TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7183
: 2002
HỆ
THỐNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC SẠCH DÙNG TRONG Y TẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Water purifying systems for medical use - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7183 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC210/SC1 Thiết bị y tế biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
HỆ THỐNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC SẠCH DÙNG
TRONG Y TẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Water purifying
systems for medical use - Specifications
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không đề cập đến yêu cầu kỹ
thuật của các loại nước sử dụng trong y tế.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 1068 : 1971 Oxy kỹ thuật.
TCVN 5502 : 1991 Nước sinh hoạt - Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 5944 : 1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn
chất lượng nước ngầm.
3 Quy định chung
3.1 Hệ thống thiết bị xử lý nước
Hệ thống thiết bị sử lý nước sạch gồm có các
khâu: nguồn nước, lọc đa lớp, lọc than hoạt tính, lọc trao đổi ion (cation và
anion), lọc tinh, lọc thẩm thấu ngược, tiệt khuẩn (bằng ôzôn và bằng
tia cực tím - đèn UV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Tuỳ theo mục đích sử dụng nước,
có thể vận dụng các sơ đồ: xử lý nước sạch dùng trong phòng mổ xem phụ lục A,
dùng trong dược phẩm xem phụ lục B, dùng cho thận nhân tạo xem phụ lục C.
3.2 Chất lượng nước ở từng giai đoạn lọc được
kiểm tra theo các phương pháp hiện hành của Bộ Y Tế.

Hình 1 - Sơ đồ chung
hệ thống xử lý nước sạch dùng trong y tế
4 Qui định nguồn nước
Nguồn nước cấp cho hệ thống xử lý có thể lấy từ
hệ thống nước sinh hoạt (nước máy) theo TCVN 5502 : 1991, hoặc là nước ngầm
theo TCVN 5944 : 1995.
5 Hệ thống thiết bị
5.1 Thiết bị lọc đa lớp
5.1.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Các bộ phận chính
5.1.2.1 Vỏ thiết bị
Có thể làm bằng vật liệu như: thép không gỉ,
composit, hoặc thép bên trong có tráng lớp epoxy.
Tuy nhiên đối với hệ thống nước sử dụng trong
y tế thì vật liệu thép không gỉ và composite được khuyến cáo sử dụng là phù hợp
nhất.
5.1.2.2 Vật liệu lọc
– sỏi với kích thước khác nhau;
– antraxit;
– vát thạch anh;
– vật liệu khử sắt, mangan, hydrosunfua,
asen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.3 Bộ điều khiển
Bộ điều khiển van thực hiện các chu trình lọc
có thể thao tác bằng tay hoặc tự động.
Điều khiển bằng tay do người vận hành thực
hiện cho các chu trình rửa ngược và tái sinh.
Điều khiển tự động có các van được vận hành
bởi bộ đếm thời gian điện tử, có thể vận hành chu trình rửa ngược và tái sinh
một cách tự động theo thời gian cài đặt khi thiết kế hệ thống.
5.1.3 Điều kiện vận hành
– khoảng pH hoạt động hiệu quả : 6,5
÷ 8,3
– nhiệt độ vận hành tối đa : 38
oC (100 oF)
– áp suất giảm tối đa trên vật liệu lọc : 0,69
bar ÷ 0,83 bar (10 psi ÷ 12 psi)
– chiều cao lớp lọc tối thiểu : 76,2
cm (30 inch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước sản phẩm sau khi lọc đa lớp không còn
chứa các tạp chất có kích thước lớn hơn 20 μm.
5.2 Thiết bị lọc than hoạt tính
5.2.1 Nguyên tắc
Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất lớn
đối với các tạp chất trong chất khí và chất lỏng. Dùng than hoạt tính không chỉ
để khử màu, vị và mùi của nước, mà còn khử được một số hoá chất, thuốc trừ sâu và
dầu từ nguồn nước ô nhiễm đặc biệt là các chất có thể gây nên bệnh ung thư, như
phenol... Nước đầu vào là nước sau khi đã qua lọc đa lớp (5.1).
5.2.2 Các bộ phận chính
5.2.2.1 Vỏ thiết bị
Có thể làm bằng vật liệu như: thép không gỉ,
composit, hoặc thép bên trong có tráng lớp epoxy.
Tuy nhiên, đối với hệ thống nước sử dụng
trong y tế thì vật liệu thép không gỉ và composit được khuyến cáo là phù hợp
nhất.
