TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9623-1:2013
IEC
60999-1:1999
BỘ ĐẤU NỐI - RUỘT DẪN ĐIỆN BẰNG ĐỒNG - YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI
VỚI KHỐI KẸP KIỂU BẮT REN VÀ KHỐI KẸP KIỂU KHÔNG BẮT REN - PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG VÀ YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI KHỐI KẸP DÙNG CHO RUỘT DẪN CÓ TIẾT DIỆN TỪ 0,2
MM2 ĐẾN VÀ BẰNG 35 MM2
Connecting
devices - Electrical copper conductors - Safety
requirements for screw-type and screwless-type clamping units - Part 1: General
requirements and particular requirements for clamping units for conductors from
0,2 mm2 up to 35 mm2 (included)
Lời nói đầu
TCVN 9623-1:2013 hoàn toàn tương đương
với IEC 60999-1:1999;
TCVN 9623-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Connecting
devices - Electrical copper conductors - Safety
requirements for screw-type and screwless-type clamping units - Part 1: General
requirements and particular requirements for clamping units for conductors from
0,2 mm2 up to 35 mm2 (included)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khối kẹp kiểu
bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren dùng cho các bộ đấu nối, là thực thể
riêng rẽ hoặc là phần tích hợp trong thiết bị, dùng để nối các ruột dẫn điện bằng đồng cứng
(một sợi hoặc bện) và/hoặc mềm (phù hợp với TCVN 6612 (IEC 60228)), có tiết diện từ
0,2 mm2 đến và bằng 35 mm2 và các cỡ ruột dẫn AWG
tương đương có điện áp danh định không lớn hơn 1 000 V xoay chiều có tần số đến
và bằng 1 000 Hz và 1 500 V một chiều.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khối kẹp
chủ yếu thích hợp để nối với các ruột dẫn không chuẩn bị trước.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
khối kẹp
a) để nối bằng cách kẹp hoặc hàn thiếc;
b) dùng cho các mạch dữ liệu và mạch tín
hiệu;
c) dùng cho các đầu nối nhanh dạng dẹt, bộ
đấu nối xuyên qua cách điện và bộ đấu nối xoắn, các bộ đấu nối này thuộc
phạm vi áp dụng của TCVN 9624 (IEC 61210) [3], TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3)
[1] và TCVN 9622-2-4 (IEC 60998-2-4) [2] tương ứng.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của
cáp cách điện
TCVN 9625:2013 (IEC 61545:1996), Connecting
devices - Devices for the connection of aluminium conductors in clamping units
of
any
material and copper conductors in aluminium bodied clamping units (Bộ đấu nối -
Bộ nối dùng để nối các ruột dẫn nhôm trong khối kẹp bằng vật liệu bất kỳ và ruột
dẫn đồng trong khối kẹp có thân bằng nhôm)
IEC 60228A:1982, Conductors of
insulated cables - First supplement (Ruột dẫn của cáp cách điện - Bổ sung lần thứ nhất)
IEC 60344, Guide to the calculation
of resistance of plain and coated copper conductors of low- frequency
cables and wires (Hướng dẫn tính điện trở của ruột dẫn bằng đồng không phủ và
có phủ của cáp và dây tần số thấp)
ISO 1456, Metallic coatings -
Electrodeposited coatings of nikel plus chromium and of copper plus nickel plus
chromium (Lớp phủ kim loại
- Lớp mạ điện của niken với crôm và lớp mạ điện của đồng với niken và crôm)
ISO 2081:1986, Metallic coatings -
Electroplated coatings of zinc on iron or steel (Lớp mạ điện của
kẽm lên sắt hoặc thép)
ISO 2093:1986, Electroplated coatings
of tin - Specification and test methods (Lớp mạ điện của thiếc - Quy định kỹ thuật và phương pháp thử)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định
nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) phần của đầu nối cần thiết để kẹp về cơ và đấu nối điện (các) ruột dẫn,
kể cả các phần cần thiết để đảm bảo đủ áp lực tiếp xúc.
3.2. Đầu nối (terminal)
Phần dẫn điện của một cực gồm một hoặc
nhiều khối kẹp và cách điện nếu cần thiết.
3.3. Bộ đấu nối (connecting
device)
Bộ đấu nối dùng cho các đấu nối điện của
một hoặc nhiều ruột dẫn gồm một hoặc nhiều đầu nối, được cố định vào đế hoặc tạo
thành phần tích hợp của thiết bị.
3.4. Khối kẹp kiểu bắt ren (screw-type
clamping unit)
Khối kẹp để đấu nối và sau này có thể
tháo rời một ruột dẫn hoặc để nối liên kết và sau này có thể tháo rời hai hoặc
nhiều ruột dẫn, việc đấu nối được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng vít
hoặc đai ốc loại bất kỳ.
3.5. Khối kẹp kiểu trụ (pillar
clamping unit)
Khối kẹp kiểu bắt ren trong đó ruột dẫn
được luồn vào lỗ suốt hoặc lỗ lửng, ở đó chúng được kẹp dưới một hoặc nhiều
chân vít. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp
từ chân vít hoặc thông qua chi tiết trung gian chịu lực ép từ chân vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Khối kẹp bắt ren (screw clamping
unit)
Khối kẹp kiểu bắt ren trong đó các ruột
dẫn được kẹp dưới mũ của một vít. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp từ mũ vít hoặc
thông qua chi tiết trung gian, ví dụ vòng đệm, miếng kẹp hoặc cơ cấu chống tở dây.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về khối kẹp
bắt ren được cho trên Hình 3.
3.7. Khối kẹp kiểu bu lông (stud
clamping unit)
Khối kẹp kiểu bắt ren trong đó ruột dẫn
được kẹp bên dưới đai ốc. Lực kẹp có thể đặt trực tiếp từ đai ốc có hình dạng
thích hợp hoặc thông qua chi tiết trung gian, ví dụ vòng đệm, miếng kẹp hoặc cơ
cấu chống tở dây.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về khối kẹp kiểu bu lông được cho trên
Hình 3.
