TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11155-1:2015
ISO 12917-1:2002
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU
CHUẨN BỂ TRỤ NGANG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Petroleum
and liquid petroleum products - Calibration
of horizontal cylindrical tanks
- Part 1: Manual methods
Lời nói đầu
TCVN 11155-1:2015
hoàn toàn tương đương với ISO 12917-1:2002.
TCVN 11155-1:2015
do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng -
Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
11155 (ISO 12917), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng
- Hiệu
chuẩn bể trụ ngang
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11155-2:2015
(ISO 12917-2:2002), Phần
2: Phương pháp
đo dải khoảng cách quang điện bên
trong.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một
phần của bộ tiêu chuẩn về các phương pháp hiệu chuẩn bể chứa. Một số hạng mục
hoặc toàn bộ phần tiêu chuẩn này là đối tượng thuộc quy chuẩn bắt buộc áp dụng ở
một số quốc gia.
DẦU
MỎ VÀ
SẢN PHẨM DẦU
MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ
TRỤ NGANG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Petroleum
and liquid petroleum
products - Calibration
of horizontal cylindrical tanks
- Part 1: Manual methods
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này
quy định các phương pháp thủ công để hiệu chuẩn bể trụ ngang, được lắp đặt tại
một vị trí cố định. Tiêu chuẩn này có thể áp
dụng cho các bể có đường kính đến 4 m và chiều
dài đến 30 m.
Các phương pháp này
có thể áp dụng cho các bể cách nhiệt hoặc không cách nhiệt, được lắp đặt nổi hoặc
ngầm. Các phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các bể có áp và cho cả các bể
trụ có đáy phẳng và đáy dạng đĩa lồi
(knuckle-dish-end) cũng như có thể áp dụng cho
các bể có phần đầu dạng elip và dạng chỏm cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bể có
kích thước và góc nghiêng lớn hơn các quy định nêu trên, thì
dung tích bể và các hiệu chính về độ nghiêng phải tính toán dựa trên Phương trình
“Coats” [1].
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11156 (ISO 7507)
(tất cả các phần), Dầu mỏ và sản
phẩm dầu
mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng.
ISO 1998 (tất cả các
phần), Petroleum industry - Terminology (Công nghiệp dầu mỏ - Thuật ngữ).
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu
chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa nêu tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1), ISO 1998 và các thuật ngữ, định nghĩa
sau:
3.1 Thước
ống (telescopic rod)
Phương tiện đo dạng ống
có đầu kéo dài dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Các yêu cầu về an toàn
4.1 Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn được nêu tại TCVN 11156-1 (ISO7507-1).
4.2 Đối với
phương pháp đo bên trong
Trước khi vào bể đã sử
dụng, phải có chứng chỉ ra vào an toàn chứng nhận phù hợp với các quy chuẩn địa
phương hoặc quy chuẩn quốc gia. Tất cả
các đường ống dẫn vào bể phải được ngắt kết nối và cách
ly. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn quốc
gia hoặc địa phương liên quan đến việc vào bể mà bể đó đã chứa nhiên liệu có chì.
4.3 Đối
với phương pháp đo bên ngoài
Phải tuân thủ các quy
chuẩn quốc gia hoặc địa phương liên
quan đến việc tiếp cận khu vực có bể.
5
Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị sử dụng như trong bộ tiêu chuẩn TCVN 11156 (ISO
7507)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thước
ống
5.2.1
Ngoài các thiết bị được nêu tại 5.1, cần sử dụng thêm thước ống.
Thước ống phải có thang đo có khả năng đọc chính
xác đến 1 mm và được hiệu chuẩn chính xác đến
± 0,5 mm.
5.2.2
Độ lặp lại của thước ống lớn nhất là 1 mm.
6 Các
yêu cầu chung
6.1
Bể được nạp chất lỏng
đến dung tích và áp suất làm việc danh định
ít nhất một lần và giữ yên ít nhất trong 24 h trước
khi tháo xả và chuẩn bị hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Thực hiện
phép thử thủy tinh đối với các bể mới hoặc sau sửa chữa phải thỏa
mãn yêu cầu này khi thực hiện các phép thử áp lực bổ sung.
