TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7674:2007
BALÁT ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CẤP ĐIỆN TỪ NGUỒN XOAY CHIỀU DÙNG
CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG DẠNG ỐNG - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
AC-supplied
electronic ballasts for tubular fluorescent lamps - Performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 7674 : 2007 hoàn toàn tương
đương với IEC 60929 : 2006;
TCVN 7674 : 2007 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BALÁT
ĐIỆN TỬ ĐƯỢC CẤP ĐIỆN TỪ NGUỒN XOAY CHIỀU DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG DẠNG
ỐNG - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
về tính năng đối với balát điện tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều, điện áp
đến 1 000 V, tần số 50 Hz hoặc 60 Hz, có tần số làm việc khác với tần số nguồn,
mắc với bóng đèn huỳnh quang dạng ống qui định trong TCVN 7670 (IEC 60081) và
IEC 60901, và bóng đèn huỳnh quang dạng ống khác làm việc ở tần số cao.
CHÚ THÍCH 1: Các thử nghiệm trong
tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình. Các yêu cầu đối với thử nghiệm balát
riêng rẽ trong quá trình sản xuất không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Có các tiêu chuẩn khu
vực qui định về thành phần hài của dòng điện lưới và khả năng miễn nhiễm của
sản phẩm cuối cùng như đèn điện và bộ điều khiển độc lập. Trong đèn điện, bộ điều
khiển chiếm ưu thế về khía cạnh này. Bộ điều khiển bóng đèn, cùng với các linh
kiện khác, cần tuân thủ các tiêu chuẩn đó.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm ban
hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành
thì áp dụng bản mới nhất.
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), Bộ điều
khiển bóng đèn - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn
TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3), Bộ
điều khiển bóng đèn - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử được cấp
điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang
TCVN 7670 (IEC 60081), Bóng đèn
huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60901, Single-capped
fluorescent lamps - Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang một đầu -
Yêu cầu về tính năng)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa dưới đây.
3.1. Phương tiện hỗ trợ khởi
động (starting aid)
Dải băng dẫn điện dán ở mặt ngoài
của bóng đèn hoặc một tấm dẫn điện được đặt cách bóng đèn một khoảng thích hợp.
Phương tiện hỗ trợ khởi động thường được nối với điện thế đất và chỉ có hiệu
quả khi có đủ hiệu điện thế so với một đầu của bóng đèn.
3.2. Hệ số quang thông của balát
(ballast lumen factor)
blf
Tỷ số giữa quang thông của bóng đèn
khi cho balát cần thử nghiệm làm việc ở điện áp danh định và quang thông của
cũng bóng đèn ấy làm việc với balát chuẩn tương ứng được cấp nguồn ở điện áp và
tần số danh định.
3.3. Balát chuẩn (reference
ballast)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 845-08-36, có sửa đổi]
3.4. Bóng đèn chuẩn
(reference lamp)
Bóng đèn được chọn để thử nghiệm
balát, khi được lắp với balát chuẩn, có các đặc tính điện gần với các giá trị
danh nghĩa qui định trong tiêu chuẩn bóng đèn liên quan.
CHÚ THÍCH: Phụ lục C nêu các điều
kiện qui định.
3.5. Dòng điện hiệu chuẩn của
balát chuẩn (calibration current of a reference ballast)
Giá trị dòng điện dựa vào đó để
hiệu chuẩn và kiểm tra balát chuẩn.
CHÚ THÍCH: Dòng điện này tốt nhất
là xấp xỉ dòng điện danh định của các bóng đèn thích hợp với balát chuẩn.
3.6. Tổng công suất mạch điện
(total circuit power)
Tổng công suất mà tổ hợp balát và
bóng đèn tiêu thụ, ở điện áp và tần số danh định của balát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
Hệ số công suất của tổ hợp balát và
bóng đèn hoặc các bóng đèn mà balát được thiết kế để sử dụng cùng.
3.8. Balát hệ số công suất cao
(high power factor ballast)
Balát có hệ số công suất mạch điện
không dưới 0,85.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị 0,85 có tính
đến méo dạng sóng dòng điện.
CHÚ THÍCH 2: Ở Bắc Mỹ, hệ số công
suất cao được xác định là hệ số công suất có giá trị không dưới 0,9.
3.9. Balát trở kháng âm tần cao
(high audio-frequency impedence ballast)
Balát có trở kháng lớn hơn giá trị
qui định trong điều 13 của tiêu chuẩn này, trong dải tần từ 250 Hz đến 2 000
Hz.
3.10. Khởi động nung nóng trước
(preheat starting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Khởi động không nung nóng
trước (non-preheat starting)
Loại mạch điện sử dụng điện áp mạch
hở cao dẫn đến phát xạ điện tử thứ cấp từ các điện cực.
3.12. Thời gian trước khởi động
(pre-start time)
Khoảng thời gian sau khi đóng điện
áp nguồn, trong thời gian đó, dòng điện chạy qua bóng đèn £ 10 mA, đối với các balát theo 3.11.
4. Lưu ý chung
đối với các thử nghiệm
4.1. Các thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và dung sai
cho phép trong tiêu chuẩn này dựa trên việc thử nghiệm mẫu thử nghiệm điển hình
do nhà chế tạo cung cấp. Về nguyên tắc, mẫu thử nghiệm điển hình gồm các balát
có đặc tính đại diện cho loạt sản xuất của nhà chế tạo và càng sát với các giá
trị điểm trung tâm của loạt sản xuất càng tốt.
Với dung sai cho trong tiêu chuẩn
này, mong muốn là nếu các sản phẩm được chế tạo phù hợp với mẫu thử điển hình
thì đại bộ phận của loạt sản xuất sẽ phù hợp với tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, do
sự không đồng đều trong sản xuất, không thể tránh được đôi lúc có các sản phẩm
nằm ngoài dung sai qui định. Xem IEC 60410 để có hướng dẫn về kế hoạch và qui
trình lấy mẫu để kiểm tra thuộc tính.
4.2. Các thử nghiệm phải
được thực hiện theo thứ tự của các điều trong tiêu chuẩn này nếu không có qui định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Nhìn chung, tất cả các
thử nghiệm được thực hiện cho từng kiểu balát hoặc, trong trường hợp có một dãy
balát tương tự thì thực hiện cho từng công suất tiêu thụ danh định trong dãy đó
hoặc thực hiện cho một số loại được chọn đại diện trong dãy đó theo thỏa thuận
với nhà chế tạo.
4.5. Các thử nghiệm phải
được thực hiện trong điều kiện qui định ở phụ lục A. Nhà chế tạo bóng đèn phải
sẵn có các tờ dữ liệu bóng đèn, nếu các tờ này không có trong các tiêu chuẩn
của IEC.
4.6. Tất cả các balát qui
định trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 7590-2-3 (IEC
61347-2-3).
4.7. Cần chú ý đến các tiêu
chuẩn tính năng của bóng đèn có nội dung "thông tin để thiết kế
balát"; cần tuân thủ thông tin này để bóng đèn hoạt động đúng; tuy nhiên,
tiêu chuẩn này không yêu cầu thử nghiệm tính năng của bóng đèn là một phần của
việc chấp nhận thử nghiệm điển hình đối với balát.
5. Ghi nhãn
5.1. Balát phải được ghi
nhãn rõ ràng các nội dung bắt buộc dưới đây.
a) Hệ số công suất mạch điện, ví dụ
0,85.
Nếu hệ số công suất nhỏ hơn 0,95
loại điện dung thì phải thêm chữ cái C, ví dụ 0,85 C.
Phải thêm ký hiệu bổ sung dưới đây,
nếu thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Ngoài các nội dung ghi
nhãn bắt buộc như trên, các thông tin dưới đây phải được ghi trên balát hoặc
sẵn có trong catalô hoặc tài liệu tương tự của nhà chế tạo.
a) chỉ ra một cách rõ ràng về dạng
khởi động, là nung nóng trước hay không nung nóng trước;
b) chỉ ra balát có cần phương tiện
hỗ trợ khởi động hay không;
c) hệ số quang thông của balát nếu
khác 1 ± 0,05.
5.3. Thông tin không bắt
buộc mà nhà chế tạo cần cung cấp:
a) tần số ra danh định ở điện áp
danh định, có hoặc không có bóng đèn làm việc;
b) giới hạn dải nhiệt độ không khí
mà trong dải đó balát làm việc phù hợp ở (dải) điện áp công bố;
c) tổng công suất mạch điện.
6. Qui định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các đặc tính điện cho
trên tờ dữ liệu bóng đèn qui định trong TCVN 7670 (IEC 60081) và IEC 60901 và
khi bóng đèn làm việc với balát chuẩn ở điện áp danh định tần số 50 Hz hoặc 60
Hz, có thể khác khi làm việc với balát tần số cao và các điều kiện trong điểm
b) của 5.3 ở trên.
CHÚ THÍCH 2: Ở một số vùng có luật
EMC đối với đèn điện. Bộ điều khiển bóng đèn cũng góp phần tác động đến EMC.
Xem Tài liệu tham khảo.
7. Điều kiện khởi
động
Balát phải khởi động bóng đèn mà
không gây ảnh hưởng bất lợi đến tính năng của bóng đèn khi làm việc theo các
điều kiện thiết kế. Việc giải thích về điều kiện khởi động được nêu trong phụ
lục D.
Đối với balát làm việc ở điện áp
nguồn cung cấp bất kỳ từ 92 % đến 106 % giá trị danh định của nó, kiểm tra sự
phù hợp bằng các thử nghiệm trong các điều từ 7.1 đến 7.3 tùy theo từng trường
hợp.
7.1. Điều kiện đối với balát khởi
động có nung nóng trước
Balát phải được thử nghiệm theo các
yêu cầu dưới đây cùng với các yêu cầu của điều A.3. Các yêu cầu tương tự đối
với nung nóng trước cũng áp dụng cho balát có điều khiển khi bắt đầu ở vị trí
điều khiển độ sáng bất kỳ.
Tờ dữ liệu bóng đèn cung cấp một
điện trở thay thế Rsub(min) được mắc với balát để thử nghiệm khả
năng sinh ra năng lượng tối thiểu theo tờ dữ liệu bóng đèn. Nếu balát không
cung cấp được lượng năng lượng tối thiểu thì balát không đạt thử nghiệm. Giới
hạn năng lượng tối đa cần được thử nghiệm với điện trở thay thế khác Rsub(max)
tương ứng với năng lượng mức cao. Nếu balát sinh ra năng lượng quá cao thì
balát không đạt thử nghiệm. Giá trị của điện trở thứ hai cũng được cho trong tờ
dữ liệu bóng đèn. Trong trường hợp không nêu giá trị nào thì nhà chế tạo bóng
đèn cần đưa ra các giá trị sơ bộ.
7.1.1. Năng lượng nung nóng trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng nung nóng tối đa không
được vượt quá các giới hạn qui định trong tờ dữ liệu bóng đèn liên quan ở bất
kỳ thời điểm nào trước t2. Không áp dụng yêu cầu này trong khoảng
thời gian (t1, t2) nếu t2 - t1,
< 0,1 s.
Thời gian nung nóng trước nhỏ nhất
tuyệt đối phải là 0,4 s trừ khi có qui định khác trên tờ dữ liệu bóng đèn liên
quan.
Để ngăn ngừa phóng điện, điện áp
hiệu dụng cung cấp cho điện trở thay thế phải duy trì nhỏ hơn 11 V, đối với E
< Emin.
Nếu tờ dữ liệu bóng đèn không nêu
bất kỳ dữ liệu năng lượng nào về nung nóng trước, và không có các yêu cầu về
dòng điện nung nóng trước thì nhà chế tạo bóng đèn phải cung cấp dữ liệu nung
nóng trước thích hợp.
Có thể thử nghiệm sự phù hợp với
các yêu cầu về dòng điện nung nóng trước catốt như dưới đây.
Khi thay từng catốt bóng đèn bằng
điện trở thay thế không điện cảm có giá trị qui định cho trên tờ dữ liệu bóng
đèn liên quan thì balát phải cung cấp tổng dòng điện nung nóng nhỏ nhất và lớn
nhất theo giới hạn thời gian/dòng điện qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên
quan. Dòng điện nung nóng trước nhỏ nhất ik được xác định là:

a: hằng số, tính bằng (A2s)
đối với loại catốt cụ thể;
im: giá trị nhỏ nhất
tuyệt đối của dòng điện nung nóng hiệu quả (A) để đạt đến phát xạ, nếu thời gian
đặt đủ dài (ví dụ ³ 30 s tính từ lúc
nguội);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian phát xạ nhỏ hơn
0,4 s thường không được chấp nhận vì thực nghiệm cho thấy trong thực tế không
phải lúc nào cũng đạt được nung nóng trước catốt một cách hiệu quả.
Các giá trị đối với a và im
được cho trong tờ dữ liệu bóng đèn.
Các phép đo thực hiện với điện trở
thay thế không điện cảm dùng để thử nghiệm các yêu cầu nung nóng trước catốt có
giá trị qui định trong tờ dữ liệu bóng đèn liên quan, điện trở này được thay
thế cho từng catốt bóng đèn, cả trong trường hợp có từ hai bóng đèn trở lên
hoạt động đồng thời.
7.1.2. Điện áp mạch hở
Điện áp mạch hở giữa bất kỳ cặp
điện trở thay thế nào cũng không được vượt quá giá trị lớn nhất qui định trên
tờ dữ liệu bóng đèn liên quan, trong suốt quá trình nung nóng trước. Sau quá
trình nung nóng trước, điện áp này phải bằng, hoặc tăng lên đến giá trị không
nhỏ hơn giá trị điện áp mồi như qui định trong tờ dữ liệu bóng đèn liên quan.
Trong trường hợp hai hoặc nhiều
bóng đèn làm việc trong mạch nối tiếp hoặc song song, đo lần lượt từng vị trí.
Các vị trí không đo thì mắc với các bóng đèn chuẩn, vị trí để đo được mắc với
cặp điện trở thay thế để thử nghiệm điện áp mạch hở.
Điện áp mạch hở đo giữa các điện
trở thay thế, và trong tất cả các trường hợp, phải phù hợp với giá trị qui định
trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan đối với một bóng đèn.
Giá trị điện áp đỉnh phải nhỏ hơn
hoặc bằng 1,4 lần giá trị hiệu dụng của điện áp mạch hở như qui định trong tờ
dữ liệu bóng đèn liên quan. Giá trị đỉnh hẹp của điện áp trong nửa chu kỳ đầu
của điện áp nguồn sau khi đóng điện nung nóng trước phải được bỏ qua khi thử
nghiệm bộ điều khiển đèn dựa trên điều này.
Thực hiện phép đo bằng máy hiện
sóng. Đối với thử nghiệm điện áp mạch hở, tiến hành đo với điện trở thay thế
không điện cảm như qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự xê dịch nhỏ thành phần một chiều
của điện áp mạch hở không làm ảnh hưởng đến điện áp khởi động bóng đèn. Các giá
trị có thể bỏ qua đang được xem xét.
7.2. Điều kiện đối với balát khởi
động không nung nóng trước
Balát phù hợp với định nghĩa ở 3.11
phải được thiết kế sao cho thời gian phóng điện mờ tích luỹ trong quá trình
khởi động không vượt quá 100 ms khi đo với bóng đèn chuẩn và không có phần kim
loại nối đất nào ở gần có thể tác động như phương tiện hỗ trợ khởi động. Thời
gian phóng điện mờ được xem là kết thúc nếu dòng điện qua bóng đèn tối thiểu
đạt 80 % dòng điện danh định của bóng đèn.
Balát được xem là phù hợp với các yêu
cầu nêu trên khi đáp ứng các yêu cầu dưới đây.
7.2.1. Điện áp mạch hở
Thực hiện phép đo bằng máy hiện
sóng. Thay từng catốt của bóng đèn bằng điện trở thay thế không điện cảm RC
có giá trị như qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan (xem hình 2a), điện
áp mạch hở phải phù hợp với giá trị qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên
quan.
Trong trường hợp có hai hoặc nhiều
bóng đèn làm việc trong mạch nối tiếp hoặc song song thì đo lần lượt từng vị trí.
Các vị trí không đo thì mắc với các bóng đèn chuẩn, vị trí cần đo được mắc với
cặp điện trở thay thế catốt.
Điện áp mạch hở được đo giữa các
điện trở thay thế và, trong mọi trường hợp, phải phù hợp với giá trị qui định
trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan dùng cho một bóng đèn.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có nung
nóng thêm catốt trong quá trình khởi động, các giá trị nhỏ hơn là đủ, với điều
kiện là thời gian phóng điện mờ không quá 100 ms.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay bóng đèn bằng điện trở thay
thế không điện cảm RL có giá trị qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn
liên quan và thay từng catốt bóng đèn bằng điện trở không điện cảm RC
có giá trị qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan (xem hình 2b), và ở 92 %
điện áp danh định, balát phải tạo ra dòng điện không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất
qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn đó.
7.2.3. Dòng điện catốt
Balát loại khởi động không nung
nóng trước cung cấp điện để nung nóng catốt nhất định trong quá trình khỏi
động. Ở hình 2c, dòng điện (nung nóng) catốt được đo ở M1 và M2 là dòng điện
thấp hơn.
Dòng điện catốt, nếu có, không được
vượt quá giá trị lớn nhất qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan.
Thực hiện phép đo bằng điện trở
thay thế Ri (xem hình 2c), giá trị của điện trở được tính như sau:

