nhất của thí
nghiệm mẫu thử được tuân theo EN 10002-1. Thí nghiệm được tiến hành theo EN
10080 nếu nhà sản xuất không có các báo cáo kiểm tra tương ứng.
A.3.2. Thí nghiệm
Thí nghiệm kéo được tiến hành trong điều kiện
lạnh (tại nhiệt độ kim loại thiết kế) để xác định độ tương thích của thép.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ kim loại thiết kế là
nhiệt độ thấp nhất mà các thanh cốt thép phải chịu dưới các điều kiện chịu tải
bất thường.
Trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt độ mẫu
càng đồng đều càng tốt. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điểm bất kỳ trên mẫu
hoặc giữa một điểm bất kỳ trên mẫu và nhiệt độ thiết kế không được vượt quá 5 oC.
Theo EN 10002-1, thử nghiệm bền kéo được tiến
hành trên mẫu thanh có rãnh khía hay không có rãnh khía.
Các chỉ số sau phải được tuân thủ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSR =
hoặc:
NSR =
Độ bền kéo chấp nhận được khi giá trị của NSR
lớn hơn hay bằng 1.
Trong thí nghiệm mẫu thử cho thanh có rãnh
khía, mẫu thử được tạo khía tại vị trí chính giữa hai đầu kẹp trên thiết bị
thử. Có thể sử dụng khía chữ V có góc mở là 45o và bán kính 0,25 mm.
Các kỹ thuật tiến hành thí nghiệm và sai số, xem EN 10045-1. Với thanh thép có
gân dọc, vết khía được đặt tại vị trí ngang qua mấu gân và sâu 1 mm. Với thanh
ghép gân ngang, vết khía được đặt tại vị trí chỏm đầu của gân (xem Hình A.1).

a) thanh thép gân dọc

b) Thanh thép gân ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Biến dạng dẻo
Mẫu thanh không có rãnh khía có biến dạng dẻo
ít nhất là 3 %. Biến dạng dẻo là phần biến dạng không hồi phục của chiều dài
chuẩn tương ứng với cường độ chịu kéo.
3) Giới hạn chảy.
Giới hạn chảy của mẫu không có rãnh khía
trong quá trình thí nghiệm phải có giá trị tối thiểu bằng 1,15 lần giới hạn
chảy tối thiểu trong thiết kế.
A.3.3 Các giải pháp thay thế
Có thể sử dụng các giải pháp thay thế sau:
- Thép cacbon-mangan, thép 9 % niken hoặc
thép không gỉ austenic. Có rất nhiều mác cốt thép không gỉ, xem thêm EN
10088-1. Tính dẻo của hầu hết các loại thép không gỉ austenic được duy trì ở
nhiệt độ -196 oC;
- Thép dự ứng lực thay cốt thép không căng
với độ giảm ứng suất cho phép.
CHÚ THÍCH: TCVN 8616 (NFPA 59A) đưa ra ứng
suất cho phép tối đa của cốt thép cho bể chứa LNG. Các giá trị này thấp hơn
đáng kể so với ứng suất cho phép của thép tại nhiệt độ thường. Điều này có thể
làm tăng giá thành cho công trình nhưng bù lại có thể được sử dụng tại những
nơi không sẵn có các loại thép đặc biệt hay không được chấp nhận về mặt kinh
tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
BỂ BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC
B.1. Yêu cầu chung
Bê tông dự ứng lực được xem là phù hợp nhất
với kết cấu bê tông yêu cầu độ kín khít chất lỏng. Vì vậy, nó được dùng để
thiết kế thành của bể chứa. Đáy và nắp bể thường được chế tạo bằng bê tông cốt
thép thường.
B.2. Hệ thống dự ứng lực
Hệ thống dự ứng lực theo phương ngang luôn
cần thiết. Sự cần thiết của thép dự ứng lực theo phương đứng phụ thuộc vào
thiết kế của bể (áp suất thiết kế, độ dày nắp,…).