6.2
Phải xem xét biến số sau để lập các bảng dung tích;
- độ dốc/nghiêng;
- thể tích choán chỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất;
- cột chất lỏng (áp lực
chất lỏng);
- vị
trí của điểm đo;
7
Quy trình hiệu chuẩn
Các quy trình áp dụng
để hiệu chuẩn bể trụ ngang được nêu tại Điều 8 (các phép đo bên ngoài) và Điều
9 (các phép đo bên trong).
Đối với cả hai phương
pháp đo nêu trên, các phép đo được thực hiện tại vị trí khoảng 20 % và 80 % chiều
rộng của từng vòng (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phép đo chu vi
2
Chiều dài khoang
4
Độ cao chuẩn
Hình
1 - Các phép đo đường kính/chu vi
8
Các phép đo bên ngoài
8.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Quy định chung
Đối với các quy trình
đo này, phải sử dụng thước đo chu vi có chiều
dài đủ để quấn quanh bể và thực hiện các phép
đo chu vi.
a) Trong tất cả các
trường hợp, khi đo phải áp thước đo vòng xung quanh chu vi bể tại các vị trí đã
định; tức là, ban đầu để lỏng toàn bộ chiều dài
thước, sau đó điều chỉnh đúng vị trí, và xiết
chặt bằng cách kéo căng thước thích hợp.
Như thể hiện trên Hình
1, thước phải đặt tại các vị trí khoảng
20 % và 80 % chiều dài khoang.
b) Trong trường hợp
khi thước đo chu vi tiếp xúc với bề mặt bể tại tất cả các điểm
đo dọc theo đường đo, thì các phép đo chu vi được tiến hành và được kiểm tra
theo quy trình tương ứng nêu tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1). Các kết quả của
phép đo kiểm tra được ghi lại làm các kết quả cuối
cùng.
8.3 Lặp lại các phép
đo
Sau khi đã
đo chu vi, thả lỏng thước, sau đó lại xiết chặt tại vị trí đó và thực hiện lại
phép đo lần nữa, sau đó ghi lại các số đọc.
8.4 Dung sai
Các số đo được đọc chính
xác đến 1 mm và được coi là đạt yêu cầu nếu
chênh lệch của hai số đọc liên tiếp nằm trong khoảng
± 0,03 % chu vi (hoặc 3 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Các phép đo khác
trên thành bể
8.5.1 Chiều dày
thành bể và lớp sơn phủ
Chiều dày thành bể và
lớp sơn phủ của mỗi khoang đều phải đo bằng thiết bị
siêu âm/phương pháp chính, hoặc được lấy từ các bản vẽ. Ghi lại các số đo thành
bể và lớp sơn phủ của mỗi khoang chính xác đến 0,5 mm. Các phép đo vật lý được
ưu tiên hơn các số đọc lấy từ bản vẽ.
8.5.2 Chiều
dài của phần trụ ngang
Chiều dài của bể
ngang (phần hình trụ) được đo tại đường hàn của phần đầu
lồi đầu tiên tại bốn điểm đại diện cho chiều dài bể (xem Hình
2).
Đối với từng vị trí
đo, cần đánh dấu điểm chuẩn trên thành bể. Phép đo chiều dài được lặp lại ít nhất
hai lần. Các số đo được đọc chính xác đến 1 mm và được cho là đạt yêu cầu nếu
chênh lệch của hai số đọc liên tiếp nằm trong khoảng 0,03 % chiều dài (hoặc ± 3
mm). Chiều dài của bể tại vị trí đo, được tính bằng giá trị trung
bình của hai kết quả đo.
