TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6259-5:2003
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 5: PHÒNG,
PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Rules
for the classification and construction
of sea-going steel ships - Part 5: Fire protection, detection and extinction
CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG
1.1.
Qui định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Kết cấu và trang bị để
phòng, phát hiện và chữa cháy phải thỏa
mãn các qui định trong Phần này. Tuy nhiên, kết cấu
và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy
của các tàu nêu ở từ
(1) đến (5) có thể áp dụng các qui định
ở Chương 21 thay cho các yêu
cầu ở từ
Chương 4 đến 20 :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tàu không
tự chạy ;
(3) Tàu chỉ dùng để
đánh bắt hải sản:
(4) Tàu không chạy
tuyến quốc tế;
(5) Tàu mang cấp
hạn chế.
2. Không phụ thuộc vào những qui định ở -1 trên
đây, kết
cấu và trang bị để
phòng, phát hiện và chữa cháy của các tàu chở xô khí hóa lỏng
và chở xô hóa
chất nguy hiểm, nếu không
có qui định riêng ở Chương
này, thì phải
thỏa mãn những qui định tương ứng
ở Phần 8-D và 8-E.
3. Đăng kiểm có thể yêu cầu bổ sung về
kết cấu và trang bị chống cháy, phát hiện
và chữa cháy tùy theo công dụng và kết cấu của
các tàu.
4. Trừ khi được qui định
khác trong Phần này:
(1) Các yêu
cầu không nói đến việc áp dụng cho riêng loại tàu nào
phải áp dụng cho tất cả
các loại tàu;
(2) Các yêu cầu
về “tàu chở hàng
lỏng” phải
được áp dụng
cho các tàu chở hàng lỏng phù hợp với các yêu cầu ở 1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu, trang
bị và vật liệu khác sẽ được Đăng kiểm chấp nhận
với điều kiện Đăng kiểm thấy
rằng các kết cấu, trang bị và vật
liệu đó là tương đương
với các qui định
trong Phần này, phù hợp với các yêu cầu
ở Chương 17.
1.1.3. Các yêu cầu
quốc gia
Đối
với kết cấu và trang bị chống cháy,
phát hiện, chữa cháy, ngoài các yêu
cầu trong Phần này, phải lưu ý đến việc tuân
thủ theo Công
ước quốc tế và Luật của
quốc gia đăng kí tàu. Đăng
kiểm có thể áp dụng các yêu cầu đặc
biệt theo chỉ dẫn của quốc gia mà tàu
treo cờ hoặc của chính phủ
có vùng nước mà tàu hoạt động.
1.2.
Các yêu cầu áp dụng cho tàu chở hàng lỏng
1.2.1. Qui định áp dụng cho các tàu chở hàng lỏng
Các yêu cầu đối với tàu
chở hàng lỏng trong Phần này phải được áp dụng đối với các tàu chở dầu thô
và sản phẩm dầu mỏ có
điểm chớp cháy không vượt quá 60oC (theo phương pháp thử cốc
kín) như được xác định bởi phương
tiện thử điểm chớp cháy được duyệt và áp suất
hơi Reid dưới áp suất khí quyển; hoặc
các sản phẩm lỏng khác có nguy cơ cháy tương tự.
1.2.2. Các yêu cầu bổ sung
1. Nếu dự định chở các hàng lỏng
không phải là loại được nêu ở 1.2.1 hoặc các khí hóa
lỏng có nguy cơ cháy cao hơn, phải yêu cầu bổ sung thêm các biện pháp an toàn
và lưu ý thích đáng đến các qui định ở Phần
8-D và 8-E.
2. Hàng lỏng có điểm chớp cháy dưới 60oC mà hệ thống chữa
cháy bằng bọt thông thường phù hợp với các yêu cầu ở Chương 34 không có
hiệu quả thì phải được xem xét và đưa vào loại hàng
có nguy cơ cháy cao hơn trong mục này. Phải có các
biện pháp bổ sung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Loại chất tạo bọt
sử dụng cho các tàu chở hóa chất phải thỏa mãn các yêu cầu của
Đăng kiểm;
(3) Dung tích và tốc
độ phun bọt của hệ thống chữa cháy bằng bọt phải tuân theo các yêu cầu ở Chương
11, Phần 8-E, trừ trường hợp tốc độ
phun thấp có thể được chấp nhận dựa trên kết
quả thử khả năng hoạt động. Đối với các tàu chở hàng lỏng có hệ
thống khí trơ, lượng chất tạo bọt phải đủ
để tạo bọt trong 20 phút.
3. Để thỏa
mãn yêu cầu của mục này, hàng lỏng có áp suất hơi tuyệt đối lớn hơn
0,1013 MPa (1,013 bar) ở
37,8 oC phải được coi là
hàng có nguy cơ cháy cao hơn. Tàu chở các chất như vậy
phải tuân theo 15.14, Phần 8-E. Nếu tàu
mang cấp hạn chế và hoạt động với số lần hạn chế, Đăng
kiểm có thể cho phép miễn giảm việc áp dụng các yêu cầu đối
với các hệ thống làm lạnh nêu ở 15.14.3. Phần 8-E.
1.2.3. Hàng lỏng có điểm chớp cháy trên
60oC
1. Các hàng lỏng có điểm
chớp cháy trên 60 oC, không phải là các sản
phẩm dầu hoặc các hàng lỏng phải áp dụng
các yêu cầu ở Phần 8-E, có thể được
xem xét và coi là hàng có ngay cơ cháy thấp, không
phải yêu cầu phải được bảo vệ bằng
hệ thống chữa cháy bằng bọt.
2. Các tàu chở hàng lỏng chở
các sản phẩm dầu mỏ có điểm chớp cháy trên 60oC
(thử cốc kín), khi được thử bằng dụng
cụ thử điểm chớp cháy được duyệt, phải tuân theo các yêu cầu ở 10.2.1-4(4)
và 10.10.2-2 và các yêu cầu cho các tàu hàng
không phải là tàu chở hàng lỏng, trừ trường
hợp thay cho hệ thống chữa cháy cố định theo yêu cầu ở 10.7, chúng phải
được lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định
bằng bọt trên
boong phù hợp với các qui định ở Chương 34.
1.2.4.
Tàu chở hàng hỗn hợp
Tàu chở hàng hỗn hợp
không được chở các hàng không phải là dầu trừ khi
tất cả các khoang hàng không chứa dầu và được tẩy
xả khí.
1.3.
Sử dụng các chất độc hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được
sử dụng công chất chữa cháy mà chính nó hoặc
trong các điều kiện sử dụng dự
kiến tỏa ra các khí,
chất lỏng
và các chất khác độc hại với số lượng có thể gây nguy hiểm
cho con người.
CHƯƠNG 2 CÁC MỤC TIÊU ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CÁC
YÊU CẦU CƠ BẢN
2.1.
Qui định chung
2.1.1. Các mục tiêu để
đảm bảo an toàn
về cháy
1. Các mục tiêu để đảm
bảo an toàn về cháy trong
Chương này nhằm mục đích:
(1) Đề
phòng cháy và nổ:
(2) Giảm nguy cơ do
cháy gây ra đối với con người;
(3) Giảm
nguy cơ hư hỏng do cháy đối
với tàu, hàng hóa trên tàu và môi trường;
(4) Cô lập,
khống chế và dập cháy, nổ
trong khoang phát sinh ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.
Các yêu cầu
2.2.1. Các yêu cầu
cơ bản
2. Để đạt được
các mục tiêu ở 2.1.1, phải
đưa các yêu
cầu cơ bản sau đây
vào các qui định của Phần này một cách
thích hợp:
(1) Phân
chia tàu thành các khu
vực theo chiều thẳng đứng
và các khu vực nằm ngang bằng
các mặt bao kết cấu và cách
nhiệt;
(2) Cách li buồng sinh
hoạt với các phần
còn lại của tàu bằng các mặt
bao kết cấu và cách nhiệt;
(3) Hạn chế sử
dụng các vật liệu
dễ cháy:
(4) Phát hiện mọi đám
cháy trong vùng phát sinh ban đầu;
(5) Cô
lập và dập mọi
đám cháy ở khoang phát sinh ban đầu;
(6) Bảo
vệ phương tiện thoát thân và lối đi
để chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Giảm
tối thiểu
khả năng
cháy hơi hàng dễ cháy.
2.3.
Biện pháp áp dụng
2.3.1. Việc đạt các mục tiêu an toàn về cháy
1.
Phải đạt được
các mục tiêu để đảm bảo an
toàn về
cháy nêu ở 2.1.1 bằng cách
đảm bảo việc tuân thủ các yêu cầu
cụ thể ở Chương
4 đến 20 (trừ Chương
17) hoặc bằng cách thiết kế và bố trí thiết bị phù
hợp với Chương 17. Tàu được coi là đáp
ứng các yêu cầu cơ bản ở 2.2.1 và đạt được các mục tiêu
an toàn về cháy đưa ra ở 2.1.1
nếu đáp ứng
được một
trong các yêu cầu
sau:
(1) Nói chung, thiết
kế và bố trí thiết bị
của tàu tuân
theo các yêu cầu cụ thể tương
ứng ở Chương 4 đến 20 (trừ
Chương 17);
(2) Nói chung, thiết
kế và bố trí thiết bị của
tàu được
duyệt phù hợp với Chương 17;
(3) Một hoạt các phần
của thiết kế và bố trí
thiết bị của tàu được
duyệt phù hợp với Chương 17 của Phần này. Các phần
còn lại của tàu tuân theo các yêu cầu cụ thể tương ứng trong Chương 4 đến
20 (trừ Chương 17).
CHƯƠNG 3 CÁC ĐỊNH NGHĨA
3.1.
Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ
khi được qui định khác, trong phần này sử dụng các định nghĩa sau.
3.2.
Các định nghĩa
3.2.1. Buồng sinh hoạt
Buồng
sinh hoạt là các không gian sử dụng cho các buồng công cộng, hành lang, nhà vệ
sinh, phòng ở, văn phòng, buồng y tế, buồng chiếu
phim, buồng vui chơi giải trí, phòng cắt tóc, bếp
không có thiết bị nấu, và các không gian tương tự khác.
3.2.2. Kết cấu cấp “A”
Kết cấu cấp
“A” là kết cấu được tạo từ các vách và boong thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương
;
(2) Phải được gia cường
thích đáng ;
(3) Các kết cấu này
phải được bọc bằng vật liệu không cháy đã được Đăng kiểm hoặc tổ
chức được Đăng kiểm ủy
quyền công nhận để
sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không tiếp xúc với
nguồn nhiệt không vượt quá 140 oC so với nhiệt độ ban đầu và
nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm nằm trên mối nối không
vượt quá 180oC so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương
ứng với các cấp nêu dưới đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp “A
-30” 30 phút;
Cấp “A-15” 15 phút;
Cấp “A - 0” 0 phút.
(4) Phải được
cấu tạo sao cho có khả năng chặn không cho khói và lửa đi qua sau
một giờ thử tiêu chuẩn chịu lửa.
(5) Phải được đảm
bảo qua việc thử vách hoặc boong nguyên mẫu phù hợp với Bộ
luật về qui trình thử lửa để đảm bảo rằng
chúng đáp ứng được các yêu cầu trên về sự nguyên vẹn và độ tăng nhiệt độ. Ngoài
ra, chúng phải được Đăng kiểm hoặc
Tổ chức được Đăng kiểm công nhận duyệt.
3.2.3. Giếng trời
Giếng
trời là các buồng công cộng bên trong một khu vực theo chiều thẳng đứng chính
kéo lên từ 3 boong trở lên.
3.2.4. Kết cấu cấp “B”
Kết cấu cấp “B” là kết
cấu được tạo bởi vách, boong, trần hoặc tấm bọc thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải được bọc
cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của bề mặt
không tiếp xúc với nguồn nhiệt không vượt quá
140 oC so với nhiệt độ ban đầu, và nhiệt độ ở
điểm bất kỳ kể cả điểm nằm trên mối nối không vượt
quá 225oC so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới
đây :
Cấp “B -15” 15
phút;
Cấp “B - 0” 0 phút.
(3) Phải được cấu tạo
sao cho có khả năng chặn không cho lửa đi qua sau một nửa giờ
thử tiêu chuẩn chịu lửa;
(4) Phải được đảm bảo
qua việc thử vách hoặc boong nguyên mẫu phù hợp với Bộ luật
về qui
trình thử lửa để đảm bảo rằng
chúng đáp ứng được
các yêu cầu
trên về sự nguyên vẹn và độ tăng nhiệt độ. Ngoài
ra, chúng phải được Đăng kiểm hoặc Tổ
chức được Đăng
kiểm công nhận duyệt.
3.2.5. Boong vách
Boong vách là
boong cao nhất mà các
vách ngang đảm bảo kín nước dâng lên đến nó, trừ
vách mút mũi và vách đuôi.
3.2.6. Khu vực hàng
Khu
vực hàng là một phần của
tàu chứa
các khoang hàng, kết lắng,
buồng bơm hàng kể cả
buồng bơm, khoang cách ly,
két dằn và khoang
trống kề
khoang hàng và toàn
bộ khu vực
mặt boong chạy qua suốt chiều dài và chiều
rộng của phần tàu chứa
các khoảng không
gian nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hàng là
bất kỳ một tàu
biển nào
không phải là tàu khách.
3.2.8. Khoang hàng
Khoang hàng
là các khoang sử dụng để
chứa hàng, các két dầu hàng, các két chứa các hàng lỏng khác và
các lối đi dẫn đến
các không gian đó.
3.2.9. Trạm điều khiển
trung tâm
Trạm điều
khiển trung
tâm là trạm điều
khiển có tập trung các chức năng điều
khiển và chỉ báo sau:
(1)
Các hệ thống báo động
và phát hiện cháy cố định;
(2)
Các hệ thống
báo động và phát
hiện cháy, phun nước tự động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
chỉ báo các cửa chống cháy
(4)
Đóng các cửa
chống cháy
(5)
Bảng
chỉ báo các cửa kín nước
(6)
Đóng các cửa
kín nước;
(7)
Các quạt
thông gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết
bị báo động chung/báo
cháy:
(9)
Các hệ
thống thông tin liên
lạc kể cả điện
thoại;
(10)
Micro
của hệ
thống thông
tin công cộng.
3.2.10. Kết cấu cấp
“C”
Kết
cấu cấp “C” là các kết cấu được
chế tạo bằng
vật liệu không
cháy đã được Đăng kiểm hoặc tổ
chức được Đăng kiểm ủy
quyền công
nhận. Kết cấu này không cần thỏa mãn các yêu cầu đối
với sự xuyên qua của khói và lửa cũng như giới hạn về độ
tăng nhiệt độ. Được phép sử
dụng các tấm ốp mặt làm bằng
vật liệu cháy được nếu chúng thỏa
mãn các yêu cầu khác của
Phần này.
3.2.11. Tàu
chở hóa
chất
Tàu
chở hóa chất
là tàu hàng được
đóng mới hoặc hoán cải
để chở xô sản phẩm lỏng
bất kỳ có đặc tính dễ cháy như nêu ở Chương
17 Phần 8-E của Qui phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang ro-ro kín
là các khoang không
phải là các khoang ro-ro hở
và không phải là các boong hở.
3.2.13. Khoang chở ô
tô kín
Khoang chở ô tô
kín là các khoang chở ô tô
không phải là
các khoang hở để chở ô tô
và không phải là các boong
hở.
3.2.14. Tàu chở hàng hỗn hợp
Tàu chở hàng hỗn hợp
là tàu chở hàng lỏng được thiết kế để chở xô
cả dầu và các hàng rắn.
3.2.15. Vật liệu cháy được
Vật liệu cháy được
là vật liệu không phải là loại không
cháy.
3.2.16. Trần và tấm bọc
liên tục cấp “B”
Trần
và tấm bọc liên tục cấp
“B” là trần và tấm bọc cấp “B” chỉ kết
thúc ở một kết cấu cấp “A” hoặc “B”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm điều khiển trung
tâm luôn
có người trực canh là trạm điều khiển trung tâm
có thành viên có trách nhiệm của
thủy thủ
đoàn trực canh.
3.2.18. Trạm điều
khiển
Trạm điều khiển
là các buồng mà trong đó có đặt thiết bị vô tuyến hoặc thiết bị hành hải
chính hoặc nguồn điện sự cố của tàu; hoặc buồng đặt tập
trung thiết bị ghi lại quá trình cháy hoặc thiết bị kiểm soát cháy. Các buồng
có đặt tập trung thiết bị ghi lại quá trình cháy
hoặc thiết bị kiểm soát cháy còn được coi là trạm
kiểm soát cháy.
3.2.19. Dầu thô
Dầu thô
là dầu được tạo thành tự nhiên trong trái đất có thể đã được hoặc
không được xử
lý để phù hợp cho việc vận chuyển và bao gồm cả dầu
thô mà một số phần chưng cất đã được thêm
vào hoặc lấy ra.
3.2.20. Hàng nguy hiểm
Hàng nguy hiểm
là những hàng nêu ở Chương VII, Qui định 2 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên
biển 1974 (sau đây gọi là SOLAS) và bổ sung
sửa đổi của nó.
3.2.21. Trọng tải
toàn phần
Trọng tải toàn phần (DW)
là hiệu số, tính bằng tấn, giữa lượng
chiếm nước toàn tải của tàu ở trong nước có trọng lượng riêng 1,025 (tấn/m3)
ở đường nước chở
hàng tương ứng với mạn khô mùa hè được ấn
định và trọng lượng tàu không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ
luật các hệ thống an toàn về
cháy (FSS) có nghĩa là Bộ luật quốc
tế về các hệ thống an toàn về
cháy được Ủy ban an toàn hàng hải (sau đây viết tắt
là “MSC”) của Tổ chức hàng hải thế giới (sau
đây viết là “IMO”) thông
qua bởi nghị quyết MSC.98(73), có thể được sửa đổi
bởi IMO nếu các sửa đổi này được thông qua. Bộ luật này đã có hiệu lực theo điều
khoản của mục VIII của SOLAS hiện hành liên quan đến các thủ tục sửa
đổi áp dụng cho phụ lục không phải là Chương I của SOLAS.
3.2.23. Bộ luật các qui trình thử lửa
Bộ
luật các qui trình thử lửa (FTP) có nghĩa là Bộ luật quốc tế về
việc áp dụng các qui trình thử lửa được
MSC của IMO thông qua bởi nghị quyết MSC.61(67), có thể được sửa đổi bởi IMO nếu
các sửa đổi này được thông qua. Bộ luật này đã có hiệu lực theo điều
khoản của mục VIII của SOLAS hiện
hành liên quan đến các thủ tục sửa
đổi áp dụng cho phụ lục không phải là Chương I của SOLAS.
3.2.24. Điểm chớp cháy
Điểm
chớp cháy là
nhiệt độ tính theo
độ Celsius (thử cốc kín) mà tại đó một sản
phẩm sẽ tỏa ra lượng hơi cháy đủ để
cháy và được
xác định bằng
dụng cụ thử điểm chớp
cháy được duyệt.
3.2.25. Tàu chở khí
Tàn
chở khí
là tàu hàng được đóng hoặc hoán cải
và sử dụng để chở
xô khí hoặc các sản
phẩm khác có đặc
tính dễ cháy được
hóa lỏng
như nêu ở Chương
19, Phần 8-D.
3.2.26. Boong máy bay lên
thẳng
Máy bay lên thẳng
là vùng được thiết kế cho máy bay lên
thẳng hạ cánh hoặc “lăn
bánh” trên tàu bao gồm mọi kết cấu, thiết bị
chữa cháy và các thiết bị khác cần
thiết cho hoạt động an toàn của máy bay lên thẳng.
Boong cho máy
bay lên thẳng
hạ cánh gọi là
“ Boong máy bay lên thẳng hạ
cánh” còn boong máy bay lên thẳng “lăn
bánh” gọi là “Boong máy bay lên
thẳng lăn
bánh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện
phục vụ máy bay
lên thẳng là boong máy bay lên thẳng
kể cả các phương tiện nạp nhiên liệu và nhà để
máy bay.
3.2.27. Trọng lượng tàu không
Trọng lượng tàu
không là lượng chiếm nước của tàu, tính bằng tấn,
không kể hàng hóa, dầu đốt, dầu bôi trơn,
nước dằn và nước ngọt trong két, lương thực, thực
phẩm, hành khách, thuyền viên và tư trang của họ.
3.2.29. Lan truyền ngọn
lửa chậm
Lan
truyền ngọn
lửa chậm
có nghĩa là bề
mặt có đặc tính như vậy
sẽ hạn chế đáng kể sự lan truyền của ngọn lửa, đặc
tính này được Đăng kiểm hoặc Tổ chức được
đăng kiểm công nhận duyệt phù hợp với Bộ luật các qui trình thử
lửa.
3.2.30. Buồng
máy
Buồng
máy là tất cả những
buồng máy loại A và những không gian khác có đặt
máy chính, nồi hơi, thiết bị dầu đốt, động
cơ đốt trong
và máy hơi nước, các máy phát điện
và động cơ điện chính,
các trạm nạp dầu, các máy làm lạnh, máy điều
chỉnh giảm lắc của tàu, thiết bị thông gió và điều
hòa không khí, các không gian tương tự và các lối
đi dẫn đến các
khoảng không
gian đó.
3.2.31. Buồng
máy loại A
Buồng
máy loại A là các khoảng không gian và
các lối đi dẫn đến
các không gian đó có chứa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Động cự đốt trong
không dùng làm máy chính nhưng có tổng
công suất của
tổ máy không nhỏ hơn 375 KW, hoặc
(3) Nồi
hơi đốt dầu
(kể cả máy tạo khí
trơ) hoặc thiết bị dầu đốt
hoặc thiết
bị đốt bằng dầu không
phải nồi hơi như máy sinh khí trơ, thiết
bị đốt chất thải
v.v...
3.2.32. Khu vực chính theo chiều
thẳng đứng
Khu
vực chính theo chiều thẳng đứng
là những phần mà trong đó thân tàu, thượng tầng và lầu
trên boong được
phân chia bởi các kết
cấu cấp “A”, chiều
dài và chiều rộng trung bình của nó trên
boong bất kỳ nói chung không
vượt quá 40 m.
3.2.33. Vật liệu không cháy
Vật
liệu không cháy là vật liệu khi được nung nóng đến nhiệt
độ khoảng 750oC mà không bị cháy và cũng không sinh ra khí cháy với
một lượng đủ để tự bốc cháy. Vật
liệu không cháy được Đăng kiểm hoặc một Tổ chức được đăng kiểm công nhận duyệt.
3.2.34. Thiết bị dầu
đốt
Thiết bị dầu
đốt là thiết bị được sử dụng để chuẩn bị dầu đốt cấp cho nồi hơi đốt dầu hoặc
thiết bị sử dụng để chuẩn bị cấp dầu đã hâm cho động cơ đốt
trong. Thiết bị dầu đốt bao gồm cả
các bơm dầu, bầu lọc và thiết bị hâm dầu áp lực xử lý dầu ở áp suất lớn hơn
0,18 N/mm2.
3.2.35. Khoang ro-ro hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.35. Khoang chở ô
tô hở
Khoang chở ô
tô hở là
các khoang chở ô tô hở ở
cả hai đầu
hoặc hở ở một đầu và được trang bị thông gió tự nhiên đủ
hiệu quả trên toàn bộ chiều dài của chúng bằng
các lỗ khoét được phân bố ở tôn mạn hoặc dải tôn trên cùng hoặc
từ bên trên, có tổng diện tích tối thiểu phải bằng
10% tổng diện tích các mạn của khoang.
3.2.36. Tàu khách
Tàu khách là tàu biển
chở nhiều hơn 12 hành khách. Trong Phần này
“hành khách”
có nghĩa là người không phải là:
(1) Thuyền trưởng,
thuyền viên hoặc những
người được tuyển dụng làm bất kì công việc nào trên
tàu phục vụ công việc kinh doanh của tàu;
(2) Trẻ em dưới một tuổi.
3.2.38. Các
yêu cầu
cụ thể
Các yêu cầu cụ thể
có nghĩa là các đặc tính kết cấu, kích thước giới hạn hoặc hệ
thống an toàn cháy nêu ở Chương 4 đến 20 (trừ
Chương 17).
3.2.39. Buồng công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.40. Buồng chứa đồ đạc và các trang bị có nguy cơ cháy hạn chế
Buồng
chứa đồ đạc và các trang bị có nguy
cơ cháy hạn chế, nêu trong Chương 9, là các buồng
chứa đồ đạc và các trang bị có nguy cơ cháy được
hạn chế (các ca bin, buồng công cộng, văn phòng hoặc
các loại buồng sinh hoạt khác) trong đó
có:
(1) Các đồ đạc dạng khung như bàn văn
phòng, tủ quần áo,
bàn trang điểm, bàn giấy, kệ được chế tạo hoàn toàn bằng vật liệu
không cháy, trừ trường hợp tấm ốp mặt có chiều dày
không quá 2 mm có thể sử dụng vật liệu
cháy được để ốp mặt làm việc của các đồ đạc đó;
(2) Đồ đạc không cố định như ghế, sô
pha, bàn được chế tạo với các khung bằng vật liệu không cháy;
(3) Các tấm trải phủ, màn gió
và các vật liệu sợi được treo khác có đặc
tính chống lại sự lan truyền lửa
không kém hơn đặc tính của sợi len có khối lượng 0,8 kg/m2. Vật liệu
này được Đăng kiểm hoặc Tổ chức được
Đăng kiểm công nhận duyệt theo Bộ luật các
qui trình thử lửa;
(4) Các tấm đậy sàn có đặc tính lan truyền
lửa chậm;
(5) Các bề mặt hở của vách ngăn,
tấm lót và trần có đặc tính lan truyền lửa
chậm;
(6) Đồ đạc có lớp bọc phủ mềm có
đặc tính chống lại sự lan truyền ngọn lửa
và cháy. Vật liệu này được Đăng kiểm
hoặc Tổ
chức được Đăng kiểm công nhận
duyệt theo Bộ luật các qui trình thử lửa;
(7) Các bộ phận của giường có đặc tính chống
lại sự lan truyền ngọn lửa và cháy. Vật
liệu này được Đăng kiểm hoặc Tổ chức được Đăng
kiểm công
nhận duyệt theo
Bộ luật các qui trình thử lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang ro-ro
là các khoang thường không được
phân chia bằng
bất cứ cách nào và thường có chiều
dài đáng kể hoặc kéo dài đến toàn bộ chiều
dài tàu. Các khoang này thường có thể nhận và trả hàng theo phương ngang bao gồm
các loại xe cộ có động cơ và
có nhiên liệu trong két để
tự chạy và hàng hóa
(loại bao gói hoặc loại rời, trong hoặc trên
các xe chạy trên đường
hoặc chạy trên ray (kể các các xe téc
chạy trên đường hoặc trên
ray), rơ moóc, công-te-nơ, giá kê, các két
có thể tháo rời
hoặc trong hoặc trên các phương tiện chứa tương tự hoặc các bình chứa khác).
3.2.42. Tàu khác ro-ro
Tàu khách ro-ro là tàu
khách có các khoảng ro-ro hoặc các
khoang loại đặc biệt.
3.2.43. Thép hoặc
các vật liệu tương đương
khác
Thép hoặc các
vật liệu tương đương
khác là
vật liệu không cháy mà chính nó
hoặc do được bọc cách nhiệt có các đặc tính về
kết cấu và tính nguyên vẹn tương
đương với thép vào cuối đợt
thử lửa chuẩn khi được đưa
vào thử (ví dụ hợp kim nhôm
có bọc cách nhiệt thích hợp).
3.2.44. Phòng xông hơi
Phòng xông
hơi là buồng
nóng có nhiệt độ thường dao động
từ 80 đến 120oC.
Nhiệt cấp cho buồng là từ một bề
mặt nóng (ví dụ bề
mặt được gia nhiệt bằng điện). Buồng
nóng cũng có thể bao gồm buồng có chứa mặt
gia nhiệt và kề
với các buồng tắm.
3.2.45. Buồng
phục vụ
Buồng
phục vụ là những buồng
sử dụng để làm bếp, buồng đựng thức
ăn có các thiết bị nấu, các tủ,
buồng thư tín, kho chứa, xưởng máy không nằm
trong buồng máy, các buồng
tương tự và lối
đi dẫn đến các buồng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoang đặc
biệt là các khoang chở ô tô
bên trên và bên
dưới bong vách. Các khoang này có lối vào cho hành khách và ô tô có thể được lối
vào và ra khỏi đó. Khoang đặc biệt có thể được bố trí
trên nhiều hơn một boong nếu tổng toàn
bộ chiều cao thông
qua cho ô tô không
vượt quá 10 m.
3.2.47. Thử lửa
chuẩn
Thử
lửa chuẩn
là đợt thử trong đó
các mẫu thử của các vách hoặc boong thích hợp được
đưa vào buồng đốt thử đến nhiệt độ
gần tương
ứng với đường
cong nhiệt độ-thời gian chuẩn theo phương pháp thử nêu ở Bộ
luật các qui trình thử lửa.
3.2.48. Tàu chở
hàng lỏng
Tàu chở hàng
lỏng là tàu hàng được
đóng mới hoặc được hoán
cải để chở xô hàng lỏng dễ
cháy, trừ các tàu chở xô khí
hóa lỏng hoặc hóa chất nguy hiểm.
3.2.49. Khoang chở ô
tô
Khoang
chở ô tô là các khoang hàng dự
định để chở ô
tô có nhiên liệu trong két để
tự chạy.
3.2.50. Boong
thời tiết
Boong thời
tiết là boong lộ hoàn toàn ra ngoài thời tiết từ phía trên
hoặc ít nhất là từ hai mạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.
Qui định chung
4.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương này là để ngăn
ngừa việc cháy các vật liệu cháy được hoặc chất lỏng dễ cháy. Để thực hiện mục đích này,
phải thỏa mãn
các yêu cầu cơ bản sau:
(1) Phải có phương tiện
để kiểm soát rò rỉ của các chất
lỏng dễ
cháy;
(2) Phải có phương tiện để
hạn chế việc tích tụ
các hơi dễ cháy;
(3) Tính dễ cháy của vật liệu
cháy được phải được hạn chế;
(4) Nguồn gây
cháy phải được hạn
chế;
(5) Nguồn gây cháy phải được
cách li khỏi các vật liệu cháy được hoặc các
chất lỏng dễ
cháy;
(6) Không khí trong các két hàng phải được
duy trì nằm ngoài giới hạn nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc thiết kế
và chế tạo các ống,
van và phụ tùng ống, ngoài các yêu cầu trong Phần
này, phải áp dụng các yêu cầu ở
Phần 3.
4.2.
Bố trí thiết bị dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác
4.2.1. Các giới hạn
sử dụng dầu đốt
1. Phải áp dụng các giới hạn sau khi sử dụng đầu
đốt:
(1) Trừ khí được
phép sử dụng trong mục này, không
được sử dụng dầu đốt
có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60 oC;
(2) Có thể sử dụng
dầu đốt có điểm
chớp cháy không thấp hơn 43oC cho
các máy phát sự cố;
(3) Có thể sử dụng dầu đốt có
điểm chớp cháy thấp hơn 60oC
nhưng không thấp hơn 43oC
(ví dụ để cấp cho động
cơ lai bơm chữa cháy sự cố và các máy phụ ở ngoài buồng máy loại A) với điều kiện:
(a) Các két dầu đốt, trừ
các két bố trí ở các ngăn đáy đôi,
phải được bố trí bên ngoài buồng máy loại
A;
(b) Phải có phương tiện đo nhiệt
độ dầu ở trên đường ống hút của bơm dầu đốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Các mối nối ống phải
sử dụng, đến mức có
thể, kết cấu hàn, loại liên
kết côn tròn hoặc loại cầu;
(e) Các yêu cầu khác nếu Đăng
kiểm thấy cần
thiết.
(4) Có thể sử dụng dầu đốt có điểm
chớp cháy thấp hơn qui định trong mục này, ví dụ dầu
thô, nếu dầu
đó không được chứa
trong bất kì buồng máy nào và phải được
Đăng kiểm duyệt toàn bộ hệ thống.
(5) Dầu đốt không được hâm
đến nhiệt độ
trong phạm vi 10oC thấp
hơn điểm chớp cháy của dầu đốt trong két, trừ khi được Đăng
kiểm xem xét riêng.
4.2.2. Thiết bị dầu
đốt
1. Trên tàu sử dụng dầu đốt,
việc bố trí thiết bị để chứa, phân phối và
sử dụng dầu đốt phải sao cho có thể đảm bảo được
an toàn của tàu và người trên
tàu. Hệ thống dầu đốt tối thiểu phải tuân theo các qui định sau:
(1) Phải cố gắng, đến mức có thể,
không bố trí các bộ
phận của hệ thống
dầu đốt chứa dầu được hâm nóng với áp suất
vượt quá 0,18 N/m2
ở những vị trí bị che khuất làm cho các khuyết
tật hoặc rò rỉ không quan sát được thường
xuyên. Các buồng
máy ở khu vực các bộ phận
của hệ thống dầu đốt như vậy phải được chiếu sáng thích hợp.
(2) Buồng máy phải được thông
gió đầy đủ trong
các điều kiện làm việc bình thường để phòng
tránh việc tích tụ hơi dầu.
(3) Các két dầu đốt phải tuân
theo các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các két dầu đốt
phải cố gắng tạo thành
một phần của kết cấu thân tàu và phải được bố trí bên
ngoài các buồng máy loại A. Nếu các két dầu đốt,
không phải là các két dầu đốt trong đáy đôi,
buộc phải bố trí kề với
hoặc bên trong buồng
máy loại A, ít nhất một trong các mặt thẳng
đứng của chúng phải liên tục với đường biên của buồng máy và nên có chung đường
biên với các két đáy đôi; diện
tích biên chung của két dầu đốt với buồng máy phải được giảm đến mức tối thiểu.
Nếu các két như vậy được bố trí trong phạm vi các biên
của buồng máy loại A thì chúng không
được chứa dầu đốt có điểm chớp cháy nhỏ
hơn 60oC. Nói chung, phải tránh không
sử dụng các két dầu đốt loại rời. Nếu sử dụng các két như vậy
thì không được dùng chúng
trong các buồng máy loại A trên
các tàu khách. Nếu được phép sử dụng, chúng phải được bố
trí trong khay hứng kín dầu có kích thước lớn và có ống thoát thích hợp dẫn
đến két dầu tràn có kích thước phù hợp.
(c) Không được bố trí két dầu đốt tại vị trí mà việc tràn hoặc rò rỉ
dầu từ két có thể dẫn đến
nguy cơ cháy hoặc nổ khi rơi vào các bề mặt nóng. Các van và các chi tiết lắp
trên các két dầu đốt phải được bố trí ở những vị trí an toàn sao cho có thể
tránh được các hư hỏng
bên ngoài. Khoảng cách giữa các két dầu dễ
cháy và các vị trí có nhiệt độ cao của hệ thống máy
phải đủ để tránh sao cho dầu không bị hâm nóng
đến nhiệt độ lớn hơn điểm chớp cháy.
(d) Các ống dầu đốt mà trong trường hợp bị hư hỏng
có thể làm chảy dầu từ các két có
dung tích từ 500 lít trở lên và được
đặt bên trên
đáy đôi dùng để làm két chứa, két lắng
hoặc két trực nhật,
phải có van được lắp ngay trên két và có khả năng đóng được từ vị trí an toàn
bên ngoài buồng liên quan trong trường hợp xảy ra cháy trong
buồng đặt két. Trong trường hợp đặc biệt của
các két sâu đặt trong hầm
trục, hầm ống hoặc các không gian tương
tự, phải lắp các van trên
két nhưng việc điều
khiển chúng khi cháy có thể được thực hiện bằng
van phụ trên ống hoặc các ống bên
ngoài hầm hoặc các khoang tương tự đó. Nếu van phụ đó
được lắp trong buồng máy, nó phải vận hành được từ vị trí bên ngoài buồng
máy. Việc điều khiển từ xa van của két dầu đốt cho
máy phát sự cố phải được bố trí tách riêng khỏi
vị trí điều khiển từ xa các van khác của các két bố trí trong
buồng máy.
(e) Phải có biên pháp hiệu quả
và an toàn để biết được lượng dầu đốt chứa trong
két dầu đốt bất kì.
(i)
Nếu sử dụng ống đo, chúng không được kết thúc
trong khoang bất kì có khả năng
gây cháy dầu tràn từ ống đo. Đặc biệt, chúng không được kết thúc trong
các buồng hành khách và buồng thuyền viên. Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm xét thấy
các yêu cầu ở đoạn sau là không thực tế thì có thể cho phép ống đo được kết
thúc trong buồng máy với điều kiện phải thỏa
mãn tất cả các điều kiện sau:
1) Phải trang bị thiết bị chỉ báo mức thỏa
mãn các yêu cầu ở (ii) dưới đây;
2) Các ống đo kết thúc ở các
vị trí cách xa nhũng vị trí có nguy cơ cháy, trừ trường hợp có các biện pháp đề
phòng như lắp các tấm
chắn hiệu quả để đề
phòng dầu đốt không tiếp xúc với nguồn gây cháy trong
trường hợp trào ra khỏi đầu của các ống đo;
3) Đầu của các ống đo được lắp
thiết bị bịt tự đóng và có một van điều khiển tự
đóng đường kính nhỏ bên dưới thiết bị bịt để chắc chắn
rằng trước
khi mở thiết bị bịt, dầu không
có ở đó. Phải có biện pháp để đảm rằng
dầu trào ra khỏi van điều khiển không dẫn
đến nguy cơ cháy.
(ii) Có thể sử dụng các thiết bị chỉ báo mức dầu
khác thay cho các ống đo nếu việc hư hỏng của thiết bị đó
hoặc việc nạp quá mức của két không làm dầu chảy vào khoang. Không
được sử dụng kính đo loại tròn. Đăng kiểm có thể cho phép sử dụng kính đo mức
loại dẹt và có van tự đóng giữa kính đo và két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải có phương tiện để đề
phòng quá áp trong két dầu bất kì hoặc bất cứ bộ
phận nào của hệ thống dầu đốt,
kể các các ống nạp bằng bơm trên tàu. Các ống thông hơi, ống
tràn và các van an toàn phải xả
ra vị trí không có nguy cơ cháy hoặc nổ do dầu hoặc hơi dầu và không
được dẫn đến các buồng thuyền
viên, buồng hành khách, khoang ro-ro kín, buồng
máy hoặc các buồng tương tự.
(5) Các đường ống đầu đốt phải tuân theo các yêu cầu sau:
(a) Các đường ống dầu đốt
cùng các van và phụ tùng của chúng phải được chế tạo bằng
thép hoặc vật liệu tương
đương khác, trừ trường hợp được phép sử dụng
hạn chế các ống mềm ở những
vị trí mà Đăng kiểm thấy thỏa đáng.
Các ống mềm đó và các chi tiết nối ở đầu của chúng phải bằng vật
liệu chịu lửa được duyệt và có đủ
độ bền đồng thời có kết cấu được Đăng kiểm chấp nhận. Đối với các van lắp
vào các két dầu đốt và phải chịu áp lực tĩnh, có thể sử dụng thép hoặc gang
graphít cầu. Việc sử dụng các van
bằng gang thường trong hệ thống đường ống
phải phù hợp với các yêu cầu ở 12.1.5. Phần
3 của Qui phạm này.
(b) Các đường ống cấp dầu đốt
cao áp bên ngoài, giữa các bơm dầu cao áp và vòi
phun dầu, phải được bảo
vệ bằng hệ thống ống bao bên ngoài. Các đường
ống bảo vệ này phải có khả năng lưu giữ dầu đốt khi ống dầu
cao áp bị hỏng và bao gồm một đường ống bọc bên
ngoài đường ống dầu cao áp, tạo thành một hệ thống cố định.
Hệ thống bao bảo vệ phải có phương tiện để
thu hồi dầu rò rỉ và phải có thiết bị báo động khi đường dầu cao áp bị hỏng.
Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm xét thấy thỏa
đáng thì không cần áp dụng yêu
cầu này với
các đường ống dầu cao áp nếu chúng
có thiết kế, kết cấu và thiết bị phù hợp có thể
giảm tối thiểu nguy cơ cháy.
(c)
Không được bố trí các đường ống đầu
đốt ngay bên trên
hoặc gần các thiết bị có nhiệt độ cao, bao gồm nồi
hơi, các
đường ống hơi nước, ống góp khí xả,
bầu giảm âm hoặc các thiết bị khác phải
yêu cầu bọc cách nhiệt theo (6). Các đường
ống dầu đốt phải cố gắng bố trí xa các bề mặt
nóng, hệ thống điện
hoặc các nguồn gây
cháy khác và phải
được che chắn hoặc được bảo vệ bằng
các biện pháp thích hợp khác để tránh
không cho dầu bắn hoặc
rò rỉ vào các nguồn gây cháy. Phải hạn chế đến mức
tối thiểu
các điểm nối
của các hệ thống ống đó.
(d)
Các bộ phận của hệ thống
dầu đốt phải được thiết
kế có tính đến áp suất xung lớn nhất có thể xảy ra
trong khai thác, kể các các xung cao áp phát sinh
và truyền ngược lại các đường ống cấp dầu và ống
hồi dầu do tác động của bơm
phun dầu. Các mối nối của các đường ống cấp
dầu và hồi dầu phải có kết cấu có tính đến khả
năng đề phòng rò rỉ dầu
có áp lực trong
khi khai thác và sau khi bảo dưỡng của chúng.