Dự ứng lực ngang đạt được bằng cách sử dụng
các kỹ thuật sau:
- Cáp được đặt vào các đường ống luồn nằm
theo phương ngang bên trong thành bê tông của bể, kéo căng giữa các mỏ neo trên
bề mặt ngoài của thành bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ thống dây cáp được đặt trên bề
mặt ngoài của thành bể theo các đường xoắn nối tiếp nhau với khoảng cách theo
phương thẳng đứng giữa các dây không nhỏ hơn 8 mm. Mỗi lớp cáp được phủ bằng bê
tông phun đảm bảo che phủ tối thiểu 6 mm. Sau khi tất cả các lớp cáp được đặt
đúng vị trí và được phủ bê tông, lớp bê tông phun ngoài cùng có độ dày tối thiểu
25 mm.
B.3. Bản đáy
Bản đáy của bể được chế tạo bằng bê tông dự
ứng lực hoặc bê tông cốt thép thường.
Trong trường hợp bê tông dự ứng lực có sử
dụng cọc, sự dịch chuyển của bản đáy bởi các lực dự ứng lực phải được tính đến
trong thiết kế.
CHÚ THÍCH: Bản đáy thông thường được chế tạo
từng phần với các mạch ngừng thi công. Cần chú ý tới quá trình thi công các
mạch ngừng thi công nhằm đảm bảo tính liền khối của kết cấu.
B.4. Liên kết thành bể với bản đáy
Liên kết giữa thành bể với bản đáy có thể
được thiết kế là một trong các loại sau:
- Liên kết cố định (cứng); trong trường hợp
này kết cấu bê tông là liền khối. không xuất hiện sự dịch chuyển của thành bể,
liên quan đến sự dịch chuyển của bản đáy. Liên kết được thiết kế đảm bảo chịu
được momen và lực cắt tương đối lớn, các lực này xuất hiện khi có dịch chuyển
của thành bể;
- Liên kết trượt: thành bể được đỡ bởi bản
đáy nhưng nó có thể dịch chuyển theo phương ngang. Thành bể sẽ có thể di chuyển
tự do theo phương ngang nhưng được đỡ bởi bản đáy. Nói chung, phải đảm bảo rằng
bồn chứa ngoài không bị dịch chuyển theo. Có thể dùng thanh dẫn hướng để đảm
bảo dịch chuyển của thành bể và bản đáy là đồng tâm. Để tránh hiện tượng rò rỉ
chất lỏng hay khí, cần sử dụng miếng đệm khít đàn hồi, thường có dạng là một
dải thép không gỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ưu nhược điểm của từng loại liên kết được
tổng kết trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - ưu điểm và
nhược điểm của các loại liên kết thành bể tới bản đáy
Liên kết
Ưu điểm
Nhược điểm
Trượt
Ứng suất có thể được tính toán trước với độ
tin cậy cao
Ứng suất phụ thêm tương đối nhỏ
Phụ thuộc vào tính tương thích của miếng
đệm nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp
Lực dự ứng lực có thể được tính toán với độ
tin cậy cao
Momen cực đại xuất hiện ở thành bể và xa vị
trí liên kết (giữa thành và bản đáy), tại vị trí mà "hiệu ứng đầu
cuối" của các cốt thép dọc được giảm đi đáng kể
Ứng suất phụ thêm phát sinh ít tin cậy
Lực cắt lớn hơn và momen khá lớn
Cố định
Dạng kết cấu cứng, khỏe.
Ứng suất kéo trước theo phương đứng theo
phương thẳng đứng ở phía dưới của thành bể
Lực cắt và momen lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại liên kết cố định được dùng phổ biến vì
có khả năng chống thấm tốt.
Với bể chứa LPG, liên kết cố định được thiết
kế cho nhiệt độ thấp mà nó có thể gặp phải trong trường hợp bồn chứa chính bị
rò rỉ. Không sử dụng cho thiết kế cho bể chứa LNG. Liên kết thành bể-bản đáy
phải được bảo vệ bới TPS (xem 10.4).
Thiết kế của các loại liên kết được mô tả
trong Hình B.1.

