TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9088-1:2011
ISO/IEC 11160-1:1996
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG - THÔNG TIN TỐI THIỂU CẦN CÓ TRONG BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT - MÁY IN - PHẦN
1: MÁY IN LOẠI 1 VÀ LOẠI 2
Information
technology - Office equipment - Minimum information to be included in
specification sheets - Printers - Part 1: Class 1 and class 2 printers
Lời nói đầu
TCVN 9088-1:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 9088-1:2011 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 11160-1:1996.
Bộ TCVN 9088 Công
nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối thiểu cần có trong bảng
thông số kỹ thuật - Máy in gồm các TCVN sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9088-2:2011
(ISO/IEC 11160-2:1996) Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin
tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật - Máy in - Phần 2: Máy in loại 3
và loại 4.
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - THÔNG TIN TỐI THIỂU CẦN CÓ TRONG BẢNG
THÔNG SỐ KỸ THUẬT - MÁY IN - PHẦN 1: MÁY IN LOẠI 1 VÀ LOẠI 2
Information
technology - Office equipment - Minimum information to be included in
specification sheets - Printers - Part 1: Class 1 and class 2 printers
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật của máy in sao cho
người sử dụng có thể so sánh các đặc tính của các máy khác nhau và lựa chọn máy
in đạt yêu cầu của họ.
Tiêu chuẩn này được
áp dụng cho các máy in hoạt động trong môi trường văn phòng. Các máy in yêu cầu
trang bị phòng cụ thể hoặc chỉ dành cho người điều khiển đã được đào tạo không
nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
9088 bao gồm nhiều loại máy in khác nhau. Tiêu chuẩn này bao gồm các máy in loại
1 và loại 2 như đã xác định trong Phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9087:2011
(ISO/IEC 10561:1999) Công nghệ Thông tin - Thiết bị văn phòng - Thiết bị in -
Phương pháp đo thông lượng - Máy in loại 1 và loại 2.
ISO 216:1975 1), Writing paper
and certain classes of printed matter - Trimmed sizes - A and B series. (Giấy
viết và các chất liệu in - Kích cỡ thực - Nhóm A và B)
ISO 269:1985 2), Correspondence
envelopes - Designation and sizes. (Báo bì thư - Thiết kế và kích cỡ)
ISO 7779:1988 3), Acoustics -
Measurement of airborne noise emitted by computer and business equipment. (Âm
học - Phép đo tiếng ồn do máy tính và thiết bị thương nghiệp gây ra)
ISO 9295:1988, Acoustics
- Measurement of high-frequency noise emitted by computer and business
equipment. (Âm học - Phép đo tiếng ồn tần số cao do máy tính và thiết bị
thương nghiệp gây ra)
ISO 9296:1988, Acoustics
- Declared noise emission values of computer and business equipment (Âm học -
Giá trị tạp âm được khai báo của máy tính và thiết bị thương nghiệp).
IEC 950:1991, Safety
of information technology equipment, including electrical business equipment
(An toàn thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm cả thiết bị thương nghiệp chạy
điện).
3. Sự phù hợp
Để phù hợp với tiêu
chuẩn này, bảng thông số kỹ thuật phải bao gồm, theo thứ tự xuất hiện, tất cả
những mục được liệt kê trong Điều 5 có liên quan đến máy được miêu tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có các quy
định khác, mọi phép đo và thử nghiệm phải được diễn ra dưới các điều kiện sau:
- Nhiệt độ: 18 oC đến 25 oC;
- Độ ẩm tương đối: 30
% đến 70 %;
- Điện áp dòng: điện
áp vào danh định;
- Tần số dòng: tần số
danh định;
- Cỡ giấy: A4;
- Định lượng giấy: 60
g/m2
đến 90 g/m2;
- Hướng vận chuyển
giấy: hướng chuẩn;
- Pattern thử: như
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đưa ra định lượng
của giấy (g/m2) giả định rằng đã phù hợp điều kiện môi trường không
khí chuẩn đã được quy định trong ISO 3066 (nhiệt độ 20 oC ± 2 oC; độ ẩm tương đối từ
60 % đến 70 %).