8.5.3 Phép đo bán
kính phần đầu bể
Bán kính
phần đầu lồi được đo bằng cách sử dụng các dưỡng
hoặc calip đo độ sâu tùy theo điều kiện
cho phép (xem Hình 2), thực hiện phép đo
tại tám vị trí xung quanh chu vi, hoặc nếu được thì lấy từ các bản vẽ. Giá trị trung
bình của tám số đo được ghi lại và sử dụng để tính toán.
CHÚ THÍCH: Các phép
đo vật lý thường được ưu tiên
sử dụng hơn các số liệu lấy từ các bản vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài phần đầu được
đo giữa các đường hàn nêu tại 8.5.2 tại ít nhất hai điểm (xem Hình 2).

CHÚ DẪN:
L Chiều dài phần hình trụ của bể
(xem 8.5.2 và 9.4.2);
Lt Tổng chiều dài của bể
(xem 9.4.5);
L1 Chiều dài phần đầu (xem 8.5.4 và 9.4.4);
Rk Bán kính phần đĩa
lồi (xem 8.5.3 và 9.4.3).
Hình
2 - Các phép đo chiều dài và bán kính
9 Các
phép đo bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy trình đo
này, sử dụng thước ống (5.2) có chiều dài đủ để
đo toàn bộ đường kính trong của bể. Phương pháp đo bên trong áp dụng
cho các bể có đường kính nhỏ hơn 4 m.
Trong tất cả các trường
hợp, thước ống được sử dụng để đo tại bốn điểm đã
định cách đều nhau trên chu vi. Ghi lại giá trị trung bình của bốn số đo này
làm kết quả.
9.2 Lặp lại phép đo
Sau khi đi đo đường
kính trong, rút thước ống ra và sau đó đặt lại vào thành bể. Thực hiện lặp lại
và ghi lại các số đo.
9.3 Dung sai
Các số đo được đọc
chính xác đến 1 mm và được coi là đạt yêu cầu nếu chênh lệch giữa hai số đo
liên tiếp không vượt quá giá trị lớn hơn nằm trong khoảng ± 0,05 % đường kính
(hoặc ± 1 mm).
Nếu không đồng thuận,
thì cần thực hiện tiếp
các phép đo như trên cho đến khi hai số đọc liên tiếp đạt yêu cầu và ghi lại
các kết quả. Lấy giá trị trung bình của hai số đo làm kết quả đo đường kính. Nếu
các số đo liên tiếp không đạt yêu cầu, thì cần
phải xác định nguyên nhân và thực hiện lại quy trình hiệu chuẩn.
9.4 Các
phép đo khác trên thành bể
9.4.1 Chiều dày
thành bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số đo chiều
dày thành bể là bắt
buộc dùng để hiệu chính áp lực.
9.4.2 Chiều dài phần
trụ nằm ngang
Chiều dài của bể loại
nằm ngang (phần hình trụ) được đo tại vị trí đường hàn của phần lồi đầu tiên tại
bốn điểm đại diện cho chiều dài bể (xem Hình 2).
Đối với từng vị trí
đo, cần phải đánh dấu điểm mốc
trên thành bể. Phép đo chiều dài được lặp lại ít nhất hai lần. Các số
đo được đọc chính xác đến 1 mm và được cho là đạt yêu
cầu nếu chênh lệch giữa hai số đo liên tiếp
không vượt quá giá trị lớn
hơn nằm trong khoảng 0,03 % chiều dài (hoặc ± 3 mm). Xác định chiều dài tổng
bằng cách lấy giá trị trung bình của hai số đọc liên tiếp.
9.4.3 Phép đo bán
kính phần đầu
bể
Bán kính phần đầu lồi
được đo bằng cách sử dụng các dưỡng hoặc calip đo độ sâu tùy theo điều kiện thực
tế cho phép (xem Hình 2), thực hiện phép đo tại tám vị
trí xung quanh chu vi, có thể lấy số liệu từ các bản vẽ. Giá trị trung bình của
tám số đo được ghi lại làm kết quả tính toán.
