|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 911/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính trong
lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tài chính được quy định
tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
gồm:
1. Thủ tục hành chính mới: 03 thủ tục.
2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: 05 thủ tục.
3. Thủ tục hành chính bị bãi bỏ: 01 thủ tục.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Ngoại giao;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCHQ (50b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH / SỬA ĐỔI, BỔ SUNG / BỊ
BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 911/QĐ-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Văn bản quy định
thủ tục hành chính
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ Tài
chính (01 thủ tục)
|
|
1
|
Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội; hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
|
Hải quan
|
Bộ Tài chính
|
Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều
28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016
của Chính phủ
|
|
|
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Cục Hải
quan (01 thủ tục)
|
|
1
|
Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế đối với hàng
hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
|
Hải quan
|
- Cục Hải quan
-Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan
được Bộ Ngoại giao ủy quyền
|
Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
|
|
C. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Chi cục
Hải quan (01 thủ tục)
|
|
1
|
Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Từ Điều 5 đến Điều 27, khoản 6 Điều 28, Điều 29,
Điều 30, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi rõ TTHC được
sửa đổi, bổ sung đã được công bố tại Quyết định nào của Bộ Tài chính
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Cục Hải
quan (01 thủ tục)
|
|
1
|
B-BTC- 271925- TT
|
Thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự
kiến nhập khẩu
|
Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều
23, Điều 24, Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Số thứ tự 15 (Điểm B Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
|
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Chi cục
Hải quan (04 thủ tục)
|
|
1
|
B-BTC- 049945- TT
|
Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc
thẩm quyền của Chi cục Hải quan
|
Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Số thứ tự 89 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
|
2
|
B-BTC- 049945- TT
|
Thủ tục giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc
thẩm quyền của Bộ Tài chính
|
Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Số thứ tự 89 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
|
3
|
B-BTC- 050038- TT
|
Thủ tục hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
|
Từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Số thứ tự 90 (Điểm C Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
|
4
|
B-BTC- 049637- TT
|
Thủ tục miễn thuế đối với tài sản di chuyển vượt
định mức miễn thuế, quà biếu, quà tặng vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ
chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động
|
Điều 7, Điều 8, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
|
Số thứ tự 2 (Điểm A Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi rõ TTHC bị
bãi bỏ đã được công bố tại Quyết định nào của Bộ Tài chính
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
Thủ tục hành chính thực hiện tại cấp Cục Hải
quan (01 thủ tục)
|
|
1
|
|
Thủ tục cấp lại Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn
thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi
|
Quyết định số 2141/QĐ-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ
Tài chính
|
Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Số thứ tự 17 (Điểm B Mục 2) Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015
|
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH - LĨNH VỰC HẢI QUAN
1. THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỊNH MỨC MIỄN
THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN ƯU ĐÃI,
MIỄN TRỪ
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
gửi hồ sơ đề nghị cấp sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu cho Cục
Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy
quyền.
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị
cấp sổ định mức miễn thuế cho Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan
được Bộ Ngoại giao ủy quyền, bao gồm:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được
nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo theo Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế
hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh
sự thuộc cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo
danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống
Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế
hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ
lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
b) Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ định
mức miễn thuế cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ
chức, bao gồm:
- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống
Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, thành
viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận
giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.
Bước 2: Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ
Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền có trách nhiệm thông báo
cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, yêu cầu
người gửi hồ sơ bổ sung hồ sơ còn thiếu, thông báo kết quả xử lý thủ tục hành
chính.
2. Cách thức thực hiện
+ Nộp trực tiếp tại Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước
(Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền;
+ Nộp bằng đường bưu chính;
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ
3.1.1 Trường hợp việc cấp sổ định mức miễn thuế thuộc
thẩm quyền của Cục Hải quan:
a) Hồ sơ đề nghị cấp sổ định mức miễn thuế đối với
cơ quan, tổ chức:
- Công văn đề nghị cấp sổ định mức miễn thuế của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày
01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
- Công văn thông báo về việc thành lập cơ quan đại
diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp có đóng dấu
sao y bản chính của cơ quan.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với
cá nhân:
- Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày
01/9/2016 của Chính phủ: 01 bản chính.
- Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
3.1.2 Trường hợp việc cấp sổ định mức miễn thuế thuộc
thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
a) Hồ sơ đề nghị cấp sổ định mức miễn thuế đối với
cơ quan, tổ chức:
- Công văn đề nghị cấp sổ định mức miễn thuế của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016
của Chính phủ: 01 bản chính.
- Công văn thông báo về việc thành lập cơ quan đại
diện tại Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp có đóng dấu
sao y bản chính của cơ quan.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với
cá nhân:
- Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ
quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính
phủ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016
của Chính phủ: 01 bản chính.
- Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp: 01 bản chụp
có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người nộp thuế (Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Trường hợp cấp sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm
quyền của Cục Hải quan:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh,
thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.
b) Trường hợp cấp sổ định mức miễn thuế thuộc thẩm
quyền của Bộ Ngoại giao
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lễ tân Nhà
nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có); Không có
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Sổ định mức miễn thuế.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:
- Mẫu số 01 - Công
văn đề nghị cấp sổ định mức của tổ chức.
- Mẫu số 02 - Công
văn đề nghị cấp sổ định mức của cá nhân.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Đối tượng quy định tại điểm a Bước 1 mục 1 nêu
trên được nhập khẩu miễn thuế vượt định lượng đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc
lá quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định
134/2016/NĐ-CP để phục vụ hoạt động ngoại
giao. Định lượng rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác nhận
của Bộ Ngoại giao.
- Ngoài các mặt hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đối tượng quy định tại điểm a
Bước 1 mục 1 nêu trên được nhập khẩu miễn thuế các hàng hóa cần thiết khác để
phục vụ cho nhu cầu công tác trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại hoặc thông lệ
quốc tế. Chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo
xác nhận của Bộ Ngoại giao.
- Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa
Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài quy định tại điểm b Bước
1 mục 1 nêu trên có quy định miễn thuế nhưng không quy định cụ thể về chủng loại
và định lượng, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế. Chủng loại và
định lượng hàng hóa miễn thuế không vượt quá danh mục và định lượng hàng hóa miễn
thuế quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để
thay thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng của
các đối tượng là cơ quan quy định điểm a Bước 1 mục 1 nêu trên chỉ được thực hiện
sau khi đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng.
Cá nhân quy định tại điểm a Bước 1 mục 1 nêu trên
chỉ được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy để thay thế cho xe ô tô,
xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng sau khi đã hoàn thành thủ
tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
- Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Mẫu số 01
|
Kính gửi:
|
Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc
Cục Hải quan tỉnh, thành phố
|
Đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc Cục
Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn thuế hoặc bổ sung định lượng hàng
hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan:
...................................................................................................................................
Địa chỉ: ……………………/………………………../……………………………………
Số điện thoại: ……………………………..; số fax
...........................................................
Tổng số lượng cán bộ nhân viên tính đến ngày:
………………………………………….., trong đó số lượng người tăng thêm tính từ ngày …………....../tháng/năm
……………là: …………….. người theo công hàm số ………………………ngày ……………….../tháng /năm
……………….. của Bộ Ngoại giao nước ……………………/cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ.
Cơ quan... kính đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại
giao)/Cục Hải quan tỉnh, thành phố... thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế/bổ
sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan theo quy định hiện
hành./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
Kính gửi:
|
Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc
Cục Hải quan tỉnh, thành phố
|
Tên cơ quan:...
Đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc Cục
Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn thuế cho ông/bà:...
Chứng minh thư ngoại giao/công vụ hoặc giấy phép
lao động số:... ngày cấp
Nơi cấp: ...
Có giá trị đến ngày:..
Cơ quan công tác:...
Số điện thoại: ...số fax: ...
Cơ quan.. kính đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại
giao) hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế cho
ông/bà ...theo quy định hiện hành./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. THỦ TỤC MIỄN THUẾ HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI; HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ
KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
KHÁC
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trước khi làm thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, UBND tỉnh,
thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương nộp hồ sơ đến Bộ Tài chính.
- Bước 2: Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ, trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định.
- Bước 3: Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện
miễn thuế hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng miễn thuế.
2. Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc nộp
qua đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ
a) Hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh:
(1) Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương, trong đó nêu rõ tình hình thiệt
hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;
(2) Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chính;
(3) Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm
quyền theo quy định của Luật phòng, chống bệnh
truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
b) Hồ sơ đề nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an
sinh xã hội:
- Công văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương: 01 bản chính;
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp
phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
c) Hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác
- Công văn đề nghị miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu;
- Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bản
4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Bộ Tài chính thẩm
định hồ sơ đề nghị miễn thuế và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kèm theo
Danh mục hàng hóa đề nghị miễn thuế.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu phục vụ trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội: Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các
trường hợp đặc biệt khác: Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương hoặc người nộp thuế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng
Chính phủ.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Hải quan
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định miễn thuế của thủ tướng Chính phủ hoặc
thông báo không đủ điều kiện miễn thuế.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 04 tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo
an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường
hợp đặc biệt khác được miễn thuế theo quy định tại khoản 23 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được cần thiết
nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an
sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.
b) Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu.
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp
đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định từng trường hợp cụ thể được
miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
(2) Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 23, Điều 24, khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điểm d khoản 3 Điều 63 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
- Khoản 23 Điều 16, Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
ngày 06/4/2016.
- Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
Mẫu số 04
DANH MỤC HÀNG HÓA
ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN
TAI, THẢM HỌA, DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
1. Tên tổ chức/cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu:
2. Mã số thuế: ...
3. CMND/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp:
4. Nơi cấp: ...Quốc tịch: ...
5. Địa chỉ: ...
6. Số điện thoại: ; số fax: ...
7. Tên chương trình, dự án (nếu có): ...
8. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án (nếu có):
...
9. Dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải
quan: ...
10. Thời gian dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
miễn thuế: ...
11. Thời gian dự kiến kết thúc việc xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa miễn thuế ...
12. Nội dung kê khai về hàng hóa dự kiến xuất khẩu,
nhập khẩu:
|
Số TT
|
Tên hàng, quy
cách phẩm chất
|
Lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá/ trị
giá dự kiến
|
Số, ngày chứng
từ liên quan (Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn...)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. THỦ TỤC MIỄN THUẾ HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Thủ tục này không bao gồm hàng hóa nêu tại điểm
2)
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền
thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ miễn thuế chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan
căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn
thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc
đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo
quy định.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số
lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh
mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục bằng giấy, cơ quan hải
quan thực hiện cập nhật và trù lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu
tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây
chuyền, phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp, thành dây chuyền
hoàn chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm nhập
khẩu thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ khi kết thúc việc nhập khẩu lô
hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng
hợp các tờ khai đã nhập khẩu và quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
2. Cách thức thực hiện
- Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế trực tiếp tại
cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoặc qua đường bưu chính.
- Nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Hồ sơ miễn thuế
- Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại
Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi
hành (khoản 1 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ).
- Ngoài ra, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp
thêm một trong các chứng từ sau:
+ Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu
hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm
thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm
thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động
dầu khí: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
+ Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho
thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn
thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
+ Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng
miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng
cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không
bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
+ Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối
với phương tiện vận tải quy định tại Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:
01 bản chính.
+ Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp
nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy
kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, xuất
trình bản chính để đối chiếu.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế,
cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
để thực hiện miễn thuế theo quy định.