3.8. Khối kẹp kiểu đệm (saddle
clamping unit)
Khối kẹp kiểu bắt ren trong đó ruột dẫn
được kẹp dưới đệm bằng hai hoặc nhiều vít hoặc đai ốc.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về khối kẹp kiểu đệm
được cho trên Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối kẹp kiểu bắt ren trong đó ruột dẫn
được kẹp áp vào đáy của một rãnh xẻ trên thân của một bu lông chìm bằng một đai
ốc, bằng một vòng đệm có hình dạng thích hợp đặt bên dưới đai ốc, bằng một chốt
ở giữa nếu đai
ốc là đai ốc mũ, hoặc bằng cách khác có tác dụng tương tự để truyền lực ép từ
đai ốc đến ruột dẫn bên trong rãnh.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về khối kẹp măng sông cho trên
Hình 5.
3.10. Khối kẹp kiểu không bắt
ren
(screwless-type clamping unit)
Khối kẹp để đấu nối và sau này có thể
tháo rời một ruột dẫn hoặc để nối liên kết và sau này có thể tháo rời hai hoặc
nhiều ruột dẫn, việc đấu nối được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp bằng phương
tiện
không
phải vít.
3.10.1. khối kẹp đa năng
(dùng cho tất cả các kiểu ruột dẫn).
3.10.2. khối kẹp chuyên dụng
(chỉ dùng cho một kiểu ruột dẫn nhất định).
Ví dụ:
- khối kẹp kiểu ấn (chỉ dùng cho ruột dẫn một sợi);
- khối kẹp kiểu ấn (chỉ dùng cho ruột dẫn cứng
(một sợi hoặc bện)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Khả năng đấu
nối danh định của khối kẹp (rated connecting capacity of
clamping unit)
Giá trị tiết diện của ruột dẫn có thể
nối theo công bố của nhà chế tạo và là giá trị để quy
định các yêu cầu về nhiệt, yêu cầu về cơ và yêu cầu về điện.
3.12. Nhiệt độ môi
trường
(ambient temperature)
Nhiệt độ của không khí xung quanh khối
kẹp cùng với vỏ bọc của nó, nếu có.
3.13. Độ tăng nhiệt (temperature
rise)
Chênh lệch giữa nhiệt độ của phần cần
thử nghiệm, cùng với vỏ bọc của nó, nếu
có, và nhiệt độ môi trường, đo được khi mang tải theo quy định kỹ thuật của thử nghiệm.
3.14. Ruột dẫn
không chuẩn bị trước (unprepared
conductor)
Ruột dẫn đã được cắt và cách điện của
nó được bóc bỏ một đoạn với chiều dài nhất định để luồn vào khối kẹp.
CHÚ THÍCH: Ruột dẫn có hình dạng được
bố trí để luồn vào khối kẹp hoặc ruột dẫn
bện được xoắn lại để làm chắc đầu của ruột dẫn đó thì được coi là ruột
dẫn không chuẩn bị trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ruột dẫn mà một đầu sau khi đã được
bóc bỏ cách điện được lắp với lỗ xâu, đầu cốt, lỗ luồn dây, v.v...
4. Quy định chung
Khối kẹp phải được thiết kế và có kết
cấu sao cho
trong sử dụng bình thường, khối
kẹp hoạt động tin cậy và không gây nguy hiểm cho người sử dụng và các vật xung
quanh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực
hiện tất cả các thử nghiệm quy định.
5. Lưu ý chung về thử
nghiệm
5.1. Thử nghiệm theo tiêu
chuẩn này là các
thử nghiệm điển hình. Các thử nghiệm này được thực hiện như các thử nghiệm của
tiêu chuẩn sản phẩm.
5.2. Nếu không có quy định nào khác, các mẫu được thử nghiệm
trong điều kiện như được giao và được lắp đặt như trong sử dụng bình thường. Thử
nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ môi
trường (20 ± 5) °C.
5.3. Thử nghiệm của Điều 9
được thực hiện theo trình tự các điều nhỏ.
5.4. Nếu không có quy định nào khác, phải giao nộp ba mẫu cho tất
cả các thử nghiệm và coi là thỏa mãn các yêu cầu nếu đáp ứng tất cả các thử nghiệm. Nếu
chỉ một trong số
các mẫu giao nộp không thỏa mãn thử nghiệm do lỗi lắp ráp hoặc chế tạo thì thử
nghiệm đó và các thử nghiệm trước đó mà có thể ảnh hưởng đến kết quả của thử
nghiệm đó phải được thực hiện lại và ngoài ra các thử nghiệm sau
đó phải được thực hiện theo trình tự yêu cầu trên một bộ mẫu đầy đủ khác, khi
đó tất cả các mẫu đều
phải đáp ứng các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Đặc tính chính
Khả năng đấu nối đanh định tiêu chuẩn của khối kẹp
là:
0,2 mm2, 0,34 mm2,
0,5 mm2, 0,75 mm2, 1 mm2, 1,5 mm2,
2,5 mm2, 4 mm2, 6 mm2, 10 mm2, 16
mm2, 25 mm2 và 35 mm2.
CHÚ THÍCH: Hiện nay, ở một số nước
được phép sử dụng cách gọi bằng cỡ dây (ví dụ AWG ở Bắc Mỹ và Canađa), thay cho
tiết diện bằng milimét vuông. Đối với quan hệ gần đúng giữa milimét vuông và
AWG, xem Phụ lục A.
7. Đấu nối ruột dẫn
7.1. Nhìn chung, khối kẹp
thường thích hợp để cho phép nối chỉ một ruột dẫn. Cho phép sử dụng một số kiểu
nhất định để nối hai hoặc nhiều ruột dẫn có tiết diện danh nghĩa hoặc thành phần
giống nhau hoặc khác nhau.
Khối kẹp phải cho phép nối ruột dẫn
không chuẩn bị trước.