a)Liên kết trượt

b) Liên kết khớp
Hình B.1 - Các kiểu
liên kết cơ bản cho khớp nối thành bể - bản đáy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Đáy bể
2. Cốt thép chịu lực đáy bể
3. Tấm đệm
4. Thép dự ứng lực theo chu vi
5. Cốt thép chịu lực thành bể
6. Cáp dự ứng lực theo phương đứng
7. Thành bể dự ứng lực
8. Đệm thép không gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Neo dự ứng lực
11. Vữa bơm chèn
12. Cáp dự ứng lực theo chu vi với lớp bê
tông phun
Hình B.1 - (kết thúc)
B.5. Liên kết thành bể với nắp
Liên kết thành bể - nắp thường là một cấu
trúc liền khối.
B.6. Nắp
Việc sử dụng nắp bê tông thường là có lợi
trong trường hợp áp suất thiết kế cao (ví dụ lớn hơn 14 kPa).
Nắp thường được làm bằng bê tông cốt thép.
Lớp lót bằng thép bên trong được sử dụng để đảm bảo nắp bể kín hơi. Lớp lót này
có thể sử dụng làm ván khuôn cho bê tông và làm việc như một kết cấu liên hợp.
Trong trường hợp này, lớp lót được neo vào bê tông bằng các đinh tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình đổ bê tông, có thể cần tạo áp
suất không khí bên trong bể để đỡ được khối lượng hỗn hợp bê tông cho tới khi
nó đạt đủ cường độ.
B.7. Thiết kế móng
B.7.1. Yêu cầu chung
Có thể sử dụng các loại móng sau:
- Móng nông (móng bè hay dầm vòng);
- Móng cọc.
B.7.2. Móng nông
B.7.2.1. Móng bè
Khi đất nền có những đặc tính cần thiết để
chịu được toàn bộ tải trọng thiết kế, có thể sử dụng các bản bê tông cốt thép
đặt trực tiếp trên đất nền. Các bản này có kích thước phù hợp để đảm bảo phân
bố tải trọng đều lên nền đất. Một số vị trí trên bản cũng được làm dày hơn để
chịu tải trọng lớn, ví dụ vị trí ngang dưới vỏ và thành bể. Trong thiết kế bản
móng, cũng cần phải có các dự phòng cho các tác động của hiện tượng lún cục bộ
không đều, co ngót sau khi khô, từ biến và biến dạng cho nhiệt xảy ra trong quá
trình vận hành và trong các điều kiện bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đất nền có thể chịu được tải trọng tác
dụng lên bể và các thành phần của nó với độ lún cho phép, loại móng đơn có thể
được sử dụng. Móng được tăng cường bởi các dầm vòng có cấu trúc độc lập được
thiết kế để nâng đỡ vỏ và/hoặc các thành bể, và tạo ra khả năng neo giữ chống
lại hiện tượng đẩy trồi.
Cũng cần phải chú ý tới thiết kế mặt tiếp xúc
giữa dầm vòng và đế móng, để tránh hiện tượng biến dạng của các tấm bạc lót, có
thể sử dụng một bản chuyển tiếp.
CHÚ THÍCH: Có thể phải cấu tạo thêm thanh dầm
vòng rời lắp trong bể để tạo ra một gối đỡ chịu lực được cách ly cho vỏ của bồn
chứa trong. Nó bổ sung cho các dầm vòng của móng chính.
Nếu điều kiện đất nền không cho phép lớp đất
phía trên đỡ móng, thì phải thiết kế móng được đỡ hệ cọc.
B.7.3. Móng cọc
Cọc hay trụ chống được sử dụng để khai thác
khả năng nâng đỡ từ những tầng đất nền dưới sâu hơn. Việc sử dụng cọc thông
thường do tính kinh tế, sự đa dạng về thể loại, đường kính, độ dài, tạo thuận
lợi để tối ưu hóa giải pháp thiết kế móng.
Việc thiết kế đế móng phải xét đến sự thay đổi
về độ cứng của cọc. Phương pháp thi công cọc và sức chịu tải của cọc phải được
xác định từ một chương trình sản xuất thử và chương trình thi công, thử nghiệm.