CHÚ THÍCH: Các phép
đo vật lý thường được ưu tiên hơn các số liệu
lấy từ các bản vẽ.
9.4.4 Phép đo chiều
dài phần
đầu bể
Chiều dài phần đầu được
đo giữa các đường hàn nêu tại 9.4.2 tại ít nhất
hai điểm (xem Hình
2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
chiều dài của bể được đo giữa tâm hai đầu. Lặp lại phép đo ít nhất hai lần cho
đến khi chênh lệch của hai số đọc liên tiếp nằm trong khoảng ± 0,03 % chiều dài
hoặc 3 mm, lấy số nào lớn hơn.
10
Các phép đo bổ sung
10.1 Thể
tích choán chỗ (deadwood)
Các kích
thước của vật choán chỗ được đo khi điều kiện
cho phép, hoặc lấy từ các bản vẽ và chiều
cao của điểm thấp nhất và
điểm cao nhất của vật choán chỗ
này so với điểm mốc (điểm thả thước đo mức chất lỏng) của bể. Các số đo được
ghi lại chính xác đến 5 mm.
10.2 Phép đo độ
nghiêng
10.2.1 Các bể lắp đặt
nổi (trên mặt đất)
Khi bể được lắp đặt nổi
trên mặt đất, có thể sử dụng thiết bị máy
kinh vĩ có vạch ngắm (theoteodolit) để xác định độ nghiêng
bằng cách xác định độ cao chênh lệch theo phương
ngang tại các đường hàn, tức là tại các đường hàn thuộc đầu lồi.
Máy kinh vĩ được đặt
tại khoảng giữa chiều dài bể nằm ngang, cách bể
một khoảng cách nhỏ. Tiến hành đo góc tạo bởi các điểm mốc
trên đường hàn của hai đầu bể và sử dụng để hiệu
chuẩn góc nghiêng (kỹ thuật trắc đạc tiêu chuẩn).
10.2.2 Các bể lắp đặt
chìm (dưới mặt đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy kinh vĩ được đặt
tại khoảng giữa chiều dài bể nằm ngang, và tiến hành đo độ cao và khoảng cách
đo (kỹ thuật trắc đạc tiêu chuẩn).
10.2.3 Phép đo chiều
cao tổng
Chiều cao tổng của bể
được đo tại vị trí của lỗ đo quy chiếu.
11
Các thông số khác
Để tính toán lập bảng
dung tích, cần
xác định các thông số bổ sung sau:
- cột chất lỏng (chiều
cao chất lỏng);
- áp suất làm việc;
- nhiệt độ làm việc.
12
Hiệu chuẩn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Các dữ liệu mô tả
13.1
Phải đưa các dữ liệu mô tả vào biên bản kết quả đo của bể.
Thông thường thì dung tích của bể là đủ
để mô tả. Nếu cần sự mô tả chính xác hơn thì ghi thêm số đọc tỷ trọng kế và nhiệt
độ của mẫu chất lỏng.
13.2
Bản phác thảo bổ sung bằng bút chì để nhận
dạng đầy đủ, ghi ngày tháng và ký tên, sẽ tạo thành một phần quan trọng của trường
dữ liệu. Bản phác thảo bao gồm:
a) các mối ghép thẳng
đứng và chu vi;
b) số lượng và kích
thước các tấm vật liệu trên
vòng;
c) vị trí vòng mà tại
đó có sự thay đổi về chiều dày các tấm;
d) sự bố trí
và kích thước các ống xả và lối lên xuống;
e) các vết lồi, lõm
trên thành của bể;
f) độ lệch khỏi vị
trí nằm ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) sự chệch của vị
trí đặt thước đo so với vị trí mô tả trong bản hướng dẫn, và
i) vị trí và kích thước
ước lượng của giá đo.
CHÚ THÍCH: Các thông
tin chi tiết có thể
tham khảo tại Phụ lục C của TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).