(Các trường hợp phải thông báo danh mục hàng hóa
miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo quy định tại Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ,
bao gồm:
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều
14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên
liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm theo quy định tại Điều 15 Nghị định
134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
hoạt động dầu khí theo quy định tại Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu theo quy định tại Điều 17 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế đối với giống cây trồng,
giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 18 Nghị
định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế theo quy định tại Điều
23 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ
thông tin, nội dung số, phần mềm theo quy định tại Điều 24 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
Đối với các trường hợp phải thông báo danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn
thuế được hướng dẫn riêng)
Ghi chú
Đối với các trường hợp miễn thuế đối với hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh; miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có
trị giá tối thiểu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát
nhanh, hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.2. Hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp đặc
thù
Ngoài hồ sơ miễn thuế nêu trên, tùy từng trường hợp
người nộp thuế phải nộp thêm:
a) Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
- Sổ định mức miễn thuế theo quy định tại khoản 7
Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016
của Chính phủ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan, trừ trường
hợp sổ định mức miễn thuế đã được cập nhật vào Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu
hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chụp có
đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường
hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
- Văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với
trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan.
b) Tài sản di chuyển
- Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 (mười hai) tháng trở
lên: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc
chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có
hoạt động ở nước ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động
trở về nước: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp
hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng
dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp
trong đó ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản sao công chứng hoặc chứng thực;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn
thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính.
c) Quà biếu, quà tặng
- Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người
nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức
nhận quà tặng.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn
thuế đối với quà biếu, quà tặng vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho
phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế hoặc văn bản chứng minh tổ chức được
ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ
quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;
- Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố hoặc Bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ
thiện: 01 bản chính.
d) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công
dân: Xuất trình bản chính.
e) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập trong thời hạn nhất định
Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập
tái xuất, người nộp thuế phải nộp thêm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc
giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc
Nhà nước: 01 bản chính đối với trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
g) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ
- Quyết định về việc thực hiện đề tài, chương
trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và danh mục
hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Luật khoa học và công nghệ:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phát triển
hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố, bộ chủ quản nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
- Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để phục vụ đổi
mới công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được Bộ Khoa học và
Công nghệ ủy quyền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
h) Hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền
Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được
phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ
tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính.
i) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước
quốc tế
- Điều ước quốc tế: 01 bản chụp xuất trình bản
chính để đối chiếu, khi nộp hồ sơ miễn thuế lần đầu;
- Hợp đồng ủy thác, hợp đồng cung cấp hàng hóa theo
văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu ghi rõ giá cung cấp hàng hóa
không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu: 01
bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
k) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ yêu cầu cứu trợ
khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh:
- Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật hải quan;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu
cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu
trợ khẩn cấp: 01 bản chính;
- Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền
theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền
nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản
chụp.
3.3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế trong thời hạn
làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật
hải quan, cụ thể như sau:
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các
yêu cầu để làm thủ tục hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm
tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như
sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02
(hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải
quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm
nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy
đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành
kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra
chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại
hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải
quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời
gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc
xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách,
phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp
với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
Trong thời hạn tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế hoặc thông báo
cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người nộp thuế (Tổ chức, cá nhân).
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ
sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo
quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc
đối tượng miễn thuế như khai báo thì thông báo lý do không thuộc diện được miễn
thuế, thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
8. Phí, lệ phí
Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
10.1. Miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá
nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
(1) Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1
Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được
nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Viên chức ngoại giao, viên chức
lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định
lượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Nhân viên hành
chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ
quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và
định lượng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
b) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống
Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế
hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ
lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
c) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống
Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
d) Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ,
thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa
thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.
(2) Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 5
Nghị định 134/2016/NĐ-CP được nhập khẩu miễn
thuế vượt định lượng đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc lá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP để phục vụ hoạt động ngoại
giao. Định lượng rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác nhận
của Bộ Ngoại giao.
(3) Ngoài các mặt hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II,
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP, đối tượng quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
được nhập khẩu miễn thuế các hàng hóa cần thiết khác để phục vụ cho nhu cầu
công tác trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại hoặc thông lệ quốc tế. Chủng loại
và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác nhận của Bộ Ngoại
giao.
(4) Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa
Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài quy định tại điểm c, điểm
d khoản 1 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
có quy định miễn thuế nhưng không quy định cụ thể về chủng loại và định lượng,
Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định
chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế. Chủng loại và định lượng hàng hóa
miễn thuế không vượt quá danh mục và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại
Phụ lục I, Phụ lục II,
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP
(5) Trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để
thay thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng của
các đối tượng là cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP chỉ được thực hiện sau khi đã
hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng.
Cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5
Nghị định 134/2016/NĐ-CP chỉ được tạm nhập
khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy để thay thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm
nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng sau khi đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu
hoặc tiêu hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu.
10.2. Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh,
nhập cảnh
(1) Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay
hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang
theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu
cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20
độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai,
bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định
nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01
lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250
gam hoặc xì gà: 20 điếu;
c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp
với mục đích chuyến đi;
d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại
các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không
quá 10.000.000 đồng Việt Nam;
Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập
cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều
vật phẩm.
(2) Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ
trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên
tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe,
người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường
bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế
01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP không áp dụng đối với người dưới
18 tuổi.
10.3. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển
(1) Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy
định tại khoản 20 Điều 4 Luật hải quan được
miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 (mười hai) tháng trở lên;
b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước
ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng
ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển.
(2) Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di
chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc
chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ
chức hoặc cá nhân.
Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế
của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài
chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.
10.4. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng
(1) Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt
hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của
pháp luật.
(2) Định mức miễn thuế
a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt
Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá
2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 (hai triệu)
đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)
được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
b) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt
động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ
thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được
miễn thuế không quá 04 lần/năm.
Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ
chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định
miễn thuế đối với từng trường hợp.
c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh
mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 (mười triệu) đồng được miễn thuế
không quá 4 lần/năm.
10.5. Miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi
của cư dân biên giới
- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
thuộc Danh mục hàng hóa để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới
do Bộ Công Thương công bố trong định mức quy định tại Phụ
lục V Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được
miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định
mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê
khai, nộp thuế theo quy định.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân của
nước có chung đường biên giới nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới
phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
10.6. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu
(1) Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia
công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả
vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập
khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá
trình gia công hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng
hóa, bao gồm cả trường hợp bên nhận gia công tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
linh kiện để thực hiện hợp đồng gia công;
b) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận
trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm
gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất
khẩu ra nước ngoài được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng
gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
đ) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản
phẩm gia công xuất khẩu được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp
đồng gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
e) Hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng được phép
tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy;
g) Sản phẩm gia công xuất khẩu.
(2) Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, linh kiện,
sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công phải nộp
thuế nhập khẩu theo quy định.
(3) Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa
đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư
thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội
địa, nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan hải quan.
10.7. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để
gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công
nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo
quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu
thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên,
khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí
năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để
gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.
Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên,
khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào
quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với
chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định
số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá
trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành;
b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận
trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu
trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu,
vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với
phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm
gia công nhập khẩu.
10.8. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản
phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu
theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao
bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập
khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp
vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất
khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản
phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu.
10.9. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái
xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm
bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm
nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo
hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công
dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.
- Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập,
tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
+ Container rỗng có hoặc không có móc treo;
+ Bồn mềm lót trong Container để chứa hàng lỏng;
+ Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để
chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
10.10. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản
cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một
dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu
đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp
cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
- Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không
thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư.
- Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước
chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng
trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu
tư thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
10.11. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản
xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc
biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu
trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất
chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự
chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước
khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo
danh mục miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải
nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.
- Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài
nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51 % giá thành sản phẩm căn
cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng
với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên quy định tại
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn
bản hướng dẫn Nghị định này.
- Căn cứ để xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu
tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy
định tại Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện
trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
10.12. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt
động dầu khí
- Căn cứ để xác định phương tiện vận tải chuyên
dùng phục vụ cho hoạt động dầu khí thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10.13. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt
động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu
- Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề
ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất
khẩu theo quy định tại khoản 16 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định phương tiện vận tải trong dây
chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu thực hiện theo quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10.14. Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống
vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ
trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh
mục giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết
nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
10.15. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn
thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật
tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách
báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
10.16. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực
tiếp cho giáo dục
- Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ xác định hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục
vụ trực tiếp cho giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10.17. Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công,
tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại
khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài
khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp
ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước
ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu theo
mức thuế suất, trị giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.
10.18. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước
chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được
ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ
khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Danh mục sản phẩm trang thiết bị y tế được ưu tiên
nghiên cứu, chế tạo quy định tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
- Ngày bắt đầu sản xuất làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu
trong thời hạn 05 năm là ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất chính thức
(không bao gồm thời gian sản xuất thử).
Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về
ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải
quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10.19. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông
tin, nội dung số, phần mềm
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước
chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ
thông tin, nội dung số, phần mềm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10.20. Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để
bảo vệ môi trường
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
được miễn thuế theo quy định tại khoản 19 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc danh
mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để
thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc
và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường,
ứng phó, xử lý sự cố môi trường; sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động
tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
10.21. Miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động in,
đúc tiền
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện,
bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền được miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại khoản 17 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải thuộc Danh mục do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ban hành.
Hàng hóa thuộc đối tượng nhập khẩu được miễn thuế
theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước
chỉ định nhập khẩu.
- Căn cứ xác định máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật
tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền thực
hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
10.22. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
không nhằm mục đích thương mại
Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại được miễn
thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô
hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt
Nam hoặc đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu.
+ Ấn phẩm quảng cáo thuộc Chương 49 của Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao gồm: Tờ rơi, catalogue thương mại,
niên giám, tài liệu quảng cáo, áp phích du lịch được dùng để quảng cáo, công bố
hay quảng cáo một hàng hóa hoặc dịch vụ và được cung cấp miễn phí được miễn thuế
nhập khẩu theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với điều kiện mỗi lô hàng chỉ gồm 01 loại ấn
phẩm và tổng khối lượng không quá 01 kg; trường hợp 01 lô hàng có nhiều loại ấn
phẩm khác nhau thì mỗi loại ấn phẩm chỉ có một bản hoặc có tổng khối lượng ấn
phẩm không vượt quá 01 kg.
10.23. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
- Hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu
để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được miễn thuế theo quy định
tại khoản 23 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10.24 Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu theo điều ước quốc tế, hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch
vụ chuyển phát nhanh
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên. Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được
quy định cụ thể tại điều ước quốc tế. Trường hợp điều ước quốc tế không quy định
cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại
giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa
miễn thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát
nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền
thuế phải nộp dưới 100.000 (một trăm ngàn) đồng Việt Nam được miễn thuế. Trường
hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam
hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 (một trăm ngàn) đồng Việt Nam
thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng.
- Hàng hóa có tổng trị giá hải quan dưới 500.000
(năm trăm ngàn) đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải
nộp dưới mức 50.000 (năm mươi ngàn) đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập
khẩu được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định này không áp dụng đối với
hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới
và hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 23, Điều 24, khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điểm d khoản 3 Điều 63 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
- Điều 16, Điều 17 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
- Từ Điều 5 đến Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc
tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước
ngoài
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC
HÀNG HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN NHẬP KHẨU
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa gửi hồ
sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên.
