TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8866:2011
MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP RẮC CÁT - THỬ NGHIỆM
Standard
Test Method for Measuring Pavement Macrotexture Depth Using a Volumetric
Technique
Lời nói đầu
TCVN 8866:2011 được chuyển
đổi từ 22 TCN 278-01 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8866:2011 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
Công bố.
MẶT
ĐƯỜNG Ô TÔ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP RẮC CÁT - THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
trình tự đo độ nhám vĩ mô của mặt đường thông qua việc đo chiều sâu cấu trúc vĩ
mô trung bình của mặt đường bằng phương pháp rắc cát.
1.2. Tiêu chuẩn này được
dùng để kiểm tra nghiệm thu mặt đường mới hoặc để đánh giá chất lượng của mặt
đường đang khai thác với loại có lớp mặt là bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.
2. Thuật ngữ và
định nghĩa
2.1. Cấu trúc vĩ mô của mặt
đường (Pavement Macrotexture):
Đặc trưng cho độ thô nhám giữa các
hạt đá lộ ra trên mặt đường.
3. Tóm tắt thử
nghiệm
Đong một lượng cát tiêu chuẩn bằng
ống đong có thể tích xác định, đổ thể tích cát từ ống đong lên mặt đường đã
được làm sạch và che chắn gió. Dùng bàn xoa bịt cao su có kích thước quy định
để xoa cát thành mảng cát tròn liên tục lấy đầy các lỗ hổng trên mặt đường cho
ngang bằng với đỉnh của các hạt cốt liệu. Xác định đường kính trung bình của
mảng cát, từ đó tính toán chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình của mặt đường làm
cơ sở đánh giá độ nhám.
4. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Ống đong cát dùng để
xác định thể tích của các vệt cát, bằng kim loại hoặc nhựa PC cứng, không bị
biến dạng, có thể tích bên trong là 25 cm3, một đầu ống được bịt
kín.
4.3. Bàn xoa (Hình 1): Là
dụng cụ đáy hình tròn, bằng gỗ, đường kính từ (6,0 ¸ 7,5) cm dày từ (6,0 ¸
10) mm. Mặt đáy của bàn xoa được gắn một lớp cao su mỏng dày khoảng 2mm, mặt
trên có núm để cầm.

Hình
1 - Bàn xoa
4.4. Một bàn chải sắt cứng
và một bàn chải lông mềm để quét sạch mặt đường trước khi rải cát.
4.5. Một thước dài 500 mm
khắc vạch đến 1 mm để đo đường kính mảng cát.
4.6. Các tấm chắn gió thích
hợp đặt trên mặt đường để che cho cát khi thí nghiệm không bị gió thổi hoặc
luồng không khí xoáy do phương tiện giao thông chạy trên đường gây ra.
4.7. Một cân thí nghiệm có độ
chính xác 0,1 g để kiểm tra thêm, đảm bảo lượng cát dùng cho các lần thí nghiệm
không thay đổi về khối lượng.
4.8. Dụng cụ hướng dẫn giao
thông (biển báo, côn dẫn hướng…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Tiến hành thị sát mặt
đường cần thử nghiệm, phân chia mặt đường thành những đoạn được xem là đồng
nhất về tình trạng độ nhám mặt đường, về thời gian khai thác. Trên mỗi đoạn
đồng nhất, chọn một đoạn đại diện có chiều dài tối thiểu 1000 m để đo độ nhám,
thực hiện 10 điểm đo/1 làn xe/1 km.
5.2. Khi tuyến đường cần
đánh giá không có cơ sở để áp dụng cách chia mặt đường thành những đoạn được
xem là đồng nhất như nói ở trên thì có thể đo rải đều trên toàn tuyến với mật
độ trung bình tối thiểu 10 điểm đo/1 làn xe/1km.
5.3. Trường hợp chiều dài
đoạn đường nhỏ hơn 1 km thì vẫn đo tối thiểu 10 điểm/1 làn.
