QCVN
01 - 110 : 2012/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NHÓM
RUỒI ĐỤC QUẢ THUỘC GIỐNG Ceratitis LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
National technical
regulation on Procedure
for identification of fruit fly species belong to Ceratitis genus – Plant
quarantine pests of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01 - 106 : 2012/BNNPTNT do Ban Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy trình giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis
là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật
trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 63/2012/TT-BNNPTNT
ngày tháng năm 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH GIÁM
ĐỊNH NHÓM
RUỒI ĐỤC QUẢ THUỘC GIỐNG Ceratitis LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này
áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho việc giám định nhóm ruồi đục quả
thuộc giống Ceratitis là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt
Nam.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc
nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại
Việt Nam (viết
tắt là KDTV) thực hiện giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis
là dịch hại KDTV nhóm I thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Những
thuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch
hại kiểm dịch thực vật
Là loài sinh
vật hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở
đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được
kiểm soát chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là động vật
không xương sống thuộc ngành chân đốt, cơ thể pha trưởng thành gồm 3 phần: đầu,
ngực và bụng. Ngực mang 3 đôi chân.
1.3.3. Mẫu
Là khối lượng
thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra
theo một qui tắc nhất định.
1.3.4. Tiêu
bản
Là mẫu vật
điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên
cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.
II.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phương
pháp thu thập và bảo quản mẫu
2.1.1.
Thu
thập mẫu
- Đối với hàng hoá
xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy
mẫu theo tiêu chuẩn gia TCVN 4731:89[1]
“Kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu”, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01-21:2010/BNNPTNT1 “Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập
khẩu và quá cảnh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.
Bảo
quản mẫu giám định
Mẫu giám định được lưu
giữ và bảo quản như sau:
2.1.2.1. Sâu
non
- Ngâm trong
cồn 70%.
2.1.2.2.
Trưởng thành
- Mẫu chưa
làm tiêu bản: Bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh.
- Tiêu bản:
Bảo quản trong bình hút ẩm có thymol.
2.2. Dụng cụ,
hóa chất phục vụ làm tiêu bản và giám định
- Kính lúp
soi nổi có độ phóng đại từ 10 - 70 lần, kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 -
400 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình hút
ẩm, đĩa petri, lam, lamen, panh, bút lông.
- Cồn 50% và
70%, glycerin, nước cất, thymol.
2.3.
Phương
pháp làm tiêu bản mẫu giám định
2.3.1. Sâu
non tuổi 3
- Luộc mẫu
trong nước và để sôi khoảng 2 phút, sau đó ngâm vào cồn 50% trong 15 phút rồi
chuyển sang cồn 70%.
- Tách riêng
đầu của sâu non và lấy toàn bộ phần móc miệng màu đen.
- Tách đốt
bụng thứ nhất và tách riêng lỗ thở trước.
- Tách đốt
bụng cuối cùng (đốt thứ 11) và tách riêng lỗ thở sau, lỗ hậu môn.
- Đặt các bộ
phận đã tách lên lam (móc miệng, lỗ thở trước, lỗ thở sau và lỗ hậu môn), nhỏ
lên phía trên một giọt dung dịch glycerin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Trưởng
thành
- Chuyển mẫu
từ ngăn đá tủ lạnh vào bình hút ẩm có chứa thymol và để qua đêm cho mẫu mềm.
- Dùng kim
côn trùng số 1 cắm từ trên xuống tại vị trí trung tâm của mảnh lưng ngực.
- Tiêu bản
trưởng thành được cắm vào miếng xốp mỏng để phục vụ việc quan sát và giám định.
2.4. Trình tự
giám định
Quan sát mẫu
trên kính lúp soi nổi và kính hiển vi, ghi chép các chỉ tiêu sau:
2.4.1. Sâu
non tuổi 3
- Chiều dài
của sâu non.
- Số lượng
nếp nhăn hai bên đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng
gai thịt trên lỗ thở trước.
- Lỗ thở sau:
Lông trên khe mở của lỗ thở sau, gai thịt phía trên và phía dưới của lỗ thở
sau.
- Hình dạng
thuỳ hậu môn (có xẻ thuỳ hay không xẻ thuỳ).
2.4.2. Trưởng
thành
- Màu sắc và
kích thước cơ thể, chiều dài sải cánh (cm).
- Đốm màu
trên rãnh râu, số lượng, hình dạng và màu sắc của lông cứng ở mép trước mắt của
con đực.
- Hình dạng hoa
văn của cánh.
- So sánh
chiều dài đốt bụng thứ 3, 4 và 5.
- Hình dạng,
màu sắc, hoa văn và lông cứng mặt trên của bụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màu sắc và
hoa văn mảnh lưng ngực, hai bên mảnh lưng ngực.