CHÚ THÍCH: Khối kẹp kiểu bắt ren không thích hợp
để nối các ruột dẫn mềm có các đầu mút
được hàn thiếc.
7.2. Từng khối kẹp, nếu
không có quy định khác trong tiêu chuẩn sản
phẩm liên quan, ngoài khả năng đấu nối danh định, phải cho phép nối tối thiểu
hai tiết diện ruột dẫn nhỏ hơn tiếp theo (ví dụ khối kẹp có khả năng đấu nối danh định là
1 mm2 phải kẹp tin cậy ruột dẫn cùng kiểu có các tiết diện 0,5 mm2,
0,75 mm2 và 1 mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Quan
hệ giữa khả năng đấu nối danh định và đường kính ruột dẫn
Khả năng đấu nối
danh định
Đường kính theo lý
thuyết của ruột dẫn lớn nhất
Ruột dẫn có
thể nối
Hệ mét
AWG
Cứng
Mềm
Cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứng
Mềm
b)
b)
Cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp l,K,M
Được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan
Một sợi
Bện
Một sợi
Bện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
mm
mm
mm
Cỡ ruột dẫn
mm
mm
mm
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,61
24
0,54
0,61
0,64
0,34
0,63
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,68
0,71
0,80
0,5
0,9
1,1
1,1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
1,02
0,75
1,0
1,2
1,3
18
1,07
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,2
1,4
1,5
-
-
-
-
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,8
16
1,35
1,55
1,60
2,5
1,9
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1,71
1,95
2,08
4,0
2,4
2,7
2,9a)
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,45
2,70
6,0
2,9
3,3
3,9a)
10
2,72
3,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
3,7
4,2
5,1
8
3,43
3,89
4,32
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
6,3
6
4,32
4,91
5,73
25,0
-
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5,45
6,18
7,26
35,0
-
7,9
9,2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,78
9,02
CHÚ THÍCH: Đường kính của ruột dẫn cứng
và mềm có tiết diện lớn nhất dựa trên Bảng 1 của TCVN 6612 (IEC 60228) và
IEC 60344 và đối với các ruột dẫn AWG, dựa trên ASTM B172-71 [4], ICEA
S-19-81 [5], ICEA S-66-524 [6] và ICEA S-65-516 [7].
a) Kích thước
chỉ dùng cho ruột dẫn mềm cấp 5, theo IEC 60228A.
b) Đường kính danh
nghĩa +5 %.
c) Đường kính
lớn nhất của cấp bất kỳ
trong ba cấp I, K, M +5 %.
7.4. Khối kẹp kiểu bắt
ren, nếu không có quy định khác của nhà
chế tạo, phải cho phép nối các ruột dẫn cứng và mềm như nêu trong Bảng 1, trong
trường hợp như vậy thì không yêu cầu ghi
nhãn.
Nếu khối kẹp kiểu bắt ren theo quy định của nhà chế tạo chỉ cho phép nối một
kiểu ruột dẫn (ví dụ ruột dẫn cứng hoặc mềm) thì phải được ghi nhãn
rõ ràng trên sản phẩm cuối cùng đối với mục đích đấu nối, bằng chữ cái “r” hoặc “f”, hoặc thể hiện
trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất của sản
phẩm hoặc trong bản thông tin kỹ thuật và/hoặc catalo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm trong 9.1 và 9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khối kẹp kiểu không bắt ren, theo quy định của
nhà chế tạo, chỉ cho phép nối ruột dẫn một sợi thì điều này phải được ghi nhãn
rõ ràng trên sản phẩm cuối cùng đối với mục đích đấu nối, bằng chữ cái “s” hoặc
“sol", hoặc
thể hiện trên đơn vị đóng
gói nhỏ nhất của sản phẩm hoặc trong bản
thông tin kỹ thuật và/hoặc catalo (xem 3.10).
Nếu khối kẹp kiểu không bắt ren, theo quy định của nhà chế tạo, chỉ cho phép nối ruột
dẫn cứng (một sợi hoặc bện) thì điều này phải được ghi nhãn rõ ràng trên sản phẩm cuối
cùng đối với mục đích đấu nối, bằng chữ cái "r", hoặc thể hiện trên
đơn vị đóng gói nhỏ nhất của sản phẩm hoặc trong bản thông tin kỹ thuật và/hoặc
catalo (xem 3.10).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm của
9.1.
7.6. Trên khối kẹp kiểu
không bắt ren, việc nối và tháo ruột dẫn phải thực hiện như sau:
- trên khối kẹp đa năng, bằng cách sử dụng dụng
cụ thông dụng hoặc cơ cấu thích hợp tích hợp với khối kẹp để mở ra cho việc
luồn ruột dẫn vào hoặc rút ruột dẫn ra;
- trên khối kẹp kiểu ấn, đơn giản bằng cách luồn.
Để tháo ruột dẫn, phải cần một thao tác khác mà không phải chỉ là thao tác
kéo ruột dẫn.
Cho phép sử dụng dụng cụ thông dụng hoặc
cơ cấu thích hợp, tích hợp với khối kẹp để mở và hỗ trợ việc luồn ruột dẫn vào
hoặc rút ruột dẫn ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm của 9.3.
8. Yêu cầu về kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Bộ phận mang dòng, kể
cả các phần của tất cả các đầu nối, phải bằng
kim loại và có đủ độ bền cơ, độ dẫn điện và khả năng chịu ăn mòn cho sử
dụng dự kiến của nó trong các điều kiện xảy ra trong thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng cách phân
tích hóa học.