5. Thông tin cần có
trong bảng thông số kỹ thuật
Bảng 1 xác định (đối
với mỗi thông số) số lượng và tên của thông số và một miêu tả ngắn cho từng mục
từ. Các thông tin này là cần có trong bảng thông số kỹ thuật.
Tiêu đề của bảng
thông số kỹ thuật phải nêu ra việc chấp nhận tuân theo TCVN 9088 (ISO/IEC
11160). Các chỉ số và đề mục của Bảng 1 phải được sử dụng. Các thông số không
tương ứng có thể bỏ qua; số lượng các thông số khác không được thay đổi.
Cột “Diễn giải và ví
dụ” là để diễn giải thông tin của bảng và không nằm trong bảng thông số kỹ
thuật. Cột này chỉ là thông tin tham khảo. Khi áp dụng các phương pháp thử
nghiệm mà không được định nghĩa trong các tiêu chuẩn khác thì được định nghĩa
trong cột này.
Khi đưa chỉ số sức
chứa vào bảng, phải quy định chỉ số định lượng của giấy chuẩn.
Bảng
1 - Thông tin cần có
Thông
số
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dữ liệu chung
1.1 Loại máy in
Máy in loại 1 hoặc
loại 2.
Xem miêu tả loại
máy ở Phụ lục A.
1.2 Tên, mẫu máy và/hoặc
số mẫu
Tên sản phẩm, số
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy để bàn, di động
hoặc nằm sàn (tủ đứng).
1.4 Phương pháp in
Quy trình in được
sử dụng.
In trực tiếp: in
phun, chuyển nhiệt.
In gián tiếp: đầu
in hoa cúc, in ma trận điểm.
1.5 Mật độ điểm
Số điểm theo chiều
ngang và chiều dọc trên 25,4 mm. Khả năng dự kiến của máy đặt các điểm.
Chú ý rằng độ phân
giải theo lý thuyết và độ phân giải thực tế có thể khác nhau. Nếu khả năng
đặt vị trí điểm có thể thay đổi được, thì chỉ ra khả năng tối đa và tối
thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1 Đơn sắc
Quy định màu.
1.6.2 Đa sắc
Có sẵn hoặc không.
Còn gọi là màu làm
việc, màu hạt, màu sáng hoặc màu nhấn. Nêu rõ số lượng hữu hạn màu sắc có thể
được in
1.6.3 Màu đủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầy đủ màu là
YELLOW, MANGENTA, CYAN hoặc là YELLOW, MANGENTA, CYAN, BLACK. Nêu rõ máy có
thể in màu đủ, tông màu liên tục, bán tông hoặc cả hai. Chỉ thích hợp cho máy
in loại 2.
1.6.4 Độ trong của
màu
Có sẵn hoặc không.
Chỉ ra ước lượng
màu sắc.
2 Dữ liệu hiệu năng
2.1 Công suất máy
in
số trang in đơn sắc
trên giờ (PPH) tuân theo TCVN 9087, số trang in màu trên giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Khối lượng in
khuyến nghị mỗi tháng
Khuyến nghị của nhà
sản xuất về dải sử dụng; số lượng trang mỗi tháng
Để xác định thông
số này, tháng đó cần xem xét trong vòng 20 ngày, mỗi ngày 8 tiếng.
3 Điều khiển
3.1 Giao diện kết
nối phần cứng
Nêu rõ đầu nối phần
cứng được sử dụng.
Centronics, RS232,
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra giao thức
giao tiếp.
XON / XOFF.
3.3 Giao diện điều
khiển máy in
Chỉ ra ngôn ngữ
điều khiển máy in, bao gồm cả phiên bản.
ISO/IEC 10180,
ISO/IEC 6429, ISO/IEC 646.
3.4 Bộ nhớ
3.4.1 Bộ đệm đầu
vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Bộ nhớ phông
chữ
Kích cỡ theo KB.
Bộ nhớ tùy chọn có
thể thêm vào để hỗ trợ xử lý một hoặc nhiều phông chữ bổ sung.