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã
tiếp nhận Danh mục miễn thuế; bổ sung hồ sơ còn thiếu; giải trình, làm rõ những
thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa
không thuộc đối tượng miễn thuế
- Bước 3: Cơ quan hải quan xác nhận trên danh mục
miễn thuế, phiếu theo dõi trừ lùi (trường hợp hồ sơ giấy); nhập thông tin kết
quả xử lý vào hệ thống, phản hồi cho doanh nghiệp (hệ thống tự động theo dõi trừ
lùi theo từng lần nhập khẩu).
2. Cách thức thực hiện
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo danh mục miễn
thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Nộp hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế trực tiếp
tại cơ quan hải quan hoặc thông qua đường bưu chính (trường hợp nộp hồ sơ bản
giấy).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ
(1) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ
sở xác định hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP:
01 bản chính;
(2) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc thông báo Danh
mục miễn thuế bằng giấy: Danh mục miễn thuế theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP: 02 bản chính.
Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chính;
(3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn
thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
(4) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc
tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
(5) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan
có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
(6) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết
bị y tế hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản
lý trang thiết bị y tế đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
(7) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực
hiện hoạt động dầu khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương
trình công tác năm và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định
tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan;
(8) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển
đối với trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
(9) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công
nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại
khoản 18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
(10) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp hàng
hóa theo kết quả thầu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa,
hợp đồng cho thuê tài chính, trong trường hợp người nhập khẩu không phải là người
thông báo Danh mục miễn thuế: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt
động dầu khí) là người thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Trường
hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc
nhà thầu phụ hoặc công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu,
công ty cho thuê tài chính sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo
với cơ quan hải quan
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan
nơi thực hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập
trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố, Cục Hải
quan nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến
nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Cục Hải quan nơi thực hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi
quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố,
Cục Hải quan nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế
dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Điện tử: Cấp mã số quản lý, nhập thông tin kết quả
xử lý vào hệ thống, phản hồi cho doanh nghiệp.
- Thủ công: Đóng dấu xác nhận trên 02 bản chính
Danh mục miễn thuế, 01 bản chính phiếu theo dõi trừ lùi hoặc thông báo hàng hóa
không thuộc đối tượng miễn thuế.
8. Phí, lệ phí
Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:
- Mẫu số 5 - Công
văn thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu;
- Mẫu số 6 - Danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu;
- Mẫu số 7 - Phiếu
theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Các trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu
miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để phục
vụ sản xuất trong thời hạn 05 năm theo quy định tại Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí theo
quy định tại Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu,
tàu biển xuất khẩu theo quy định tại Điều 17 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm: Giống cây trồng, giống
vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 18 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế theo quy định tại Điều 23 Nghị định
134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội
dung số, phần mềm theo quy định tại Điều 24 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
- Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều
23, Điều 24, Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…………/…..……..
V/v thông báo Danh mục hàng
hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
|
Hà Nội, ngày ……
tháng………năm ………….
|
Kính gửi: Cơ quan hải
quan …………………………….(2)
Tên tổ chức/cá nhân: (1) ...
Mã số thuế: ...
CMND/Hộ chiếu số: ...Ngày cấp: ……..../…………./……….
Nơi cấp: ...Quốc tịch: ...
Địa chỉ: ...
Số điện thoại: ...; số fax: ...
Lĩnh vực hoạt động: ...
Lý do miễn thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế,
cơ sở xác định đối tượng miễn thuế)...
Nay, (1)……… thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự
kiến nhập khẩu của:
Dự án đầu tư ...
- Lĩnh vực, địa bàn đầu tư
- Hạng mục công trình ……….
(Nếu nhập khẩu hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không
cần ghi chi tiết hạng mục công trình)
Theo Giấy chứng nhận đầu tư số ………., ngày ..., hoặc
...được cấp bởi cơ quan
Thời gian dự kiến nhập khẩu từ .. .đến ...
Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm:
- 02 Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu,
01 phiếu theo dõi, trừ lùi đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng
giấy; trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế trên hệ thống điện tử của cơ quan
hải quan, cần nêu rõ số, ngày Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên hệ thống.
- Văn bản làm cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu miễn
thuế: nêu rõ số, ngày, tháng: bản chụp/ bản chính văn bản nêu tại khoản 3 Điều
30 Nghị định này.
Tổ chức/cá nhân cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu
đúng mục đích đã được miễn thuế. Tổ chức/cá nhân sẽ thực hiện đúng quy định hiện
hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết
này.
Tổ chức/cá nhân kính đề nghị Cơ quan hải quan
……………………………………………..tiếp nhận thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập
khẩu cho tổ chức/cá nhân theo quy định hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Ghi tên tổ chức/cá nhân thông báo danh mục miễn
thuế;
(2): Ghi tên cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông
báo danh mục miễn thuế.
Mẫu số 06
DANH MỤC HÀNG HÓA
MIỄN THUẾ DỰ KIẾN NHẬP KHẨU
Số……….; ngày thông báo
...
1. Tên tổ chức/cá nhân: ………. Mã số thuế: …….. Số
CMTND/Hộ chiếu
2. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân: ...
3. Tên dự án đầu tư ...
4. Địa điểm thực hiện dự án ...
5. Giấy chứng nhận đầu tư/Văn bản có giá trị tương
đương số....; ngày... của...
6. Ngày bắt đầu sản xuất:... ngày bắt đầu nhập khẩu:
..., số công văn thông báo ngày bắt đầu sản xuất ngày (đối với trường hợp miễn
thuế 05 năm).