- Màu sắc và
lông trên mảnh thuẫn.
- Dạng lông
trên đốt chày chân giữa của con đực.
2.5. Đối
chiếu kết quả quan sát với đặc điểm hình thái của đục quả Địa Trung Hải và ruồi
đục quả Natal (phụ lục 1).
Thông thường,
số lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng
cá thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể trưởng thành có các
đặc điểm nhận dạng như trên có thể cho phép kết luận là Ceratitis capitata
(Wiedemann) hoặc Ceratitis rosa Karsch (chỉ áp dụng đối với các đơn vị
đã từng giám định được Ceratitis capitata (Wiedemann) hoặc Ceratitis
rosa Karsch.
2.6. Thẩm định kết
quả giám định và báo cáo
Sau khi khẳng
định kết quả giám định là ruồi đục quả Địa Trung Hải (Ceratitis capitata (Wiedemann))
hoặc ruồi đục quả Natal (Ceratitis rosa Karsch) thuộc danh mục dịch hại
KDTV nhóm I của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục Bảo vệ thực
vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 2).
Tất cả các
đơn vị thuộc hệ thống Bảo vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu
về kết quả điều tra, báo cáo và giám định ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis
là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.
Đối với đơn
vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được ruồi đục quả Địa Trung Hải hoặc
ruồi đục quả Natal phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch
thực vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Bảo vệ
thực vật có trách nhiệm phổ biến; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
cũng như các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
Các tổ chức,
cá nhân có hoạt động liên quan đến điều tra, thu thập mẫu, xử lý và bảo quản
mẫu ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis tại Việt Nam phải tuân theo quy
định của quy chuẩn này cũng như các quy định của pháp luật có liên quan hiện
hành.
PHỤ LỤC 1.
1. Thông tin
về dịch hại
1.1. Ruồi đục
quả Địa Trung Hải (Ceratitis
capitata (Wiedemann))
1.1.1. Phân
bố và ký chủ :
- Phân bố: Châu Á
(Iran, Israel, Jordan, Lebanon, Saudi Arabia, Syria, Thổ Nhĩ Kì, Yemen), Châu
Âu (Albania, Bulgaria, Croatia, Cyprus, Pháp, Hy Lạp, Italy, Bồ Đào Nha,
Slovenia, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ), Châu Phi (Algeria, Angola, Benin, Bostwana,
Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Congo...), Bắc Mỹ (Mỹ), Trung Mỹ (Costa Rica,
El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua, Panama), Nam Mỹ (Arhentina,
Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Paraguay, Peru, Uruguay, Venezuela).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa
học: Ceratitis capitata (Wiedemann)
Tên tiếng
Việt: Ruồi đục quả Địa Trung Hải
Tên khác: Ceratitis hispanica Breme
Tephritis
capitata Wiedemann
Ceratitis
citriperda MacLeay
Pardalaspis
asparagi Bezzi
-
Vị trí phân loại:
Ngành :
Arthropoda
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ :
Diptera
Họ :
Tephritidae
Giống :
Ceratitis
1.2. Ruồi
đục quả Natal (Ceratitis rosa Karsch)
1.1.1. Phân
bố và ký chủ
- Phân bố:
Châu Phi (Angola, Ethiopia, Guinea, Kenya, Malawi, Mali, Mauritius, Nigeria,
Rwada, Swaziland, Tanzania, Uganda, Zambia, Zimbabwe).
- Ký chủ:
Đây là loài đa thực gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
1.1.2. Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học:
Ceratitis rosa Karsch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khác: Pterandrus rosa (Karsch)
-
Vị trí phân loại:
Ngành :
Arthropoda
Lớp :
Insecta
Bộ :
Diptera
Họ :
Tephritidae
Giống :
Ceratitis
2. Sơ đồ
mạch cánh của ruồi đục quả họ Tephritidae
Cánh ruồi đục quả
họ Tephritidae có chiều dài từ 2 đến 25mm, trên cánh thường có các vân tối hoặc
sáng màu. Vị trí các mạch và các buồng trên cánh được thể hiện ở hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1. Sơ đồ mạch cánh ruồi đục quả họ Tephritidae
(Nguồn : Drew R.A.I and Hancock D.L., 1994)
3. Đặc điểm nhận dạng
ruồi đục quả Địa Trung Hải (Ceratitis capitata (Wiedemann)) - dịch hại
kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
3.1. Đặc điểm giám
định của sâu non tuổi 3
- Sâu non đẫy sức dài 6,5
- 9,0 mm, rộng 1,2 - 1,5 mm (hình 1a), trên đầu có 9 - 13 nếp nhăn có răng cưa
tròn, ngắn (hình 1b).
- Móc miệng
màu đen, hoá cứng, rộng và không có răng cưa ở đỉnh (hình 1c).