4 Tính năng in
4.1 Khoảng lề in
Theo milimet, tính
từ các mép trên, dưới, trái và phải của giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Định hướng ảnh
in
Dàn dọc và/hoặc dàn
ngang.
Khả năng của máy in
để in định hướng dàn dọc và dàn ngang mà không thay đổi hướng cấp giấy.
5 Tập ký tự và
phông chữ
Quy định phông chữ
có thể tải về hoặc cát trich gắn ngoài có thể áp dụng cho loại máy in.
Khả năng cơ bản của
máy và khả năng có thể bổ sung bằng các phụ kiện máy in (cát trich gắn ngoài,
chi tiết in gắn ngoài, phông chữ có thể tải về) phải được chỉ ra rõ ràng.
5.1 Khả năng cơ bản
Danh sách tập ký tự
và phông chữ được cung cấp với máy in theo cấu hình cơ bản.
Chỉ ra loại phông
chữ (Times, Helvetica, OCR-A (ISO 1073-1), OCR-B (ISO 1073-2), …); được hỗ
trợ định hướng phông chữ (dàn dọc, dàn ngang); hỗ trợ phông chữ có thể đo và
phông chữ ảnh nhị phân trong ISO 9541.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh sách tập ký tự
tùy chọn và phông chữ có từ nhà cung cấp.
Chỉ ra loại phông
chữ (Times, Helvetica, OCR-A (ISO 1073-1), OCR-B (ISO 1073-2),…); được hỗ trợ
định hướng phông chữ (dàn dọc, dàn ngang); hỗ trợ phông chữ có thể đo và
phông chữ ảnh nhị phân trong ISO 9541. Bao gồm cả phông chữ đã tải về, cát
trich gắn ngoài,…
5.3 Tập ký tự đã mã
hóa
Danh sách tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế hoặc số hiệu của chúng.
ISO/IEC 6937, ISO
10646,
ISO/IEC 8859 1-10,
ISO/IEC 10367.
5.4 Tập ký tự
Danh sách tập ký tự
hoặc tập hợp các ký tự đơn đã có.
ISO 10036.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra gồm những
gì.
Thường, nghiêng,
đậm, đậm-nghiêng.
5.6 Giãn cách ký tự
Chỉ ra phương thức
giãn cách ký tự và khoảng giãn cách tối đa và tối thiểu.
Bánh răng cố định
(10 ký tự trên 25,4 mm), giãn cách tỷ lệ.
5.7 Giãn cách dòng
Chỉ ra phương thức
giãn cách dòng và khoảng giãn cách tối đa và tối thiểu
Giãn cách cố định
(6,8 dòng trên 25,4mm), giãn cách tỷ lệ.
6 Vật liệu đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Loại giấy
Giấy trơn, giấy
tráng bóng, giấy chuyển nhiệt.
Nhà sản xuất phải
quy định các đặc tính của giấy (khác với giấy thường) để đảm bảo hiệu năng
cho phép ở mức bình thường.
6.2 Vật liệu riêng
biệt
Nhà sản xuất phải
quy định các vật liệu in có thể được xử lý, có thể làm giảm hiệu năng,…giấy
bóng kính, nhãn, bao bì và giấy tái chế.
6.3 Thể thức đa
nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1+n. Chỉ ra số
lượng tối đa bản sao chép (n) và giấy than (nếu có). Ngoài ra chỉ ra trọng
lượng tối đa của tất cả các phần (1+n). Chỉ ra nếu có thể điều chỉnh được lực
đầu in.
6.4 Kích cỡ giấy
Nêu rõ chiều rộng
tối đa và tối thiểu cùng chiều dài tối đa và tối thiểu của giấy. Chỉ số này
phải cho trước theo milimet hoặc theo kích cỡ giấy chuẩn.
6.4.1 Giấy dạng tờ
Có sẵn hoặc không.
Tên và/hoặc kích cỡ
chuẩn của giấy theo milimet.
Cỡ A (ISO 216), cỡ
B (ISO 216), kích cỡ Bắc Mỹ.