5.2.2.2 Vật liệu lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại than hoạt tính sử dụng tốt và phù hợp
nhất đáp ứng yêu cầu sau:
– khối lượng riêng, không lớn hơn : 0,315
g/cm3
– tỷ lệ khối lượng của loại cấp hạt:
loại
lớn hơn 3,4 mm, không lớn hơn : 1 %
loại
lớn hơn 1,0 mm, không lớn hơn : 92 %
– chỉ số hấp thụ iod, không nhỏ hơn : 800
mg/l
– độ tro, không lớn hơn : 7
%
– độ pH : kiềm
– chỉ số chịu nghiền Hardgrove (HGI) : 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– sỏi đệm;
– antraxit;
– nhựa trơ.
Các lớp vật liệu phụ này được phân bố thành
lớp theo nguyên tắc nhất định.
5.2.2.3 Bộ điều khiển
Bộ điều khiển van thực hiện các chu trình lọc
có thể thao tác bằng tay hoặc tự động.
Điều khiển bằng tay do người vận hành thực
hiện cho các chu trình rửa ngược và tái sinh.
Điều khiển tự động có các van được vận hành
bởi bộ đếm thời gian điện tử, có thể vận hành chu trình rửa ngược và tái sinh
một cách tự động theo thời gian cài đặt khi thiết kế hệ thống.
5.2.3 Điều kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– nhiệt độ vận hành tối đa : 38
oC (100 oF)
– áp suất giảm tối đa trên vật liệu
lọc : 0,69 bar ữ 0,83 bar (10 psi ữ 12 psi)
– chiều cao lớp lọc, không lớn hơn : 76,2
cm (30 inch)
5.2.4 Chất lượng nước sau lọc than hoạt tính
Nước sau khi qua thiết bị lọc than hoạt tính
phải loại được mùi, màu.
5.3 Thiết bị lọc trao đổi ion
5.3.1 Nguyên tắc
Sử dụng vật liệu trao đổi ion để loại bỏ các
ion trong nước sau khi đã qua lọc than hoạt tính.
Vật liệu trao đổi ion là các hạt nhựa không
hoà tan, trong cấu trúc phân tử có các gốc axit hoặc bazơ có thể thay thế được
mà không làm thay đổi tính chất vật lý của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Các bộ phận chính
5.3.2.1 Vỏ thiết bị
Có thể làm bằng vật liệu như: thép không gỉ,
composit, hoặc thép bên trong có tráng lớp epoxy.
Tuy nhiên, đối với hệ thống nước sử dụng
trong y tế thì vật liệu thép không gỉ và composit được khuyến cáo là phù hợp
nhất.
5.3.2.2 Vật liệu trao đổi ion
5.3.2.2.1 Vật liệu chính: Hạt nhựa trao đổi
ion.
Tuỳ theo ứng dụng hoặc yêu cầu xử lý cụ thể,
có thể sử dụng loại vật liệu trao đổi ion khác nhau.
Tuy nhiên, có thể qui định các vật liệu điển
hình, sử dụng trong các trường hợp sau:
– thiết bị làm mềm nước: sử dụng hạt nhựa
chuyên làm mềm nước hoặc hạt nhựa trao đổi cation mạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– thiết bị khử ion hỗn hợp: sử dụng hạt nhựa
hỗn hợp trong cùng một thiết bị;
– thiết bị khử ion toàn bộ: sử dụng hạt nhựa
trao đổi cation mạnh, yếu và anion mạnh, yếu trong các thiết bị khác nhau.
Một số lưu ý khi lựa chọn hạt nhựa trao đổi
cho hệ thống xử lý nước sử dụng trong y tế.
– sử dụng loại hạt nhựa có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng;
– loại hạt nhựa đều hạt cho phép hệ thống
vận hành với năng suất cao và chi phí vận hành thấp hơn các loại hạt thường,
đồng thời tuổi thọ vận hành cho phép cũng cao hơn.
5.3.2.2.2 Vật liệu phụ
– antraxit;
– nhựa trơ.
Loại vật liệu phụ này được lựa chọn kết hợp
với các thông số thiết kế hệ thống và cũng được sắp xếp theo thứ tự nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển van thực hiện các chu trình lọc
có thể thao tác bằng tay hoặc tự động.
Điều khiển bằng tay do người vận hành thực
hiện cho các chu trình rửa ngược và tái sinh.
Điều khiển tự động có các van được vận hành
bởi bộ đếm thời gian điện tử, có thể vận hành chu trình rửa ngược và tái sinh
một cách tự động theo thời gian cài đặt khi thiết kế hệ thống.