7. Thông báo tại cơ quan hải quan: ...
8. Thời gian dự kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn
thuế:
|
Số TT
|
Tên hàng, quy
cách phẩm chất
|
Lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá/trị giá
dự kiến
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày... tháng... năm ……..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ngày... tháng... năm
CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Số, ngày thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự
kiến nhập khẩu do đơn vị Hải quan làm thủ tục tiếp nhận ghi, phù hợp với số thứ
tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi tiếp nhận thông báo đối với trường hợp
thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế bằng giấy.
Mẫu số 07
|
|
Số tờ …………………
Tờ số ………………...
|
PHIẾU THEO DÕI,
TRỪ LÙI HÀNG HÓA
MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU
1. Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu số....ngày...tháng
... năm …......
2. Tên tổ chức/cá nhân ...Mã số thuế ...Số CMTND/Hộ
chiếu ...
3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá nhân: ...
4. Tên dự án đầu tư...
|
SSTT
|
Số, ngày tờ
khai hải quan
|
Tên hàng, quy
cách phẩm chất
|
Đơn vị tính
|
Lượng hàng hóa
nhập khẩu theo tờ khai hải quan
|
Lượng hàng hóa
còn lại chưa nhập khẩu
|
Công chức hải
quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CƠ QUAN HẢI QUAN TIẾP NHẬN PHIẾU
THEO DÕI TRỪ LÙI
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Đối với trường hợp thông báo danh mục miễn thuế bằng
giấy:
- Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3,
4 do Hải quan nơi tiếp nhận phiếu theo dõi trừ lùi ghi. Khi tiếp nhận phiếu
theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu
treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các cột từ 1 đến 7 của Phiếu do Hải
quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.
Khi tổ chức/cá nhân đã nhập khẩu hết hàng hóa theo
Danh mục đã thông báo thì Chi cục Hải quan cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã
nhập hết hàng hóa miễn thuế” và sao y bản chính 01 bản gửi Cục Hải quan nơi tiếp
nhận thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
5. THỦ TỤC GIẢM THUẾ XUẤT KHẨU,
THUẾ NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế
đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải
quan.
Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tiếp nhận,
kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại; kiểm tra điều kiện giảm
thuế; thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý
do không thuộc đối tượng giảm
- Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;
- Nộp bằng đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ
- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016:
01 bản chính;
- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường
của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm
nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc
biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng
vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ
quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của
cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
Biên bản, văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại phải được lập trong thời hạn
30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại;
- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh
doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực
tế của hàng hóa: nộp 01 bản chính. Giấy chứng nhận giám định phải được lập
trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải
quan theo quy định tại Điều 23 Luật hải quan.
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải
quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế
hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02
(hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải
quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm
nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy
đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành
kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra
chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại
hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải
quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời
gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc
xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách,
phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp
với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế
lý do không thuộc diện được giảm thuế.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải
quan.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan thực hiện giảm thuế trong thời hạn
làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng giảm thuế cho
người nộp thuế biết.
8. Phí, lệ phí
Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá
trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo
quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế cho Chi cục Hải
quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Điều 23, khoản 2 Điều 25 Luật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../……….
V/v đề nghị giảm thuế xuất
khẩu, nhập khẩu
|
…………..,
ngày…...tháng….năm ………
|
Kính gửi: ...
Tên tổ chức/cá nhân: ...
Mã số thuế: ...
CMND/Hộ chiếu số: ...Ngày cấp: ….../..../………
Nơi cấp: ....Quốc tịch:
Địa chỉ:
Số điện thoại:... Số fax:
Nội dung đề nghị:
Lý do đề nghị giảm thuế:
Nguyên nhân dẫn đến thiệt hại:
|
Số TT
|
Tên hàng, quy
cách, phẩm chất
|
Số, ngày tờ
khai Hải quan
|
Lượng hàng hóa
nhập khẩu theo tờ khai hải quan
|
Đơn vị tính
|
Trị giá tính
thuế, đơn vị tính
|
Tỷ lệ tổn thất
|
Số tiền thuế phải
nộp (VNĐ)
|
Số tiền thuế đề
nghị giảm (VNĐ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ, tài liệu kèm theo (1):
-...: 01 bản chụp/01 bản chính;
- ... 01 bản chụp/01 bản chính;
- … 01 bản chụp/01 bản chính.
Tổ chức/cá nhân cam đoan nội dung khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN (hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Liệt kê cụ thể tên loại tài liệu kèm theo.
6. THỦ TỤC GIẢM THUẾ XUẤT KHẨU,
THUẾ NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN BỘ TÀI CHÍNH
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế
đến Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị giảm chậm nhất là 30
(ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất
mát, thiệt hại của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chi cục Hải quan tổng hợp báo
cáo kèm hồ sơ về Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Bước 2: Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra thông
tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan trình Bộ
Tài chính.
Bước 3: Sau khi nhận được văn bản của Bộ Tài chính,
cơ quan hải quan thực hiện giảm thuế hoặc thông báo lý do không thuộc đối tượng
giảm thuế cho người nộp thuế biết.
2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;
- Nộp bằng đường bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1 Thành phần hồ sơ
- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế
theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016:
01 bản chính;
- Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường
của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm
nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc
biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng
vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ
quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của
cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất
ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
Biên bản, văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại phải được lập trong thời hạn
30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại;
- Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh
doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực
tế của hàng hóa: nộp 01 bản chính. Giấy chứng nhận giám định phải được lập
trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Cục Hải quan có trách nhiệm
lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và gửi
Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính quyết định giảm thuế hoặc thông báo cho
người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Hồ sơ
chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã
qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành
quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế; trên cơ sở đó, thực
hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 (bốn mươi)
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Người nộp thuế.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải
quan, Cục Hải quan.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Hải quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan thực hiện giảm thuế hoặc thông báo
lý do không thuộc đối tượng giảm thuế cho người nộp thuế biết.
