TCVN
5362:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG
OXIT ĐẤT HIẾM
Graphite
- Method for the determination of total oxide content of rare earth elements
Lời nói đầu
TCVN 5362:1991 do
Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG OXIT ĐẤT HIẾM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp trắc quang xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm áp dụng cho quặng
graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp này dựa
trên việc tạo thành phức màu xanh của các nguyên tố đất hiếm với axenazô III và
đo quang dung dịch mầu.
2. Thiết bị, dụng cụ
và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng
cụ
Máy trắc quang;
Cân phân tích;
Lò nung 1000oC;
Chén sứ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Hóa chất
Axit sunfuric, dung
dịch 0,05 N;
Axit nitric;
Axit flohydric;
Axit clohydric, dung
dịch 1:1 và dung dịch 0,01 N;
Canxi clorua, dung
dịch 10 g/l
Nhựa anionit;
Urotropin, dung dịch
40 %;
Axit oxalic, dung
dịch bão hòa, dung dịch 1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tổng oxit đất
hiếm chuẩn. Dung dịch A chuẩn bị như sau: Cân 100 mg tổng oxit đất hiếm chuẩn để
sấy khô hòa tan bằng 5 ml dung dịch axit clohydric 1:1 thêm vài giọt
hidropeoxit (nếu có cặn khó tan). Cô dung dịch đến muối ẩm, hòa tan bằng 50 ml
dung dịch axit clohydric 0,01 N, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích
100 ml, định mức đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,01 N, 1 ml dung dịch
A chứa 1 mg tổng oxit đất hiếm.
Dung dịch B chuẩn bị
như sau: Lấy bằng pipet 1 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 100 ml, định
mức đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,01 N, 1 ml dung dịch B chứa 10 µg
tổng oxit đất hiếm.
3. Cách tiến hành
3.1. Phá mẫu. Cân 5 g mẫu
graphit vào bát sứ, tro hóa mẫu trong lò nung ở nhiệt độ 900oC trong
khoảng 4 giờ đến 5 giờ (tùy theo hàm lượng cácbon có trong mẫu) để nguội,
chuyển mẫu vào bát bạch kim. Thêm vào 5 ml axit nitric và 15 ml axit flohydric
rồi cô đến khô. Tiến hành quá trình trên từ 2 đến 3 lần (tùy theo hàm lượng
silic có trong mẫu). Sau đó cô cặn mẫu 2 lần nữa đến bốc khói trắng, mỗi lần
với 2 ml axit sunfuric. Hòa tan mẫu bằng dung dịch nước lạnh có vài giọt H2O2. Lọc dung dịch qua giấy
lọc băng xanh, rửa cặn nhiều lần bằng nước cất lạnh, gộp toàn bộ nước lọc và
cốc dung tích 250 ml, thể tích dung dịch cuối cùng khoảng 50 ml.
3.2. Tách các nguyên tố đất
hiếm. Dùng 5 g nhựa anion khô, sau khi xử lý thông thường được nhồi vào cốc sắc
ký có đường kính 0,5 cm và chiều cao 25 cm. Chuyển dạng anion Cl− thành dạng anion
thành dạng anoin SO42- dùng 50 ml dung dịch
amoni sunfat 0,05 N và rửa hết anion clo.
Dung dịch mẫu được điều
chỉnh pH đến 1,5 (theo giấy chỉ thị tổng hợp) và đội lên cột. Tốc độ dòng chảy
khoảng 0,6 ml/phút đến 0,8 ml/phút.
Rửa cốc bằng dung
dịch axit sunfuric 0,05 N và đội vào cột, thu dung dịch sau cột, gộp toàn bộ
vào một cốc, thể tích cuối cùng khoảng 200 ml. Cô cặn đến thể tích khoảng 100
ml. Điều chỉnh đến pH 5 (bằng dung dịch urôtrôpin 40 %), thêm vào 6 ml dung
dịch canxi clorua 10 g/l và kết tủa bằng 10 ml dung dịch axit oxalic bão hòa, để
qua đêm. Lọc kết tủa trên giấy lọc băng xanh, rửa cốc và kết tủa nhiều lần bằng
dung dịch axit oxalic 1 %.
Sấy khô kết tủa,
chuyển vào chén sứ và nung ở 650oC khoảng 30 phút, để nguội. Hòa tan
cặn bằng 2 ml axit clohydric 1:1, thêm vài giọt hydro peoxit (nếu khó tan), cô
dung dịch đến muối ẩm, hòa tan tiếp bằng 5 ml dung dịch axit clohydric 0,01
(dung dịch gốc).
3.3. Xác định các nguyên
tố đất hiếm. Chuyển dung dịch gốc vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm 5 ml
dung dịch đệm pH 1,8, 2 ml dung dịch asenazon III 0,1 %, định mức bằng dung
dịch axit clohydric 0,01 N đến vạch mức và lắc kỹ. Sau 15 phút đo mật độ quang
lớp dung dịch mẫu trên máy so màu ở bước sóng 655 nm với cuvet chiều dầy lớp
hấp thụ ánh sáng 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giá trị mật độ
quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng các nguyên tố đất hiếm trên đồ
thị chuẩn.
3.4. Lập đồ thị đường
chuẩn như sau: dùng pipet cho vào các bình định mức dung tích 50 ml những lượng
0,5 ml; 1 ml; 1,5 ml; 2 ml; 2,5 ml và 3 ml dung dịch B tương ứng với 5 µg; 10
µg; 15 µg; 20 µg; 25 µg; 30 µg tổng oxit đất hiếm. Cho vào mỗi bình định mức 6
ml dung dịch canxi clorua 10 g/l và làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 3.3.
Để xây dựng đồ thị
chuẩn lấy kết quả trung bình của 3 lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
Theo giá trị trung
bình mật độ quang đo được và hàm lượng đất hiếm đã biết, lập đường chuẩn.
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng oxit đất
hiếm (X) được tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó
m1 là lượng oxit đất
hiếm tìm thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Sai lệch cho phép
giữa các kết quả của hai lần xác định song song không được lớn hơn giá trị trong
Bảng dưới đây.
Hàm
lượng tổng axit đất hiếm
Sai
lệch cho phép
Từ
0,005 đến 0,01
Từ
0,01 đến 0,05
0,0005
0,0001
Kết quả cuối cùng của
phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối
cùng.