(e) Đối với hệ thống có nhiều động
cơ được cấp dầu từ cùng nguồn cấp dầu,
phải có phương tiện để cách
li ống cấp dầu và ống hồi dầu của từng
động cơ. Phương tiện cách li không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của các động
cơ khác và phải
có khả năng hoạt động được từ một vị trí vẫn
tiếp cận được khi có cháy ở một động
cơ bất kì.
(f)
Nếu Đăng kiểm có thể cho phép vận
chuyển dầu và các chất lỏng dễ
cháy qua buồng sinh hoạt và buồng
phục vụ, các đường ứng vận
chuyển dầu hoặc các chất lỏng dễ cháy phải được chế tạo
bằng vật
liệu được Đăng kiểm duyệt có tính đến nguy cơ cháy.
(6) Việc bảo vệ các bề mặt có nhiệt độ cao phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Phải có biện
pháp đề phòng để
ngăn không cho dầu
có áp lực rò lọt từ bơm, bầu lọc hoặc bầu
hâm tiếp xúc với các bề
mặt được hâm nóng.
(7) Các kính quan sát dòng chảy nếu
được sử dụng trong hệ thống dầu đốt phải
được duyệt đảm bảo mức độ chịu lửa
thích hợp.
(8) Phải có phương tiện nêu ở
(a) và (b) dưới đây cho mỗi buồng có chứa thiết bị xử lí sơ bộ chất
lỏng dễ cháy như máy phân
li, bầu hâm dầu v.v. Tuy nhiên, có thể
bỏ qua các yêu cầu này nếu Đăng kiểm thấy phù hợp sau khi xem xét kết cấu chống
cháy của tàu hoặc việc bố trí các thiết bị trên và
các biện pháp đối phó của tàu trong
trường hợp có rò rỉ dầu và cháy:
(a) Mỗi buồng trong
đó có lắp đặt các
bộ phận chính của các thiết bị đó phải ngăn cách với
các hệ thống máy khác, được bao bằng các vách thép
kéo dài từ boong tới boong và có các cửa tự đóng bằng
thép.
(b) Phải trang bị như
(i) đến (iv) dưới đây
cho mối buồng kín nêu ở (a)
trên:
(i) Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định
phù hợp với các yêu cầu ở 7.2
(ii) Hệ thống dập cháy cố định,
phù hợp với các yêu cầu ở 10.4, có khả năng vận
hành từ bên ngoài buồng
đó
(iii) Hệ
thống thông gió cơ
giới hoặc thiết
bị thông gió có thể cách li với hệ thống thông gió cơ giới
(iv)
Thiết bị đóng
các ống thông gió ở
vị trí gần với vị trí vận hành hệ thống dập
cháy cố định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị để chứa, phân phối và
sử dụng dầu trong các hệ thống
bôi trơn áp lực phải sao cho đảm bảo được
an toàn của tàu và con người trên tàu.
Thiết bị trong các
buồng máy loại A và nếu có thể thì kể cả các buồng máy khác, tối
thiểu phải tuân theo
các qui định ở (1), (2), (3)(c), (3)(d), (3)(e), (4),
(5)(a), (5)(c), (6) và (7) của 4.2.2 trừ trường hợp mà:
(1) Điều này không ngăn
ngừa việc sử dụng các kính quan sát dòng chảy trong hệ thống dầu bôi
trơn nếu chúng được chứng minh bằng
thử nghiệm có mức độ chịu lửa thích hợp;
(2) Các ống đo có thể được chấp nhận trong buồng máy; tuy nhiên, các yêu cầu
ở (1) và (3) của 4.2.2-1(3)(e)(i)
không cần phải áp dụng với điều kiện các ống đo có
phương tiện
đóng thích hợp
(3) Các qui định của 4.2.2-1(3)(d)
cũng phải được áp dụng cho các két dầu bôi
trơn trừ
các két có dung tích nhỏ hơn 500
lít, các két chứa có van được đóng
trong điều kiện hoạt động bình thường của
tàu hoặc việc tác động ngoài mục đích đối với các van đóng nhanh trên
két dầu bôi trơn có thể gây nguy hiểm cho việc hoạt động an toàn của máy chính
cũng như các máy phụ thiết yếu.
4.2.4. Thiết bị của các dầu
dễ cháy khác
1. Thiết bị để chứa, phân phối và sử dụng các dầu dễ cháy khác trong
điều kiện có áp lực trong
các hệ thống truyền động, các hệ thống điều khiển và tác động
và các hệ thống hâm nóng phải sao cho có thể đảm bảo được an toàn cho con tàu
và người trên tàu. Ở những vị trí có nguồn gây cháy,
các thiết bị đó tối thiểu phải tuân
theo các qui định ở (1), (2), (3)(c), (3)(e), (5)(c) và (6)
của 4.2.2-1 và các qui định ở (4) và (5)(a) của 4.2.2-1
về độ bền và kết cấu. Đối với các hệ thống dầu nóng, ngoài các qui định trên,
các thiết bị đó còn phải tuân theo các qui định ở 4.2.2-1(3)(d).
Phải trang bị các thiết bị thích hợp để
thu hồi dầu rò rỉ bên dưới các van thủy lực
và các xi lanh trừ những thiết bị không có
nguy cơ cháy do dầu rò rỉ.
2. Các thiết bị thủy lực có áp suất làm
việc trên 1,5 MPa nên được đặt
trong các buồng riêng biệt. Nếu điều
này không thể thực hiện được, chúng phải được phải che chắn
thích đáng.
4.2.5.
Thiết bị dầu đốt trong các buồng máy không
có người trực canh theo chu kì
1. Ngoài các yêu cầu ở 4.2.1 đến 4.2.4,
các hệ thống dầu đốt và dầu bôi trơn trong buồng máy không
có người trực canh theo chu kì phải tuân theo các
yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu các két dầu đốt trực nhật hoặc các
két lắng có thiết bị hâm phải có thiết bị báo động nhiệt độ cao nếu nhiệt
độ có thể
vượt quá điểm
chớp cháy của dầu đốt.
4.3.
Thiết bị khí đốt dùng để sinh hoạt
4.3.1. Thiết bị khí đốt dùng để sinh hoạt
Các hệ thống khí đốt sử
dụng để sinh hoạt phải được Đăng kiểm duyệt. Các bình chứa khí phải được bố trí
trên boong hở hoặc trong buồng được thông
gió tốt và chỉ mở ra
boong hở.
4.4.
Các qui định khác về các nguồn gây cháy và tính dễ cháy
4.4.1. Các lò sưởi điện
Các lò sưởi
điện, nếu có, phải được gắn cố định ở vị trí và có kết cấu sao cho
có thể giảm được nguy cơ cháy đến mức thấp nhất.
Không được lắp đặt lò
sưởi có sợi nung hở đến mức vải, rèm hoặc các vật
liệu tương tự khác có thể bắt cháy do nhiệt từ sợi
nung đó.
4.4.2. Các bình chứa chất thải
Các bình chứa chất thải
phải được chế tạo bằng các vật liệu không cháy và không
có lỗ khoét ở các thành hoặc đáy của bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các buồng có thể
bị lọt dầu vào, bề
mặt của cách nhiệt phải
không thấm dầu hoặc hơi
dầu.
4.4.4. Lớp phủ boong nền
Các lúp phú boong nền,
nếu có, trong buồng sinh hoạt,
buồng phục vụ và trạm điều
khiển phải làm bằng
vật liệu được Đăng kiểm hoặc Tổ
chức được Đăng kiểm công nhận
duyệt. Vật liệu này không được là loại dễ cháy
và được xác định theo
Bộ luật các tiêu
chuẩn thử lửa.
4.5.
Khu vực hàng của các tàu chở hàng lỏng
4.5.1. Ngăn cách các két hàng
1. Các buồng bơm dầu hàng, các két hàng,
két lắng và khoang cách li phải được bố trí
phía trước buồng máy. Tuy nhiên, các két
dầu đốt không cần
phải bố trí
ở phía trước buồng máy. Các két hàng
và két lắng phải được cách li khỏi buồng máy bằng
các khoang cách li, buồng bơm,
két dầu đốt
hoặc két dằn. Buồng bơm có chứa bơm
và phụ tùng của chúng để
bơm dằn các khoang kề
với các két hàng và két lắng
và các bơm chuyển
dầu đốt phải được coi tương
đương với buồng bơm
hàng trong nội dung
của mục này, nếu các buồng bơm đó
có cùng tiêu
chuẩn an toàn
như yêu cầu đối với buồng bơm
hàng. Tuy nhiên, các buồng bơm
chỉ dự định để
dằn hoặc chuyển dầu đốt thì không cần phải
tuân theo
các yêu cầu ở 10.9. Phần dưới
của buồng bơm có thể nhô vào buồng
máy loại A để bố trí
bơm nếu chiều cao boong của hõm đó, nói
chung, không được vượt quá một phần ba chiều
cao mạn tàu thiết kế
so với ki tàu, trừ trường hợp điều
này không thể thực hiện được đối với các tàu có DW từ 25000 tấn
trở xuống
do việc bố trí lối vào và bố trí hệ thống ống
thì Đăng kiểm có thể cho phép hõm này có chiều
cao vượt quá chiều
cao đó,
nhưng không được vượt quá một nửa
chiều cao mạn tàu thiết kế
so với ki.
2. Các trạm điều khiển
hàng chính, trạm điều
khiển, buồng sinh hoạt và buồng phục vụ (trừ các
buồng của thiết bị
làm hàng tách biệt) phải được bố trí
phía sau tất cả các két hàng, két lắng và các khoang ngăn cách các két
hàng hoặc két lắng với buồng máy,
nhưng không cần thiết phải bố trí phía sau của két dầu đốt và két dằn.
Ngoài ra,
chúng phải được bố trí sao cho hư
hỏng riêng lẻ của một boong hoặc một vách không làm cho
khí hoặc hơi từ các két hàng
có thể đi vào buồng
sinh hoạt, trạm điều khiển hàng chính, trạm điều khiển
hoặc buồng phục vụ. Hõm được bố
trí như -1 trên
không cần phải tính đến khi xác định
vị trí của các buồng này.
3. Tuy nhiên, nếu thấy
cần thiết. Đăng kiểm có thể
cho phép các trạm điều khiển hàng chính, trạm điều
khiển, buồng sinh hoạt và buồng phục vụ phía trước
của các két hàng, két lắng và các khoang ngăn
cách các két hàng và két lắng với buồng máy, nhưng không
cần thiết phải ở
phía trước các két dầu đốt hoặc két dằn.
Các buồng máy không phải buồng máy loại A có thể được phép đặt ở phía trước
của két hàng và két lắng nếu chúng được ngăn cách với các két hàng và két lắng
bởi khoang cách li, buồng bơm hàng, két dầu
đốt hoặc két dằn và phải có tối
thiểu một
bình chữa cháy xách tay. Nếu các buồng máy này có chứa
động cơ đốt
trong, ngoài bình chữa cháy xách tay,
phải trang bị một bình chữa
cháy bằng bọt loại
được duyệt có dung tích 45 lít hoặc
tương đương.
Nếu việc sử dụng bình chữa cháy loại bán
di động là không thực tế thì có thể thay bình chữa
cháy này bằng bằng
hai bình chữa cháy xách tay. Buồng sinh hoạt, các trạm
điều khiển hàng chính, trạm điều
khiển và buồng phục vụ phải được bố
trí sao cho hư hỏng riêng lẻ của một boong
hoặc một vách không làm cho khí hoặc hơi
từ các két hàng có thể đi
vào các buồng đó. Ngoài ra, nếu thấy cần thiết cho an toàn hoặc sự hành hải
của con tàu, Đăng kiểm có thể cho phép
các buồng máy có chứa động cơ đốt trong nhưng
không phải máy chính có công suất lớn
hơn 375 kW được
bố trí phía trước khu vực hàng
nếu các trang thiết bị phù hợp với
các qui định của mục này.
4. Đối với các tàu
chở hàng hỗn hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải có phương tiện để
cách li đường ống nối buồng bơm với các két lắng nêu ở (1) trên. Phương
tiện cách li này phải bao gồm một van và tiếp theo là bích
có tấm chặn hoặc một đoạn ống
nối có các bích tịt thích hợp. Thiết bị này phải được bố trí gần các két lắng,
nhưng nếu việc bố trí này là không thực tế hoặc
không hợp lí thì có thể
bố trí trong
buồng bơm ngay phía sau phần ống xuyên qua vách. Phải trang bị hệ thống
đường ống và bơm tách biệt và cố định bao gồm cả ống góp,
có van chặn và một bích tịt, để xả
các chất chứa trong két lắng trực tiếp
ra boong hở vào thiết bị tiếp nhận
trên bờ khi tàu ở dạng chở hàng khô. Nếu hệ
thống vận chuyển được sử dụng để chuyển nước dầu lắng
khi tàu ở dạng tàu hàng khô thì hệ thống
này không được nối với các hệ thống khác. Có thể chấp nhận việc cách li với các
hệ thống khác bằng cách sử dụng các đoạn ống nối tháo được;
(3) Các miệng khoang và các lỗ
vệ sinh két của két lắng chỉ được phép bố trí trên boong hở và phải được lắp
thiết bị đóng. Trừ khi chúng có các nắp đậy được bắt
bằng các bu lông được bố trí với khoảng cách đảm bảo kín nước, các thiết bị
đóng này phải có thiết bị khóa được điều khiển bởi
sĩ quan có trách nhiệm của tàu;
(4) Nếu trang bị các két hàng mạn, các đường ống dầu hàng bên
dưới boong phải được lắp đặt bên trong các két này. Tuy nhiên, Đăng
kiểm có thể cho phép các đường ống dầu hàng được đặt
trong các kênh dẫn riêng nếu
các kênh dẫn này có thể vệ sinh và thông gió được
thích đáng thỏa mãn Đăng
kiểm. Nếu không có các két mạn, các đường ống dầu
hàng bên dưới boong phải được đặt trong các kênh dẫn
riêng.
5. Nếu cần phải lắp một vị trí điều khiển
tàu bên trên khu vực hàng thì nó chỉ được để phục vụ mục đích điều
khiển tàu và phải được ngăn cách với boong két hàng bởi một khoang hở với
chiều cao tối
thiểu 2 m. Các yêu cầu về phòng chống cháy cho
vị trí điều khiển tàu này phải như các yêu cầu đối
với các trạm điều
khiển nêu ở 9.2.4 và các qui định khác
trong các Chương 4, 5 và 6 áp dụng đối với tàu chở
hàng lỏng.
6. Phải có phương tiện để tránh
không cho dầu rò rỉ trên boong lọt vào buồng sinh
hoạt và buồng phục vụ. Điều này có thể được thực hiện bằng
cách lắp đặt thành quây liên tục cố
định có chiều cao tối thiểu 300 mm kéo tới hai bên mạn. Phải
đặc biệt lưu ý đến các thiết bị của hệ thống nạp hàng ở đuôi
tàu.
7. Để bảo vệ các két hàng chở dầu thô và các sản phẩm dầu có điểm chớp
cháy không vượt quá 60 oC,
không được sử dụng các vật liệu dễ bị
hỏng do nhiệt và lan lửa đến hàng để chế tạo
các van, phụ tùng, nắp
đậy miệng két, ống thông
hơi hàng và ống hàng.
4.5.2. Hạn chế các lỗ
khoét trên mặt
bao
1. Trừ khi được phép ở -2 dưới đây, các
cửa ra vào, các đầu dẫn
khí vào và các lỗ khoét dẫn
đến buồng sinh hoạt, buồng phục vụ, trạm điều
khiển và các buồng máy không được đối diện
với khu vực hàng. Chúng phải được bố trí
trên vách ngang không đối diện với khu vực hàng
hoặc trên phía ngoài mạn của thượng tầng hoặc lầu
boong với khoảng cách tối thiểu 4% chiều dài
tàu nhưng không nhỏ hơn
3 m tính từ đầu của
thượng tầng hoặc lầu boong đối diện với khu vực hàng. Khoảng
cách này không cần vượt quá
5 m.
2. Đăng kiểm có
thể cho phép các cửa ra vào ở các vách biên đối diện với
khu vực hàng hoặc trong phạm vi giới hạn 5 m nêu ở -1 trên
dẫn đến các trạm điều khiển
hàng hoặc các buồng phục vụ như buồng chứa lương thực, kho và tủ, với điều
kiện chúng không có lối đi dẫn
trực tiếp hoặc gián tiếp đến khoang khác có
chứa buồng sinh hoạt, trạm điều
khiển hoặc các buồng phục vụ như bếp, ngăn đựng thức ăn,
xưởng nguội hoặc các buồng tương tự có chứa các nguồn gây cháy
hơi. Biên của khoang đó phải được bọc cách nhiệt theo tiêu chuẩn
“A-60”, trừ
trường hợp mặt bao đối diện với khu vực hàng.
Các tấm được bắt bằng bu lông để tháo máy có thể được
lắp trong giới hạn nêu ở -1 trên. Các cửa ra vào buồng lái và các cửa
sổ của buồng lái có thể được bố trí trong phạm vi
các giới hạn nêu ở -1
trên với điều kiện chúng được thiết kế
để đảm bảo buồng lái có thể chuyển thành kín khí và kín hơi một cách nhanh
chóng và hiệu quả .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu có hầm ống trong khu vực
hàng, hầm ống không được thông với buồng máy và phải được
trang bị ít nhất hai
lối ra boong hở cách
nhau với khoảng cách lớn nhất. Tuy nhiên, một trong các cửa ra này có thể dẫn
đến buồng bơm chính. Nếu có lối ra vào cố định từ
hàm ống đến buồng bơm chính, phải lắp một cửa kín nước thỏa
mãn các yêu cầu ở 2.9.1-2(2). Phần 9
của Qui phạm này, ngoài ra phải tuân
theo các yêu cầu sau:
(1) Ngoài việc vận hành trên buồng
lái, cửa kín nước phải có khả năng đóng được bằng
tay từ vị trí bên ngoài lối
vào buồng bơm chính;
(2) Cửa kín nước phải được giữ ở trạng
thái đóng trong quá trình hoạt động bình thường của tàu trừ khi cần
phải vào hầm
ống.
5. Các chụp kín khí của hệ thống chiếu sáng cố định được duyệt để chiếu
sáng buồng bơm hàng có thể được phép
lắp trên các vách và boong ngăn cách buồng
bơm hàng và các buồng khác nếu chúng có đủ độ
bền và tính nguyên vẹn chống cháy, đồng
thời duy trì được độ kín khí của vách hoặc boong.
6. Việc bố trí các đầu
vào và ra của hệ thống thông gió và các lỗ khoét trên mặt
bao của thượng tầng và lầu
boong phải sao cho
có thể thỏa mãn được
các qui định ở 4.5.3 và 11.6. Các
ống thông hơi, đặc
biệt là ống thông
hơi cho buồng máy phải được bố trí
càng xa về phía đuôi
càng tốt. Phải lưu ý thích đáng đến vấn
đề này nếu tàu
có trang bị để nạp và xả
hàng ở đuôi tàu.
Các nguồn gây cháy như thiết
bị điện phải được bố trí sao cho tránh được
nguy có nổ.
4.5.3. Thông hơi các
két hàng
1. Các hệ thống thông hơi cho các két hàng phải tách
biệt hoàn toàn khỏi các ống thông hơi của các khoang khác trên tàu. Trang bị và
vị trí các lỗ thông trên boong két hàng mà hơi dễ cháy
có thể thoát ra phải sao cho có thể
giảm đến mức tối thiểu khả
năng hơi dễ cháy
đi vào được các khoang kín có chứa nguồn
gây cháy, hoặc
tích tụ ở gần
các máy và thiết bị trên
boong có thể dẫn đến
nguy cơ cháy. Để thỏa mãn các nguyên
tắc cơ bản
này, phải áp dụng các tiêu chuẩn
ở -2 đến
-5 và 11.6.
2. Hệ thống thông hơi
(1)
Hệ thống thông hơi trong mỗi két hàng
có thể được bố trí độc lập hoặc kết hợp với các két hàng khác và
có thể kết nối vào các ống khí trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu dự định nhận/xả hàng và dằn
của một két hàng hoặc một nhóm két hàng được cách li với
hệ thống thông hơi chung, két hàng hoặc nhóm két
hàng đó phải được lắp đặt phương tiện để bảo vệ tránh quá áp
hoặc thấp áp như yêu cầu ở 11.6.3-2.
(4) Hệ thống thông tin
phải được nối
vào đỉnh của từng két hàng và phải tự xả vào
các két hàng trong các điều
kiện nghiêng và chúi thông thường của tàu. Nếu không thể trang bị đường ống tự
xả, phải có thiết
bị cố định để xả các đường ống thông
hơi vào két hàng.
3. Hệ thống thông hơi phải có các thiết
bị để đề phòng lửa đi vào các két hàng. Việc thiết
kế, thử nghiệm và lắp đặt
các thiết bị này phải
có loại được Đăng kiểm duyệt phù hợp với qui
trình được Đăng kiểm công nhận. Không được
sử dụng các lỗ kiểm tra mức hao (ullage)
để cân bằng áp suất. Các lỗ kiểm
tra mức hao này phải có nắp đậy có đệm kín và tự đóng.
Không được lắp các thiết bị dập tàn tửa và
các lưới dập tàn lửa cho các lỗ này.
4. Đầu ra của các ống thông
hơi để làm hàng và dằn
(1) Đầu ra của các ống thông hơi
để nhận/xả
hàng và dằn theo yêu
cầu ở 11.6.1-1(2)
phải:
(a) Cho phép luồng thoát
tự do của hỗn hợp hơi hoặc cho phép tiết lưu xả
hỗn hợp hơi để đạt được tốc độ không
nhỏ hơn 30 m/s.
(b) Được bố trí sao cho hỗn hợp hơi
được xả thẳng
đứng lên phía trên
(c) Nếu dùng phương pháp luồng
thoát tự do của hỗn hợp hơi, thì sao cho đầu
ra phải cao hơn ít nhất 6 m so
với boong két hàng hoặc so với cầu đi phía mũi và đuôi nếu đặt trong phạm vi
cách cầu đi 4 m và được đặt tính theo phương nằm
ngang cách các ống nạp không khí gần nhất và các lỗ khoét của
các không gian kín chứa nguồn gây cháy và các máy trên boong (có thể bao gồm cả
các tời neo và các lỗ khoét của hầm xích neo và các thiết bị có thể gây nguy cơ
cháy) ít nhất 10 m.
(d) Nếu dùng phương
pháp xả tốc độ cao, được đặt ở độ cao ít nhất 2 m so với boong két hàng và được
đặt tính theo phương nằm ngang cách các ống nạp không khí gần
nhất và các lỗ khoét của các không gian kín chứa nguồn
gây cháy và các máy trên boong (có thể bao gồm
cả các tời neo và các lỗ
khoét của hầm xích neo và các thiết bị có thể gây nguy cơ cháy) ít nhất 10 m.
Các đầu ra này phải được trang bị các thiết bị
tạo lưu tốc cao loại được duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trong các tàu chở hàng hỗn hợp, thiết bị để cách li các két lắng chứa dầu
hoặc cặn dầu từ
các két hàng khác phải có các bích tịt được lắp
thường xuyên tại vị trí trong toàn bộ thời gian chở các hàng không phải hàng lỏng
nêu ở 1.2.1.
4.5.4. Thông gió
1. Hệ thống thông gió buồng bơm
hàng
(1) Các buồng bơm hàng phải được thông gió cơ
giới và khí thải ra từ các quạt hút phải được dẫn
đến vị trí an toàn trên boong hở.
Việc thông gió cho các buồng bơm này phải có đủ
công suất để giảm đến mức tối thiểu
khả năng tích tụ các hơi dễ
cháy. Số lần thay đổi khí phải tối
thiểu 20 lần/giờ, dựa trên tổng dung tích của buồng. Các kênh dẫn gió phải được
bố trí sao cho toàn bộ buồng được thông
gió một cách hiệu quả. Việc thông gió phải là loại
hút ra sử dụng các quạt loại không phát tia lửa. Đầu
ra của các kênh xả gió phải được dẫn ra
khí quyển và phải có các/tấm lưới kim lại có kích thước lỗ lưới thích hợp. Nếu
hệ thống thông gió được dẫn động bằng
trục xuyên qua vách hoặc boong buồng bơm, phải có hộp đêm kín khí loại được
Đăng kiểm duyệt lắp vào trục tại vị trí xuyên qua đó.
(2) Phải trang bị hệ thống thông hơi hiệu
quả cho các khoang cách li kề với két dầu hàng. Nếu các ống thông
hơi được trang bị để cho mục đích này thì mỗi ống phải có lưới kim loại dễ
thay mới để đề phòng lửa
đi vào qua các đầu
ra của chúng, các ống này phải có đường kính trong không dưới 50 mm. Nếu
có hệ thống thông gió, kết cấu của quạt thống gió và các tấm
lưới kim loại lắp trên các kênh xả
phải tuân theo các yêu cầu ở (1) trên. Các lỗ
thông hơi phải được khoét trên mọi phần của kết cấu có khả năng
tạo thành túi khí.
2. Trong các tàu chở hàng hỗn hợp,
tất cả các khoang hàng và các khoang kín khác kề với các khoang hàng phải có khả
năng được thông gió cơ giới. Việc thông
gió cơ giới có thể được thực hiện bằng
các quạt di động. Phải trang bị cho buồng bơm hàng,
kênh dẫn ống và khoang cách li nêu ở 4.5.1-4 kề
với các két lắng hệ thống cảnh báo khí cố định được duyệt, có khả năng kiểm
soát được các hơi dễ cháy. Phải có trang
bị thích hợp để tạo điều
kiện cho việc đo các hơi dễ cháy trong tất cả
các khoang khác trong khu vực hàng. Việc đo
hơi như vậy phải có thể thực hiện được trên boong hở
hoặc từ các vị trí dễ đến.
4.5.5. Hệ thống khí trơ
1. Đối với các tàu chở chất lỏng
có DW từ 20000 tấn trở
lên, việc bảo vệ các két hàng phải được
thực hiện bằng hệ thống khí trơ cố định phù hợp với
các yêu cầu ở Chương 35, trừ khi, thay cho
trang bị nêu trên, sau khi xem xét đến
trang thiết bị và bố trí của tàu, Đăng kiểm có thể cho phép sử dụng các hệ thống
cố định khác nếu chúng có khả năng bảo vệ tương
đương với hệ thống khí trơ, phù hợp với 1.1.2. Các yêu cầu đối với các hệ
thống cố định sử
dụng để thay thế hệ thống khí trơ phải
tuân theo các yêu cầu ở -6 dưới đây.
2. Các tàu chở chất lỏng có qui trình vệ sinh két hàng bằng
hệ thống rửa bằng dầu thô phải có hệ thống
khí trơ
tuân theo các yêu
cầu ở Chương 35 và phải có các máy rửa két cố định. Tuy nhiên, hệ thống
này không cần lắp đặt
nếu đã có các hệ thống theo
yêu cầu ở -1 trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các khoang giữa hai lớp vỏ phải được
trang bị các đầu
nối để cấp khí trơ;
(2) Nếu các khoang giữa hai lớp vỏ được nối
hệ thống phân phối khí trơ lắp
cố định, phải
có các phương tiện để
đề phòng các khí hy-đrô
các bon từ các két hàng đi vào không gian giữa
hai lớp vỏ qua hệ thống này;
(3) Nếu các khoang đó không
được nối cố định với hệ thống phân phối khí trơ, phải
có phương tiện thích hợp để có thể nối với ống khí trơ.
4. Các yêu cầu đối với các hệ thống khí trơ
trong Chương 35 không cần thiết áp dụng cho:
(1) Các tàu chở hóa chất và các tàu
chở khí khi chở
các hàng nêu ở 1.2.1, nếu chúng tuân theo các yêu
cầu đối với các hệ thống
khí trơ cho các tàu
chở hóa chất
được Đăng kiểm chấp
nhận;
(2) Các tàu chở hóa chất
và các tàu chở khí
khi chở các hàng dễ
cháy không phải dầu
thô hoặc các sản phẩm dầu
như các hàng nêu ở Chương 17 và 18, Phần 8-E, nếu dung
tích các két sử dụng để chở chúng không
vượt quá 3000 m3 và
sản lượng từng
vòi phun của các máy rửa két không vượt quá 17,5 m3/h
và toàn bộ sản lượng kết hợp
của các máy đang sử dụng trong két hàng tại một thời
điểm bất kì không vượt quá 110 m3/h.
5. Các hệ thống
khí trơ
phải tuân
theo các yêu cầu
sau:
(1) Hệ thống khí trơ
phải có khả
năng tạo môi
trường trơ, tẩy và
thoát khí cho các két khi không hàng và duy trì
môi trường trong các két hàng với nồng độ ô xi
theo yêu cầu.
(2) Hệ thống khí trơ nêu ở (1) trên
phải được thiết kế, chế tạo
và thử nghiệm phù hợp với Chương 35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nếu lắp đặt
một hệ thống tương
đương với hệ thống khí trơ cố định
thì hệ thống đó phải:
(1) Có khả năng ngăn ngừa sự tích
tụ nguy hiểm của các hỗn hợp nổ trong các
két hàng nguyên vẹn khi
khai thác thông
thường trong toàn bộ hành trình
dằn và các hoạt động
cần thiết trong két;
(2) Được thiết kế sao cho giảm
đến mức tối
thiểu nguy cơ cháy do phát sinh tĩnh điện
của chính hệ thống đó.
4.5.6. Làm trơ, tẩy
khí và thoát
khí
1. Các thiết bị để tẩy và/hoặc
thoát khí theo các qui định
ở 4.5.5-5(1)
phải sao cho giảm được đến mức tối
thiểu các
nguy cơ gây ra do việc thải
các hơi dễ
cháy vào không khí và
do hỗn hợp cháy trong két hàng.
2. Qui trình tẩy két hàng
và/hoặc thoát khí phải
được thực hiện theo 16.3.2.
3. Thiết bị để làm
trơ, tẩy hoặc
thoát khí cho các két khi
không có hàng như yêu cầu ở 4.5.5-5(1) phải
thỏa mãn Đăng
kiểm và phải sao cho
sự tích tụ các
hơi hy-đrô
các bon trong
các hốc do các kết cấu bên
trong tạo thành được giảm
đến mức tối
thiểu và:
(1) Trên từng két hàng, đường ống
đưa khí
ra (nếu có) phải được bố trí càng cách xa đường
vào của khí trơ/không khí
càng tốt và phải
phù hợp với 4.5.3 và 11.6. Đầu
vào của các ống thoát khí ra đó
có thể được bố trí ở mức boong hoặc
ở vị trí không cao hơn đáy
két quá 1 m.
(2) Diện tích
mặt cắt
ngang của đường ống
thoát khí ra nêu ở (1) trên
phải sao cho có thể đảm bảo được
tốc độ thoát tối
thiểu 20 m/s khi ba két cùng
đồng thời được cấp khí trơ.
Đầu ra của các ống này phải
kéo lên tối thiểu 2 m bên
trên mức boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7. Đo nồng độ
khí
1. Phải
có các phương tiện
sau để đo nồng
độ khí:
(1) Các tàu chở hàng lỏng phải
được trang
bị tối thiểu hai dụng cụ đo xách tay được Đăng
kiểm chấp nhận để đo nồng
độ hơi dễ cháy, kèm theo một bộ đủ phụ tùng dự trữ.
Phải có phương tiện thích hợp để hiệu
chuẩn các dụng cụ đo đó.
(2) Các thiết bị đo nồng độ khí trong
các khoang giữa hai lớp vỏ
và đáy đôi
(a) Tối
thiểu phải trang bị hai dụng cụ đo
xách tay thích hợp
để đo nồng
độ ô xi và hơi dễ
cháy. Khi lựa chọn các dụng cụ đo này, phải lưu ý
thích đáng đến việc sử dụng chúng kết hợp với các hệ thống ống lấy
mẫu khí cố định nêu ở (b) dưới đây.
(b) Nếu không khí trong các khoang giữa hai lớp vỏ
không thể do được một cách tin cậy khi sử dụng các ống
mềm lấy mẫu, các khoang đó phải có các đường ống lấy
mẫu cố định. Kết cấu của các đường ống lấy
mẫu khí đó phải được điều chỉnh để phù hợp với thiết kế của các khoang đó.
(c) Vật liệu kết cấu và kích thước của các đường
ống lấy mẫu khí phải sao cho không bị hạn chế trong việc lấy mẫu. Nếu sử dụng
chất dẻo thì chúng chúng phải dẫn được điện.
4.5.8. Cấp khí cho các khoang giữa hai lớp vỏ và khoang đáy đôi
1. Các khoang giữa hai lớp vỏ và
khoang đáy đôi phải có các đầu nối thích hợp để cấp
khí vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.9. Bảo vệ khu vực hàng
Phải trang bị các
khay hứng bên dưới khu vực ống góp để thu hồi cặn hàng trong các đường ống hàng
và các ống hàng mềm trong khu vực các mối nối ống và ống mềm.
Các ống hàng mềm và các ống mềm rửa két phải có tính liên tục về điện trên toàn
bộ chiều dài của chúng kể cả các khớp nối và bích nối (trừ
các đầu nối bờ) và phải được nối đất để xả
tĩnh điện.
4.5.10. Bảo vệ các buồng bơm hàng
1. Trong các tàu chở hàng lỏng:
(1) Đối với các bơm hàng, bơm dằn, bơm hút vét lắp
trong buồng bơm hàng và được dẫn động bằng trục xuyên qua các vách của buồng
bơm, phải lắp hộp đệm kín khí được Đăng kiểm duyệt vào trục tại vách và phải
trang bị khớp nối mềm giữa trục và bơm. Các chi tiết làm kín của hộp đệm phải
được làm bằng vật liệu không phát sinh tia lửa. Các
bơm này phải có các thiết bị cảm biến nhiệt độ
cho các bích nén tết của trục xuyên qua vách, ổ đỡ và vỏ hộp bơm. Túi hiệu báo
động liên tục bằng ánh sáng và âm thanh phải tự động hoạt động trong buồng điều
khiển hàng hoặc trạm điều khiển bơm;
(2) Việc chiếu sáng trong các buồng bơm hàng, trừ chiếu sáng sự cố, phải được khóa liên động với hệ thống thông gió sao cho hệ thống thông gió
phải hoạt động khi đóng mạch chiếu sáng. Hư hỏng của hệ thống thông gió không
được dẫn đến mất chiếu sáng;
(3) Phải trang bị hệ thống giám sát liên
tục nồng độ khí hy-đro các bon. Các điểm
lấy mẫu hoặc các đầu cảm biến phải được bố trí ở các vị trí thích hợp để có thể
dễ dàng phát hiện được các rò rỉ nguy hiểm.
Nếu nồng độ khí hy-đro các bon đạt đến mức đặt trước (không được cao hơn
10% của giới hạn cháy thấp nhất
(LFL), tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng và âm
thanh phải tự động hoạt động trong buồng bơm, buồng điều khiển máy, buồng điều
khiển hàng và buồng lái để cảnh báo cho con người về khả năng nguy hiểm;
(4) Tất cả các buồng bơm phải có thiết bị giám sát mức nước đáy buồng cùng với
thiết bị báo động được bố trí hợp lí.
CHƯƠNG 5 NGUY CƠ PHÁT CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương
này là hạn chế nguy cơ phát cháy trong bất kì không gian nào
trên tàu. Vì mục đích đó, phải thỏa
mãn các yêu cầu cơ bản
sau:
(1) Phải trang bị phương tiện để
kiểm soát việc cấp khí cho khoang;
(2) Phải trang bị phương tiện để kiểm
soát các chất lỏng dễ cháy trong khoang;
(3) Phải hạn chế việc sử dụng
các vật liệu dễ cháy.
5.2.
Kiểm soát việc cấp khí và chất lỏng dễ cháy của khoang
5.2.1. Thiết bị đóng
và thiết bị dừng thông
gió
1. Các cửa vào và cửa ra chính của tất
cả các hệ thống thông gió phải
có khả năng đóng được từ
bên ngoài buồng được thông
gió. Phương tiện đóng
các cửa thông gió này phải
dễ tiếp cận
được, được đánh dấu
thường xuyên và rõ ràng và phải có chỉ báo việc
chúng đang đóng
hay mở.
2. Việc thông gió cơ giới buồng sinh hoạt,
buồng phục vụ, khoang hàng, trạm điều
khiển và buồng máy phải có khả năng
dừng lại được từ một vị trí dễ đến
bên ngoài buồng được thông gió. Vị trí này phải vẫn có thể tiếp cận được
trong trường hợp
có cháy ở trong buồng được thông
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải trang bị phương
tiện để kiểm soát các lỗ khoét thường để xả
gió ra, bao gồm việc đóng
và mở của
các cửa lấy
ánh sáng, việc đóng các cửa thông trên
ống khói và việc đóng các van lá của ống thông gió.
2. Phải trang bị phương tiện để
dừng các quạt thông gió. Việc điều khiển các quạt thông
gió cơ giới cho các buồng máy phải được tập
trung lại sao cho có thể vận hành được từ hai vị
trí, trong đó có một vị trí phải ở bên ngoài các buồng
máy đó. Phương tiện
để dừng quạt thông
gió cho buồng máy phải tách biệt hoàn toàn với phương tiện
để dừng quạt thông gió của các buồng khác.
3. Phải trang bị phương tiện
điều khiển để dừng
các quạt gió được dẫn động
cơ giới cưỡng bức, các bơm chuyển dầu đốt,
các bơm của thiết bị dầu đốt,
các bơm phục vụ dầu bôi trơn, các bơm tuần hoàn dầu nóng và
các máy phân ly dầu. Tuy nhiên, qui định -4 dưới đây
không cần phải áp dụng cho các thiết bị phân ly
dầu nước.
4. Các phương tiện điều khiển
theo các yêu
cầu ở -1 đến -3 trên
và ở 4.2.2-1(3)(d)
phải được bố trí bên ngoài buồng
liên quan và lại vị trí sao cho vẫn có thể
tiếp cận được trong trường hợp có cháy trong buồng mà chúng
phục vụ.
5.2.3. Các phương tiện điều khiển bổ sung cho buồng máy không
có người trực canh theo
chu kỳ
Đối
với các buồng máy không có người trực theo chu kì, Đăng
kiểm có thể xem xét đặc biệt đến việc duy
trì tính nguyên vẹn của
kết cấu chống
cháy trong buồng máy,
vị trí và việc tập trung của các phương
tiện điều khiển
hệ thống chữa
cháy. Thiết bị dừng như qui định (ví dụ thiết bị
dừng của các quạt thông gió, bơm dầu đốt
v.v...) và có thể yêu cầu bổ sung các thiết
bị dập, chữa cháy và thiết bị thở.
5.3.
Vật liệu chống cháy
5.3.1. Sử dụng vật liệu không
cháy
1. Các vật liệu cách nhiệt phải là loại không cháy, trừ vật liệu trong các
khoang hàng, buồng bưu phẩm, buồng hành
lý và các khoang lạnh của buồng phục vụ. Các vách ngăn
hơi và chất kết dính sử dụng cùng với cách nhiệt và lớp cách nhiệt của các chi
tiết ống trong các hệ thống
phục vụ lạnh không cần thiết phải là vật liệu
không cháy nhưng cố gắng
phải sử dụng chúng ở mức tối thiểu, đồng
thời các bề mặt hở của chúng phải có đặc
tính lan truyền lửa chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trong các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và các trạm điều khiển của các
tàu áp dụng Phương pháp IC
như nêu ở 9.2.2;
(2) Trong hành lang, hộp quây cầu thang phục vụ các buồng sinh hoạt và buồng
phục vụ và các trạm điều khiển của các tàu áp dụng Phương pháp IIC hoặc
IIIC như nêu ở 9.2.2.
5.3.2. Việc sử dụng các vật liệu cháy được
1. Các vách ngăn, trần và lớp lót bằng
vật liệu không cháy lắp trong
các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ có thể được phủ
bằng vật liệu, lớp phủ
bề mặt, các đường gờ, trang trí và tấm ốp
mặt cháy được, nếu các buồng đó được
quây bởi các vách, trần và lớp lót bằng vật liệu
không cháy phù hợp với các qui định từ -2 đến -4 dưới đây và
Chương 6.
2. Vật liệu cháy được sử dụng trên các bề mặt và lớp lót nêu ở -1 trên phải có giá trị
toả nhiệt không vượt quá 45 MJ/m2
diện tích đối với chiều dầy được sử dụng. Các yêu cầu trong mục này không
áp dụng đối với các bề mặt của đồ đạc
được cố định vào các lớp lót và vách ngăn.
3. Nếu sử dụng các vật liệu cháy được phù hợp với -1 trên,
chúng phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Tổng thể tích của các lớp phủ bề mặt,
các đường gờ, trang trí và tấm ốp
mặt làm bằng vật liệu cháy được trong các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ bất
kì không được vượt quá thể tích tương đương
với 2,5 mm tấm ốp mặt trên diện
tích kết hợp của các lớp lót trần và tường. Đồ đạc được cố định vào các lớp
lót, vách ngăn hoặc boong không cần phải đưa
vào trong tính toán tổng thể tích của vật liệu cháy được;
(2) Nếu tàu có lắp hệ thống phun nước tự động theo yêu cầu ở Chương 28,
thể tích trên có thể bao gồm vật liệu
cháy được nào đó sử dụng để chế tạo kết cấu cấp “C”.
4. Các bề mặt sau đây phải có đặc tính lan truyền lửa
chậm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các bề mặt ở các buồng bị che khuất hoặc không
tiếp cận được trong các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và
trạm điều khiển.
5.4.
Các vật liệu sử dụng trong buồng máy
5.4.1. Các vật liệu sử dụng
trong buồng máy
Các vật liệu sử dụng
trong buồng máy thông thường không được có đặc tính
làm tăng nguy cơ cháy các buồng đó.
