TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 65:1984
QUY
TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP RẮC CÁT
(Ban
hành theo quyết định số 2916/KHKT ngày 21-12-1984)
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phương pháp “rắc cát” nêu
trong quy trình thí nghiệm này xác định được đặc trưng gồ ghề của bề mặt mặt
đường. Đây là một phương pháp gián tiếp xác định độ nhám của mặt đường. những
số liệu đo được theo phương pháp này cho phép đánh giá được khả năng bám của
bánh xe với mặt đường.
1.2. Phạm vi áp dụng: Phương pháp
thử nghiệm này chỉ áp dụng cho mặt đường bê tông nhựa và bêtông xi măng.
1.3. Thiết bị thí nghiệm bao gồm
các dụng cụ chính sau:
- Một ống trụ tròn bằng kim loại có
đường kính trong là 20 mm, chiều cao ống trụ là 79,5 mm để đảm bảo dung tích
của ống là 25cm3, một đầu ống được bịt kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một thước đo dài khắc vạch đến
500 mm
- Một chổi mềm
- Một trang bị để che gió khi đo.
Tốt nhất nên dùng một chiếc săm ôtô bơm căng để che gió.
1.4. Cát để thí nghiệm là loại cát
sông khô, sạch, tròn cạnh, nằm giữa hai cỡ sàng 0,15 và 0,30 mm. Cát được đựng
trong hộp kín.
II. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1. Tổ chức lực lượng thí nghiệm:
- Mỗi tổ thí nghiệm cần 2 người:
một người làm thí nghiệm và 1 người ghi kết quả đo.
2.2. An toàn lao động trong khi thí
nghiệm:
- Nên chọn thời điểm thí nghiệm vào
lúc ít xe chạy trên đường. Khi thí nghiệm phải có biển báo để người lái xe
biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt đường lúc thí nghiệm phải khô
ráo và phải được làm sạch bằng chổi mềm. Nếu trời có gió thì phải che gió để
cát khỏi bay. Nếu mặt đường ẩm thì phải dùng cồn đốt cho khô và đợi cho mặt
đường nguội rồi mới được thí nghiệm.
- Đóng cát vào ống trụ tròn đủ 25
cm3. Đổ cát tại vị trí thí nghiệm bằng cách dựng úp ống trụ và gõ
nhẹ vào thành ống cho cát ra hết.
- Dùng bàn xoa có bọc cao su trải
cát đều trên mặt đường. Khi trải cát, cần xoa cát đều từ trong ra ngoài theo
vòng xoắn ốc để tạo thành một mảng cát tròn liên tục có diện tích lớn nhất.
- Đo đường kính của mảng cát. Đường
kính mảng tròn cát được đo theo hai hướng vuông góc với nhau. Lấy giá trị trung
bình cộng hai trị số đường kính đã đo và làm tròn đến từng 5 mm để làm trị số
đường kính tính toán.
Chú ý:
- Thông thường hướng đo đường kính
là song song và vuông góc với tim đường.
- Nếu mảng cát có dạng clip thì
hướng để đo hai đường kính là trục lớn nhất và nhỏ nhất của mảng clip cát đó.
- Nếu mảng cát có dạng clip quá dẹt
(giá trị hai trục lớn nhất và nhỏ nhất chênh nhau quá 1,2 lần) thì bỏ điểm đo
này.
2.4. Quy định số điểm đo thí
nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách tối thiểu từ điểm đo
đến mép mặt đường là 50 cm. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đo kế nhau trên
cùng một mặt cát ngang là 100 cm. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 mặt cắt ngang kề
nhau là 20 m.
Thông thường với mặt đường hai làn
xe thì chỉ cần 3 điểm đo trên một mặt cắt ngang. Trị số trung bình các điểm đo
của hai mặt cắt ngang kề nhau cho ta giá trị trung bình. “Chiều sâu bằng cát
của mặt đường” trong khu vực đó.
Trường hợp mặt đường nhiều làn xe
hoặc mặt đường để phụ vụ cho nghiên cứu thì số điểm đo trong một mặt cắt ngang
có thể tăng lên nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định ở điều này.
2.5. Nguyên tắc của phương pháp
“rắc cát” là: Tỷ lệ giữa thể tích cát đã biết V và diện tích mảng tròn cát S
cho ta chiều sâu trung bình độ lồi lõm (hay đặc trưng gồ ghề bề mặt) mặt đường.
Chiều sâu trung bình đó được gọi là “chiều sâu trung bình bằng cát H” và được
biểu thị như sau:
;
(mm) nếu mảng cát
là hình tròn
nếu mảng cát là
clip
Trong đó:
H: Tính bằng mm và lấy đến 2 trị số
sau dấu phẩy
V: Thể tích cát đã biết (25m3),
tính theo mm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a.b: Bán kính lớn nhất và nhỏ nhất
của clip (mm)
2.6. Khi tiến hành thí nghiệm phải
có số ghi ngày giờ thí nghiệm, thời tiết, tình trạng mặt đường và các giá trị
đường kính của mảng cát thí nghiệm. Sau đó tính trị số chiều sâu trung bình
bằng cát H theo mẫu như sau:
Vị trí thí nghiệm:
Ngày:
Loại mặt đường:
Mặt
cắt
Giá
trị H mỗi điểm
No1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
0,30
No2
0,58
0,53
0,39
Giá trị H trung bình của khu vực
đo: H = 0,39
Giá trị cực đại Hmax =
0,58; Hmin = 0,26
2.7. Để đánh giá độ gồ ghề của mặt
đường biến đổi theo thời gian được thuận lợi ta trình bày kết quả đo “chiều sâu
trung bình bằng cát H” theo đồ thị; trong đó: trục tung biểu thị giá trị H tính
theo mm, trục hoành biểu thị thời gian tính bằng tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Đối chiếu các giá trị “chiều
sâu trung bình bằng cát” của khu vực đo với các giá trị H tiêu chuẩn của bảng
sau, ta có thể đánh giá được tình trạng mặt đường hiện có theo quan điểm về
nhám để đề ra các biện pháp khắc phục như tăng cường lớp mặt nhám, hạn chế tốc
độ xe chạy…
Bảng quan hệ giữa “chiều sâu trung
bình bằng cát H” với đặc trưng gồ ghề của bề mặt và phạm vi sử dụng.
Chiều
sâu trung bình bằng cát
H (mm)
Đặc
trưng gồ ghề của bề mặt
Phạm
vi sử dụng
H ≤
0,20
Rất
nhẵn
Không
nên dùng
0,20
< H ≤ 0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
< 80 km/giờ
0,40
< H ≤ 0,80
Trung
bình
80
< V < 120 km/giờ
0,80
< H ≤ 1,20
Thô
V
> 120 km/giờ
H
> 1,20
Rất
thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66