6.4.2 Giấy dạng
liên tục (cuốn hoặc gấp nếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra nếu chiều
dài (tối đa và tối thiểu) có thể lựa chọn trước thủ công và nếu giấy được cắt
tự động.
6.4.3 Bao bì
Nêu rõ kích cỡ tối
đa và tối thiểu của bao bì có thể in.
Kích cỡ từ 81 x 162
mm đến 250 × 353 mm
6.5 Định lượng giấy
Tối đa và tối thiểu
theo g/m2.
Quy định dành cho
tờ giấy hoặc ống cuốn.
7 Bộ chuyên chở
giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thiết bị cung
cấp giấy
Thủ công, bằng
cát-xet, khay.
Chỉ ra nếu là theo
chuẩn hoặc tùy chọn.
7.2 Khả năng cung
cấp giấy
Đối với cấp giấy
cuốn: đường kính của ống cuốn. Đối với bộ cấp giấy theo tờ: số lượng tờ dành
cho từng thiết bị cung cấp giấy.
7.3 Định hướng cấp
giấy
Cấp lề dài hoặc cấp
lề ngắn.
Chỉ ra kích cỡ của
giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra bất kỳ chức
năng riêng biệt.
9 Đặc tính vật lý
9.1 Kích thước
Chiều rộng x Chiều
sâu x Chiều cao (tất cả biểu diễn theo centimet hoặc milimet).
Chỉ ra nếu không
bao gồm vỏ bọc xung quanh hoặc không bao gồm khay, nút xoay hay những thứ
khác.
9.2 Yêu cầu giãn
cách để hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều tùy chọn.
Thông số bao gồm giãn cách để các chức năng hoạt động như loại bỏ nghẽn giấy
và giữ giấy. Chỉ ra có hay không phụ kiện kèm theo.
9.3 Yêu cầu giãn
cách để duy trì
Chiều rộng x Chiều
sâu (cả hai biểu diễn theo centimet và milimet).
Có nhiều tùy chọn.
Thông số bao gồm giãn cách để tác động tới tất cả vùng dịch vụ và sử dụng các
công cụ được yêu cầu. Chỉ ra có hay không có phụ kiện kèm theo.
9.4 Cân nặng
Cân nặng được cài
đặt theo kilogam.
Chỉ ra có hay không
có phụ kiện kèm theo.
10 Môi trường hoạt
động
Nhiệt độ xung quanh
tối đa và tối thiểu, và dãy độ ẩm tương đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Nguồn năng lượng
Bảng danh định năng
lượng theo IEC 950.
11.1 Điện áp danh
định hoặc dải điện áp
Biểu diễn theo vôn.
Chỉ ra là AC hay
DC.
Với nguồn điện AC:
chỉ ra số pha.
Với nguồn điện DC:
chỉ ra cấu hình pin.
Chỉ ra độ dung sai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu diễn theo héc.
Chỉ đối với nguồn
AC. Chỉ ra độ dung sai.
11.3 Dòng điện
Dòng điện tối đa
theo ampe.
Dòng điện tối đa
phải được đo và chỉ ra theo ampe. Phương pháp đo này phải thực hiện với tất
cả các thiết lập có thể ảnh hưởng đến giá trị dòng điện để đạt giá trị tối
đa. Dòng khởi động tại thời điểm bắt đầu chạy máy không liên quan đến chỉ số
này, nhưng phải đưa vào bảng thông số kỹ thuật của cầu chì.
Chỉ ra nếu đòi hỏi
cầu chì chính riêng. Quy định cho cả cấu hình tối đa và cơ bản.
11.4 Công suất
Công suất tối đa
theo kilo oát (kW) hay oát (W).
Công suất tối đa
phải được đo và chỉ thị theo kW. Phương pháp đo này phải diễn ra với tất cả
các thiết lập có thể ảnh hưởng đến giá trị dòng điện để đạt được trường hợp
giá trị cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5 Công suất tải
trung bình
Công suất tải trung
bình trên giờ theo kilo oát:
- trạng thái hoạt
động
- trạng thái chờ
- tiết kiệm năng
lượng.