Ví dụ về kim loại thích hợp, khi được
sử dụng trong dải nhiệt độ cho phép và trong các điều kiện nhiễm bẩn hóa học
thông thường, là:
- đồng;
- nhôm chứa tối thiểu 58 % đồng đối với bộ phận
được gia công nguội hoặc tối thiểu 50 % đồng đối với các bộ phận
khác;
- thép không gỉ chứa ít nhất 13 % crôm và không
quá 0,09 % cácbon;
- thép có lớp phủ kẽm mạ điện theo ISO 2081, lớp
phủ có chiều dày tối thiểu
· 5 mm (điều kiện vận hành 1 theo ISO) đối với thiết bị thông
thường;
· 8 mm (điều kiện vận hành 2 theo ISO) đối với thiết bị chịu
nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thép có lớp phủ niken và crom mạ điện theo
ISO 1456, lớp phủ có chiều dày tối thiểu
· 10 mm (điều kiện vận hành 1 theo ISO) đối với thiết
bị thông thường;
· 20 mm (điều kiện vận hành 2 theo ISO) đối với thiết
bị chịu nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
· 30 mm (điều kiện vận hành 3 theo ISO) đối với thiết
bị chịu tia nước và thiết bị kín nước;
- thép có lớp phủ thiếc mạ điện theo ISO 2093,
lớp phủ có chiều dày tối thiểu
· 12 mm (điều kiện vận hành 1 theo ISO) đối với thiết
bị thông thường;
· 20 mm (điều kiện vận hành 2 theo ISO) đối với thiết
bị chịu nước nhỏ giọt và nước bắn tóe;
· 30 mm (điều kiện vận hành 3 theo ISO) đối với thiết
bị chịu tia nước và thiết bị kín nước;
8.1.2. Mài mòn cơ khí. Các bộ
phận mang dòng có thể phải chịu mài mòn về cơ không được làm bằng thép có các lớp
mạ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Trong các điều kiện ẩm,
kim loại thể hiện chênh lệch lớn về điện thế điện hóa với nhau thì không được sử
dụng tiếp xúc với nhau.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm,
tuy nhiên thử nghiệm này đang được xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Lò xo, các bộ phận đàn hồi,
tấm kẹp, vít kẹp và các chi tiết tương tự không được coi là bộ phận được thiết kế để
mang dòng (xem thêm 8.3).
CHÚ THÍCH 2: Cho phép sử dụng các vật liệu và lớp
phủ khác với điều kiện
là các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan
có thử nghiệm ăn mòn thích hợp.
CHÚ THÍCH 3: Việc sử dụng hợp kim nhôm
cho các bộ phận mang dòng đòi hỏi các thử nghiệm bổ sung theo TCVN 9625 (IEC
61545).
8.2. Khối kẹp phải có thiết
kế và kết cấu sao cho lực ép không được truyền qua vật liệu cách điện không phải
bằng gốm hoặc mica tinh khiết, trừ khi có đủ độ đàn hồi trong các phần kim loại
để bù lại co ngót hoặc lún có thể có của vật liệu cách điện.
Khả năng sử dụng vật liệu không phải
kim loại để bù những biến dạng bất kỳ có thể có, ví dụ như co ngót, đang được
xem xét.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
đối với hiệu quả của đàn hồi đang được xem xét.
8.3. Khối kẹp nối đất phải
sao cho không có rủi ro ăn mòn do tiếp xúc giữa các khối kẹp này và phần đồng của các ruột dẫn nối đất, hoặc phần
kim loại khác bất kỳ tiếp xúc với các khối kẹp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép mạ theo tiêu chuẩn ISO liên quan
được coi là kim loại có khả năng chịu ăn mòn không nhỏ hơn đồng thau.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8.4. Vít và đai ốc kẹp ruột
dẫn không được dùng để cố định linh kiện bất kỳ khác, mặc dù chúng có thể giữ đầu
nối đúng vị trí hoặc ngăn không cho đầu nối xoay.
Vít không được bằng kim loại mềm hoặc
dễ dão, ví dụ như kẽm hoặc nhôm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách
xem xét.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng vít bằng hợp kim nhôm
đòi hỏi các thử nghiệm thực tế cho trong TCVN 9625 (IEC 61545).
8.5. Vít hoặc đai ốc của
khối kẹp nối đất được nhận dạng
như vậy phải được hãm đủ chống nới lỏng ngẫu nhiên và không được có thể nới lỏng
các vít hoặc đai ốc này khi không sử dụng dụng cụ.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, khối kẹp thể hiện trên
các hình từ Hình 2 đến Hình
5 đều đáp ứng yêu cầu này, với điều kiện chúng đáp ứng các thử nghiệm của tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần có bộ phận đàn
hồi (ví dụ tấm ép), nếu sản phẩm cuối cùng được thiết kế để chịu rung hoặc chịu
chu kỳ nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Đối với các khối kẹp
kiểu không bắt ren, việc luồn và tháo ruột dẫn phải được thực hiện theo hướng dẫn
của nhà chế tạo. Các hướng dẫn này cần được xem xét bởi các ban kỹ thuật sản phẩm
liên quan như một phần của các yêu cầu ghi nhãn.
Tháo ruột dẫn phải đòi hỏi một thao
tác, không phải chỉ là thao tác kéo ruột dẫn, sao cho trong sử dụng bình thường,
việc tháo có thể được thực hiện bằng tay, có hoặc không có sự trợ giúp của dụng
cụ.
Lỗ dành cho dụng cụ nhằm hỗ trợ việc
luồn hoặc tháo ruột dẫn phải phân biệt được rõ ràng với lỗ dành cho ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
8.7. Khối kẹp kiểu không bắt
ren được sử dụng để nối liên kết hai hoặc nhiều ruột dẫn phải được thiết kế và
kết cấu sao cho:
- từng ruột dẫn được kẹp riêng rẽ;
- trong quá trình
nối hoặc tháo, ruột dẫn có thể được nối hoặc tháo một cách đồng thời hoặc riêng
rẽ.
