TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 278 - 2001
QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM
XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM CỦA MẶT ĐƯỜNG ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP RẮC CÁT
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Quy trình kỹ thuật này quy định phương pháp đo gián tiếp xác định
độ nhám của mặt đường bằng cách dùng cát để đo chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ
mô bề mặt áo đường.
1.2. Quy trình kỹ thuật này được dùng để nghiệm thu mặt đường mới hoặc để đánh giá chất lượng của mặt đường hiện đang khai thác có lớp phủ mặt là bê tông
nhựa hoặc bê tông xi măng.
1.3. Quy trình kỹ thuật này thay thế quy trình 22TCN 65-84 “Quy trình thí nghiệm xác định độ nhám của mặt đường bằng phương
pháp rắc cát”.
II. TIẾN
HÀNH THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Vật liệu cát tiêu chuẩn dùng để thử nghiệm cần phải khô, sạch,
tròn cạnh và có đường kính cỡ hạt thoả mãn yêu cầu về cấp phối lọt qua sàng
theo tiêu chuẩn ASTM mắt lưới vuông cỡ No50 và giữ lại trên sàng cỡ
No100, được đựng trong hộp kín.
2.1.2. Ống đong cát dùng để xác định thể tích của các vệt cát, bằng kim loại
hoặc nhựa PC có thể tích bên trong là 25 cm3, một đầu ống được bịt
kín.
2.1.3. Bàn xoa cát hình tròn, bằng gỗ, đường kính 6.0 ± 7.5 cm, dày khoảng 2.0cm. Mặt đáy của bàn xoa được phủ một lớp
cao su mỏng, mặt trên có núm để cầm.
2.1.4. Một bàn chải sắt cứng và một bàn chải lông mềm để quét sạch mặt đường
trước khi rải cát.
2.1.5. Các tấm chắn gió thích hợp đặt trên mặt đường để cho cho cát không
bị gió thổi hoặc luồng không khí xoáy do
phương tiện giao thông chạy trên đường gây ra.
2.1.6. Một thước dài khắc vạch tới 500mm để đo đường kính mảng cát thí
nghiệm.
2.1.7. Một chiếc cân trong phòng thí nghiệm có độ nhậy 0.1 gam để kiểm
tra thêm, đảm bảo lượng cát dùng cho các lần
đo độ nhám của mặt đường bằng nhau cả về khối lượng và thể tích.
2.2.
Tiến hành thí nghiệm
2.2.1. Vị trí thử nghiệm: Chọn các vị trí
thử nghiệm tại các vệt xe chạy trên các làn xe. Khoảng cách tối thiểu từ điểm
đo đến mép mặt đường là 50cm. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đo kề nhau
trên cùng một mặt cắt ngang là 100cm. Tại các vị trí đo nhám, mặt đường cần phải
khô, bề mặt đồng đều, không chứa những đặc điểm cá biệt như vết nứt, các mối nối.
Quét sạch mặt đường bằng bàn chải sắt cứng, dùng bàn chải lông mềm dọn đi các mảnh
vụn, cặn bã sót lại hoặc các hạt cốt liệu dính kết rời rạc khỏi mặt đường. Nếu trời
có gió, phải đặt các tấm chắn gió xung quanh diện tích thử nghiệm để cát khỏi
bay. Không được thí nghiệm khi mặt đường ẩm ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Thực hiện phép đo: Đổ thể tích cát
đã đong lên mặt đường đã làm sạch trong phạm vi cát được màn hay tấm chắn gió
che chở. Dùng bàn xoa có bịt cao su, san cát từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc
để tạo thành một mảng cát tròn liên tục, lấp đầy các lỗ hổng trên mặt đường cho
ngang bằng với các đỉnh của các hạt cốt liệu. Đo và ghi đường kính của hình
tròn mảng cát tại ít nhất bốn vị trí cách đều nhau trên mỗi đường bao chu vi của
hình tròn cát. Tính đường kính trung bình của mảng cát thí nghiệm, lấy tròn đến
từng mm để làm trị số tính toán.
2.2.4.
Số lượng các phép thử nghiệm
a- Khi tuyến đường cần
đánh giá được phân chia thành những đoạn được xem là đồng nhất về nhám, phải dựa
vào kết quả khảo sát thực tế ngoài hiện trường do các chuyên gia có kinh nghiệm
thực hiện. Trên đoạn đồng nhất về độ nhám, chọn một đoạn đại diện có chiều dài
từ 500 đến 1000 mét. Mỗi đoạn đại diện sẽ chọn tối thiểu 10 điểm đo/ 1 làn xe.
b- Khi tuyến đường cần
đánh giá không có được các số liệu cơ sở để áp dụng cách chia mặt đường thành
những đoạn được xem là đồng nhất về nhám nêu ở điều 2.2.4 - a thì có thể đo rải
đều trên toàn tuyến với mật độ trung bình tối thiểu 10 điểm đo/ 1km / 1 làn xe.