trong đó, /r là giá trị
dòng điện làm việc danh định của bóng đèn.
Yêu cầu này không áp dụng cho balát
điện tử có các đầu nối ra dùng cho nhiều bóng đèn. Các vị trí không đo thì được
mắc với bóng đèn chuẩn, vị trí cần đo được mắc như hình 2c.
7.3. Phương tiện hỗ trợ khởi
động và khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Điều kiện
làm việc
8.1. Ở điện áp danh định và
nhiệt độ không khí bằng (25 ± 2) °C, hệ số quang thông của balát không được nhỏ
hơn 95 % giá trị do nhà chế tạo công bố hoặc không nhỏ hơn 0,95 nếu nhà chế tạo
không công bố.
CHÚ THÍCH: Quang thông của bóng đèn
thường được đo bằng quang kế tích phân. Để đo tỉ số, dùng máy đo độ rọi thích
hợp là đủ vì có mối liên quan chặt chẽ giữa quang thông và cường độ sáng ở điểm
cố định.
Nếu hệ số quang thông công bố của
balát nhỏ hơn 0,9 thì phải đưa ra bằng chứng chứng tỏ tính năng của bóng đèn
làm việc với balát đó không bị giảm. Thử nghiệm liên quan đang được xem xét.
8.2. Ở điện áp danh định,
tổng công suất mạch điện không được lớn hơn 110 % giá trị do nhà chế tạo công
bố khi balát làm việc cùng (các) bóng đèn chuẩn.
8.3. Yêu cầu đối với điều khiển độ
sáng
8.3.1. Nung nóng catốt bóng đèn
Khi cho bóng đèn làm việc ở các mức
quang thông thấp hơn điểm thiết kế tối ưu, chú ý rằng balát phải nung nóng
catốt liên tục cho (các) bóng đèn để tuổi thọ bóng đèn không bị suy giảm.
8.3.2. Giao diện điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay, có cả các giao diện không
tiêu chuẩn hóa khác có thể gây rắc rối về khả năng lắp lẫn giữa các giao diện,
cần thử nghiệm các giao diện này theo qui định kỹ thuật của nhà chế tạo.
8.4. Nếu không có qui định
khác trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan thì balát ở điện áp danh định phải hạn
chế dòng điện qua bóng đèn chuẩn ở giá trị không vượt quá 115 % giá trị dòng
điện qua chính bóng đèn đó khi làm việc với balát chuẩn.
9. Hệ số công
suất mạch điện
Hệ số công suất mạch điện đo được
không được sai khác với giá trị ghi nhãn quá 0,05 khi balát làm việc với một
hoặc nhiều bóng đèn chuẩn và tổ hợp bóng đèn balát được cấp nguồn ở điện áp và
tần số danh định của balát.
Đối với balát có điều khiển, hệ số
công suất được đo ở công suất lớn nhất.
10. Dòng điện
cung cấp
Ở điện áp danh định, dòng điện cung
cấp không được sai khác quá ± 10 % so với giá trị ghi nhãn trên balát hoặc công
bố trong tài liệu của nhà chế tạo, khi balát làm việc với (các) bóng đèn chuẩn.
Đối với balát có điều khiển, dòng
điện do balát cung cấp không được vượt quá 10 % giá trị ghi nhãn trên balát
theo TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) ở vị trí điều khiển độ sáng bất kỳ. Có thể thay
thế việc kiểm tra toàn bộ các vị trí điều khiển độ sáng nếu đã biết giá trị
dòng điện cung cấp lớn nhất và các vị trí điều khiển độ sáng tương ứng.
11. Dòng điện
lớn nhất trên dây dẫn bất kỳ vào catốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép đo với máy hiện sóng
hoặc thiết bị thích hợp khác. Phép đo phải được tiến hành với bóng đèn chuẩn
tại tất cả các tiếp điểm của catốt.
12. Dạng sóng
dòng điện làm việc của bóng đèn
Balát phải làm việc ở điện áp danh
định cùng với một hoặc nhiều bóng đèn chuẩn. Sau khi bóng đèn đã ổn định, dạng
sóng dòng điện làm việc của bóng đèn phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Trong mỗi nửa chu kỳ liên tiếp,
đường bao sóng dòng điện bóng đèn không được sai khác quá 4 % tại cùng thời
điểm sau khi điện áp nguồn đi qua "không".
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này để tránh
nhấp nháy do sự khác nhau của đường bao sóng từ nửa chu kỳ này sang nửa chu kỳ
khác.
b) Tỷ số lớn nhất giữa giá trị đỉnh
và giá trị hiệu dụng của dòng điện bóng đèn không được vượt quá 1,7.
CHÚ THÍCH: Ở Nhật, cho phép hệ số
nhấp nhô lớn nhất bằng 2,1 khi áp dụng nung nóng catốt bổ sung.
13. Trở kháng
âm tần
Balát có ghi nhãn ký hiệu âm tần
(xem 5.1) được thử nghiệm theo điều A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở tần số từ 250 Hz đến 400 Hz, trở
kháng ít nhất phải bằng một nửa giá trị nhỏ nhất yêu cầu đối với tần số từ 400
Hz đến 2 000 Hz.
CHÚ THÍCH: Các bộ triệt nhiễu tần
số rađiô có các tụ điện có điện dung nhỏ hơn 0,2 mF
(giá trị tổng) được mắc trong balát thì khi thử nghiệm có thể tháo ra.
14. Thử nghiệm
hoạt động ở điều kiện không bình thường
14.1. Tháo (các) bóng đèn
Trong quá trình làm việc của balát
ở điện áp danh định + 10 % và mắc với (các) bóng đèn thích hợp, tháo (các) bóng
đèn ra khỏi balát trong 1 h mà không ngắt điện áp nguồn. Khi kết thúc khoảng
thời gian này, nối lại (các) bóng đèn này và bóng đèn phải khởi động và làm
việc bình thường. Nếu (các) bóng đèn không khởi động được thì ngắt nguồn điện
áp cung cấp trong 1 min rồi đóng lại. Sau đó, (các) bóng đèn phải khởi động
được.
14.2. Bóng đèn không khởi động được
Nối điện trở giả catốt thích hợp
như qui định trên tờ dữ liệu liên quan vào vị trí của từng catốt bóng đèn,
balát phải làm việc ở điện áp danh định + 10 % trong 1 h. Kết thúc giai đoạn
này, tháo các điện trở ra; nối (các) bóng đèn thích hợp vào và bóng đèn phải
khởi động và làm việc bình thường. Nếu (các) bóng đèn không khởi động được thì
ngắt nguồn điện áp cung cấp trong 1 min rồi đóng lại. Sau đó, (các) bóng đèn
phải khởi động được.
15. Độ bền
15.1. Trước thử nghiệm,
balát phải chịu thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ và đóng cắt hở mạch như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu tiên, balát được giữ ở giới hạn
dưới của nhiệt độ không khí trong 1 h. Sau đó, tăng nhiệt độ lên giá trị tc
trong 1 h. Tiến hành năm chu kỳ nhiệt độ như trên. Nếu không công bố giới hạn
dưới thì phải sử dụng giá trị bằng 10 °C.
b) Thử nghiệm chu kỳ đóng cắt
Ở điện áp nguồn cung cấp danh định
(hoặc điện áp khắc nghiệt nhất của dải điện áp do nhà chế tạo chỉ ra), đóng và
cắt balát, mỗi lần trong 30 s. Lặp lại chu kỳ này 1 000 lần với các đầu nối ra
để hở.
15.2. Sau đó, balát được cho
làm việc với bóng đèn thích hợp ở điện áp nguồn danh định và ở nhiệt độ không
khí tc cho đến khi hết 200 h thử nghiệm. Kết thúc thời gian này, và
sau khi để nguội về nhiệt độ phòng, balát phải khởi động được và vận hành đúng
bóng đèn thích hợp trong 15 min. Trong quá trình thử nghiệm này, bóng đèn được
đặt bên ngoài hộp thử nghiệm ở nhiệt độ không khí bằng 25 °C ± 5 °C.
15.3. Giá trị tc
được đề cập ở trên là tc đo được ở vị trí điều khiển độ sáng bất lợi
nhất. Liên hệ với nhà chế tạo để biết vị trí điều khiển độ sáng này.
CHÚ THÍCH: Khi thử nghiệm nhiệt độ
tc bên trong đèn điện, cũng áp dụng đặt vị trí điều khiển độ sáng
bất lợi nhất tương tự.

Chú giải
Vùng màu xám: Được phép cung cấp năng
lượng cho catốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Năng lượng cung cấp cho điện
cực để nung nóng trước (J)
Emin = Qmin +
Pmin.t = Năng lượng nung nóng trước catốt tối thiểu
Emax = Qmax +
Pmax.t = Năng lượng nung nóng trước catốt tối đa
V(t): Điện áp, đo được tại đầu
nối ra của balát
t1 = t (V không mồi)
t2 = t (Vmồi)
CHÚ THÍCH: Xem tờ dữ liệu bóng đèn
để có các giá trị Qmin(J), Qmax(J), Pmin(W), Pmax(W),
Vkhông mồi (V), Vmồi (V).
Hình
1 - Sơ đồ biểu thị năng lượng cần thiết để nung nóng trước và khởi động

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U Nguồn M Thiết bị đo
D.U.T Thiết bị (balát) cần thử
nghiệm Rc Xem 7.2.1
Hình
2a - Mạch điện thử nghiệm điện áp mạch hở

Chú giải
U Nguồn Rc Xem
7.2.2
D.U.T Thiết bị (balát) cần thử
nghiệm RL Xem 7.2.2
M Thiết bị đo
Hình
2b - Mạch điện thử nghiệm trở kháng balát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
U Nguồn Ri Xem
7.2.3
D.U.T Thiết bị (balát) cần thử
nghiệm L Bóng đèn
M Thiết bị đo
Hình
2c - Mạch điện thử nghiệm dòng điện catốt
Hình
2 - Các mạch điện thử nghiệm balát ở chế độ khởi động không nung nóng trước

Chú giải
U Nguồn 50 Hz (60 Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Máy biến áp nguồn tần số 50 Hz
hoặc 60 Hz
D.U.T Thiết bị (balát) cần thử
nghiệm
Z1 Trở kháng có giá trị
đủ lớn ở tần số 50 Hz hoặc 60 Hz và đủ nhỏ ở tần số từ 250 Hz đến 2 000 Hz (ví
dụ điện trở 15 W + điện dung 16 mF)
Z2 Trở kháng có giá trị
đủ nhỏ ở tần số 50 Hz hoặc 60 Hz và đủ lớn ở tần số từ 250 Hz đến 2 000 Hz (ví dụ
điện kháng 20 mH).
F Bộ lọc tần số 50 Hz hoặc 60 Hz
W Vônmét chọn lọc hoặc bộ phân tích
sóng
CHÚ THÍCH: Giá trị 200 kW đối với một nhánh của cầu đo là chưa tới
hạn.
Hình
3 - Đo trở kháng âm tần

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U Nguồn
D.U.T Thiết bị (balát) cần thử
nghiệm
M Thiết bị đo
R Điện trở thay thế để thử nghiệm
các yêu cầu nung nóng trước catốt, xem tờ dữ liệu bóng đèn.
Hình
4 - Mạch điện thử nghiệm balát ở chế độ khởi động nung nóng trước

Chú giải
SU Nguồn công suất
G Máy phát sóng hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T Biến áp cách ly
R Điện trở chuẩn
Lp Bóng đèn
S Chuyển mạch khởi động
Hình
5 - Mạch điện chuẩn tần số cao
PHỤ LỤC A
(qui
định)
CÁC THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm là thử nghiệm điển
hình. Một mẫu phải chịu tất cả các thử nghiệm.
A.1.1. Nhiệt độ không khí
Thử nghiệm phải được thực hiện
trong phòng có nhiệt độ từ 20 °C đến 27 °C và không có gió lùa.
Đối với các thử nghiệm đòi hỏi tính
năng của bóng đèn không đổi, nhiệt độ không khí xung quanh bóng đèn phải nằm
trong phạm vi từ 23 °C đến 27 °C và không được thay đổi quá 1 °C trong quá
trình thử nghiệm.
A.1.2. Điện áp cung cấp và tần
số
A.1.2.1. Điện áp và tần số thử
nghiệm
Nếu không có qui định nào khác,
balát cần thử nghiệm phải làm việc ở điện áp danh định của nó và balát chuẩn
phải làm việc ở điện áp và tần số danh định của nó.
Nếu balát được ghi nhãn để sử dụng
với dải điện áp cung cấp hoặc có các điện áp cung cấp danh định riêng rẽ khác
nhau thì có thể chọn bất kỳ điện áp nào mà nó được thiết kế làm điện áp danh
định.
A.1.2.2. Tính ổn định của điện
áp cung cấp và tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3. Dạng sóng của điện áp
cung cấp
Thành phần hài tổng của điện áp
cung cấp không được vượt quá 3 %; thành phần hài được xác định là tổng giá trị
hiệu dụng của các thành phần hài riêng rẽ, tính với thành phần cơ bản là 100 %.
A.1.3. Ảnh hưởng của các vật từ
tính
Nếu không có quy định nào khác,
không cho phép có bất cứ vật từ tính nào trong phạm vi 25 mm tính từ bề mặt của
balát chuẩn hoặc balát cần thử nghiệm.
A.1.4. Lắp đặt và nối bóng đèn
chuẩn
Để đảm bảo rằng các đặc tính điện
của bóng đèn chuẩn là không đổi, bóng đèn phải được lắp đặt như chỉ ra trong tờ
dữ liệu bóng đèn liên quan. Nếu không có hướng dẫn lắp đặt trên tờ dữ liệu bóng
đèn liên quan thì bóng đèn phải được đặt nằm ngang.
Khuyến cáo rằng các bóng đèn cần
được giữ cố định vào đui đèn thử nghiệm của chúng.
A.1.5. Tính ổn định của bóng đèn
chuẩn
A.1.5.1. Bóng đèn được đưa
vào điều kiện làm việc ổn định trước khi thực hiện phép đo. Không cho phép có
hiện tượng phóng điện cuộn sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6. Balát chuẩn
Balát chuẩn được sử dụng phải là
loại được chỉ ra trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan.
A.1.7. Đặc tính của thiết bị đo
a) Mạch điện thế
Mạch điện thế của thiết bị đo nối
vào bóng đèn không được cho đi qua một dòng điện lớn hơn 3 % dòng điện bóng đèn
danh định.
b) Mạch dòng điện
Thiết bị đo mắc nối tiếp với bóng
đèn phải có trở kháng đủ thấp để điện áp rơi không quá 2 % điện áp bóng đèn.
Trong trường hợp thiết bị đo được
đưa vào mạch điện nung nóng mắc song song, trở kháng tổng của thiết bị đo không
được vượt quá 0,5 W.
c) Phép đo giá trị hiệu dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý để đảm bảo rằng điện
dung nối đất của thiết bị đo không gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc khối
thử nghiệm. Cần đảm bảo rằng điểm đo của mạch điện cần thử nghiệm có điện thế
đất.
A.2. Đo trở kháng âm tần
Mạch điện trong hình 3 minh họa một
sơ đồ cầu để xác định trở kháng âm tần
của tổ hợp bóng đèn/balát.
R' và R" thể hiện các giá trị
của các điện trở cho trên hình 3 bằng các giá trị tương ứng là 5 W và 200 kW
(giá trị sau ít nhất là chưa tới hạn). Khi điều chỉnh R và C, có được sự cân
bằng với âm tần cho trước được chọn trên bộ phân tích sóng (hoặc bất kỳ một bộ
tách sóng chọn lọc thích hợp nào), thông thường có:
= R'R"(1/R + iwC)
Nếu điện trở R' và R" có các
giá trị chính xác như đã chỉ ra, công thức trên trở thành:
= 106 (1/R + iwC)
CHÚ THÍCH: Trở kháng Z1
và/hoặc Z2 là không cần thiết nếu nguồn tương ứng có trở kháng nội
thấp đối với các dòng điện của nguồn kia.
A.3. Đo trong khi nung nóng
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm phải được bố
trí để chứa balát cần thử nghiệm, các điện trở thay thế catốt (R) qui định trên
tờ dữ liệu bóng đèn liên quan và thiết bị đo. Thiết bị đo có thể là máy hiện sóng
có đầu đo điện áp và/hoặc dòng điện (xem hình 4).
Nối đầu ra cuộn dây thứ cấp của
biến áp cách ly với đất ở một phía, nếu có thể. Nếu không có biến áp cách ly
trong balát thì phải mắc biến áp cách ly ở phía đầu vào.
Đối với phép đo tổng điện áp mạch hở:
điện áp này được đo giữa cả hai điện trở thay thế catốt.
Điện áp trên phương tiện hỗ trợ khởi
động, nếu có, phải phù hợp với điện áp qui định.
A.3.2. Điều kiện cụ thể đối với
phép đo và xử lý dữ liệu với mạch điện nung nóng trước
Với sự hỗ trợ của thiết bị đo, dòng
điện nung nóng và điện áp mạch hở được xác định theo thời gian.
Với dòng điện hiệu dụng hoặc điện
áp hiệu dụng ổn định tương ứng, giá trị hiệu quả của dòng điện/điện áp nung
nóng được xác định bằng cách quan sát một chu kỳ tần số cao (HF) từ đó xác định
giá trị hiệu quả và hệ số nhấp nhô.
Có thể thực hiện phép đo trực tiếp
giá trị hiệu quả bằng thiết bị đo thích hợp.
Với dòng điện biến thiên, giá trị
hiệu quả của dòng điện nung nóng được xác định là giá trị tương đương với dòng
điện hiệu dụng ổn định có cùng hiệu ứng gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(qui
định)
BALÁT CHUẨN
B.1. Ghi nhãn
Balát chuẩn phải được ghi nhãn rõ
ràng và bền như sau:
- các chữ "balát chuẩn"
hoặc "balát chuẩn HF" nếu có, phải ghi đầy đủ;
- tên đại lý được ủy quyền;
- số sêri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp nguồn và tần số danh
định.
B.2. Đặc tính thiết kế
B.2.1. Thiết kế bình thường ở
tần số 50 Hz hoặc 60 Hz
Balát chuẩn là một cuộn dây tự cảm
có hoặc không có điện trở bổ sung, được thiết kế để có các đặc tính làm việc
như ở điều B.3.
Balát chuẩn có thể sử dụng trong
mạch có tắcte hoặc, nếu thuộc phạm vi áp dụng, trong mạch có chứa nguồn điện
riêng biệt để nung nóng catốt của bóng đèn.
B.2.2. Balát chuẩn ở tần số 25
kHz
Balát chuẩn HF là một điện trở được
thiết kế để có các đặc tính làm việc như ở điều B.4.
Vì loại balát chuẩn HF được thiết
kế để sử dụng như một ranh giới chuẩn lâu dài nên điều thiết yếu là balát này
phải có kết cấu để tạo ra trở kháng không đổi trong điều kiện sử dụng bình
thường.
Với mục đích này, balát chuẩn có
thể có phương tiện thích hợp để phục hồi điện trở chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Bảo vệ
Balát phải được bảo vệ, ví dụ bằng
hộp thép thích hợp, để chống lại ảnh hưởng của từ trường, sao cho tỷ số giữa
điện áp và dòng điện ở dòng điện hiệu chuẩn không được thay đổi quá 0,2 % khi
đặt một tấm thép non bình thường có chiều dày 12,5 mm cách bề mặt bất kỳ của vỏ
balát 25 mm.
Ngoài ra, balát phải được bảo vệ
tránh hỏng về cơ.
B.3. Đặc tính làm việc ở tần số
50 Hz hoặc 60 Hz
B.3.1. Điện áp cung cấp và tần
số danh định
Điện áp cung cấp và tần số danh
định của balát chuẩn phải phù hợp với các giá trị trên tờ dữ liệu bóng đèn liên
quan trong TCVN 7670 (IEC 60081) hoặc IEC 60901.
B.3.2. Tỷ số điện áp/dòng điện
Tỷ số giữa điện áp và dòng điện của
balát chuẩn phải có giá trị như trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan trong TCVN
7670 (IEC 60081) hoặc IEC 60901 với các dung sai sau đây:
± 0,5 % ở giá trị dòng điện hiệu
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3. Hệ số công suất
Hệ số công suất của balát chuẩn
được xác định ở dòng điện hiệu chuẩn phải như chỉ ra trên tờ dữ liệu bóng đèn
liên quan trong TCVN 7670 (IEC 60081) hoặc IEC 60901, với dung sai bằng ± 0,005.
B.3.4. Độ tăng nhiệt
Khi balát chuẩn làm việc ở nhiệt độ
môi trường không khí trong phạm vi từ 20 °C đến 27 °C, ở dòng điện hiệu chuẩn
và tần số danh định, và sau ổn định nhiệt, độ tăng nhiệt của cuộn dây balát
không được vượt quá 25 °C khi đo bằng phương pháp "thay đổi điện
trở".
B.4. Đặc tính làm việc ở tần số
25 kHz
B.4.1. Qui định chung
Các qui định dưới đây áp dụng cho
phép đo thực hiện ở điện áp đầu vào danh định và tần số danh định của balát
chuẩn HF, ở nhiệt độ phòng bằng 25 °C ± 5 °C và với nhiệt độ ổn định của balát
chuẩn.
B.4.2. Trở kháng
Trở kháng của balát chuẩn HF phải
có giá trị cho trên tờ dữ liệu bóng đèn trong TCVN 7670 (IEC 60081) và IEC
60901, với các dung sai sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 % ở giá trị dòng điện khác bất
kỳ từ 50 % đến 115 % dòng điện hiệu chuẩn.
B.4.3. Điện cảm nối tiếp và điện
dung song song
Điện cảm nối tiếp của bộ điện trở
chuẩn phải nhỏ hơn 0,1 mH và điện dung song song phải nhỏ hơn 1 nF.
B.5. Mạch điện ở tần số 25 kHz
(xem hình 5)
B.5.1. Nung nóng catốt
Balát chuẩn HF có thể được dùng
trong mạch điện sử dụng các nguồn công suất riêng rẽ để nung nóng catốt bóng
đèn để khởi động thích hợp bóng đèn. Các nguồn công suất này phải được ngắt ra
khi đo bóng đèn.
B.5.2. Nguồn công suất
Nguồn điện áp HF sử dụng để điều chỉnh
hoặc thử nghiệm với balát chuẩn HF phải là nguồn sao cho khi đầy tải, tổng giá
trị hiệu dụng của các thành phần hài không được vượt quá 3 % thành phần cơ bản.
Nguồn này càng ổn định và không có
thay đổi đột ngột càng tốt. Để có kết quả tốt nhất, điện áp cần được điều chỉnh
trong phạm vi 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.3. Thiết bị đo
Tất cả các thiết bị dùng cho phép
đo balát chuẩn HF cần thích hợp để làm việc ở tần số cao.
Mô tả chi tiết đang được xem xét.
B.5.4. Đi dây
Cáp kết nối càng ngắn và thẳng càng
tốt để tránh điện dung ký sinh.
Điện dung ký sinh song song với
bóng đèn phải nhỏ hơn 1 nF.
PHỤ LỤC C
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng đèn sau khi được luyện ít nhất
100 h được coi là bóng đèn chuẩn theo 3.4, nếu, khi lắp với balát chuẩn trong
điều kiện như qui định ở phụ lục A và làm việc ở nhiệt độ môi trường là 25 °C
mà công suất, điện áp trên các đầu nối của bóng đèn hoặc dòng điện làm việc của
bóng đèn không thay đổi quá 2,5 % so với giá trị danh định tương ứng trong TCVN
7670 (lEC 60081) hoặc IEC 60901, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Đối với các bóng đèn làm việc không
có tắcte, nếu điện trở catốt cao hơn 10 % so với giá trị danh định trên tờ dữ
liệu bóng đèn thì điện trở này có thể được giảm đi bằng cách mắc với một điện
trở song song.
Phải luôn sử dụng bóng đèn chuẩn
kiểu thích hợp với balát thử nghiệm.
Dạng sóng của dòng điện chạy qua
bóng đèn chuẩn đã ổn định mắc với balát chuẩn về cơ bản phải có cùng dạng sóng
trong các nửa chu kỳ liên tiếp.
CHÚ THÍCH 1: Điều này hạn chế sự
phát sinh các hài bậc chẵn do hiệu ứng chỉnh lưu.
PHỤ LỤC D
(tham
khảo)
GIẢI THÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN KHỞI ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu đối với điều kiện khởi
động nêu trong điều 7 và cùng với dữ liệu liên quan cho trên tờ dữ liệu bóng
đèn trong các tiêu chuẩn IEC được qui định để bao trùm các phương pháp khởi
động bóng đèn khác nhau mà balát điện tử có thể sử dụng.
Vì các phương pháp khởi động này có
thể phức tạp hơn các phương pháp khởi động của mạch điện tần số 50 Hz hoặc 60
Hz bình thường nên phụ lục này giúp giải thích các yêu cầu trong tiêu chuẩn này
và dữ liệu qui định trên tờ dữ liệu bóng đèn.
D.2. Đặc tính ảnh hưởng đến việc
khởi động bóng đèn
Có năm đặc tính vật lý chính ảnh
hưởng đến cơ chế khởi động của bóng đèn huỳnh quang.
- Nung nóng catốt: Năng lượng cung
cấp để nung nóng trước và thời gian đặt.
- Điện áp mạch hở: Điện áp qua bóng
đèn và đến phương tiện hỗ trợ khởi động trong quá trình nung nóng trước và tại
thời điểm mồi bóng đèn.
- Điều kiện về môi trường: Nhiệt độ
xung quanh, độ ẩm tương đối.
- Điều kiện vật lý của bóng đèn:
Loại khí cho vào trong đèn và áp suất của nó, kích thước bóng đèn, màng dẫn bên
trong.
- Điều kiện nguồn và đèn điện: Tần
số làm việc, kích thước và khoảng cách của phương tiện hỗ trợ khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3. Phương pháp chính để khởi
động bóng đèn
Theo truyền thống, có hai phương
pháp chính để khởi động bóng đèn huỳnh quang mắc với balát tần số 50 Hz hoặc 60
Hz là khởi động catốt nung nóng trước và khởi động catốt không nung nóng trước.
Cả hai phương pháp này có thể sử
dụng với balát điện tử nhưng do balát điện tử có ứng dụng sản phẩm công nghệ
cao nên thường phải chấp nhận phương pháp xem xét lại các đặc tính khởi động
qui định, đo và đánh giá.
Mặc dù balát điện tử có thể tạo ra
điều kiện khởi động bóng đèn theo cách phức tạp hơn balát 50 Hz hoặc 60 Hz bình
thường nhưng việc áp dụng cùng một nguyên tắc nếu đạt được tính năng bóng đèn
tốt.
D.4. Phương pháp cụ thể để khởi
động bóng đèn
D.4.1. Khởi động nung nóng trước
Có nhiều phương pháp khác nhau thường
được sử dụng để khởi động bóng đèn catốt nung nóng trước nhưng tất cả các phương
pháp này đều có cùng một nội dung là phải cung cấp một lượng năng lượng đủ cho
catốt. Có thể có một số giải pháp cụ thể dựa vào phương thức nung nóng trước
được khống chế bởi dòng điện hay điện áp được giữ không đổi ở mức nào đó.
Với tất cả các phương pháp này, để
bóng đèn đạt tính năng tốt, các yêu cầu dưới đây phải được thỏa mãn trong giai
đoạn khởi động.
a) Trước khi catốt đạt đến phát xạ,
điện áp mạch hở trên bóng đèn và/hoặc từ bóng đèn đến phương tiện hỗ trợ khởi
động phải được giữ ở dưới mức tạo ra dòng điện gây sáng mờ làm hỏng catốt bóng
đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu điện áp mạch hở cần tăng lên
để khởi động được bóng đèn khi catốt đạt đến phát xạ thì giai đoạn chuyển từ
điện áp mạch hở thấp sang điện áp mạch hở cao phải xảy ra trong khi catốt vẫn ở
nhiệt độ phát xạ.
d) Trong giai đoạn nung nóng trước
catốt, dòng điện hoặc điện áp nung nóng không được quá cao làm hỏng vật liệu
phát xạ trên catốt do quá nhiệt.
Vì điện áp mạch hở yêu cầu cho khởi
động nung nóng trước là tương đối nhỏ nên đối với một số loại bóng đèn có thể
sử dụng mạch điện nối tiếp nhiều bóng đèn.
Trong một sơ đồ như vậy, (các) tụ
điện khởi động đôi khi được sử dụng để nối tắt một phần của tổ hợp bóng đèn
trong khi điện áp mạch hở đầy đủ được đặt vào bóng đèn không bị nối tắt. Cỡ của
tụ điện khởi động liên quan đến rắc rối tiềm ẩn về dòng phóng điện mờ trong
giai đoạn đầu khỏi động. Cần chú ý đến cỡ tụ điện khởi động để hài hòa giữa dễ
dàng khởi động và các thuộc tính khác của bóng đèn và balát.
D.4.2. Khởi động không nung nóng
trước
Thuận lợi của phương pháp khởi động
bóng đèn này là trường phát xạ xuất hiện ở các catốt chưa nung nóng của bóng
đèn khi đặt nhanh điện áp mạch hở cao lên bóng đèn.
Mức điện áp mạch hở và trở kháng
nguồn của balát quyết định thời gian bóng đèn chuyển qua trạng thái dòng phóng
điện mờ đến trạng thái hồ quang hoàn toàn.
Một trong các lý do chính dẫn đến đen
đầu quá mức của bóng đèn và kế đến là hỏng nhanh bóng đèn là do dòng phóng điện
mờ cao và/hoặc kéo dài quá mức trong quá trình khởi động. Để giảm thiểu ảnh
hưởng có hại của dòng phóng điện mờ cần đảm bảo cung cấp giá trị điện áp mạch
hở tối thiểu và balát cần có khả năng "đưa" nhanh bóng đèn qua giai
đoạn này mà không cần cố để khởi động lại bóng đèn, việc khởi động lại kéo dài
quá 100 ms.
Có một số balát được chế tạo sử
dụng dòng điện chạy trong catốt bóng đèn không phải để nung nóng hoàn toàn
catốt (ví dụ, để hỗ trợ cung cấp khởi động với điện áp khởi động giảm thấp).
Trong trường hợp đó, phải tuân thủ các giới hạn về dòng điện catốt lớn nhất để
tránh quá nhiệt catốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.1. Khởi động nung nóng trước
D.5.1.1. Năng lượng nung nóng và
thời gian phát xạ (ts)
Giá trị nhỏ nhất đối với năng lượng nung nóng
Lượng nhiệt cần thiết để đưa loại catốt
cho trước đến nhiệt độ phát xạ nhỏ nhất có thể được chỉ ra theo thời gian và
hai hằng số, Q và P, được xác định bằng các tính chất vật lý của loại catốt cho
trước.
Mối quan hệ này được biểu diễn bằng
công thức dưới đây:
Emin
= Qmin + Pmin x t
Emax
= Qmax + Pmax x t
trong đó
t = ts là thời
gian khởi động (s). Các tiêu chuẩn bóng đèn sử dụng tham số ts như
một tham số chắc chắn, rõ ràng. Tuy nhiên, trong thực tế, giá trị này nằm trong
khoảng từ t1 đến t2. Khoảng thời gian (t1, t2)
được mô tả trên hình 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qmin là hằng số
phụ thuộc vào loại catốt (J);
Pmin là hằng số
phụ thuộc vào loại catốt (W);
Emin là giá trị
năng lượng nung nóng nhỏ nhất (J);
Qmax là hằng số
phụ thuộc vào loại catốt (J);
Pmax là hằng số
phụ thuộc vào loại catốt (W);
Emax là giá trị
năng lượng nung nóng lớn nhất (J).
Các giá trị của hằng số Q và P được
cho trên mỗi tờ dữ liệu bóng đèn liên quan cùng giá trị của điện trở thay thế catốt.
Các tính toán sơ bộ có thể được thực hiện để chuyển các giá trị năng lượng
thành giá trị dòng điện hoặc điện áp, nếu cần thiết đối với kiểu balát đặc
biệt.
Giá trị năng lượng nung nóng hiệu
quả Emin có thể được tính bằng cách đưa giá trị đo được ts
vào công thức ở trên, giá trị này cũng được nêu trong mỗi tờ dữ liệu bóng đèn
liên quan.
Giá trị năng lượng nung nóng lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ biểu diễn các yêu cầu này
được cho trong hình 1.
CHÚ THÍCH: Nếu ngắt nguồn cung cấp
năng lượng nung nóng thì năng lượng truyền vào các điện cực sẽ bằng
"không". Vì hình 1 thể hiện năng lượng được cung cấp (mà không phải
là lượng năng lượng của các điện cực) tại thời điểm ngắt nguồn, đường cong năng
lượng duy trì không đổi, tức là đường nằm ngang. Đáp ứng năng lượng của các
điện cực, ví dụ tổn thất do làm nguội, được mô tả bằng đường dốc P của công
thức E = Q + P x t.
D.5.1.2. Điện áp mạch hở
Dữ liệu trong các tờ dữ liệu bóng
đèn liên quan được nêu ra đối với các hệ thống yêu cầu sử dụng phương tiện hỗ
trợ khởi động và đối với hệ thống không yêu cầu phương tiện hỗ trợ khởi động,
cần thiết phải nhận dạng đúng hệ thống trước khi thử nghiệm.
Đối với một số loại bóng đèn, tờ dữ
liệu bóng đèn liên quan qui định giá trị lớn nhất của điện áp mạch hở trước khi
đạt đến thời điểm te, lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất của điện áp
mạch hở xác định sau khi đạt đến thời điểm te. Batát được thiết kế
dùng cho các loại bóng đèn này không nhất thiết phải tăng điện áp mạch hở để
khởi động đúng các bóng đèn này.
D.5.2. Khởi động không nung nóng
trước
Bản thân phép đo điện áp mạch hở
không nhất thiết đảm bào rằng balát sẽ khởi động bóng đèn dễ dàng và có dòng
điện giai đoạn sáng mờ nhỏ nhất yêu cầu. Một số balát không thể cung cấp dòng
điện cần thiết ngay từ đầu để đưa nhanh bóng đèn vượt qua trạng thái sáng mờ
vào trạng thái hồ quang.
Để tránh trường hợp này, thử nghiệm
trở kháng balát được thực hiện với điện trở thay thế bóng đèn.
Giá trị của điện trở thay thế bóng
đèn và mức dòng điện nhỏ nhất cần đạt được ở điện trở này được chỉ ra trên tờ
dữ liệu bóng đèn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các đặc tính trước khi khởi động
và khi khởi động của balát điện tử không nhất thiết phải cung cấp điện áp và
dòng điện ổn định nên cần phải áp dụng thiết bị và kỹ thuật đo phù hợp với các
điều kiện này.
PHỤ LỤC E
(qui
định)
Giao diện điều khiển dùng cho balát có điều
khiển
E.1. Tổng quan
Phụ lục này qui định giao diện điều
khiển dùng cho balát có điều khiển. Công suất phóng điện của balát điện tử được
khống chế giữa giá trị nhỏ nhất/tắt và lớn nhất bằng cách đặt tín hiệu điều
khiển vào các đầu nối điều khiển của balát.
Nếu tín hiệu điều khiển không được
nối thì balát phải cung cấp giá trị công suất phóng điện lớn nhất như xác định
trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) và TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3) hoặc mức lỗi
hệ thống, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Phụ lục này không đề cập đến các
yêu cầu đối với khối điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1. Sơ đồ mạch - quy định kỹ
thuật về chức năng đối với điều khiển điện áp một chiều