- Lỗ thở
trước có từ 8 - 10 gai thịt (hình 1d).
- Lỗ thở sau:
Khe mở hoá cứng và có chiều dài bằng khoảng 2,5 - 3 lần chiều rộng. Túm lông
phía trên và phía dưới lỗ thở có 6 - 9 lông mềm phân nhánh tại ½ đỉnh, túm lông
bên có 4 - 6 lông (hình 1e). Phía trên và dưới của lỗ thở sau đều có 2 đôi gai
thịt nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1a: Sâu non ,1b:
Đầu sâu non, 1c: Móc miệng,
1d: Lỗ thở
trước, 1e: Lỗ thở sau, 1f : Lỗ hậu môn
(Nguồn:
1a-1d: George, H.B., 1979; 1e-1f: Ian, M.W, 1994)
3.2. Đặc điểm
giám định của trưởng thành
- Trưởng
thành màu vàng nhạt có kích thước 3,5 - 5,0 mm. Chiều dài cánh 4 - 6mm.
- Đầu: Con
đực có đôi lông cứng màu đen ở mép trước.
- Mảnh lưng
ngực: Mảnh lưng ngực màu vàng đến vàng nâu có nhiều đốm đen rõ ràng. Phía trước
của mảnh thuẫn có đường zích zắc màu vàng, nửa sau mảnh thuẫn có màu đen.
- Cánh: Các
băng cánh có màu vàng, băng Costa bắt đầu trước điểm kết thúc của gân R1
và bị tách riêng với các băng dạng đĩa bằng vùng không màu tại điểm kết R1.
Buồng Anal có đỉnh kéo dài, phía trước và giữa của buồng Anal có các đốm hoặc
đường sọc màu tối, buồng Cup phình rộng và kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chân: Đốt
chày chân giữa của con đực không có hàng lông cứng mà phủ lông chim.

Hình 3. Trưởng thành Ceratitis
capitata (Wiedemann)
(Nguồn: Ian, M.W.,
1994)
4.1. Đặc điểm giám
định của sâu non tuổi 3
- Sâu non đẫy sức dài
8 - 12 mm, trên đầu có 8 - 12 nếp nhăn.
- Lỗ thở trước có từ
7 - 12 gai thịt.
- Lỗ thở sau: Túm
lông phía trên có 8 - 9 lông, phía dưới lỗ thở có 9 - 10 lông, phía bên có 3 -
7 lông.
- Lỗ hậu môn: Hậu môn
phân thành hai thuỳ nhưng nhô lên không rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trưởng thành màu
nâu vàng có kích thước 4 - 5 mm. Chiều dài cánh 4 - 6 mm.
- Mảnh lưng ngực:
Trên mảnh lưng ngực cỏ một đường nhỏ màu nâu đậm ở chính giữa, nửa cuối của
mảnh thuẫn có 3 đốm màu đen.
- Cánh: Các băng cánh
có màu nâu. Băng ngang lớn nhất của cánh bắt đầu từ đỉnh gân A1 chạy
ngang qua cánh, qua gân r-m và kết thúc ở gân Costa. Dọc theo gân dm-cu có một
băng màu nâu. Băng Costa bắt đầu trước điểm kết thúc của gân R1 và
bị tách riêng với các băng dạng đĩa bằng vùng không màu tại điểm kết R1.
Đỉnh của gân M không bị cắt bởi vùng có màu tối. Buồng Cup phình rộng và kéo
dài.
- Bụng: Trên mặt lưng
đốt bụng thứ 3 và 5 có băng ngang màu sáng. Con cái có ống đẻ trứng ngắn (0,9
mm), phần cuối có lông gai nhỏ.
- Chân: Ở con đực 2/3
đốt chày chân giữa có hàng lông chim, đốt đùi chân giữa không có lông.

(Nguồn: Ian, M.W.,
1994)
PHỤ
LỤC 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
Cơ quan Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày ...
tháng ... năm 20...
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM
ĐỊNH
Ruồi đục quả Địa
Trung Hải (Ceratitis capitata (Wiedemann))/ Ruồi đục quả Natal (Ceratitis
rosa Karsch) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
1. Tên hàng hoá :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Xuất xứ :
4. Phương tiện vận
chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu :
6. Ngày lấy mẫu :
7. Người lấy mẫu :
8. Tình trạng mẫu :
9. Ký hiệu mẫu :
10. Số mẫu lưu :
11. Người giám định :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kết quả giám định :
Tên khoa học :
Họ: Tephritidae
Bộ: Diptera
Là dịch hại kiểm dịch
thực vật nhóm I thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
(hoặc người giám
định)
(ký, ghi rõ họ
và tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ký, ghi rõ họ
và tên đóng dấu)