6. Cách tiến
hành
6.1. Vị trí thử nghiệm được
chọn tại các vệt xe chạy. Tại các vị trí đo, mặt đường phải khô, bề mặt đồng
đều, không có những đặc điểm cá biệt như vết nứt, các mối nối. Quét sạch mặt
đường bằng bàn chải sắt cứng, dùng bàn chải lông mềm dọn sạch các mảnh vụn,
hoặc các hạt cốt liệu dính kết rời rạc khỏi mặt đường. Nếu trời có gió, phải
đặt các tấm chắn gió xung quanh diện tích thử nghiệm để cát khỏi bay. Không
được thử nghiệm khi mặt đường ẩm ướt.
6.2. Đong cát, đổ đầy cát
vào ống đong, gõ nhẹ đáy của ống đong nhiều lần trên một mặt cứng. Cho thêm cát
vào ống đong cho đầy tới miệng rồi dùng thước rà gạt phẳng miệng ống đong.
6.3. Đổ ống đong chứa cát
lên vị trí mặt đường đã làm sạch. Dùng bàn xoa có bịt cao su, san cát từ trong
ra ngoài theo hình xoắn ốc để tạo thành một mảng cát tròn liên tục, lấp đầy các
lỗ hổng trên mặt đường cho ngang bằng với các đỉnh của các hạt cốt liệu. Tiến
hành xoa cho đến khi mảng cát không còn lan ra ngoài. Cần chú ý để mảng cát khi
xoa có dạng hình tròn.
6.4. Đo ít nhất 4 đường kính
đại diện của mảng cát đã xoa, gồm có đường kính lớn nhất, nhỏ nhất và trung
gian. Tính đường kính trung bình của mảng cát thí nghiệm, lấy tròn đến mm để
làm trị số tính toán.
7. Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
Hi là độ nhám của mặt đường (chiều
sâu cấu trúc vĩ mô) tại vị trí thử nghiệm thứ i, mm;
V là thể tích cát đựng trong ống
đong, 25000 mm3
D là đường kính trung bình của mảng
cát thử nghiệm đo được, mm.
7.2. Độ nhám của đoạn mặt
đường được xem là đồng nhất, được tính theo công thức sau:
(2)
Trong đó:
Htb là độ nhám (chiều sâu cấu trúc
vĩ mô trung bình) của đoạn đường, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số điểm thử nghiệm trên đoạn
mặt đường đồng nhất.
7.3. Trường hợp các phép thử
mắc các lỗi do thao tác sai hoặc nếu mảng cát đo có dạng hình elip quá dẹt (giá
trị hai trục nhỏ nhất và lớn nhất của hình elíp chênh nhau quá 1,2 lần) thì nên
loại bỏ kết quả đo ở những điểm này. Loại bỏ các kết quả đo có trị số hi khác
biệt với trị số Htb quá 0,13 mm.
7.4. Để thuận tiện cho việc
xoa cát tạo nên mảng hình tròn, vẽ các đường tròn đồng tâm có bán kính lệch
nhau từ 2,0 cm đến 5,0 cm, sau đó đổ cát vào tâm đường tròn và dùng bàn xoa san
cát theo đường tròn vạch sẵn.
7.5. Quy định về xử lý số
liệu đo
Độ lệch bình phương trung bình của
các trị số độ nhám thu được tại các điểm đo trên đoạn mặt đường được xem là
đồng nhất không nên vượt quá 27 % của giá trị độ nhám trung bình (Htb) của đoạn
chia. Trường hợp độ lệch bình phương trung bình cao hơn, phải xem xét lại các
giá trị sai số thô có thể đã mắc phải, hoặc tăng thêm số lần đo, hoặc phân chia
lại các đoạn được xem là đồng nhất cho phù hợp.