Công suất phóng điện của balát có
điều khiển được điều khiển bởi điện áp một chiều ở đầu vào điều khiển. Điện áp
một chiều có các đặc tính dưới đây:
Dải tín hiệu điều khiển
V1,2 = từ 10 V đến 11 V:
giá trị công suất phóng điện lớn nhất
V1,2 = từ 0 V đến 1 V: giá
trị công suất phóng điện nhỏ nhất / quang thông đầu ra nhỏ nhất
V1,2 = từ 1 V đến 10 V: công
suất phóng điện tăng từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất
V1,2 = từ 0 V đến 11 V: bóng
đèn làm việc ổn định với quang thông đầu ra ổn định
E.2.2. Sơ đồ nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.2.3. Quy định kỹ thuật về điện
E.2.3.1. Sơ đồ mạch điện
Balát có điều khiển là nguồn dòng

E.2.3.2. Giới hạn điện áp đầu
vào điều khiển
Balát không được hỏng khi điện áp đầu
vào điều khiển V1,2 nằm trong khoảng từ -20 V đến +20 V.
Balát không được sinh ra điện áp
vượt quá các giá trị giới hạn đối với khối điều khiển và không được lớn hơn giá
trị dưới đây trong bất kỳ trường hợp nào:
V1,2
nằm trong khoảng từ -20 V đến +20 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở điện áp đầu vào điều khiển từ 0 V
đến 11 V, quang thông đầu ra phải ổn định.
Điều này phải được xem xét bằng
mắt.
E.2.3.3. Giới hạn dòng điện đầu
vào điều khiển
Giới hạn đối với dòng điện đầu vào điều
khiển, cần cung cấp cho khối điều khiển, nhỏ nhất là 10 mA và lớn nhất là 2 mA.
Giá trị dòng điện đầu vào điều
khiển phải được công bố hoặc qui định trên balát.
E.2.3.4. Đóng nguồn
Cho phép đóng nguồn ở vị trí điều
khiển độ sáng bất kỳ.
E.3. Điều khiển bằng điều biến
độ rộng xung (PWM)
E.3.1. Sơ đồ mạch điện - qui
định kỹ thuật về chức năng đối với điều khiển PWM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất phóng điện của balát có
điều khiển được khống chế bởi tín hiệu PWM trên đầu vào điều khiển của balát có
điều khiển. Công suất phóng điện được thay đổi bằng cách thay đổi phần trăm của
thời gian tại đó tín hiệu PWM ở Vtín hiệu. Tín hiệu PWM có các đặc
tính như sau:

Điện áp của tín hiệu nằm trong
khoảng từ Vtín hiệu (thấp) đến Vtín hiệu (cao), trong đó:
Vtín hiệu (thấp) nhỏ
nhất là 0 V
Vtín hiệu (thấp) lớn
nhất là 1,5 V
Vtín hiệu (cao) nhỏ
nhất là 10 V
Vtín hiệu (cao) lớn
nhất là 25 V
Tchu kỳ (chu kỳ thời
gian) nhỏ nhất là 1 ms và lớn nhất là 10 ms.
Quang thông đầu ra đầy đủ khi độ
rộng tín hiệu T(cao) từ 0 % đến 5 % ± 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt nguồn khi độ rộng tín hiệu
T(cao) > 95 %.
CHÚ THÍCH: Phần tín hiệu này được
duy trì khi tắt nguồn. Tuy nhiên, nếu balát không có đặc tính này thì quang
thông đầu ra của nó cần duy trì ở giá trị nhỏ nhất.
Không tắt nguồn khi độ rộng tín
hiệu T(cao) < 95 %.
E.3.2. Sơ đồ nối
Tùy thuộc vào khả năng mang dòng,
một số balát có điều khiển có thể nối với một khối điều khiển theo cách sau đây:

E.3.3. Qui định kỹ thuật về điện
Khối điều khiển là nguồn dòng còn
balát nhận dòng.
E.3.3.1. Giới hạn điện áp tín
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối điều khiển phải được bảo vệ
khỏi phân cực ngược. Trong trường hợp phân cực ngược, balát không được hoạt
động.
E.3.3.2. Trở kháng đầu nối điều
khiển
Trở kháng đầu nối điều khiển phải
từ 1 kW đến 10 kW.
E.3.3.3. Dòng điện đầu vào
Giá trị dòng điện đầu vào ở điện áp
12 V ổn định phải được công bố hoặc ghi trên balát.
E.4. Ví dụ về đặc tính điều
khiển

Đường
cong điều chỉnh độ sáng đối với balát có quang thông đầu ra nhỏ nhất bằng 1 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4. Điều khiển bằng tín hiệu số
Tiêu chuẩn hóa giao diện điều khiển
đối với "điều khiển bằng tín hiệu số" của balát điện tử nhằm đạt được
tương tác vận hành của nhiều nhà cung ứng về balát điện tử và bộ điều khiển độ
sáng, xuống thấp hơn mức của hệ thống quản lý tòa nhà sử dụng điều khiển nhiều
khối chủ.
Vì vậy, giao diện này tuy mạnh
nhưng để có ngưỡng thấp trong ứng dụng thì lại bị hạn chế về đặc điểm kỹ thuật
là giá thành balát cao nếu muốn thực hiện nhanh. Lợi ích trực tiếp trong ứng
dụng chủ yếu là: mạch điện đơn giản thông qua hệ thống dây điều khiển và không
sử dụng rơle đóng cắt nguồn.
CHÚ THÍCH: Giao diện đối với tín
hiệu số này là một ví dụ chấp nhận được mà việc vận hành tốt được chứng minh
bằng thực tiễn. Các giao diện khác cũng có thể có khả năng này.
Tóm tắt qui định kỹ thuật
- Tối đa 64 balát được ấn định địa
chỉ riêng rẽ trong một hệ thống.
- Balát không thể đóng vai trò là
bộ điều khiển chủ.
- Các nhóm nhiều balát.
- Mã hóa hai giai đoạn để phát hiện
lỗi (xem E.4.3.6, sơ đồ xung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ truyền thông tin thấp: 1
200 bit/s.
- Điện áp rơi trên cáp cho phép: 2
V.
- Không có các vòng lặp nối đất vì
sự cách ly trong balát.
Dung sai ở tất cả các qui định kỹ
thuật liên quan đến thời gian đề cập trong tiêu chuẩn phải là ± 10 % nếu không
qui định giá trị nhỏ nhất/giá trị lớn nhất.
Trở kháng đầu nối điều khiển (xem
hình E.1): Rin ³ 8 kW không đổi ở điện áp đầu vào cao điển hình;
Cin
£ 1 nF;
Lin
£ 1 mH.

Hình
E.1 - Sơ đồ thay thế ở đầu nối điều khiển của balát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu vào giao diện không nhạy với
cực tính;
- bảo vệ quá điện áp đối với điện
áp nguồn lưới ngẫu nhiên giữa các dây điều khiển.
Đặc tính truyền
Tốc độ truyền được biểu diễn bằng
độ rộng băng tần, được quy định là 1 200 Hz đối với kênh truyền đi và kênh nhận
về.
Tất cả các mức điện áp và dòng điện
quy định đều liên quan đến đầu nối của balát điện tử.
Một khung bản tin truyền đi chứa 19
bit (xem E.4.3.6: Sơ đồ xung):
- 1 bit bắt đầu
- 1 byte địa chỉ: 1 bit địa chỉ
riêng rẽ hoặc nhóm, 6 bit địa chỉ, 1 bit lựa chọn
- 1 byte dữ liệu: 8 bit dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khung bản tin nhận về chứa 11
bit (xem E.4.3.6: sơ đồ xung);
- 1 bit bắt đầu
- 1 byte dữ liệu: 8 bit dữ liệu
- 2 bit kết thúc
Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm đối với balát
theo TCVN 7590-1 (IEC 61347-1), phụ lục H. Trong trường hợp nguồn lưới bị ngắt
(0,2 s), các điều kiện thử nghiệm theo IEC 60669-2-1.
Để đảm bảo tính tương tác của các
balát của các nhà chế tạo khác nhau, các qui trình thử nghiệm được đưa ra để
thử nghiệm sự thể hiện chính xác của các tham số và lệnh qui định trong tiêu
chuẩn này.
Các qui trình thử nghiệm dưới đây
được xác định (xem phụ lục G) và mô tả theo dạng lưu đồ:
- G.1. Trình tự thử nghiệm
"Tham số vận hành vật lý"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- G.3. Trình tự thử nghiệm
"Lệnh điều khiển công suất phóng điện"
- G.4. Trình tự thử nghiệm
"Phân bổ địa chỉ vật lý"
- G.5. Trình tự thử nghiệm
"Phân bổ địa chỉ ngẫu nhiên"
- G.6. Trình tự thử nghiệm
"Câu hỏi và lệnh dự trữ"
Ghi nhãn đầu nối
Cả hai đầu nối của giao diện phải
ghi nhãn "DA” đối với dữ liệu.
Nếu giao diện nhạy với cực tính thì
đầu nối phải ghi nhãn "+" và "-"
tương ứng.
Khuyến cáo chung
Trong tiêu chuẩn này, "bóng
đèn" được sử dụng cho các ứng dụng trong đó balát mắc với một hoặc nhiều
bóng đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có thay đổi chính thức
trong tiêu chuẩn này thì không được sử dụng lệnh dự trữ; hạn chế với KIỂU THIẾT
BỊ 0; xem lệnh 272.
E.4.1. Qui định kỹ thuật về điện
E.4.1.1. Thông số điện áp
Mức tín hiệu qui định trong hình
E.2 được xem là hợp lý để balát điện tử làm việc tin cậy ở nhiệt độ làm việc
qui định của balát.
Thông thường, điện áp giao diện là
cao nếu không có sự trao đổi thông tin (trạng thái rỗi).
Các đường dốc của tín hiệu dữ liệu
nhận và truyền phải là 10 ms £ tgiảm < 100 ms và 10 ms
£ ttăng £ 100 ms
ở các đầu nối của balát có giao diện số.
Các giá trị tgiảm và ttăng
qui định có thể đạt được đối với mọi cấu hình chiều dài dây và cáp.

Hình
E.2 - Hẹn giờ theo yêu cầu tại các đầu nối balát có giao diện số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.1.2. Thông số dòng điện
Ở trạng thái không hoạt động, dòng
điện nhận được của balát không được vượt quá 2 mA ở điện áp £ 22,5 V do số lượng balát thực tế lớn nhất
trên một đơn nguyên điều khiển. Điều này phải được từng nhà chế tạo balát đảm
bảo.
Balát phải có khả năng cung cấp ít
nhất 250 mA ở điện áp £ 4,5 V ở trạng thái
hoạt động. Balát phải giữ được điện áp giao diện nhỏ hơn 4,5 V.
Nguồn cung cấp của giao diện phải
hạn chế dòng điện cung cấp tối đa là 250 mA trong tất cả các trường hợp. Mạch
hạn chế dòng điện này phải tác động trước 10 ms.
Qui định kỹ thuật của giao diện ở
đầu nối balát phải là:
- ở trạng thái hoạt động: mức điện
áp thấp £ 4,5 V; mức dòng điện cao £ 250 mA (giới hạn bởi nguồn cung cấp);
- ở trạng thái không hoạt động: mức
điện áp cao ≤ 22,5 V; mức điện áp thấp ≤ 6,5 V; mức dòng điện cao ≤ 2 mA.
Xem E.4.3.9 và hình E.3: Thông số
điện áp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.2. Qui định kỹ thuật về hoạt
động
E.4.2.1. Phương thức hoạt động
Phương pháp hoạt động
Balát làm việc ở phương thức điều
khiển - chấp hành trong đó balát là khối chấp hành và khối điều khiển là khối
chủ. Vì vậy, balát chỉ truyền thông tin khi có yêu cầu và balát không có đặc
tính hỗ trợ tránh xung đột hoặc kiểm soát xung đột trong phương thức nhận.
Đường cong logarit điều khiển độ sáng, mức công suất phóng điện và độ chính
xác
Mức điều khiển độ sáng thấp nhất
của balát là 0,1 % và phải được gán giá trị bằng 1 trong dãy từ 1 đến 254 (điều
khiển độ sáng tuyệt đối). Mức công suất phóng điện cao nhất của balát (100 %)
phải được gán với giá trị số là 254. Đường cong logarit điều khiển độ sáng từ
0,1 % đến 100 % được xác định (xem E.4.3.7 và E.4.3.8). Vì có nhiều ảnh hưởng
khác, các mức điều khiển độ sáng chỉ có thể có nghĩa là mức công suất phóng
điện của bóng đèn.
Độ chính xác tương đối của đường
cong điều khiển độ sáng phải là ±1/2 bước, đơn điệu. Độ chính xác tuyệt đối của
mức công suất phóng điện phải được nhà chế tạo balát qui định.
Đóng nguồn
Tín hiệu giao diện phải được nhận
chính xác trong vòng 0,5 s sau khi "đóng nguồn".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian 0,1 s, nếu không
đạt được "mức đóng nguồn", balát phải tác động trở lại bằng một lệnh
thích hợp.
Lỗi giao diện
Trong trường hợp điện áp rỗi của
giao diện luôn thấp hơn dải mức cao của máy thu qui định (xem E.4.3.9) trong
thời gian lâu hơn 500 ms, balát phải kiểm tra nội dung của "MỨC LỖl HỆ
THỐNG".
Nếu "MASK" được lưu lại,
balát phải ở nguyên trạng thái của nó (không thay đổi mức công suất phóng điện,
không đóng hoặc ngắt nguồn). Trong trường hợp có lưu giữ bất kỳ giá trị nào
khác, balát phải chuyển đến mức công suất phóng điện này ngay lập tức mà không
giảm độ sáng. Sau khi trở lại điện áp rỗi, balát không được thay đổi trạng thái
của nó.
Mức nhỏ nhất và Iớn nhất
Việc lập trình MỨC NHỎ NHẤT cao hơn
hoặc MỨC LỚN NHẤT thấp hơn mức công suất phóng điện thực phải đặt mức công suất
phóng điện thực về MỨC NHỎ NHẤT hoặc MỨC LỚN NHẤT mới này. Việc lập trình này
không được ảnh hưởng đến mức công suất phóng điện thực.
Tất cả các mức công suất phóng điện
lưu trong balát không được bị hạn chế do giá trị đặt MỨC NHỎ NHẤT và MỨC LỚN
NHẤT. Tuy nhiên, các mức này sẽ làm cho balát hoạt động ở MỨC NHỎ NHẤT hoặc MỨC
LỚN NHẤT nếu giá trị lưu giữ thấp hơn MỨC NHỎ NHẤT hoặc cao hơn MỨC LỚN NHẤT.
Các mức công suất phóng điện
"0" (TẮT) và "255" (MASK) không được bị ảnh hưởng do giá
trị đặt MỨC NHỎ NHẤT và MỨC LỚN NHẤT.
Thời gian đáp ứng của tổ hợp balát - bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.2.2. Giao thức truyền
Hẹn giờ
Các yêu cầu đối với việc truyền dẫn
như sau (xem hình E.4.):
- Thời gian đặt giữa hai khung
truyền đi liên tiếp tối thiểu phải là 9,17 ms. Khi đó, 4 khung truyền đi cộng
với các giai đoạn 9,17 ms phải vừa đúng 100 ms.
- Thời gian đặt giữa các khung
truyền đi và khung nhận về phải từ 2,92 ms đến 9,17 ms. Khối điều khiển phải
đợi đến 9,17 ms. Nếu không có khung nhận về sau 9,17 ms thì được hiểu là không
có câu trả lời.
- Thời gian đặt giữa khung truyền
đi và khung nhận về tối thiểu phải là 9,17 ms.
Trong một số trường hợp nhất định,
thời gian lặp lại lệnh phải là 100 ms (1 khung truyền đi trong 100 ms). Điều
này được đề cập rõ ràng ở các lệnh liên quan.

Hình
E.4 - Ví dụ về thời gian lặp lại lệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung truyền đi phải gồm các bit mã
hóa hai giai đoạn: 1 bit bắt đầu (logic "1"), 1 byte địa chỉ và 1
byte dữ liệu. Khung này phải kết thúc bằng 2 bit kết thúc (rỗi). Các bit kết
thúc không được có bất kỳ thay đổi nào về giai đoạn (xem E.4.3.6: Sơ đồ xung).
Khung nhận về phải gồm các bit mã hóa
hai giai đoạn: 1 bit bắt đầu (logic "1") và 1 byte địa chỉ. Khung này
phải kết thúc bằng 2 bit kết thúc (rỗi). Các bit kết thúc không được có bất kỳ
thay đổi nào về giai đoạn (xem E.4.3.6: Sơ đồ xung).
Kết cấu khung phải được thử nghiệm
theo khối nhận. Trong trường hợp vi phạm mã, phải bỏ qua khung. Sau khi xảy ra
vi phạm mã 1,7 ms, balát phải sẵn sàng để nhận dữ liệu.
Các lệnh hỏi phải có dạng để có thể
trả lời "có" hoặc "không” hoặc 8 bit thông tin. Các câu trả lời
phải được mã hóa hai giai đoạn ngoại trừ câu trả lời "không":
'Có" 1111 1111
"Không": Balát không được
tác động trở lại
8 bit thông tin: XXXX XXXX
E.4.3. Qui định kỹ thuật đối với
lệnh
E.4.3.1. Kết cấu của lệnh số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các balát phải có khả năng
lưu giữ 16 chuỗi liên tục, tốc độ điều chỉnh độ sáng, thời gian điều chỉnh độ
sáng, MỨC NHỎ NHẤT, MỨC LỚN NHẤT, MỨC ĐÓNG NGUỒN và MỨC LỖI HỆ THỐNG.
Tất cả các balát phải có khả năng
gửi lại thông tin khi có yêu cầu.
Công bố các biến số
BIẾN
SỐ
GIÁ
TRỊ MẶC ĐỊNH (balát xuất xưởng)
GIÁ
TRỊ ĐẶT LẠI
DẢI
HIỆU LỰC
BỘ
NHỚb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"MỨC
ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG THỰC TẾ"
????
????
254
0,
nhỏ
nhất - lớn nhất
1
byte RAM
a
"MỨC
ĐÓNG NGUỒN"
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
- 254
1
byte
b
"MỨC
LỖI HỆ THỐNG"
254
254
0
- 255 ("MASK")
1
byte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"MỨC
NHỎ NHẤT VẬT LÝ"
"MỨC
NHỎ NHẤT VẬT LÝ"
MỨC
NHỎ NHẤT - LỚN NHẤT VẬT LÝ
1
byte
"MỨC
LỚN NHẤT"
254
254
Mức
nhỏ nhất - 254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"TỐC
ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG"
7
(45
nấc/s)
7
(45
nấc/s)
1
- 15
4
bytes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
(không điều chỉnh)
0
(không điều chỉnh)
0 -
15
4
bytes
"ĐỊA
CHỈ TẮT"
255
("MASK") không có địa chỉ
không
thay đổi
0
- 63, 255 ("MASK")
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"ĐỊA
CHỈ TÌM KIẾM"
FF
FF FF
FF
FF FF
00
00 00 - FF FF FF
3
bytes RAM
"ĐỊA
CHỈ NGẪU NHIÊN"
FF
FF FF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
00
00 00 - FF FF FF
3
bytes
"NHÓM
0-7"
0000
0000 (không có nhóm)
0000
0000 (không có nhóm)
0 -
255
1
byte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0000
0000 (không có nhóm)
0000
0000 (không có nhóm)
0 -
255
1
byte
"ĐOẠN
0-15"
255
("MASK")
255
("MASK")
255
("MASK")
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
''THÔNG
TIN TRẠNG THÁI"
????
????
0?100???
0 -
255
1
byte RAM
"SỐ
PHIÊN BẢN"
xem
lệnh 151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 -
255
1
byte ROM
"KIỂU
THIẾT BỊ"
0
0
0 -
255
1
byte ROM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thử
nhanh tại xưởng
thử
nhanh tại xưởng
1 -
254
1
byte ROM
? = không xác định
a Công suất phóng điện
thực tế phải được giới hạn trong dải mức nhỏ nhất/lớn nhất (xem E.4.2.1).
b Bộ nhớ lưu giữ (thời
gian lưu giữ vô hạn) nếu không có qui định khác.
E.4.3.2. Địa chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu địa chỉ:
byte
địa chỉ
Địa chỉ rút gọn hoặc nhóm
YAAAAAAS
64 địa chỉ rút gọn
0 - 63
0AAAAAAS
16 địa chỉ nhóm
0 - 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quảng bá
1111111S
Lệnh đặc biệt:
byte
địa chỉ
Một
phần của lệnh địa chỉ
101CCCC1
và
110CCCC1
(xem E.4.3.3.4)
A: bit địa chỉ có nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = "1" theo lệnh
C: bit "LỆNH ĐỊA CHỈ" có
nghĩa
Y: địa chỉ rút gọn hoặc địa chỉ
nhóm hoặc Y = "0" địa chỉ rút gọn
quảng bá Y = "1" địa
chỉ nhóm hoặc quảng bá
Bit thứ tám của byte đầu tiên phải
được dùng làm bit chọn. Bit này định ra điều khiển mức công suất phóng điện
trực tiếp hay lệnh diễn ra tiếp theo ở byte thứ hai.
Việc mở rộng không gian địa chỉ sau
này phải tránh ba bit đầu tiên quan trọng nhất là 101 và 110. Các tổ hợp này
được dùng làm lệnh đặc biệt (xem E.4.3.3.4).
Khi balát được lắp vào hệ thống, nó
đã có sẵn một địa chỉ rút gọn hoặc chỉ tác động trở lại với lệnh quảng bá. Địa
chỉ rút gọn được cho bởi phần cứng hoặc sử dụng lệnh xác định. Các địa chỉ nhóm
phải được lập trình sử dụng lệnh xác định.
E.4.3.3. Tập hợp lệnh
Trong các byte lệnh dưới đây
"X" thay cho "0" hoặc "1". Lời giải thích được
viết nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.3.1. Lệnh điều khiển công
suất phóng điện
Lệnh điều khiển công suất phóng
điện nhận được trong quá trình điều chỉnh độ sáng phải dừng được quá trình điều
chỉnh và lệnh này được xử lý ngay lập tức.
Nếu phải tắt điện một bóng đèn đang
sáng thì nấc từ "MỨC NHỎ NHẤT" đến "TẮT" phải được xem xét để
tính thời gian điều chỉnh độ sáng.
Nếu phải mồi và điều chỉnh độ sáng
bóng đèn đến giá trị nhất định thì nấc từ "TẮT" đến "MỨC NHỎ
NHẤT" không cần xem xét khi tính thời gian điều chỉnh độ sáng.
Khi mức cần đạt đến nhỏ hơn mức nhỏ
nhất thì phải đặt thời gian điều chỉnh độ sáng với mức cần đạt đến là mức nhỏ
nhất.
Khi mức cần đạt đến lớn hơn mức lớn
nhất thì phải đặt thời gian điều chỉnh độ sáng với mức cần đạt đến là mức lớn
nhất.
CHÚ THÍCH: Để có hoạt động đồng
nhất, khối điều khiển cần quan tâm đến chênh lệnh giữa các thời gian mồi của
các kiểu balát khác nhau.
E.4.3.3.1.1. Lệnh điều khiển
công suất phóng điện trực tiếp: YAAA AAA0 XXXX XXXX
Đặt mức công suất phóng điện trực
tiếp với thời gian điều chỉnh độ sáng thực tế theo công thức sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh điều khiển trực tiếp ở ngoài
"MỨC LỚN NHẤT" và "MỨC NHỎ NHẤT" phải đặt mức công suất
phóng điện đến mức lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng. Nếu bóng đèn đang ở trạng
thái tắt thì nó phải được mồi bằng lệnh này.
Có hai lệnh điều khiển trực tiếp có
ý nghĩa đặc biệt:
0000 0000 balát điều khiển giảm độ sáng xuống "MỨC NHỎ NHẤT” với thời gian
điều chỉnh thực tế rồi tắt điện.
1111 1111 nghĩa là "MASK” hoặc "NGỪNG ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG"; giá
trị này phải được bỏ qua, và do đó, không lưu trong bộ nhớ. Nếu nhận được
"MASK" trong quá trình nung nóng trước thì balát phải duy trì ở vị
trí tắt điện.
E.4.3.3.1.2. Các lệnh điều khiển
công suất phóng điện gián tiếp
Lệnh 0: YAAA AAA1 0000 0000
"TẮT"
Bóng đèn tắt ngay mà không điều chỉnh
độ sáng
Lệnh 1: YAAA AAA1 0000 0001
"TĂNG"
Tăng độ sáng trong thời gian 200 ms
(thời gian thực hiện) sử dụng lệnh 'TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG' được chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu lệnh này được nhận lại trong
khi đang thực hiện nó thì thời gian thực hiện phải được bắt đầu lại.
Lệnh này chỉ có hiệu lực với balát
có bóng đèn đang sáng. Bóng đèn không được mồi bằng lệnh này.
Lệnh 2: YAAA AAA1 0000 0010 "GIẢM"
Giảm độ sáng trong thời gian 200 ms
(thời gian thực hiện) sử dụng lệnh 'TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG' được chọn.
Không thay đổi nếu đầu ra công suất
phóng điện luôn ở "MỨC NHỎ NHẤT"
Nếu lệnh này được nhận lại trong
khi đang thực hiện nó thì thời gian thực hiện phải được bắt đầu lại. Bóng đèn
không được tắt điện bởi lệnh này.
Lệnh 3: YAAA AAA1 0000 0011 "TĂNG
THEO NẤC"
Đặt mức công suất phóng điện thực
tế lên cao hơn một nấc ngay lập tức mà không điều chỉnh độ sáng.
Không thay đổi nếu đầu ra công suất
phóng điện đang ở "MỨC LỚN NHẤT"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 4: YAAA AAA1 0000 0100 "GIẢM
THEO NẤC"
Đặt mức công suất phóng điện thực
tế xuống thấp hơn một nấc ngay lập tức mà không điều chỉnh độ sáng.
Bóng đèn không được tắt điện bởi
lệnh này.
Không thay đổi nếu đầu ra công suất
phóng điện đang ở "MỨC NHỎ NHẤT"
Lệnh 5: YAAA AAA1 0000 0101 "GỌI
LẠI MỨC LỚN NHẤT"
Đặt mức công suất phóng điện thực
tế đến "MỨC LỚN NHẤT" mà không điều chỉnh độ sáng. Nếu bóng đèn đang
tắt thì nó phải được mồi bằng lệnh này.
Lệnh 6: YAAA AAA1 0000 0110 "GỌI
LẠI MỨC NHỎ NHẤT"
Đặt mức công suất phóng điện thực
tế ở "MỨC NHỎ NHẤT" mà không điều chỉnh độ sáng. Nếu bóng đèn đang
tắt thì nó phải được mồi bằng lệnh này.
Lệnh 7: YAAA AAA1 0000 0111 "GIẢM
THEO NẤC VÀ TẮT"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức công suất phóng điện đang ở
"MỨC NHỎ NHẤT" thì bóng đèn phải được tắt bởi lệnh này.
Lệnh 8: YAAA AAA1 0000 1000 "BẬT
VÀ TĂNG THEO NẤC"
Đặt mức công suất phóng điện thực
tế đến một nấc cao hơn ngay lập tức mà không điều chỉnh độ sáng.
Nếu bóng đèn tắt thì nó phải được
mồi bằng lệnh này và phải được đặt ở "MỨC NHỎ NHẤT”.
Lệnh 9-15: YAAA AAA1 0000 1XXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
Lệnh 16-31: YAAA AAA1 0001 XXXX "THUỘC
VỀ ĐOẠN"
Đặt mức công suất phóng điện thực tế
ở giá trị lưu giữ cho đoạn XXXX sử dụng thời gian điều chỉnh độ sáng thực tế.
Nếu balát không thuộc đoạn XXXX thì
mức công suất phóng điện giữ nguyên không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị lưu giữ cho đoạn XXXX bằng
không và bóng đèn đang sáng thì bóng đèn phải tắt bởi lệnh này sau thời gian điều
chỉnh độ sáng.
E.4.3.3.2. Lệnh cấu hình
Mỗi lệnh cấu hình (32-128) phải
được nhận lần thứ hai trong 100 ms tiếp theo trước khi nó được tiến hành để
tăng xác suất nhận đúng. Giữa hai lệnh này không được nhận bất kỳ lệnh nào khác
ấn định địa chỉ của cũng balát đó, nếu có thì các lệnh này phải được bỏ qua và
trình tự cấu hình tương ứng phải hủy bỏ.
Tất cả các giá trị của DTR phải
được kiểm tra dựa trên các giá trị đề cập ở E.4.3.1, DẢI HIỆU LỰC, tức là giá
trị phải được đặt đến giới hạn trên/dưới nếu nó cao hơn/thấp hơn dải hiệu lực
xác định trong E.4.3.1.
E.4.3.3.2.1. Lệnh cấu hình chung
Lệnh 32: YAAA AAA1 0010 0000 "ĐẶT
LẠI"
Sau lần thứ hai nhận lệnh này, các
biến số trong bộ nhớ lưu giữ (xem E.4.3.1) phải được thay đổi đến các giá trị
đặt lại của chúng. Không nhất thiết là bất kỳ lệnh nào mà balát nhận được chính
xác trong 300 ms tiếp theo đều làm theo lệnh này.
Lệnh 33: YAAA AAA1 0010 0001 "LƯU
MỨC THỰC TẾ TRONG DTR"
Mức công suất phóng điện thực tế
được lưu vào DTR mà không thay đổi cường độ sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 34-41: YAAA AAA1 0010 XXXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
E.4.3.3.2.2. Đặt các tham số
công suất phóng điện
Lệnh 42: YAAA AAA1 0010 1010 ’’LƯU
DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT"
Lưu giá trị trong "thanh ghi
truyền dữ liệu" là "MỨC LỚN NHẤT" mới.
Lệnh 43: YAAA AAA1 0010 1011
"LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT"
Lưu giá trị trong "thanh ghi
truyền dữ liệu" là "MỨC NHỎ NHẤT" mới. Nếu giá trị này thấp hơn
"MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ" của balát thì lưu "MỨC NHỎ NHẤT VẬT
LÝ" là "MỨC NHỎ NHẤT'' mới.
Lệnh 44: YAAA AAA1 0010 1100 "LƯU
DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG"
Lưu giá trị trong "thanh ghi
truyền dữ liệu" là "MỨC LỖI HỆ THỐNG" mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu giá trị trong "thanh ghi
truyền dữ liệu" là "MỨC ĐÓNG NGUỒN" mới.
Lệnh 46: YAAA AAA1 0010 1110 "LƯU
DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG"
Đặt "THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG" đến giá trị theo công thức sau:

với X = 1 - 15;
(dung sai: ±
nấc; đơn điệu). Xem E.4.3.10: Thời
gian điều chỉnh và tốc độ điều chỉnh độ sáng.
X = 0 nghĩa là không điều chỉnh
(< 0,7 s).
Thời gian điều chỉnh qui định thời
gian để thay đổi mức công suất phóng điện từ mức thực tế đến mức yêu cầu. Trong
trường hợp bóng đèn tắt, thời gian điều chỉnh độ sáng không bao gồm thời gian
nung nóng trước và thời gian mồi.
Thời gian điều chỉnh độ sáng mới
phải có hiệu lực sau khi nhận lệnh công suất phóng điện tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 47: YAAA AAA1 0010 1111 "LƯU
DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH"
Đặt "TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG" đến giá trị theo công thức sau:
(nấc/s)
với X = 1 - 15;
(dung sai: ±
nấc; đơn điệu). Xem E.4.3.10: Thời
gian điều chỉnh và tốc độ điều chỉnh độ sáng.
Tốc độ điều chỉnh độ sáng qui định
tốc độ, tính theo nấc/s, để thay đổi mức công suất phóng điện.
Tốc độ điều chỉnh độ sáng mới phải
có hiệu lực sau khi nhận lệnh công suất phóng điện tiếp theo. Nếu tốc độ điều
chỉnh độ sáng mới được tải về trong khi thực hiện quá trình điều chỉnh thì quá
trình này phải kết thúc trước khi sử dụng giá trị mới.
Lệnh 48-63: YAAA AAA1 0011 XXXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu giá trị trong thanh ghi truyền
dữ liệu là mức mới của đoạn XXXX.
E.4.3.3.2.3. Đặt tham số hệ
thống
Lệnh 80-95: YAAA AAA1 0101 XXXX "XÓA
KHỎI ĐOẠN"
Loại balát ra khỏi đoạn XXXX.
Loại balát ra khỏi đoạn XXXX nghĩa
là lưu giữ 1111 1111 ("MASK" hoặc "KHÔNG THAY ĐỔI") trong
thanh ghi đoạn XXXX.
Lệnh 96-111: YAAA AAA1 0110 XXXX
"THÊM VÀO NHÓM"
Thêm balát vào nhóm XXXX.
Lệnh 112-127: YAAA AAA1 0111 XXXX
"XÓA KHỎI NHÓM"
Loại balát ra khỏi nhóm XXXX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 128: YAAA AAA1 1000 0000 "LƯU
DTR LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN"
Lưu giá trị trong DTR là địa chỉ
rút gọn mới.
Kết cấu của DTR phải là: XXXX XXXX =
0AAA AAA1 hoặc 1111 1111 ("MASK"). MASK sẽ xóa địa chỉ rút gọn.
Lệnh 129-143: YAAA AAA1 1000 XXXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
E.4.3.3.3. Lệnh hỏi
Lệnh hỏi phải được ấn định địa chỉ
cho từng balat cụ thể. Nếu ấn định địa chỉ cho nhóm hoặc quảng bá thì câu trả
lời có thể chồng chéo khi tất cả các balát được ấn định địa chỉ đều trả lời.
Các lệnh hỏi phải là loại sao cho
câu trả lời là "có”, "không" hoặc 8 bit thông tin. Câu trả lời
phải được mã hóa hai giai đoạn trừ câu trả lời "không":
"Có": 1111 1111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 bit thông tin: XXXX XXXX
E.4.3.3.3.1. Câu hỏi liên quan
đến thông tin trạng thái
Nếu các tham số liệt kê trong
E.4.3.1 có các giá trị đặt lại của chúng thì balát phải ở "TRẠNG THÁI ĐẶT
LẠI".
Lệnh 144: YAAA AAA1 1001 0000 "TRẠNG
THÁI HỎI"
Câu trả lời là byte "THÔNG TIN
TRẠNG THÁI" như sau:
bit 0 Trạng thái của balát;
"0" = đạt;
bit 1 Sự cố bóng đèn; "0"
= đạt;
bit 2 Nguồn công suất phóng điện
của bóng đèn; "0" = tắt;
bit 3 Hỏi: Lỗi giới hạn;
"0" = mức năng lượng vừa yêu cầu nằm trong khoảng MỨC NHỎ NHẤT và MỨC
LỚN NHẤT hoặc TẮT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bit 5 Hỏi: "TRẠNG THÁI ĐẶT
LẠI"? "0" = "không";
bit 6 Hỏi: thiếu địa chỉ rút gọn?
"0" = "không";
bit 7 Hỏi: "SỰ CỐ NGUỒN"?
"0" = "Không"; Nhận lệnh "ĐẶT LẠI" hoặc lệnh điều
khiển công suất phóng điện sau lần đóng nguồn cuối cùng.
"THÔNG TIN TRẠNG THÁI"
phải sẵn có trong RAM của balát và phải được balát cập nhật thường xuyên theo tình
huống thực tế.
Lệnh 145: YAAA AAA1 1001 0001 "HỎI
VỀ BALÁT"
Hỏi nếu balát có địa chỉ cho trước
có khả năng kết nối. Câu trả lời phải là "có" hoặc "không".
Lệnh 146: YAAA AAA1 1001 0010 "HỎI
VỀ SỰ CỐ BÓNG ĐÈN"
Hỏi nếu có bóng đèn có sự cố với
địa chỉ cho trước. Câu trả lời phải là "có" hoặc "không".
Lệnh 147: YAAA AAA1 1001 0011 "HỎI
VỀ ĐÓNG NGUỒN CHO BÓNG ĐÈN"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 148: YAAA AAA1 1001 0100 "HỎI
VỀ LỖI GIỚI HẠN"
Hỏi nếu không thể đáp ứng yêu cầu
cuối cùng về mức công suất phóng điện ở địa chỉ cho trước, vì nó cao hơn MỨC
LỚN NHẤT hoặc thấp hơn MỨC NHỎ NHẤT. Câu trả lời phải là "có" hoặc
"không".
Lệnh 149: YAAA AAA1 1001 0101 "HỎI
VỀ TRẠNG THÁI ĐẶT LẠI"
Hỏi nếu balát có ở "trạng thái
đặt lại”. Câu trả lời phải là "có" hoặc "không".
Lệnh 150: YAAA AAA1 1001 0110 "HỎI
VỀ THIẾU ĐỊA CHỈ RÚT GỌN”
Hỏi nếu balát không có "địa
chỉ rút gọn". Câu trả lời phải là "có" hoặc "không".
Câu trả lời phải là "có"
nếu balát không có địa chỉ rút gọn.
Lệnh 151: YAAA AAA1 1001 0111 "HỎI
VỀ SỐ PHIÊN BẢN"
Hỏi về số phiên bản của tiêu chuẩn
IEC phù hợp với phần mềm và phần cứng của balát hiện hành. "SỐ PHIÊN
BẢN" phải được lưu ở ROM. Câu trả lời phải là 'SỐ PHIÊN BẢN’ là một số 8
bit 'XXXX 0000'. 4 bit đầu (XXXX) thể hiện số phiên bản của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 152: YAAA AAA1 1001 1000 "HỎI
VỀ NỘI DUNG CỦA DTR"
Câu trả lời phải là nội dung của
DTR là một số 8 bit.
Lệnh 153: YAAA AAA1 1001 1001 "HỎI
VỀ KIỂU THIẾT BỊ"
Câu trả Iời phải là một số 8 bit (x
= từ 0 đến 255). Kiểu thiết bị tiêu chuẩn phải cho câu trả lời 0 (kiểu thiết bị
này phải không tác động trở lại với việc đặt lệnh mở rộng từ 224 đến 255).
Xem lệnh 272 để có danh mục các
kiểu thiết bị.
Lệnh 154: YAAA AAA1 1001 1010 "HỎI
VỀ MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ"
Câu trả lời phải là "MỨC NHỎ
NHẤT VẬT LÝ" là một số 8 bit. "MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ" phải được
lưu trong ROM.
Lệnh 155: YAAA AAA1 1001 1011 "HỎI
VỀ SỰ CỐ NGUỒN'
Câu trả lời phải là "có"
nếu balát không nhận được lệnh "ĐẶT LẠI" hoặc một trong các lệnh điều
khiển công suất phóng điện dưới đây từ lúc đóng nguồn cuối cùng: "ĐIỀU
KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN TRỰC TIẾP", "TẮT", "GỌI LẠI MỨC
LỚN NHẤT", "GỌI LẠI MỨC NHỎ NHẤT", "GIẢM THEO NẤC VÀ
TẮT", "BẬT VÀ TĂNG THEO NẤC", "THUỘC VỀ ĐOẠN"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
E.4.3.3.3.2. Các câu hỏi liên
quan đến chế độ đặt tham số công suất phóng điện
Lệnh 160: YAAA AAA1 1010 0000 "HỎI
VỀ MỨC THỰC TẾ"
Câu trả lời phải là mức năng lượng
này là một số 8 bit. Trong quá trình nung nóng trước và nếu xảy ra sự cố với
bóng đèn thì câu trả lời phải là "MASK".
Lệnh 161: YAAA AAA1 1010 0001 "HỎI
về MỨC LỚN NHẤT"
Câu trả lời phải mức này là một số
8 bit.
Lệnh 162: YAAA AAA1 1010 0010 "HỎI
VỀ MỨC NHỎ NHẤT"
Câu trả lời phải mức này là một số
8 bit.
Lệnh 163: YAAA AAA1 1010 0011 "HỎI
VỀ MỨC NGUỒN"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 164: YAAA AAA1 1010 0100
"HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG"
Câu trả lời phải mức này là số 8
bit.
Lệnh 165: YAAA AAA1 1010 0101 "HỎI
VỀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG"/TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG"
Câu trả lời phải là XXXX YYYY trong
đó XXXX ứng với con số của lệnh 46 và YYYY ứng với con số của lệnh 47.
Giá trị nhận được phải là giá trị
sử dụng cho lần điều chỉnh độ sáng tiếp theo, không nhất thiết phải là giá trị
của lần điều chỉnh hiện thời.
Lệnh 166-175: YAAA AAA1 1010 XXXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
E.4.3.3.3.3 Câu hỏi liên quan
đến chế độ đặt tham số hệ thống
Lệnh 176-191: YAAA AAA1 1011 XXXX
"HỎI VỀ MỨC ĐOẠN (CÁC ĐOẠN 0-15)"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 192: YAAA AAA1 1100 0000 "HỎI
VỀ CÁC NHÓM TỪ 0-7"
Một bit cho mỗi nhóm ở kênh sau của
byte dữ liệu. Lsb = nhóm 0.
"0" = không thuộc nhóm.
”1" thuộc nhóm.
Lệnh 193: YAAA AAA1 1100 0001 "HỎI
VỀ CÁC NHÓM TỪ 8-15"
Một bit cho mỗi nhóm ở kênh sau của
byte dữ liệu. Lsb = nhóm 8.
"0" = không thuộc nhóm.
"1" thuộc nhóm.
Lệnh 194: YAAA AAA1 1100 0010 "HỎI
VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (H)"
8 bit cao của địa chỉ ngẫu nhiên.
Lệnh 195: YAAA AAA1 1100 0011 "HỎI
VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (M)"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 196: YAAA AAA1 1100 0100 "HỎI
VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (L)"
8 bit thấp của địa chỉ ngẫu nhiên.
Lệnh 197-223: YAAA AAA1 110X XXXX
Dự trữ dùng cho các mục đích sau
này.
E.4.3.3.3.4. Lệnh mở rộng ứng
dụng
Lệnh 224-255: YAAA AAA1 11XX XXXX
"HỎI VỀ LỆNH MỞ RỘNG ỨNG DỤNG"
Các lệnh này phải được xác định
trong các phụ lục về các kiểu thiết bị đặc biệt liên quan. Xem lệnh 272 để có
thêm giải thích.
Không sử dụng các lệnh này đối với
kiểu thiết bị tiêu chuẩn 0.
E.4.3.3.4. Lệnh đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.3.4.1. Kết thúc các qui
trình đặc biệt
Lệnh 256: 1010 0001 0000 0000 "KẾT
THÚC"
Tất cả các qui trình trong chế độ
đặc biệt phải được kết thúc.
E.4.3.3.4.2. Tải các thông tin
vào DTR
Lệnh 257: 1010 0011 XXXX XXXX "THANH
GHI TRUYỀN DỮ LIỆU (DTR)"
Lưu giá trị 8 bit XXXX XXXX vào
DTR.
E.4.3.3.4.3. Lệnh ấn định địa
chỉ
Dãy địa chỉ phải được đặt tối đa là
24 bit (3 byte), nghĩa là có 16 777 216 địa chỉ khác nhau.
Có các lệnh ấn định địa chỉ trong
đó balát sẽ đáp ứng như một lệnh hỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh này phải được nhận lần thứ hai
trong 100 ms tiếp theo. Giữa hai lệnh này không được nhận bất kỳ lệnh ấn định
địa chỉ nào khác của cũng balát đó, nếu có thì các lệnh này và lệnh 258 phải
được bỏ qua.
Lệnh này phải khởi động hoặc khởi
động lại bộ hẹn giờ trong 15 min; các lệnh ấn định địa chỉ từ 259 đến 270 phải
được xử lý chỉ trong thời gian này. Tất cả các lệnh khác vẫn phải được xử lý
trong thời gian này.
Giai đoạn này phải được hủy bỏ bằng
lệnh "KẾT THÚC".
Sự tác động trở lại của balát khi
nhận được lệnh này tùy thuộc vào nội dung của byte thứ hai.
XXXX XXXX = 0000 0000 Tất cả các
balát sẽ tác động trở lại
XXXX XXXX = 0AAA AAA1 Balát có địa
chỉ AAA AAA sẽ tác động trở lại
XXXX XXXX = 1111 1111 Balát không
có địa chỉ rút gọn sẽ tác động trở lại
Lệnh 259: 1010 0111 0000 0000 "NGẪU
NHIÊN"
Lệnh này phải được nhận lần thứ hai
trong 100 ms tiếp theo. Giữa hai lệnh này không được nhận bất kỳ lệnh ấn định
địa chỉ nào khác của cũng balát đó, nếu có thì các lệnh này và lệnh 259 phải được
bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ mới ngẫu nhiên phải sẵn có
trong thời gian 100 ms.
Lệnh 260: 1010 1001 0000 0000 "SO
SÁNH"
Balát sẽ so sánh địa chỉ ngẫu nhiên
của nó với địa chỉ tìm kiếm tổ hợp lưu trong SEARCHADDRH, SEARCHADDRM và
SEARCHADDRL. Nếu địa chỉ ngẫu nhiên của nó nhỏ hơn hoặc bằng địa chỉ tìm kiếm
tổ hợp lưu trong SEARCHADDRH, SEARCHADDRM và SEARCHADDRL và balát không bị hủy
bỏ thì balát phải tạo ra câu trả lời "có".
Lệnh 261: 1010 1011 0000 0000 "HỦY
BỎ"
Balát có địa chỉ ngẫu nhiên của nó
bằng với địa chỉ tìm kiếm tổ hợp lưu trong SEARCHADDRH, SEARCHADDRM và
SEARCHADDRL không được tác động trở lại lệnh so sánh. Balát này phải được loại
ra khỏi quá trình khởi động.
Lệnh 262: 1010 1101 0000 0000 Dự
trữ dùng cho các mục đích sau này
Lệnh 263: 1010 1111 0000 0000 Dự
trữ dùng cho các mục đích sau này
Lệnh 264: 1011 0001 HHHH HHHH "SEARCHADDRH".
8 bit cao của địa chỉ tìm kiếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 bit giữa của địa chỉ tìm kiếm.
Lệnh 266: 1011 0111 LLLL LLLL "SEARCHADDRL".
8 bit thấp của địa chỉ tìm kiếm.
Tổ hợp của ba địa chỉ từ lệnh 264
đến 266 thể hiện 24 bit địa chỉ tìm kiếm HHHHHHHHMMMMMMMMLLLLLLLL.
Lệnh 267: 1011 0111 0AAA AAA1 "LẬP
TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN"
Balát lưu 6 bit địa chỉ nhận được
là địa chỉ rút gọn của nó nếu nó được chọn.
"Được chọn" nghĩa là:
địa chỉ ngẫu nhiên của balát phải bằng với địa chỉ tìm kiếm tổ hợp lưu trong
SEARCHADDRH, SEARCHADDRM và SEARCHADDRL;
lựa chọn vật lý đối với từng địa chỉ riêng của balát. Balát phải phát hiện việc
lựa chọn vật lý nếu bóng đèn bị ngắt điện khỏi balát sau khi nhận lệnh 270.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 268: 1011 1001 0AAA AAA1 "KlỂM
TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN"
Balát phải cho câu trả lời
"có" nếu địa chỉ rút gọn nhận được bằng với địa chỉ rút gọn của riêng
nó.
Lệnh 269: 1011 1011 0000 0000 "HỎI
VỀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN"
Balát phải gửi địa chỉ rút gọn nếu
địa chỉ ngẫu nhiên giống như địa chỉ tìm kiếm hoặc balát được chọn vật lý. Kết
cấu của câu trả lời phải có dạng 0AAA AAA1.
Nếu không lưu địa chỉ rút gọn thì
câu trả lời phải là "MASK"
Lệnh 270: 1011 1101 0000 0000 "LỰA
CHỌN VẬT LÝ"
Nếu balát nhận được lệnh này thì nó
sẽ hủy lựa chọn vật lý của nó và đặt balát ở "chế độ lựa chọn vật lý".
Trong chế độ này, việc so sánh ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM và ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN phải mất
khả năng hoạt động.
CHÚ THÍCH: Trước khi gửi lệnh này,
tất cả các balát cần nối với các đường truyền giao diện và đến các bóng đèn
chính xác.
Lệnh 271: 1011 1111 XXXX XXXX Dự
trữ dùng cho các mục đích sau này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh 272: 1100 0001 XXXX XXXX "KÍCH
HOẠT THIẾT BỊ KIỂU X"
X = từ 0 đến 255. Lệnh này phải
được gửi trước lệnh mở rộng ứng dụng (224-255).
Lệnh này có thể được xử lý mà không
sử dụng lệnh KHỞI ĐỘNG.
Lệnh này không được sử dụng cho
thiết bị kiểu 0 vì không sử dụng các lệnh mở rộng ứng dụng 224-255 cho thiết bị
kiểu này.
Liệt kê các kiểu thiết bị x:
x = 0 thiết bị dùng cho bóng đèn
huỳnh quang;
Khuyến cáo dùng cho các tiêu chuẩn
khác:
x = 1 thiết bị dùng cho chiếu sáng
khẩn cấp;
x = 2 thiết bị dùng cho bóng đèn
HID;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x = 4 thiết bị điều chỉnh độ sáng
bóng đèn nung sáng;
x = 5 thiết bị chuyển tín hiệu số
theo E.4 sang tín hiệu một chiều theo E.2;
x = 6 thiết bị dùng cho điốt phát
sáng (LED);
x = 7...255 dự trữ dùng cho các
kiểu thiết bị về sau.
Hạn chế:
thiết bị có thể không tác động trở lại với các lệnh thuộc các lệnh mở rộng ứng
dụng của các thiết bị khác;
tất cả các thiết bị phải có khả năng đáp ứng theo cách thích hợp với dãy lệnh
tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Khối điều khiển cần có
khả năng nhận dạng từng thiết bị riêng và lưu mối quan hệ giữa địa chỉ riêng
của thiết bị và kiểu thiết bị trong bộ nhớ lưu giữ.
Lệnh 273-287: 110X XXX1 XXXX
XXXX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.4. Ví dụ về thuật giải đối
với lệnh ấn định địa chỉ
CHÚ THÍCH: Trước khi các chuỗi lệnh
này được gửi đi, tất cả các balát phải được nối vào đường truyền giao diện đến
bóng đèn một cách chính xác.
Balát trong hệ thống điều khiển
chiếu sáng có phân bổ địa chỉ ngẫu nhiên:
1) Sau khi "ĐÓNG NGUỒN",
tất cả các balát phải có 100 % mức công suất phóng điện (giá trị mặc định sau
khi "ĐẶT LẠI").
2) Bắt đầu thuật toán bằng lệnh 258
"KHỞI ĐỘNG", kích hoạt lệnh ấn định địa chỉ trong 15 min.
3) Gửi lệnh: 259 "NGẪU
NHIÊN": tất cả các balát chọn con số nhị phân ngẫu nhiên (BRN) sao cho 0 ≤
BRN ≤ +224 - 1.
4) Khối điều khiển tìm kiếm balát
có BRN thấp nhất bằng phương pháp thuật toán sử dụng các lệnh từ 264 đến 266 và
lệnh 260 "SO SÁNH". Tìm được balát có BRN thấp nhất.
5) Balát tìm được lấy 6 bit
"ĐỊA CHỈ RÚT GỌN" duy nhất sử dụng lệnh 267 "LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT
GỌN".
6) Kiểm tra "ĐỊA CHỈ RÚT
GỌN" lập trình bằng lệnh 268 "KIỂM TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Nếu không tìm thấy tất cả các
balát thì lặp lại bước 4) cho đến khi không tìm thấy thêm balát nào.
9) Dừng quá trình xử lý bằng lệnh
256 "KẾT THÚC".
10) Gọi lại, ví dụ, mức nhỏ nhất và
lớn nhất bằng địa chỉ rút gọn sử dụng và ghi lại vị trí cục bộ của balát tương
ứng.
11) Trong trường hợp hai hoặc nhiều
balát có cùng địa chỉ rút gọn, chỉ khởi động lại quá trình ấn định địa chỉ cho
các balát này bằng lệnh "KHỞI ĐỘNG" (sử dụng địa chỉ rút gọn trong
byte thứ hai) sau đó là các bước từ 3) đến 9) và cuối cùng là bước 10).
Đối với phương pháp ấn định địa chỉ
đơn giản hóa, chỉ một balát được nối riêng rẽ với khối điều khiển như sau:
Đầu tiên, gửi địa chỉ rút gọn mới
(0AAA AAA1) bằng lệnh 257 "THANH GHI TRUYỀN DỮ LIỆU (DTR)", kiểm tra
nội dung của DTR và gửi lệnh 128 "LƯU DTR LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN" hai
lần.
Balát trong hệ thống điều khiển
chiếu sáng có phân bổ địa chỉ bằng phương pháp lựa chọn vật lý:
1) Khối điều khiển gửi lệnh 258:
KHỞI ĐỘNG
2) Khối điều khiển gửi lệnh 270:
LỰA CHỌN VẬT LÝ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Khối điều khiển gửi lệnh 267:
LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN, có chứa địa chỉ của balát.
5) Khối điều khiển gửi GỌI LẠI MỨC
NHỎ NHẤT và GỌI LẠI MỨC LỚN NHẤT sử dụng địa chỉ rút gọn đối với phản hồi quang
trong một vài giây.
6) Lặp lại các bước từ 2 đến 5 cho
tất cả các balát.
7) Khối điều khiển gửi lệnh 256: KẾT
THÚC. Từ đó, balát sẽ chuyển từ CHẾ ĐỘ LỰA CHỌN VẬT LÝ sang hoạt động bình
thường.
Áp dụng các lệnh kiểu thiết bị đặc
biệt
1) Quá trình khỏi động (bắt đầu ấn
định địa chỉ).
2) Phân bổ địa chỉ riêng.
3) Đặt câu hỏi cho các thiết bị đặc
biệt và tiêu chuẩn.
4) Khối điều khiển gửi lệnh 272
"KÍCH HOẠT THIẾT BỊ KIỂU X".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.5. Bảng tóm tắt tập hợp
các lệnh
Số
lệnh
Mã
lệnh
Tên
lệnh
-
YAAA
AAA0 XXXX XXXX
ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN
TRỰC TIẾP (DIRECT ARC POWER CONTROL)
0
YAAA
AAA1 1000 0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
YAAA
AAA1 0000 0001
TĂNG (UP)
2
YAAA
AAA1 0000 0010
GIẢM (DOWN)
3
YAAA
AAA1 0000 0011
TĂNG THEO NẤC (STEP UP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAA
AAA1 0000 0100
GIẢM THEO NẤC (STEP DOWN)
5
YAAA
AAA1 0000 0101
GỌI LẠI MỨC LỚN NHẤT (RECALL MAX
LEVEL)
6
YAAA
AAA1 0000 0110
GỌI LẠI MỨC NHỎ NHẤT (RECALL MIN
LEVEL)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẢM THEO NẤC VÀ TẮT (STEP DOWN
AND OFF)
8
YAAA
AAA1 0000 1000
BẬT VÀ TĂNG THEO NẤC (ON AND STEP
UP)
9-15
YAAA
AAA1 0000 1XXX
DỰTRỮ (RESERVED)
16-31
YAAA
AAA1 0001 XXXX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
YAAA
AAA1 0010 0000
ĐẶT LẠI (RESET)
33
YAAA
AAA1 0010 0001
LƯU MỨC HỒ QUANG THỰC TẾ TRONG
DTR (STORE ACTUAL LEVEL IN THE DTR)
34-41
YAAA
AAA1 0010 XXXX
DỰTRỮ (RESERVED)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAA
AAA1 0010 1010
LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT (STORE
THE DTR AS MAX LEVEL)
43
YAAA
AAA1 0010 1011
LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT (STORE
THE DTR AS MIN LEVEL)
44
YAAA
AAA1 0010 1100
LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG (STORE
THE DTR AS SYSTEM FAILURE LEVEL)
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ MỨC ĐÓNG NGUỒN (STORE
THE DTR AS POWER ON LEVEL)
46
YAAA
AAA1 0010 1110
LƯU DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH
ĐỘ SÁNG (STORE THE DTR AS FADE TIME)
47
YAAA
AAA1 0010 1111
LƯU DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG (STORE THE DTR AS FADE RATE)
48-63
YAAA
AAA1 0011 XXXX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64-79
YAAA
AAA1 0100 XXXX
LƯU DTR LÀ ĐOẠN (STORE THE DTR AS
SCENE)
80-95
YAAAAAA1
0101 XXXX
XÓA KHỎI ĐOẠN (REMOVE FROM SCENE)
96
- 111
YAAA
AAA1 0110 XXXX
THÊM VÀO NHÓM (ADD TO GROUP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAA
AAA1 0111 XXXX
XÓA KHỎI NHÓM (REMOVE FROM GROUP)
128
YAAA
AAA1 1000 0000
LƯU DTR LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN (STORE
DTR AS SHORT ADDRESS)
129-143
YAAA
AAA1 1000 XXXX
DỰ TRỮ (RESERVED)
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ TRẠNG THÁI (QUERY STATUS)
145
YAAAAAA1
1001 0001
HỎI VỀ BALÁT (QUERY BALLAST)
146
YAAA
AAA1 1001 0010
HỎI VỀ SỰ CỐ BÓNG ĐÈN (QUERY LAMP
FAILURE)
147
YAAA
AAA1 1001 0011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
YAAAAAA1
1001 0100
HỎI VỀ LỖI GIỚI HẠN (QUERY LIMIT
ERROR)
149
YAAA
AAA1 1001 0101
HỎI VỀ TRẠNG THÁI ĐẶT LẠI (QUERY
RESET STATE)
150
YAAA
AAA1 1001 0110
HỎI VỀ THIẾU ĐỊA CHỈ RÚT GỌN
(QUERY MISSING SHORT ADDRESS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAAAAA1
1001 0111
HỎI VỀ SỐ PHIÊN BẢN (QUERY VERSION
NUMBER)
152
YAAAAAA1
1001 1000
HỎI VỀ NỘI DUNG DTR (QUERY
CONTENT DTR)
153
YAAA
AAA1 1001 1001
HỎI VỀ KIỂU THIẾT BỊ (QUERY
DEVICE TYPE)
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC VẬT LÝ NHỎ NHẤT (QUERY
PHYSICAL MINIMUM LEVEL)
155
YAAAAAA1
1001 1011
HỎI VỀ SỰ CỐ NGUỒN (QUERY POWER
FAILURE)
156-159
YAAA
AAA1 1001 11 XX
DỰ TRỮ (RESERVED)
160
YAAA
AAA1 1010 0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
YAAA
AAA1 1010 0001
HỎI VỀ MỨC LỚN NHẤT (QUERY MAX
LEVEL)
162
YAAA
AAA1 1010 0010
HỎI VỀ MỨC NHỎ NHẤT (QUERY MIN
LEVEL)
163
YAAA
AAA1 1010 0011
HỎI VỀ MỨC ĐÓNG NGUỒN (QUERY
POWER ON LEVEL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAA
AAA1 1010 0100
HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG (QUERY
SYSTEM FAILURE LEVEL)
165
YAAA
AAA1 1010 0101
HỎI VỀ THỜI GIAN/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG (QUERY FADE TIME/FADE RATE)
166-175
YAAA
AAA1 1010 XXXX
DỰ TRỮ (RESERVED)
176-
191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN (ĐOẠN 0-15)
(QUERY SCENE LEVEL (SCENES 0-15))
192
YAAA
AAA1 1100 0000
HỎI VỀ NHÓM 0-7 (QUERY GROUPS
0-7)
193
YAAA
AAA1 1100 0001
HỎI VỀ NHÓM 8-15 (QUERY GROUPS
8-15)
194
YAAA
AAA1 1100 0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
YAAA
AAA1 1100 0011
HỎI VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (M)
(QUERY RANDOM ADDRESS (M))
196
YAAA
AAA1 1100 0100
HỎI VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (L)
(QUERY RANDOM ADDRESS (L))
197-223
YAAA
AAA1 110X XXXX
DỰ TRỮ (RESERVED)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YAAA
AAA1 11 XX XXXX
HỎI VỀ LỆNH MỞ RỘNG ỨNG DỤNG
(QUERY APPLICATION EXTENDED COMMANDS)
255
1010
0001 0000 0000
KẾT THÚC (TERMINATE)
257
1010
0011 XXXX XXXX
THANH GHI TRUYỀN DỮ LIỆU (DTR)
(DATA TRANSFER REGISTER (DTR))
258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỞI ĐỘNG (INITIALISE)
259
1010
0111 0000 0000
NGẪU NHIÊN (RANDOMISE)
260
1010
1001 0000 0000
SO SÁNH (COMPARE)
261
1010
1011 0000 0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262
1010
1101 0000 0000
DỰ TRỮ (RESERVED)
263
1010
1111 0000 0000
DỰ TRỮ (RESERVED)
264
1011
0001 HHHH HHHH
SEARCHADDRH (SEARCHADDRH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1011
0011 MMMM MMMM
SEARCHADDRM (SEARCHADDRM)
266
1011
0101 LLLL LLLL
SEARCHADDRL (SEARCHADDRL)
267
1011
0111 0AAA AAA1
LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN
(PROGRAM SHORT ADDRESS)
268
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KIỂM TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN (VERIFY
SHORT ADDRESS)
269
1011
1011 0000 0000
HỎI VỀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN (QUERY
SHORT ADDRESS)
270
1011
1101 0000 0000
LỰA CHỌN VẬT LÝ (PHYSICAL
SELECTION)
271
1011
1111 XXXX XXXX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
272
1100
0001 XXXX XXXX
KÍCH HOẠT THIẾT BỊ KIỂU X (ENABLE
DEVICE TYPE X)
273-287
110X
XXX1 XXXX XXXX
DỰ TRỮ (RESERVED)
E.4.3.6. Sơ đồ xung

E.4.3.7. Đường cong logarit điều
khiển độ sáng có mức công suất phóng điện nhỏ nhất bằng 0,1% - Bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
X
n
X
n
X
n
X
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,100
52
0,402
103
1,620
154
6,520
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,103
53
0,414
104
1,665
155
6,700
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,106
54
0,425
105
1,711
156
6,886
207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,109
55
0,437
106
1,758
157
7,076
208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,112
56
0,449
107
1,807
158
7,272
209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,115
57
0,461
108
1,857
159
7,473
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,118
58
0,474
109
1,908
160
7,680
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,121
59
0,487
110
1,961
161
7,893
212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,124
60
0,501
111
2,015
162
8,111
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,128
61
0,515
112
2,071
163
8,336
214
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,131
62
0,529
113
2,128
164
8,567
215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,135
63
0,543
114
2,187
165
8,804
216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,139
64
0,559
115
2,248
166
9,047
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
0,143
65
0,574
116
2,310
167
9,298
218
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,147
66
0,590
117
2,374
168
9,555
219
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,151
67
0,606
118
2,440
169
9,820
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0,155
68
0,623
119
2,507
170
10,091
221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,159
69
0,640
120
2,577
171
10,371
222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
0,163
70
0,658
121
2,648
172
10,658
223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,168
71
0,676
122
2,721
173
10,953
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
0,173
72
0,695
123
2,797
174
11,256
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,177
73
0,714
124
2,874
175
11,568
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
0,182
74
0,734
125
2,954
176
11,888
227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
0,187
75
0,754
126
3,035
177
12,217
223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0,193
76
0,775
127
3,119
178
12,555
229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
0,198
77
0,796
128
3,206
179
12,902
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0,203
78
0,819
129
3,294
180
13,260
231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
0,209
79
0,841
130
3,386
181
13,627
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
0,215
80
0,864
131
3,479
182
14,004
233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,221
81
0,888
132
3,576
183
14,391
234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
0,227
82
0,913
133
3,675
184
14,790
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0,233
83
0,938
134
3,776
185
15,199
236
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
0,240
84
0,964
135
3,881
186
15,620
237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
0,246
85
0,991
136
3,988
187
16,052
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
0,253
86
1,018
137
4,099
188
16,496
239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
0,260
87
1,047
138
4,212
189
16,953
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
0,267
88
1,076
139
4,329
190
17,422
241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
0,275
89
1,105
140
4,449
191
17,905
242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
0,282
90
1,136
141
4,572
192
18,400
243
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,290
91
1,167
142
4,698
193
18,909
244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
0,298
92
1,200
143
4,828
194
19,433
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
0,306
93
1,233
144
4,962
195
19,971
246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
0,315
94
1,267
145
5,099
196
20,524
247
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
0,324
95
1,302
146
5,240
197
21,092
248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
0,332
96
1,338
147
5,385
198
21,675
249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
0,342
97
1,375
148
5,535
199
22,275
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
0,351
98
1,413
149
5,688
200
22,892
251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
0,361
99
1,452
150
5,845
201
23,526
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
0,371
100
1,492
151
6,007
202
24,177
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,381
101
1,534
152
6,173
203
24,846
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
0,392
102
1,576
153
6,344
204
25,534
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.3.8. Đường cong logarit điều
khiển độ sáng có mức công suất phóng điện nhỏ nhất là 0,1% - Đồ thị
Đường
cong logarit điều chỉnh độ sáng có mức điều khiển độ sáng nhỏ nhất là 0,1 %

E.4.3.9. Thông số điện áp

Phương
thức hoạt động
Truyền
đi
Nhận
về
Khối truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Balát
Khối nhận
Balát
Khối điều khiển
E.4.3.10. Thời gian điều chỉnh
độ sáng và tốc độ điều chỉnh độ sáng
X
THỜI
GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG
(s)
TỐC
ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
<0,707
Không
áp dụng
1
0,707
357,796
2
1,000
253,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,414
178,898
4
2,000
126,500
5
2,828
89,449
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,250
7
5,657
44,725
8
8,000
31,625
9
11,314
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
16,000
15,813
11
22,627
11,181
12
32,000
7,906
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,255
5,591
14
64,000
3,953
15
90,510
2,795
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
HƯỚNG DẪN ĐỂ NÊU RA TUỔI THỌ VÀ TỶ LỆ LỖI CỦA SẢN
PHẨM
F.1. Giới thiệu
Khuyến cáo rằng nhà chế tạo cần
cung cấp dữ liệu xác định trong F.2.1 và F.2.2 trong catalô sản phẩm để cho
phép người sử dụng so sánh tuổi thọ và tỷ lệ lỗi của các sản phẩm điện tử khác
nhau.
F.2. Dữ liệu xác định
F.2.1. Nhiệt độ bề mặt lớn nhất
Nhiệt độ bề mặt lớn nhất, ký hiệu
là tl (t - tuổi thọ) của sản phẩm điện tử hoặc nhiệt độ phần lớn
nhất ảnh hưởng đến tuổi thọ sản phẩm, được đo trong điều kiện làm việc bình
thường và ở điện áp danh nghĩa hoặc giá trị lớn nhất của dải điện áp danh định
để cho phép tuổi thọ đạt đến 50 000 h.
CHÚ THÍCH: Một số nước, ví dụ như
Nhật Bản, áp dụng tuổi thọ là 40 000 h.
F.2.2. Tỷ lệ lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3. Sử dụng
Nhà chế tạo cần cung cấp hồ sơ dữ
liệu đầy đủ có chứa thông tin chi tiết phương pháp sử dụng để có được thông tin
cho trong F.2.1 và F.2.2 (phân tích toán học, thử nghiệm độ tin cậy, v.v...),
khi có yêu cầu.
PHỤ LỤC G
(tham
khảo)
QUI TRÌNH THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI BALÁT CÓ GIAO DIỆN
ĐIỀU KHIỂN KỸ THUẬT SỐ THEO ĐIỀU E.4
G.0. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả các thử nghiệm sự
phù hợp của thiết bị để đáp ứng các yêu cầu về tính năng theo điều E.4. Thử
nghiệm sự phù hợp được chia thành các qui trình, ví dụ như thử nghiệm các lệnh
cấu hình. Mỗi qui trình gồm có các trình tự thử nghiệm.
Hệ thống thử nghiệm gồm có một máy
tính được lập trình theo qui trình thử nghiệm và bộ chuyển đổi phần cứng, được
nối vào cổng giao diện điều khiển của thiết bị cần thử nghiệm (DUT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự thử nghiệm chính gồm có
giai đoạn kích hoạt (đầu ra lệnh) và một giai đoạn hiệu lực. Trong giai đoạn
kích hoạt, lệnh cần thử nghiệm được gửi đến DUT và ở giai đoạn hiệu lực, trạng
thái bên trong của DUT được kiểm tra bằng lệnh hỏi.

Trạng thái ban đầu của DUT trước
qui trình thử nghiệm:
- (các) bóng đèn được nối;
- nguồn được đóng (tđóng
³ thời gian nung nóng trước);
- các quy trình đặc biệt được kết
thúc;
- DUT không có địa chỉ rút gọn;
- DUT ở TRẠNG THÁI ĐẶT LẠI.
Các trình tự thử nghiệm có thể được
sử dụng độc lập với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý rằng có thể có các thông báo
lỗi do các vấn đề khác nhau. Ví dụ, trả lời sai lệnh HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ có thể
chỉ ra rằng lệnh hỏi này không được thực hiện đúng chức năng hoặc lệnh điều
khiển công suất phóng điện được gửi trước đó không có hiệu quả. Vì vậy, cần
phải theo trật tự các trình tự.
Một số trình tự thử nghiệm sử dụng
tham số thời gian nung nóng trước. Thời gian nung nóng trước được nhà chế tạo
DUT qui định. Để có kết quả thử nghiệm đúng, thời gian nung nóng trước phải
được đưa vào chương trình thử nghiệm.
SDL (Ngôn ngữ qui định và mô tả)
được sử dụng để mô tả các trình tự thử nghiệm; Xem ITU-T: Z.100 CCITT[2].
Truyền dữ liệu:
Tất cả các lệnh đều đề cập đến chế
độ ấn định địa chỉ sử dụng và tên của lệnh.

Khi tất cả các lệnh cấu hình được
nhận lần lượt hai lần trong thời gian 100 ms, thủ tục con GỬI HAI LẦN được xác
định để sử dụng trong giai đoạn kích hoạt.
Đưa vào biểu diễn bằng đồ họa thủ
tục con GỬI HAI LẦN dưới đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong một số chuỗi các LỆNH DỰ TRỮ,
các giá trị của cả hai byte của mã lệnh được nêu như sau:

Có thể gộp hai cách mô tả ở trên
với nhau.
Các nhánh:
Các nhánh trong trình tự thử nghiệm
theo tham số thử nghiệm.

Gán:
Tham số được gán giá trị quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chờ:
Trình tự thử nghiệm tạm dừng trong
thời gian quy định

Quy trình bên ngoài:
Mô tả quy trình bên ngoài, như đóng
cắt, nối hoặc ngắt dây dẫn, các phép đo bên ngoài, v.v…

Thông báo:
Thông báo lỗi hoặc kết quả thử
nghiệm được chỉ ra trong hộp thông báo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tham số là biến thì ghi: DTR
(<biến>)
Ở tất cả các trình tự, giả thiết
rằng việc giao tiếp với DTU được thực hiện đúng chức năng, tức là, không có các
lỗi giao tiếp do méo trên đường truyền giao diện trong khi tiến hành thử
nghiệm.
Giả thiết rằng kết quả của từng
trình tự thử nghiệm được ghi lại. Các thông báo lỗi chỉ ra DUT gặp sự cố ở bước
nào.
Nếu không có qui định nào khác thì
các mức điện áp trên dây dữ liệu là giá trị danh nghĩa (Vcao = 16,0
V; Vthấp = 0,0 V; ttăng = tgiảm = 50 ms).
Nếu không có chú thích khác thì tất
cả các số sử dụng trong trình tự thử nghiệm là số thập phân. Các số cơ số 16
được cho dưới dạng 0xVV, trong đó VV là giá trị. Các số nhị phân được cho dưới
dạng XXXXXXXXb, trong đó X là 0 hoặc 1, "x" ở số nhị phân nghĩa là có
thể lấy giá trị bất kỳ 0 hoặc 1.
Trong các qui trình thử nghiệm, sử
dụng các chữ viết tắt sau đây:
MC = Bộ điều khiển chủ;
IPS = Nguồn cung cấp cho giao diện;
DTR = THANH GHI TRUYỀN DỮ LIỆU;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST. ACT LEV. DTR = LƯU MỨC THỰC TẾ
TRONG DTR;
SYS. FAIL. LEV = MỨC LỖl HỆ THỐNG;
POW. ON LEVEL = MỨC ĐÓNG NGUỒN;
STORE DTR AS SHORT ADDR. = LƯU DTR
LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN;
DAPC = ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG
ĐIỆN TRỰC TIẾP.
Lệnh 272 KÍCH HOẠT KIỂU THIẾT BỊ không
được thử nghiệm vì không xác định lệnh kiểu thiết bị.
G.1. Trình tự thử nghiệm
"tham số hoạt động vật lý"
Tham số thử nghiệm (trừ khi có
qui định khác):
Nhiệt độ: theo A.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cung cấp cho giao diện: đặc tính điện áp - dòng điện tuyến tính giữa các
giá trị cố định (® ghi chú).
Sử dụng mức điện áp điển hình; ttăng = tgiảm = 50 ms.
Lệnh 145 "HỎI VỀ BALÁT" được dùng để kiểm tra việc nhận lệnh và dạng kênh
truyền về đúng của DUT. (Câu trả lời đúng là: "có").
Điện áp và dòng điện được đo ở các đầu nối vào của balát.
Độ chính xác của phép đo:
Phép đo dòng điện một chiều: cấp chính xác bằng 1 hoặc tốt hơn (đồng hồ đo đa
năng RS ≤ 10 W)
Khác: cấp chính xác bằng 5 hoặc tốt hơn
(máy hiện sóng Rl ³ 1 MW,
Cl ≤ 20 pF, fB ³
10 MHz)
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Nguồn cung cấp cho giao diện”
(IPS): Được thiết kế cho n balát và 1 MC.
Mức điện áp VIPS: 11,5 V
£ VIPS £ 22,5 V do mức nhỏ nhất/lớn nhất của khối
truyền 15 V ≤ VIPS £ 17 V
qui định.
Đặc tính lIPS-VIPS:
VIPS ³ 11,5 V ở lIPS £ (n+1) x 2 mA mức cao ở dòng điện ổn định
lớn nhất
VIPS £ 4,5 V ở IIPS ³ 2 x 0,9 x (n+1) x 2 mA mức thấp ở hai lần
dòng điện ổn định lớn nhất; giảm 10 % dung sai
Thời
gian đáp ứng của mạch hạn chế dòng điện < 10 ms
G.1.1. Trình tự thử nghiệm 'dạng
sóng'
G.1.1.1. Trình tự thử nghiệm
"thông số dòng điện"
IPS được lập trình đến VIPS
= 22,5. MC không tác động (không có giao tiếp với DUT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.1.2. Trình tự thử nghiệm
'thông số điện áp'
Giao tiếp với DUT được thử nghiệm ở
ba tổ hợp khác nhau của Vcao, Vthấp và ttăng/tgiảm:
Vcao = 22,5 V; Vthấp
= - 6,5 V; ttăng = tgiảm = 10 ms
Vcao = 9,5 V; Vthấp
= 6,5 V; ttăng = tgiảm = 10 ms
Vcao = 9,5 V; Vthấp
= 6,5 V; ttăng = tgiảm = 10 ms
Đối với thử nghiệm này, sử dụng
lệnh 145 "HỎI VỀ BALÁT". Câu trả lời đúng là 'có’ (0xFF).

G.1.1.3. Trình tự thử nghiệm
"kênh phản hồi thời gian tăng/thời gian giảm"
Giao tiếp với DUT được thử nghiệm
bằng hai tổ hợp khác nhau của VIPS và IIPS:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vcao = 15,0 V; Vthấp
= 0,0 V; ttăng = tgiảm = 50 ms; IIPS = 8 mA (lớn nhất)
Trong cả hai trường hợp, phải kiểm
tra các tham số vật lý của câu trả lời kênh phản hồi của DUT:
Vcao > 11,5 V; Vthấp
< 4,5 V; 10 ms < ttăng
< 100 ms; 10 ms < tgiảm < 100 ms;
Đối với thử nghiệm này, sử dụng 145
"HỎI VỀ BALÁT". Câu trả lời đúng là 'có' (0xFF).

G.1.1.4. Trình tự thử nghiệm
'tốc độ truyền'
Trình tự dưới đây thử nghiệm giao
tiếp với DUT ở tốc độ truyền nhỏ nhất và lớn nhất (1 200 Hz ± 10%).

G.1.1.5. Trình tự thử nghiệm 'độ
rộng xung'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ô bit A: bit bắt đầu
Ô bit B đến I: bit địa chỉ (0xFF =
1111 1111b)
Ô bit K đến S: bit lệnh (0x91 -
1001 0001b)
Ô bit T, U: bit kết thúc
Te
- 10%
365,0 ms
Te
- 10%
458,3 ms
2Te
- 10%
750,0 ms
2Te
± 10%
833,3 ms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
A1
+ A2
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
C1
+ C2
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
E1
+ E2
F1
F1
+ F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1
G1
+ G2
H1
H1
+ H2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I1
I1
+ I2
K1
K1
+ K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
L1
+ L2
M1
M1
+ M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1
N1
+ N2
O1
O1
+ O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
P1
+ P2
R1
R1
+ R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S1
+ S2
T1
+ T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U1
+ U2

G.1.1.6. Trình tự thử nghiệm 'vi
phạm mã'
DUT phải bỏ qua lệnh nhận được có
vi phạm mã. Thử nghiệm này sử dụng lệnh HỎI VỀ BALÁT. Ở mỗi bước thử nghiệm một
bit khác bị nhiễu. DUT sẽ không trả lời câu hỏi hoặc thay đổi trạng thái của
nó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng sóng đối với thử nghiệm 'vi
phạm mã'

G.1.2. Trình tự thử nghiệm 'hẹn
giờ kết cấu khung'
Việc hẹn giờ của kênh nhận về được
thử nghiệm trong phần đầu tiên của trình tự thử nghiệm (2 920 ms < ttrả lời < 9 170 ms). Ở phần sau, thử nghiệm sự tác động trở
lại của DUT ở thời gian nhỏ nhất giữa hai khung truyền đi.

G.1.3. Thử nghiệm cách điện
Thử nghiệm theo TCVN 7590-1 (IEC
61347-1) và TCVN 7590-2-3 (IEC 61347-2-3) (cách điện chính):
Thử nghiệm cách điện của các đầu
nối điều khiển hướng về:
- nguồn ở gần các đầu nối bóng đèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1.4. Trình tự thử nghiệm tùy
chọn
G.1.4.1. Trình tự thử nghiệm
'cực tính'
Giao tiếp với DUT được thử nghiệm ở
cả hai cực tính của dây dữ liệu.
Lệnh 145 "HỎI VỀ BALÁT"
được dùng cho thử nghiệm này. Câu trả lời đúng là 'có' (0xFF).

G.1.4.2. Trình tự thử nghiệm
'bảo vệ quá điện áp'
Ở thử nghiệm này, không nối nguồn
lưới với các đầu nối nguồn cung cấp cho DUT.
Đầu nối điều khiển của DUT được nối
với nguồn điện áp cấp cho điện áp lưới danh định của DUT trong 1 min. Sau thời
gian phục hồi 15 min, giao tiếp với DUT được thử nghiệm bằng lệnh 145 "HỎI
VỀ BALÁT". Câu trả lời đúng là 'có' (0xFF).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng được xác định là
thời gian để thay đổi quang thông đầu ra từ MỨC LỚN NHẤT đến MỨC NHỎ NHẤT ở
THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG lập trình bằng 0. Thời gian này cũng quan trọng
đối với các trình tự thử nghiệm khác.
Phép đo được thực hiện sử dụng máy
hiện sóng nối với đầu ra analog của quang kế.

G.2. Trình tự thử nghiệm 'lệnh
cấu hình'
G.2.1. Trình tự thử nghiệm 'lệnh
cấu hình chung'
Để đảm bảo có kết quả đúng từ quy
trình thử nghiệm, đầu tiên phải thử nghiệm lệnh 'ĐẶT LẠI'.
G.2.1.1. Trình tự thử nghiệm
'ĐẶT LẠI'
Trong trình tự thử nghiệm này, tất
cả các thông số lập trình được của DUT được đặt ở các giá trị không đặt lại.
Sau khi gửi lệnh ĐẶT LẠI, kiểm tra các tham số này ở các giá trị đặt lại của chúng.
Giá trị đặt lại của ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN được thử nghiệm theo trình tự G.5.2.1 và
giá trị đặt lại của ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM được kiểm tra theo trình tự thử nghiệm
G.5.4.4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số dùng cho thử nghiệm
"ĐẶT LẠI':
i
<lệnh
(i)>
k
<hỏi
(k)>
<giá
trị (k)>
<đoạn
lỗi (k)>
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
HỎI VỀ NHÓM 0-7
0x00
NHÓM 0-7
2
THÊM VÀO NHÓM 1
2
HỎI VỀ NHÓM 8-15
0x00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
THÊM VÀO NHÓM 2
3
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 0
255
ĐOẠN 0
4
THÊM VÀO NHÓM 3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
ĐOẠN 1
5
THÊM VÀO NHÓM 4
5
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 2
255
ĐOẠN 2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 3
255
ĐOẠN 3
7
THÊM VÀO NHÓM 6
7
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 4
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
THÊM VÀO NHÓM 7
8
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 5
255
ĐOẠN 5
9
THÊM VÀO NHÓM 8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
ĐOẠN 6
10
THÊM VÀO NHÓM 9
10
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 7
255
ĐOẠN 7
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 8
255
ĐOẠN 8
12
THÊM VÀO NHÓM 11
12
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 9
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
THÊM VÀO NHÓM 12
13
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 10
255
ĐOẠN 10
14
THÊM VÀO NHÓM 13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
ĐOẠN 11
15
THÊM VÀO NHÓM 14
15
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 12
255
ĐOẠN 12
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 13
255
ĐOẠN 13
17
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 0
17
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 14
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 1
18
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 15
255
ĐOẠN 15
19
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 2
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254
MỨC LỚN NHẤT
20
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 3
20
HỎI VỀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM
MỨC NHỎ NHẤT
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
254
MỨC LỖI HỆ THỐNG
22
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 5
22
HỎI VỀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 6
23
HỎI VỀ THỜI GIAN/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG
0x07
THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ
24
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 7
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254
MỨC THỰC TẾ
25
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 8
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 11
29
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 13
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT
34
LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
LƯU DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH
ĐỘ SÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
LƯU DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
39
TẮT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1.2. Trình tự thử nghiệm
'ĐẶT LẠI: thời gian tạm ngừng/lệnh ở giữa'
Lệnh ĐẶT LẠI cần được tiến hành chỉ
khi nó được nhận hai lần trong khoảng thời gian 100 ms. Không được gửi lệnh ấn
định địa chỉ cho cùng một balát giữa hai lệnh ĐẶT LẠI, nếu có thì phải bỏ qua
cả hai lệnh ĐẶT LẠI và lệnh còn lại. Ba lệnh này phải được gửi trong khoảng
thời gian 100 ms.

G.2.1.3. Trình tự thử nghiệm
'thời gian tạm ngừng - 100 ms'
Trong trình tự thử nghiệm này, cần
cố gắng đặt tất cả các tham số lập trình được của DUT là (PHM +1) sử dụng lệnh
cấu hình với thời gian tạm ngừng là 150 ms. Không được có thay đổi tham số do
thời gian tạm ngừng.

CHÚ THÍCH: Bảng các tham số: xem
trang sau!
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
<lệnh
(i)>
k
<hỏi
(k)>
<giá
trị (k)>
<đoạn
lỗi (k)>
1
THÊM VÀO NHÓM 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ NHÓM 0-7
0x00
NHÓM 0-7
2
THÊM VÀO NHÓM 1
2
HỎI VỀ NHÓM 8-15
0x00
NHÓM 8-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÊM VÀO NHÓM 2
3
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 0
255
ĐOẠN 0
4
THÊM VÀO NHÓM 3
4
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐOẠN 1
5
THÊM VÀO NHÓM 4
5
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 2
255
ĐOẠN 2
6
THÊM VÀO NHÓM 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 3
255
ĐOẠN 3
7
THÊM VÀO NHÓM 6
7
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 4
255
ĐOẠN 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÊM VÀO NHÓM 7
8
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 5
255
ĐOẠN 5
9
THÊM VÀO NHÓM 8
9
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐOẠN 6
10
THÊM VÀO NHÓM 9
10
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 7
255
ĐOẠN 7
11
THÊM VÀO NHÓM 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 8
255
ĐOẠN 8
12
THÊM VÀO NHÓM 11
12
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 9
255
ĐOẠN 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÊM VÀO NHÓM 12
13
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 10
255
ĐOẠN 10
14
THÊM VÀO NHÓM 13
14
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐOẠN 11
15
THÊM VÀO NHÓM 14
15
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 12
255
ĐOẠN 12
16
THÊM VÀO NHÓM 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 13
255
ĐOẠN 13
17
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 0
17
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 14
255
ĐOẠN 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 1
18
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 15
255
ĐOẠN 15
19
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 2
19
HỎI VỀ MỨC LỚN NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỨC LỚN NHẤT
20
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 3
20
HỎI VỀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM
MỨC NHỎ NHẤT
21
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
254
MỨC LỖI HỆ THỐNG
22
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 5
22
HỎI VỀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
254
ĐÓNG NGUỒN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 6
23
HỎI VỀ THỜI GIAN/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG
0x07
THỜI GIAN / TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
24
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 8
26
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 11
29
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 13
31
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT
34
LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
36
LƯU DTR LÀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
LƯU DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH
ĐỘ SÁNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
G.2.1.4. Trình tự thử nghiệm
'lệnh ở giữa'
Trong trình tự thử nghiệm này, cố
gắng thay đổi tham số người sử dụng lập trình được của DUT bằng cách sử dụng
các lệnh cấu hình. Trong khoảng giữa hai lệnh cấu hình, gửi lệnh GIẢM THEO NẤC.
Ba lệnh này được gửi trong thời gian 100 ms. Các tham số không được có thay đổi
do đưa lệnh giảm theo nấc vào. Mức sáng thực tế ở cuối thử nghiệm phải là 254
vì lệnh ở giữa cũng được DUT bỏ qua. Nếu lệnh ở giữa được ấn định địa chỉ cho
DUT khác thì phải thực hiện lệnh cấu hình.

CHÚ THÍCH: Bảng các tham số: xem
trang sau!
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<lệnh
(i)>
<mức
(i)>
K
<hỏi
(k)>
<giá
trị (k)>
<đoạn
lỗi (k)>
a
= 1
a
¹ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 0
10
1
HỎI VỀ NHÓM 0-7
0x00
0xFF
NHÓM 0-7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
HỎI VỀ NHÓM 8-15
0x00
0xFF
NHÓM 8-15
3
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 0
255
10
ĐOẠN 0
4
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 1
255
10
ĐOẠN 1
5
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 2
255
10
ĐOẠN 2
6
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 5
10
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
10
ĐOẠN 3
7
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 6
10
7
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ĐOẠN 4
8
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 7
10
8
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 5
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐOẠN 5
9
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 8
10
9
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 6
255
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 9
10
10
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 7
255
10
ĐOẠN 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 10
10
11
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 8
255
10
ĐOẠN 8
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 9
255
10
ĐOẠN 9
13
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 10
255
10
ĐOẠN 10
14
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 13
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 11
255
10
ĐOẠN 11
15
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 14
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 12
255
10
ĐOẠN 12
16
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 15
10
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
10
ĐOẠN 13
17
LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT
PHM
+1
17
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ĐOẠN 14
18
LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM
+1
18
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 15
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐOẠN 15
19
LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
10
19
HỎI VỀ MỨC LỚN NHẤT
254
PHM+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
LƯU DTR LÀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
10
20
HỎI VỀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM
PHM+1
MỨC NHỎ NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH
ĐỘ SÁNG
10
21
HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
254
10
MỨC LỖI HỆ THỐNG
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
22
HỎI VỀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
254
10
ĐÓNG NGUỒN
23
THÊM VÀO NHÓM 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
HỎI VỀ THỜI GIAN/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG
0x07
0xAA
THỜI GIAN / TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
24
THÊM VÀO NHÓM 1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ
254
PHM+1
MỨC THỰC TẾ
25
THÊM VÀO NHÓM 2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
THÊM VÀO NHÓM 3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
THÊM VÀO NHÓM 4
10
a
<địa chỉ (a)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
THÊM VÀO NHÓM 5
10
1
QUẢNG BÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
THÊM VÀO NHÓM 6
10
2
Địa chỉ rút gọn 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
THÊM VÀO NHÓM 7
10
3
NHÓM 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÊM VÀO NHÓM 8
10
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
33
THÊM VÀO NHÓM 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
THÊM VÀO NHÓM 11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
THÊM VÀO NHÓM 12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
THÊM VÀO NHÓM 13
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
THÊM VÀO NHÓM 14
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
THÊM VÀO NHÓM 15
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1.5. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ SỐ PHIÊN BẢN'
Đọc số phiên bản của DUT.

G.2.1.6. Trình tự thử nghiệm
'LƯU MỨC THỰC TẾ Trong DTR'
Lệnh này được thử nghiệm ở ba trạng
thái khác nhau của DUT: MỨC LỚN NHẤT, MỨC NHỎ NHẤT và TẮT.

G.2.1.7. Trình tự thử nghiệm 'bộ
nhớ lưu giữ'
Trong trình tự thử nghiệm này, bộ
nhớ lưu giữ của DUT được thử nghiệm. Tất cả các tham số lập trình được bị thay
đổi (kể cả địa chỉ rút gọn). Nguồn lưới được ngắt trong 5 s trước khi các tham
số được kiểm tra. Lệnh ĐẶT LẠI không được xóa địa chỉ rút gọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảng các tham số: xem
trang sau!
Các tham số đối với thử nghiệm 'bộ
nhớ lưu giữ'
i
<lệnh
(i)>
<mức
(i)>
K
<hỏi
(k)>
<giá
trị (k)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
THÊM VÀO NHÓM 0
10
1
HỎI VỀ NHÓM 0-7
0xFF
NHÓM 0-7
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2
HỎI VỀ NHÓM 8-15
0xFF
NHÓM 8-15
3
THÊM VÀO NHÓM 2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 0
10
ĐOẠN 0
4
THÊM VÀO NHÓM 3
10
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ĐOẠN 1
5
THÊM VÀO NHÓM 4
10
5
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
THÊM VÀO NHÓM 5
10
6
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 3
10
ĐOẠN 3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
7
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 4
10
ĐOẠN 4
8
THÊM VÀO NHÓM 7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 5
10
ĐOẠN 5
9
THÊM VÀO NHÓM 8
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ĐOẠN 6
10
THÊM VÀO NHÓM 9
10
10
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
THÊM VÀO NHÓM 10
10
11
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 8
10
ĐOẠN 8
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 9
10
ĐOẠN 9
13
THÊM VÀO NHÓM 12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 10
10
ĐOẠN 10
14
THÊM VÀO NHÓM 13
10
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ĐOẠN 11
15
THÊM VÀO NHÓM 14
10
15
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
THÊM VÀO NHÓM 15
10
16
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 13
10
ĐOẠN 13
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
17
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 14
10
ĐOẠN 14
18
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
HỎI VỀ MỨC ĐOẠN 15
10
ĐOẠN 15
19
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 2
10
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHM+1
MỨC LỚN NHẤT
20
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 3
10
20
HỎI VỀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 4
10
21
HỎI VỀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
10
MỨC LỖI HỆ THỐNG
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
22
HỎI VỀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
10
ĐÓNG NGUỒN
23
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
HỎI VỀ THỜI GIAN/TỐC ĐỘ ĐIỀU
CHỈNH ĐỘ SÁNG
0xAA
THỜI GIAN / TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
24
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 9
10
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
28
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 13
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
LƯU DTR LÀ ĐOẠN 14
10
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
33
LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT
PHM
+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT
PHM
+1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
LƯU DTR LÀ MỨC ĐÓNG NGUỒN
10
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
38
LƯU DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ
SÁNG
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
LƯU DTR LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.2. Trình tự thử nghiệm 'chế
độ đặt tham số công suất phóng điện'
Trong trình tự thử nghiệm dưới đây,
các giá trị được nạp vào DTR. Sau đó, nội dung của DTR được lưu vào các tham số
bên trong tương ứng của DUT bằng lệnh cấu hình và có hiệu lực nhờ các lệnh câu
hỏi.
G.2.2.1. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ MỨC LỚN NHẤT'
Thử nghiệm được thực hiện bằng ba
giá trị thử nghiệm:
Bước thử nghiệm 0: mức thử nghiệm
> MỨC LỚN NHẤT
Bước thử nghiệm 1: mức thử nghiệm
< MỨC NHỎ NHẤT
Bước thử nghiệm 2: MỨC NHỎ NHẤT
< mức thử nghiệm < MỨC LỚN NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
<max
(i)>
<mức
(i)>
0
255
254
254
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHM
+ 1
PHM
+ 1
2
253
253
PHM
+ 1
G.2.2.2. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ MỨC NHỎ NHẤT'
Thử nghiệm được thực hiện với ba
giá trị thử nghiệm:
Bước thử nghiệm 0: MỨC NHỎ NHẤT VẬT
LÝ < mức thử nghiệm < MỨC LỚN NHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thử nghiệm 2: mức thử nghiệm
< MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ

Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
<min
(i)>
<mức
(i)>
0
PHM
+ 1
PHM
+ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
254
253
253
2
0
PHM
253
G.2.2.3. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ MỨC LỖI HỆ THỐNG'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện với năm
giá trị thử nghiệm.
Bước thử nghiệm 0: MỨC NHỎ NHẤT
< mức thử nghiệm < MỨC LỚN NHẤT
Bước thử nghiệm 1: mức thử nghiệm =
MASK
Bước thử nghiệm 2: mức thử nghiệm
> MỨC LỚN NHẤT
Bước thử nghiệm 3: mức thử nghiệm =
TẮT
Bước thử nghiệm 4: mức thử nghiệm
< MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ

Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<mức
(i)>
0
252
252
252
1
255
255
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254
254
253
3
0
0
0
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHM
+ 1
G.2.2.4. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ MỨC ĐÓNG NGUỒN'
Trong trình tự này, chương trình
MỨC ĐÓNG NGUỒN được thử nghiệm. Cũng kiểm tra hoạt động đúng của DUT trong
trường hợp đóng nguồn.
Thử nghiệm được thực hiện với ba
giá trị thử nghiệm:
Bước thử nghiệm 0: MỨC NHỎ NHẤT
< mức thử nghiệm < MỨC LỚN NHẤT
Bước thử nghiệm 1: mức thử nghiệm
> MỨC LỚN NHẤT
Bước thử nghiệm 2: mức thử nghiệm
< MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ

Bước
thử nghiệm i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<nguồn
(i)>
<mức
(i)>
0
252
252
252
1
255
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
1
PHM
+1
G.2.2.5. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG'
Thời gian điều chỉnh độ sáng phải
nằm trong phạm vi từ 0 đến 15.
Thử nghiệm được thực hiện với bốn
giá trị thử nghiệm.
Bước thử nghiệm 0: giá trị thử
nghiệm = 15
Bước thử nghiệm 1: giá trị thử
nghiệm = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thử nghiệm 3: giá trị thử
nghiệm > 15

Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
<thời
gian/tốc độ (i)>
0
15
0xF7
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0x07
2
5
0x57
3
128
0xF7
G.2.2.6. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG'
Tốc độ điều chỉnh độ sáng phải nằm
trong phạm vi từ 1 đến 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước thử nghiệm 0: giá trị thử
nghiệm = 15
Bước thử nghiệm 1: giá trị thử nghiệm
= 0
Bước thử nghiệm 2: 1 < giá trị
thử nghiệm < 15
Bước thử nghiệm 3: giá trị thử
nghiệm > 15
Bước thử nghiệm 4: giá trị thử
nghiệm = 1

Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
<thời
gian/tốc độ (i)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0x0F
1
0
0x01
2
5
0x05
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0x0F
4
1
0x01
G.2.2.7. Trình tự thử nghiệm
'lưu DTR là đoạn / 'thuộc về đoạn'
Trong trình tự thử nghiệm này, các
giá trị khác nhau được lưu trong thanh ghi đoạn của DUT. Kiểm tra nội dung của
thanh ghi đoạn và sử dụng lệnh THUỘC VỀ ĐOẠN để thử nghiệm đoạn.