Phải có thể kẹp chắc chắn số lượng ruột
dẫn bất kỳ đến số lượng lớn nhất mà nó được thiết kế.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm trong 9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mục đích của yêu cầu này, ghi
nhãn thích hợp, chỉ ra chiều dài
của cách điện cần bóc bỏ trước khi luồn ruột dẫn vào khối kẹp, phải được thể hiện
trên sản phẩm hoặc trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất của sản phẩm, hoặc
trong bản thông tin kỹ thuật và/hoặc catalo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
8.9. Khối kẹp phải có đủ độ bền
cơ.
Kiểm tra sự phù hợp đối với khối kẹp
kiểu bắt ren bằng các thử nghiệm trong 9.5 và 9.6, và đối với các khối kẹp kiểu
không bắt ren bằng các thử nghiệm trong
9.3 và 9.5.
8.10. Khối kẹp phải được
thiết kế và kết cấu sao cho kẹp được ruột dẫn mà không làm hư hại quá mức đến
ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
sau thử nghiệm trong 9.4.
8.11. Khối kẹp phải có thiết
kế và kết cấu sao cho kẹp được ruột dẫn một cách tin cậy và giữa các bề mặt kim
loại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
trong suốt thử nghiệm của 9.5.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm đối với
khối kẹp trong đó không kẹp ruột dẫn giữa các bề mặt kim loại đang được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 9.2.
8.13. Khối kẹp phải được
thiết kế và kết cấu sao cho độ
tăng nhiệt trong sử dụng bình thường không vượt quá các giá trị thích hợp của vật liệu
sử dụng trong khối kẹp và của vật liệu tiếp xúc với khối kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 9.7.
8.14. Khối kẹp kiểu không bắt
ren phải được thiết kế và kết cấu sao cho trong sử dụng bình thường, các tính
năng về điện là tin cậy, để không ảnh hưởng đến sử dụng sau này của nó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm trong 9.8, 9.9 và 9.10.
8.15. Khối kẹp phải được
thiết kế và kết cấu để cho phép luồn ruột dẫn theo 7.2 và 7.4 (kiểu bắt ren) và
7.2 và 7.5 (kiểu không bắt ren).
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 9.1.
8.16. Cần thận trọng để
tránh không cho các khối kẹp phải chịu sức căng gây ra do các ruột dẫn đấu nối vào tạo
thành một phần của cáp hoặc dây (ví dụ
cáp hoặc dây của thiết bị xách tay).
Các tiêu chuẩn sản phẩm liên quan phải
yêu cầu cơ cấu giảm sức căng và các thử nghiệm thích hợp liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Việc luồn ruột dẫn có
tiết diện lớn nhất được kiểm tra bằng thử nghiệm phù hợp với Phụ lục B hoặc bằng
cách luồn ruột dẫn có tiết diện lớn nhất sau khi đã bóc bỏ cách
điện và các đầu của ruột dẫn cứng bện hoặc của ruột dẫn mềm đã được sửa lại.
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo có thể quy định phương pháp thử nghiệm.
Các đầu của ruột dẫn đã được bóc bỏ
cách điện phải có khả năng luồn qua khoảng mở của khối kẹp mà không cần sử dụng lực quá mức.
9.2. Ba khối kẹp mới được
lắp với các ruột
dẫn mới có kiểu và khả năng đấu nối danh định theo Bảng 1 và thành phần lõi của nó phù hợp với Phụ lục C.
Trước khi luồn vào khối kẹp, các sợi của ruột dẫn cứng bện và ruột dẫn mềm phải được
sửa lại.
Cho phép sử dụng dụng cụ.
Phải có thể lắp ruột dẫn vào khối kẹp
mà không cần sử
dụng lực quá mức.
Ruột dẫn được luồn vào khối kẹp cho đến
khi vừa nhô ra từ phía bên kia của khối kẹp nếu có thể, và ở vị trí có
nhiều khả năng để sợi dây tuột ra nhất.
Vít kẹp, nếu có, sau đó được xiết chặt
với mô men như thể hiện trong 9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Khối kẹp kiểu không bắt
ren theo 7.5 và 7.6 được thử nghiệm với các ruột dẫn có đường kính lớn nhất:
- chỉ ruột dẫn một sợi;
- chỉ ruột dẫn cứng (một sợi và bện);
- ruột dẫn cứng (một sợi và bện) và ruột dẫn mềm.
Thực hiện năm lần luồn và tháo ruột dẫn
với từng kiểu ruột dẫn mà khối kẹp được thiết kế để sử dụng cùng.
Sau mỗi lần phải sử dụng các ruột dẫn
mới, ngoại trừ lần thứ năm,
khi đó ruột dẫn đã được sử dụng cho lần luồn thứ tư được kẹp ở cùng một vị
trí. Đối với từng lần luồn, các ruột dẫn được ấn càng sâu càng tốt vào khối kẹp
hoặc được luồn sao cho đấu nối thích hợp là hiển nhiên. Sau mỗi lần luồn, ruột
dẫn được xoắn lại một góc 90° rồi sao đó tháo ra. Sau các thử nghiệm này, khối
kẹp không được hư hại đến mức ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này.
9.4. Để kiểm tra yêu cầu của 8.10 (kẹp ruột dẫn mà không làm hư hại quá
mức đến ruột dẫn), lắp ba khối kẹp mới với ruột dẫn mới có số lượng, tiết diện
và kiểu (mềm và/hoặc cứng bện) do nhà chế tạo quy
định trong thiết bị được thể hiện trên Hình 1.
Phải thực hiện các thử nghiệm sau với:
a) các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu thuộc đối tượng áp dụng:
c) số lượng lớn nhất của ruột dẫn có tiết
diện nhỏ nhất;
d) số lượng lớn nhất của ruột dẫn có tiết diện lớn nhất;
e) số lượng lớn nhất của ruột dẫn có tiết
diện nhỏ nhất và lớn nhất đồng thời được nối trong khối kẹp;
CHÚ THÍCH: Tiết diện của ruột
dẫn quy định trong c), d) và e) có thể khác với
tiết diện quy định trong a) và b).
Chiều dài của ruột dẫn thử nghiệm phải
dài hơn 75 mm so với độ cao (H) quy định
trong Bảng 2.
Sau đó ruột dẫn thử nghiệm được nối với
khối kẹp, và các vít hoặc đai ốc
kẹp, nếu có, được xiết chặt với mô men theo 9.6.
Từng ruột dẫn phải chịu thử nghiệm
sau:
Đầu của một ruột dẫn được luồn qua ống
lót có cỡ thích hợp đặt trong đĩa ở độ cao (H) bên dưới thiết bị như cho trong
Bảng 2. Ống lót được đặt
trên mặt phẳng nằm ngang sao cho đường
tâm của nó vẽ nên một đường tròn đường kính 75 mm, đồng tâm với tâm của khối kẹp
trong mặt phẳng nằm ngang. Đĩa sau đó được cho quay với tốc độ (10 ± 2) r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật nặng, như quy định trong Bảng 2, được treo vào đầu của ruột dẫn. Thời gian
thử nghiệm là 15 min.
Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn
không được trượt ra khỏi khối kẹp cũng không được đứt gần khối kẹp; ruột dẫn
cũng không được hỏng theo cách làm cho nó không thích hợp cho sử
dụng sau này.
Ngay sau thử nghiệm, từng ruột dẫn cần
thử nghiệm, khi vẫn nằm trong
thiết bị thử nghiệm, phải được cho chịu thử nghiệm của 9.5 (thử nghiệm kéo).
Bảng 2 - Quan
hệ giữa vật nặng và tiết diện của ruột dẫn
Tiết diện
ruột dẫn
Đường kính
lỗ ống
lót a)
b)
Độ cao a), H
Khối lượng của vật
nặng dùng cho ruột dẫn
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
kg
0,2
0,34
24
22
6,5
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
0,2
0,2
0,5
0,75
20
18
6,5
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
0,3
0,4
1,0
1,5
-
16
6,5
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
0,4
0,4
2,5
4,0
14
12
9,5
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
0,7
0,9
6,0
10,0
10
8
9,5
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
1,4
2,0
16,0
25,0
6
4
13,0
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
2,9
4,5
-
35,0
3
2
14,5
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
5,9
6,8
a) Dung sai: đối với
độ cao H ±15 mm, đối với đường kính lỗ ống lót ±2 mm.
b) Nếu đường
kính lỗ ống
lót không đủ lớn để chứa ruột dẫn mà không bị kẹt thì có thể sử
dụng ống lót có kích cỡ lỗ lớn hơn tiếp theo.
9.5. Sau thử nghiệm
của 9.4, lực kéo cho trong Bảng 3 phải đặt vào từng ruột dẫn được thử nghiệm
theo 9.4. Vít hoặc đai ốc kẹp, nếu có, không được xiết chặt lại đối với thử
nghiệm này. Lực phải
được đặt không giật trong 1 min, theo hướng trục của
ruột dẫn.
Bảng 3 - Quan
hệ giữa lực kéo và tiết diện
Tiết diện, mm2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,75
1,0
1,5
2,5
4
6
10
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
Lực kéo, N
10
15
20
30
35
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
100
135
190
Trong thử nghiệm ruột dẫn không được
tuột ra khỏi khối kẹp.
9.6. Thử nghiệm được thực
hiện trên khối kẹp kiểu bắt ren với
ruột dẫn bằng đồng có tiết diện
thích hợp theo 7.4.
Vít và đai ốc được xiết chặt và nới lỏng
năm lần bằng tuốcnơvít hoặc chìa vặn thích hợp, mô men xiết phải theo cột thích
hợp của Bảng 4 hoặc thay vào đó sử dụng giá trị mô men lớn nhất do nhà chế tạo
công bố.
Sử dụng đầu ruột dẫn mới sau mỗi lần vít hoặc
đai ốc được nới lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột I áp dụng cho vít không có mũ, nếu
vít, khi được xiết chặt, không nhô ra khỏi lỗ và áp dụng cho vít không thể xiết
chặt bằng tuốcnơvít có lưỡi rộng hơn đường kính của vít.
Cột II áp dụng cho đai ốc của khối kẹp măng sông được xiết chặt bằng tuốcnơvít.
Cột III áp dụng cho các vít khác của
khối kẹp được xiết chặt bằng tuốcnơvít.
Cột IV áp dụng cho vít và đai ốc,
không phải loại đai ốc của khối kẹp măng sông, được xiết chặt bằng phương tiện
không phải tuốcnơvít.
Cột V áp dụng cho các đai ốc của khối
kẹp măng sông được xiết chặt bằng phương tiện không phải tuốcnơvít.
Trong trường hợp vít có mũ sáu cạnh có
rãnh và các giá trị trong cột III và IV là khác nhau thì thử nghiệm được thực
hiện hai lần, lần đầu trên bộ mẫu gồm 3 mẫu đặt lên mũ vít sáu cạnh mô men quy định trong cột IV và sau đó lên bộ còn lại gồm
ba mẫu, đặt mô men quy định trong cột III
bằng tuốcnơvít. Nếu các giá trị trong cột III và IV là giống nhau thì chỉ thực
hiện một thử nghiệm với tuốcnơvít.
Vít và đai ốc dùng để kẹp ruột dẫn phải
có ren hệ mét theo ISO hoặc ren có bước ren và độ bền cơ tương đương.
Trong suốt thử nghiệm, khối
kẹp không được hư hại đến mức ảnh hưởng đến
sử dụng sau này, ví dụ vỡ vít hoặc hỏng rãnh của mũ vít, ren hoặc vòng đệm.