8. Tiêu chí
đánh giá độ nhám
8.1. Tiêu chuẩn kiểm tra
nghiệm thu độ nhám đối với mặt đường mới làm
8.1.1. Đối với mặt đường bê
tông xi măng mới làm, khi kiểm tra trong quá trình thực hiện dự án, độ nhám Htb
phải bằng hoặc lớn hơn 0,50 mm. Khi nghiệm thu bàn giao thì phải bảo đảm 95%
tổng số điểm đo nhám có chiều sâu cấu trúc vĩ mô ³
0,50 mm với điều kiện đo nhám được thực hiện trong vòng 1 năm từ khi làm xong
mặt đường.
8.1.2. Đối với mặt đường bê
tông nhựa, khi kiểm tra trong quá trình thực hiện dự án, chiều sâu cấu trúc vĩ
mô trung bình Htb phải lớn hơn hoặc bằng 0,45 mm. Khi nghiệm thu bàn giao thì
phải bảo đảm 95% tổng số điểm thử nghiệm có độ nhám lớn hơn hoặc bằng giá trị
quy định với điều kiện đo nhám được thực hiện trong vòng một năm từ khi làm
xong mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Tiêu chuẩn đánh giá độ
nhám mặt đường đang khai thác
Đối chiếu giá trị đo nhám (chiều
sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của mặt đường với các giá trị tại Bảng 1 để đánh
giá độ nhám của các đoạn đường hiện có, đề ra được các biện pháp khắc phục như:
cải thiện độ nhám, tăng cường một lớp tạo nhám, hạn chế tốc độ xe chạy trong
trường hợp không thỏa mãn quy định tại Bảng 1.
Bảng
1 - Tiêu chí đánh giá độ nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của mặt
đường bằng phương pháp rắc cát
Độ
nhám (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) HTb, mm
Đặc
trưng độ nhám của bề mặt
Phạm
vi áp dụng
Htb
< 0,20
Rất
nhẵn
Không
nên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhẵn
V
< 80 Km/giờ
0,45
£ Htb < 0,80
Trung
bình
80
£ V < 120 Km/giờ
0,80
£ Htb £
1,20
Nhám
V ³ 120 Km/giờ
Htb
> 1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
qua nơi địa hình đi lại khó khăn, nguy hiểm
CHÚ THÍCH: V là tốc độ chạy xe
thực tế cho phép trên đường; V không phải là tốc độ thiết kế.
9. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông
tin sau (tham khảo tại Phụ lục A):
- Tên đường, lý trình đoạn đường
thử nghiệm;
- Loại mặt đường;
- Ngày thử nghiệm;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí
nghiệm;
- Thể tích cát sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính trung bình của mảng
cát đo được tại từng vị trí thử nghiệm;
- Độ nhám tại các vị trí thử
nghiệm, hi, mm;
- Độ nhám trung bình của mặt đường
đoạn mặt đường, Htb, mm.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Báo cáo kết quả đo độ nhám mặt đường bằng phương
pháp rắc cát
- Tên đường:............................
- Loại mặt đường:....................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người thí nghiệm: .................
- Kết quả đo
- Chiều:..............................................
- Lý trình: Từ Km … đến Km................
- Ngày thí nghiệm: ……./……/20..........
- Người soát:.....................................
Điểm
đo
Lý
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
trí
Kết
quả đo tại các điểm
Kết
quả đo của các đoạn
Đường
kính mảng cát tại các điểm đo (mm)
hi
(mm)
d1
d2
d3
d4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d (mm)
d/ Htb (%)
Đoạn
N -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Km14+00
Tim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn
N +1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
+ Các giá trị sai số thô bị loại
bỏ ra khỏi tập các số liệu đo thu thập được
+ Chiều sâu trung bình cấu trúc
vĩ mô của từng đoạn: Htb = S hi / n
+ Độ lệch bình phương trung bình:

MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tóm tắt thử nghiệm
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Mật độ thử nghiệm
6. Cách tiến hành
7. Biểu thị kết quả
8. Tiêu chí đánh giá độ nhám
9. Báo cáo thử nghiệm
10. Phụ lục A (tham khảo). Báo cáo
kết quả thử nghiệm đo độ nhám bằng phương pháp rắc cát