Đối với trạng thái
hoạt động, chỉ ra công suất tải trung bình để in liên tục trên giấy A4, tài
liệu có 4% đến 7% là ảnh. Được dùng để ước định nhu cầu điều hòa không khí.
Quy định cho cả cấu
hình tối đa và cơ bản.
Công suất tải trung
bình trên giờ phải theo kW. Phương pháp đo phải thực hiện khi máy ở trạng
thái sẵn sàng với thời gian đo đạc không dưới 10 phút. Thiết bị đo tích phân
phải được sử dụng.
Công suất tải phải
được đo dưới các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chế độ “tiết kiệm
điện”.
- In liên tục giấy
A4, tài liệu có 4% đến 7% là ảnh.
12 An toàn
12.1 Quy tắc an
toàn
Các tiêu chuẩn có
thể áp dụng được.
Chỉ ra các tiêu
chuẩn quốc gia có thể áp dụng trên thị trường.
12.2 Bảng dữ liệu
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra vật liệu
nguy hiểm và cách giải quyết (nếu cần). Chỉ số này phụ thuộc vào thị trường.
13 Tương thích điện
từ (EMC)
Nêu rõ thông số kỹ
thuật, các tiêu chuẩn hoặc quy định mà thiết bị tuân theo.
Liệt kê các tiêu
chuẩn hoặc các yêu cầu khác. Dữ liệu nhảy cảm và bức xạ cần được xem xét.
14 Bức xạ
14.1 Tạp âm
Mức độ cường độ âm
thanh và mức độ áp lực âm thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công khai theo ISO
9296. Việc xác định phải thực hiện theo Điều 4.1.1 của ISO 9296. Quy định cho
cấu hình được sử dụng.
14.2 Bức xạ nhiệt
Để đánh giá, điều
này có thể xem xét công suất tải của máy in là gần như chuyển hoàn toàn thành
nhiệt.
Bức xạ nhiệt trên
giờ phải theo kW, đối với ba điều kiện quy định tại 11.5.
Bức xạ nhiệt trên
giờ =
Công
suất tải (kW)
3600
15 Cung cấp vật tư
tiêu hao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận có thể
thay thế bởi khách hàng.
16 Thiết bị tùy
chọn
Thiết bị ngoại vi
có thể thay đổi chức năng của máy (ví dụ như bộ nhớ bổ sung, thiết bị hoặc in
hai mặt, hộp địa chỉ, các xử lý dành riêng cho giấy vận hành.
17 Phụ kiện
Thiết bị ngoại vi
không thể thay đổi chức năng của máy (ví dụ: vỏ cách âm).
18 Những thứ khác
Hạng mục nội dung
để nhà cung ứng đưa ra đặc điểm hoặc chức năng nổi bật mà không thuộc bất kỳ
thông số đã liệt kê bên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Phân loại máy in -
Loại 1 và loại 2
A.1. Thuật ngữ đặc
trưng
A.1.1. Máy in
Thiết bị vật lý bao
gồm các thiết bị biến đổi ảnh, tiến trình in ấn và cơ cấu vận chuyển giấy.
Thiết bị này có thể bao gồm bộ phận chức năng khác như RIP.
A.1.2. Trang
Tập hợp các đối tượng
văn bản và đồ họa dành để in trên một bên của tờ giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chuyển đổi
dữ liệu ký tự đã mã hóa và/hoặc dữ liệu véctơ vào trong một luồng bit quét
mành.
A.1.4. Đơn vị nhỏ
nhất khi in
Tệp tin nguồn có thể
được phân chia thành từng phần vào các khối dữ liệu tương ứng với đơn vị máy.
Kích cỡ phần đó được coi là đơn vị nhỏ nhất khi in.