14
Tính toán lập bảng dung tích bể - Các nguyên tắc cơ bản
14.1
Tất cả các phép tính được thực hiện phù hợp theo các nguyên tắc toán học được
thừa nhận. Các sai số tính toán được giảm thiểu và dễ dàng kiểm tra bằng cách
tính toán theo các công thức tiêu chuẩn và các bảng
dữ liệu.
14.2
Các phương pháp tính toán nêu dưới đây cho phép đạt được các yêu cầu tối thiểu
về độ chính xác, nhưng cũng cho phép sử dụng các quy trình khác để lập bảng
dung tích bể cuối cùng có độ chính xác tương đương hoặc tốt hơn. Nếu không
có quy định khác, thì thể tích được biểu thị chính xác đến năm chữ số có nghĩa.
14.3
Các bảng dung tích được tính toán phù hợp theo
các hướng dẫn nêu dưới đây phải bao gồm dòng
chữ: “Được Hiệu chuẩn theo phương pháp thủ
công đo trong/đo ngoài theo TCVN 11155-1 (ISO
12917-1).”
14.4
Trên đầu bảng ghi rõ nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn của dòng
chảy mà theo đó bảng dung tích của bể đã được lập.
14.5
Thể tích và vị trí của vật choán chỗ cần được xác định chính xác để khấu trừ thể
tích chất lỏng thể hiện bởi các phần
khác nhau và cung cấp ảnh
hưởng dâng lên khác nhau trong bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu độ giãn
nở nhiệt tuyến
tính của bể và của thiết bị đo (thước dây hoặc
thanh đo) là như nhau, thì
không cần hiệu chỉnh
thêm.
15 Ảnh
hưởng của độ nghiêng
Nếu điểm đo của bể là ở trung tâm (đường sinh) thì hiệu
chính đối với độ nghiêng có thể được bỏ
qua. Trong tất cả các trường hợp khác, liên quan đến vị
trí điểm đo thì cần áp dụng sự hiệu chính bổ sung đối với
độ nghiêng (xem Phụ lục A).
16
Tính toán hệ thống (tóm tắt)
16.1 Quy định chung
Các tính toán hệ thống
được tiến hành theo trình tự ba bước sau:
a) tính thể tích phần
hình trụ của bể (xem 16.2); ;
b) tính
thể tích của các phần đầu bể (xem 16.3);
c) tính thể tích
của vật choán chỗ (xem 16.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Thể tích phần hình
trụ
Thể tích phần hình
trụ của bể (xem Hình 3) được tính như sau:
V
= A x L với 0 ≤ h ≤ 2R
trong đó A =
0,5 R2 (α
- sinαN)
trong đó αN
= 2 x
.
trong đó R = 
trong đó
D
là đường kính trong trung bình của bể;
h
là chiều cao chất lỏng trong bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
là chiều dài phần hình trụ của bể.

Hình
3 - Tính toán thể tích phần
hình trụ
16.3 Thể tích của
các đầu bể dạng
lồi
Tính toán thể tích
các đầu bể dạng lồi dựa trên các thông số sau:
a) Bán kính
phần lồi, Rk;
b) Bán kính phần đĩa,
Rd;
c) Bán kính
phần hình trụ, R.
Chiều dài đo được của
phần đầu bể chỉ được sử dụng để kiểm tra việc tính
toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R2 = Rd
x sin β
x2 =
Rk x
cos β
x1
= Rd - (Rd -
Rk)
x cos
β (chiều sâu đã tính)
Như vậy, bán kính của
đĩa là hàm số của khoảng cách, Rx,
sẽ được tính như sau:
0
≤ x
≤ x2

và
x2
≤ x
≤ x1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó M=(Rd
- Rk)x cos β
Thể
tích của phần đĩa lồi là hàm số của chiều cao chất
lỏng (h) được tính bằng tích phân
theo Simpson:

trong đó Ah(x) =
x (0,5αx
- 0,5 sin αx)


Hình
4 - Tính toán thể tích
phần đầu lồi
16.4 Các phần đầu
dạng elip
16.4.1 Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
R
là bán kính của phần
đầu (xem hình 5);
L1 là chiều dài của phần đầu.