Cũng cần phải tính toán kỹ lưỡng thiết kế của đế móng và hệ thống cọc nhằm chịu
được tải trọng phân bố lại trong trường hợp một (hay một số) cọc bị hỏng.
CHÚ THÍCH 1: Cần lưu ý khả năng bản đáy bị
làm lạnh do bồn chứa chính bị rò rỉ. Vì vậy hiện tượng co ngót của các tấm phải
được tính đến. Sự co ngót này giảm dần về phía tâm của bản móng.
CHÚ THÍCH 2: Cần quan tâm tới liên kết giữa
hệ thống cọc và đế móng (đài cọc). Nếu đất nền phù hợp, các cọc với tiết diện nhỏ
ở gần nhau liên kết cố định với đế móng. Với cọc đường kính lớn được đổ tại
chỗ, có thể sử dụng liên kết cố định cho các cọc gần tâm của bể, và sử dụng
liên kết dạng trượt cho các cọc còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Với bể chứa kép hay bể chứa hoàn
chỉnh, các lực ngang và các momen do tải trọng đặc biệt gây ra cũng có thể được
truyền sang bản móng.
Cũng có thể tính đến việc sử dụng bản móng
được nâng cao. Cần tập trung vào việc sử dụng hệ thống cách chấn (chống lại
động đất) hoặc tránh sử dụng các phần tử sinh nhiệt.
Phần đế dưới bể nên có độ nghiêng ra phía rìa
của bể, trong trường hợp chất lỏng bị tràn thì nó sẽ được chảy ra ngoài.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] EN 10002-1, Metallic materials -
Tensile testing - Part 1: Method of test at ambient temperature
[2] EN 10045-1, Metallic materials -
Charpy impact test - Part 1: Test method.
[3] EN 10080, Steel for the reinforcement
of concrete - Weldable ribbed reinforcing steel - General.
[4] EN 10088-1, Stainless steels - Part 1:
List of stainless steels.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 4624, Paints and varnishes -
Pull-off test.
[7] ASTM D1647, Standard test methods for
resistance of dried films of varnishes to water and alkali.
[8] ASTM E96, Standard test methods for
water vapour transmission of materials.
[9] AWWA D110, Wire and strand-wound,
circular, prestressed concrete water tanks.
[10] NFPA 59A, Standard for the
production, storage and handing of Liquefied Natural Gas (LNG).
[11] Durable bonded post-tensioned bridges,
Concrete Society Report TR47.
[12] Corrosion protection of unbonded tendons,
FIP Recommendation 91:1986.
[13] Cryogenic behaviour of materials for
prestressed concrete, FIP State of the art report 904/128:1982.
[14] F.S Rostasy, Assessment of mechanical
properties of structural materials for cryogenic applications, FIP Special
report SR 88/2, June 1988.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] A.S.G. Bruggeling, Prestressed
concrete for the storage of liquefied gases. London, E and F Spon: 1981.
[17] Preliminary recommendations for the
design of prestressed concrete containment for the storage of refrigerated
liquefied gases, FIP guide to good practice 912/134:1982.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Vật liệu
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Bê tông
6.3. Thép dự ứng lực và thép cốt
7. Thiết kế
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Hệ số riêng đối với các tác động và các
tổ hợp tải trọng
7.3. Độ chống thấm
8. Các quy định chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Dự ứng lực
8.3. Thiết kế thành bể
8.4. Tấm lót nắp bể bằng thép
8.5. Mạch ngừng thi công
8.6. Vị trí cáp sợi căng
8.7. Lớp bê tông bảo vệ
8.8. Diện tích cốt thép tối thiểu
8.9. Đê ngăn bằng bê tông cốt thép
9. Thi công và trình độ tay nghề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Kiểm soát vết nứt
9.3. Ván khuôn và thanh neo
9.4. Con kê
9.5. Bảo dưỡng
9.6. Dung sai cho phép
10. Lót và phủ
10.1. Yêu cầu chung
10.2. Lớp lót
10.3. Lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo