QCVN
01 - 109 : 2012/BNNPTNT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NHÓM
RUỒI ĐỤC QUẢ THUỘC GIỐNG Bactrocera LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
National technical
regulation on Procedure
for identification of fruit fly species belong to Bactrocera genus – Plant
quarantine pests of Vietnam
Lời nói đầu
QCVN 01 - 109 : 2012/BNNPTNT do Ban Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy trình giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera
là dịch hại kiểm dịch thực vật tại Việt Nam biên soạn, Cục Bảo vệ thực
vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 63/2012/TT-BNNPTNT
ngày 14 tháng năm 12 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH GIÁM
ĐỊNH NHÓM
RUỒI ĐỤC QUẢ THUỘC GIỐNG Bactrocera LÀ DỊCH HẠI KIỂM DỊCH THỰC VẬT CỦA
VIỆT NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này
áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho việc giám định nhóm ruồi đục quả
thuộc giống Bactrocera là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt
Nam.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy
chuẩn này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt
động liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam (viết tắt
là KDTV) thực hiện giám định nhóm ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera là
dịch hại KDTV nhóm I thuộc Danh mục dịch hại KDTV của Việt Nam ban hành kèm
theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
1.3. Giải thích từ
ngữ
Những
thuật ngữ trong quy chuẩn này được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch
hại kiểm dịch thực vật
Là loài sinh
vật hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở
đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được
kiểm soát chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là động vật
không xương sống thuộc ngành chân đốt, cơ thể pha trưởng thành gồm 3 phần: đầu,
ngực và bụng. Ngực mang 3 đôi chân.
1.3.3. Mẫu
Là khối lượng
thực vật, sản phẩm thực vật, tàn dư của sản phẩm thực vật hoặc đất được lấy ra
theo một qui tắc nhất định.
1.3.4. Tiêu
bản
Là mẫu vật
điển hình tiêu biểu của dịch hại được xử lý để dùng cho việc định loại, nghiên
cứu, giảng dạy, phổ biến kỹ thuật và trưng bày thành các bộ sưu tập.
II. QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT
2.1. Phương
pháp thu thập và bảo quản mẫu
2.1.1.
Thu
thập mẫu
- Đối với hàng hoá
xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước: Tiến hành lấy
mẫu theo tiêu chuẩn gia TCVN 4731:89[1]
“Kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu”, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01-21:2010/BNNPTNT1 “Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập
khẩu và quá cảnh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.
Bảo
quản mẫu giám định
Mẫu giám định được lưu
giữ và bảo quản như sau:
2.1.2.1. Sâu
non
- Ngâm trong
cồn 70%.
2.1.2.2.
Trưởng thành
- Mẫu chưa
làm tiêu bản: Bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh.
- Tiêu bản:
Bảo quản trong bình hút ẩm có thymol.
2.2. Dụng cụ,
hóa chất phục vụ làm tiêu bản và giám định
- Kính lúp
soi nổi có độ phóng đại từ 10 - 70 lần, kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 -
400 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình hút
ẩm, đĩa petri, lam, lamen, panh, bút lông.
- Cồn 50% và
70%, glycerin, nước cất, thymol.
2.3.
Phương
pháp làm tiêu bản mẫu giám định
2.3.1. Sâu
non tuổi 3
- Luộc mẫu
trong nước và để sôi khoảng 2 phút, sau đó ngâm vào cồn 50% trong 15 phút rồi chuyển
sang cồn 70%.
- Tách riêng
đầu của sâu non và lấy toàn bộ phần móc miệng màu đen.
- Tách đốt
bụng thứ nhất và tách riêng lỗ thở trước.
- Tách bụng
đốt cuối cùng (đốt thứ 11) và tách riêng lỗ thở sau, lỗ hậu môn.
- Đặt các bộ
phận đã tách lên lam (móc miệng, lỗ thở trước, lỗ thở sau và lỗ hậu môn), nhỏ
lên phía trên một giọt dung dịch glycerin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Trưởng
thành
- Chuyển mẫu
từ ngăn đá tủ lạnh vào bình hút ẩm có chứa thymol và để qua đêm cho mẫu mềm.
- Dùng kim
côn trùng số 1 cắm từ trên xuống tại vị trí trung tâm của mảnh lưng ngực.
- Tiêu bản
trưởng thành được cắm vào miếng xốp mỏng để phục vụ việc quan sát và giám định.
2.4. Trình tự
giám định
Quan sát mẫu
trên kính lúp soi nổi và kính hiển vi, ghi chép các chỉ tiêu sau:
2.4.1. Sâu
non tuổi 3
- Chiều dài
của sâu non.
- Số lượng
nếp nhăn hai bên đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng
gai thịt trên lỗ thở trước.
- Lỗ thở sau:
Kích thước khe mở, dạng lông trên khe mở, số lượng lông phía trên, phía dưới và
hai bên, số lượng gai thịt phía trên và phía dưới của lỗ thở sau.
- Hình dạng
thùy hậu môn (có xẻ thùy hay không xẻ thùy), số lượng đường do các gai nhỏ tạo
thành xung quanh hậu môn.
2.4.2. Trưởng
thành
- Màu sắc và
kích thước cơ thể, chiều dài sải cánh (cm).
- Hình dạng
hoa văn của cánh, dạng mạch Costa (C), buồng Cup của cánh.
- Màu sắc,
hoa văn của mặt lưng các đốt bụng, dạng và chiều dài của ống đẻ trứng so với
các đốt bụng 4 + 5.
- Số lông
cứng và màu sắc của mảnh thuẫn.
- Màu sắc và
hoa văn mảnh lưng ngực, hai bên mảnh lưng ngực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Đối
chiếu kết quả quan sát với đặc điểm hình thái của đục quả châu Úc và ruồi đục
quả Trung Quốc (phụ lục 1).
Thông thường,
số lượng cá thể nghiên cứu phải đảm bảo là 30 (n=30). Trong trường hợp số lượng
cá thể ít hơn hoặc chỉ phát hiện duy nhất một cá thể trưởng thành có các
đặc điểm nhận dạng như trên có thể cho phép kết luận là Bactrocera tryoni (Froggatt)
hoặc Bactrocera tsuneonis (Miyake) (chỉ áp dụng đối với các đơn vị đã
từng giám định được Bactrocera tryoni (Froggatt) hoặc Bactrocera
tsuneonis (Miyake).
2.6. Thẩm định kết
quả giám định và báo cáo
Sau khi khẳng
định kết quả giám định là ruồi đục quả châu Úc (Bactrocera tryoni (Froggatt))
hoặc ruồi đục quả Trung Quốc (Bactrocera tsuneonis (Miyake)) thuộc danh
mục dịch hại KDTV nhóm I của Việt Nam, đơn vị giám định phải gửi báo cáo về Cục
Bảo vệ thực vật kèm theo phiếu kết quả giám định (phụ lục 2).
Tất cả các
đơn vị thuộc hệ thống Bảo vệ và KDTV phải lưu giữ, quản lý và khai thác dữ liệu
về kết quả điều tra, báo cáo và giám định ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera
là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I của Việt Nam.
Đối với đơn
vị lần đầu tiên giám định và phát hiện được ruồi đục quả châu Úc hoặc ruồi đục
quả Trung Quốc phải gửi mẫu hoặc tiêu bản về Trung tâm Giám định kiểm dịch thực
vật để thẩm định trước khi ra quyết định công bố và xử lý dịch.
Đơn vị giám
định phải lưu mẫu theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về thời gian để giải quyết
khiếu nại về kết quả giám định (nếu có).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Cục Bảo vệ
thực vật có trách nhiệm phổ biến; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
Quy chuẩn này trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
cũng như các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 1.
1. Thông tin
về dịch hại
1.1. Ruồi đục
quả châu Úc (Bactrocera
tryoni (Froggatt)
1.1.1. Phân
bố và ký chủ :
- Phân bố: Bactrocera
tryoni có phân bố tại Úc.
- Ký chủ:
Thuộc loài đa thực có ký chủ là 234 loài cây trồng ở 49 họ.
1.1.2. Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa
học: Bactrocera tryoni (Froggatt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khác: Bactrocera
(Bactrocera) tryoni (Froggatt)
Dacus
tryoni (Froggatt)
Chaetodacus
tryoni (Froggatt)
Chaetodacus
sarcocephali Tryon
Strumeta
melas Perkins & May
Strumeta
tryoni (Froggatt)
Dacus
ferrugineus tryoni (Froggatt)
Tephritis
tryoni Froggatt
- Vị trí phân
loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp :
Insecta
Bộ :
Diptera
Họ :
Tephritidae
Giống : Bactrocera
1.2. Ruồi
đục quả Trung Quốc (Bactrocera tsuneonis (Miyake))
1.1.1. Phân
bố và ký chủ
- Phân bố:
Châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản).
- Ký chủ:
Cam quýt (Citrus aurantium, Citrus reticulata, Citrus sinensis),
Fortunella margarita, Fortunella x crassifolia.
1.1.2. Tên khoa học
và vị trí phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tiếng
Việt: Ruồi đục quả Trung Quốc
Tên khác: Dacus
tsuneonis Miyake
Dacus cheni
Chao
Tetradacus
tsuneonis (Miyake)
- Vị trí phân
loại:
Ngành :
Arthropoda
Lớp :
Insecta
Bộ :
Diptera
Họ :
Tephritidae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sơ đồ
mạch cánh của ruồi đục quả họ Tephritidae
Cánh ruồi đục quả
họ Tephritidae có chiều dài từ 2 đến 25mm, trên cánh thường có các vân tối hoặc
sáng màu. Vị trí các mạch và các buồng trên cánh được thể hiện ở hình 1.

Hình 1. Sơ đồ mạch cánh ruồi đục quả họ Tephritidae
(Nguồn : Drew R.A.I and Hancock D.L., 1994)
3. Đặc điểm nhận dạng
ruồi đục quả châu Úc (Bactrocera tryoni (Froggatt)) - dịch hại kiểm dịch
thực vật nhóm I của Việt Nam
3.1. Đặc điểm giám
định của sâu non tuổi 3
- Sâu non đẫy
sức dài 8 - 11 mm (hình 1a). Trên đầu có 9 - 12 nếp nhăn, có răng cưa rõ ràng
và bên cạnh có 8 - 12 tấm răng cưa nhỏ (1c).
- Móc miệng
hoá cứng, rộng và không có răng ở đỉnh (hình 1b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lỗ thở sau:
Khe mở lỗ thở sau có chiều dài bằng khoảng 3 lần chiều rộng. Túm lông phía trên
và phía dưới lỗ thở có 12 - 17 lông to thường là phân nhánh, phía trên có 5 - 9
lông tương tự. Phía trên và dưới của lỗ thở sau đều có 2 đôi gai thịt nhỏ (hình
1e).
- Lỗ hậu môn:
hậu môn phân thuỳ rõ, xung quanh có 3 - 5 đường không lien tục do các gai nhỏ
tạo thành, phần dưới khe mở các đường này thường rõ và lớn hơn (hình 1f).
1a: Sâu non,
1b: Móc miệng, 1c: Nếp nhăn ở đầu, 1d: Lỗ thở trước,
1e: Lỗ thở
sau, 1f: Lỗ hậu môn
(Nguồn: 1a: George,
H.B., 1979; 1b-1f: Ian, M.W., 1994)
3.2. Đặc điểm giám
định của trưởng thành
- Ruồi có kích thước
6,5 - 7,0 mm. Chiều dài cánh 5,0 - 7,0 mm.