Nếu các vật liệu này có thể làm tăng
nguy cơ cháy thì phải có các biện pháp thích đáng.
Không được sử dụng vật liệu cháy được hoặc vật liệu thấm
dầu để làm sàn, bọc vách ngăn, trần hoặc boong trong buồng điều
khiển, buồng máy, hầm trục hoặc các buồng có đặt két dầu.
CHƯƠNG 6 NGUY CƠ PHÁT KHÓI VÀ SỰ ĐỘC HẠI
6.1.
Qui định chung
6.1.1.
Mục đích
Mục đích của Chương
này là làm giảm nguy hiểm đến tính mạng con người do
khói và các sản phẩm độc hại sinh ra do
cháy trong các buồng mà con người thường làm việc hoặc sinh sống. Để thực hiện
mục đích này, phải hạn chế lượng khói
và các sản phẩm độc
hại thoát ra trong quá trình cháy từ
các vật liệu cháy được, kể cả các
vật liệu trang trí bề mặt.
6.2.
Các vật liệu trang trí bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn,
véc ni và các vật liệu bề
mặt khác sử dụng
cho các bề mặt
nội thất hở không
được có khả năng sản ra quá nhiều
lượng khói và các sản phẩm độc
hại. Các vật liệu
này được Đăng kiểm hoặc Tổ chức được Đăng
kiểm công nhận
duyệt theo Bộ luật các qui trình thử lửa.
6.3.
Các vật liệu phủ boong sơ cấp
6.3.1. Các vật liệu
phủ boong sơ
cấp
Các vật liệu phù
boong sơ cấp, nếu được sử dụng trong các buồng sinh
hoạt, buồng phục vụ và trạm điều
khiển, phải
làm bằng vật liệu được duyệt
và không làm tăng khói được các nguy cơ về
nổ và chất độc ở nhiệt độ cao. Các vật liệu này được Đăng
kiểm hoặc Tổ chức
được Đăng kiểm công nhận duyệt
theo Bộ luật các qui trình thử lửa.
CHƯƠNG 7 PHÁT HIỆN VÀ BÁO ĐỘNG
7.1.
Qui định chung
7.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương này là để phát hiện
cháy trong buồng phát cháy ban đầu và để báo động phục vụ việc
thoát nạn, công tác chữa cháy. Vì mục đích
này, phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:
(1) Hệ thống phát hiện và báo cháy phải phù hợp với
bản chất của buồng, nguy cơ phát cháy và
nguy cơ sinh khói và khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.
Các yêu cầu chung
7.2.1. Hệ thống phát
hiện cháy và báo cháy cố định
1. Phải trang bị hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định phù hợp với
các qui định sau của Chương này.
2. Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố
định và hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu theo yêu cầu trong Phần này phải
là loại được duyệt và tuân theo các Chương 29 hoặc 30.
3. Nếu hệ thống phát hiện
cháy và báo cháy cố định phải trang bị để bảo vệ các buồng
không phải các buồng nêu ở 7.5, ít nhất phải trang bị
cho mỗi buồng đó một thiết bị phát hiện cháy
loại được duyệt và tuân theo các yêu cầu ở Chương 29.
7.3.
Thử nghiệm
7.3.1. Thử lần đầu và thử chu kì
1. Chức năng của các hệ thống phát hiện cháy và
báo cháy cố định, phải trang bị theo các yêu cầu trong Phần
này, phải được thử
trong các điều kiện thông gió khác nhau sau khi lắp
đặt.
2. Chức năng của các hệ thống phát hiện cháy và
báo cháy cố định phải được thử chu kì thỏa mãn các yêu
cầu của Đăng
kiểm bằng thiết bị tạo ra khí nóng ở nhiệt độ
thích hợp hoặc khói hoặc các hạt trong bình phun sương có dải mật độ hoặc kích
thước hạt thích hợp, hoặc các hiện
tượng khác xảy ra trong giai đoạn cháy
ban đầu mà thiết bị phát hiện được thiết kế
để phản ứng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Việc lắp đặt
1. Phải trang bị hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định trong:
(1)
Các buồng máy không có người trực theo chu kỳ;
(2) Các buồng máy có lắp đặt thiết bị và hệ thống điều khiển tự động
và từ xa được duyệt để thay thế cho việc trực
canh liên tục trong buồng máy;
(3) Các buồng máy có máy chính và các máy kèm theo kể cả
nguồn của nguồn cấp điện chính được trang bị các mức độ điều
khiển tự động và từ xa khác nhau và được trực canh
giám sát liên tục từ buồng điều khiển.
2. Để bảo vệ các buồng máy được định
nghĩa ở -1(1) trên, phải trang bị các phương tiện sau:
(1) Phải trang bị các điểm báo cháy bằng tay ở:
(a) Tối thiểu hai vị trí gần các lối vào của các hành lang có cửa
ra vào dẫn đến các khoang có lắp đặt máy
chính, nồi hơi, tổ máy phát điện v.v...;
(b) Buồng lái hoặc trạm điều khiển hoặc giám sát tập trung trên buồng lái
như định nghĩa ở Chương 1 của
TCVN 6277 : 2003 - “Qui
phạm các hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu có lắp đặt cầu
dao để mở tạm thời mạch riêng của các hệ thống phát hiện
cháy, phải có phương tiện để
chỉ báo trạng thái đó một cách rõ ràng và để tự
động hồi phục lại mạch điện sau khi vượt qua khoảng thời
gian đặt trước.
(3) Nếu các đầu phát hiện cháy có phương tiện để điều
chỉnh độ nhạy
của chúng, phải có thiết bị để có khả
năng cố định
và xác nhận được điểm
đặt trước này.
7.4.2. Thiết kế
Hệ thống phát
hiện cháy và báo cháy cố định theo
yêu cầu ở 7.4.2 phải
được thiết kế sao cho các đầu phát
hiện cháy phải được bố trí
ở vị trí sao cho có thể phát hiện nhanh
chóng sự tạo thành
ban đầu của đám cháy trong
bất cứ vị trí nào của các khoang và trong
mọi điều kiện
hoạt động bình thường
của máy cũng như sự biến đổi của hệ thống
thông gió như
yêu cầu của dải
nhiệt độ môi trường
có thể xảy ra. Không được phép sử dụng
các hệ thống phát hiện cháy
chỉ có các đầu
phát hiện nhiệt, trừ trường
hợp trong các khoang có chiều
cao hạn chế cho nên việc sử
dụng các hệ thống
này là thích hợp. Hệ thống phát hiện cháy
phải kích hoạt thiết bị báo động bằng
ánh sáng và âm thanh, các tín
hiệu báo động bằng
ánh sáng và âm
thanh này phải khác biệt với các tín
hiệu báo động của các hệ thống không phải báo cháy khác và phải
báo động ở đủ các vị trí cần
thiết để đảm bảo rằng
các tín hiệu báo động được nghe thấy
và quan sát thấy trên buồng lái và bởi
các sĩ quan có trách nhiệm. Nếu buồng lái không có người trực, tín hiệu báo động
phải nghe được ở một vị trí có thuyền viên có trách
nhiệm đang trực.
7.5.
Bảo vệ các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm điều khiển
7.5.1. Hệ thống phát
hiện
và báo cháy
1. Buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm điều
khiển của tàu phải được bảo vệ bởi hệ thống phát hiện và báo cháy cố định và/hoặc
bởi hệ thống phun nước tự động, hệ thống
phát hiện cháy và báo cháy như sau đây, tùy
thuộc vào phương pháp bảo vệ được sử dụng
phù hợp với 9.2.2. Nếu
Đăng kiểm thấy cần
thiết, có thể yêu cầu bổ sung các đầu phát hiện
khói trong các kênh thông gió.
(1) Phương pháp 1C
Một hệ thống
phát hiện cháy và báo cháy cố định phải được lắp
đặt và bố trí sao cho có thể phát hiện được khói trong tất cả
các hành lang, cầu thang
và các lối thoát thân trong khu vực các buồng sinh hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống
phun nước tự động,
hệ thống phát hiện cháy và báo cháy có loại được
Đăng kiểm duyệt và tuân theo các yêu cầu tương ứng ở Chương 28 phải được
lắp đặt và bố trí sao cho có thể bảo vệ các buồng
sinh hoạt, bếp và các buồng phục vụ khác, trừ các buồng không
có nguy cơ cháy cao như các khoang trống, các buồng vệ
sinh v.v. Ngoài ra phải lắp đặt
và bố trí một hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định
sao cho có thể phát hiện
được khói trong tất cả các hành lang, cầu
thang và các lối thoát thân
trong khu vực các buồng sinh hoạt.
(3) Phương pháp IIIC
Một hệ thống phát hiện
cháy và báo cháy cố định phải được lắp
đặt và bố trí sao cho có thể phát hiện cháy trong tất
cả các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ, trừ các
buồng không có nguy cơ cháy cao như các khoang trống, buồng vệ sinh v.v. Ngoài
ra, một hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định
phải được lắp đặt
và bố trí sao cho có
thể phát hiện khói trong tất cả các hành lang, cầu thang và các lối thoát thân
trong khu vực các buồng sinh hoạt.
7.5.2. Các điểm báo cháy bằng
tay
Các điểm báo cháy bằng
tay phù hợp với Chương 29 phải được
lắp đặt trong toàn bộ buồng sinh hoạt,
buồng phục vụ và trạm điều
khiển. Một điểm báo cháy bằng tay phải được bố trí tại
mỗi lối ra. Các điểm báo cháy bằng tay
phải luôn có thể tiếp cận được trong các hành lang của mỗi boong sao cho không
có phần nào của hành lang cách điểm báo cháy bằng
tay hơn 20 m.
7.6.
Bảo vệ các khoang hàng
7.6.1.
Các hệ thống phát hiện cháy và báo cháy
Phải trang bị một hệ
thống phát hiện cháy và báo cháy hoặc một hệ thống tách mẫu khói trong mọi khoang
hàng, trừ những khoang hàng phải tuân theo các qui định ở 10.7.1-2.
CHƯƠNG 8 HẠN CHẾ SỰ LAN TRUYỀN KHÓI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Mục đích
Mục đích của Chương
này là để hạn chế
sự lan truyền của khói để giảm
đến mức tối thiểu các nguy cơ do khói gây
ra. Để thực hiện mục đích này, phải
trang bị phương tiện để điều khiển khói trong giếng trời, trạm điều
khiển, buồng máy và các buồng bị che khuất.
8.2.
Bảo vệ các trạm điều khiển
8.2.1. Bảo
vệ các trạm điều khiển bên
ngoài buồng máy
Phải
có các biện pháp
thích hợp cho các
trạm điều khiển bên
ngoài buồng máy để đảm
bảo duy trì
được việc thông
gió, tầm nhìn
và sự không nhiễm khói sao cho trong
trường hợp có cháy, các máy móc và thiết bị ở
trong đó có thể giám sát được và vẫn
hoạt động hiệu quả.
Phải có phương tiện cấp khí dự phòng, riêng biệt
và các đường dẫn
khí vào của hai
nguồn cấp khí phải được bố trí sao cho giảm đến
mức tối thiểu nguy cơ cả hai đường
dẫn khí vào cùng hút
khói vào. Nếu được Đăng kiểm chấp nhận,
không cần phải áp dụng các yêu cầu này cho các trạm điều
khiển đặt trên, hoặc mở
ra boong hở, hoặc thiết bị đóng tại chỗ có
tác dụng tương tự.
8.3.
Thoát khói
8.3.1. Thoát khói từ
buồng máy
1. Phải áp dụng các qui định ở 8.3.1
cho các buồng máy loại A và, về
nguyên tắc, cho cả các buồng máy khác.
2. Phải bố trí
thích hợp để,
trong trường hợp có cháy, khói có thể thoát ra khỏi
buồng được bảo vệ, thỏa
mãn các qui định ở 9.5.2-1. Các hệ
thống thông gió thông
thường có thể được chấp nhận
thỏa mãn yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương tiện điều
khiển nêu ở -3 trên phải
được bố trí ở một vị trí điều
khiển hoặc được tập trung ở càng ít vị trí
càng tốt, thỏa mãn yêu
cầu của Đăng
kiểm. Các vị trí điều
khiển đó phải
có lối đến an toàn từ boong hở.
8.4.
Các điểm chặn gió
8.4.1. Qui định
chung
Các không
gian khí khép kín đằng sau các trần, tấm,
hoặc tấm lót phải được phân
chia bởi các tấm chặn gió lắp
kín với khoảng cách không vượt quá 14 m.
Theo hướng thẳng
đứng, các khoang khí khép kín đó, kể cả
các khoang đằng sau các
tấm lót của cầu thang, kênh dẫn, v.v... phải được
đóng kín tại mỗi boong.
CHƯƠNG 9 KẾT CẤU PHÒNG CHỐNG CHÁY
9.1.
Qui định chung
9.1.1. Phạm vi áp dụng
1.
Những yêu cầu của Chương này nhằm cách ly đám cháy trong
khu vực mà nó phát sinh. Do vậy kết cấu phòng chống
cháy trên tàu phải thỏa mãn những qui định sau :
(1) Tàu phải được phân chia bởi các
vách chống cháy ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tính nguyên vẹn về chống cháy của kết cấu phải được đảm bảo ở các lỗ
khoét và các vị trí có chi tiết xuyên qua.
9.2.
Vách chống cháy
9.2.1. Kết cấu chống
cháy
Tất cả các loại tàu đều
phải được phân chia thành các không
gian bằng các kết cấu chống cháy trên
cơ sở xem xét nguy cơ cháy của không
gian ấy.
9.2.2. Các phương pháp bảo vệ phòng cháy ở buồng sinh hoạt
1. Đối với buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và các trạm
điều khiển một trong các phương
pháp bảo vệ
phòng cháy sau đây phải được áp dụng :
(1) Phương pháp IC
Kết cấu của các vách
ngăn bên trong buồng sinh hoạt, buồng phục
vụ phải là kết cấu không cháy cấp “B”
hoặc “C” và nói chung không
trang bị hệ thống phun nước, phát hiện
và báo cháy tự động
;
(2) Phương pháp IIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phương pháp IIIC
Trong các khoang có khả
năng phát ra nguồn lửa , nhìn chung không được giới hạn bởi vách phân chia bên
trong, được lắp đặt hệ thống phát hiện và báo cháy cố định như
qui định ở 7.5.1(2). Tuy nhiên, diện
tích của buồng sinh hoạt được ngăn cách bởi kết
cấu cấp “A” hoặc “B” trong bất kỳ trường hợp nào
không được vượt quá 50 m2,
trừ khi việc tăng diện tích các buồng công cộng
được Đăng kiểm chấp
nhận đặc biệt.
2. Những quy định đối với việc sử dụng vật liệu không cháy ở kết cấu vách
biên của buồng máy, trạm điều khiển, buồng phục vụ, v.v...,
và việc bảo vệ các không gian kín phía trên cầu thang và hành lang nói chung
phải áp dụng cho cả ba phương pháp quy định ở -1
trên.
9.2.3. Các vách nằm
trong buồng sinh hoạt
1. Các vách có kết cấu cấp “B” theo yêu
cầu phải được kéo suốt từ boong nọ tới boong kia và tới tôn bao hoặc
các vách biên khác. Tuy vậy, nếu kết cấu trần hoặc bọc lót cấp
“B” liên tục được đặt ở cả hai phía của vách thì kết cấu cấp “B” của vách thì
vách có thể kết thúc tại các trần hoặc sàn liên tục.
Các vách không được yêu cầu là kết cấu cấp “A” hoặc “B”
trong Chương này hoặc chương nào khác thì phải được kết cấu như sau :
(1) Phương pháp IC
Các vách này này ít
nhất phải là kết cấu cấp “C”.
(2) Phương pháp IIC
Không
có giới hạn về kết cấu của các vách này trừ các trường
hợp kết cấu vách yêu cầu phải là cấp “C” trong
Bảng 5/9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có giới
hạn về kết cấu của
các vách này trừ các trường hợp kết cấu vách yêu
cầu phải là cặp “C”
trong Bảng 5/9.1.
2. Ngoài ra để thỏa mãn
yêu cầu riêng
đối với tính
nguyên vẹn chống cháy của các vách và boong, tính nguyên vẹn chống
cháy tối thiểu của các
vách và boong, các yêu cầu trong Bảng 5/9.1 và 5/9.2 phải được áp
dụng tương ứng đối
với các vách và boong phân
chia các không gian liền kề. Để
xác định được tiêu chuẩn nguyên
vẹn chống cháy phù hợp áp dụng cho các kết cấu phân
chia các không gian liền
kề, các không gian như vậy được
phân loại theo nguy cơ cháy như các dạng nêu
ở từ (1) đến
(11) dưới đây. Nếu có sự nghi ngờ về
loại của không gian do bản chất và
công dụng của một không gian theo qui định
ở Chương này hoặc có thể định được hai hoặc
nhiều loại cho một
không gian thì phải
lấy theo loại tương đương có các đặc tính theo
qui định sát
nhất. Các buồng
kín và nhỏ hơn, nằm trong
không
gian đó và có các lỗ khoét thông
sang nhỏ hơn 30%
thì phải được xem là không gian riêng. Tính nguyên
vẹn chống cháy của các vách và boong bao quanh buồng
nhỏ hơn đó được lấy như ở Bảng
5/9.1 và 5/9.2. Tên của
mỗi loại được chọn phải
điển hình hơn trong số các loại đưa
ra. Chữ số trong ngoặc hơn phía
trước mỗi loại được dùng để tra theo hàng và cột trong các bảng.
Bảng
5/9.1 Tính chịu lửa của các vách ngăn
các khoang kề nhau
Các khoang
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Trạm điều
khiển
(1)
A-0e
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-15
A-60
A-15
A-60
A-60
*
A-60
Hành lang
và lối đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
B-0
A-0c
B-0
B-0
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-30
Buồng sinh hoạt
(3)
Ca,b
A-0c
B-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
A-0
A-0
*
A-30
Cầu
thang
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0c
B-0
A-0c
B-0
A-60
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-30
Buồng phục vụ có nguy
cơ cháy thấp
(5)
C
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
A-0
Buồng máy loại
A
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
A-0g
A-60
*
A-60f
Buồng máy khác
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0d
A-0
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang hàng
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-0
Buồng phục vụ có
nguy cơ cháy cao
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0d
*
A-30
Các boong
hở
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*h
(1) Trạm điều
khiển
Khoang đặt
nguồn điện dự phòng và đèn
Buồng lái và buồng hải đồ
Buồng VTĐ
Trạm kiểm soát cháy
Trạm điều
khiển máy chính đặt ngoài buồng
máy
Khoang đặt các thiết
bị thiết bị báo động cháy tập
trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Buồng
sinh hoạt
Các không
gian qui định ở 3.2.1,
trừ hành lang và lối đi.
(4) Cầu
thang
Cầu
thang bên trong, thang máy, giếng thoát sự cố
hoàn toàn kín, và cầu thang tự động (không kể những cầu thang nằm
toàn bộ trong buồng máy) và các bộ phận che chắn
của chúng.
Bảng
5/9.2 Tính chịu lửa của boong phân chia các khoang kề
nhau
Khoang trên boong
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Khoang dưới boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm
điều khiển
(1)
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
A-60
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-60
Hành lang và lối đi
(2)
A-0
*
*
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
A-0
A-0
*
A-30
Buồng sinh hoạt
(3)
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
*
A-60
A-0
A-0
A-0
*
A-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
A-0
A-0
A-0
*
A-0
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-30
Buồng phục vụ có
nguy cơ cháy thấp
(5)
A-15
A-0
A-0
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
*
A-0
Buồng máy loại
A
(6)
A-60
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-60
*
A-60i
A-30
A-60
*
A-60
Buồng máy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-15
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
*
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
Khoang
hàng
(8)
A-60
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
*
A-0
Buồng phục vụ có
nguy cơ cháy cao
(9)
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-60
A-0
A-0
A-0d
*
A-30
Các boong hở
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
*
*
*
*
*
*
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang
ro ro và chở ôtô
(11)
A-60
A-30
A-30
A-30
A-0
A-60
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-30
*
*h
Chú thích :
Dấu “*” và
chữ cái nhỏ trong Bảng 5/9.1 và 5/9.2
có ý nghĩa sau :
a : Ở
các phương pháp IIC và IIIC
không bắt buộc phải áp dụng
các yêu cầu riêng.
b : Trong trường hợp
áp dụng phương pháp IIIC,
vách kết cấu cấp “B-0” phải
được đặt giữa các không gian hoặc nhóm
không gian có diện tích từ 50 m2 trở
lên.
c : Để chi tiết hơn
khi áp dụng, xem mục 9.2.3-1
và 9.2.3-6
d : Trường hợp các
không gian thuộc cùng loại và có chữ d trên đầu
thì vách hoặc boong được cho trong bảng chỉ bắt
buộc khi các khoang kề nhau này được sử dụng cho những mục
đích khác nhau (ví dụ, trường hợp ở nhóm (9) buồng bếp kề với một buồng bếp khác thì không yêu cầu đặt vách, nhưng
buồng bếp kề với kho sơn thì bắt buộc
phải có vách cấp “A-O”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f: Trường hợp không
dùng để chở hàng nguy hiểm hoặc nơi xếp hàng nguy hiểm
cách vách không nhỏ hơn 3 mét theo phương ngang thì
vách có thể là cấp “A-0”.
g : Với những
khoang dùng để chở hàng nguy hiểm thì các yêu cầu ở
mục 19.3.8 phải được áp dụng.
h : Vách và boong
ngăn cách các khoang hàng ro ro hoặc chở ô tô
phải có khả năng kín khí thích hợp, và
các vách và
boong này phải có kết cấu chống cháy cấp “A” một cách thích hợp
theo điều kiện thực tế theo yêu cầu của Đăng
kiểm.
i:
Cách nhiệt không cần phải lắp nếu buồng
máy thuộc loại (7) và Đăng kiểm xét thấy buồng này
có ít hoặc không có nguy cơ cháy.
* : Khi có dấu này trong bảng thì kết
cấu phải được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương,
nhưng không cần thiết phải
là cấp “A”. Tuy nhiên, nếu một boong,
trừ boong hở, có cáp điện, đường ống hoặc kênh
thông gió đi xuyên qua thì những vị
trí xuyên qua phải được kết cấu
chắc chắn để ngăn
ngừa sự xuyên qua của khói và lửa. Các kết
cấu nằm giữa các
trạm điều khiển (máy phát sự cố) và boong hở có thể có các của khoét để dẫn
không khí vào mà không cần có thiết bị đóng kín
trừ khi ở đó được lắp hệ thống chữa cháy cố định bằng khí.
(5) Buồng phục vụ có nguy cơ cháy thấp
Buồng kín và buồng
kho không chứa các chất lỏng dễ
cháy có diện tích dưới 4 m2, phòng giặt là và sấy khô quần
áo.
(6) Buồng máy loại A
Các buồng
như qui định ở 3.2.31.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng đặt thiết bị điện
(tổng đài điện thoại tự động, không
gian dẫn truyền của máy điều
hòa không khí). Các buồng như qui định ở 3.2.30
trừ buồng máy loại A.
(8) Các khoang hàng
Tất cả các khoang chứa
hàng (bao gồm cả khoang chứa đầu hàng) hầm nổi trên boong, và miệng của các
khoang ấy.
(9) Các buồng phục vụ có nguy cơ cháy
cao
Bếp,
kho dụng cụ nấu ăn, buồng xông hơi, kho sơn,
các kho và buồng kín có diện tích không nhỏ
hơn 4 m2,
các buồng chứa chất lỏng dễ cháy và xưởng cơ khí
nằm ngoài buồng máy.
(10) Các boong hở
Các khu vực
trên
boong hở và phòng
dạo kín không có nguy cơ bị cháy. Để được xếp vào
loại này, các phòng dạo kín phải không có nguy cơ
cháy đáng kể nghĩa là các đồ
đạc bị hạn chế trang bị trên
boong này. Ngoài ra các không gian như vậy phải được thông
gió tự nhiên bằng các cửa khoét cố
định.
Các không
gian ngoài không
khí (không gian bên ngoài thượng
tầng và lầu)
(11) Các khoang ro ro và
chở ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoang chở
ô tô như
qui định ở 3.2.49.
3. Trần và tấm bọc
liên tục kết cấu
cấp “B” liên
kết với các boong hoặc vách mà
chúng bảo vệ
có thể được chấp nhận
là thành phần tham gia khi đảm bảo được
một phần hay toàn
bộ khả năng
cách nhiệt và tính chịu
lửa yêu cầu đối
với kết cấu.
4. Các vách biên bên
ngoài mà theo qui định
ở 11.2 phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương
có thể khoét lỗ để
lắp cửa sổ và cửa húp lô trừ
trường hợp không có yêu
cầu các vách biên của tàu
hàng phải có kết cấu
cấp “A”. Tương
tự như vậy, trên
các vách biên không yêu cầu phải có kết cấu cấp “A”
có thể đặt các cửa đi
làm bằng vật liệu thỏa
mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
5. Buồng xông hơi phải
thỏa mãn các yêu cầu sau :
(1) Vách quây của buồng xông
hai phải là các
vách biên cấp “A” và có thể
bao gồm cả các buồng thay quần áo, buồng tắm bằng
vòi hoa sen và buồng vệ sinh. Buồng xông
hơi phải được cách nhiệt
bằng kết cấu cấp
“A” với các không gian khác trừ những không gian nằm
trong vách quây và các không gian loại (5),
(9) và (10) nêu ở
9.2.3-2.
(2) Các buồng tắm bồn có
lối đi trực tiếp tới
buồng xông hơi có thể được coi là một phần
của buồng xông hơi. Trong những trường
hợp như vậy,
cửa đi từ buồng xông hơi sang buồng tắm bồn không cần phải
thỏa mãn
yêu cầu an toàn phòng cháy.
(3) Các lớp gỗ lót truyền
thống trên
các vách, trần được phép sử dụng trong buồng xông
hơi. Trần ở
phía trên lò phải được bọc bằng tấm
vật liệu không
cháy với khoảng không có chiều rộng ít nhất là 30mm.
Khoảng cách từ
các bề mặt có nhiệt độ cao đến
các vật liệu cháy được ít nhất phải là 500 mm hoặc
các vật liệu cháy được phải được
bảo vệ (ví
dụ bằng tấm
không cháy với chiều
rộng khoang không ít nhất là 300mm).
(4) Ghế
gỗ truyền thống
được phép sử dụng trong buồng xông hơi.
(5) Cửa buồng xông hơi phải
mở được ra ngoài bằng
cách đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Việc
bảo vệ các
cầu thang, giếng thang máy trong khu vực sinh hoạt,
buồng phục vụ và trạm điều
khiển
(1) Các
cầu thang chỉ
xuyên qua một boong phải
được bảo vệ ít nhất là tại một tầng
bằng kết cấu
cấu “B-0”
và cửa đi tự
đóng. Thang máy chỉ
xuyên qua một boong phải được bao bọc bởi kết cấu cấp “A-0”
có cửa đi bằng
thép ở cả hai
phía. Các cầu thang
và giếng thang máy xuyên qua nhiều
hơn một tầng boong phải được
bao bọc ít nhất là là bằng
kết cấu “A-0”
và phải có cửa đi
tự đóng ở
tất cả các tầng.
(2)
Trên các tàu có buồng sinh
hoạt cho 12 người trở
xuống, các cầu thang xuyên qua nhiều
hơn một tầng boong và có ít nhất
hai lối thoát
trực tiếp
ra boong hở ở mỗi tầng thì Đăng kiểm có thể cho phép giảm
từ yêu cầu kết
cấu “A-0” ở (1) trên
xuống kết cấu “B-0”.
9.2.4. Tàu chở hàng lỏng
1. Đối với các tàu
chở hàng lỏng,
chỉ được áp
dụng phương
pháp IC như
qui định ở 9.2.2-1.
2. Thay cho qui định ở mục
9.2.3-2 và thêm
vào để thỏa mãn
những qui định riêng đối với tính nguyên vẹn chống
cháy của các vách và boong của tàu chở hàng lỏng, đối
với tính nguyên vẹn chống cháy của các vách và
boong. Bảng 5/9.3 và 5/9.4 áp dụng tương
ứng cho các vách và boong phân chia các không gian liền
kề.
Để
xác định tiêu chuẩn nguyên vẹn chống cháy dùng cho các kết cấu giữa
các không gian liền kề, các không gian này được phân
chia thành các loại theo nguy cơ cháy như ở từ
(1) đến (10) dưới đây. Nếu có sự nghi ngờ về
loại của không gian do bản chất và công dụng của một không gian
theo qui định ở Chương này hoặc có thể định được hai hoặc nhiều loại cho một không
gian thì phải lấy theo loại tương đương
có các đặc tính theo qui định sát nhất. Các buồng kín và nhỏ hơn,
nằm trong không gian đó và có các lỗ khoét thông
sang nhỏ hơn 30% thì phải được xem là không
gian riêng. Tính nguyên vẹn chống cháy của các
vách và boong bao quanh buồng nhỏ hơn
đó được lấy như ở Bảng 5/9.1 và 5/9.2. Tên của mỗi loại được chọn
phải điển hình hơn trong số các loại đưa
ra. Chữ số trong ngoặc đơn phía trước mỗi
loại được dùng để tra theo hàng và cột
trong các bảng.
Bảng
5/9.3 Tính nguyên vẹn chống cháy của vách
phân chia các khoang kề nhau (cho tàu chở hàng
lỏng)
Các khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
A-0c
A-0
A-60
A-0
A-15
A-60
A-15
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Hành lang, lối đi
(2)
C
B-0
A-0a
B-0
B-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-60
A-0
*
Buồng sinh hoạt
(3)
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-0
B-0
A-60
A-0
A-60
A-0
*
Cầu
thang
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0a
B-0
A-0a
B-0
A-60
A-0
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Buồng phục vụ có
nguy cơ cháy thấp
(5)
C
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
*
Buồng
máy loại A
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
A-0d
A-60
*
Các buồng
máy khác
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0b
A-0
A-0
*
Buồng bơm đầu hàng
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-60
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Các boong hở
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
(1) Trạm điều khiển
Khoang đặt nguồn điện
dự phòng và đèn
Buồng lái và buồng hải
đồ
Buồng VTĐ
Trạm kiểm soát cháy
Trạm điều
khiển máy chính đặt ngoài buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hành lang và lối
đi
(3) Buồng sinh hoạt
Các không gian qui định
ở 3.2.1, trừ hành lang và lối đi.
(4) Cầu
thang
Cầu
thang bên trong, thang máy, giếng thoát
sự cố hoàn toàn kín, và cầu thang tự động
(không kể những cầu thang nằm toàn bộ trong buồng máy)
và các bộ phận che chắn của chúng.
Liên quan đến điều
này, một cầu thang chỉ
được bao kín tại một tầng phải được xem như là một bộ phận của
không gian mà không ngăn cách với cầu thang này bằng cửa chống cháy.
(5) Buồng phục vụ có
nguy cơ cháy thấp
Buồng kín và buồng
kho không chứa các chất lỏng dễ cháy có diện
tích dưới 4 m2, phòng giặt là
và sấy khô quần áo.
(6) Buồng
máy loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Các buồng máy
khác
Buồng đặt
thiết bị điện (tổng
đài điện thoại tự động, không gian
dẫn truyền của máy điều hòa
không khí).
Các buồng như qui định
ở 3.2.30 trừ
buồng máy loại A.
(8) Các buồng bơm hàng
Tất cả các khoang đặt
các bơm hàng, các lối vào và các đường
hầm dẫn tới các khoang ấy.
(9) Các buồng phục vụ có nguy cơ cháy cao
Bếp,
kho dụng cụ nấu ăn, buồng xông hơi, kho sơn, các kho
và buồng kín có diện tích không nhỏ
hơn 4 m2,
các buồng chứa chất lỏng dễ cháy và xưởng cơ khí
nằm ngoài buồng máy.
(10) Các boong hở
Các khu vực trên
boong hở và phòng dạo kín không có nguy cơ bị cháy. Để được xếp vào loại
này, các phòng dạo kín phải không có nguy cơ cháy đáng kể nghĩa là
các đồ đạc bị hạn chế trang bị trên boong này.
Ngoài ra các không gian như vậy phải được thông
gió tự nhiên bằng các cửa
khoét cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5/9.4 Tính nguyên vẹn chống
cháy của boong phân
chia
các khoang
kề nhau (cho tàu chở hàng lỏng)
Khoang trên
boong
Khoang dưới
boong
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
Trạm
điều
khiển
(1)
A-0
A-0
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
—
A-0
*
Hành
lang, lối đi
(2)
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-60
A-0
—
A-0
*
Buồng
sinh hoạt
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-0
*
A-60
A-0
—
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
A-0
A-0
A-0
*
A-0
A-60
A-0
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Buồng phục vụ có
nguy cơ
cháy thấp
(5)
A-15
A-0
A-0
A-0
*
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
A-0
*
Buồng
máy loại A
(6)
A-60
A-60
A-60
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-60e
A-0
A-60
*
Các buồng máy khác
(7)
A-15
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
*
A-0
A-0
*
Buồng
bơm dầu
hàng
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
—
A-0d
A-0
*
—
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
A-60
A-0
A-0
A-0
A-0
A-60
A-0
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
Các boong ở
(10)
*
*
*
*
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
*
—
Chú thích :
Dấu “*”
và chữ cái nhỏ trong Bảng
5/9.3 và 5/9.4 có ý nghĩa sau :
a : Để
chi tiết hơn
khi áp dụng, xem các mục 9.2.3-1 và 9.2.3-6.
b : Trường
hợp các không gian thuộc cùng loại và có chữ b trên
đầu thì
vách hoặc boong được cho trong bảng
chỉ bắt buộc
khi các khoang kề nhau này được
sử dụng cho những
mục đích khác nhau (ví dụ, trường hợp ở nhóm (9) buồng bếp kề
với một buồng bếp khác
thì không yêu cầu đặt vách, nhưng
buồng bếp kề với kho sơn chỉ bắt buộc phải
có vách cấp “A-O”.
c : Vách ngăn
các buồng lái, buồng hải đồ, buồng
VTĐ với nhau có thể
là kết cấu cấp “B-O”.
d:
Vách ngăn giữa buồng bơm
và buồng máy loại A có thể cho phép đoạn trục của bơm dầu hàng
hoặc tương tự
xuyên qua, nhưng
phải có gioăng
đảm bảo kín khí bôi trơn hiệu quả
hoặc các biện pháp khác đảm bảo chức năng
hoạt động của gioăng
lắp tại
vách hoặc boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* : Khi có dấu này trong bảng
thì kết cấu
phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu
tương đương, nhưng không cần
thiết phải là cấp
“A”. Tuy nhiên, nếu
một boong, trừ boong hở, có cáp điện,
đường ống hoặc
kênh thông gió đi xuyên qua thì những vị trí
xuyên qua phải
được kết cấu chắc chắn để ngăn
ngừa sự xuyên qua của khói và lửa.
Các kết cấu nằm giữa
các trạm điều
khiển (máy phát sự cố) và boong hở có
thể có các cửa khoét để dẫn không khí vào mà không
cần có thiết bị đóng
kín trừ khi ở đó
được lắp hệ thống
chữa cháy cố định bằng khí.
3. Các vách biên bên
ngoài của các thượng tầng và lầu
bao quanh buồng sinh hoạt và có bất kỳ boong bất
kỳ nào nhô ra để đỡ
khu vực sinh hoạt ấy phải được kết cấu bằng
thép và có kết cấu “A-60” trên toàn bộ
các phần mà đối diện
với khu vực hàng hóa và trên mạn
ngoài với đoạn dài 3m kể từ
vách mút đối diện với khu vực hàng hóa.
Khoảng cách 3m này phải được đo theo phương nằm ngang và song song với
đường tâm tàu từ
vách biên đối diện với khu vực hàng hóa ở mỗi tầng
boong. Đối với mạn của các thượng tầng và lầu này, kết cấu cách nhiệt như vậy
phải lên đến mặt
dưới của boong lầu lái.
4. Các cửa trời của buồng bơm phải được làm bằng
thép, phải không có kính và phải có khả năng đóng kín được từ bên ngoài buồng
bơm.
9.3.
Sự xuyên qua kết cấu chống cháy và ngăn ngừa sự truyền nhiệt
9.3.1. Sự xuyên
qua kết cấu chống cháy cấp “A”
Nếu kết cấu chống
cháy cấp “A” bị xuyên qua thì những chỗ bị xuyên qua
như vậy phải được thử và chứng nhận bởi Đăng kiểm hoặc các tổ chức được Đăng kiểm
công nhận theo qui định. Trong trường hợp có kênh
thông gió xuyên qua thì phải áp dụng các yêu cầu ở 9.7.1-2 và 9.7.3-1.
Tuy nhiên, nếu ống xuyên qua được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương có chiều dầy bằng
hoặc lớn hơn 3 mm và có chiều
dài không nhỏ hơn 900
mm (thích hợp nhất là mỗi phía của kết cấu chống cháy là 450 mm),
và không có
lỗ khoét thì không yêu cầu phải thử. Những chỗ xuyên qua như vậy phải được bọc
cách nhiệt thích hợp ra đến cùng chiều dầy
với kết cấu chống cháy.
9.3.2. Sự xuyên
qua kết cấu chống cháy cấp “B”
1. Nếu kết cấu chống cháy cấp “B” bị xuyên qua bởi
cáp điện, đường ống, đường hầm, kênh thông
gió.v.v..., hoặc để lắp
các cửa của hệ thống thông gió, đế đèn và các thiết bị tương tự thì việc bố trí
phải đảm bảo rằng khả
năng chống cháy không bị suy giảm, theo các qui
định ở 9.7.3-2. Các ống
không phải bằng thép
hoặc đồng xuyên qua kết cấu chống cháy cấp “B”
phải được bảo vệ bằng một trong hai biện pháp sau :
(1) Phần xuyên qua phải được thử và chứng
nhận bởi Đăng kiểm hoặc các tổ chức được Đăng kiểm
công nhận theo qui định thích hợp đối với khả năng chống cháy của kết cấu và loại
ống được sử dụng ; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3. Sự xuyên qua của đường ống
Các đường ống bằng kim loại không
được bọc cách nhiệt đi xuyên qua các kết cấu chống cháy cấp “A”
và “B” phải bằng các kim loại có nhiệt độ nóng
chảy lớn hơn 9500C đối với cấp “A-0” và 850oC đối với
kết cấu cấp
“B-0”.
9.3.4. Ngăn chặn
truyền nhiệt
Khi xét duyệt các chi
tiết kết cấu chống cháy, nguy cơ truyền nhiệt tại các mối nối ngã tư và các điểm
kết thúc của lớp cách nhiệt theo yêu
cầu phải được xem xét. Độ cách nhiệt của một boong hoặc vách phải được đảm bảo
ra quá chỗ xuyên qua, mối nối ngã tư
và điểm kết thúc trong khoảng ít nhất là 450 mm trong trường hợp dùng
thép hoặc hợp kim nhôm. Nếu không gian được phân
chia bởi boong hoặc vách cấp “A” có độ cách nhiệt khác nhau thì chất có
độ cách nhiệt cao hơn phải đi liên tục trên boong
hoặc vách vượt qua boong hoặc vách có độ cách nhiệt thấp hơn một khoảng ít nhất
là 450mm.
9.4.
Bảo vệ các cửa khoét trên kết cấu chống cháy
9.4.1. Các cửa đi trên
kết cấu chống cháy
Khả năng chống
cháy của các cửa đi phải tương đương
với kết cấu chống cháy ở chỗ đặt cửa. Cửa
này phải được Đăng kiểm hoặc một tổ
chức được Đăng kiểm công nhận xét duyệt theo qui định. Các cửa
đi và khung cửa trên
kết cấu chống cháy cấp
“A” phải được làm bằng thép. Các cửa đi
trên kết cấu chống cháy cấp “B” phải
làm bằng vật liệu không
cháy. Các cửa đi lắp trên các vách biên của các buồng
máy loại A phải là loại kín khí và tự đóng phù hợp.
Trên các tàu được bố trí theo phương pháp IC, Đăng kiểm có thể cho phép sử
dụng vật liệu cháy được làm các của đi ngăn
cách giữa các buồng nhỏ với khu vực vệ sinh tách biệt như
các buồng tắm bằng vòi hoa sen.
9.4.2. Các cửa đi kiểu tự
đóng
Các cửa đi theo yêu cầu
là kiểu tự đóng
phải có móc hãm ở phía
trong. Tuy nhiên, móc hãm
phía trong phải được kết cấu sao cho có thể mở được từ xa theo kiểu hỏng-an
toàn (fail-safe type).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
các vách trong hành lang
có thể được phép đặt các lỗ thông
gió trên và bên
dưới các cửa đi
của các buồng ngủ và
các buồng công cộng.
Các lỗ thông
gió cũng được phép đặt ở các cửa đi cấp “B”
dẫn vào buồng vệ sinh, văn phòng,
phòng để đồ ăn,
các ngăn chứa đồ và buồng
kho. Trừ những trường hợp được phép nêu ở dưới đây
các lỗ khoét phải
được đặt ở nửa bên dưới của cửa
đi. Nếu các lỗ khoét này nằm trên
hoặc phía dưới cửa đi thì tổng diện tích
sử dụng của một
hay nhiều lỗ này không được vượt quá 0,05m2
. Tương tự như vậy, được phép đặt các kênh thông gió
bằng vật liệu không cháy để lưu thông giữa
buồng ngủ và hành lang, nằm phía dưới các thiết bị vệ sinh nếu diện
tích tiết diện ngang của nó không
lớn hơn 0,05m2. Các lỗ thông
gió, trừ những lỗ nằm bên dưới cửa đi
phải được lắp lưới
chắn bằng vật liệu không cháy.