5.3.3 Điều kiện sử dụng vật liệu trao đổi
ion:
– nhiệt độ làm việc, không lớn hơn : 120
oC
– khoảng pH làm việc : 0
÷ 14
– chiều dày lớp nhựa, không nhỏ hơn : 800
mm
– vận tốc dòng n−ớc khi làm việc, không lớn
hơn : 40 m/h
– dung dịch tái sinh: tuỳ từng loại thiết bị và
vật liệu trao đổi ion đã dùng, có thể sử dụng natri clorua (NaCl), axit clohydric
(HCl), axit sunfuric (H2SO4), natri hydroxit (NaOH) để tái
sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1 Nước từ thiết bị lọc đa lớp cấp vào
thiết bị khử cation
Nước sau khi qua thiết bị này, phải loại được
các cation Ca2+, Mg2+, Cu2+, Pb2+,
Na+, Fe2+ và các ion kim loại khác.
5.3.4.2 Nước từ thiết bị khử cation cấp vào
thiết bị khử anion.
Nước sau khi qua thiết bị này phải loại được
các anion Cl-, HCO3-, PO43-,
NO3-, SO42-,
5.4 Thiết bị lọc tinh (lọc catridge)
5.4.1 Nguyên tắc
Phương pháp lọc tinh sử dụng áp lực để đẩy nước
(5.3) qua lõi lọc có kích thước lỗ nhỏ theo yêu cầu (0,2 μm ÷ 100 μm).
5.4.2 Các bộ phận chính
5.4.2.1 Vỏ thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2 Vật liệu lọc
Vật liệu lọc được sử dụng là các lõi lọc có
kích cỡ và kích thước lỗ khác nhau. Chất liệu làm vật liệu lọc có thể bằng
polypropylen, gốm, xenlulo
5.4.3 Điều kiện vận hành
– kích thước lỗ lọc : 0,2
μm ÷ 75 μm
– áp lực rơi trên lõi lọc : 2,07
bar ÷ 4,14 bar (30 psi ÷ 60 psi)
– áp lực vận hành tối đa : 4,83
bar (70 psi)
– nhiệt độ vận hành tối đa : 82
oC ở 0,69 bar
5.4.4 Chất lượng nước sau lọc tinh
Thiết bị này vừa có thể tạo ra sản phẩm nước
đưa vào sử dụng ngay cho một số công đoạn đơn giản, vừa là nước đã tiền xử lý
rất tốt cho các công đoạn lọc sau này, đặc biệt là đối với thiết bị lọc thẩm
thấu ngược (để bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của màng RO).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Thiết bị lọc thẩm thấu ngược
5.5.1 Nguyên tắc
Dưới áp suất cao, các phân tử nước sẽ qua
màng lọc thẩm thấu ngược (RO) và muối sẽ bị giữ lại. Nước đầu vào là nước sau
khi qua lọc tinh (5.4).
5.5.2 Các bộ phận chính
5.5.2.1 Bơm cao áp
Bơm cao áp có nhiệm vụ tăng áp lực nước lên khoảng
250 psi ÷ 300 psi. Phần đầu bơm bằng đồng hoặc thép không gỉ, được chế tạo đặc
biệt nhằm tăng áp lực tối đa.
5.5.2.2 Màng lọc
Màng lọc RO được làm bằng các vật liệu như xenlulo
axetat, TFC (Thin Film Composite), polyamide hoặc polysunfone. Mỗi loại màng có
các đặc điểm riêng. Tuy nhiên, loại TFC được sử dụng phổ biến do có ưu điểm hơn
so với các loại màng khác.
Hiệu quả lọc của màng TFC như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– vi khuẩn, lớn hơn : 99
%
– pyrogien, lớn hơn : 99
%
– TDS (tổng hàm lượng kim loại rắn trong nước),
lớn hơn : 99 %
5.5.2.3 Thiết bị tiền lọc
Đây là thiết bị lọc tinh với kích thước lỗ
khoảng 5 μm như đã trình bày ở 5.4.
5.5.2.4 Hệ thống chỉ thị dòng chảy
Có hai loại chỉ thị dòng chảy: chỉ thị dòng
chảy thẩm thấu (sản phẩm lọc) và chỉ thị dòng chảy nước thải.
5.5.2.5 Các thiết bị phụ trợ
Bao gồm các đồng hồ hiển thị áp lực, van khống
chế áp lực, van điện từ, đồng hồ hiển thị độ dẫn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Điều kiện vận hành
– áp lực vận hành : 14
bar ÷ 15 bar
– tỷ lệ thu hồi tối đa : 75
%
– khả năng loại các ion, tính trung bình : 95
% ÷ 98 %
– nhiệt độ vận hành : 13
oC ÷ 30 oC
– nhiệt độ thiết kế : 25
oC
5.5.4 Chất lượng nước sau khi lọc thẩm thấu
ngược
Thiết bị này sử dụng màng lọc với kích thước
lỗ cỡ 10 Ao nên có thể loại bỏ từ 90 % đến 99 % các muối hoà tan, vi
khuẩn, pyrogen cũng như các phần tử hữu cơ lớn hơn 200 daltons.