8. Phí, lệ phí
Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016).
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá
trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
thi hành bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm
làm thủ tục hải quan quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Mẫu số 08
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
V/v đề nghị giảm thuế xuất
khẩu, nhập khẩu
|
…………..,
ngày…...tháng….năm ………
|
Kính gửi: ...
Tên tổ chức/cá nhân: ……
Mã số thuế: ……
CMND/Hộ chiếu số: ...Ngày cấp: ……./……../……..
Nơi cấp: ...Quốc tịch: ...
Địa chỉ:...
Số điện thoại …….; số fax: ...
Nội dung đề nghị: ……..
Lý do đề nghị giảm thuế: ...
Nguyên nhân dẫn đến thiệt hại: ...
|
Số TT
|
Tên hàng, quy
cách, phẩm chất
|
Số, ngày tờ
khai Hải quan
|
Lượng hàng hóa
nhập khẩu theo tờ khai hải quan
|
Đơn vị tính
|
Trị giá tính
thuế, đơn vị tính
|
Tỷ lệ tổn thất
|
Số tiền thuế phải
nộp (VNĐ)
|
Số tiền thuế đề
nghị giảm (VNĐ)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ, tài liệu kèm theo (1):
- ………………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản
chính;
- ………………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản
chính;
- ………………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản
chính.
Tổ chức/cá nhân cam đoan nội dung khai trên là đúng
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1): Liệt kê cụ thể tên loại tài liệu kèm theo.
7. THỦ TỤC HOÀN THUẾ/KHÔNG THU
THUẾ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế
đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc diện
được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại
Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
thì thực hiện hồ sơ, thủ tục không thu thuế như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.
- Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả cho người nộp hồ sơ biết.
- Bước 3: Ban hành quyết định hoàn thuế/không thu
thuế.
2. Cách thức thực hiện
- Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;
- Nộp bằng đường bưu chính;
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái
nhập
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016
của Chính phủ: 01 bản chính;
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp
đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu
có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Đối với hàng hóa phải nhập khẩu trở lại do khách
hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc không có người nhận hàng theo thông báo
của hãng vận tải, phải có thêm thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản
thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản
thông báo của hãng vận tải về việc không có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số
lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với trường hợp hàng hóa do khách hàng trả
lại: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp
thuế tự phát hiện hàng hóa có sai sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn
bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề
nghị hoàn thuế;
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại điểm
b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/09/2016 của Chính phủ phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp
bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người
nhận: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
b) Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái
xuất
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016
của Chính phủ: 01 bản chính;
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng
theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a,
điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp
đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu
có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước
ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập
khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
- Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với
hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
- Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển
về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực
cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng
tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều
34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: 01 bản
chính.
c) Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ,
phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu
theo mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016
của Chính phủ: 01 bản chính;
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp
đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
d) Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản
xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
- Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu
theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016
của Chính phủ: 01 bản chính;
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp
đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy
thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng
xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
- Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP).
Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư,
linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với số lượng, chủng loại nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất
khẩu;
- Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối
với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm,
sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia
công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh
thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại
cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan,
e) Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế
đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp
thuế
Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của
Chính phủ: 01 bản chính;
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
- Thực hiện theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế số 21/2012/QH13:
Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra
sau thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn
thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp
thuế; trường hợp không đáp ứng điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì
thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm
tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.
Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế
sau thì chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế,
cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho
người nộp thuế lý do không hoàn thuế.
- Đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC
ngày 12/05/2015 của Bộ Tài chính và Thông tư số 07/2019/TT-BTC
ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính: Thời gian ra quyết định hoàn thuế không quá
01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của
doanh nghiệp,
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế/không
thu thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng
hoàn thuế/không thu thuế
8. Phí, lệ phí
Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 09 tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/09/2016 của Chính phủ - Công văn đề nghị hoàn thuế.
- Mẫu số 10 tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
- Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
a. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng
phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:
- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại
Việt Nam;
- Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam
gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ
chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng
hóa, phải tái nhập.
b. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng
phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước
ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người
nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất
khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ
chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng
hóa, phải tái xuất;
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các
phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt
Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng
còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
được tái xuất ra nước ngoài.
c. Trường hợp hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị,
dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập,
tái xuất, người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng
và lưu lại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ
quan hải quan hoàn thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của
hàng hóa.
d. Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu
đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất
hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào
khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Hàng hóa nhập khẩu được
hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
- Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì
hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu
trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
- Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào
sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
- Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản
phẩm xuất khẩu.
e. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất
khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít
hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu
hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn.
Các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định
số 134/2016/NĐ-CP, có số tiền thuế được
hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì
không được hoàn thuế. Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không
hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác,
trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước
đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 19 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016;
- Khoản 18 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012
- Từ Điều 33 đến Điều 37 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tư số 39/2018/TT-BTC
ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/05/2015 của Bộ Tài
chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.
Mẫu số 09
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
………………………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………
|
…………..,
ngày…...tháng….năm ………
|
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ
HOÀN THUẾ
|
[01]
|
Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: □
Trường hợp kiểm tra trước,
hoàn thuế sau: □
|
Kính gửi: ……………………(tên cơ quan có thẩm quyền hoàn
thuế) ……………
I- THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN
THUẾ:
[02] Tên người nộp thuế …………………………………………………………………………..
[04] CMND/Hộ chiếu số……………: Ngày cấp: ……/…../…….
Nơi cấp: …….Quốc tịch: ……..
[05] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
[06] Quận/huyện: ……………………………………..[07] Tỉnh/thành phố:
………………………..