9.4.4. Tính cách nhiệt của cửa
đi kín nước
Các cửa đi
kín nước không cần phải được
bọc cách nhiệt.
9.5.
Bảo vệ các cửa khoét trên vách biên của buồng máy
9.5.1. Áp dụng
Những qui định ở mục 9.5 phải được áp dụng cho các buồng máy
loại A và về nguyên tắc
cũng phải được áp dụng cho các buồng
máy khác.
9.5.2. Bảo
vệ các lỗ khoét trên vách biên của buồng
máy
1. Số lượng cửa lấy ánh
sáng, cửa ra vào, cửa thông
gió, các cửa khoét trên
các ống khói để làm đường xả của hệ thống thông gió và
các lỗ khoét khác dẫn
vào các buồng máy phải được giảm
phù hợp với nhu cầu thông gió và
sự làm việc an toàn và thích hợp của tàu.
2. Các cửa lấy ánh sáng
phải được làm bằng thép và phải không
có các tấm kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Không được đặt
các cửa sổ ở các
vách biên của buồng máy. Tuy nhiên, điều
này không bao gồm việc sử dụng kính trong
các buồng điều khiển nằm
trong buồng máy.
5. Khi lối vào bất kỳ buồng máy loại A nào
xuất phát từ hàm trục liền
kề được đặt
ở vị trí thấp thì phải
đặt trong hầm trục,
ở gần cửa
kín nước, một cửa đi bằng
lưới thép nhẹ chặn
lửa có thể mở
về cả hai
phía.
9.6.
Bảo vệ các vách biên của khoang hàng
9.6.1. Vách biên của
các khoang hàng trên
tàu chở hàng lỏng
Trên các tàu chở dầu,
để bảo vệ các két chở dầu thô và sản phẩm
dầu có nhiệt độ chớp cháy không lớn hơn
600C, các vật liệu dễ bị nóng
chảy do nhiệt phải không được sử dụng để làm các van, phụ tùng ống,
các nắp lỗ két, đường ống thông hơi hàng và các đường
ống hàng để tránh dẫn lửa vào hàng.
9.7.
Hệ thống thông gió
9.7.1. Kênh thông gió và bướm gió
1. Các kênh thông gió phải bằng
vật liệu không cháy. Tuy nhiên, các đoạn
kênh thông gió ngắn có chiều dài không
vượt quá 2m có diện tích tiết diện ngang không quá 0,02m2 không cần phải bằng vật liệu
không cháy nếu thỏa mãn các điều
kiện sau đây :
(1) Các kênh thông gió này phải bằng vật
liệu có tính dẫn lửa kém ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các kênh thông gió phải không được đặt cách một đoạn dài nhỏ
hơn 600mm, đo dọc theo kênh thông gió, tính từ các kết cấu cấp “A” hoặc
cấp “B” kể cả trần liên tục cấp “B” .
2. Những trang bị sau đây phải được Đăng kiểm
hoặc tổ chức được Đăng kiểm công nhận xét duyệt và thử theo qui định:
(1) Các bướm gió chặn
lửa gồm cả phương tiện
để điều khiển ; và
(2) Các đoạn xuyên qua của kênh thông
gió qua kết cấu cấp “A”. Tuy nhiên,
việc thử không yêu cầu nếu ống lót
bằng thép được nối trực tiếp với kênh thông gió bằng đinh rivê hoặc bằng khớp nối ren hoặc bằng hàn.
9.7.2. Bố trí kênh
thông gió
1. Hệ thống thông gió cho các buồng
máy loại “A”, khoang chở ô tô, khoang ro ro, bếp, các khoang có chức năng
đặc biệt và các khoang hàng nói chung phải tách biệt với nhau và với các hệ thống
thông gió phục vụ cho các không gian khác. Trừ
hệ thống thông gió cho buồng bếp của tàu có tổng dung tích nhỏ
hơn 4000 không cần phải tách biệt hoàn toàn mà có thể được
phục vụ bởi các kênh thông gió riêng từ thiết bị thông
gió phục vụ cho các không gian khác. Trong mọi trường hợp phải lắp
bướm gió tự động để ngăn
lửa trong
kênh thông gió cho bếp ở gần thiết bị thông gió.
Các kênh thông
gió được lắp để thông gió cho buồng máy loại “A”
bếp, khoang chở ô tô, khoang ro ro hoặc khoang có chức năng đặc biệt
phải không được đi xuyên qua buồng sinh hoạt, buồng
phục vụ hoặc trạm điều khiển trừ
khi thỏa mãn những điều
kiện nêu ở (1) và
(2) dưới đây :
(1) Trong trường hợp có lắp bướm
gió chặn lửa
(a) Các kênh thông gió phải được làm bằng
thép có chiều dầy tối thiểu phải là 3 mi-li-mét
nếu chiều rộng hoặc đường kính đến 300 mi-li-mét và chiều dầy tối thiểu
phải là 5 mi-li-mét nếu chiều rộng
hoặc đường kính bằng hoặc lớn hơn 760 mi-li-mét. Kênh có chiều rộng hoặc
đường kính lớn hơn 300 mi-li-
mét và nhỏ hơn 760 mi-li-mét phải có chiều
dầy không nhỏ hơn trị số được xác định theo phép nội suy tuyến tính ;
(b) Kênh phải được đỡ và gia cường thích hợp ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kênh thông gió phải được bọc cách nhiệt
cáp “A-60” từ trong buồng máy, buồng bếp, khoang
chở ô tô và khoang ro ro đến
điểm cách môi bướm gió chặn lửa ít nhất là 5 mét.
(2) Trường hợp không lắp bướm gió chặn lửa
(a) Kênh phải được làm bằng
thép phù hợp với các yêu cầu ở (1)(a),
(1)(b); và
(b) Kênh phải được bọc cách nhiệt cấp “A-60” ở phần đi qua buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm điều khiển.
2. Các kênh thông gió cho các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ hoặc trạm điều
khiển không được đi xuyên qua buồng máy loại A,
buồng bếp, khoang chở ôtô,
khoang ro ro trừ khi thỏa mãn các điều
kiện (1) hoặc (2) dưới đây :
(1) Trường hợp có lắp
bướm gió chặn lửa
(a) Phần kênh thông gió đi
qua buồng máy loại A, buồng bếp, khoang chở ô tô, khoang ro ro phải
được làm bằng thép
theo các qui định ở -1 (1)(a)
và -1 (1)(b) trên ;
(b) Bướm gió chặn lửa
tự động phải được
lắp ở sát ranh giới của phần
đi xuyên qua ; và
(c) Tính chịu lửa của buồng máy, buồng bếp, khoang chở ô tô, khoang ro ro
phải được duy trì ở các phần ống xuyên
qua đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Phần kênh thông gió đi
qua buồng máy loại A, buồng bếp, khoang chở
ô tô, khoang ro ro phải được làm bằng thép
phù hợp với các yêu cầu ở -1 (1)(a)
và -1 (1)(b) trên ;
(b) Các kênh thông gió nằm trong buồng máy, nhà bếp, khoang
chở ô tô, khoang ro ro phải được bọc cách nhiệt cấp “A-60”.
9.7.3. Chi tiết phần xuyên qua vách của kênh thông
gió
1. Tại vị trí kênh thông
gió bằng tấm mỏng
có diện tích tiết diện tự do bằng
hoặc nhỏ hơn 0,02 m2 đi
qua boong hoặc vách kết cấu cáp “A”,
lỗ khoét
phải được lót bằng
ống lót bằng
thép có chiều
dầy tối thiểu là 3mm
và chiều dài ít
nhất là 200 mm được chia tốt nhất về
mỗi bên của vách là 100 mm còn đối với boong thì dồn
toàn bộ xuống mặt
dưới. Nếu tác kênh thông
gió có diện tích tiết diện tự do lớn hơn 0,02m2
đi xuyên qua kết cấu vách hoặc boong cấp “A”
thì lỗ khoét phải được lót bằng
ống lót bằng thép. Tuy nhiên, nếu các kênh thông gió này có kết
cấu bằng thép
và đi xuyên qua vách hoặc boong thì kênh thông gió và đoạn ống
lót phải thỏa mãn các điều kiện sau đây
:
(1) Ống
lót phải có chiều dầy không
nhỏ hơn 3 mi-li-mét
và chiều dài không
nhỏ hơn
900 mi-li-mét. Khi đi xuyên qua vách chiều
dài của ống lót ở mỗi
phía của vách phải không nhỏ hơn 450 mi-li-mét.
Ống thông
gió này hoặc ống lót của nó phải được bọc cách nhiệt.
Việc bọc cách nhiệt phải đảm bảo tính chịu lửa tương
đương boong hoặc vách mà nó
xuyên qua ; và
(2) Các kênh thông gió có diện tích
tiết diện vượt quá 0,075 m2 phải
được lắp bướm gió chặn
lửa thêm vào
so với những quy định ở (1) trên. Bướm gió chặn lửa
phải làm việc tự động nhưng cũng có thể
đóng được bằng tay từ cả hai phía
của vách hoặc boong. Bướm gió phải được gắn
thiết bị chỉ báo đang ở vị trí mở hay đóng. Tuy nhiên, nếu kênh thông gió đi
qua các khoang được bao bọc bởi kết cấu cấp “A”
và không dùng để thông
gió cho khoang ấy thì không cần đặt
van bướm chặn lửa với điều
kiện là các kênh này có tính chịu lửa tương đương với kết cấu ở chỗ
mà kênh xuyên
qua. Các bướm gió chặn lửa phải dễ
tiếp cận. Nếu chúng được đặt phía trên
của trần hoặc phía sau của tấm
ốp tường thì
phải có cửa để vào kiểm tra trên
cửa phải có tấm biển báo ghi
số nhận dạng của
bướm gió. Số nhận dạng của bướm gió cũng phải được bố
trí ở chỗ thiết
bị điều khiển từ
xa bất kỳ theo yêu cầu.
2. Kênh thông
gió có diện tích tiết diện tự
do lớn hơn 0,02m2 đi
xuyên qua các vách kết cấu cấp “B” phải được
lót bằng ống
lót có chiều dài 900 mm tốt
nhất là chia về
mỗi bên của vách 450 mm trừ khi kênh thông
gió được làm bằng thép
trên đoạn
ấy.
9.7.4. Ống
xả của hệ thống thông
gió từ khu vực nhà bếp
1. Nếu kênh thông
gió đi qua buồng sinh hoạt hoặc các khoang chứa vật liệu cháy được thì đường kênh
xả của hệ thống thông gió từ khu vực nhà bếp phải
có kết cấu chống cháy cấp “A”. Mỗi
kênh xả thông
gió phải được lắp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Một bướm giữ
chặn lửa ở
đầu thấp hơn của kính ;
(3) Các thiết bị có thể điều khiển được từ trong
bếp để ngắt quạt
xả thông gió; và
(4) Các phương tiện cố định để dập cháy trong kênh thông
gió.
CHƯƠNG 10 CHỮA CHÁY
10.1.
Qui định chung
10.1.1. Mục đích
1.
Mục đích của Chương này là khống chế và nhanh chóng dập cháy trong khoang phát
cháy ban đầu. Để thực hiện mục đích này, phải thỏa
mãn các yêu cầu cơ bản sau:
(1) Các hệ thống dập cháy cố định
phải được trang bị có lưu ý thích đáng đến nguy cơ phát cháy của buồng được bảo
vệ;
(2) Các thiết bị dập cháy phải luôn sẵn
có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tàu phải được
trang bị các bơm chữa cháy, ống chữa cháy, họng chữa cháy và vòi rồng chữa cháy
phù hợp với các yêu cầu tương ứng
ở Chương này.
10.2.
Hệ thống cấp nước
10.2.1. Các họng và ống chữa cháy
1. Qui định chung
Không được dùng các vật
liệu dễ bị hỏng do nhiệt để
làm các đường ống chữa cháy và họng chữa cháy trừ khi chúng được bảo vệ thích
đáng. Các đường ống và họng chữa cháy phải được bố trí
sao cho có thể dễ dàng nối các vòi rồng chữa cháy vào
chúng. Việc bố trí các đường ống và họng chữa cháy
phải sao cho có thể tránh được khả năng bị đóng băng. Phải có phương
tiện xả thích hợp cho tất cả các đường ống cứu hỏa.
Phải lắp các van cách li cho tất cả đường ống nhánh chữa cháy của boong hở được
sử dụng vào các mục đích khác ngoài việc chữa cháy. Trên
các tàu có khả năng chở hàng trên boong, vị trí của
các họng chữa cháy phải sao cho chúng luôn dễ tiếp cận và các đường
ống phải được cố gắng bố trí sao cho có thể tránh được
nguy cơ hư hỏng do hàng trên boong đó.
2. Việc sẵn sàng của nguồn cấp nước
Đối với những buồng
máy không có người trực canh theo chu kì hoặc
nếu chỉ cần một người trực canh, phải có sẵn nước
cấp từ hệ thống ống chữa
cháy, với áp suất thích hợp, hoặc bằng
cách khởi động từ
xa các bơm chữa cháy có khởi động từ xa trên buồng
lái hoặc trạm kiểm soát cháy (nếu có), hoặc bằng
cách duy trì áp lực thường xuyên của hệ thống
ống chữa cháy bằng một trong
các bơm chữa cháy. Đăng kiểm có thể xem xét và bỏ
qua yêu cầu này cho các tàu có GT nhỏ hơn 1600 nếu thiết bị khởi động
bơm chữa cháy trong buồng máy được bố trí ở
vị trí dễ tiếp cận.
3. Đường kính của các ống
chữa cháy
Đường kính của các ống
chữa cháy và các ống
cấp nước phục vụ khác phải có kích thước đủ để
phân phối hiệu quả nước từ hai bơm chữa cháy hoạt động đồng
thời cấp nước ở sản lượng lớn nhất theo yêu cầu. Đường kính ống này không cần
phải có kích thước đủ cho lưu lượng xả 140 m3/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải trang bị
van cách li để cách li phân đường ống cứu hỏa trong buồng máy có chứa bơm hoặc các
bơm chữa cháy chính với phần còn lại của đường
ống chữa cháy. Van cách li này phải được
bố trí tại vị trí dễ tiếp cận và bảo vệ được bên ngoài buồng máy. Đường ống chữa cháy phải được bố trí sao cho
khi van cách li được đóng lại, tất cả
các họng chữa cháy trên tàu, trừ các họng trong buồng máy nêu ở trên, có thể được cấp nước từ bơm khác hoặc từ
bơm chữa cháy sự cố. Bơm chữa cháy sự cố,
đầu lấy nước vào, các ống hút, cấp nước
và các van cách li của nó phải được bố trí bên ngoài buồng máy. Nếu không thể
bố trí được như vậy, hộp thông biển có thể được lắp
đặt trong buồng máy nếu van được điều
khiển từ xa từ vị trí trong
khoang đặt bơm chữa cháy sự
cố và đường ống hút phải càng ngắn
càng tốt. Các đoạn ống hút và cấp nước
ngắn có thể đi
trong buồng máy nếu chúng được bao bằng hộp thép có chiều
dầy thích đáng hoặc được bọc theo tiêu
chuẩn kết cấu cấp “A-60”.
Các đường ống phải
có chiều dầy thành thích đáng và trong mọi trường
hợp không được
nhỏ hơn 11
mm, nối ống
phải bằng cách hàn, trừ trường hợp nối bằng
bích vào van thông biển.
(2) Phải lắp một
van cho mỗi họng chữa cháy
sao cho mỗi vòi rồng chữa cháy có thể tháo được
ra trong khi các bơm chữa cháy đang
hoạt động.
(3) Phải trang bị các van an toàn cho tất cả các bơm chữa cháy nếu các bơm
này có khả năng tạo ra áp suất vượt
quá áp suất thiết kế của các ống nước phục vụ, các họng chữa cháy và vòi rồng.
Các van này phải được bố trí và điều chỉnh
sao cho có thể phòng tránh được áp suất cao quá mức trong bất cứ bộ phận nào của
hệ thống ống chữa cháy.
(4) Trong các tàu chở hàng lỏng, phải lắp các van cách li cho đường ống chữa
cháy ở mặt trước thượng tầng tại vị trí được
bảo vệ và trên boong của
két với các khoảng cách không vượt quá 40 m để
duy trì tính nguyên vẹn của hệ
thống ống chữa cháy trong trường hợp
có cháy hoặc nổ.
5. Số lượng và
vị trí các họng chữa cháy
Số lượng và vị trí
các họng chữa cháy phải sao cho ít
nhất hai tia
nước không xuất phát từ
cùng một họng, một trong số chúng phải
từ riêng một
đoạn vòi
rồng, có thể đến được mọi phần của
tàu mà hành khách hoặc thuyền viên
thường đến được khi tàu đang hành hải
và phải đến được bất cứ phần nào của khoang hàng khi không
có hàng, khoang ro-ro, khoang chở ô tô.
Ngoài ra, các họng chữa cháy phải được bố trí gần
lối ra vào của các khoảng được bảo vệ.
6. Áp suất tại các họng chữa cháy
(1) Khi hai bơm
cùng hoạt động đồng thời
cấp nước qua các vòi phun nêu ở 10.2.3-3, với lượng nước như qui định
ở 10.2.1-3,
qua các họng gần đó,
áp suất tối thiểu tại tất cả
các họng chữa cháy phải đạt
được như sau.
(a) Tàu có GT từ 6000 trở
lên: 0,27 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Tàu có GT dưới 1000: 0,235
N/mm2
(2) Áp suất lớn nhất tại các họng chữa cháy không
được vượt quá áp suất mà tại đó còn có thể điều khiển được vòi rồng chữa cháy một
cách hiệu quả.
7. Đầu nối bờ quốc tế
(1) Các tàu phải được trang bị tối
thiểu một đầu
nối bờ quốc tế phù hợp với các yêu
cầu ở Chương 22.
(2) Phải có phương tiện
để có thể sử dụng đầu nối này ở cả hai
mạn của tàu.
10.2.2. Bơm
chữa cháy
1. Các bơm có thể sử dụng làm bơm chữa cháy
Các bơm
dùng chung, bơm hút khô,
bơm dằn, bơm nước vệ
sinh có thể được sử dụng làm bơm chữa cháy nếu
chúng không thường xuyên được dùng để bơm
dầu và nếu chúng chỉ
thỉnh thoảng được dùng để bơm hoặc vận chuyển
dầu đốt
thì phải có thiết bị chuyển đổi
thích hợp.
2. Số lượng các bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các tàu có GT từ
1000 trở lên, ít nhất hai
bơm được truyền động cơ giới độc lập
(2) Các tàu có GT
dưới 1000, ít nhất
hai bơm được
truyền động cơ giới, trong đó một chiếc được
truyền động cơ giới
độc lập.
3. Bố trí các bơm chữa cháy
và đường ống
chữa cháy
(1) Đối với việc bố trí các đầu nối
lấy nước biển, bơm chữa cháy và nguồn dẫn động
chúng, nếu một đám cháy trong một khoang bất kì
có thể làm cho tất
cả các bơm không hoạt động được, phải có phương
tiện dự phòng bao gồm một bơm chữa cháy sự cố cố định phù hợp với các yêu cầu ở
Chương 32. Bơm sự cố này cùng với nguồn dẫn
động, đầu nối hút nước biển của nó phải được
bố trí bên ngoài buồng đặt các bơm
chữa cháy chính hoặc nguồn dẫn
động của chúng.
(2) Buồng chứa bơm chữa cháy sự cố phải được bố
trí đằng sau vách chống va mũi tàu và không được tiếp giáp với mặt bao của buồng
máy loại A hoặc các buồng có chứa bơm chữa cháy chính.
Nếu không thể bố trí cách li với các buồng đó thì vách ngăn chung giữa hai buồng
phải được bọc cách nhiệt theo tiêu
chuẩn kết cấu chống cháy tương đương với kết cấu yêu cầu cho trạm
điều khiển nêu ở 9.2.3.
(3) Không được bố trí lối ra vào trực
tiếp giữa buồng máy và buồng chứa bơm chữa cháy sự cố và nguồn dẫn
động của nó. Nếu điều này không thể thực hiện được thì có thể bố
trí lối ra vào bằng phương tiện kiểu khóa khí
với cửa của buồng máy theo tiêu
chuẩn cấp “A-60” còn cửa kia tối
thiểu phải bằng thép, cả
hai cửa phải kín khí, tự đóng và không
có thiết bị khóa. Ngoài ra, lối ra
vào có thể qua một cửa kín nước có khả năng vận hành được từ một buồng cách xa
buồng máy và buồng đặt bơm chữa cháy sự cố, đồng
thời buồng này vẫn có thể tiếp cận được khi có cháy trong
các buồng đó. Trong các trường hợp đó, phải trang bị lối ra vào phụ cho buồng
chứa bơm chữa cháy sự cố và nguồn dẫn động
của nó.
(4) Các hệ thống thông gió cho các buồng đặt nguồn
cung cấp năng lượng độc lập cho bơm chữa cháy sự cố phải sao cho loại trừ được
tối đa khả năng
khói sinh ra do lửa từ buồng máy lọt vào hoặc bị hút
vào buồng này.
(5) Ngoài ra, trong các tàu có lắp
các bơm khác như bơm dùng chung, bơm hút khô và bơm dằn
v.v... trong buồng máy, phải bố trí đảm bảo sao cho
tối thiểu một trong các bơm này, có sản lượng và áp suất như yêu cầu ở 10.2.1-6(1)
và 10.2.2-4(2) phải có khả năng cấp
nước cho đường ống chữa cháy.
(6) Đối với các tàu mang cấp gia cường
đi băng, các bơm chữa cháy phải được bố trí thỏa
mãn Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bơm chữa cháy theo yêu cầu ở 10.2.2, trừ bơm chữa cháy sự cố,
phải đủ khả năng cấp cho mục đích chữa cháy một lượng nước
không nhỏ hơn 4/3 lượng nước qui định ở 13.5.4-2, Phần 3 của Qui
phạm này đối với mỗi bơm hút khô độc lập
trên tàu có cùng kích thước khi được dùng
để hút khô, ở áp suất nêu ở 10.2.1-6,
nhưng tổng sản lượng theo yêu cầu
của các bơm chữa cháy không cần lớn hơn 180 m3/h.
(2) Mỗi bơm chữa cháy theo yêu cầu ở 10.2.2
(trừ bơm chữa cháy sự cố) phải có sản
lượng không nhỏ hơn 80% tổng
sản lượng theo yêu cầu ở
(1) trên chia cho số lượng các bơm chữa cháy
theo yêu cầu ở -2 trên, nhưng trong mọi
trường hợp sản lượng mỗi bơm không được nhỏ hơn 25 m3/h
và trong bất kỳ điều kiện nào
mỗi bơm đó phải có khả năng cấp nước được
cho ít nhất hai tia nước như yêu cầu ở 10.2.1-5. Các bơm chữa
cháy này phải có khả năng cấp
nước cho hệ thống chữa cháy trong các điều kiện nêu ở 10.2.1-6. Nếu lắp
nhiều bơm hơn yêu cầu ở -2
trên, sản lượng của các bơm lắp thêm đó phải tối thiểu là
25 m3/h và phải có khả
năng cấp tối thiểu hai tia nước theo yêu cầu ở 10.2.1-5.
10.2.3. Vòi rồng
và các đầu phun chữa cháy
1. Các qui định chung
(1) Vòi rồng chữa cháy cần phải làm bằng
vật liệu không bị suy giảm chất lượng theo thời
gian, được Đăng kiểm duyệt và phải có đủ
độ bền để chịu được áp suất có thể xảy ra khi khai thác và phải có đủ
chiều dài để hướng tia nước tới bất kỳ không
gian nào có thể yêu cầu phải dùng đến chúng. Mỗi vòi rồng
phải được gần đầu phun và bích nối cần thiết. Vòi rồng
chữa cháy cùng với các dụng cụ và phụ kiện của nó phải bố trí để sẵn sàng sử dụng
ở nơi dễ thấy
gần các họng hoặc bích cấp nước phục vụ. Các vòi rồng
chữa cháy phải có chiều dài tối thiểu 10 m,
nhưng không
dài hơn:
(a) 15
m cho các buồng máy
(b) 20 m cho các buồng khác và boong hở
(c) 25 m cho boong hở trên
các tàu có chiều rộng lớn nhất vượt quá 30 m.
(2) Trừ khi một vòi rồng và đầu phun được trang bị cho mỗi họng chữa cháy
trên tàu, phải có thể lắp lẫn hoàn toàn các
khớp nối vòi rồng và các đầu phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tàu phải được
trang bị các vòi rồng chữa cháy như sau:
(1)
Đối với tàu có GT từ 1000 trở
lên, số lượng vòi rồng được trang bị gồm
một chiếc cho mỗi 30 mét chiều dài của tàu
và một chiếc dự trữ, nhưng trong mọi trường hợp
không được ít hơn năm chiếc. Số lượng này
không được bao gồm các vòi rồng yêu cầu cho
buồng máy loại A. Đăng kiểm có thể tăng số lượng các vòi rồng
yêu cầu sao cho có thể đảm bảo
rằng số lượng
đủ vòi rồng phải sẵn có và có thể tiếp cận
được vào mọi thời điểm
có lưu ý đến loại tàu,
đặc điểm thương mại của tàu.
(2) Đối với các tàu có GT dưới
1000, số lượng
các vòi rồng chữa cháy phải trang bị phải được xác
định phù hợp với các qui định ở
(1) trên. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, số lượng vòi rồng
chữa cháy không được nhỏ hơn ba.
(3) Tất cả các
họng chữa cháy trong buồng máy loại A phải được trang bị vòi rồng có đầu
phun.
(4) Đối với các tàu chở hàng
nguy hiểm phù hợp với Chương
19, ngoài các yêu cầu trên,
phải được trang bị thêm 3 vòi rồng và đầu
phun.
3. Kích thước và loại của đầu phun
(1) Để phục vụ mục đích
của Chương
này, kích thước đầu phun tiêu chuẩn
phải là 12 mm, 16
mm, và 19 mm
hoặc càng gần với đó càng tốt. Đăng
kiểm có thể cho phép các đầu phun có đường kính lớn hơn nếu thấy cần
thiết.
(2) Đối
với các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ. không cần
thiết sử dụng đầu phun có kích thước lớn hơn 12 mm.
(3) Đối với các buồng
máy và các vị trí bên
ngoài, kích thước các đầu
phun phải sao cho có thể đạt được sản
lượng xả lớn nhất từ
hai tia nước ở áp suất nêu ở 10.2.1-6 do
bơm nhỏ nhất cấp, với điều kiện không cần sử dụng đầu phun có
kích thước lớn hơn 19 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.
Bình chữa cháy xách tay
10.3.1. Loại và thiết kế
Các bình chữa
cháy xách tay phải
tuân theo
các yêu cầu của Chương
24.
10.3.2. Bố
trí các bình chữa cháy xách tay
1. Phải trang bị các bình chữa cháy
xách tay có loại thích hợp và với số lượng đủ theo
yêu cầu của Đăng kiểm
cho các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ và trạm điều khiển. Đối với tàu có GT
từ 1000 trở lên, phải
trang bị tối thiểu năm bình chữa cháy xách tay. Tàu
có GT dưới 1000 phải được trang
bị tối thiểu bốn bình chữa cháy xách tay.
2. Một trong các bình chữa
cháy xách tay dự định để
dùng trong buồng bất kì phải được để gần
lối vào buồng đó.
3. Các bình chữa cháy bằng
CO2 không được đặt trong các buồng
sinh hoạt. Trong các trạm điều khiển và các
buồng khác có chứa các thiết bị điện hoặc điện
tử hoặc các thiết bị cần thiết cho an toàn
của tàu, phải trang bị các bình chữa cháy
xách tay có công chất dập cháy không dẫn điện và cũng không gây
hư hỏng các trang thiết bị đó.
4. Các bình chữa
cháy xách tay phải sẵn sàng để
sử dụng và được đặt
ở những vị trí dễ nhận biết
và có thể nhanh chóng đến được vào mọi thời điểm
khi có cháy. Ngoài ra, chúng phải được bố trí sao cho khả năng
phục vụ của chúng không bị ảnh hưởng bởi thời tiết,
rung động hoặc các nhân tố bên ngoài khác. Các bình chữa cháy
xách tay phải có chỉ báo việc chúng đã được
sử dụng hoặc chưa được sử dụng.
10.3.3. Chất nạp dự
trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với các bình chữa cháy
xách tay không
thể nạp được ở trên tàu, phải bổ sung các bình chữa
cháy xách tay có cùng lượng, chủng loại, dung tích
và số bình như
được xác định ở -1 trên để thay cho lượng nạp
dự trữ.
10.4.
Các hệ thống dập cháy cố định
10.4.1.
Loại của các hệ thống dập cháy cố định
1. Trừ khi có qui định khác, hệ thống
dập cháy cố định theo yêu cầu của 10.4 sau đây phải là
một trong các hệ thống
sau:
(1) Hệ thống dập cháy cố định bằng
khí phù hợp với các yêu cầu ở Chương 25;
(2) Hệ thống dập cháy cố định bằng bọt
có độ nở cao phù hợp với các yêu cầu ở Chương 26;
(3) Hệ thống dập cháy cố định bằng phun sương
nước áp lực phù hợp với các yêu cầu ở Chương 27.
2. Nếu lắp đặt hệ thống dập cháy cố định không theo
yêu cầu của Chương này thì hệ thống đó phải thỏa mãn các yêu
cầu thích hợp của Chương này và các yêu cầu thích hợp của các Chương 22
và 35.
3. Không được sử dụng các hệ thống dập cháy bằng
Halon 1211, 1301 và 2402 và peflorua các bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2. Các thiết bị đóng cho các hệ thống dập
cháy cố định bằng khí
Nếu sử dụng hệ thống
dập cháy cố định bằng khí, các lỗ
khoét mà từ đó không khí có thể đi vào hoặc khí
chữa cháy có thể thoát ra khỏi buồng được bảo vệ phải có khả
năng đóng được từ bên ngoài khoang được bảo vệ.
10.4.3. Buồng chứa công chất
dập cháy
1. Nếu công chất dập cháy được chứa bên
ngoài buồng được bảo vệ, phải tuân
theo các yêu cầu sau:
(1) Phải được chứa trong buồng nằm ở đằng
sau vách chống va phía trước.
(2) Buồng chứa đó không được sử dụng cho các mục đích khác.
(3) Mọi lối vào buồng chứa đó phải tốt nhất
là từ boong hở và phải độc lập với buồng được bảo vệ.
(4) Nếu buồng chứa nằm bên dưới boong, thì
nó phải được đặt tại vị trí không thấp hơn boong hở quá một boong và phải trực
tiếp đến được bằng cầu thang hoặc thang từ boong
hở.
(5) Các buồng nằm phía dưới boong hoặc các buồng
không có lối vào từ boong hở phải có hệ thống thông
gió cơ khí được thiết kế để hút khí ra từ đáy của buồng và phải có kích thước để
có thể đảm bảo thay đổi được lượng không khí trong buồng tối
thiểu 6 lần/giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Để áp dụng tính nguyên vẹn
trong Bảng 5/9.1
đến 5/9.4, các buồng chứa đó phải được xử lí như các trạm điều
khiển.
10.4.4. Các bơm nước cho các hệ thống chữa cháy khác
Các bơm không phải
các bơm chữa cháy được yêu cầu để bổ sung nước cho các hệ thống chữa cháy theo
yêu cầu của Chương này, các nguồn dẫn động và điều
khiển chúng phải được lắp đặt bên
ngoài buồng hoặc các buồng được bảo vệ bởi các hệ thống đó và phải được bố trí sao cho khi có cháy trong khoang
hoặc các khoang được bảo vệ sẽ không làm cho hệ thống
đó mất tác dụng.
10.5.
Các thiết bị dập cháy trong buồng máy
10.5.1. Các buồng máy có chứa nồi
hơi đốt dầu hoặc các thiết bị dầu đốt
1. Các hệ thống dập cháy cố định
Các buồng máy loại A
có chứa nồi hơi đốt dầu và các thiết bị dầu
đốt phải được trang bị một trong các hệ thống
dập cháy cố định nêu ở 10.4.1. Trong mỗi trường
hợp nếu buồng máy và buồng nồi hơi không hoàn toàn tách
biệt, hoặc dầu đốt có thể chảy
từ buồng nồi hơi
vào buồng máy, buồng nồi hơi và máy kết hợp
đó phải được
coi là 1 buồng.
2. Các thiết bị dập cháy
bổ sung
(1) Phải trang bị
tối thiểu
một thiết bị tạo bọt
xách tay phù hợp với các qui định ở Chương
24 cho mỗi buồng nồi hơi hoặc ở
lối vào bên ngoài buồng nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong mỗi buồng đốt, phải
có két chứa ít nhất 0,1 m3
cát, mùn cưa được
ngâm với xút, hoặc vật liệu khô được
chấp nhận
khác cùng với một xẻng
thích hợp để
xúc và rải vật liệu này.
Có thể thay yêu cầu
này bằng một bình chữa cháy xách tay được duyệt.
10.5.2. Các buồng
máy có chứa động
cơ đốt
trong
1. Các hệ thống dập
cháy cố định
Các buồng
máy loại A có chứa nồi
hơi đốt dầu
và các thiết bị dầu đốt phải được trang bị
một trong các hệ thống dập cháy cố định nêu
ở 10.4.1.
2. Các thiết bị dập
cháy bổ sung
(1) Phải trang
bị tối thiểu
một thiết
bị tạo bọt xách tay
phù hợp với các qui định ở Chương 24.
(2) Trong mỗi buồng, phải
trang bị
các bình bọt loại được duyệt có dung tích mỗi
bình tối thiểu 45 lít hoặc tương
đương, số lượng các bình
phải đủ để
có thể hướng được bọt hoặc chất chữa cháy tương
đương đến
mọi phần của các hệ thống
có áp lực của dầu đốt và
dầu bôi trơn, cơ cấu
truyền động
và các vị trí có nguy cơ
cháy khác. Ngoài ra, phải
trang bị các bình bọt dập cháy xách tay hoặc tương đương với số
lượng đủ và được
bố trí sao cho không có điểm
nào trong buồng cách bình dập cháy xách tay quá
10 m đi bộ, với số lượng tối thiểu cho mỗi buồng
là 2 bình đó. Đối với các buồng nhỏ hơn của
tàu, Đăng kiểm có thể xem xét và áp dụng linh hoạt
yêu cầu này.
10.5.3. Buồng máy có chứa
tua bin hơi và động
cơ hơi
nước kín
1. Các hệ thống dập
cháy cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các thiết bị dập
cháy bổ
sung
(1) Phải trang bị các bình
bọt loại được duyệt có dung tích mỗi bình tối thiểu
45 lít hoặc tương đương, số lượng
các bình phải
đủ để có thể hướng
được bọt hoặc chất chữa cháy tương đương
đến mọi phần của các hệ
thống dầu bôi
trơn có áp lực, đến
mọi phần của vỏ
bao các chi tiết được bôi trơn áp lực của tua
bin, động cơ hoặc
cơ cấu truyền
động liên quan và các vị trí có nguy cơ
cháy khác. Tuy nhiên, không yêu cầu trang
bị các bình chữa cháy đó nếu trong buồng có sự bảo
vệ tối thiểu tương đương với các điều kiện
như yêu cầu ở mục này bởi hệ thống
dập cháy cố định được lắp
đặt phù hợp với 10.4.1.
(2) Ngoài ra, phải trang bị các bình bọt
dập cháy xách tay hoặc tương đương với số
lượng đủ và được bố
trí sao cho không có điểm nào trong
buồng cách bình dập cháy xách tay quá 10 m đi
bộ, với số lượng tối thiểu
cho mỗi buồng là 2 bình đó,
trừ trường hợp không yêu cầu
trang bị các bình dập cháy đó để bổ sung cho thiết bị được
trang bị phù hợp với 10.5.1-2(2).
10.5.4. Các buồng
máy khác
Nếu có nguy cơ cháy trong
buồng máy mà không có các qui định riêng về các thiết
bị dập cháy nêu ở 10.5.1, 10.5.2 và 10.5.3, phải trang bị trong, hoặc gần với buồng đó các bình dập
cháy xách tay được duyệt, với số lượng
như qui định ở các điều trên,
hoặc các phương tiện dập cháy khác mà Đăng kiểm thấy thỏa đáng.
10.5.5.
Các hệ thống chữa cháy cố định cục bộ
1. Các yêu cầu ở -2 đến -4 dưới đây được áp dụng cho các tàu
có GT từ 2000 trở lên.
2. Các buồng máy loại A có
thể tích trên 500 m3
ngoài hệ thống dập cháy cố định nêu
ở 10.5.1-1, phải được bảo vệ bởi một hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng
nước, hoặc tương đương, có loại được duyệt. Trong
trường hợp buồng máy không có người trực
canh theo chu kì, hệ thống chữa cháy phải có cả
chức năng vận hành tự động
và bằng tay. Trong trường hợp buồng máy có người trực canh liên tục, hệ thống
chữa cháy chỉ cần có khả
năng vận hành bằng
tay.
3. Các hệ thống chữa cháy cục bộ cố định phải bảo vệ các khu vực như sau
mà không cần thiết phải dùng máy, sơ tán người
hoặc bịt kín buồng đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mặt trước nồi hơi;
(3) Các vị trí có nguy cơ cháy của thiết bị đốt chất thải;
(4) Các máy phân li dầu đốt đã hâm nóng.
4. Việc tác động để hệ thống chữa cháy cục bộ hoạt động
phải tạo ra tín hiệu báo động bằng ánh sáng và âm thanh trong buồng được bảo vệ
và tại các trạm có người trực liên tục. Thiết
bị báo động phải chỉ báo rõ hệ thống nào được vận hành. Các yêu
cầu về báo động của hệ thống phải bổ
sung thêm vào chứ không phải
để thay thế cho hệ thống phát hiện và báo cháy qui định ở các mục khác của Phần
này.
10.6.
Thiết bị dập cháy trong các trạm điều khiển, buồng sinh hoạt và buồng phục vụ
10.6.1. Hệ
thống phun nước tự động
Trong các tàu áp dụng
phương pháp IIC nêu ở 9.2.2-1(2),
phải trang bị hệ thống phun nước tự động,
phát hiện cháy và báo cháy phù hợp với các yêu cầu ở 7.5.1-2.
10.2.2. Các buồng chứa chất
lỏng dễ cháy
1. Kho sơn phải được bảo vệ bằng hệ thống dập cháy nêu ở (1)
đến (4) sau. Trong mọi trường hợp hệ thống phải vận hành được từ bên
ngoài buồng được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống bột khô, được thiết kế cho tối thiểu 0,5kg/m3;
(3) Hệ thống phun sương nước hoặc hệ thống phun nước tự động,
được thiết kế cho 5 l/m2 trong một phút (hệ thống
phun sương nước có thể được nối với đường
ống cứu hỏa của tàu);
(4) Hệ thống có khả năng bảo vệ tương đương do
Đăng kiểm qui định.
2. Các ngăn chứa chất lỏng dễ cháy không phải là kho sơn phải được bảo vệ bởi
thiết bị dập cháy thích hợp được
Đăng kiểm duyệt.
Đối với các kho sơn
có diện tích boong nhỏ hơn 4m2 và không có lối đi đến các buồng sinh hoạt, có thể
thay cho hệ thống cố
định bằng bình dập cháy bằng CO2
xách tay có kích thước sao cho lượng
khí tự do tối thiểu bằng
40% diện tích toàn bộ của buồng.
Phải bố trí cửa xả trong kho sơn để có thể xả bình
dập cháy mà không
cần phải đi vào trong buồng được
bảo vệ. Bình dập cháy xách tay theo yêu cầu
phải được để gần cửa xả
này. Có thể
trang bị bổ sung đầu nối vòi rồng để
có thể sử dụng nước từ đường
ống chữa cháy.
10.6.3. Thiết bị gián ròn bằng
mỡ
1. Thiết bị gián ròn bằng
mỡ phải được lắp các thiết bị sau:
(1) Hệ thống dập cháy bằng
tay hoặc tự động được
thử theo tiêu chuẩn quốc tế được Đăng kiểm công
nhận;
(2) Nhiệt kế chính và phụ có thiết bị báo động để
cảnh báo người vận
hành trong trường hợp hư hỏng một trong
các nhiệt kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thiết bị báo động
để chỉ báo hoạt động
của hệ thống
dập cháy trong
bếp có lắp thiết bị
gián ròn;
(5) Các thao tác điều khiển
cho việc vận hành bằng tay
của hệ thống dập cháy có nhãn mác rõ ràng để thuyền
viên sẵn sàng
sử dụng.
10.7.
Thiết bị dập cháy trong các khoang hàng
10.7.1. Các hệ thống dập cháy
cố định
bằng khí cho
hàng tổng hợp
1. Trừ các khoang chở ô tô
và ro-ro, các khoang hàng
của tàu có GT từ 2000 trở
lên phải được bảo
vệ bằng hệ thống
dập cháy cố định
bằng CO2 hoặc khí trơ
tuân theo các qui định của
Chương 25 hoặc bằng hệ thống
có tác dụng tương đương.
2. Đăng kiểm có
thể miễn giảm
các yêu
cầu ở -1 trên và
10.7.2 cho các khoang hàng của các tàu được đóng
chỉ dự định để
chở duy nhất
quặng, than đá,
hàng hạt, gỗ chưa qua xử lí,
các hàng không cháy hoặc các hàng có nguy cơ
cháy thấp. Việc miễn giảm này chỉ được
thực hiện nếu tàu
có lắp các nắp đậy miệng
khoang hàng bằng thép và có phương
tiện đóng hữu hiệu cho tất cả các thiết
bị thông gió và cho các lỗ khoét thông với các
khoang hàng.