- Mảnh lưng ngực và
bụng phía trước có màu nâu đỏ, mảnh thuẫn có màu nhạt hơn và có 2 lông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bụng: Trên mặt lưng
đốt bụng thứ nhất có màu nâu đỏ đến nâu, đốt thứ 2 màu vàng nâu nửa sau màu
trắng, 2 rìa đốt bụng thứ 3 có túm lông, đốt bụng thứ 5 có 2 đốm màu sáng. Ống
đẻ trứng của con cái dài 1,3 mm.

Hình 3. Trưởng thành Bactrocera
tryoni (Froggatt)
(Nguồn: Ian, M.W.,
1994)
4. Đặc điểm nhận dạng
ruồi đục quả Trung Quốc (Bactrocera tsuneonis (Miyake)) - dịch hại kiểm
dịch thực vật nhóm I của Việt Nam
4.1. Đặc điểm giám
định của sâu non tuổi 3
- Sâu non đẫy sức dài
8 - 11 mm (hình 1a).
- Trên đầu có 9 - 17
nếp nhăn.
- Lỗ thở trước có từ
34 gai thịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lỗ hậu môn: Hậu môn
phân thành 2 thuỳ nhưng nhô lên không rõ ràng.
4.2. Đặc điểm giám
định của trưởng thành
- Ruồi có kích thước
9 - 10 mm, có màu vàng chanh đến hơi tối. Chiều dài cánh 8 - 10 mm.
- Mảnh lưng ngực:
Mảnh lưng ngực có đốm đen thành hình chữ Y ngược. Góc ngoài mảnh lưng ngực
trước, mảnh bên ngực giữa, mảnh bên lưng, hai bên và chính giữa của mảnh lưng
ngực giữa có dải màu vàng, hai tấm bên của mảnh lưng ngực sau gần khớp cánh màu
vàng.
- Cánh: Mép của gân
Costa có băng màu tối rất rộng, bắt đầu từ gân Sc tới đỉnh cánh và mở rộng qua
gân R4+5. Cánh không có băng ngang. Mặt trên của R1 có
lông. Buồng Cup kéo rất dài, bằng hoặc lớn hơn gân A1+CuA2.
Buồng Cup hẹp và kéo dài.
- Bụng: Các đốt bụng
phân biệt rõ ràng. Bụng nâu vàng đến nâu đậm, giữa bụng có 1 đường đen kéo dài
hết bụng, ở đốt thứ 3 có một vệt ngang màu đen. Đốt bụng thứ 4 có vệt đen từ
hai bên kéo vào. Ở con đực, hai bên rìa đốt bụng thứ ba có túm lông. Ống đẻ
trứng của con cái hình phễu màu nâu vàng đến nâu đậm, chiều dài ống đẻ trứng
bằng đốt bụng thứ 4+5.
- Chân màu vàng đến
màu vàng cam.

(Nguồn: Ian, M.W.,
1994)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2.
(qui định)
MẪU
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
Cơ quan Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày ...
tháng ... năm 20...
PHIẾU KẾT QUẢ GIÁM
ĐỊNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tên hàng hoá :
2. Nước xuất khẩu :
3. Xuất xứ :
4. Phương tiện vận
chuyển: Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu :
6. Ngày lấy mẫu :
7. Người lấy mẫu :
8. Tình trạng mẫu :
9. Ký hiệu mẫu :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Người giám định :
12. Phương pháp giám
định: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-109 : 2012/BNNPTNT, “Quy trình
giám định nhóm ruồi đục quả giống Bactrocera là dịch hại kiểm dịch thực
vật của Việt Nam”.
13. Kết quả giám định :
Tên khoa học :
Họ: Tephritidae
Bộ: Diptera
Là dịch hại kiểm dịch
thực vật nhóm I thuộc danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
TRƯỞNG PHÒNG KỸ
THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ký, ghi rõ họ
và tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(ký, ghi rõ họ
và tên đóng dấu)