5.6 Thiết bị tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.1 Nguyên tắc
Dùng bóng đèn phát tia cực tím (có năng lượng
lớn) chiếu vào nguồn nước (5.5) để khử khuẩn tồn tại trong nước.
5.6.1.2 Thiết bị tiệt khuẩn bằng tia cực tím
:
– sử dụng bóng đèn gemani (Ge), có thể dùng
bóng Ge nung nóng trước, bóng Ge catốt lạnh hoặc bóng Ge dạng chữ U - có đặc
tính kỹ thuật theo bảng 1.
– mỗi thiết bị tiệt khuẩn bằng tia cực tím có
thể dùng 1, 2 hoặc 3 bóng đèn, tuỳ theo lưu lượng nước cần tiệt khuẩn.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của bóng đèn Ge
Chỉ tiêu
Bóng Ge nung nóng
trước
Bóng Ge catốt lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nguồn điện
điện áp, V
tần số, Hz
2. Chiều dài, mm
3. Công suất bóng, W
4. Tia cực tím, W/cm2
5. Tuổi thọ, h, không nhỏ hơn
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212 ÷ 810
10 ÷ 38
24 ÷ 115
10 000
220
50
305 ÷ 1219
17 ÷ 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 000
20
50
210 ÷ 794
17 ÷ 65
59 ÷ 200
10 000
5.6.2 Tiệt khuẩn bằng ôzôn (O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng khí ôzôn là chất oxy hoá rất mạnh sục
vào nguồn nước (5.5) để khử khuẩn.
5.6.2.2 Nguồn oxy nguyên liệu để tạo khí ôzôn
lấy từ không khí ở khí quyển hoặc nguồn oxy kỹ thuật (theo TCVN 1068 : 1971).
5.6.2.3 Nguồn oxy nguyên liệu để cấp vào máy
phải được lọc qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn cuối là màng lọc phân tử 4 Ao để
loại bỏ hơi nước và các khí như cacbon monoxit, cacbondioxit, amoniac,
hydrosunfit, ...
6.5.2.4 Thiết bị tạo ôzôn được dùng để tiệt khuẩn
nước dùng trong y tế là loại phóng điện hồ quang tĩnh, điện cực kim loại dạng
ống.
5.6.3 Chất lượng nước sau tiệt khuẩn
Nước sau khi tiệt khuẩn phải đạt độ vô khuẩn
phù hợp với chất lượng nước pha tiêm theo yêu cầu qui định trong Dược điển Việt
Nam hiện hành.
5.7 Bơm và đường ống
5.7.1 Chỉ sử dụng bơm có các chi tiết tiếp xúc
với nước làm bằng thép không gỉ hoặc bằng polyme. Không được sử dụng bơm làm
bằng gang hoặc bằng đồng.
5.7.2 Chỉ sử dụng đường ống làm bằng thép
không gỉ hoặc bằng nhựa chuyên dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Hệ
thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong phòng mổ
A.1 Yêu cầu chất lượng nước rửa tay dùng
trong phòng mổ
– Yêu cầu về độ vô khuẩn: phải được tiệt
khuẩn 100%.
– Yêu cầu về độ tinh khiết: phải được xử lý
mềm, loại bỏ tối đa các thành phần cặn > 0,2àm.
A.2 Sơ đồ hệ thống thiết bị xử lý nước sạch
dùng trong phòng mổ
nêu ở hình A.1.

Hình A.1 - Sơ đồ hệ
thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong phòng mổ
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong dược phẩm
B.1 Yêu cầu chất lượng nước sạch dùng trong dược
phẩm
Nước dùng trong dược phẩm có chất lượng tương
đương với nước cất một lần hoặc hai lần.
B.2 Sơ đồ hệ thống thiết bị xử lý nước sạch
dùng trong dược phẩm nêu ở hình B.1.

Hình B.1 - Sơ đồ hệ
thống thiết bị xử lý nước sạch dùng trong dược phẩm
Phụ
lục C
(tham khảo)
Hệ
thống thiết bị xử lý nước dùng cho thận nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước dùng cho thận nhân tạo phải đạt tiêu
chuẩn do Hiệp hội thiết bị y tế công nghệ cao (AAMI) qui định áp dụng cho các
Trung tâm thận nhân tạo.
B.2 Sơ đồ hệ thống thiết bị xử lý nước dùng
cho thận nhân tạo
nêu ở hình C.1.

Hình C.1 - Sơ đồ hệ
thống thiết bị xử lý nước sạch dùng cho thận nhân tạo