16.4.2 Thể tích từng
phần
Thể tích từng phần, Vh,
được tính theo công thức:

trong đó h là
chiều cao chất lỏng (xem hình 5).
16.5 Phần dầu bể dạng
chỏm cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
thể tích, Vt, được
tính theo công thức:

16.5.2 Thể tích từng
phần
Tính
toán như trường hợp đầu lồi với bán kính lồi = 0.
16.6 Thể tích vật choán
chỗ
Tính
thể tích choán chỗ theo quy định tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).

Hình
5 - Các đầu của bể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Độ nghiêng
Nếu giá trị E/D
như mô tả trên Hình A.1 nhỏ hơn 0,012 thì bỏ qua ảnh hưởng của độ nghiêng.
Đối với các bể có độ
nghiêng lớn hơn giới hạn 0,012, thì việc hiệu chính thể tích sẽ
được thực hiện theo Hình A.1.
Khi phép đo được thực
hiện tại tâm trên đường sinh chiều dài của bể, thì sử
dụng quy trình dựa trên các phép đo và
tính toán. Trước hết tính tổng thể tích phần trụ của bể. Các thể
tích gia tăng do ảnh hưởng của độ nghiêng được xác định theo phần trăm của
tổng thể tích. Hình A.1 đưa ra các hệ số hiệu chỉnh
thể tích tại điểm bất kỳ của các bể
nghiêng. Quy trình
này chỉ áp dụng đối với phần trụ của bể bị
chệch.
Có thể bỏ qua ảnh hưởng
của độ nghiêng theo thể tích của các phần đầu bể.
CHÚ THÍCH: Đối với
các bể có đường
kính lớn hơn 4 m và chiều dài hơn 30 m, phải áp dụng
các phương trình “Coats” [1] để tính các hiệu chính độ nghiêng
thể tích bể.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Giá trị H/D
- cộng vào số hiệu chỉnh thể tích khi chất lỏng trong
bể chưa được một nửa;
3 Hiệu chính thể
tích, phần trăm của tổng dung tích bể;
4 Trung tâm bể;
5 D, E và H
có thể đo theo phương thẳng đứng;
D
Đường kính của bể, tính bằng mét;
E
Phần chênh lệch (chiều cao) giữa đầu cao
hơn và đầu thấp hơn của bể, tính bằng mét;
H
Chiều cao chất lỏng trong bể, tính bằng mét.
Hình
A.1 - Hiệu chính thể tích đối với các bể
hình trụ có trục bị nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Hiệu chính thể tích của bảng bể chứa
B.1
Quy định chung
Hiệu chính thể tích của
bảng bể chứa được thực hiện theo:
- áp suất làm việc;
- nhiệt độ thành bể;
- cột chất lỏng, và
- độ nghiêng.
B.2 Áp
suất làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất theo một hướng gây ra sự giãn nở
thành bể theo hướng đó. Hiện tượng này
còn có thể gây ra sự co rút
theo hướng vuông góc, mức độ của các hiện tượng
đó sẽ phụ thuộc vào tỷ số Poisson's của
vật liệu bể.
Sự kết hợp của hai
tác động trên gây ra sự căng đồng nhất trong vật liệu
của các đầu hình
bán cầu của hình trụ được tính theo phương trình

trong đó
p
là áp suất làm việc, tính theo pascal;
r
là bán kính của
bể, tính bằng mét;
t
là chiều dày thành bể, tính bằng mét;
E
là Young's môđun, tính
theo pascal;
σ
là tỷ số
Poisson's.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Chỉ
số phía dưới được dùng để phân biệt sự tăng
bán kính của các đầu bán cầu của bể
hình trụ với sự tăng bán kính của phần trụ được ký hiệu bằng
δrc).
Trong phần trụ của bể,
ứng suất vòng (ứng suất tiếp tuyến) là pr/t
và do có sự kéo sinh ra bởi các đầu bán cầu nên ứng suất dọc bằng pr/2t.