10.7.2. Các hệ thống dập cháy cố định
bằng khí
cho các loại hàng
nguy hiểm
Tàu tham
gia chở hàng nguy hiểm
trong khoang hàng bất kì phải
được trang bị hệ thống dập cháy cố định
bằng CO2
hoặc khí trơ phù
hợp với các qui định ở Chương
25, hoặc hệ thống dập
cháy có tác dụng bảo vệ tương
đương cho các loại hàng
được thử.
10.8.
Bảo vệ két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối với các tàu chở hàng lỏng có DW từ 20000 tấn
trở lên, phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định
bằng bọt trên
boong phù hợp với các yêu cầu ở Chương 34,
trừ khi, thay
cho yêu cầu trên, sau khi xem xét đến việc bố
trí và thiết bị của tàu, Đăng kiểm
có thể chấp
nhận các hệ thống cố định khác nếu chúng có tác dụng bảo vệ tương
đương với hệ thống
trên. Các
hệ thống chữa cháy thay thế
đó phải tuân theo các yêu cầu
ở -2 dưới đây.
2. Theo -1 trên, nếu Đăng
kiểm chấp nhận hệ thống
cố định tương đương thay cho hệ thống chữa cháy cố định
bằng bọt trên boong thì hệ
thống đó phải:
(1) Có khả năng dập cháy cho
chất lỏng chảy
tràn và ngăn được sự
phát cháy
của dầu tràn chưa cháy;
(2) Có khả năng chữa
cháy cho các két bị vỡ.
3. Các tàu chở hàng
lỏng có DW
dưới 20000 tấn phải
được trang bị hệ
thống chữa cháy bằng
bọt trên boong phù hợp với các yêu cầu của
Chương 34.
4. Chất
tạo bọt
phải được giới
hạn chỉ sử dụng một loại có tác
dụng dập cháy cho các hàng hóa dự định
được chở.
10.9.
Bảo vệ các buồng bơm hàng
10.9.1. Các hệ thống
dập cháy cố định
1. Mỗi buồng bơm
phải được
trang bị một trong các hệ thống dập
cháy sau đây, vận
hành được từ vị trí dễ đến bên
ngoài buồng bơm. Các buồng bơm hàng
phải được trang bị hệ thống phù hợp cho buồng máy loại A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
Các thiết bị báo động
bằng âm thanh, để
cảnh báo việc xả công chất dập cháy, phải an toàn trong
sử dụng trong hỗn hợp không khí/hơi hàng dễ
cháy;
(b) Phải có bản thông báo ở các vị trí điều khiển
để thông báo rằng do nguy cơ cháy tĩnh điện, hệ thống chỉ được
sử dụng để dập cháy mà không được sử dụng cho các mục đích làm trơ.
(2) Hệ thống bọt có độ nở
cao tuân theo các qui định ở Chương 26, nếu việc
cấp chất tạo bọt phù hợp với việc dập các đám
cháy liên quan đến hàng được chở.
(3) Hệ thống phun sương nước áp lực cố
định phù tuân theo các qui định ở Chương 27.
10.9.2. Số lượng công
chất dập cháy
Nếu công
chất dập cháy sử dụng trong hệ thống buồng bơm hàng cũng được sử dụng trong các
hệ thống phục vụ các buồng khác, số lượng công chất được trang
bị hoặc tỉ lệ
cấp của nó không cần phải lớn hơn giá trị lớn nhất yêu cầu cho khoang lớn nhất.
10.9.3. Các bình dập cháy xách tay
Mỗi
buồng bơm hàng phải được trang bị tối thiểu
hai bình bọt dập cháy xách tay hoặc tương đương, một bình đặt ở vị trí các bơm
và một bình đặt ở lối vào buồng bơm.
10.10.
Trang bị cho người chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị cho người chữa
cháy phải tuân theo các yêu cầu ở
Chương 23.
10.10.2. Số lượng trang bị cho người chữa cháy
1. Các tàu phải có tối
thiểu hai bộ trang bị cho
người chữa cháy
2. Ngoài ra, trong các tàu chở hàng lỏng,
phải trang bị thêm hai bộ trang bị cho người chữa
cháy.
3. Đăng kiểm có thể yêu cầu trang bị thêm các bộ thiết bị cá nhân và thiết
bị thở sau khi xem xét kích cỡ và loại tàu.
4. Phải trang bị hai phương tiện nạp dự trữ
cho mỗi thiết bị thở yêu
cầu. Các tàu được trang bị các phương tiện
được bố trí thích hợp để nạp đầy không khí sạch cho các bình khí thì chỉ
cần một phương tiện nạp dự trữ cho mỗi thiết bị thở yêu
cầu.
10.10.3. Cất giữ các trang bị cho người chữa cháy
Các trang bị cho người
chữa cháy hoặc các bộ dụng cụ cá nhân phải được bố trí để sẵn sàng
sử dụng tại các vị trí
dễ tiếp cận
và được đánh dấu rõ ràng, cố định. Nếu có từ hai bộ
trang bị cho người chữa cháy hoặc bộ thiết bị
cá nhân trở
lên, chúng phải được để tại các vị trí cách xa nhau.
CHƯƠNG 11 TÍNH NGUYÊN VẸN KẾT CẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1.
Mục đích
Mục đích
của Chương này là để
duy trì tính nguyên vẹn về kết cấu của tàu để đề phòng việc hư hỏng
toàn bộ hoặc một phần
các kết cấu của tàu
do sự suy giảm độ bền do
nhiệt. Để thực hiện mục đích này, phải
đảm bảo rằng các vật
liệu sử dụng để
làm kết cấu tàu phải sao cho tính nguyên
vẹn về kết cấu không
bị suy giảm do cháy.
11.2.
Vật liệu
11.2.1. Vật liệu chế
tạo thân tàu,
thượng tầng, vách
kết cấu,
boong và lầu trên boong
Thân
tàu, thượng
tầng, vách kết cấu, boong và lầu trên
boong phải được chế tạo
bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
Để áp dụng
định nghĩa về
thép hoặc vật liệu tương đương
như nêu ở 3.2.43, “thời gian thử lửa” phải phù hợp với
các tiêu
chuẩn về tính nguyên
vẹn và cách nhiệt nêu trong Bảng
5/9.1 đến 5/9.4. Ví dụ, nếu
các kết cấu phân
chia như boong hoặc mạn và các đầu của
lầu boong được phép
là loại kết cấu có
tính nguyên vẹn chống cháy cấp
“B-0”, “'thời
gian thử lửa”
phải từ 30
phút.
11.3.
Kết cấu
11.3.1. Kết cấu hợp
kim nhôm
1. Trừ trường hợp khác được nêu ở 11.2.1, nếu phần
bất kì của kết cấu được làm bằng hợp kim nhôm,
phải áp dụng các yêu
cầu sau:
(1) Bọc tách nhiệt các chi
tiết hợp
kim nhôm của kết
cấu cấp “B”,
trừ kết cấu
mà, theo nhận
xét của Đăng
kiểm, không chịu tải,
phải sao cho nhiệt độ của lõi kết cấu không tăng
lên quá 200oC so
với nhiệt độ môi trường,
bất kể thời
điểm nào trong thời
gian thử lửa theo
tiêu chuẩn thử lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đối với các kết
cấu đỡ xuồng
cứu sinh và phao bè cứu sinh và các kết cấu
cấp “A”, giới hạn về độ tăng nhiệt độ nêu ở (1) trên
phải áp dụng khi kết thúc 1
giờ thử;
(b) Đối với các kết cấu yêu cầu để đỡ
các kết cấu cấp “B”, giới
hạn về độ tăng
nhiệt độ nêu ở (1) trên phải áp dụng khi kết
thúc 30 phút thử.
11.4.
Các buồng máy loại A
11.4.1. Chỏm và thành quây buồng
máy loại A
Chỏm
và thành quây buồng
máy loại A phải có kết cấu bằng
thép và phải được bọc như qui định ở Bảng 5/9.1
đến 5/9.4.
11.4.2. Tấm sàn
Tấm sàn của các lối đi
thông thường trong
buồng máy loại A phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương.
11.5.
Phụ tùng của các ống xả mạn
11.5.1. Vật liệu của phụ
tùng các ống xả
mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.
Bảo vệ kết cấu két hàng tránh khỏi áp suất hoặc chân không
11.6.1. Qui định chung
1. Thiết
bị thông hơi phải được thiết kế và vận hành
sao cho có thể đảm bảo rằng áp suất và độ chân không trong các
két hàng không vượt quá các thông số thiết
kế và phải cho phép:
(1) Thể tích nhỏ của hơi, không khí hoặc hỗn hợp khí trơ, tạo ra bởi sự
chênh nhiệt trong két hàng trong mọi trường
hợp đi qua các van áp suất/chân không có loại
được Đăng kiểm duyệt phù hợp với qui trình được Đăng kiểm chấp nhận;
(2) Thể tích lớn của hơi, không
khí hoặc hỗn hợp khí trơ đi qua trong quá trình nạp/xả
hàng và dằn.
11.6.2. Lỗ thông cho dòng nhỏ đi qua do độ chênh
nhiệt
1. Các lỗ thông để xả áp suất theo yêu cầu ở 11.6.1-1(1)
phải:
(1) Có chiều cao càng lớn
hàng tốt so với boong két hàng để có thể đạt được lượng xả hơi
dễ cháy lớn nhất,
nhưng trong
mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2 m so với boong
két hàng.
(2) Được bố trí với khoảng cách xa nhất có thể, nhưng không nhỏ hơn 5 m tính từ các đầu lấy khí vào và các lỗ thông với các khoang
kín có chứa nguồn gây cháy ở gần nhất và từ các máy và thiết bị trên boong có nguy
cơ cháy. Các tời neo và các lỗ khoét của hầm xích
neo là những nơi có nguy cơ gây cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các biện pháp đề phòng chất lỏng
dâng lên trong hệ thống thông
hơi
Phải có biện pháp để
đề phòng chất lỏng dâng lên trong hệ thống
thông hơi đến chiều
cao vượt quá cột áp thiết kế của
két hàng. Điều này phải được thực hiện bằng các thiết bị báo động mức
cao hoặc hệ thống kiểm soát tràn được Đăng kiểm duyệt phù hợp với qui trình được
Đăng kiểm chấp nhận hoặc các thiết bị khác tương
đương, kết
hợp với các thiết bị đo độc lập theo yêu cầu ở 14.2.8, Phần 3 của
Qui phạm này và các qui trình nạp
cho các két hàng. Trong mục này, các van tràn
không được coi là tương đương với hệ thống tràn.
2. Phương tiện phụ để giảm áp suất/chân không
Phải trang bị phương tiện
phụ cho phép thoát toàn bộ hơi, không khí hoặc hỗn hợp
khí trơ để đề
phòng việc quá áp hoặc thấp áp khi các thiết bị nêu ở 11.6.1-1(2) bị hỏng.
Thay cho yêu cầu này, có thể sử dụng các cảm biến áp suất lắp
cho mỗi két được bảo vệ bởi các thiết bị được yêu cầu ở 11.6.1-1(2) cùng với một hệ thống
kiểm soát trong buồng điều
khiển hàng của tàu hoặc ở vị trí thường vận hành việc làm hàng. Thiết bị kiểm
soát đó cũng phải có phương tiện báo động để phát tín
hiệu báo động khi phát hiện các trạng thái quá áp
hoặc thấp áp trong két.
3. Nối tắt các ống thông
hơi
Các van áp suất/chân
không theo yêu cầu ở 11.6.1-1(1) có thể được trang bị thiết bị
nối tắt khi chúng được bố trí trong một ống
thông hơi chính hoặc cột trụ thông hơi. Nếu có trang bị thiết
bị đó, phải có thiết bị chỉ báo thích hợp để
chỉ rõ đường nối tắt
được đóng hay mở.
4. Các thiết bị tránh áp suất/chân
không
Phải trang bị tối thiểu
một thiết bị an toàn áp suất/chân không để đề phòng cho các két hàng không bị
các trường hợp (1) và (2) dưới đây. Các thiết bị này phải được trang bị trên đường
ống khí trơ trừ khi chúng được lắp đặt
trong hệ thống thông
hơi theo yêu cầu ở 4.5.3-1 hoặc trên từng két hàng. Kết cấu và vị trí của
các thiết bị đó phải phù hợp với 4.5.3 và 11.6.
(1) Áp suất dương vượt quá
áp suất thử của két hàng nếu hàng được nạp với sản lượng định mức lớn nhất và
tất cả các
đầu thoát khác được đóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.4. Kích thước đầu
ra của các ống
thông hơi
Đầu ra của các ống thông
hơi để nạp hàng, xả hàng và dằn theo yêu cầu
ở 11.6.1-1(2) phải được thiết kế dựa trên cơ sở
tốc độ nạp hàng thiết kế lớn nhất nhân với một hệ
số tối thiểu bằng 1,25, để tính đến sự phát sinh khí,
nhằm phòng tránh việc áp suất trong két hàng
bất kì vượt quá áp suất thiết kế. Các tàu phải được
trang bị thông tin về
tốc độ nạp
hàng cho phép lớn nhất của từng két hàng và, trong trường
hợp các hệ thống thông hơi kết hợp,
cho từng nhóm két hàng.
CHƯƠNG 12 THÔNG BÁO CHO THUYỀN VIÊN VÀ HÀNH KHÁCH
12.1.
Qui định chung
12.1.1. Mục đích
Mục đích của Chương
này là để thông báo cho thuyền viên và hành khách khi
có cháy để cho họ có thể sơ tán an toàn. Để thực
hiện mục đích này, phải trang bị hệ thống báo động sự cố chung và hệ thống
thông tin công cộng.
12.1.2. Hệ thống báo động sự cố chung
Phải sử dụng hệ thống
báo động sự cố chung như yêu cầu bởi qui định III/6.4.2
của SOLAS và bổ sung sửa đổi để thông
báo cho thuyền viên và hành khách về cháy.
12.1.3. Hệ thống thông tin công cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 13 PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
13.1.
Qui định chung
13.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương
này là nhằm bố trí các phương
tiện thoát nạn để con người trên tàu có thể an toàn và
nhanh chóng thoát được đến boong lên
xuồng cứu sinh và bè cứu sinh. Để thực hiện mục đích này,
những yêu cầu cơ
bản sau đây
phải được thỏa mãn :
(1) Phải
bố trí các lối thoát
an toàn ;
(2) Các lối thoát an toàn
phải được duy
trì ở điều
kiện an toàn và, không có chướng
ngại vật; và
(3) Phải
bố trí các phương tiện cần thiết để
bổ sung cho
việc thoát nạn, đảm bảo dễ tiếp
cận, đánh dấu rõ ràng, và thiết
kế phải phù hợp với các tình huống
khẩn cấp.
13.2.
Những qui định chung
13.2.1. Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2. Thang máy
Thang máy phải
không được coi là một phương
tiện thoát nạn theo yêu cầu ở Chương này.
13.3.
Các phương tiện thoát nạn từ trạm điều khiển, buồng ở và buồng phục vụ
13.3.1. Những qui định chung
1. Phải bố trí các cầu thang và thang
đỉa làm phương
tiện để thoát đến
boong lên xuồng cứu sinh và bè cứu sinh từ
tất cả các
buồng ở của thủy thủ và hành khách và từ các buồng mà trong đó
thủy thủ làm việc trừ
buồng máy.
2. Nếu không có qui định nào khác
trong Chương này, hành lang hoặc một phần của
hành lang mà từ đó chỉ có một đường
thoát bị cấm bố trí. Các hành lang cụt
sử dụng trong các khu vực phục vụ cần thiết cho công
việc thực tế của
tàu như các trạm nhiên
liệu và các hành lang dự trữ
theo chiều ngang tàu có thể được phép
bố trí với
điều kiện các hành
lang cụt này phải tách biệt với khu vực buồng ở của thủy
thủ và không
đến được từ khu vực buồng ở của hành khách. Ngoài
ra, phần hành lang có chiều cao không lớn
hơn chiều rộng được coi là hõm hoặc phần mở
rộng cục bộ và được phép bố trí.
3. Tất cả các cầu thang trong
khu vực buồng ở,
buồng phục vụ và trạm điều
khiển phải có kết cấu bằng thép trừ khi
được Đăng kiểm chấp nhận cho sử
dụng vật liệu tương đương.
4. Nếu trạm VTĐ không có lối đi trực tiếp đến
boong hở thì phải có hai phương tiện thoát nạn từ trạm này đi hoặc đến. Một
trong hai phương tiện này có thể
là cửa sổ có kích thước thích hợp hoặc các
phương tiện khác được Đăng kiểm chấp nhận.
5. Các cửa đi trong các đường
thoát nạn nói chung
phải mở theo hướng thoát, trừ khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các cửa đi trong giếng thoát
sự cố thẳng đứng
có thể mở ra
ngoài giếng để có thể vừa sử dụng giếng để thoát ra và vừa sử
dụng để đi vào.
13.3.2. Các chi tiết của phương tiện thoát nạn
1. Qui định chung
Trên tất
cả các tầng của khu vực buồng ở phải bố trí ít nhất hai phương tiện
thoát nạn đặt cách xa nhau từ một khoang hoặc nhóm khoang giới hạn.
2. Lối thoát từ các khoang nằm
dưới boong hở thấp nhất
Phía dưới boong hở thấp
nhất, các phương tiện thoát nạn chính là cầu thang và lối thoát thứ hai có thể
là giếng thoát hoặc cầu thang.
3. Lối thoát từ các khoang nằm phía trên
boong hở thấp nhất
Phía trên boong hở thấp
nhất, các phương tiện thoát nạn phải là cầu thang
hoặc cửa đi đến boong hở hoặc
một tổ hợp trên đó.
4. Hành lang cụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Chiều rộng và tính liên tục của đường
thoát nạn
Chiều
rộng, số lượng
và tính liên lục của đường thoát nạn phải phù hợp
với các yêu cầu ở Chương 33.
6. Sự miễn giảm một trong hai lối thoát nạn
Trong trường hợp cá
biệt, Đăng kiểm có
thể cho miễn bố trí một trong hai phương tiện thoát
nạn đối với khu vực giành cho thủy thủ mà
ít khi có người vào và nếu lối thoát theo yêu cầu độc lập với các cửa kín nước.
13.3.3. Các thiết bị thở để thoát nạn sự cố
1. Các thiết bị thở để
thoát nạn sự cố phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 23. Các thiết bị thở
để thoát nạn
sự cố dự trữ phải được bố trí ở trên
tàu.
2. Tất cả các tàu phải có ít nhất hai thiết bị thở thoát
nạn sự cố trong khu vực sinh hoạt.
13.4.
Các phương tiện thoát nạn từ buồng máy
13.4.1. Phương tiện thoát nạn từ buồng
máy loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hai bộ cầu thang bằng
thép đặt cách xa nhau có thể dẫn đến các cửa đi ở phần
trên của buồng máy được đặt xa nhau tương tự
và từ đó có lối dẫn đến boong hở. Một trong
các bộ cầu thang này phải có vách quây kín bảo vệ như được qui định ở 9.2.3-2
hoặc 9.2.4-2 đối với không gian loại
(4) từ phần dưới của không gian mà nó phục vụ đến một
nơi an toàn nằm ở bên ngoài không
gian. Các cửa tự đóng chống
cháy có cùng cấp chống cháy phải được đặt trên
vách quây kín (từ sau đây gọi là vách quây
chống cháy). Thang đỉa
phải được lắp cố định để sao cho sức nóng không truyền được đến
vách quây chống cháy qua các điểm liên kết
không được cách nhiệt. Vách quây kín này phải
có kích thước thông bên trong tối thiểu là 800 mmx800 mm
và phải có các đồ dự trữ sự cố nhẹ ;
hoặc
(2) Một bộ cầu thang bằng
thép dẫn tới cửa
ở phần trên của không gian và từ cửa này phải có lối đi dẫn
tới boong hở và thêm
vào đó ở phần
dưới của không gian và ở vị trí cách xa cầu thang nói trên,
phải đặt cửa thép có thể
đóng mở từ hai phía và dẫn
tới lối thoát an toàn từ phần dưới của buồng
máy tới boong hở.
13.4.2. Việc miễn giảm một trong hai phương tiện thoát nạn
Trên
những tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 1000,
Đăng kiểm có thể cho phép miễn giảm một trong
số các phương tiện thoát nạn yêu cầu ở 13.4.1 tùy theo kích thước và bố trí của phần
trên của không gian. Ngoài ra, tác
phương tiện thoát nạn từ buồng máy loại A không
cần phải thỏa mãn yêu cầu ở 13.4.1-1 (1)
đối với vách quây
kín bảo vệ chống cháy.
13.4.3. Phương tiện
thoát nạn từ buồng
máy không phải loại A
1. Từ các buồng máy không phải loại A,
phải đặt
hai phương tiện thoát nạn nếu không
được chấp nhận chỉ bố
trí một lối thoát
nạn vì là không
gian ít có người vào và là không
gian mà khoảng cách đi đến cửa ra vào bằng
hoặc nhỏ hơn 5m.
2. Trong khoang máy lái, các
phương tiện
thoát nạn thứ hai phải được bố trí khi vị trí lái sự cố nằm
ngay trong đó trừ
trường hợp có lối đi trực tiếp
đến boong hở.
13.4.4. Thiết bị thở thoát nạn
sự cố
1. Trên tất cả
các tàu,
trong buồng máy, thiết bị thở thoát
nạn sự cố phải được bố trí để sẵn sàng
sử dụng ở nơi dễ thấy có
thể tiếp
cận nhanh và dễ
dàng bất kỳ
lúc nào trong trường hợp hỏa
hoạn. Nơi đặt
thiết bị thở thoát nạn sự cố phải
xét đến qua bố
trí buồng máy và số người thường xuyên
làm việc trong buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị thở thoát nạn
sự cố phải thỏa mãn
yêu cầu ở Chương 23.
13.5.
Phương tiện thoát nạn từ khoang ro ro
13.5.1. Bố trí phương tiện thoát
nạn
Ít
nhất phải bố
trí hai phương tiện thoát nạn trong
khoang ro ro nơi mà các thủy thủ thường xuyên làm việc. Các
lối thoát nạn phải giúp thoát được an toàn lên boong tập
trung lên xuồng cứu sinh và bè cứu sinh và phải
nằm ở phía
trước và phía sau của khoang.
CHƯƠNG 14 SẴN SÀNG HOẠT ĐỘNG VÀ DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG
14.1.
Qui định chung
1. Mục đích
1.
Mục đích của Chương này là nhằm duy trì và giám sát sự hiệu quả của các biện pháp phòng chống cháy được áp dụng
trên tàu. Để thực hiện mục đích này, những yêu cầu cơ bản
sau đây phải được thỏa mãn :
(1) Các hệ thống và thiết bị phòng chống cháy phải được duy trì thường
xuyên sẵn sàng cho việc sử dụng ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.2. Những yêu cầu
chung
1.
Bất kỳ thời gian nào trong khi tàu hoạt động, những yêu cầu ở 14.1.1-1(1)
phải được thỏa mãn. Tàu không
hoạt động khi:
(1) Tàu ở trong trạng thái để sửa chữa hoặc dự trữ (không
chạy);
(2) Tàu được công bố là không hoạt động
bởi chủ tàu hoặc đại diện chủ tàu.
14.2.
Sẵn sàng hoạt động và duy trì hoạt động
14.2.1. Sẵn sàng hoạt động
1. Các hệ thống phòng chống cháy sau đây phải được
duy trì ở tình trạng tốt để đảm bảo hoạt động
theo qui định nếu có có hỏa
hoạn :
(1) Bảo vệ chống cháy bằng kết
cấu bao gồm các kết cấu chống cháy và việc bảo vệ các lỗ cửa
và các phần xuyên qua kết cấu này ;
(2) Hệ thống phát hiện và báo động
cháy ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hệ thống và thiết bị chữa cháy phải được duy
trì ở điều
kiện tốt và sẵn sàng sử dụng được ngay. Các bình
chữa cháy xách tay đã sử dụng phải được nạp đầy công
chất ngay hoặc được thay thế bằng loại tương đương.
14.2.2. Duy trì, thử và kiểm tra
1. Việc duy trì, thử và kiểm tra phải được tiến hành dựa trên
Hướng dẫn duy trì và kiểm tra hệ thống và thiết bị
phòng chống cháy (MSC/Cir. 850) do IMO đưa
ra đối với tàu chạy quốc tế và qui định thích hợp của Đăng kiểm đối
với tàu nội địa theo một chế độ sao cho đảm bảo độ
tin cậy của hệ thống và thiết bị chữa cháy.
2. Kế hoạch duy trì phải có ở
trên tàu.
3. Kế hoạch duy trì phải gồm
có ít nhất các hệ thống phòng cháy, hệ thống và thiết bị chữa cháy sau đây
nếu được lắp đặt:
(1) Đường ống chữa cháy chính, bơm chữa cháy và các họng chữa cháy bao gồm
cả vòi rồng, vòi phun và bích nối bờ
quốc tế;
(2) Hệ thống phát hiện và báo động
cháy ;
(3) Hệ thống chữa cháy cố định và các thiết bị chữa cháy cố định khác ;
(4) Hệ thống phát hiện, báo động cháy và phun nước
tự động ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Thiết bị ngắt sự cố hệ thống nhiên
liệu ;
(7) Các cửa chống cháy và thiết bị điều
khiển của nó ;
(8) Hệ thống báo động cháy sự cố
chung ;
(9)
Các thiết bị thở thoát nạn sự cố
(10) Các bình chữa cháy xách tay gồm
cả công chất
để nạp ; và
(11) Dụng cụ chữa cháy cá nhân.
4. Chương trình duy trì có thể được làm
bằng máy tính
14.3.
Những yêu cầu bổ sung đối với tàu chở hàng lỏng
14.3.1. Kế hoạch duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ
thống khí trơ;
(2) Hệ thống bọt trên boong ;
(3) Các trang bị an toàn phòng cháy trong
buồng bơm hàng ; và
(2) Các cảm biến khí dễ cháy.
CHƯƠNG 15 HƯỚNG DẪN HUẤN LUYỆN VÀ SƠ ĐỒ KIỂM SOÁT CHÁY
15.1.
Qui định chung
15.1.1. Mục đích
Mục đích
của Chương này là nhằm làm giảm nhẹ hậu quả do cháy bằng
các hướng dẫn thích hợp để huấn luyện và tập luyện cho những người trên tàu
theo các qui trình đúng trong các điều
kiện sự cố. Bởi vậy, tàu phải có các tài liệu cần thiết để sử
dụng trong trường hợp sự cố do cháy.
15.2.
Những qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hướng dẫn huấn luyện phải có ở trong mỗi phòng ăn
tập thể của thủy thủ
và buồng để giải trí hoặc mỗi
buồng của thủy thủ.
2. Hướng dẫn huấn luyện phải được viết bằng
ngôn ngữ làm việc trên tàu
3. Hướng dẫn huấn luyện, có thể làm thành
nhiều tập, phải bao gồm các hướng dẫn
và thông tin yêu cầu ở -4 dưới đây
bằng các thuật ngữ dễ
hiểu và được minh họa nếu có thể. Trong bất kỳ
phần nào của hướng dẫn
này thông tin có thể được đưa vào dưới dạng bổ
trợ bằng âm thanh và hình ảnh thay cho hướng dẫn
bằng văn bản.
4. Hướng dẫn huấn luyện phải giải thích được các
chi tiết sau đây :
(1) Thực hành an toàn phòng cháy và những lưu
ý liên quan đến sự nguy hiểm của khói, sự nguy
cơ cháy do điện; các chất lỏng dễ
cháy và những sự nguy cơ tương tự khác trên tàu
nói chung ;
(2) Các hướng dẫn
chung về các hoạt động chữa cháy và các qui
trình chữa cháy kể cả các qui trình để thông
báo khi có cháy và việc sử dụng các nút báo động cháy bằng tay.
(3) Ý nghĩa của các thiết bị báo động
trên tàu ;
(4) Vận hành và sử dụng hệ
thống và thiết bị chữa cháy ;
(5) Vận hành và sử dụng các cửa chống cháy ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Hệ thống và thiết bị thoát nạn.
15.2.2. Sơ đồ kiểm
soát cháy
1. Bản vẽ bố trí chung phải luôn luôn
được treo để hướng dẫn cho các sĩ quan trên
tàu. Bản vẽ này phải chỉ rõ được các trạm điều
khiển ở mỗi boong, các vùng
chống cháy khác nhau được bao bọc bởi kết
cấu cấp “A”, các vùng được bao bọc bởi
kết cấu cấp “B” cùng với chi tiết của các hệ thống phát
hiện cháy và báo động cháy, thiết bị phun nước tự động,
thiết bị chữa cháy, các phương tiện để
tiếp cận các khoang, boong, v.v..., và hệ thống thông
gió kể cả chi tiết về các vị trí điều khiển quạt
gió, vị trí của các bướm gió và số nhận dạng
của các quạt thông gió phục vụ trong mỗi vùng. Tương tự như vậy, theo sự thỏa
thuận với Đăng kiểm các chi tiết kể
trên có thể được đưa vào sổ tay và mỗi sĩ quan trên tàu phải được cấp một bản
và một bản phải luôn luôn được để
ở trên tàu tại nơi tiếp cận được. Các sơ đồ và sổ tay phải luôn được cập nhật,
bất kỳ sự thay đổi nào ở trong đó
đều phải được ghi lại nhanh nhất. Ngôn ngữ
dùng trong sơ đồ và sổ tay phải là ngôn ngữ
làm việc hoặc các ngôn ngữ sử dụng trên tàu. Nếu các
ngôn ngữ này không
phải là tiếng Pháp hoặc tiếng Anh thì phải có bản dịch
sang một trong hai ngôn ngữ này.
2. Hai bộ của sơ đồ kiểm soát cháy hoặc
sổ tay có các sơ đồ ấy phải được để
trong hộp kín chịu thời tiết
đặt cố định và được đánh dấu tại nơi phía
ngoài của lầu để trợ giúp cho thợ chữa cháy từ
trên bờ xuống.
CHƯƠNG 16 VẬN HÀNH
16.1.
Qui định chung
16.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương này là nhằm
cung cấp các thông tin và hướng dẫn có liên
quan đến an toàn phòng cháy khi vận hành tàu và thiết bị
nâng hàng. Để thực hiện mục đích này, các
yêu cầu cơ bản sau đây phải được thỏa mãn :
(1) Các sổ tay vận
hành an toàn phòng cháy phải có ở trên tàu ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.
Vận hành an toàn phòng cháy
16.2.1. Sổ tay vận
hành
an toàn phòng cháy
1. Sổ tay vận hành an toàn
phòng cháy phải
bao gồm các thông tin và hướng dẫn có liên quan đến an toàn phòng cháy cần thiết
để vận hành tàu và thiết
bị nâng hàng. Sổ
tay phải bao gồm các thông tin liên quan đến
trách nhiệm của các thủy
thủ đối với an
toàn phòng
cháy nói chung của tàu khi nhận và trả
hàng cũng như khi trên
đường hành trình. Những
lưu ý cần thiết đối
với an toàn phòng cháy khi nâng hàng
nói chung phải được giải thích.
Đối với các tàu chở hàng nguy hiểm và chở xô hàng dễ cháy, sổ
tay vận hành an toàn phòng cháy phải
xây dựng trên
cơ sở tham khảo các hướng
dẫn chữa cháy thích đáng
và nâng hàng sự cố
được nêu trong Luật an toàn chở
xô hàng ở thể rắn (BC
Code), Luật quốc tế về
chở xô hóa chất
(IBC Code), Luật quốc
tế về chở
xô khí hóa lỏng (IGC Code)
và Luật hàng hải
quốc tế về chở
xô hàng nguy hiểm (IMDG Code) một cách phù hợp.
2. Sổ tay vận hành an toàn phòng cháy phải
có ở trong tất
cả các buồng ăn tập thể của thủy
thủ buồng giải
trí và mỗi buồng
của thủy thủ.
3. Sổ tay vận hành an toàn phòng cháy
phải được viết bằng
ngôn ngữ làm việc ở
trên tàu.
4. Sổ tay vận hành an toàn
phòng cháy có thể làm gộp vào sách hướng dẫn huấn luyện
nêu ở 15.2.1.
16.3.
Những yêu cầu bổ sung đối với tàu chở hàng lỏng
16.3.1. Qui định chung
Sổ tay vận hành an
toàn phòng cháy nêu ở 16.2 phải bao gồm những qui định
ngăn ngừa sự lan truyền
của lửa đến khu vực hàng
hóa do sự bắt lửa của các hơi dễ cháy và qui trình tẩy
khí/hoặc xả khí két hàng có xét đến những yêu cầu ở 16.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khi tàu được
bố trí hệ thống
khí trơ, các két hàng
trước hết phải
được tẩy sạch
khi theo
các yêu cầu ở 4.5.6 và Chương
35 cho tới khi nồng độ hơi
của các hydrôcácbon đã giảm
xuống thấp hơn 2% thể tích. Sau đó
có thể tiến
hành xả khí két hàng
ở trên
boong.
2. Khi tàu không được
đặt hệ thống
khí trơ, việc
vận hành phải sao cho hơi dễ
cháy được xả vào lúc đầu
qua :
(1) Đường thông gió ra qui định
ở 4.5.3-4
;
(2) Đường thông gió ra ít nhất phải ở độ
cao 2m phía
trên boong của két hàng với tốc độ dòng thoát ra theo
phương thẳng đứng ít
nhất là 30m/s được
duy trì trong suốt quá trình xả khí; hoặc
(3) Đường thông gió ra ít nhất
phải ở độ cao 2m
phía trên boong của két hàng
với tốc độ dòng thoát
ra theo phương
thẳng đứng
ít nhất là 20m/s
và phải được bảo vệ bằng thiết
bị thích hợp để ngăn lửa
truyền
qua.
3. Các đường thông gió ra nêu trên phải đặt ở khoảng
cách không nhỏ hơn 10m theo phương nằm ngang từ đường thông
gió vào gần nhất và các lỗ khoét vào các không
gian kín có nguồn gây tia lửa và từ boong buồng máy có thể gồm cả tời neo, và
thiết bị có thể là nguyên nhân gây ra nguy hiểm về
cháy.
4. Khi mật độ hơi dễ cháy ở đường ra đã
được giảm xuống còn 30% của giới hạn cháy thấp,
việc xả khí có thể tiếp tục thực hiện ở trên boong của két hàng.
CHƯƠNG 17 THIẾT KẾ VÀ BỐ TRÍ CHUYỂN ĐỔI
17.1.
Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
của Chương này là nhằm cung
cấp phương pháp luận để
thiết kế và bố trí chuyển đổi đối với an toàn chống
cháy.
17.1.2. Qui định chung
1. Thiết kế và bố trí an toàn chống cháy có thể
không theo
đúng so với các yêu cầu đưa ra ở từ
Chương 4 đến Chương 20,
trừ Chương này, với điều
kiện thiết kế và bố trí phải
thỏa mãn các mục tiêu an toàn phòng cháy và các yêu cầu
cơ bản trong
Phần này.
2. Khi thiết kế và bố trí an toàn
phòng cháy không theo đúng
các yêu cầu cụ thể đưa ra ở Phần
này, việc phân tích
về mặt kỹ thuật,
đánh giá và xét duyệt của thiết kế và bố trí
chuyển đổi phải được
tiến hành phù hợp với yêu
cầu Chương này.
17.1.3. Các phân
tích kỹ thuật
1. Các phân tích kỹ thuật
phải được chuẩn
bị dựa trên các hướng dẫn
đối với thiết kế và bố trí chuyển đổi
cho an toàn phòng
cháy (MSC/Circ.1002, từ sau đây
gọi là “Hướng dẫn thiết kế chuyển đổi”)
do IMO đề
ra và ít nhất
phải bao gồm những yếu tố sau :
(1) Xác định kiểu
tàu và các
không gian cần xem xét;
(2) Xác định các yêu cầu
được đưa ra mà tàu hoặc không gian
sẽ không
thỏa mãn ;
(3) Xác định nguy cơ
cháy nổ của tàu và các không gian đang
xét ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Xác định sự tiềm tàng phát triển của
cháy trong mỗi không gian đang xét;
(c) Xác định sự tiềm tàng sinh ra khói
và chất độc
trong mỗi khoang đang xét;
(d)
Xác định sự tiềm
tàng đối với việc truyền
dẫn lửa, khói
hoặc chất độc từ khoang đang xét đến các khoang khác ;
(4) Xác định tiêu chuẩn thực hành an toàn phòng cháy
theo yêu cầu đối với tàu và các khoang đang xét thể
hiện bởi các yêu cầu đã đưa ra ;
(a) Tiêu chuẩn thực hành dựa trên mục tiêu an toàn phòng cháy
và trên các yêu cầu cơ bản ở
Chương này ;
(b) Tiêu chuẩn thực hành để
có mức độ an toàn phòng
cháy không thấp hơn kết quả đạt được khi áp dụng các
yêu cầu cụ thể ;
(c) Tiêu chuẩn thực hành phải được
xác định số lượng và
có thể đo đạc được
;
(5) Mô tả chi
tiết của thiết kế và bố trí chuyển đổi
bao gồm danh mục các thừa nhận sử dụng trong thiết kế và những
giới hạn và điều kiện thao tác được
đề xuất; và
(6) Sự chứng minh bằng
kỹ thuật chứng tỏ
rằng thiết kế và bố trí chuyển đổi thỏa mãn tiêu chuẩn thực hành an toàn phòng
cháy theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các phân tích kỹ thuật
yêu cầu ở 17.1.2-2 phải
được đánh giá và xét duyệt bởi
Đăng kiểm theo Hướng dẫn thiết kế
chuyển đổi.
2. Một bản
sao của tài liệu như đã được Đăng
kiểm xét duyệt chứng tỏ rằng thiết kế và bố trí chuyển đổi thỏa
mãn yêu cầu ở Chương
này phải được lưu
ở trên tàu.
17.1.5. Đánh giá lại do thay
đổi các điều
kiện
Nếu những thừa nhận,
và những hạn chế về vận hành được đưa
ra trong thiết kế và bố trí chuyển đổi
thay đổi chỉ việc
phân tích kỹ thuật phải được tiến hành theo điều kiện đã được
thay đổi và phải được xét duyệt bởi
Đăng kiểm.
CHƯƠNG 18 CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO MÁY BAY LÊN THẲNG
18.1.
Qui định chung
18.1.1. Mục đích
1.
Mục đích của Chương này là nhằm cung cấp những biện pháp
bổ sung để thực hiện những mục tiêu an toàn phòng
cháy của phần này đối với các tàu có những thiết bị đặc biệt phục vụ cho máy
bay lên thẳng. Để thực hiện mục đích này, những yêu
cầu cơ bản sau đây
phải được thỏa
mãn :
(1) Kết cấu của boong máy bay lên thẳng phải phù hợp để bảo vệ tàu tránh khỏi
những nguy cơ cháy tạo ra do việc nâng hạ cánh của máy bay lên
thẳng ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các thiết bị để nạp nhiên liệu và nhà chứa máy bay phải được thực hiện
những biện pháp cần thiết để bảo vệ tàu tránh những nguy cơ
cháy tạo ra do việc nâng hạ của máy bay lên thẳng
; và
(4) Phải có Hướng dẫn nâng hạ máy bay lên thẳng.
18.2.
Phạm vi áp dụng
18.2.1. Phạm vi áp dụng
Thêm một cách thích hợp
vào những yêu cầu ở từ Chương 4 đến
Chương 16, các tàu được bố trí boong máy bay lên thẳng phải thỏa mãn những
yêu cầu của Chương này.
18.3.
Kết cấu
18.3.1. Kết cấu bằng thép hoặc vật liệu tương đương
Nói chung, kết cấu của
các boong máy bay lên thẳng phải bằng thép hoặc vật liệu tương
đương. Nếu boong máy bay lên thẳng tạo thành boong nóc của lầu hoặc thượng tầng
thì phải được bọc cách nhiệt cấp “A60”.
18.3.2. Kết cấu bằng
nhôm hoặc các kim loại màu có điểm nóng chảy thấp khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu sàn là dạng công son từ mạn của tàu thì sau mỗi lần
cháy trên tàu hoặc trên sàn, sàn phải được phân
tích kết cấu để xác định sự phù hợp của sàn cho việc sử dụng
sau này ; và
(2) Nếu sàn được đặt trên đầu hoặc
kết cấu tương tự của tàu thì các điều kiện sau đây phải được thỏa mãn ;
(a) Nóc lầu và vách bên dưới sàn phải không được có lỗ khoét;
(b) Các cửa sổ bên dưới sàn phải có cánh cửa bằng thép;
và
(c) Sau mỗi lần cháy trên
sàn hoặc vùng lân cận, sàn phải được phân tích kết cấu để xác định sự thích hợp
cho việc sử dụng sau này.
18.4.
Thoát nạn
18.4.1. Phương tiện thoát nạn
Boong hạ cách máy bay
lên thẳng phải được đặt hai phương tiện thoát nạn chính và một
phương tiện thoát nạn sự cố và lối
đi cho những nhân viên cứu hỏa và cứu hộ. Những
phương tiện và lối đi này phải được đặt
cách càng xa nhau càng tốt và tốt
nhất là nằm ở hai phía đối diện của boong máy bay
lên thẳng.
18.5.
Chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ở
những khu vực lân cận của boong máy bay lên thẳng, các thiết
bị chữa cháy sau đây phải được bố trí
và phải được bảo quản ở gần các phương tiện đi
lại của boong máy bay lên thẳng :
(1) Ít nhất hai bình chữa cháy bằng bột
khô có dung lượng không nhỏ hơn 45kg ;
(2) Các bình chữa cháy bằng CO2
có tổng dung lượng không nhỏ hơn 18kg hoặc tương đương ;
(3) Hệ thống cung cấp
bọt chữa cháy thích hợp như qui định ở (a) hoặc
(b);
(a) Đối với boong máy bay lên thẳng,
hệ thống bọt
thích hợp bao gồm các súng phun hoặc nhánh ống tạo bọt có thể đưa
bọt đến tất cả các phần của boong hạ cánh máy bay
lên thẳng
trong mọi điều kiện
thời tiết mà các máy bay lên thẳng có thể nâng hạ cánh, hệ thống phải có thể
chuyển bọt với tốc độ xả như qui định ở Bảng
5/18.1 trong thời gian ít nhất là 5phút; hoặc
(b) Đối với boong để neo máy bay lên thẳng,
hệ thống tạo bọt thích hợp có thể phun bọt trong khu vực đường kính ít
nhất là 5m với tốc độ không
nhỏ hơn 120l/phút
trong thời gian ít nhất là 5phút.
Bảng
5/18.1 Tốc độ xả bọt
Hạng
Chiều
dài toàn bộ của máy bay lên thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1
Dưới
15 m
250
H2
từ
15 m đến dưới 24 m
500
H3
Từ
24m đến dưới 35 m
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Ít nhất hai đầu phun kiểu công dụng kép (phun tia/phun bụi) thỏa mãn với
những yêu cầu ở 10.2.3 và vòi rồng
đủ để tới được bất kỳ phần nào của boong
máy bay lên thẳng ;
(6) Thêm vào những qui định ở 10.10, hai bộ dụng
cụ chữa cháy cá nhân thỏa mãn yêu cầu ở Chương 23 ; và
(7) Ít nhất thiết bị sau đây phải được dự trữ để
sao cho có thể sử dụng được ngay và bảo vệ
tránh được các ảnh hưởng:
(a) Khóa vặn bu lông có thể điều chỉnh được ;
(b) Chăn chịu lửa
;
(c) Dụng cụ cắt, bu lông
60cm ;
(d) Móc, gàu xúc hoặc bàn xoa ;
(e) Cưa kim loại, có thể cưa được
vật cứng có 6 lưỡi dự trữ;
(f) Thang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Kìm cắt, cắt
bên cạnh ;
(i) Bộ tuốc nơ vít nhiều cỡ
; và
(j) Dao cứng
có vỏ bọc toàn bộ.
18.6.
Dụng cụ để tiêu nước
18.6.1. Dụng cụ để tiêu
nước
Các dụng cụ để tiêu
nước trên boong máy bay lên
thẳng hạ cánh phải được kết cấu bằng thép
và phải dẫn trực tiếp
ra ngoài mạn độc lập với các hệ thống
khác (trừ những dụng cụ từ boong thời tiết trực
tiếp ra ngoài mạn) và phải được thiết kế
sao cho việc tiêu nước không làm rơi nước vào bất cứ phần nào của
tàu.
18.7.
Các thiết bị để nạp thêm nhiên liệu cho máy bay lên thẳng và nhà để máy bay
18.7.1. Các biện pháp an toàn đối với các thiết bị đê
nạp thêm nhiên liệu cho máy bay lên thẳng
và nhà để máy bay
1. Nếu tàu có các thiết bị để nạp thêm
nhiên liệu cho máy bay lên thẳng và nhà để máy bay thì những yêu cầu
sau đây phải được thỏa mãn :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) càng xa khu vực sinh hoạt, đường
thoát nạn và nơi tập trung để lên xuồng cứu sinh càng tốt;
(b) cách nhiệt với các khu vực có nguồn tạo ra lửa
do hơi dễ cháy.
(2) Khu vực chứa nhiên liệu phải có các
thiết bị để nhờ đó có thể
thu gom nhiên liệu rơi vãi và đưa vào nơi an toàn;
(3) Các két và thiết bị có liên quan phải được bảo vệ chống các hư hỏng về
vật lý và hư hỏng do cháy từ các khoang hoặc khu vực lân cận
;
(4) Nếu sử dụng các két nhiên liệu
rời có thể di chuyển được thì phải chú ý đặc biệt đến :
(a) thiết
kế của két theo mục đích dự
kiến của nó ;
(b) các thiết bị lắp
ráp và cố định ;
(c) nối đất;
(d) các qui trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Cụm bơm nhiên liệu phải được nối với một két bằng
một mối nối. Đường ống nối giữa két và cụm bơm phải
được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương, càng ngắn
càng tốt và được bảo vệ để chống hư hỏng:
(7) Các cụm bơm nhiên liệu bằng
điện và các thiết bị điều khiển của nó phải là loại
thích hợp với nơi đó và nguy cơ cháy tiềm ẩn ;
(8) Các cụm bơm nhiên liệu phải kết hợp với thiết bị ngăn quá áp suất của
thiết bị hoặc ống mềm dùng để nạp ;
(9) Tất cả các thiết bị sử dụng khi cấp nhiên liệu
phải được nối đất;
(10) Dấu hiệu “Không hút thuốc” phải được ghi ở những nơi thích hợp ;
(11) Nhà để máy bay, các trang bị để nạp thêm nhiên liệu và bảo dưỡng
máy bay phải được coi là các khoang máy loại A có xét đến các yêu cầu bảo vệ chống
cháy bằng kết cấu, phát hiện và dập cháy cố định ;
(12) Các thiết bị trong nhà để máy bay kín hoặc không gian kín đặt
các thiết bị nạp nhiên liệu phải được thông gió bằng cơ giới như qui định đối với
các khoang ro ro kín nêu ở 20.3.1. Các quạt thông gió phải là loại không
tạo tia lửa ;
(13) Thiết bị diện và dây điện trong
nhà để máy bay hoặc không gian kín đặt các
thiết bị nạp nhiên liệu phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở 20.3.2, 20.3.3
và 20.3.5.
18.8.
Hướng dẫn vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi
thiết bị phục vụ cho máy bay lên thẳng
phải có hướng dẫn vận hành bao gồm việc mô tả và danh mục
các chú ý để đảm bảo an toàn, các qui trình và các qui định của thiết bị. Hướng
dẫn này có thể là một phần của các qui trình phản ứng trong
trường hợp khẩn cấp.
CHƯƠNG 19 CHỞ HÀNG NGUY HIỂM
19.1.
Qui định chung
19.1.1. Mục đích
1.
Mục đích của Chương này là nhằm cung cấp những biện pháp bổ sung để thực hiện
những mục tiêu an toàn phòng cháy của phần
này đối với các tàu chở hàng nguy hiểm. Để thực hiện mục
đích này, những yêu cầu cơ bản sau đây phải được thỏa mãn :
(1) Hệ thống chống cháy phải được bố
trí để bảo vệ tàu khỏi những nguy cơ cháy bổ sung do chở hàng nguy hiểm:
(2) Các hàng hóa nguy hiểm phải được cách ly hợp lý với các nguồn
sinh ra tia lửa ;
(3) Thiết bị bảo vệ con người thích hợp phải được bố trí để tránh
những nguy
hiểm do tàu chở hàng nguy hiểm.
19.2.
Những qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thêm vào để thỏa mãn những qui định nêu ở từ
Chương 4 đến 16, 18 và 20 một cách thích hợp,
các khoang hàng qui định ở 19.2.2, dự định để chở hàng nguy hiểm phải thỏa
mãn những yêu cầu ở Chương này một
cách thích hợp trừ khi chở những hàng hóa nguy hiểm ở số lượng hạn chế và những
qui định như vậy đã đạt được do thỏa mãn những
yêu cầu khác trong phần này.
2. Xét đến điều kiện trang bị và chuyên chở cần thiết cho việc chở các hàng
hóa nguy hiểm qui định ở 19.2.3, cần lưu ý đến những qui định thích hợp của
Bộ luật quốc tế
về chở hàng nguy hiểm bằng
đường biển ( (Nghị
quyết A. 716(17) và bổ sung sửa đổi, sau đây viết
tắt là IMDG Code và Bộ luật
về an toàn chở xô hàng rắn (Nghị quyết A.343(XI)
và bổ sung sửa đổi, sau đây viết tắt là
BC Code).
19.2.2. Phạm vi áp dụng để chuyên
chở hàng hóa nguy hiểm
1. Các khoang hàng sau đây
chi phối phạm vi áp dụng cho ở Bảng
5/19.1 và 5/19.2 :
(1)
Các khoang hàng trên boong thời tiết;
(2)
Các khoang hàng không được thiết kế đặc biệt: các khoang hàng không được thiết
kế đặc biệt để chở
công te nơ đường
biển nhưng được dự định để chở hàng nguy hiểm dạng
bao kiện gồm cả các hàng hóa trong công te nơ đường
biển và các két di chuyển được ;
(3)
Các khoang chở hàng công
te nơ : các khoang hàng dự kiến để chở
các hàng nguy hiểm trong công te nơ hoặc
két di chuyển được ;
(4)
Các khoang ro ro kín : các khoang ro ro kín, qui định ở 3.2.12 dự định
để chở hàng nguy hiểm ;
(5)
Các khoang ro ro hở: các khoang ro ro hở qui định ở 3.2.15
dự định để chở hàng nguy hiểm ; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Các khoang chở hàng xô : các khoang dự
định để chở xô hàng nguy hiểm ở thể rắn.
19.2.3. Phân loại hàng nguy hiểm
Các hàng nguy hiểm áp
dụng những yêu cầu ở Chương này được phân thành 21 loại như
sau :
(1)
Các chất nổ ở Cấp
1.1 đến Cấp 1.6 như qui định ở IMDG Code trừ những hàng hóa ở mục 1.4, tương
thích với nhóm S (từ sau đây gọi là
hàng hóa Cấp 1.4S);
(2)
Các chất nổ ở Cấp 1.4S như qui định ở
IMDG Code ;
(3)
Các khí dễ cháy ở áp suất cao ở Cấp 2.1 như
qui định ở IMDG Code ;
(4)
Các khí không độc, không
cháy ở áp suất cao ở Cấp 2.2 như qui định ở IMDG Code :
(5)
Các chất độc ở áp suất cao ở Cấp 2.3 như qui định ở IMDG Code ;
(6)
Chất lỏng cháy được có nhiệt độ
chớp cháy không lớn hơn 230C
và ở Cấp 3.1 hoặc Cấp
3.2 như qui định tương ứng ở IMDG Code;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Chất rắn cháy được ở
Cấp 4.1 như qui định ở IMDG Code ;
(9)
Các chất tự bốc cháy ở Cấp 4.2 như qui định ở IMDG Code ;.
(10)
Các chất khi tiếp xúc với nước bốc lên các khí cháy được ở Cấp 4.3 như qui định
ở IMDG Code ;
(11)
Các chất ô xi hóa ở Cấp 5.1 như qui định
ở IMDG Code ;
(12)
Các peôxit hữu cơ ở Cấp 5.2 như qui định ở IMDG
Code ;
(13)
Các chất độc có nhiệt độ chớp
cháy lớn hơn 61oC ở Cấp
6.1 như qui định ở IMDG Code ;
(14)
Các chất độc có nhiệt độ chớp
cháy không lớn hơn 23oC ở Cấp 6.1 như
qui định ở IMDG Code ;
(15)
Các chất độc có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 230C
nhưng không lớn hơn 600C và ở Cấp 6.1 như
qui định ở IMDG Code ;
(16)
Các chất độc ở thể rắn ở Cấp 6.1 như qui định ở IMDG Code
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
Các chất ăn mòn có nhiệt độ chớp cháy không lớn hơn
230C ở Cấp 8 như qui định ở
IMDG Code ;
(19)
Các chất ăn mòn có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 230C
nhưng không lớn hơn 610C và ở Cấp 8 như
qui định ở IMDG Code ;
(20)
Các chất ăn mòn ở thể rắn
ở Cấp 8 như qui định ở IMDG Code ;
(21)
Các chất nguy hiểm khác ở
Cấp 9 như qui định ở IMDG Code.
19.2.4. Phạm vi áp dụng của các yêu cầu đặc
biệt
Nếu không
có qui định nào khác, những qui định sau đây
chi phối phạm vi áp dụng ở các Bảng
5/9.1, 5/9.2 và 5/9.3 đối với cả
trường hợp khi xếp hàng nguy hiểm “trên
boong” và “trong khoang” nếu số lượng của các
qui định sau đây được chỉ ra ở cột đầu
tiên của các bảng.
19.3.
Những qui định đặc biệt
19.3.1. Cấp nước
1. Phải thực hiện bố trí để đảm bảo khả năng có sẵn để
cung cấp ngay nước từ đường ống
chữa cháy chính ở áp suất yêu cầu
hoặc bởi
sức nén cố định hoặc các thiết bị đặt ở
xa thích hợp cho các bơm chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các phương tiện phải được bố trí
để làm mát hữu hiệu nơi chứa hàng trong khoang đã
định với tốc độ ít nhất là
5l/phút trên diện tích nằm
ngang của khoang bằng các vòi phun sương nước bố trí cố định hoặc
làm ngập khoang hàng trong
nước. Các vòi rồng có thể sử dụng cho mục đích này ở các
khoang hàng nhỏ và ở các khu vực nhỏ
của các khoang hàng lớn theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm. Tuy nhiên, việc bố trí
để tiêu và bơm nước phải sao cho ngăn
không cho tạo thành các mặt thoáng của nước. Hệ thống tiêu nước phải có kích cỡ
đủ để tiêu được không nhỏ hơn 125% lượng
nước tổng cộng của cả các bơm
của hệ thống phun sương nước và số lượng
theo yêu cầu của các đầu phun chữa cháy. Các van của hệ thống
tiêu nước phải có thể điều khiển được từ
bên ngoài của khoang được bảo vệ ở vị trí lân cận với các thiết bị điều khiển
chữa cháy. Các hố hút khô phải đủ khả năng và phải được bố trí ở mạn của tàu với khoảng cách từ hố nọ
sang hố kia không nhỏ hơn 40 m trong mỗi phân khoang kín nước. Nếu điều
này không thực hiện được thì các biện pháp thích
hợp được Đăng kiểm chấp nhận phải được tiến hành để hạn chế ảnh hưởng bất
lợi đến tính ổn định do trọng lượng bổ sung và mặt
thoáng của nước khi duyệt thông báo ổn định.
4. Phun nước làm ngập không
gian chứa hàng trong khoang đã định với phương tiện
đã định thích hợp có thể áp dụng thay thế cho
những qui định ở -3 trên.
5. Sản lượng tổng cộng theo yêu cầu của việc cấp nước
phải thỏa mãn những qui định ở -2
và -3 trên, nếu
có thể, đồng thời
được tính toán cho khoang hàng lớn nhất đã định.
Những yêu cầu về sản lượng ở -2 trên phải bằng
tổng sản lượng của các bơm chữa
cháy chính không bao gồm sản
lượng của bơm chữa cháy sự cố nếu có. Nếu hệ thống
làm ướt được sử
dụng để thỏa mãn những qui định ở -3 trên
thì bơm làm ướt cũng phải được xét đến
khi tính toán sản lượng tổng cộng này.
Bảng
5/19.1 Phạm vi áp dụng các yêu cầu đối với các dạng hàng hóa nguy hiểm khác
nhau chở trên tàu
Những
qui định đặc biệt (19.3)
Các
hạng của khoang hàng nguy hiểm (19.2.2)
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
19.3.1-1
Thiết bị điều
khiển xa các bơm chữa cháy
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.1-2
Lượng
nước phun ra
x
x
x
x
x
-
19.3.1-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
x
x
x
x
19.3.1-4
Thiết bị
làm nguội
(dùng chất khác không phải nước)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
19.3.1-5
Sản
lượng tổng cộng
của nước cấp ra
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
19.3.2
Nguồn
tạo tia
lửa
-
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.3
Hệ
thống phát hiện
-
x
x
x
-
xd
19.3.4-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
xa
x
-
xd
19.3.4-2
Các quạt
thông gió (không
sinh tia lửa)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xa
x
-
xd
19.3.5
Bơm
hút khô
-
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
19.3.6-1
Bảo vệ con người
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.6-2
Thiết bị
thở có bình chứa khí
x
x
x
x
x
-
19.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
-
x
-
19.3.8
Cách nhiệt
các vách xung quanh buồng máy
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
19.3.9
Hệ thống phun sương
nước
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
19.3.10-1
Cách biệt
các khoang ro ro
-
-
-
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.10-2
Cách biệt
các boong thời tiết
-
-
-
x
x
-
Ghi chú :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các khoang hàng trên
boong thời tiết (bao gồm (2) đến (6) dưới đây)
(2) Các khoang hàng không được
thiết kế đặc biệt.
(3) Các khoang hàng chở công te
nơ
(4) Các khoang ro ro kín
(5) Các khoang ro ro hở
(6) Các khoang hàng của sà lan dạng
tàu
2. Khi dấu “x” xuất hiện trong Bảng 5/19.1
thì có nghĩa là những yêu cầu này phải được áp dụng đối với tất
cả các hạng của hàng nguy hiểm
như được nêu ở dòng thích hợp của Bảng 5/9.3 trừ khi được nêu
ở các chú thích dưới đây.
3. Các chữ cái nhỏ trên đầu
ở Bảng 5/19.1 có nghĩa như
sau :
a : Đối
với các Cấp 4 và 5.1 không
áp dụng cho các công te nơ đường biển kín. Đối
với các Cấp 2, 3, 6.1 và 8 khí chuyên chở trong
các công te nơ đường biển kín tốc
độ thông gió có thể giảm xuống
không nhỏ hơn 2 lần thay đổi không khí.
Với mục đích của yêu
cầu này một
két di chuyển được được coi là công
te nơ đường
biển kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c : Áp dụng đối với
các khoang ro ro kín không có khả năng bịt kín.
d : Trong trường hợp
đặc biệt khi các sà lan có khả năng chứa
các hơi cháy được hoặc tương tự
nếu chúng có khả năng xả được các hơi cháy được vào các
khoang an toàn bên ngoài hầm chứa của sà lan bằng các kênh
thông gió nối với các sà lan thì những yêu
cầu này có thể được giảm theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm.
19.3.2. Nguồn gây tia lửa điện
Thiết bị điện
và dây điện phải
không được lắp trong các khoang chở hàng kín
hoặc các khoang chở ô tô
trừ khi điều này rất cần thiết cho mục đích vận hành theo ý kiến của Đăng kiểm.
Tuy nhiên, nếu thiết bị điện được lắp ở những
khoang này thì phải là kiểu an toàn cho việc sử dụng trong môi trường
nguy hiểm đã được chứng nhận. Lúc đó thiết bị có thể được lắp trần
nếu không thể cách nhiệt hoàn toàn hệ thống điện (ví dụ bằng
cách bỏ các mối nối không phải là
cầu chì trong hệ thống). Những chỗ xuyên qua các boong và vách của cáp điện phải
được gắn chặt để
tránh khí hoặc hơi lọt qua. Ống đi
cáp và cáp điện trong các khoang hàng phải được bảo vệ để
tránh hư hỏng do va đập.
19.3.3. Hệ thống phát hiện
Các khoang ro ro phải
được lắp hệ thống phát hiện và báo cháy cố định thỏa mãn các yêu cầu ở Chương
29. Tất cả các dạng khác của khoang hàng phải
được lắp hoặc là hệ thống phát hiện và báo cháy cố định hoặc
hệ thống phát hiện bằng tách mẫu khói thỏa mãn yêu cầu tương ứng ở Chương 29
hoặc 30. Nếu hệ thống phát hiện bằng
tách mẫu khói được lắp đặt thì phải chú ý đặc biệt đến những qui
định ở 30.2.1-3 để ngăn ngừa sự rò lọt của hơi độc vào các khu vực mà nó
bao quát.
19.3.4. Thông gió
1. Phải bố trí hệ thống thông
gió bằng cơ giới thích hợp trong các khoang
hàng kín. Việc trang bị phải sao cho
tạo được ít nhất 6
lần thay đổi không khí trong một
giờ trong khoang hàng không có hàng và đẩy đi
được một cách thích hợp hơi từ các phần trên cao
và dưới thấp của khoang hàng.
2. Các quạt phải sao cho có thể tránh
được khả năng phát lửa trong hỗn
hợp khí cháy. Phải đặt lưới kim loại bảo vệ
thích hợp trên các lỗ ở đường vào và đường ra của hệ thống thông
gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.5. Bơm hút khô
1. Nếu dự định chở các chất lỏng độc hoặc dễ
cháy trong các khoang kín thì hệ thống hút khô
phải được thiết kế để đảm bảo tránh được bơm các chất lỏng
này qua đường ống hoặc các bơm trong buồng máy do thiếu thận trọng. Nếu một lượng
lớn các chất lỏng như vậy được chuyên
chở thì phải lưu ý lắp đặt bổ sung các phương tiện để tiêu thoát
cho các khoang hàng này.
2. Nếu hệ thống hút khô là hệ thống bổ sung cho hệ thống được phục vụ bởi
các bơm trong buồng máy thì sản lượng của hệ thống phải không nhỏ hơn
10 m3/giờ
cho khoang được phục vụ. Nếu hệ thống bổ sung là hệ thống dùng chung thì
sản lượng
không cần lớn hơn 25 m3/giờ.
Hệ thống hút khô bổ sung không cần phải có dự phòng.
3. Bất cứ khi nào nếu vận chuyển chất lỏng độc hại hoặc dễ cháy thì đường ống
hút khô đi vào buồng máy phải được cách li hoặc bằng
van chặn và một bích tịt hoặc bằng van có thể khóa ở trạng
thái đóng lắp trong buồng máy.
4. Các khoang dự định chở các chất lỏng độc hoặc cháy được và các khoang kín
bên ngoài các buồng máy đặt các bơm hút
khô phục vụ cho các khoang ấy phải được lắp hệ
thống thông gió cơ giới riêng biệt kiểu xả tạo
được 6 lần thay đổi không khí trong một giờ.
Nếu khoang có lối vào từ một khoang kín khác thì cửa phải là loại
có thể kín khí và tự đóng.
5. Nếu việc tiêu nước để hút khô
của các khoang hàng được thực hiện bằng phương pháp trọng lượng thì việc tiêu
nước phải hoặc là dẫn trực tiếp qua mạn hoặc đưa đến một két
chứa kín nằm bên ngoài buồng máy. Két này phải
có ống thông hơi đưa đến một vị trí an toàn trên
boong hở. Việc tiêu nước từ một khoang hàng vào hố các hút khô ở khoang thấp chỉ được phép nếu khoang này thỏa mãn những yêu cầu như các khoang hàng bên
trên.
19.3.6. Bảo vệ con người
1. Bốn bộ quần áo bảo vệ hoàn toàn chống tiếp xúc với hóa chất phải được
trang bị bổ sung cho các bộ dụng
cụ chữa cháy cá nhân yêu cầu ở mục 10.10.
Quần áo bảo vệ phải bao bọc toàn bộ bề mặt
da để không có phần
nào của cơ thể là không
được bảo vệ.
2. Ít nhất phải trang bị bổ sung hai thiết bị thở có
bình khí đi kèm thêm
vào so với đã được qui định ở Chương 10. Hai bình khí dự trữ phù hợp cho
việc sử dụng các thiết bị thở phải được trang bị
cho mỗi thiết bị thở theo yêu cầu. Các tàu được
trang bị các phương tiện thích hợp để nạp lại toàn bộ các
bình khí tránh được bị nhiễm bẩn chỉ
cần trang bị cho mỗi thiết bị thở một bình khí dự trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những
qui định đặc biệt (19.3)
Các
cấp của khoang hàng nguy
hiểm (19.2.3)
4.1
4.2
4.3a
5.1
6.1
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
điều khiển xa các bơm chữa cháy
x
x
-
x
-
-
x
19.3.1-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
x
-
-
x
19.3.1-5
Sản
lượng tổng cộng của nước cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
x
-
-
x
19.3.2
Các nguồn sinh tia
lửa
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
xc
-
-
xc
19.3.4-1
Thông gió bằng cơ
giới
-
xb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
19.3.4-2
Các quạt
thông gió (không sinh tia lửa)
xd
xb
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
xb,d
19.3.4-3
Thông
gió tự
nhiên
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
19.3.6
Bảo vệ
con người
x
x
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
19.3.8
Cách nhiệt
các vách xung quanh buồng máy
x
x
xb
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú :
1. Các cấp của hàng nguy hiểm
chỉ
trong Bảng 5/19.2 phù
hợp với những qui định ở 19.2.3 như sau :
4.1 : Chất rắn cháy được ở Cấp 4.1 (19.2.3(8))
4.2 : Các chất có thể tự chấy ở Cấp (19.2.3(9))
4.3
: Các chất mà khi tiếp xúc với nước
thì tạo ra hơi cháy được ở Cấp 4.3 (19.2.3(10))
5.1 : Các chất ô xi hóa ở Cấp 5.1 (19.2.3(11))
6.1 : Các chất độc ở thể rắn ở
Cấp 6.1 (19.2.3(16))
8 : Các chất ăn mòn ở Cấp 8 (19.2.3(20))
9 : Các chất nguy hiểm khác ở Cấp 9 (19.2.3(21))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các chữ cái nhỏ trên đầu
ở Bảng 5/19.2 có nghĩa như
sau :
a : Có nghĩa là do sự
nguy hiểm của chất có thể chở
xô ở cấp này mà Đăng kiểm cần xem xét bổ
sung đặc biệt kết cấu
và trang thiết bị của tàu có liên
quan để thỏa mãn những yêu cầu đã liệt
kê trong bảng này.
b : Chỉ áp dụng đối với
Seedcake chứa chiết xuất
dung môi, amoni nitrat và các phân bón amoni nitrat.
c : Chỉ
áp dụng đối với amoni nitrat và các phân bón
amoni nitrat. Tuy nhiên, chỉ cần một
mức độ bảo vệ
phù hợp với các tiêu chuẩn trong
số xuất bản 60079 của Ủy ban kỹ thuật
điện tử quốc tế - Thiết bị điện
dùng cho môi trường khí cháy nổ.
d : Chỉ
yêu cầu có lưới thép thích hợp bảo vệ.
e : Những
yêu cầu của BC Code là đủ.
19.3.7. Các bình chữa cháy xách tay
Các bình chữa cháy
xách tay bằng bột khô hoặc tương đương có tổng dung
tích ít nhất 12kg phải được trang bị cho các khoang hàng. Các bình
chữa cháy này phải là các bình bổ sung cho các
bình chữa cháy xách tay đã được trang bị theo các yêu cầu
khác của Phần này.
19.3.8. Cách nhiệt của các vách biên
buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5/19.3 Phạm vi áp dụng các yêu cầu đối với các Cấp
hàng hóa nguy hiểm khác nhau trừ khi chở xô
các hàng nguy hiểm ở thể rắn
Các
yêu cầu đặc biệt
(19.3)
Phân
cấp các hàng hóa nguy hiểm (19.2.3)
1
1.4S
2.1
2.2
2.3
3.1
& 3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
4.2
4.3
5.1
5.2
6.1H
6.1L
6.1M
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8L
8M
8
9
19.3.1-1
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
19.3.1-2
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
19.3.1-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.1-4
x
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
19.3.1-5
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
-
19.3.2
x
-
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
-
-
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
-
-
-
19.3.3
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
-
19.3.4-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
-
x
x
-
xa
xa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
xa
-
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.4-2
-
-
x
-
-
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
x
x
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
19.3.5
-
-
-
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
x
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
19.3.6
-
-
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
xd
19.3.7
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
x
x
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
-
x
x
-
-
19.3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
-
-
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.9
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
19.3.10-1
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
19.3.10-1
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
Chú thích :
1. Các cấp của các hàng hóa nguy hiểm ở Bảng 5/19.3 phù hợp với các qui định ở 19.2.3
như sau.
1 : Các chất nổ ở Cấp 1.1 đến 1.6 trừ Cấp 1.4S (19.2.3
(1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 : Các khí cháy được ở áp suất cao ở Cấp 2.1 (19.2.3 (3))
2.2 : Các chất khí không độc
không cháy được ở áp suất cao ở Cấp
2.2 (19.2.3 (4))
2.3 : Các chất khí độc ở áp suất cao ở Cấp 2.3 (19.2.3 (5))
3.1 & 3.2 : Chất lỏng có nhiệt độ
chớp cháy không lớn hơn 230C
ở Cấp 3.1 hoặc Cấp 3.2 (19.2.3 (6))
3.3 : Chất lỏng
có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 230C
nhưng không lớn hơn 600C ở
Cấp 3.3 (19.2.3 (7))
4.1
: Các chất rắn
cháy được (19.2.3 (8))
4.2 : Các chất có khả
năng tự cháy ở Cấp 4.2 (19.2.3 (9))
4.3 : Các chất khi tiếp
xúc với nước thì tạo ra các khí cháy ở Cấp 4.3 (19.2.3
(10))
5.1 : Các chất ô xi hóa ở Cấp 5.1 (19.2.3 (11))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1H : Các chất độc
có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 610C
ở Cấp 6.1 (19.2.3 (13))
6.1L
: Các chất độc có nhiệt
độ chớp cháy không lớn hơn 230C
ở Cấp 6.1 (19.2.3 (14))
6.1M : Các chất độc
có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 230C
nhưng không lớn hơn 610C ở
Cấp 6.1 (19.2.3 (15))
6.1 : Các chất độc ở thể
rắn ở Cấp 6.1 (19.2.3 (16))
8H : Các chất
ăn mòn có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 610C
ở Cấp 8 (19.2.3 (17))
8L : Các chất ăn
mòn có nhiệt độ chớp
cháy không lớn hơn
230C ở Cấp
8 (19.2.3 (18))
8M : Các chất ăn
mòn có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 230C
nhưng không lớn hơn 610C ở Cấp
8 (19.2.3 (19))
8 : Các chất ăn mòn ở thể
rắn ở Cấp 8 (19.2.3 (20)
9 : Các chất nguy hiểm khác ở Cấp 9 (19.2.3 (21))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các chữ cái nhỏ trên
đầu ở Bảng 5/19.3 có nghĩa như sau
:
a : Khi khoang được
thông gió cưỡng bức theo qui định của IMDG Code.
b : Trong mọi trường
hợp phải được xếp cách vách biển của buồng máy 3m
c : Xem IMDG Code
d : Phù hợp với hàng
hóa chuyên chở
19.3.9. Hệ thống phun sương nước
Mỗi khoang ro ro hở
có một boong bên trên và mỗi khoang được coi là ro ro kín không
có khả năng bịt kín phải được lắp hệ thống phun sương
nước bằng áp suất cố định có kiểu được duyệt vận
hành bằng tay để bảo vệ tất cả các phần của bất kỳ boong
nào và sàn để ô tô trong khoang ấy trừ khi Đăng kiểm cho
phép sử dụng một hệ thống chữa cháy cố định khác mà không có hiệu quả kém hơn
sau khi được thử ở mọi phương diện. Trong bất kỳ
tình huống nào các thiết bị tiêu nước và bơm cũng phải sao cho tránh được việc
tạo ra các mặt thoáng. Hệ thống tiêu nước
phải có khả năng tiêu thoát được không nhỏ hơn 125% sản lượng tổng cộng của cả
hai hệ thống bơm phun sương nước và số lượng theo yêu cầu của các
vòi phun chữa cháy. Các van của hệ thống tiêu nước
phải có thể đóng mở được từ phía ngoài của khoang được bảo
vệ ở vị trí lân cận các thiết bị điều khiển chữa cháy. Các hố hút
khô phải có đủ sức chứa và phải được bố trí ở mạn tàu với
khoảng cách từ cái nọ đến cái kia không nhỏ hơn
40m ở mỗi khoang kín nước. Nếu điều này không
thể thực hiện được thì phải có biện pháp thích hợp theo sự thỏa thuận của Đăng
kiểm để hạn chế ảnh hưởng bất lợi đến tính ổn định của tàu do trọng lượng bổ
sung và mặt thoáng của nước trong Bản
thông báo ổn định được duyệt.
19.3.10. Việc tách biệt các khoang ro ro
1. Trên các tàu có khoang ro ro, phải thực
hiện việc tách biệt các khoang ro ro kín và khoang ro ro hở kề cận. Việc tách
biệt phải sao cho giảm thiểu được sự lưu thông của các hơi và chất lỏng
nguy hiểm giữa các khoang này. Tuy nhiên, việc tách biệt như vậy không cần phải
thực hiện đối với các khoang ro ro được coi là
khoang kín trên toàn bộ chiều dài và thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầu riêng
tương đương ở Chương này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 20 PHÒNG CHỐNG CHÁY CÁC KHOANG CHỞ Ô TÔ VÀ KHOANG RO
RO
20.1.
Qui định chung
20.1.1. Mục đích
1. Mục đích của Chương
này là nhằm cung cấp những biện pháp bổ sung để
thực hiện những mục tiêu an toàn phòng
cháy của phần này đối với các tàu có khoang chở ô
tô và khoang ro ro. Để thực hiện mục đích này, những
yêu cầu cơ bản sau đây phải được
thỏa mãn :
(1) Hệ thống bảo vệ phải được lắp đặt
để bảo vệ thích hợp tàu tránh những nguy cơ cháy liên quan tới các khoang ô tô
và khoang ro ro ;
(2) Các nguồn phát ra tia lửa phải tách biệt
với các khoang chở ô tô và khoang ro ro;
và
(4) Các khoang chở ô tô
và khoang ro ro phải được thông gió thích hợp.
20.2.
Những qui định chung
20.2.1. Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.
Lưu ý để tránh sự bắt lửa của các khí cháy được trong các khoang chở ô tô kín
và khoang ro ro kín
20.3.1. Hệ thống thông gió
1. Sản lượng của hệ thống thông gió
Phải bố trí hệ thống
thông gió cưỡng bức hữu hiệu đủ để tạo ra 6 lần thay
đổi không khí trong một giờ khi khoang không có
hàng. Đăng kiểm có thể yêu cầu tăng số lượng các lần thay đổi
không khí khi các ô tô có hàng
và không có hàng.
2. Đặc tính của các hệ thống thông
gió
(1) Các quạt gió thường
phải hoạt động liên tục khi có
các ôtô ở trên
tàu. Nếu điều
này không thể thực hiện được thì các quạt gió phải hoạt
động trong những giai đoạn giới hạn trong cả ngày khi thời tiết
cho phép và trong mọi trường hợp
quạt gió phải hoạt động trong giai đoạn thích
hợp trước khi xả để sau giai đoạn đó các khoang ro ro hoặc
chở ô tô phải được chứng tỏ là sạch khí. Một hoặc nhiều thiết
bị phát hiện khí cháy xách tay phải được trang bị phục vụ cho mục đích này theo
sự thỏa thuận với Đăng kiểm. Hệ thống phải được
tách biệt hoàn toàn với các hệ thống thông gió khác. Các kênh thông gió phục vụ
cho các khoang chở ô tô và ro ro phải có khả năng giữ kín hữu
hiệu cho mỗi khoang hàng. Hệ thống phải có thể điều khiển được từ vị trí bên
ngoài các không gian ấy.
(2) Hệ thống thông gió phải sao cho ngăn
được sự phân tầng
và sự tạo thành các túi khí.
3. Phải bố trí các phương tiện trên lầu lái để hiển thị bất kỳ sự mất mát
nào của năng lực thông gió theo yêu
cầu.
4. Các thiết bị đóng kín và các kênh thông
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các kênh thông
gió kể cả các bướm gió trong vùng nằm ngang nói
chung phải được làm bằng
thép. Các kênh thông gió đi qua các vùng nằm
ngang khác hoặc các buồng máy phải là ống thông gió bằng thép có kết cấu “A-60”
phù hợp với (1) và (2) của mục 9.7.2-1.
5. Các lỗ khoét cố định
Các lỗ
khoét cố định trên tôn mạn, hai đầu hoặc boong của khoang hàng phải được đặt
sao cho lửa ở bên
trong khoang hàng không
gây nguy hiểm đến
nơi xếp hàng và các trạm tập trung để sơ tán lên
xuồng cứu sinh và các buồng ở, buồng phục vụ và
các trạm điều khiển trên thượng tầng và tàu
phía trên các khoang hàng.
20.3.2. Thiết bị điện và dây
điện
1. Ngoài những vấn đề đã được qui định ở -2 trên, thiết bị điện và
dây điện lắp
ở các khoang chở ô tô phải có kiểu phù hợp với việc
sử dụng trong môi trường
có hỗn hợp không khí và nhiên liệu gây cháy nổ.
2. Không phụ thuộc vào những qui định ở -1
trên, phía trên độ cao 450mm kể từ
boong và từ mỗi sàn cho xe ô tô, nếu
có, trừ những sàn có các lỗ khoét đủ
kích thước để các khí nhiên liệu tụ xuống dưới được,
thiết bị điện có kiểu kín và được bảo vệ sao cho ngăn
được ảnh hưởng của các tia lửa
điện được phép lắp
đặt với điều kiện hệ thống thông gió phải được thiết
kế và vận hành sao cho tạo được sự thông gió liên
tục trong các khoang hàng ở tốc
độ ít nhất là 10 lần thay đổi không
khí trong một giờ bất cứ khi nào có ô tô ở trên tàu.
20.3.3. Thiết bị điện và dây điện trong các kênh xả của hệ thống thống gió
Thiết bị điện
và dây điện, nếu được lắp đặt
trong kênh xả của hệ thống thông
gió cho các khoang ô tô, phải có kiểu được duyệt
để sử dụng trong
môi trường có hỗn hợp không
khí và nhiên liệu dễ cháy nổ và cửa ra từ bất kỳ kênh xả thông
gió nào đều phải được đặt
ở vị trí an toàn có xét đến các nguồn có thể sinh ra tia lửa
khác.
20.3.4. Các nguồn sinh ra tia lửa khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Biển “Không hút thuốc” phải được bố trí
ở tại tất cả các lối ra vào khoang ô
tô.
20.3.5. Ống
thoát sàn và ống xả
Các ống thoát sàn cho
khoang chở ô tô phải
không được dẫn vào buồng máy hoặc các khoang nơi
có thể gây nguồn tia lửa khác.
20.4.
Phát hiện và báo động
20.4.1. Hệ thống phát hiện và báo động
cháy
Phải lắp hệ
thống phát hiện và báo động cháy cố định theo
yêu cầu ở Chương 29. Hệ thống phát hiện cháy cố định phải có khả năng
phát hiện nhanh sự bắt đầu của đám cháy. Kiểu của các cảm biến
cháy, vị trí và khoảng cách lắp đặt phải được xác định có xét đến hiệu quả của
hệ thống thông gió và các yếu tố tương đương khác.
Sau khi lắp đặt, hệ
thống phải được thử trong các điều
kiện thông gió bình thường và có thời gian
trễ thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm.
20.4.2. Hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu
Ngoài các khoang ro
ro hở và các khoang chở ô tô, hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu thỏa mãn yêu
cầu ở Chương 30 có thể được sử dụng
thay thế cho hệ thống phát hiện và báo cháy cố
định yêu cầu ở 20.4.1.
20.5.
Chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các khoang chở ô tô và khoang ro ro mà có thể đóng kín được từ một vị
trí ở bên ngoài
của các khoang ấy phải được lắp hệ thống chữa cháy cố định bằng
khí thỏa mãn yêu cầu ở Chương 25 trừ khi :
(1) Nếu sử dụng hệ thống chữa cháy bằng CO2 thì lượng khí CO2
phải ít nhất đủ để cho được thể tích khí ở thể tự do bằng 45% thể tích
tổng cộng của khoang hàng lớn nhất mà có thể bịt
kín, và phải bố trí sao cho đảm bảo rằng
ít nhất 2 phần 3 lượng khí theo yêu cầu cho khoang tương ứng được xả ra trong
vòng 10 phút.
(2) Hệ thống chữa cháy cố định
bằng bất kỳ loại khí trơ nào khác hoặc hệ thống chữa cháy bằng bọt có độ nở cao
có thể được sử dụng với điều kiện thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm rằng sự bảo vệ
tương đương với hệ thống qui định ở (1)
trên đã đạt được.
(3) Tương tự, hệ thống thỏa mãn các yêu cầu ở -2 dưới đây có thể được
lắp đặt.
2. Các khoang chở ô tô và khoang ro ro không có khả năng bịt kín và các
khoang loại đặc biệt phải được
trang bị hệ thống phun nước áp lực cố định được duyệt điều khiển bằng tay, có
thể bảo vệ tất cả các phần của bất kỳ boong hoặc sàn để ô
tô nào trong khoang ấy. Hệ thống phun sương nước như vậy phải có :
(1) Một đồng hồ đo áp suất ở trên
van phân phối;
(2) Đánh dấu rõ ràng trên mỗi van phân phối để
hiển thị các khoang được phục vụ ;
(3) Các hướng dẫn bảo dưỡng
và vận hành đặt trong buồng đặt
van ; và
(4) Số lượng đủ các van tiêu
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Khi lắp đặt hệ thống phun sương nước cố định bằng
áp suất, xét đến suy giảm nghiêm trọng tính ổn định của tàu do một lượng lớn nước
đã dồn lên một boong hoặc các boong khi vận
hành hệ thống phun sương nước cố định bằng
áp suất, phải bố trí hệ thống tiêu nước và bơm nước.