A.1.5. Đơn vị vận
hành máy
Việc in điện tử là
quá trình biến đổi các tín hiệu thành các thao tác cơ khí như (ví dụ) di chuyển
đầu in, di chuyển giấy và điều khiển đầu in. Bên trong máy in, có một đơn vị
vận hành máy nhất định - nghĩa là một chuỗi các thao tác cơ khí một khi đã bắt
đầu thì phải thực hiện từ đầu đến cuối mà không bị gián đoạn.
Trong máy in đầu hoa
cúc, đơn vị máy này có thể di chuyển đầu in, đầu đúc ký tự đơn, và đưa lại đầu
in về vị trí nghỉ. Trong máy in tĩnh điện, đơn vị máy này là toàn bộ chuỗi thao
tác như di chuyển tờ giấy qua máy trong khi in toàn bộ trang ảnh trên nó.
A.2. Chi tiết phân
loại máy in
A.2.1. Đặc tính của
dữ liệu đầu vào cho máy in
- Dữ liệu ký tự hoặc
dữ liệu ký tự đã mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu véctơ.
A.2.2. Đơn vị nhỏ
nhất của in ấn
A.3. Máy in loại 1
A.3.1. Định nghĩa
- Dữ liệu đầu vào cho
máy in chỉ là dữ liệu ký tự đơn (tập ký tự) đã mã hóa và các mã lệnh.
- Đơn vị nhỏ nhất khi
in ít hơn một trang.
A.3.2. Chú giải
- Không có dữ liệu
véctơ trong tệp tin nguồn.
- Máy in có thể có bộ
đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3. Ví dụ
Một ví dụ đơn giản là
máy in đầu hoa cúc hoặc máy in ma trận điểm.
A.4. Máy in loại 2
A.4.1. Định nghĩa
- Dữ liệu đầu vào cho
máy in chỉ là “ký tự đơn đã mã hóa (tập ký tự) và các mã lệnh” và/hoặc “dòng
bit quét mành”.
- Nguồn của dòng bit
quét không được quy định. Nó có thể là máy chủ RIP, máy quét, mã hóa tay, …
- Đơn vị nhỏ nhất khi
in ít hơn một trang.
A.4.2. Chú giải
- Tệp tin nguồn từ
người sử dụng có thể có dữ liệu véctơ nếu hệ thống có máy chủ RIP, nhưng tệp
tin gửi đến máy in không chứa bất kỳ dữ liệu véctơ nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị này có
đặc điểm đặc trưng là khả năng mã hóa lệnh trong tệp tin nguồn mà chuỗi định
hướng việc di chuyển đầu in, giấy và ký tự được in trên giấy. Các ký tự đệm
được in trước khi bước di chuyển tiếp theo được xử lý.
A.4.3. Ví dụ
Máy in ma trận điểm
(trực tiếp hoặc gián tiếp) được sử dụng để in đồ họa hoặc văn bản giống đồ họa.
A.5. Phân loại
Bảng A.1 phân loại
các máy in.
Bảng
A.1 - Phân loại máy in
STT
Định
nghĩa
Loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
3
Loại
4
1
Dữ liệu đầu vào (đến
máy in)
Luồng ký tự đơn đã
mã hóa (tập ký tự)
Luồng bit hoặc ký
tự đơn đã mã hóa và luồng bit.
Luồng bit hoặc ký
tự đơn đã mã hóa và luồng bit.
Ký tự đơn đã mã
hóa, luồng bit hoặc dữ liệu véctơ.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 1 trang
Nhỏ hơn 1 trang
1 trang
1 trang
3
Chú giải
Tệp tin nguồn từ
người sử dụng có thể có dữ liệu véctơ nếu hệ thống có máy chủ RIP nhưng tệp
tin gửi đến máy in không chứa bất kỳ dữ liệu véctơ nào.
Máy in chế bản cũng
thuộc loại này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗ trợ mô phỏng
nhiều loại máy in. Dữ liệu đầu vào có thể được nén.
Máy in chế bản cũng
thuộc loại này.
Hỗ trợ PDL.
Hỗ trợ mô phỏng máy
in.
Có RIP.
Không bao gồm các loại
máy vẽ đồ thị.