Vì
vậy:
ứng suất theo chiều dọc

ứng suất theo chu vi 
trong đó
l là chiều dài phần hình trụ, tính bằng
mét;
δl là sự tăng lên của chiều dài, tính bằng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
là áp suất làm việc, tính theo pascal;
r
là bán kính của bể, tính bằng mét;
t
là chiều dày thành bể, tính bằng mét;
σ
là tỷ số Poisson's.
E là Young's môđun, tính
theo Pascal.
Kết
hợp các công thức này sẽ cho hệ số hiệu chính sau đây đối với thể
tích bể (tỷ số
Poisson's thường lấy bằng 0,3):
Vfull
= Vc x Cpvc + Ve
x Cpve
Với:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Vc
là tổng thể tích phần hình trụ của bể;
Ve
là tổng thể tích các đầu bể;
B.3 Nhiệt
độ thành bể
Sở dĩ có các hiệu
chính về thể tích của bể vì trên thực tế nhiệt độ
thành bể khác với nhiệt độ khi hiệu chuẩn lập bảng, nên phải thực hiện theo các
công thức sau:
CHÚ THÍCH: Điều này
là phù hợp trong trường hợp thước đo được hiệu chính.
Ctv
= 1 + 2C1(Ts -
Tr)
trong đó
C1 là hệ số giãn nở
tuyến tính của vật liệu thành bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts
là nhiệt độ thực tế của thành bể;

trong đó
Tl là nhiệt độ chất lỏng;
Ta là nhiệt độ của môi trường xung quanh.
CHÚ THÍCH: Đối với
các bể có vỏ cách nhiệt hoặc các bể được chôn ngầm,
nhiệt độ thành bể được coi là bằng với nhiệt độ của
chất lỏng.
B.4 Cột
chất lỏng
Việc hiệu chính
thể tích của các bể trụ ngang do cột chất lỏng
có thể bỏ qua vì ảnh hưởng này là quá nhỏ do các kích thước và dung tích của
các bể loại này bị giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] COAST, W.
L.Calibration of the ends of cylindrical and elliptical barrels with axis
horizontal and combined, Institute of Petroleum Quarterly Journal
of Technical Papers, July - September 1989 (Hiệu chuẩn
các đầu bể hình trụ và elip có trục nằm
ngang và kết hợp. Tạp chí
Kỹ thuật Hàng quý của Viện dầu mỏ,
tháng 7-9 năm 1989).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới Thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Các yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Đối với phương
pháp đo bên trong
4.3 Đối với phương
pháp đo bên ngoài
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết
bị sử dụng như trong bộ tiêu
chuẩn TCVN 11156 (ISO 7507)
5.2 Thước ống
6 Các yêu
cầu chung
7 Quy trình hiệu chuẩn
8 Các phép
đo bên ngoài
8.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Lặp lại
các phép đo
8.4 Dung sai
8.5 Các phép đo khác
trên thành bể
9 Các phép đo bên
trong
9.1 Quy định chung
9.2 Lặp lại phép đo
9.3 Dung sai
9.4 Các phép đo khác
trên thành bể
10 Các phép đo bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Phép đo độ
nghiêng
11 Các thông số khác
12 Hiệu chuẩn lại
13 Các dữ liệu mô tả
14 Tính toán lập bảng
dung tích bể - Các nguyên tắc cơ bản
15 Ảnh hưởng
của độ nghiêng
16 Tính toán hệ thống
(tóm tắt)
16.1 Quy định chung
16.2 Thể
tích phần hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4 Các phần đầu dạng
elip
16.5 Phần đầu bể
dạng chỏm cầu
16.6 Thể tích vật
choán chỗ
Phụ lục A (quy định)
Độ nghiêng
Phụ lục B (tham khảo)
Hiệu chính thể tích của bảng bể
chứa
Thư mục tài liệu tham
khảo