Việc bố trí hệ thống tiêu nước và bơm nước phải
sao cho ngăn được sự tăng lên của
các mặt thoáng. Trong các trường hợp như vậy,
hệ thống tiêu nước phải có kích cỡ không nhỏ hơn 125% của sản lượng tổng cộng của
cả các bơm của hệ thống phun sương nước lẫn số lượng theo yêu cầu của các vòi
phun chữa cháy. Các van của hệ thống tiêu nước phải vận hành được từ phía ngoài
của khoang được bảo vệ ở vị trí lân cận thiết bị điều
khiển của hệ thống chữa cháy. Các hố hút khô phải đủ
để giữ nước và phải được bố trí ở trên tôn mạn của tàu với khoảng cách từ cái nọ
đến cái kia không lớn hơn 40m trong mỗi khoang kín nước.
Nếu điều này không thể thực hiện thì biện
pháp tương tự theo sự thỏa thuận với Đăng kiểm phải
được thực hiện để hạn chế ảnh hưởng bất
lợi lên tính ổn định do trọng lượng bổ sung và mặt thoáng của nước trong bản thông
báo ổn định được duyệt của tàu.
Các thông tin như vậy phải bao gồm trong bản
thông báo ổn định.
20.5.2. Các bình chữa cháy xách tay
1. Các bình chữa cháy xách tay phải được đặt
ở mỗi tầng boong trong mỗi buồng hoặc khoang khi chở ô
tô với khoảng cách không lớn hơn 20m từ hai phía của khoang. Ít nhất
một bình chữa cháy xách tay phải được bố trí ở mỗi lối ra vào của khoang ấy.
2. Thêm vào với những qui định ở -1 trên, các thiết bị chữa cháy sau đây
phải được bố trí trong các khoang chở ô tô và khoang ro ro dự định chở các ô tô
có nhiên liệu trong két để tự chạy :
(1) Ít nhất ba phương tiện phun sương nước Đăng kiểm chấp nhận;
và
(2) Một thiết bị tạo bọt xách tay thỏa mãn với các yêu cầu ở Chương
24 với điều kiện ít nhất hai thiết bị như vậy phải có sẵn trên
tàu để sử dụng cho các khoang ấy.
CHƯƠNG 21 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI CÁC TÀU NHỎ VÀ TÀU
HOẠT ĐỘNG Ở VÙNG HẠN CHẾ
21.1.
Qui định chung
21.1. Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các tàu có tổng dung tích
nhỏ hơn 500 ;
(2) Các tàu không thực hiện các chuyến
đi quốc tế;
(3) Các tàu được trao cấp với dấu hiệu bổ sung là “Hạn chế I”, “Hạn
chế II” và “Hạn chế III” (sau đây
gọi là “các tàu hoạt động ở vùng hạn chế”);
(4) Các tàu chỉ thực hiện công
việc đánh bắt hải sản
(từ sau đây
gọi là “tàu cá”) ; và
(5) Các tàu không thể áp dụng được hoàn toàn các yêu cầu
ở từ Chương 4 đến Chương 20.
21.2.
Những yêu cầu đặc biệt
21.2.1. Những yêu cầu đối với các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 500
Đối với các tàu có tổng dung
tích nhỏ hơn 500 nếu khó có thể thỏa mãn các yêu cầu
ở từ Chương 4 đến Chương 34 (trừ các Chương 17 và 21)
xét đến thiết kế phân khoang hoặc trang
bị Đăng kiểm có thể tiến hành xem xét đặc biệt.
21.2.2. Những yêu cầu đối với các tàu không
thực hiện các chuyến đi quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.3. Những yêu cầu
đối với các tàu có vùng hoạt động hạn chế
Đối với các tàu hoạt
động ở vùng hạn chế, xét đến tính chất của vùng hoạt động dự
kiến của tàu, các yêu cầu ở từ
Chương 4 đến Chương 34
(trừ các Chương 17 và 21) có
thể được Đăng kiểm miễn
giảm thích hợp.
21.2.4. Những yêu cầu
đối với các tàu đánh cá
Đối với các tàu đánh
cá, xét đến mục đích duy nhất của tàu, Đăng kiểm có thể tiến hành xem xét riêng
các yêu cầu ở từ Chương 4 đến Chương 34
(trừ các Chương 17 và 21).
21.2.5. Những yêu cầu đối với các tàu khác
Đối với các tàu mà
các yêu cầu ở từ Chương 4 đến Chương 20 và ở từ 21.2.1 đến 21.2.4 không
thể áp dụng trực tiếp được thì tùy theo mục đích sử
dụng và kết cấu, Đăng kiểm có thể
tiến hành xem xét đặc biệt các yêu cầu ở từ Chương 4 đến Chương 34
(trừ các Chương 17 và 21).
21.2.6. Qui định miễn giảm cụ thể
1 Đối với các tàu có GT nhỏ hơn 500, không cần áp dụng các yêu cầu
ở 10-5.1-1,10.5.2-1.
2. Đối với các tàu có GT
nhỏ hơn 500 chạy tuyến quốc tế và các tàu có GT nhỏ hơn 1000 không chạy
quốc tế, không cần áp dụng các yêu
cầu ở 10.2.2-3(1) đến (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.
Qui định chung
22.1.1. Áp dụng
Chương này đưa ra chi
tiết các đặc tính của đầu nối bờ quốc tế như yêu cầu ở Phần này.
22.2.
Các đặc tính về cơ khí
22.2.1. Các kích thước tiêu chuẩn
Các kích thước tiêu
chuẩn của các bích nối dùng cho đầu nối bờ quốc tế
phải phù hợp với Bảng 5/22.1 và Hình 5/22.1.
22.2.2. Các vật liệu và dụng cụ
Đầu nối
bờ quốc tế phải được làm bằng thép hoặc vật liệu
tương đương khác và phải được thiết kế phù hợp với
yêu cầu khai thác là 1,0 N/mm2.
Một phía của bích nối phải có bề
mặt phẳng còn phía kia phải được gắn cố
định vào một khớp nối khác để nối được với họng cứu hỏa
và vòi rồng hỏa của tàu. Đầu nối phải được cất
giữ ở trên tàu cùng với đệm kín bằng vật
liệu thích hợp bất kỳ chịu được áp suất 1,0 N/mm2
kèm theo 4 bu lông đường kính 16 mm và
chiều dài 50 mm, 4 đai ốc 16 mm
và 8 vòng đệm.
Bảng
5/22.1 Các kích thước tiêu chuẩn
của đầu nối bờ quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số
Đường kính ngoài
178
mm
Đường kính trong
64
mm
Đường
kính vòng tròn tâm bu lông
132
mm
Các lỗ khoét trên
bích
4
lỗ đường kính 19 mm được bố trí
cách đều nhau trên vòng tròn tâm bu lông nêu trên, được
khoét ra đến đường biên của bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối
thiểu là 14,5 mm
Các bu lông và đai ốc
4,
mỗi chiếc đường
kính 16 mm dài 50 mm

Hình
5/22.1 - Đầu nối bờ quốc tế (trên tàu)
CHƯƠNG 23 BẢO VỆ CON NGƯỜI
23.1.
Qui định chung
23.1.1. Áp dụng
Chương
này đưa ra chi tiết các đặc tính đối với việc
bảo vệ con người như yêu cầu ở Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.2.1. Dụng cụ chữa cháy cá nhân
1. Dụng cụ chữa cháy cá chân phải bao gồm những trang
thiết bị bảo hộ và thiết bị thở nêu
ở -2 kèm theo dây an toàn nêu ở -3 dưới
đây.
(1) Quần áo bảo hộ bằng
vật liệu có thể bảo vệ da tránh được sức nóng từ lửa
và tránh được bỏng và nóng do hơi nước. Mặt
ngoài của áo phải chịu nước ;
(2) Ủng cao su hoặc vật liệu
không dẫn điện
khác ;
(3) Mũ cứng có
khả năng bảo vệ hiệu quả chống va đập ;
(4) Đèn điện an toàn (đèn cầm tay) có kiểu được duyệt có thể cháy sáng được
trong thời gian tối thiểu là 3 giờ. Các đèn điện an toàn trên
tàu chở hàng lỏng và các đèn dự định dùng ở các khu vực nguy hiểm phải là kiểu
phòng nổ ; và
(5) Rìu có cán cầm cách điện ở điện áp cao.
2. Thiết bị thở
Thiết bị thở
phải là loại thiết bị thở hoạt động bằng không
khí, có bình chứa khí nén đi kèm với dung tích không khí chứa
trong các bình phải ít nhất là 1200 l hoặc
thiết bị thở có bình khí đi kèm khác có thể dùng để
thở trong thời gian ít nhất là 30 phút.
Tất cả các bình
khí dùng cho thiết bị thở phải là loại có thể thay thế được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi
kèm với mỗi thiết bị thở phải có một dây an toàn chịu lửa,
có chiều dài ít nhất
là 30m. Dây an toàn phải có đủ độ
bền để chịu
được tải trọng tĩnh là
3,5kN trong
thời gian 5phút. Dây an toàn phải có thể nối
với phần cứng của thiết bị bằng móc lò
xo hoặc với một dây đai riêng để tránh cho thiết bị thở
bị rời ra khi sử dụng dây an toàn.
23.2.2. Thiết bị thở để
thoát nạn sự cố (sau đây viết
tắt là EEBD)
1. Qui định chung
(1) Thiết bị EEBD là một thiết bị cấp không
khí hoặc thiết bị cấp ô xi chỉ dùng
để thoát nạn từ khoang
có bầu không khí bị nguy hiểm và phải có kiểu được duyệt.
(2) Các thiết bị EEBD phải không được sử dụng cho công
việc chữa cháy vào khoang hoặc két thiếu ô xi,
hoặc cho lính chữa cháy đeo. Trong những trường
hợp này, phải sử dụng các thiết bị thở có bình khí đi kèm dùng
riêng cho các công việc như vậy.
2. Các định nghĩa
(1) Tấm che mặt nghĩa là tấm phủ
kín mặt
thiết kế để tạo độ kín hoàn toàn xung quanh mắt,
mũi và miệng những bộ phần mà cần phải được bảo vệ bằng
biện pháp thích hợp.
(2) Mũ trùm đầu nghĩa là tấm để
bao phủ đầu bao kín hoàn toàn đầu, cổ và có thể bao
kín một phần của vai.
(3) Bầu không khí bị nguy hiểm nghĩa là bất kỳ bầu
không khí nào gây
nguy hiểm đột
ngột đến
sinh mạng và sức khoẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết bị EEBD phải có thời gian phục vụ ít
nhất là 10 phút.
(2) Thiết bị EEBD phải có mũ trùm đầu hoặc tấm che toàn bộ mặt thích hợp để
bảo vệ mắt, mũi và mồm trong thời gian thoát
nạn. Các mũ trùm đầu và tấm che mặt phải được làm bằng
vật liệu chịu lửa và có một cửa rõ ràng để
nhìn.
(3) Một thiết bị EEBD không hoạt
động phải có thể mang bằng tay không.
(4) Thiết bị EEBD cất giữ phải
được bảo vệ thích hợp để chống ảnh hưởng của
môi trường.
(5) Phải có các hướng dẫn hoặc sơ đồ
vắn tắt mô tả rõ ràng cách sử dụng in trên thiết bị EEBD. Qui trình sử dụng phải
nhanh và dễ dàng cho phép trong tình huống khi mà có
ít thời gian để thoát về nơi an toàn trong bầu
không khí bị nguy hiểm.
4. Đánh dấu
Những yêu cầu đối với
việc bảo dưỡng, mác hiệu của nhà sản xuất và số sê ri, hạn sử dụng cùng với
ngày sản xuất
và tên của tổ chức đã chứng
nhận phải được in lên mỗi thiết bị EEBD. Tất cả
các thiết bị EEBD dùng để huấn
luyện phải được đánh dấu
rõ ràng.
CHƯƠNG 24 BÌNH CHỮA CHÁY
24.1.
Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kĩ thuật của bình chữa cháy theo
yêu cầu của Phần này.
24.1.2. Duyệt kiểu
Tất
cả các bình chữa cháy phải có kiểu và thiết kế được duyệt.
24.2.
Đặc tính kĩ thuật
24.2.1. Bình chữa cháy
1. Số lượng chất chữa cháy
(1) Mỗi bình chữa
cháy bằng bột hoặc
đi-ô-xít các bon phải có khối lượng tối
thiểu là 5 kg, và mỗi bình
chữa cháy bằng
bọt phải có thể tích ít nhất
là 9 lít. Khối lượng của tất cả các
bình chữa cháy xách tay không được
vượt quá 23 kg
và chúng phải có
khả năng chữa cháy tương đương với bình chữa
cháy bằng chất lỏng loại 9 lít;
(2) Tính tương đương của các bình
chữa cháy xách tay phải được Đăng kiểm chấp nhận.
2. Nạp lại bình chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.2.2. Thiết bị tạo bọt xách tay
Thiết bị tạo
bọt xách tay
phải có đầu
phun hỗn hợp bọt
không khí kiểu tiết
lưu có khả
năng lắp vào ống nước chữa cháy chính bằng vòi
rồng cùng với một bình xách tay chứa ít nhất 20 lít
chất tạo bọt và một bình dạng chất
lỏng tạo bọt. Đầu
phun phải có khả năng tạo bọt thích
hợp để chữa cháy
do dầu gây ra
với lưu lượng ít nhất là 1,5 m3/ph.
CHƯƠNG 25 HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ CỐ ĐỊNH
25.1.
Qui định chung
25.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương
này trình bày chi tiết các đặc
tính kỹ thuật của hệ thống chữa cháy bằng khí cố
định theo yêu cầu của
Phần này.
25.2.
Đặc tính kỹ thuật
25.2.1. Yêu cầu
chung
1. Khí chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thể tích của khí tự do
ở trong thiết bị cấp không khí phải được bổ sung vào tổng thể
tích của buồng máy khi tính số lượng khí
chữa cháy cần thiết, hoặc, một ống
xả từ các van an toàn có thể được lắp đặt
và dẫn trực tiếp ra ngoài trời.
(3) Phải lắp thiết bị để
thuyền viên kiểm tra
một cách an toàn lượng khí chữa cháy trong bình
chứa.
(4) Các bình chứa khí chữa
cháy và các bộ phận chịu áp lực đi kèm phải được thiết kế
theo áp suất thỏa mãn yêu cầu của Đăng Kiểm có xét tới vị
trí và nhiệt độ tối đa ở môi trường bên
ngoài có thể gặp khi sử dụng.
2. Yêu cầu về lắp đặt
(1) Cần phải bố trí các ống để
phân phối khí chữa cháy và các đầu phun sao cho phân phối đều khí chữa
cháy.
(2) Trừ phi được sự cho phép khác của Đăng Kiểm, các bình áp lực qui định để
chứa khí chữa cháy, không phải là hơi nước,
phải đặt ở bên
ngoài các khoang được bảo vệ theo điều
10.4.3.
(3) Các phụ tùng dự trữ của hệ thống phải được cất giữ ở trên
tàu và phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng Kiểm.
3. Yêu cầu về hệ thống
điều khiển
(1) Các ống cần thiết
để dẫn khí chữa cháy vào các buồng
được bảo vệ đều phải có van điều
khiển có đánh dấu để chỉ rõ các buồng mà ống dẫn vào. Cần phải
có thiết bị thích hợp để tránh vô tình
xả khí vào bất
kỳ khoang nào. Các ống có thể đi qua buồng ở
phải có đủ độ dầy và độ kín được kiểm tra với áp
suất thử sau khi lắp đặt
không nhỏ hơn 5 N/mm2.
Ngoài ra các ống đi qua khu vực buồng
ở chỉ được
nối bằng phương pháp hàn và không được bố trí
lỗ xả hoặc lỗ mở trong khu vực đó.
Các ống đó không được đi qua các khoang lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các phương tiện điều khiển hệ thống
chữa cháy cố định phải dễ dàng tiếp cận và đơn giản
khi sử dụng và phải được tập trung với nhau tại càng
ít vị trí càng tốt ở những nơi mà không bị
ảnh hưởng bởi đám
cháy trong buồng được bảo vệ
. Tại mỗi vị trí phải có bảng chỉ dẫn
rõ ràng cách sử dụng hệ thống có lưu ý đến an toàn cho con người.
(4) Không được xả tự động khí chữa cháy, trừ trường hợp Đăng Kiểm cho phép.
2.5.2.2. Hệ thống CO2
1. Lượng khí chữa cháy
(1) Đối với khoang hàng, nếu
không có qui định nào khác, lượng CO2
cần phải có đủ
để tạo ra một thể tích khí tự do nhỏ nhất bằng 30% tổng thể tích của khoang
hàng lớn nhất cần được bảo vệ ở trên tàu.
(2) Đối với buồng máy, lượng CO2
cần thiết phải đủ
để tạo ra một thể tích nhỏ nhất của khí tự do bằng
thể tích lớn hơn trong số thể tích sau đây:
(a) 40% tổng thể tích của buồng
máy lớn nhất cần bảo vệ, thể tích này không bao gồm phần
vách quây buồng
máy ở trên độ cao mà tại đó
diện tích nằm ngang của phần
vách quây bằng hoặc nhỏ hơn 40% diện tích nằm ngang của buồng
máy đang xét ở phần giữa của chiều
cao từ mặt trên
của đáy đôi đến phần thấp
nhất của vách quây, hoặc
(b) 35% tổng thể tích của buồng
máy lớn nhất cần được bảo vệ, kể cả phần
vách quây buồng,
(3) Số % nói trên ở (2) có thể giảm tới
35% và 30% tương ứng cho tàu hàng có tổng dung tích
nhỏ hơn 2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đối với buồng máy hệ thống ống cố
định phải sao cho 85% lượng khí có thể phun vào buồng
trong 2 phút.
2. Các thiết bị điều khiển
khí CO2 phải thỏa mãn các yêu cầu dưới
đây:
(1) Phải có hai thiết bị tách biệt điều
khiển sự xả khí CO2 vào khoang được bảo vệ và
phải đảm bảo sự hoạt động tin cậy của thiết
bị báo động. Một thiết bị điều
khiển phải được dùng để xả khí từ bình chứa. Còn thiết
bị điều khiển kia phải sử dụng để mở
van của đường ống dẫn khí vào khoang được bảo vệ; và
(2) Hai thiết bị điều khiển này phải được
đặt trong hộp riêng ở trong buồng riêng. Nếu hộp đựng
thiết bị có khóa thì chìa khóa phải được đặt ở trong
ngăn kính loại có thể đập vỡ
được đặt ở vị trí dễ thấy bên cạnh hộp.
25.2.3. Yêu cầu đối với hệ thống
hơi nước
Một hoặc nhiều nồi
hơi có sẵn để cấp hơi phải cấp ít nhất
1 kg hơi trong một giờ cho 0,75 m3
tổng thể tích của khoang được bảo vệ lớn nhất. Ngoài việc phải thỏa
mãn các yêu cầu nói trên
toàn bộ hệ thống này phải thỏa mãn
các yêu cầu của Đăng kiểm.
25.2.4. Hệ thống dùng khi chữa cháy là sản phẩm khí đốt dầu
1. Yêu cầu chung
Nếu khí không
phải đi-ô-xit cácbon hoặc hơi nước nêu ở 25.2.3 được sinh ra tại tàu
và được dùng làm khí chữa cháy
thì hệ thống phải thỏa mãn các yêu cầu
trong mục -2 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khí phải là sản phẩm khí khi
đốt dầu có hàm lượng ôxy,
khí CO, các thành phần
ăn mòn và các chất rắn cháy được đã được
giảm tới mức nhỏ nhất cho phép.
(2) Khả năng của các hệ thống khí chữa cháy
(a) Nếu dùng khí đó làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định để bảo
vệ buồng máy thì chúng phải
có khả năng bảo vệ tương đương với hệ thống dùng CO2.
(b) Nếu dùng những khí đó
làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định cho khoang hàng thì phải có
một lượng đủ để mỗi giờ
cấp được một thể tích khí tự do ít nhất bằng
25% tổng thể tích của khoang được bảo vệ lớn nhất
theo cách đó trong 72 giờ.
25.2.5. Hệ thống khí chữa cháy bằng khí cố định tương đương đối với khoang máy
và các buồng bơm hàng
Hệ thống
chữa cháy bằng khí cố định tương đương với các yêu cầu
25.2.2 và 25.2.4 phải được Đăng kiểm duyệt.
CHƯƠNG 26 HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BẰNG BỌT
26.1.
Qui định chung
26.1.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.2.
Đặc tính kỹ thuật
Hệ
thống chữa cháy cố định bằng bọt
phải tạo
ra bọt thích hợp để dập
cháy do dầu.
26.2.2. Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt
có độ nở
cao
1. Khối lượng và tính
năng của bọt
(1) Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có
độ nở cao phải được Đăng kiểm duyệt.
(2) Mọi hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ
nở cao theo yêu cầu
trong buồng máy phải xả được nhanh chóng qua miệng
phun cố định một lượng bọt đủ để lắp
đầy buồng
được bảo vệ lớn nhất với tốc độ ít nhất 1 mét chiều cao trong 1 phút. Lượng chất
lỏng tạo bọt dự
trữ phải đủ để tạo
ra một thể tích bọt bằng 5 lần
thể tích của buồng được bảo vệ lớn nhất. Độ nở của bọt không
được vượt quá 1000/1.
(3) Đăng kiểm có thể cho phép dùng
những hệ thống và tốc độ xả khác nếu
xét thấy chúng có khả
năng bảo vệ
tương đương.
2. Yêu cầu về
lắp đặt
(1) Các ống dẫn bọt, thiết bị nạp không khí cấp cho máy tạo
bọt và số lượng các tổ hợp tạo bọt, phải tạo ra sản
phẩm bọt và phân phối có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Máy tạo bọt, nguồn điện cấp cho máy,
chất lỏng để tạo bọt và các phương tiện điều
khiển hệ thống phải tiếp cận
được nhanh, dễ dàng để vận hành, và cố
gắng bố trí tập trung ở những nơi không bị cản
trở do đám cháy trong buồng
được bảo vệ.
26.2.3. Hệ thống chữa cháy cố định bằng
bọt có độ nở thấp.
1. Số lượng và hàm lượng bọt
(1) Hệ thống chữa cháy cố định
bằng bọt có độ nở thấp
phải được Đăng kiểm duyệt.
(2) Hệ thống phải xả được qua các miệng phun cố định
một lượng bọt đủ để một lớp bọt dày 150
mm lên diện
tích lớn nhất mà dầu đốt
có thể tràn ra trong vòng không quá 5 phút.
Độ nở của bọt không được lớn hơn 12/1.
2. Yêu cầu về lắp
đặt
(1) Phải có thiết bị để
phân phối bọt một cách hiệu quả qua hệ thống ống và van điều
khiển hoặc vòi cố định tới các miệng phun tương
ứng, để định hướng hữu hiệu dòng bọt bằng các đầu
phun cố định lên những vị trí có nguy cơ cháy chủ
yếu khác trong buồng được bảo vệ. Các thiết bị phân
phối bọt hữu hiệu phải được sự chấp nhận của Đăng Kiểm qua việc tính toán hoặc
thử nghiệm.
(2) Các phương tiện điều khiển của các hệ thống này phải dễ tiếp cận và vận
hành đơn giản và phải được bố trí tập
trung tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi không bị trở
ngại do cháy trong buồng được bảo vệ.
CHƯƠNG 27 CÁC HỆ THỐNG CHỮA CHÁY CỐ ĐỊNH BẰNG PHUN NƯỚC ÁP LỰC
VÀ PHUN SƯƠNG NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết về các đặc tính kỹ thuật của hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước
áp lực và phun sương nước theo yêu cầu
của Phần này.
27.2.
Đặc tính kỹ thuật
27.2.1. Hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực
1. Các đầu phun và bơm
(1) Hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp lực trong buồng
máy phải được lắp các đầu phun có loại được duyệt.
(2) Số lượng và vị trí của đầu phun phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng kiểm và phải sao cho bảo đảm
phân phối có hiệu quả
trung bình ít nhất 5 lít/m2
trong một phút trong các buồng được bảo vệ. Nếu thấy cần phải tăng
tốc độ phun sương thì tốc độ phun sương được Đăng kiểm chấp nhận.
(3) Phải đặc biệt quan tâm để tránh tắc nghẽn
đầu phun do cặn bẩn trong nước hoặc gỉ đường ống, đầu
phun, các van và bơm.
(4) Bơm phải có thể cấp được nước ở áp suất cần thiết một cách đồng
thời cho tất cả các cụm trong bất kỳ buồng được bảo vệ nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Yêu cầu về lắp đặt
(1) Các đầu phun phải đặt phía trên
hông tàu, đỉnh két và các khu vực mà trên đó dầu đốt
có thể tràn ra và phía trên các vùng có nguy
cơ cháy khác trong buồng máy.
(2) Hệ thống có thể chia thành nhiều cụm, các van phân phối của các cụm phải
được điều khiển từ
những vị trí dễ tiếp cận nằm ngoài buồng được bảo vệ
và phải không bị ngắt do xảy ra cháy.
(3) Bơm và việc điều khiển nó phải đặt ngoài buồng
hoặc các buồng được bảo vệ. Hệ thống phải có
thể không bị ngừng hoạt động do
có đám cháy trong một hoặc nhiều
buồng được bảo vệ bằng hệ thống phun nước
áp lực.
3. Yêu cầu đối
với hệ thống điều khiển
Hệ thống này phải
luôn được giữ ở áp suất cần thiết và bơm cấp nước cho hệ thống phải
tự động làm việc khi áp
suất trong hệ thống tụt xuống.
27.2.2. Hệ thống chữa cháy cố định bằng
phun sương nước tương đương
Các hệ thống chữa
cháy cố định bằng phun sương nước cho các khoang máy và các buồng bơm hàng phải được
Đăng Kiểm duyệt.
CHƯƠNG 28 HỆ THỐNG PHÁT HIỆN, BÁO CHÁY VÀ PHUN NƯỚC TỰ ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống phát hiện, báo cháy và phun nước tự
động phải trang bị theo yêu cầu của Phần
này.
28.2.
Đặc tính kỹ thuật
28.2.1. Yêu cầu chung
1. Hệ thống nước tự động phải là kiểu
ống ướt, nhưng các phần ống nhỏ để trần có thể là kiểu ống
khô nếu theo ý kiến của Đăng kiểm đó là sự phòng ngừa cần
thiết. Phải lắp hệ thống tắm hơi với
hệ thống ống kho, với đầu
phun nước có nhiệt độ vận hành tới 140oC.
2. Hệ thống phun nước tự động
tương đương với những hệ thống được nêu trong 28.2.2 đến 28.2.4
phải được Đăng kiểm duyệt.
28.2.2. Nguồn cung cấp năng
lượng
Phải có ít nhất hai nguồn năng lượng cho bơm nước biển và hệ thống
phát hiện và báo cháy tự
động. Nếu bơm chạy bằng điện
thì phải được nối với nguồn điện chính, nguồn này ít nhất phải có 2 máy phát phục
vụ. Dây dẫn điện
phải được bố trí tránh xa nhà bếp, buồng
máy và các buồng kín có nguy cơ cháy cao trừ trường hợp
cần thiết phải đấu vào bảng điện
thích hợp. Một trong số các nguồn điện cấp cho hệ thống phát hiện
và báo cháy phải
là nguồn sự cố. Nếu một nguồn cấp cho bơm là nguồn động cơ đốt trong thì, ngoài
phải thỏa mãn điều
khoản 28.2.4-3, phải bố trí sao cho đám cháy trong bất kỳ một buồng
được bảo vệ nào cũng không ảnh hưởng tới
nguồn cấp không
khí cho động cơ.
28.2.3. Yêu cầu
đối với các thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các đầu phun phải
chịu được ăn mòn do môi trường biển. Trong các buồng
ở và buồng phục vụ các đầu
phun phải bắt đầu hoạt
động ở giới hạn nhiệt độ từ 68oC đến 79oC, trừ các khu vực
có nhiệt độ môi trường
cao như phòng sấy thì nhiệt độ làm việc có thể
tăng thêm nhưng không được quá 30oC cao hơn
nhiệt độ lớn nhất
của boong.
(2) Phải trang bị một số lượng
đầu phun dự trữ
cho tất cả các kiểu
và công suất như dưới đây. Số lượng đầu
phun dự trữ của bất kỳ kiểu nào không cần
vượt quá tổng số lượng đầu
phun cùng kiểu.
(a) Trường hợp tổng số đầu phun nhỏ
hơn 300, ít nhất phải có 6 đầu
dự trữ.
(b) Trường hợp tổng số đầu phun có từ 300 đến 1000, ít
nhất phải có 12 đầu dự trữ.
(c) Trường hợp tổng số đầu phun lớn hơn 1000, ít nhất
phải có 24 đầu dự trữ.
2. Két áp lực
(1) Phải trang bị một
két áp lực có thể tích ít nhất
bằng hai lần
lượng nước qui định dưới đây. Két này phải có một lượng nước ngọt thường
trực với lượng nước do bơm được nêu ở 28.2.3-3(2)
phun ra trong một phút và phải đặt
thiết bị để duy trì áp suất không khí trong két sao cho sau khi sử dụng lượng
nước ngọt thường trực trong
két, áp suất không khí trong két vẫn
không nhỏ hơn áp suất làm việc của đầu
phun cộng với áp suất cột nước đo từ đáy két đến đầu
phun cao nhất trong hệ thống phải có thiết bị thích hợp để
bổ sung khí nén và nước ngọt vào bể. Cần đặt
ống đo nước bằng thủy tinh để chỉ thị chính xác mực
nước trong bể.
(2) Phải có thiết bị để ngăn không cho nước bẩn lọt vào trong két.
3. Bơm phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bơm và hệ thống ống phải duy
trì được áp suất cần thiết ở cột áp của đầu
phun cao nhất để đảm bảo một lượng nước liên
tục đủ để đồng thời phủ lên
một diện tích nhỏ nhất là 280m2 với tốc độ qui định ở 28.2.5-2(3). Nếu Đăng Kiểm thấy cần thiết, thì
phải xác nhận công suất thủy lực của hệ thống bằng
tính toán thủy lực, và thử nghiệm hệ
thống.
(3) Phải bố trí trên đầu ra
của bơm một van kiểm tra có ống thoát hở
và ngắn. Diện tích thông qua hiệu dụng của van và ống phải đủ
để sản lượng bơm
theo yêu cầu thoát ra trong khi vẫn
duy trì được áp suất trong hệ thống 28.2.3-2(1).
28.2.4. Yêu cầu
về lắp
đặt
1. Những phần của hệ thống có thể đóng băng
trong lúc khai thác đều phải được bảo vệ tránh băng hóa.
2. Bố trí đường ống
(1) Các đầu phun phải được gộp thành các cụm riêng
biệt, mỗi cụm không được có quá 200 đầu
phun.
(2) Mỗi cụm đầu phun phải có khả năng
được tách biệt bằng một van chặn. Van chặn trong mỗi cụm phải được đặt ở nơi dễ
tiếp cận ở bên
ngoài của cụm liên kết hoặc trong các buồng
giữa cơ cấu bọc cầu thang. Nơi đặt
van phải được chỉ báo rõ ràng, thường xuyên. Phải có biện
pháp để tránh người không có trách nhiệm sử dụng
các van chặn đó.
(3) Phải có một van thử để kiểm
tra thiết bị báo động
tự động cho từng cụm đầu phun bằng cách xả
đi một lượng nước tương đương với lượng nước hụt đi khi một đầu phun làm việc.
Van thử của mỗi
cụm phải đặt gần van chặn
của cụm đó.
(4) Hệ thống phun nước phải nối với hệ thống ống chữa cháy chính của tàu
qua van chặn một chiều, có khóa ở đầu nối
để tránh dòng nước từ hệ thống phun nước chảy
ngược trở lại đường
ống chữa cháy chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Van thông biển của bơm nếu có thể phải đặt trong buồng bơm thì phải bố
trí sao cho khi tàu ở trạng thái nổi không cần
phải ngừng cấp nước biển cho bơm này
trong bất kỳ trường hợp nào trừ khi kiểm tra hoặc
sửa chữa bơm.
28.2.5. Yêu cầu
về hệ thống điều khiển
1. Khả năng sẵn sàng
(1) Bất kỳ hệ thống phát hiện, báo cháy và phun
nước tự động nào theo yêu cầu
phải có khả năng hoạt động ngay lập
tức trong mọi thời điểm và không cần
đến tác động của thuyền viên.
(2) Hệ thống đầu phun tự động phải được giữ ở áp
suất cần
thiết và phải dự trữ bổ sung nước liên tục
như yêu cầu trong chương này.
2. Báo động và chỉ báo
(1) Mỗi cụm đầu
phun phải có cả thiết bị để phát tín hiệu
báo động bằng ánh sáng và âm thanh tự động tại
một hoặc nhiều bộ phận chỉ báo vào bất
cứ lúc nào khi đầu phun làm việc. Hệ thống báo động đó
phải có khả năng thông báo được các sự cố xảy ra trong hệ thống. Các bộ phận
chỉ báo phải thông báo được rằng ở cụm nào hệ thống đang có cháy xảy ra và phải
được đặt tập trung ở buồng lái hoặc ở
trạm điều
khiển làm việc liên tục, ngoài ra các bộ
phận báo động bằng ánh sáng và âm thanh phải được đặt ở vị trí bên ngoài buồng
lái để đảm bảo được rằng thuyền viên nhận được ngay tín hiệu đó.
(2) Phải có công tắc tại một trong số các vị trí chỉ báo nêu
ở (1) trên đây để kiểm tra các thiết bị báo động và
đồng hồ chỉ
báo của mỗi cụm đầu
phun.
(3) Các đầu phun phải được đặt ở vị trí cao hơn đầu
người và theo một sơ đồ thích hợp để duy trì tốc độ
phun nước trung
bình không dưới 5lít/m2
trong một phút lên diện tích phục vụ định mức của đầu
phun đó. Tuy nhiên Đăng kiểm có thể cho phép dùng các đầu phun cung cấp một lượng
nước khác được phân bố thích hợp
không kém hiệu quả
hơn so với qui định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phải có thiết bị để kiểm
tra sự tự động làm việc của bơm khi áp suất trong hệ
thống giảm xuống.
CHƯƠNG 29 HỆ THỐNG PHÁT HIỆN VÀ BÁO CHÁY CỐ ĐỊNH
29.1.
Qui định chung
29.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống phát hiện và báo cháy cố định theo
yêu cầu của Phần này.
29.2.
Đặc tính kỹ thuật
29.2.1. Yêu cầu chung
1. Mọi hệ thống phát hiện và báo
cháy cố định có các nút báo động bằng
tay đều phải có khả năng hoạt động tức
thời trong mọi thời điểm.
2. Không được dùng hệ thống phát hiện
cháy vào mục đích khác trừ khi cho phép đóng được các cửa
chống cháy và chức năng tương tự
tại bảng điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các Hệ thống phát hiện
cháy cùng với năng lực nhận biết
địa chỉ vùng phải bố trí để:
(1) Thiết bị phải đảm bảo rằng bất kỳ hư hỏng nào (như mất điện, đoản
mạch, tiếp đất) xảy ra trong vòng khép kín sẽ không gây nên mất hiệu lực của
toàn vùng.
(2) Tất cả trang bị phải được chế tạo để đảm bảo hình dáng
ban đầu của hệ thống, phải được phục hồi trong
trường hợp sự cố (về điện, điện
tử, tin học, v.v...).
(3) Tín hiệu báo báo động cháy đầu tiên không được cản trở
bất kỳ cảm biến nào khác thông báo báo
cháy, và
(4) Không có vòng khép kín đi qua một buồng 2 lần. Khi việc đó là không thực
tế (ví dụ đối với các phòng
công cộng lớn) một phần của vòng khép kín
cần đi qua lần
thứ hai thì phải lắp đặt tại nơi cách phần
khác của vòng khép kín một khoảng cách lớn nhất.
29.2.2. Nguồn cung cấp năng lượng
Phải có ít nhất hai nguồn
cấp năng lượng cho thiết bị điện tử của hệ thống phát hiện và báo cháy. Một
trong số đó phải là nguồn sự cố. Việc cấp năng lượng
phải đo những dây dẫn riêng
chỉ dùng cho mục đích này. Các dây
này phải được dấu vào cầu giao chuyển mạch tự động đặt ở bảng điều khiển hoặc gần
bảng điều khiển của hệ thống phát hiện cháy.
29.2.3. Yêu cầu
đối với các thành phần
Các cảm
biến phải tuân theo các điều sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các cảm biến khói phải được đặt
ở tất cả các hành lang cầu
thang và lối thoát trong khu vực buồng ở.
Các cảm biến khói này phải được chứng nhận là
hoạt động trước khi mật độ khói che khuất vượt qua 12,5% trên
m2, nhưng chưa hoạt động khi mật
độ khói che phủ chưa vượt quá 2% trên m2. Các cảm biến khói đặt
trong các buồng khác phải làm việc trong giới hạn
nhạy được Đăng Kiểm chấp thuận có lưu ý đến
hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy của cảm
biến.
(3) Cảm biến nhiệt độ phải được chứng nhận là
hoạt động trước khi nhiệt độ vượt quá 78oC nhưng chưa hoạt động khi
nhiệt độ chưa vượt quá 54oC và khi nhiệt độ tăng tới giới hạn này với
tốc độ nhỏ hơn 1oC trên
một phút, ở tốc độ tăng nhiệt cao hơn cảm biến nhiệt phải làm việc trong những
giới hạn thỏa mãn yêu cầu của Đăng Kiểm có lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc
quá nhạy.
(4) Nhiệt độ làm việc của các cảm biến nhiệt trong
các buồng khô hoặc các buồng tương tự có nhiệt độ thông thường của môi trường
cao có thể tới 130oC,
thậm chí tới 140oC
trong buồng tắm hơi.
(5) Tất cả cảm biến phải có các kiểu thích hợp để
có thể thử hoạt động được và lắp đặt
bình thường không cần
thay đổi một bộ
phận nào.
29.2.4. Yêu cầu về việc
lắp đặt
1. Các cụm
(1) Các cảm biến và các nút báo động bằng tay phải được tập trung thành cụm.
(2) Các cụm cảm biến bao quát trạm điều
khiển buồng phục vụ hoặc buồng ở không
được bao gồm buồng máy loại A. Đối với hệ thống
phát hiện cháy được lắp các cảm biến phát hiện lửa riêng
lẻ và cách xa nhau, thì một vòng khép kín
bao quát toàn bộ cụm phát hiện cháy ở khoang phục vụ, buồng ở và trạm điều
khiển không được bao gồm cả các cụm cảm biến cháy trong buồng
máy loại A.
(3) Nếu hệ thống phát hiện cháy không
có các thiết bị xử lý đi kèm với các cảm biến riêng
rẽ đặt xa nhau thì một cụm không được bao quát
nhiều hơn trong một boong trong khu vực các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều
khiển ngoại trừ một cụm bao quát cho cầu thang kín. Để
tránh gây trở ngại cho việc xác định nguồn phát lửa,
số lượng các khoang kín trong một cụm phải
được giới hạn theo yêu cầu của Đăng Kiểm. Trong mọi trường hợp, số lượng các
khoang kín một trong một cụm không được lớn hơn 50. Nếu hệ thống
phát hiện cháy được lắp các cảm biến phát hiện lửa
riêng rẽ và cách xa nhau thì các cụm có thể bao quát
vài boong và số lượng các buồng kín là tùy
chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các cảm biến phải bố trí để đạt
được khả năng làm việc tối ưu. Cần tránh các vị trí gần
xà boong và ống thông gió hoặc những nơi mà luồng không
khí có ảnh hưởng xấu tới sự hoạt động và những nơi dễ
bị va chạm hoặc hư hỏng vật lý. Các cảm biến nên
nằm cao hơn đầu người phải cách xa các vách một khoảng ít nhất 0,5m
ngoại trừ trong hành lang, các kho và cầu thang.
(2) Khoảng cách lớn nhất giữa các cảm biến phải phù hợp với bảng 5/29.1
(3) Đăng kiểm có thể
yêu cầu hoặc
cho phép các khoang khác số liệu nếu
trong bảng 5/29.1 nếu căn cứ vào số liệu xác
định tính chất của cảm biến.
Bảng
5/29.1 Khoảng cách giữa các cảm
biến
Kiểu
cảm biến
Diện
tích lớn nhất của nền sàn trên
một cảm biến
Khoảng
cách lớn nhất giữa các tâm
Khoảng
cách lớn nhất tính từ vách
Nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
m
4,5
m
Khói
74
m2
11
m
5,5
m
3.
Bố trí dây điện
(1) Mạng điện trong
thành phần của hệ thống phải được bố trí
tránh nhà bếp, buồng máy loại A, và những buồng kín có nguy cơ cháy cao khác,
trừ khi cần phải bố trí để phát hiện và báo cháy
cho chính buồng ấy hoặc phải nối vào nguồn cấp năng
lượng đặt trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2.5. Yêu cầu về hệ thống điều khiển
1. Tín hiệu âm thanh và ánh sáng
(1) Hoạt động của một cảm biến hoặc báo động bằng tay phải được thông báo bằng
tín hiệu âm thanh và ánh sáng ở bảng điều khiển và các bộ phận chỉ báo. Nếu
trong 2 phút các tín hiệu đó không
có người nhận thì tín hiệu bảng âm thanh phải tự
phát ra trên khắp các buồng
phục vụ của thuyền viên, trạm
điều
khiển và buồng máy loại A. Hệ thống báo động bằng âm thanh này không
nhất thiết phải là gắn liền với hệ thống
phát hiện cháy.
(2) Bảng điều
khiển phải được đặt
ở buồng lái hoặc trạm điều khiển chữa cháy chính.