Đối với khối kẹp măng sông, đường kính
danh nghĩa quy định là đường kính của bu
lông có xẻ rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Quan
hệ giữa mô men và đường kính ren danh nghĩa
Đường kính
ren danh nghĩa,
mm
Mô men
Nm
Lớn hơn
Đến và bằng
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
V
Đến và bằng
1,6
Lớn hơn 1,6
đến và bằng 2,0
Lớn hơn 2,0
đến và bằng 2,8
Lớn hơn 2,8
đến và bằng 3,0
Lớn hơn 3,0
đến và bằng 3,2
Lớn hơn 3,2
đến và bằng 3,6
Lớn hơn 3,6
đến và bằng 4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 4,7
đến và bằng 5,3
Lớn hơn 5,3
đến và bằng 6,0
Lớn hơn 6,0
đến và bằng 8,0
Lớn hơn 8,0
đến và bằng 10,0
Lớn hơn
10,0 đến và bằng 12,0
Lớn hơn
12,0 đến và bằng 15,0
0,05
0,1
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,4
0,7
0,8
0,8
1,2
2,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
1,2
1,2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,5
4,0
5,0
0,1
0,2
0,4
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,8
2,0
2,5
3,5
4,0
-
-
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,8
1,2
1,8
2,0
3,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,0
4,0
6,0
8,0
10,0
9.7. Trong suốt
thử nghiệm độ tăng nhiệt trên sản phẩm cuối cùng, khối kẹp được nối với ruột dẫn
có khả năng đấu nối danh định và kiểu thích hợp, và trong các điều kiện được nếu
trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan; vít hoặc đai ốc, nếu có, được xiết chặt bằng
mô men theo quy định trong 9.6.
9.8. Tính năng về điện của các đầu nối kiều không bắt ren được kiểm tra xác nhận bằng thử
nghiệm sau, được thực hiện trên 10 mẫu mới đối với từng thiết kế và chưa qua sử dụng
cho thử nghiệm khác bất kỳ. Trong trường hợp các khối kẹp tạo thành một phần của thiết bị thì chúng có thể chịu thử nghiệm
riêng rẽ.
Thử nghiệm được thực hiện với các ruột
dẫn mới bằng đồng có tiết diện theo 7.2 và 7.5 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ruột dẫn cứng (một sợi/bện) đối với khối kẹp
cho phép nối hai kiểu ruột dẫn này;
- ruột dẫn cứng (một sợi/bện) và ruột
dẫn mềm đối với khối kẹp cho phép nối tất cả các kiểu ruột dẫn.
Ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất được nối
như trong sử dụng bình thường, với mỗi trong năm khối kẹp, và ruột dẫn có tiết
diện lớn nhất được nối như trong sử dụng bình thường, với mỗi trong năm khối kẹp
còn lại.
Khối kẹp được mang tải trong 1 h với
dòng điện xoay chiều bằng với dòng điện thử nghiệm xác định trong tiêu
chuẩn sản phẩm liên quan.
Ngay sau giai đoạn này và với cùng
dòng điện chạy qua (cho phép sử dụng dòng điện một chiều), điện áp rơi trên từng
khối kẹp được đo càng gần càng tốt với vùng tiếp xúc trên khối kẹp (chi tiết
xem trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan).
Trong mọi trường hợp, điện áp rơi
không được lớn hơn 15 mV.
9.9. Khối kẹp kiểu không bắt
ren không được thay đổi hoạt động của chúng khi ruột dẫn liên quan, sau khi đã
luồn vào, bị uốn.
Thử nghiệm uốn thích hợp cần được đưa
vào tiêu chuẩn để kiểm tra hoạt động của khối kẹp không bắt ren có tính đến thực
tế là các tham số trong 9.8 và 9.10 (ví dụ thử nghiệm điện áp rơi, dòng điện thử nghiệm)
cần được coi là các tham số ứng với mức khắc nghiệt tối thiểu cho phép.
Chi tiết về điều này đang được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ trong quá trình làm mát,
dòng điện bằng với giá trị dòng điện thử nghiệm như xác định trong tiêu chuẩn sản
phẩm liên quan được đặt vào mạch điện.
Toàn bộ bố trí thử nghiệm, kể cả ruột
dẫn, không được dịch chuyển cho đến khi đã hoàn thành tất cả các thử nghiệm điện áp
rơi.
Sau đó, khối kẹp được cho
chịu 192 chu kỳ nhiệt độ, mỗi chu kỳ có thời gian xấp xỉ 1 h, như sau:
Nhiệt độ không khí trong tủ được nâng
lên trong khoảng 20 min đến 40 °C hoặc đến các giá trị cao hơn theo quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
Giá trị nhiệt độ này được duy trì
trong phạm vi ±
5
°C trong khoảng
10 min. Sau đó các khối kẹp được để nguội trong khoảng 20 min xuống giá trị nhiệt
độ xấp xỉ 30 °C, cho phép
làm mát cưỡng bức.
Các khối kẹp được giữ ở nhiệt độ này
trong khoảng 10 min và nếu cần để đo điện áp rơi, cho phép làm mát thêm nữa đến
giá trị nhiệt độ 20
°C ± 2 °C.
Điện áp rơi được đo bằng cách sử dụng
dòng điện và bố trí thử nghiệm quy định
trong 9.8 sau khi hoàn thành chu kỳ nhiệt độ thứ 24 và chu kỳ nhiệt độ thứ 192.
Điện áp rơi cho phép không được vượt
quá giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:
- 22,5 mV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ trong tủ gia nhiệt được đo
cách các mẫu tối thiểu là 50 mm.
Sau thử nghiệm này, việc xem xét bằng
mắt thường hoặc có kính điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại thêm không được
cho thấy những thay đổi rõ rệt ảnh hưởng đến sử dụng sau này như nứt vỡ, biến dạng
hoặc tương tự.
Thử nghiệm, theo tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan, cũng có thể được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh, có xét đến
việc tăng dòng điện thử nghiệm thích hợp, để đạt đến giá trị thử nghiệm nhiệt độ
gia nhiệt đề xuất là 40 °C ± 5 °C hoặc các giá
trị cao hơn như xác định ở trên. Trong
trường hợp có nghi ngờ về kết quả, thử nghiệm được thực hiện trên bộ các mẫu mới
trong tủ gia nhiệt, theo 9.10.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 1 - Thiết
bị thử nghiệm
theo 9.4

Hình 2 - Ví dụ
về khối kẹp kiểu trụ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ về khối kẹp
kiểu bắt ren -
Ép gián tiếp thông qua vòng đệm hoặc miếng kẹp
Trong các ví
dụ thể hiện ở đây, đầu bện
có thể được chia thành hai phần đặt trên hai phía của vít hoặc bu lông.