[08] Điện thoại: …………………..[09] Fax: ……………………….[10]
Email: …………………….
[11] Tên đại lý hải quan (nộp thuế theo ủy quyền):
…………………………………………………..
[13] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..
[14] Quận/huyện: ……………………………[15] Tỉnh/thành phố:
………………………………….
[16] Điện thoại: …………………[17] Fax: ……………………[18]
Email: ………………………..
[19] Hợp đồng đại lý hải quan số: ……………………………….ngày
…………………………….
II- NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC (NSNN):
1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
Số TT
|
Loại thuế
|
Số, ngày tờ
khai hải quan, tờ khai bổ sung
|
Số, ngày Quyết
định, ấn định thuế
|
Số tiền thuế đã
nộp vào tài khoản
|
Số tiền thuế được
hoàn
|
Số tiền đề nghị
hoàn
|
Lý do đề nghị
hoàn
|
|
Thu NSNN
|
Tạm thu
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: (bằng chữ)
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế:
2.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng:
□ Có, số chứng từ thanh toán ……………………………………
□ Không.
2.2. Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia
công, sửa chữa hoặc sử dụng
□ Có
□ Không
2.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện
vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất
a. Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam:
b. Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa:
c. Thực hiện theo hình thức thuê
□ Có
□ Không
3. Hình thức hoàn trả:
- Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ
khai hải quan số…………. ngày………
- Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp thuộc tờ khai hải
quan số………………… ngày……..….
- Hoàn trả trực tiếp
Số tiền hoàn trả: Bằng số: ……………………….Bằng chữ:
…………………..………………
Hình thức hoàn trả:
□ Chuyển khoản: Tài khoản số: …………………………..Tại Ngân
hàng (KBNN) ………….
□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước
……………………………………
Hồ sơ, tài liệu kèm theo (10):
- ……………………………………..:01 bản chụp/01 bản chính;
- ……………………………………..: 01 bản chụp/01 bản chính;
- ……………………………………..: 01 bản chụp/01 bản chính.
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN
Họ và tên: ………………………..
Chứng chỉ hành nghề số:…………
|
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
|
Ghi chú:
- (9) “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn
theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
- (4,5) “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “X” vào cột có
liên quan.
- KBNN: Kho bạc Nhà nước.
- NSNN: Ngân sách Nhà nước.
- (10): Liệt kê cụ thể tên loại tài liệu kèm theo.
Mẫu số 10
BÁO CÁO TÍNH THUẾ
NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ
ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
(Kèm theo công
văn đề nghị hoàn thuế số...)
Tên người nộp thuế:
Mã số thuế:
Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu:
Số,
ngày Hợp đồng xuất khẩu:
|
STT
|
Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT)
|
Tờ khai xuất khẩu sản phẩm
|
Mã nguyên liệu, vật tư nhập kho
|
Mã sản phẩm xuất khẩu
|
Lượng NL, VT sử dụng cho SPXK
|
Định mức sử dụng thực tế
|
Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp
|
Số tiền thuế đề nghị hoàn/ không thu
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày tờ khai hải quan
|
Tên nguyên liệu, vật tư theo tờ khai hải quan
|
Lượng
|
Đơn vị tính
|
Trị giá tính thuế
|
Thuế suất thuế NK
|
Số tiền thuế NK phải nộp
|
Số, ngày tờ khai hải quan
|
Tên sản phẩm theo tờ khai hải quan
|
Lượng
|
Đơn vị tính
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………, ngày…..tháng…..năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
8. THỦ TỤC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI
TÀI SẢN DI CHUYỂN VƯỢT ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ, QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG VƯỢT ĐỊNH MỨC MIỄN
THUẾ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế
đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước khi làm thủ tục
hải quan.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy
đủ, Tổng cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Bộ Tài chính ban hành quyết
định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải
quan;
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn
thuế của Bộ Tài chính cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục
miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định.
2. Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan hoặc thông qua
đường bưu chính;
+ Nộp hồ sơ qua hệ thống điện tử
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1 Thành phần hồ sơ
a. Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với tài sản di chuyển
vượt định mức miễn thuế:
- Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải
quan;
- Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc
chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức có hoạt động ở nước
ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước: 01 bản chụp
có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn
thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính.
b. Hồ sơ đề nghị miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng
vượt định mức miễn thuế:
+ Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải
quan;
+ Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người
nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức
nhận quà tặng.
+ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn
thuế đối với quà biếu, quà tặng vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính;
+ Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho
phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế hoặc văn bản chứng minh tổ chức được
ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ
quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;
+ Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ
thiện: 01 bản chính.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ,
trong thời hạn tối đa 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng
cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn chậm nhất
15 (mười lăm) ngày làm việc, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc
thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan;
- Sau khi có quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính,
cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo
quy định tại Điều 23 Luật hải quan, cụ thể
như sau:
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các
yêu cầu để làm thủ tục hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm
tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như
sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02
(hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải
quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm
nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy
đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành
kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra
chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại
hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải
quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời
gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc
xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách,
phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp
với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
Trong thời hạn tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế hoặc thông báo
cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người nộp thuế (Cá nhân, tổ chức)
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Tổng cục Hải quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ
sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo
quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc
đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo
quy định.
8. Phí, lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiên thực hiện thủ tục hành
chính:
- Tổ chức có tài sản di chuyển theo quy định tại
khoản 20 Điều 4 Luật hải quan được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13,
bao gồm: Tổ chức Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi
kết thúc hoạt động trở về nước.
- Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 107/2016/QH13 là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm
nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc
danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định
của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 20 Điều 4, Điều 23, Điều 24, khoản 2 Điều
25 Luật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Khoản 2 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
- Điều 7, Điều 8, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.