(3) Các bảng chỉ báo
phải chỉ rõ được ở cụm nào đã có cảm biến hoặc nút
báo động bằng tay làm việc. Ít nhất
một bảng chỉ báo phải được bố trí sao cho, trừ
khi tàu không hoạt động,
những thuyền viên có
trách nhiệm có thể dễ dàng
tiếp cận vào bất kỳ lúc nào. Một bảng chỉ báo phải đặt
ở buồng lái nếu bảng điều khiển
đặt ở trạm điều
khiển chữa cháy trung tâm.
(4) ở trên
hoặc bên cạnh bảng chỉ báo phải có sơ đồ
chỉ rõ các buồng được phục vụ và vị trí của các cụm.
(5) Các nguồn cấp năng lượng và mạch điện
cần cho sự hoạt động của hệ thống phải được
theo dõi sự mất nguồn hoặc tình trạng sự cố thích hợp. Sự xuất hiện các sự cố
phải được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khác với tín hiệu báo
cháy tại bảng điều khiển.
2. Phải có những tài liệu hướng
dẫn và các phụ tùng để thử và bảo dưỡng.
CHƯƠNG 30 HỆ THỐNG PHÁT HIỆN KHÓI BẰNG TÁCH MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu theo yêu
cầu của Phần này.
30.2.
Đặc tính kỹ thuật
30.2.1. Yêu cầu chung
1. Trong chương này, thuật ngữ
“hệ thống” được hiểu là “hệ
thống phát hiện khói bằng tách mẫu”.
2. Các hệ thống phải có khả năng hoạt động
liên tục trừ các hệ thống hoạt động trên
nguyên tắc quét tuần tự có thể
được chấp nhận với điều
kiện thời gian quét giữa hai lần quét tại cùng một điểm cho toàn bộ thời gian
phản ứng thỏa mãn yêu cầu
của Đăng Kiểm.
3. Các hệ thống phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao để tránh được
chất độc dễ cháy của môi trường dập cháy lọt vào buồng
ở, buồng
phục vụ, trạm điều khiển hoặc buồng máy.
4. Hệ thống và thiết bị phải được thiết
kế thích hợp để chịu được sự dao động
điện áp của nguồn điện, sự chuyển mạch tức thời, sự thay đổi
nhiệt độ của môi trường, chấn động, độ ẩm, sốc, va chạm và sự ăn mòn thường gặp
trên tàu và tránh khả năng phát cháy hỗn hợp
không khí và khí cháy.
5. Hệ thống phải là kiểu có thể thử hoạt động để điều
chỉnh và đưa về
chức năng bình thường mà không
cần thay mới bộ
phận nào cả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.2.2. Yêu cầu về thành phần
1. Bộ cảm biến phải được chứng
nhận là hoạt động trước khi mật độ khói trong buồng đặt cảm biến che phủ
vượt quá 6,65% trên 1m2.
2. Cần phải đặt hai quạt lấy mẫu giống nhau.
Các quạt này phải có sản lượng đủ để hoạt động trong các điều
kiện bình thường hoặc được thông gió trong khu vực
được bảo vệ, và phải có tổng thời gian phản ứng
thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
3. Bảng điều khiển phải quan sát được mẫu trong ống tách mẫu riêng biệt.
4. Phải có biện pháp để theo dõi luồng không
khí chạy qua các ống lấy mẫu và phải thiết kế để đảm bảo tách ra
được các lượng bằng nhau từ mỗi
thiết bị tụ liền nhau.
5. Các ống tách mẫu phải có đường kính trong tối
thiểu bằng 12 mm, trừ khi chúng được dùng để nối
với các hệ thống dập cháy cố định bằng khí thì kích thước nhỏ
nhất của ống phải đủ để xả được khí dập
cháy trong thời gian thích hợp.
6. Các ống tách mẫu phải có hệ thống để
tẩy khí theo chu kỳ bằng khí nén.
30.2.3. Yêu cầu về lắp
đặt
1. Các tụ khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các thiết bị tụ khói phải được đặt
theo phương án tối ưu và cách nhau sao cho để không
một phần nào của khu
vực boong phía trên cách thiết
bị tụ khói quá 12m đo theo phương nằm ngang. Nếu các thiết bị tụ khói
được sử dụng trong các buồng được thông
gió cưỡng bức thì vị trí của các thiết bị tụ
khói phải được xem xét có để ý tới ảnh hưởng của
thông gió.
(3) Các thiết bị tụ khói phải được đặt ở những nơi không bị va chạm hoặc hư
hỏng cơ học.
(4) Đối với mỗi điểm tách mẫu
không yêu cầu phải nối với quá 4 thiết bị tụ.
(5) Các thiết bị tụ khói từ
hơn một buồng kín không cần phải nối vào cùng một
điểm lấy mẫu.
2. Các ống tách mẫu
(1) Hệ thống lấy mẫu phải sao cho có thể
xác định dễ dàng vị trí
đám cháy.
(2) Các ống tách mẫu phải thuộc loại tự
tiêu nước và phải được bảo vệ thích hợp để
tránh va chạm hoặc hư hỏng do làm hàng.
30.2.4. Yêu cầu về hệ thống điều khiển
1. Các tín hiệu âm
thanh và ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải có sơ đồ chỉ rõ các buồng được bảo
vệ ở trên hoặc cạnh bảng điều khiển.
(3) Sự phát hiện khói hoặc các sản phẩm cháy khác phải được thông báo bằng
tín hiệu ánh sáng và âm thanh ở bảng điều khiển và buồng lái hoặc
trạm điều khiển chữa cháy chính.
(4) Nguồn cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt
động của hệ thống phải được theo
dõi khả năng mất nguồn. Bất
cứ sự mất nguồn nào phải được thông báo bằng âm
thanh và
ánh sáng ở bảng điều khiển
và trong buồng lái, chúng phải được phân biệt
với tín hiệu báo cháy.
2. Để thử và bảo dưỡng
hệ thống, phải có các hướng dẫn và các phụ tùng dự
trữ thích hợp.
CHƯƠNG 31 CÁC HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG Ở CÁC VỊ TRÍ THẤP
31.1.
Qui định chung
31.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các yêu cầu về đặc
tính kỹ thuật của các hệ thống chiếu sáng ở các vị trí thấp.
31.2.
Đặc tính kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ yêu cầu
nào về các hệ thống chiếu sáng ở các vị trí thấp đều
phải được Đăng kiểm chấp nhận.
CHƯƠNG 32 BƠM CHỮA CHÁY SỰ CỐ CỐ ĐỊNH
32.1.
Qui định chung
32.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các yêu cầu
về đặc tính kỹ thuật của bơm chữa cháy sự cố
cố định.
32.2.
Đặc tính kỹ thuật
32.2.1. Yêu cầu
chung
Bơm chữa cháy sự cố cố
định phải là bơm hoạt động
bằng động cơ độc lập cố định.
32.2.2. Yêu cầu đối với các thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản
lượng của bơm không được nhỏ hơn 40% tổng sản lượng
của các bơm chữa cháy được qui định ở 10.2.2-4(1) và trong bất kỳ tình
huống nào không được nhỏ hơn:
(1) 25m3/h
đối với các tàu có tổng dung tích 2000 trở
lên.
(2) 15m3/h
đối với các tàu có tổng dung tích
nhỏ hơn 2000.
2. Khi bơm đang cấp ra một lượng nước qui định ở -1 nói trên, áp suất
nước tại bất kỳ họng chữa cháy nào cũng không
được nhỏ hơn áp suất nhỏ nhất qui định
ở 10.2.1-6(1).
3. Cột áp hút
Cội áp
hút tổng cộng và cột áp hút dương thực
tổng cộng của bơm phải được xác định có lưu ý đến
các yêu cầu khác của Phần này và Chương này đối
với sản lượng bơm và đối với áp lực họng trong
mọi điều kiện
nghiêng, chúi, chòng chành ngang và dọc có thể gặp
trong khai thác. Điều kiện khai thác cần
phải xem xét khi tàu vào và khi ra âu khô.
32.2.3. Động cơ Đi-ê-den
và két dầu đốt
1. Việc khởi động động cơ Đi-ê-den
Bất kỳ động cơ Đi-ê-den
nào dùng để cấp năng lượng cho bơm phải có khả
năng khởi động ngay được ở trạng thái lạnh
đến nhiệt độ 0oC bằng cần
quay lay. Nếu điều này không thể thực hiện được hoặc
nếu gặp phải những nhiệt độ thấp hơn thì
phải có các trang thiết bị cấp nhiệt và giữ
nhiệt theo yêu cầu của
Đăng Kiểm, để đảm bảo khởi động được ngay. Nếu việc
khởi động bằng tay là không thể thực hiện được thì Đăng Kiểm có thể
cho phép dùng thiết bị khởi động khác. Các thiết bị khởi
động này phải sao cho có thể khởi động động cơ
Đi-ê-den lai nguồn cấp năng lượng ít nhất là 6 lần
trong thời gian 30 phút và ít nhất 2 lần
trong 10 phút đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất
kỳ két dầu đốt hàng ngày nào cũng phải chứa đủ
dầu đốt để
đảm bảo bơm có thể chạy đủ tải trong
vòng ít nhất là 3 giờ và bên ngoài buồng máy
chính phải có đủ dầu đốt dự trữ để
bơm có thể chạy đủ tải thêm 15 giờ nữa.
CHƯƠNG 33 BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN THOÁT NẠN
33.1
Qui định chung
33.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương
này trình bày chi tiết các đặc tính kỹ thuật của phương tiện thoát nạn theo yêu
cầu của Phần
này.
33.2.
Bề rộng và độ dốc của phương tiện thoát nạn
33.2.1. Bề rộng và độ dốc của cầu
thang và hành lang
Các cầu thang và hành
lang được dùng làm phương tiện
thoát nạn từ trạm điều khiển, từ buồng ở và từ các
buồng phục vụ phải có chiều rộng sáng không nhỏ hơn 700 mm,
và phải có tay vịn ở một bên. Các cầu thang và
hành lang với chiều rộng
sáng 1800 mm trở lên phải có tay vịn ở hai bên. “Chiều
rộng sáng” được hiểu là khoảng cách giữa tay vịn tới bên
kia là vách hoặc giữa các tay vịn. Độ dốc của cầu thang nói chung phải bằng 45o
nhưng không được lớn hơn 50o,
trong buồng máy và các buồng nhỏ không
được lớn hơn 60o. Lối
đi dẫn tới cầu thang cũng phải có kích thước như đối
với cầu thang.
CHƯƠNG 34 CÁC HỆ THỐNG BỌT CỐ ĐỊNH TRÊN BOONG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34.1.1. Phạm vi áp dụng
Chương này trình bày
chi tiết các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của hệ thống bọt cố định trên
boong
34.2.
Đặc tính kỹ thuật
34.2.1. Yêu cầu
chung
1. Các hệ thống cấp bọt phải phun được tới
toàn bộ khu vực boong của khoang hàng cũng như vào trong bất kỳ khoang hàng nào
mà có boong bị nứt.
2. Hệ thống bọt cố định trên boong phải đơn giản
và thao tác nhanh chóng.
3. Việc vận hành hệ thống bọt trên
boong ở công suất ra theo yêu cầu
phải cho phép sử động đồng
thời số lượng vòi
phun nước tối thiểu theo qui định từ
đường ống chữa cháy chính.
34.2.2. Yêu cầu đối với
các thành phần
1. Tốc độ cấp dung dịch bọt không được nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong các
giá trị dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) 6 lít/phút
trên 1 m2
diện tiết diện theo phương nằm ngang của 1
khoang hàng có diện tích này lớn nhất;
hoặc
(3) 3 lít/phút trên 1 m2
của diện tích được bảo vệ bởi một đầu phun lớn nhất diện tích này là toàn bộ phía trước
của đầu phun, nhưng không
được nhỏ hơn 1,25 lít/phút.
2. Lượng chất tạo bọt phải đủ để đảm
bảo cho thiết bị tạo bọt cấp được ít nhất trong 20 phút trên các tàu dầu
có lắp hệ thống khí trơ hoặc 30 phút trên các tàu không lắp
hệ thống khí trơ khi áp dụng tốc độ qui định nêu ở (1), (2) và 3 của -1 trên đây, lấy giá trị nào lớn hơn.
Độ nở của bọt (nghĩa là tỷ số của thể
tích bọt sinh ra chia cho thể tích của hỗn hợp nước
và chất tạo bọt được cấp) nói chung không được
vượt quá 12/1. Nếu hệ thống chủ yếu là cấp ra bọt có
độ nở thấp nhưng ở độ nở hơi cao hơn 12/1 thì lượng
dung tích bọt sẵn có phải được tính như đối với hệ thống
có độ nở bằng 12/1. Nếu dùng
bọt có độ nở
trung bình (từ 50/1 đến 150/1) thì tốc
độ cấp bọt và sản lượng của thiết bị tạo bọt phải thỏa
mãn yêu cầu của Đăng Kiểm.
3. Bọt từ hệ thống tạo bọt cố định phải cung cấp
bằng các đầu
phun và thiết bị tạo bọt. Mỗi đầu phun bọt phải phun
được bằng ít nhất 50% tốc độ cấp dung dịch bọt qui định ở (1)
và (2) của 24.2.2-1
trên đây phải cấp từ mỗi
đầu phun. Trên các tàu
dầu có DW dưới 4000 tấn
việc lắp đặt các đầu phun nhưng không yêu cầu chỉ
các thiết bị tạo bọt. Tuy nhiên trong trường hợp này, sản lượng của mỗi thiết bị
tạo bọt không được nhỏ hơn 25% tốc độ cấp dung dịch bọt theo yêu cầu ở (1)
và (2) của 24.2.2-1
ở trên.
4. Sản lượng bọt của mỗi
đầu phun bất
kỳ ít nhất phải là 3 lít/phút
trên 1m2
diện tích boong được đầu phun đó bảo vệ,
diện tích đó nằm hoàn toàn
phía trước đầu phun. Sản lượng đó không được nhỏ hơn 1,25 lít/phút.
5. Sản lượng của mỗi thiết bị tạo bọt phải
không nhỏ hơn 400 lít/phút
và tầm phun của thiết bị tạo bọt trong điều
kiện lặng gió không nhỏ hơn 15 m.
34.2.3. Yêu cầu về lắp
đặt
1. Trạm điều khiển chính của hệ thống phải đặt thích hợp phía ngoài vùng
khoang hàng, cạnh các buồng ở và sẵn
sàng tiếp cận và thao tác được trong trường hợp
có cháy ở khu vực được bảo vệ.
2. Các đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khoảng cách từ đầu phun tới điểm xa nhất
của vùng được bảo vệ nằm phía trước đầu
phun phải không lớn
hơn 75% tầm phun của đầu phun trong điều
kiện lặng gió.
(3) Đầu phun và đoạn vòi rồng nối với một thiết bị tạo bọt phải được đặt cả
mạn trái và mạn phải trước thượng tầng đuôi
hoặc khu vực buồng ở đối diện với boong khoang hàng. Trên các tàu
dầu trọng tải
dưới 4000tấn đoạn vòi rồng nối và
thiết bị tạo bọt phải được đặt ở cả mạn trái và mạn phải phía trước thượng tầng
đuôi hoặc
buồng ở đối diện với boong
khoang hàng.
2. Thiết bị tạo bọt
(1) Số lượng thiết bị tạo bọt không được nhỏ hơn 4. Số lượng và vị trí của
miệng phun tạo bọt chính phải sao cho bọt từ
ít nhất 2 thiết bị tạo bọt có thể tới được bất
kỳ phần nào của vùng boong khoang
hàng.
(2) Phải trang bị các thiết bị tạo bọt đảm bảo hoạt dộng linh hoạt trong
lúc vận hành chống cháy và bao phủ
toàn bộ bề mặt được bảo vệ của các đầu
phun.
4. Các van cách ly
Phải lắp các van trên
đường ống dẫn bọt và trên đường ống chữa cháy nếu ống
này tạo thành một phần
của hệ thống bọt trên boong và van này phải được lắp ngay trước các đầu
phun để ngăn cản được
các đoạn bị hỏng của các ống đó.
CHƯƠNG 35 CÁC HỆ THỐNG KHÍ TRƠ
35.1.
Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống
khí trơ theo yêu cầu của Phần này.
35.2.
Đặc tính kỹ thuật
35.2.1. Yêu cầu chung
1.
Trong toàn bộ chương này, thuật ngữ “Khoang
chở hàng” bao gồm cả két lắng.
2. Hệ
thống khí trơ đề cập trong Phần này phải được thiết kế, xây
dựng và kiểm tra theo các điều khoản trong
chương này. Hệ thống này phải được thiết kế và vận hành để có thể tạo ra và duy
trì không khí trong
khoang chở hàng để
không bị bốc cháy trong mọi thời điểm,
ngoại trừ khi những khoang hàng đó yêu cầu
được thông khí.
3. Hệ thống phải có khả năng:
(1) Làm trơ két dầu hàng trống bằng cách hạ thấp hàm lượng ôxy của không
khí trong mỗi két hàng tới mức không xảy
ra cháy được;
(2) Duy trì không khí ở mọi phần của
mọi két lượng ôxy không vượt quá 8% và luôn có
áp suất dư lúc ở cảng
và lúc trên biển trừ khi cần thiết phải xả khí cho một két như thế.
(3) Loại bỏ nhu cầu không khí vào két hàng trong
khi vận hành bình thường ngoại trừ khi cần
thiết phải thông
khí cho két dầu hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Vật liệu dùng trong hệ thống khí trơ phải thích hợp với mục đích đã định
của chúng. Đặc biệt, các bộ phận
này hoặc thiết bị lọc sạch khí, các quạt, thiết
bị một chiều, nhánh thiết
bị lọc sạch khí và các ống thoát nước khác có thể
bị ăn mòn do khí và/hoặc chất lỏng phải được
làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc được phủ
bọc bằng cao su, nhựa epôxi, sợi thủy tinh hoặc
vật liệu vật liệu phủ tương đương khác.
35.2.2. Cung cấp khí trơ
1. Việc cung cấp khí trơ có thể được thực hiện bằng cách lấy đường
dẫn khí xả từ nồi hơi chính hoặc phụ. Đăng kiểm có thể
chấp nhận các hệ thống sử dụng khí xả từ một hoặc nhiều thiết bị
sinh khí hoặc các nguồn khác hoặc
hỗn hợp của các thiết bị đó, với điều kiện
phải đạt được tiêu chuẩn an toàn tương đương.
Tuỳ theo điều kiện thực tế, những hệ thống này phải
tuân theo các qui định của Chương này. Không
được phép dùng các hệ thống sử dụng carbon điôxit trừ khi Đăng kiểm thấy rằng
các rủi ro bị cháy khi dùng máy phát điện tĩnh của hệ thống là nhỏ nhất.
2. Hệ thống phải có khả năng phân phối khí trơ
cho các két hàng với tốc độ ít nhất bằng 125% tốc độ đỡ hàng lớn
nhất của tàu (tính theo khối lượng).
3. Hệ thống phải có khả năng phân phối khí trơ với hàm lượng ôxy không lớn
hơn 5% thể tích của khí trơ cung cấp chính cho két hàng tại bất cứ
tốc độ dòng nào.
4. Phải bố trí hai bơm dầu đốt
cho thiết bị sinh khí trơ. Đăng kiểm có thể cho
phép đặt chỉ một
bơm dầu đốt với điều
kiện trang bị đủ phụ tùng dự trữ cho bơm và động cơ lai
bơm trên tàu để tạo điều kiện cho các thủy thủ
có thể sửa được hỏng hóc của bơm và động cơ lai bơm.
5. Phải bố trí để xả khí trơ từ thiết bị
sinh khí trơ ra ngoài trời khi khí trơ sinh ra không đủ tính năng
kỹ thuật, ví dụ trong
thời gian khởi động hoặc trong trường hợp hỏng
hóc thiết bị.
6. Phải lắp cho các thiết bị sinh khí trơ bộ kiểm
soát cháy tự động có khả năng sinh ra khí trơ thích hợp
ở mọi điều kiện khai thác.
35.2.3. Thiết bị lọc sạch khí trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải bố trí các máy lọc hoặc thiết bị tương
ứng để giảm tối thiểu lượng nước
tràn vào quạt gió khí trơ.
3. Thiết bị lọc sạch khí phải được đặt ở phía sau của mỗi két đầu hàng,
các buồng bơm dầu hàng và các
khoang cách ly ngăn cách các khoang này với các buồng máy
loại A.
35.2.4. Quạt thổi khí trơ
1. Phải có ít nhất 2 quạt thổi khí trơ
đồng thời có khả năng cấp vào các két dầu
hàng thể tích khí khơ tối thiểu như yêu cầu ở -2 và -3 của 35.2.2. Khi trang
bị hai quạt thổi, tổng sản lượng của hệ thống khí trơ tốt nhất là
được chia đều cho hai quạt, và sản lượng của mỗi quạt
không được nhỏ hơn 1/3 tổng sản lượng yêu cầu ở 35.2.2-2.
Trong hệ thống có thiết bị sinh khí trơ, Đăng kiểm có thể cho phép chỉ
cần đặt một quạt thổi khí nếu hệ thống này
có khả năng phân phối tổng lượng khí trơ được yêu
cầu ở -2 và -3 trong 35.2.2 cho các
két dầu hàng được bảo
vệ, với điều
kiện là phụ tùng dự trữ đầy đủ cho
quạt thổi và động cơ lai nó trên tàu để thủy thủ có
thể sửa chữa hỏng hóc của quạt thổi và động cơ lai
quạt.
2. Hệ thống khí trơ phải được thiết kế sao cho áp suất lớn nhất có thể
dùng trên bất kỳ két dầu hàng nào sẽ không vượt
quá áp suất thử của két dầu hàng bất
kỳ. Phải bố trí thiết bị ngắt thích hợp trên
các đầu nối hút và xả của mỗi quạt thổi. Thiết bị của hệ
thống phải sao cho sự hoạt động của hệ thống khí trơ
được ổn định trước khi bắt
đầu xả hàng. Nếu các quạt thổi được dùng để
xả khí, thì lối vào của không khí phải được bố
trí để trống.
3. Các quạt thổi khí trơ phải
được đặt phía sau các két dầu
hàng, buồng bơm dầu hàng và khoang cách ly giữa
các buồng này với các buồng máy loại A.
35.2.5. Đệm kín bằng nước
1. Đệm kín bằng nước nêu tại 35.2.6-4(1) phải
được hai bơm riêng biệt cung cấp, mỗi bơm
phải có khả năng duy trì lượng nước cấp thích hợp vào mọi lúc.
2. Hệ thống làm kín và các phụ tùng có liên quan phải sao cho ngăn được dòng hơi hydro cácbon quay lại và phải
đảm bảo hoạt động chính xác của đệm
kín ở mọi điều kiện khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phải bố trí một vòng nước hoặc thiết bị được chấp nhận khác vào mỗi ống
cấp nước phụ và ống xả nước, và mỗi ống thông
hơi hoặc ống chỉ báo áp suất dẫn đến các khoang an toàn
khí. ( Khoang an toàn khí là một khoang khi có hydrocarbon vào sẽ dẫn tới nguy
cơ có thể bị bốc cháy hoặc độc. Điều này cũng được đề cập
tương tự như trong phần dưới đây của Chương này). Phải có phương tiện ngăn
các vòng nước này khỏi bị trống bởi chân
không.
5. Đệm kín boong bằng
nước và mọi hệ thống vòng nước phải có khả năng
ngăn hơi hydro cácbon quay trở
lại ở áp suất bằng áp suất thử
của két dầu hàng.
6. Xét tới mục 35.2.10-1(7),
phải thực hiện các biện pháp an toàn để duy
trì một lượng nước dự trữ tại mọi lúc và giữ nguyên hệ thống để cho phép tự động
hình thành đệm kín bằng nước khi dòng khí
trơ ngừng phun. Chuông báo động bằng âm
thanh và bằng ánh sáng khi mức nước trong đệm kín bằng
nước thấp phải hoạt động khi không được cung cấp khí
trơ.
35.2.6. Các biện pháp an toàn trong hệ thống
1. Van cách li đường dẫn
khí trơ
(1) Phải bố trí van cách li đường dẫn
khí trơ vào ống cung cấp khí trơ chính, giữa nồi
hơi và thiết bị lọc khí trơ.
(2) Các van này phải được lắp đồng
hồ báo hiệu vị trí van đóng hay mở, và
phải cẩn trọng để duy trì tính kín khí và giữ các nắp
kín sạch không có muội bám.
(3) Hệ thống phải đảm bảo rằng quạt thổi muội
của nồi hơi không
vận hành được khi van dẫn khí của nó đang
mở.
2. Ngăn chặn dò rỉ đường dẫn
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Để cho phép duy trì sự an toàn, cần phải bố trí thêm một đệm
kín bằng nước hoặc các phương tiện hữu
hiệu khác để ngăn chặn việc rò rỉ khí ở giữa van cách li đường
dẫn và thiết bị lọc khí trơ hoặc
khí trơ xâm
nhập vào thiết bị lọc khí trơ.
3. Van điều chỉnh
khí trơ
(1) Phải bố trí một van điều
chỉnh khí trơ ở ống cung cấp khí trơ chính. Van này phải tự
động điều khiển được như yêu cầu -5 dưới đây. Nó
cũng phải có khả năng tự động điều
chỉnh dòng khí
trơ tới các két dầu hàng trừ khi có phương tiện
điều khiển tự động
tốc độ của quạt thổi khí trơ được yêu cầu tại 35.2.4.
(2) Van qui định ở (1) ở trên phải đặt
ở vách phía mũi của không gian an toàn khí gần
mũi nhất có đường ống cấp khí trơ
chính đi qua.
4. Thiết bị một chiều
(1) Phải lắp trên ống
cấp khí trơ chính ít nhất hai thiết bị một chiều, một trong số này phải là kiểu
đệm kín bằng
nước, để ngăn hơi hydro
cácbon trở lại ống khói buồng máy hoặc bất kỳ
khoang an toàn khí nào trong
mọi điều kiện
lắc, nghiêng và di chuyển của tàu. Chúng phải được đặt
ở giữa van tự động yêu cầu ở -3 nói trên và
đầu nối gần
đuôi tàu nhất đến bất cứ két dầu hàng hoặc đường ống
dầu hàng nào.
(2) Thiết bị đề cập trong (1) nói trên phải được đặt ở trên
boong trong khu vực hàng.
(3) Thiết bị đề
cập ở (1) nói trên
là một thiết bị khác với đệm kín bằng nước phải
là một van một chiều hoặc - tương đương trong việc ngăn
không cho hơi nước hoặc chất lỏng quay trở
lại và phải bố trí ở phía trước đệm kín boong bằng nước yêu cầu ở
(1) nêu trên. Phải trang bị các phương tiện đóng
cưỡng bức. Có thể
dùng làm dự phòng cho phương tiện đóng cưỡng bức bằng cách thêm một van có
phương tiện đóng như thế
được trang bị ở phía trước của van một chiều để cách ly đệm kín bằng nước khỏi
đường ống khí trơ chính dẫn tới két dầu
hàng.
(4) Để làm thiết bị bảo vệ phụ trợ phòng khả năng rò lọt của chất lỏng hoặc
hơi hydrô cácbon từ ống khí
trơ chính trên boong ngược lại, phải có
phương tiện cho phép tiết diện của đường
ống giữa van có phương tiện, đóng cưỡng bức qui định
ở (3) trên và van điều chỉnh
khí trơ qui định ở -3 được thông hơi một cách an toàn khi van đầu tiên trong các van này bị
đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết bị ngắt tự động của quạt thổi khí trơ và van điều chỉnh
khí trơ phải được đặt ở giới hạn định trước
được đưa ra ở (1),
(2) và (3) của 35.2.10-1.
(2) Thiết bị ngắt tự động của van điều chỉnh
khí trơ phải được bố trí để hoạt động
trong trường hợp qui định ở 35.2.10-1(4). Trong hệ thống có một thiết bị
sinh khí trơ riêng, thiết bị ngắt tự động của van điều
chỉnh khí trơ phải được bố
trí để hoạt
động trong trường hợp qui định
ở 35.2.10-2(2).
(3) Đối với thiết bị sinh khí trơ riêng rẽ, thiết bị tự động ngắt
nguồn cấp dầu đốt dựa trên một giới hạn xác định
trước được đưa ra ở (1) và (2) của
35.2.10-1.
6. Trong trường hợp qui định ở 35.2.10-1(5), khi hàm lượng ôxy của
khí trơ vượt quá 8% thể tích phải tác
động ngay để cải
thiện chất lượng khí. Trừ khi chất lượng của
khí được cải thiện, phải đình chỉ tất cả
các thao tác cho các két dầu
hàng để tránh việc không khí
bị hút vào các két và van cách ly qui định ở -4(3) phải đóng.
35.2.7. Đường ống khí trơ
1. Có thể chia đường ống khí trơ
chính làm hai nhánh trước thiết bị một chiều
yêu cầu ở 35.2.5 và 35.2.6-4.
2. Các ống cung cấp khí trơ chính phải có đường
ống nhánh dẫn vào két dầu hàng, ống nhánh khí trơ
phải có một van chặn hoặc phương tiện
điều
khiển tương đương để cách ly mỗi
két. Nếu có bố trí van chặn, thì chúng phải có thiết
bị khóa và phải được sự quyền kiểm soát của thủy
thủ trên tàu.
Hệ thống điều khiển phải cung cấp các thông tin rõ
ràng về trạng thái hoạt động của các van này.
3. Trên tàu chở nhiều loại hàng phải có
thiết bị để cách ly các két lắng chở dầu
hoặc cặn dầu với các két khác phải
gồm các mặt
bích tịt luôn được cố định khi hàng chở không phải
là dầu, trừ khi Đăng kiểm chấp nhận.
4. Phải có các thiết bị để bảo vệ các két dầu
hàng tránh khỏi hiệu ứng áp lực quá mạnh hoặc chân không
do sự chênh lệch nhiệt độ gây ra khi các két dầu hàng bị cách li khỏi
ống dẫn khí trơ chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phải có hệ thống thích hợp để có thể
nối được ống khí trơ chính với một nguồn cấp khí trơ bên
ngoài. Hệ thống này bao gồm một mặt
bích nối bu lông và kích thước danh
nghĩa 250 mm, cách li với ống dẫn
khí trơ chính bằng một van nằm phía trước van một
chiều đề cập
ở 35.2.6-4(3). Thiết kế của bích nối phải tuân theo phân loại thích hợp
trong tiêu chuẩn được chấp thuận qui định đối với thiết kế các phần nối bên
ngoài trong hệ thống ống dầu hàng của tàu.
7. Nếu bố trí một đoạn nối giữa ống dẫn khí trơ chính và hệ thống ống
dầu hàng, hệ thống phải đảm bảo cách li hữu hiệu có xét đến
sự chênh lệch áp suất lớn có thể có giữa các hệ
thống. Đoạn này bao gồm hai van ngắt
có chỗ bố trí để thông hơi đoạn giữa các van theo phương thức an toàn hoặc thiết
bị bao gồm một mẩu ống cuộn có mặt bích đi kèm.
8. Van ngăn cách ống dẫn khí trơ chính với ống dầu hàng chính và nằm trên
phía hàng phải là van một chiều được và có thiết bị
đóng tin cậy.
35.2.8. Thiết bị chỉ báo
Phải đặt thiết bị chỉ
báo liên tục nhiệt độ và áp suất của khí trơ ở phía xả của
quạt thổi khí trơ khi nào quạt hoạt động.
35.2.9. Thiết bị ghi và chỉ báo
1. Phải lắp đặt khí cụ để chỉ báo liên tục và ghi thường
xuyên khi cấp khí trơ:
(1) áp suất của ống cấp khí trơ chính phía trước
thiết bị một chiều yêu cầu ở 35.2.6-4(1); và
(2) Hàm lượng ôxy của khí trơ trong ống cấp khí trơ
chính trên phía xả của quạt thổi khí trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ngoài ra, phải lắp các đồng
hồ đo:
(1) Trong buồng lái để luôn chỉ
báo áp suất qui định ở -1(1) ở trên
và áp suất trong két lắng của tàu chở nhiều loại
hàng bất cứ khi nào các két này bị cách li khỏi
đường ống cấp khí trơ chính, và
(2) Trong buồng điều khiển máy hoặc trong buồng máy để chỉ báo hàm lượng
ôxy qui định ở -1(2) trên.
4. Phải có ít nhất 02 bộ dụng cụ xách
tay để đo nồng độ ôxy
và hơi dễ cháy. Các bộ dụng cụ xách tay đo nồng độ
hơi dễ cháy phải có khả năng đo trong không
khí trơ, Ngoài ra, trên mỗi két dầu hàng phải bố trí các dụng cụ xách tay có thể
xác định được trạng thái không
khí trong két.
5. Phải có phương tiện thích hợp để điều chỉnh mức số 0 và khoảng cách
thang chia của cả hai dụng cụ đo nồng độ
khí cố định và xách tay được qui định ở -4 trên.
35.2.10. Thiết bị báo động bằng
âm thanh và ánh sáng
1. Đối với hệ thống khí trơ của cả
loại đường dẫn khói và loại thiết bị sinh khí trơ, phải
trang bị thiết bị báo động bằng âm
thanh và ánh sáng để chỉ báo:
(1) áp suất nước thấp hoặc
tốc độ nước vào thiết bị lọc sạch khí thấp
qui định ở 35.2.3-1;
(2) Mức nước cao trong thiết bị lọc sạch khí qui định ở 35.2.3-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hỏng quạt thổi khí trơ nêu tại 35.2.4;
(5) Hàm lượng ôxy vượt quá 8% thể tích như đề cập trong 35.2.9-1;
(6) Hỏng nguồn cấp năng lượng cho hệ thống điều khiển tự động van điều
chỉnh khí trơ và cho thiết bị chỉ báo như
qui định 35.2.6-3 và 35.2.9-1;
(7) Mức nước trong đệm kín bằng
nước như qui định 35.2.6-4(1) bị giảm xuống.
(8) áp suất khí nhỏ hơn 100 mm cột
nước như qui định 35.2.9-1(1). Thiết bị báo động
phải đảm bảo rằng có thể kiểm tra được áp suất
trong các két lắng trong các tàu chở nhiều loại hàng vào bất
kỳ lúc nào.
(9) áp suất khí như qui định ở 35.2.9-1(1)
tăng cao;
2. Đối với hệ thống khí trơ của loại thiết bị sinh khí trơ, phải trang bị
hệ thống phát tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng để chỉ báo:
(1) Cấp không đủ dầu
đốt;
(2) Hỏng nguồn cấp năng lượng cho thiết bị
sinh khí; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thiết bị báo động yêu cầu trong (5),
(6) và (8) của -1 ở trên phải được bố trí trong buồng
máy và buồng kiểm soát hàng, nếu có, nhưng trong môi
trường hợp phải đặt ở một vị trí mà các thuyền
viên có trách nhiệm trên tàu có thể nhận biết
được ngay.
4. Phải trang bị một hệ thống báo động bằng âm thanh độc
lập với hệ thống yêu cầu trong -1(8)
ở trên hoặc tự động ngắt bơm dầu hàng để vận hành trên
một giới hạn áp suất thấp trong ống khí trơ chính đạt tới mức xác định trước.
5. Phải bố trí bộ phận tự động ngừng
cung cấp nước mát cho máy lọc sạch khí trơ như
qui định ở -1(2) trên.
35.2.11. Sổ tay hướng dẫn
Phải có sổ tay hướng
dẫn chi tiết trên tàu,
bao gồm các yêu cầu về vận
hành, an toàn và bảo dưỡng và các ảnh hưởng của hệ thống khí trơ tới
sức khoẻ thuyền viên và ứng dụng của nó đối với hệ thống
két dầu hàng. Sổ
tay hướng dẫn
phải bao gồm cả các
hướng dẫn về các quy trình phải tuân theo trong trường
hợp có hỏng hóc hệ thống khí trơ.
MỤC
LỤC
Chương 1 Qui
định
chung
1.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Sử dụng các
chất độc hại
Chương
2 Các mục tiêu để đảm bảo an toàn phòng cháy và các yêu cầu cơ bản
2.1. Qui định chung
2.2. Các yêu cầu
2.3. Biện pháp áp
dụng
Chương
3 Các định nghĩa
3.1. Qui định
chung
3.2. Các định nghĩa
Chương 4 Khả năng cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Bố trí thiết bị dầu
đốt, dầu bôi trơn và các dầu
dễ cháy khác
4.3. Thiết bị khí đốt dùng để
sinh hoạt
4.4. Các qui định
khác về các nguồn gây
cháy và tính dễ cháy
4.5. Khu vực hàng của các tàu
chở hàng lỏng
Chương
5 Nguy cơ
phát cháy
5.1. Qui định chung
5.2. Kiểm soát việc cấp
khí và chất lỏng dễ
cháy của khoang
5.3. Vật liệu chống
cháy
5.4. Các vật liệu sử dụng
trong buồng
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Qui định chung
6.2. Các vật liệu trang
trí bề mặt
6.3. Các vật liệu phủ
boong sơ cấp
Chương 7.
Phát hiện
và báo động
7.1. Qui định chung
7.2. Các yêu cầu
chung
7.3. Thử nghiệm
7.4. Bảo vệ các buồng máy
7.5. Bảo vệ các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
8. Hạn chế sự lan truyền khói
8.1. Qui định chung
8.2. Bảo vệ các trạm điều khiển
8.3. Thoát khói
8.4. Các điểm chặn gió
Chương
9 Kết cấu phòng chống cháy
9.1. Qui định chung
9.2. Vách chống cháy
9.3. Việc xuyên qua
các kết cấu chống cháy và việc phòng ngừa sự lan truyền nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Bảo vệ các cửa khoét trên
vách biên của buồng máy
9.6. Bảo vệ các vách biên của khoang hàng
9.7. Hệ thống thông gió
Chương
10 Chữa cháy
10.1. Qui định chung
10.2. Hệ thống cấp nước
10.3. Bình chữa cháy xách tay
10.4. Các hệ thống dập cháy cố định
10.5. Các thiết bị dập cháy trong buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7. Thiết bị dập cháy trong các khoang hàng
10.8. Bảo vệ két hàng
10.9. Bảo vệ các buồng bơm hàng
10.10. Trang bị cho người chữa cháy
Chương 11 Tính nguyên
vẹn kết cấu
11.1. Qui định chung
11.2. Vật liệu
11.3. Kết cấu
11.4. Các buồng máy loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6. Bảo vệ kết cấu két hàng tránh khỏi
áp suất hoặc chân không
Chương 12 Thông báo
cho thuyền viên và hành khách
12.1.
Qui định chung
Chương 13 Phương tiện
thoát nạn
13.1. Qui định chung
13.2. Những qui định
chung
13.3.
Các phương tiện thoát nạn từ trạm
điều khiển, buồng ở và buồng phục vụ
13.4. Các phương tiện thoát nạn từ buồng máy
13.5. Phương tiện thoát nạn từ khoang ro ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Qui định chung
14.2 Sẵn
sàng hoạt động và duy trì
hoạt động
14.3. Những yêu cầu bổ
sung đối với tàu chở
hàng lỏng
Chương 15 Hướng
dẫn huấn luyện và sơ đồ
kiểm soát cháy
15.1. Qui định chung
15.2. Những qui định chung
Chương 16 Vận hành
16.1. Qui định chung
16.2. Vận hành an toàn
phòng cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
17 Thiết kế và bố
trí chuyển đổi
17.1. Qui định
chung
Chương
18 Các thiết bị phục vụ cho máy bay trực thăng
18.1. Qui định chung
18.2. Phạm vi áp dụng
18.3. Kết cấu
18.4. Thoát nạn
18.5. Chữa cháy
18.6. Dụng cụ để tiêu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.8. Hướng dẫn vận hành
Chương
19 Chở hàng nguy hiểm
19.1. Qui định chung
19.2. Những qui định chung
19.3. Những qui định đặc biệt
Chương
20 Phòng chống cháy các khoang chở ô
tô và khoang ro ro
20.1. Qui định chung
20.2. Những qui định chung
20.3. Lưu ý để tránh sự bắt lửa của các khí cháy
được
trong các khoang chở ô
tô kín và khoang ro ro kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.5. Chữa cháy
Chương 21 Những yêu cầu đặc biệt đối với các tàu nhỏ và tàu hoạt động ở vùng hạn chế
21.1. Qui định chung
21.2. Những yêu cầu đặc
biệt
Chương
22 Đầu nối
bờ quốc tế
22.1. Qui định chung
22.2. Các đặc tính về cơ khí
Chương
23 Bảo vệ con người
23.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 24 Bình chữa
cháy
24.1. Qui định chung
24.2. Đặc tính kĩ thuật
Chương 25 Hệ Thống
chữa cháy bằng khí cố định
25.1. Qui định chung
25.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 26 Hệ thống chữa
cháy cố định bằng bọt
26.1. Qui định chung
26.2. Đặc tính kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1. Qui định chung
27.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương
28 Hệ thống phát hiện, báo cháy và phun nước tự động
28.1. Qui định chung
28.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 29 Hệ thống
phát hiện và báo cháy cố định
2.9.1. Qui định chung
29.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 30 Hệ thống
phát hiện khói bằng tách mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương
31 Các hệ thống chiếu sáng ở các vị trí thấp
31.1. Qui định chung
31.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 32 Bơm
chữa cháy sự cố cố định
32.1. Qui định chung
32.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 33 Bố
trí phương tiện thoát nạn
33.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 34 Các hệ thống bọt cố định trên boong
34.1. Qui định chung
34.2. Đặc tính kỹ thuật
Chương 35 Các hệ thống
khí trơ
35.1. Qui định chung
35.2. Đặc tính kỹ thuật