Ví dụ về khối
kẹp kiểu bu lông
CHÚ DẪN
A Phần cố định
B Vòng đệm hoặc
miếng kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Bu lông
Phần giữ đầu
bện đúng vị trí có thể làm bằng vật liệu cách điện với điều kiện lực ép cần thiết
để kẹp đầu này không được truyền qua vật liệu cách điện đó.
Hình 3 - Ví dụ
về các khối kẹp kiểu bắt ren và kiểu bu lông

CHÚ DẪN
A Đệm kẹp
B Phần cố định
C Bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Đai ốc
F Vít
Hình 4 - Ví dụ
về các khối kẹp kiểu đệm

Hình 5 - Ví dụ
về các khối kẹp măng sông

Hình 6 - Ví dụ
về các khối kẹp kiểu không bắt
ren
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ gần đúng giữa ruột dẫn có tiết diện bằng
mm2 và cỡ AWG
Tiết diện
danh nghĩa
mm2
Cỡ AWG
Diện tích
tương đương theo hệ mét
mm2
0,2
24
0,204
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,324
0,5
20
0,52
0,75
18
0,82
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,5
16
1,30
2,5
14
2,10
4,0
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
10
5,30
10,0
8
8,40
16,0
6
13,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
21,20
35,0
2
33,60
Phụ lục B
(quy định)
Khả năng đấu nối danh định và dưỡng tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Đường kính
lý thuyết của ruột dẫn có tiết diện lớn nhất
mm
Dưỡng
Độ lệch cho
phép
đối với a, b và Æ
mm


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Æ
mm
Cứng
Mềm
Một sợi
mm
Bện
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
b
mm
0,20
0,51
0,53
0,61
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 / -0,05
0,34
0,63
0,66
0,8
—
—
0,9
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,2
1,0
1,1
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
0,75
1,0
2,0
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,3
1,3
1,4
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,2
1,3
1,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,6
1,5
1,5
2,4
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,8
1,8
1,9
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2,0
2,0
2,2
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,4
4
2,4
2,6
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
2,8
2,4
2,8
0 / -0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
3,1
3,0
6
2,9
3,6
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
3,6
3,1
3,4
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
10
3,7
4,3
4,0
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
4,2
4,3
4,0
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
16
4,6
—
—
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
6,3
6,4
0/-0,07
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
-
6,6
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
7,9
35
-
—
—
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
8,0
9,2
9,3
Quy trình thử nghiệm: Thử nghiệm được tiến hành với
một trong số các dưỡng nêu trên như quy định
bởi nhà chế tạo.
Đoạn đo của dưỡng phải có khả năng lọt
qua khoảng mở của khối kẹp bởi bản thân khối
lượng của dưỡng, mà không cần có lực quá
mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Kết cấu của sợi bện
Tiết diện
mm2
Ruột dẫn bện
Ruột dẫn mềm
Số lượng nhỏ nhất
các sợi dây trong ruột dẫn tròn không ép chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
0,2
7
0,21
0,34
7
0,25
0,5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
7
0,21
1,0
7
0,21
1,5
7
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,26
4
7
0,31
6
7
0,31
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
16
7
0,41
25
7
0,41
35
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ ruột dẫn
AWG
Ruột dẫn bện
Ruột dẫn mềm
Số lượng nhỏ nhất các sợi dây trong
ruột dẫn tròn không ép chặt
Đường kính
lớn nhất của
sợi dây trong ruột
dẫn
mm
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
22
7
0,26
20
10
0,26
18
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
26
0,26
14
7
0,26
12
7
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,26
8
7
0,49
6
7
0,62
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
2
7
0,60
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3), Bộ đấu
nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích
tương tự
-
Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối như một thực thể riêng rẽ có các khối
kẹp kiểu xuyên qua cách điện
[2] TCVN 9622-2-4 (IEC 60998-2-4), Bộ đấu nối dùng
cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-4:
Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu
nối kiểu xoắn
[3] TCVN 9624 (IEC 61210), Bộ đầu nối - Đầu nối nhanh
dạng dẹt
-
Yêu cầu về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ICEA S-19-81, Rubber insulated wire
and cable for the transmission and distribution of electrical Energy
(Dây và cáp điện cách điện bằng cao su dùng để truyền tải và phân phối điện
năng)
[6] ICEA S-66-524, Cross-linked-thermosetting-polyethylene-lnsulated
wire and cable for the transmission and distribution of electrical energy (Dây và
cáp cách điện bằng polyethylene nhiệt rắn liên kết chéo dùng để truyền tải và
phân phối điện năng)
[7] ICEA S-68-516, Ethylene-pnopylene
rubber- Insulated cable for the
transmission and distribution of electrical energy
(Cao su ethylene-propylene - Cáp cách điện dùng để truyền tải và phân phối điện
năng)
[8] ASTM B172-71, Standard specification for
rope-lay-stranded copper conductors having bunch-stranded members, for
electrical conductors (Quy định tiêu chuẩn cho các ruột dẫn đồng bện có các sợi
bện thành bó, dùng cho ruột dẫn điện)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy
định
chung
5. Lưu ý chung về thử nghiệm
6. Đặc tính chính
7. Đấu nối ruột dẫn
8. Yêu cầu về kết cấu
9. Thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Quan hệ gần
đúng giữa ruột dẫn của tiết diện bằng mm2
và cỡ AWG
Phụ lục B (quy định) - Khả năng đấu nối danh định và dưỡng tương ứng
Phụ lục C (quy định) - Kết cấu của sợi bện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66