2.3.
Tính toán xử lý kết quả
2.3.1. Chiều sâu trung bình đo bằng cát tại mỗi vị trí đo (htbi)
được xác định bằng tỷ số giữa thể tích cát đã biết V và diện tích mảng tròn cát
S, được xác định như sau:
; 
trong đó:
htbi - tính bằng mm và lấy đến 2 trị số sau dấu phẩy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - đường kính trung
bình của mảng cát thí nghiệm đã đo, tính theo mm.
2.3.2. Chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ mô của đoạn mặt đường được xem là đồng nhất về độ nhám (Htb) được tính bằng trung
bình số học của tất cả các giá trị chiều sâu trung bình đo bằng cát (htbi) tại các điểm đo trong đoạn:
Với: n - Số lượng các điểm đo trong đoạn.
Kết quả thí nghiệm được
thể hiện chi tiết theo mẫu phụ lục A
2.3.3. Trường hợp các phép thử mắc các lỗi hoặc nếu mảng cát đo có dạng
hình elíp quá dẹt (Giá trị hai trục nhỏ nhất và lớn nhất của hình elíp chênh
nhau quá 1.2 lần) thì nên loại bỏ kết quả đo ở những điểm này. Với mặt đường rất nhẵn, ở đó đường kính trung
bình của vệt cát lớn hơn 30cm, có thể sử dụng lượng cát cho mỗi lần đo trong
các ống đong có thể tích bằng nửa thể tích cát trong ống đong chuẩn nói trên.
2.3.4. Sai số của các lần đo tại cùng một vị trí thử nghiệm không được
phép vượt quá 1% so với giá trị trung bình của các lần đo lặp.
2.3.5.
Quy định về xử lý số liệu đo
Độ lệch bình phương
trung bình của các giá trị độ sâu cấu trúc vĩ mô thu được tại các điểm đo trên
đoạn mặt đường được xem là đồng nhất không được vượt quá 30% độ sâu trung bình cấu
trúc vĩ mô của đoạn chia. Trường hợp độ lệch bình phương trung bình cao hơn, phải
xem xét lại các giá trị sai số thô có thể đã mắc phải hoặc phân chia lại các đoạn
được xem là đồng nhất cho phù hợp.
2.3.6. Đối chiếu giá trị chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ mô của mặt đường
với các giá trị của bảng 1 để đánh giá tình trạng an toàn về nhám của các đoạn
đường hiện có, đề ra được các biện pháp khắc phục như: tăng cường một lớp tạo nhám, hạn chế tốc độ xe chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định
về chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ mô của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát
Chiều sâu trung bình Htb (mm)
Đặc trưng độ nhám bề mặt
Phạm vi áp dụng
Htb <
0.25
Rất nhẵn
Không nên dùng
0.25 £ Htb <
0.35
Nhẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.35 £ Htb <
0.45
60 £ V < 80 Km/giờ
0.45 £ Htb <
0.80
Trung bình
80 £ V £ 120 Km/giờ
0.80 £ Htb £ 1.20
Thô
V > 120 Km/giờ
H > 1.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường qua nơi địa hình đi lại
khó khăn, nguy hiểm (đường vòng, quanh co, đường
cong có bán kính < 150 mét mà không hạn chế tốc độ; đoạn đường có độ dốc dọc
> 5%, chiều dài dốc > 100 mét...)
PHỤ LỤC A
KẾT
QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP RẮC CÁT
- Tên đường:
Thăng Long - Nội Bài.
- Chiều: Thăng Long đi
Nội Bài.
- Loại mặt đường:
Bê tông nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời tiết khi đo:
Râm mát, lặng gió
- Ngày thí nghiệm: 14/6/2000
- Người thí nghiệm:
Trần Việt Hà
- Người soát: Nguyễn Thị Loan
- Kết quả đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo
Lý trình
Phân đoạn
Vị trí đo (làn)
Kết quả đo tại điểm
Kết quả đo của
các đoạn
Đường kính mảng
cát tại các điểm đo (mm)
htbi
(mm)
d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d3
d4
Htb
(mm)
d(mm)
V (%)
Đoạn N-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Km 10+00
Đoạn N
0.31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.6
1
Trái
300
320
320
310
0.33
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
345
340
320
335
0.28
3
Trái
280
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
0.34
..
…
…
…
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
260
250
250
265
0.49(*)
18
Trái
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
340
0.29
19
Phải
330
335
340
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Trái
305
300
330
320
0.32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Km 14+00
Đoạn N + 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: + Các giá trị sai số thô(*) bị loại bỏ ra khỏi tập hợp các số liệu
đo thu thập được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ lệch bình phương
trung bình: 
+ Hệ số biến sai: 