4
Ví dụ máy in
Máy in ký tự chỉ
có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In dây
In phun mực
In chuyển nhiệt
Máy in vi tính và
máy in sao chép bằng phần cứng in dây in phun mực in chuyển nhiệt
Máy in laze
Máy in LED
Máy in LCD
Máy in phun
Máy in laze
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy in LCD
Máy in phun
Phụ lục B
(tham khảo)
Phân loại máy in -
Loại 3 và loại 4
B.1. Thuật ngữ đặc
trưng
Xem A.1
B.2. Chi tiết phân
loại máy in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Máy in loại 1
Xem A.3
B.4. Máy in loại 2
Xem A.4
B.5. Máy in loại 3
B.5.1. Định nghĩa
- Dữ liệu đầu vào cho
máy in chỉ là “luồng bit” hoặc “ký tự đơn đã mã hóa và luồng bit”.
- Đơn vị nhỏ nhất khi
in là một trang.
B.5.2. Chú giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu đầu vào có
thể được nén.
B.5.3. Ví dụ
- Máy in laze nhận luồng
bit các ký tự Kanji được tạo ra từ máy chủ.
B.6. Máy in loại 4
B.6.1. Định nghĩa
- Dữ liệu đầu vào cho
máy in là ký tự đơn đã mã hóa, luồng bit hoặc véctơ.
- Đơn vị nhỏ nhất khi
in là một trang.
B.6.2. Chú giải
- Hỗ trợ mô phỏng
nhiều máy in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại máy in này
không bao gồm các loại máy vẽ.
B.6.3. Ví dụ
- Máy in laze chấp
nhận đầu vào PDL.
B.7. Phân loại
Phân loại máy in theo
bảng B.1.
Bảng
B.1 - Phân loại máy in
STT
Định
nghĩa
Loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
3
Loại
4
1
Dữ liệu đầu vào (đến
máy in)
Luồng ký tự đơn đã
mã hóa (tập ký tự)
Luồng bit hoặc ký
tự đơn đã mã hóa và luồng bit.
Luồng bit hoặc ký
tự đơn đã mã hóa và luồng bit.
Ký tự đơn đã mã
hóa, luồng bit hoặc dữ liệu véctơ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn 1 trang
Nhỏ hơn 1 trang
1 trang
1 trang
3
Chú giải
Tệp tin nguồn từ
người sử dụng có thể có dữ liệu véctơ nếu hệ thống có máy chủ RIP nhưng tệp
tin gửi đến máy in không chứa bất kỳ dữ liệu véctơ nào.
Máy in chế bản cũng
thuộc loại này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗ trợ mô phỏng
nhiều loại máy in. Dữ liệu đầu vào có thể được nén.
Máy in chế bản cũng
thuộc loại này.
Hỗ trợ PDL.
Hỗ trợ mô phỏng
nhiều loại máy in.
Có RIP.
Không bao gồm các
loại máy vẽ đồ thị.
4
Ví dụ máy in
Máy in ký tự chỉ có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In dây
In phun mực
In chuyển nhiệt
Máy in vi tính và
máy in sao chép bằng phần cứng
In dây
In phun mực
In chuyển nhiệt
Máy in laze
Máy in LED
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy in phun
Máy in laze
Máy in LED
Máy in LCD
Máy in phun
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 646:1991
Information technology - ISO 7-bit coded character set for information
interchange (Công nghệ thông tin - Tập ký tự đã mã hóa 7 bit ISO để liên
trao đổi thông tin);
[2] ISO 1073-1:1976
Alphanumeric character sets for optical recognition - Part 1: Character set
OCR-A - Shapes and dimensions of the printed image (Tập ký tự vừa chữ vừa số
để phân biệt thị giác - Phần 1: Tập ký tự OCR-A - Kích thước và hình dạng của
ảnh đã in);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO/IEC 6429:1992
Information technology - Control functions for 7 bit and 8 bit coded character
sets (Công nghệ thông tin - Chức năng kiểm soát cho tập ký tự mã hóa 7 bit
và 8 bit);
[5] ISO/IEC 6937:1994
Information technology - Coded character set for text communication - Latin
alphabet (Công nghệ thông tin - Tập ký tự đã mã hóa để trao đổi văn bản -
Bảng chữ cái Latinh);
[6] ISO/IEC 9541-1:1991,
Information technology - Font information interchange - Part 1: Architecture (Công
nghệ thông tin - Trao đổi thông tin phông chữ - Phần 1: Kiến trúc);
[7] ISO/IEC 9541-2:1991,
Information technology - Font information interchange - Part 2: Interchange
format (Công nghệ thông tin - Trao đổi thông tin phông chữ - Phần 2: Dạng
liên trao đổi);
[8] ISO 8859-1:1987,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 1:
Latin alphabet No. 1 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã hóa
bit đơn - Phần 1: Bảng chữ cái Latinh Số 1);
[9] ISO 8859-2:1987,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 2:
Latin alphabet No. 2 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã hóa
bit đơn - Phần 2: Bảng chữ cái Latinh Số 2);
[10] ISO 8859-3:1987,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 3:
Latin alphabet No. 3 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã hóa
bit đơn - Phần 3: Bảng chữ cái Latinh Số 3);
[11] ISO 8859-4:1988,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 4:
Latin alphabet No. 4 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã hóa
bit đơn - Phần 4: Bảng chữ cái Latinh Số 4);
[12] ISO/IEC
8859-5:1988, Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter
sets - Part 5: Latin/Cyrillic alphabet (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký
tự đồ họa đã mã hóa bit đơn - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh/Cyrlic);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] ISO 8859-7:1987,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 7:
Latin/Greek alphabet (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã hóa
bit đơn - Phần 7: Bảng chữ cái Latinh/Hi lạp);
[15] ISO 8859-8:1988,
Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter sets - Part 8:
Latin/Hebrew alphabet (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự đồ họa đã mã
hóa bit đơn - Phần 8: Bảng chữ cái Latinh/Hebrew);
[16] ISO/IEC
8859-9:1989, Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter
sets - Part 9: Latin alphabet No. 5 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự
đồ họa đã mã hóa bit đơn - Phần 9: Bảng chữ cái Latinh Số 5);
[17] ISO/IEC
8859-10:1992, Information processing - 8-bit single-byte coded graphic chracter
sets - Part 10: Latin alphabet No. 6 (Công nghệ thông tin - Tập 8 bit ký tự
đồ họa đã mã hóa bit đơn - Phần 10: Bảng chữ cái Latinh Số 6);
[18] ISO/IEC
10036:1996, Information technology - Font information interchange - Procedures
for registration of font-related identifiers (Công nghệ thông tin - Trao đổi
thông tin phông chữ - Thủ tục đăng ký định danh phông chữ);
[19] ISO 10180:1995,
Information technology - Processing languages - Standard Page Description
Language (SPDL) (Công nghệ thông tin - Ngôn ngữ xử lý - Ngôn ngữ mô tả trang
chuẩn (SPDL);
[20] ISO/IEC
10367:1991, Information technology - Standardized coded graphic character sets
for use in 8-bit codes (Công nghệ thông tin - Tập ký tự đồ họa đã mã hóa
chuẩn hóa để sử dụng trong mã hóa 8-bit);
[21] ISO/IEC
10646-1:1993, Information technology - Universal Multiple-Octet Coded Character
Set (UCS) - Part I: Architecture and Basic Multilingual Plane (Công nghệ
thông tin - Tập ký tự mã hóa đa octet phổ cập).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Sự phù hợp
4. Điều kiện đo và
thử nghiệm
5. Thông tin cần có
trong bảng thông số kỹ thuật
Phụ lục A (quy định)
Phân loại máy in - Loại 1 và loại 2
Phụ lục B (quy định)
Phân loại máy in - Loại 3 và loại 4
Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tiêu chuẩn ISO 269:1995 đã bị hủy bỏ vào ngày 27/04/2009.
3
Phiên bản hiện thời là ISO 7779:2010, Acoustics - Measurement of airborne
noise emitted by information technology and telecommunications equipment.