Bước
thử nghiệm k
<giá
trị (k)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<mức
(k)>
0
1
1
PHM
+ 1
1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
255
0
3
252
252
252
4
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
G.2.3. Trình tự thử nghiệm 'Chế
độ đặt tham số hệ thống'
G.2.3.1. Trình tự thử nghiệm
'XÓA KHỎI ĐOẠN'
Giá trị 127 được lưu trong mỗi
thanh ghi đoạn của DUT. Sau đó gửi lệnh 'xóa khỏi đoạn'. Hoạt động đúng của
lệnh hỏi về trạng thái khởi động và hỏi về trạng thái cũng được thử nghiệm.

G.2.3.2. Trình tự thử nghiệm
'THÊM VÀO NHÓM' / 'XÓA KHỎI NHÓM'
Thử nghiệm được thực hiện cho mỗi
nhóm. Balát được thêm vào nhóm. Sau đó, thử nghiệm hoạt động đúng của lệnh 'HỎI
VỀ TRẠNG THÁI ĐẶT LẠI' và 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI'. Sau đó, balát được xóa khỏi nhóm
sử dụng địa chỉ nhóm.

Bước
thử nghiệm i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
<nhóm (i)>
1
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
32
64
128
1
2
4
8
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
128
G.2.3.3. Trình tự thử nghiệm
'LƯU DTR LÀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'
Trong trình tự thử nghiệm này, các
địa chỉ rút gọn khác nhau được lập trình sử dụng địa chỉ rút gọn lập trình ở
bước trước đó. Lệnh HỎI VỀ THIẾU ĐỊA CHỈ RÚT GỌN và bit địa chỉ rút gọn của câu
trả lời của lệnh HỎI VỀ TRẠNG THÁI cũng được thử nghiệm. Hai lệnh 'lưu DTR là
địa chỉ rút gọn' và lệnh ở giữa cũng được gửi trong khoảng giữa thời gian 100
ms.

Bước
thử nghiệm i
<giá
trị (i)>
<địa
chỉ 1 (i)>
<địa
chỉ 2 (i)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<thử
nghiệm 2 (i)>
0
3
Quảng
bá
địa
chỉ rút gọn 1
Không
x0xxxxxxb
1
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
địa
chỉ rút gọn 63
Không
x0xxxxxxb
2
31
địa
chỉ rút gọn 63
địa
chỉ rút gọn 15
Không
x0xxxxxxb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
địa
chỉ rút gọn 15
địa
chỉ rút gọn 15
Không
x0xxxxxxb
4
30
địa
chỉ rút gọn 15
địa
chỉ rút gọn 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x0xxxxxxb
5
1
địa
chỉ rút gọn 15
địa
chỉ rút gọn 0
Không
x0xxxxxxb
6
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
quảng
bá
Có
x1xxxxxxb
G.3. Trình tự thử nghiệm 'lệnh
điều khiển công suất phóng điện'
G.3.1. Trình tự thử nghiệm 'hẹn
giờ'
Kiểm tra tính chính xác của THỜI
GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG và TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG lập trình được bằng các
quy trình thử nghiệm dưới đây.
G.3.1.1. Trình tự thử nghiệm
'THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG'
Thử nghiệm này được thực hiện đối
với THỜI GIAN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG từ 1 đến 15. Thời gian điều chỉnh độ sáng 0
(thời gian đáp ứng) được đo theo G.1.5. Sử dụng lệnh 'ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT
PHÓNG ĐIỆN TRỰC TIẾP' để điều chỉnh độ sáng về MỨC NHỎ NHẤT, đến MỨC LỚN NHẤT
và đến mức trung bình của dải điều chỉnh độ sáng và lại trở về MỨC LỚN NHẤT.
Phải đo thời gian tại mỗi lần điều chỉnh độ sáng. Bit 4 trong câu trả lời cho
lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' thể hiện việc kết thúc điều chỉnh độ sáng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
13
14
15
Tmin
(i) [s]
0,64
0,90
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55
3,6
5,09
7,20
10,18
14,40
20,36
28,80
40,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,46
Tmax
(i) [s]
0,78
1,1
1,56
2,20
3,11
4,40
6,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,45
17,60
24,89
35,20
49,78
70,40
99,56
Bước
thử nghiệm k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
<giá
trị (k)>
1
254
Trung
bình
254
G.3.1.2. Trình tự thử nghiệm 'TỐC
ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
15
n
(i)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
7
11
15
22
31
45
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
181
255
Smin
(i)
64
68
64
68
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
64
62
63
61
60
58
55
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
83
78
83
79
84
79
81
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
83
85
88
91
G.3.2. Trình tự thử nghiệm
'đường cong điều khiển độ sáng'
Mục đích của các thử nghiệm này là
để kiểm tra đường cong lôgarit điều khiển độ sáng.
Để đo đường cong điều khiển độ sáng
của DUT, phải đo sự thay đổi của quang thông đầu ra của bóng đèn nối với DUT.
Phép đo được tiến hành bằng quang kế có đầu ra analog nối với máy hiện sóng kỹ
thuật số. DUT làm việc ở MỨC LỚN NHẤT trong ít nhất 10 min trước khi bắt đầu
đo. Chỉ số đọc của quang kế ở MỨC LỚN NHẤT được xác định là 100 %.
G.3.2.1. Trình tự thử nghiệm
'đường cong lôgarit điều khiển độ sáng'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước
thử nghiệm i
mức
[i]
min
[i]
danh
nghĩa [i]
max
[i]
1
229
40
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
%
2
195
15
%
20
%
30
%
3
170
7,0
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
%
4
126
2,0
%
3,0
%
4,5
%
5
85
0,5
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
%
6
60
0,25
%
0,5
%
1,0
%
7
1
>
0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
%
G.3.2.2. Trình tự thử nghiệm
'đường cong điều khiển độ sáng: ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN TRỰC TIẾP'
DUT được lập trình với THỜI GIAN
ĐIỀU CHỈNH ĐỘ SÁNG bằng 2,82 s. DUT được điều chỉnh độ sáng về MỨC NHỎ NHẤT và
sau đó điều chỉnh độ sáng lên MỨC LỚN NHẤT bằng cách gửi các lệnh 'ĐIỀU KHIỂN
CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN TRỰC TIẾP'. Đường cong điều khiển độ sáng phải là liên
tục.

G.3.2.3. Trình tự thử nghiệm 'đường
cong điều khiển độ sáng: TĂNG/GIẢM'
Gửi lệnh GIẢM (TĂNG) 61 lần với
thời gian 100 ms giữa các lệnh điều chỉnh độ sáng của DUT xuống MỨC NHỎ NHẤT
(MỨC LỚN NHẤT). Đường cong điều khiển độ sáng phải liên tục.

G.3.2.4. Trình tự thử nghiệm
'đường cong điều khiển độ sáng: TĂNG THEO NẤC/ GIẢM THEO NẤC'
DUT được điều chỉnh độ sáng từ MỨC
LỚN NHẤT xuống MỨC NHỎ NHẤT bằng cách lặp lại lệnh GIẢM THEO NẤC. Sau đó, điều
chỉnh độ sáng trở lại MỨC LỚN NHẤT sử dụng lệnh TĂNG THEO NẤC. Đường cong điều
khiển độ sáng phải liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.3. Trình tự thử nghiệm 'các lệnh
về công suất phóng điện'
Các trình tự thử nghiệm dưới đây
kiểm tra các lệnh ảnh hưởng trực tiếp đến công suất phóng điện và chưa được thử
nghiệm ở các trình tự thử nghiệm khác ở trước.
G.3.3.1. Trình tự thử nghiệm
'TẮT'
Lệnh 'TẮT' được gửi đến DUT. Sau
đó, kiểm tra lệnh 'TRẠNG THÁI' và thử nghiệm câu trả lời của lệnh 'HỎI VỀ MỨC
THỰC TẾ' có giá trị đúng là 0.

G.3.3.2. Trình tự thử nghiệm
'ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN TRỰC TIẾP'
Các mức công suất phóng điện khác
nhau được đặt bằng cách sử dụng lệnh 'ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT PHÓNG ĐIỆN TRỰC
TIẾP'. Hàm đúng của lệnh này được thử nghiệm bằng lệnh 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ'.

Bước
thử nghiệm i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<mức
(i)>
1
0
0
2
1
PHM
+ 1
3
trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
255
trung
bình
5
254
253
G.3.3.3. Trình tự thử nghiệm
'TĂNG'
Lệnh 'TĂNG' được thử nghiệm ở MỨC
LỚN NHẤT và MỨC NHỎ NHẤT. Trình tự này cũng thử nghiệm để xem lệnh tăng bật hay
tắt DUT. Các lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ' được dùng để kiểm
tra hoạt động đúng của lệnh TĂNG.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh GIẢM được thử nghiệm ở MỨC LỚN
NHẤT và MỨC NHỎ NHẤT. Trình tự này cũng thử nghiệm để xem lệnh GIẢM bật hay tắt
DUT. Các lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ' được dùng để kiểm tra
hoạt động đúng của lệnh GIẢM.

G.3.3.5. Trình tự thử nghiệm
'TĂNG THEO NẤC'
Lệnh TĂNG THEO NẤC được thử nghiệm
ở MỨC LỚN NHẤT và MỨC NHỎ NHẤT. Trình tự này cũng thử nghiệm để xem lệnh TĂNG
THEO NẤC bật hay tắt DUT. Các lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ'
được dùng để kiểm tra hoạt động đúng của lệnh TĂNG THEO NẤC.

G.3.3.6. Trình tự thử nghiệm
'GIẢM THEO NẤC'
Lệnh GIẢM THEO NẤC được thử nghiệm
ở MỨC LỚN NHẤT và MỨC NHỎ NHẤT. Trình tự này cũng thử nghiệm để xem lệnh GIẢM
THEO NẤC bậc hay tắt DUT. Các lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ'
được dùng để kiểm tra hoạt động đúng của lệnh GIẢM THEO NẤC.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm đúng của lệnh GỌI LẠI MỨC LỚN
NHẤT được kiểm tra trong thử nghiệm này. Tại thời điểm bắt đầu trình tự, MỨC
LỚN NHẤT bằng 253 được lập trình. Lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC
TẾ' được dùng để kiểm tra hoạt động đúng của lệnh.

G.3.3.8. Trình tự thử nghiệm
'GỌI LẠI MỨC NHỎ NHẤT'
Hàm đúng của lệnh GỌI LẠI MỨC NHỎ
NHẤT được kiểm tra trong thử nghiệm này. Tại thời điểm bắt đầu trình tự, MỨC
NHỎ NHẤT bằng (MỨC NHỎ NHẤT VẬT LÝ + 1) được lập trình. Lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG
THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ' được dùng để kiểm tra hoạt động đúng của lệnh.

G.3.3.9. Trình tự thử nghiệm
'BẬT VÀ TĂNG THEO NẤC'
Lệnh BẬT VÀ TĂNG THEO NẤC được thử
nghiệm ở MỨC LỚN NHẤT, ở MỨC NHỎ NHẤT và khi DUT được tắt. Lệnh 'HỎI VỀ TRẠNG
THÁI' và 'HỎI VỀ MỨC THỰC TẾ' được dùng để kiểm tra hoạt động đúng của lệnh BẬC
VÀ TĂNG THEO NẤC.

G.3.3.10. Trình tự thử nghiệm
'GIẢM THEO NẤC VÀ TẮT'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.4. Trình tự thử nghiệm 'phân
bổ địa chỉ vật lý'
Trình tự này thử nghiệm việc lập
trình địa chỉ rút gọn bằng phương pháp lựa chọn vật lý của DUT.
Các lệnh KHỞI ĐỘNG, LỰA CHỌN VẬT
LÝ, HỎI VỀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN, LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN và KẾT THÚC được dùng trong
trình tự này.
Lệnh HỎI VỀ BALÁT được thử nghiệm
trong trình tự này vì nó được dùng để chỉ ra đạt được lập trình địa chỉ rút
gọn.

G.5. Trình tự thử nghiệm 'phân
bổ địa chỉ ngẫu nhiên'
Các trình tự dưới đây thử nghiệm
các lệnh dùng cho phân bổ địa chỉ ngẫu nhiên.
G.5.1. Trình tự thử nghiệm 'KHỞI
ĐỘNG/KẾT THÚC'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.1.1. Trình tự thử nghiệm
'KHỞI ĐỘNG: bộ hẹn giờ 15 min'
Trình tự này thử nghiệm hoạt động
đúng của bộ hẹn giờ 15 min. Lệnh KHỞI ĐỘNG được ấn định địa chỉ cho tất cả các
balát (byte thứ hai là 0x00).

G.5.1.2. Trình tự thử nghiệm
'KẾT THÚC'
Lệnh kết thúc được thử nghiệm bằng
trình tự thử nghiệm dưới đây.

G.5.1.3. Trình tự thử nghiệm 'KHỞI
ĐỘNG: địa chỉ rút gọn'
Trình tự này thử nghiệm hoạt động
đúng của lệnh KHỞI ĐỘNG, ấn định địa chỉ cho DUT có địa chỉ rút gọn xác định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự này thử nghiệm hoạt động
đúng của lệnh KHỞI ĐỘNG, ấn định địa chỉ cho DUT không có địa chỉ rút gọn.

G.5.1.5. Trình tự thử nghiệm
'KHỞI ĐỘNG: thời gian tạm ngừng 100ms'
Trình tự này thử nghiệm hoạt động
đúng của lệnh KHỞI ĐỘNG, ấn định địa chỉ cho DUT có địa chỉ rút gọn xác định.
Trình tự này thử nghiệm bộ hẹn giờ đối với thời gian tạm ngừng này.

G.5.1.6. Trình tự thử nghiệm
'KHỞI ĐỘNG: lệnh ở giữa'
Lệnh KHỞI ĐỘNG phải được nhận hai
lần trong 100 ms trước khi được thực hiện. Không cho phép có lệnh nào khác chen
vào giữa, nếu có thì phải bỏ qua cả lệnh KHỞI ĐỘNG và lệnh này. Trình tự thử
nghiệm này kiểm tra hoạt động đúng của DUT trong trường hợp này. Ba lệnh phải
được gửi trong thời gian 100 ms.

G.5.2. Trình tự thử nghiệm 'NGẪU
NHIÊN'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.1. Trình tự thử nghiệm
'NGẪU NHIÊN: các giá trị đặt lại'
Hoạt động đúng của lệnh ngẫu nhiên
và các lệnh HỎI VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (H), HỎI VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (M) VÀ HỎI
VỀ ĐỊA CHỈ NGẪU NHIÊN (L) được thử nghiệm.

G.5.2.2. Trình tự thử nghiệm
'NGẪU NHIÊN: thời gian tạm ngừng 100 ms'
Lệnh NGẪU NHIÊN phải được nhận hai
lần trong 100 ms trước khi thực hiện. Các trình tự này thử nghiệm bộ hẹn giờ
trong thời gian tạm ngừng này.

G.5.2.3. Trình tự thử nghiệm
'NGẪU NHIÊN': lệnh ở giữa'
Lệnh NGẪU NHIÊN phải được nhận hai
lần trong 100 ms trước khi được thực hiện. Không cho phép có lệnh nào khác chen
vào giữa, nếu có thì phải bỏ qua cả lệnh NGẪU NHIÊN và lệnh này. Trình tự thử
nghiệm dưới đây kiểm tra hoạt động đúng của DUT trong trường hợp này. Ba lệnh
phải được gửi trong thời gian 100 ms.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động đúng của lệnh SO SÁNH và
lệnh HỦY BỎ được thử nghiệm bằng các trình tự dưới đây.
G.5.3.1. Trình tự thử nghiệm 'SO
SÁNH'
Hoạt động đúng của lệnh SO SÁNH
được kiểm tra bằng thử nghiệm này.

k
<r(k)>
<s(k)>
<t(k)>
<thử
nghiệm(k)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
x
+ 1
y
z
Có
Không trả lời tại địa chỉ tìm
kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
2
x
y
+ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không trả lời tại địa chỉ tìm
kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
3
x
y
z
+ 1
Có
Không trả lời tại địa chỉ tìm
kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
z
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm <
địa chỉ ngẫu nhiên
5
x
y
- 1
z
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
x
y
z
- 1
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm <
địa chỉ ngẫu nhiên
7
x
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không trả lời tại địa chỉ tìm
kiếm = địa chỉ ngẫu nhiên
G.5.3.2. Trình tự thử nghiệm
'HỦY BỎ'
Kiểm tra hoạt động đúng của lệnh
HỦY BỎ bằng thử nghiệm này. Lệnh KHỞI ĐỘNG không được đặt lại quá trình so
sánh, nếu có thì việc kích hoạt lại bộ hẹn giờ khởi động sẽ làm nhiễu quá trình
tìm kiếm. Việc này cũng được thử nghiệm trong trình tự này.

k
<r(k)>
<s(k)>
<t(k)>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<đoạn
lỗi (k)>
1
x
+ 1
y
z
Có
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z
Có
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
3
x
y
z
+ 1
Có
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
- 1
y
z
Có
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm < địa chỉ ngẫu nhiên
5
x
y
- 1
z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm < địa chỉ ngẫu nhiên
6
x
y
z
- 1
Có
Thực hiện lệnh hủy bỏ tại địa chỉ
tìm kiếm < địa chỉ ngẫu nhiên
7
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z
Không
Không thực hiện lệnh hủy bỏ tại
địa chỉ tìm kiếm = địa chỉ ngẫu nhiên
G.5.4. Trình tự thử nghiệm 'LẬP
TRÌNH/KIỂM TRA/ HỎI VỀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'
Kiểm tra hoạt động đúng của các
lệnh LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN, KIỂM TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN và HỎI VỀ ĐỊA CHỈ RÚT
GỌN bằng các trình tự thử nghiệm dưới đây.
G.5.4.1. Trình tự thử nghiệm
'LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'
Thử nghiệm hoạt động đúng của lệnh
LẬP TRÌNH ĐỊA CHỈ RÚT GỌN.

k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<s(k)>
<t(k)>
<thử
nghiệm(k)>
<đoạn
lỗi (k)>
1
x
+ 1
y
z
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
x
y
+ 1
z
Không
Thực hiện lệnh tại địa chỉ tìm
kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
3
x
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Thực hiện lệnh tại địa chỉ tìm
kiếm > địa chỉ ngẫu nhiên
4
x
- 1
y
z
Không
Thực hiện lệnh tại địa chỉ tìm
kiếm < địa chỉ ngẫu nhiên
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
- 1
z
Không
Thực hiện lệnh tại địa chỉ tìm
kiếm < địa chỉ ngẫu nhiên
6
x
y
z
- 1
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
x
y
z
Có
Không thực hiện lệnh tại địa chỉ
tìm kiếm = địa chỉ ngẫu nhiên
G.5.4.2. Trình tự thử nghiệm
'KIỂM TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'
Thử nghiệm hoạt động đúng của lệnh
'KIỂM TRA ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm hoạt động đúng của lệnh
'HỎI VỀ ĐỊA CHỈ RÚT GỌN'.

k
<r(k)>
<s(k)>
<t(k)>
<thử
nghiệm(k)>
<đoạn
lỗi (k)>
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
z
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm >
địa chỉ ngẫu nhiên
2
x
y
+ 1
z
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
x
y
z
+ 1
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm >
địa chỉ ngẫu nhiên
4
x
- 1
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm <
địa chỉ ngẫu nhiên
5
x
y
- 1
z
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm <
địa chỉ ngẫu nhiên
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
z
- 1
Không
Trả lời tại địa chỉ tìm kiếm <
địa chỉ ngẫu nhiên
7
x
y
z
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.4.4. Trình tự thử nghiệm
'ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM: giá trị đặt lại'
Thử nghiệm kiểm tra giá trị đặt lại
của ĐỊA CHỈ TÌM KIẾM.

G.6. Trình tự thử nghiệm 'Các
câu hỏi và các lệnh dự trữ"
Các trình tự dưới đây thử nghiệm
hoạt động đúng của các lệnh chưa được thử nghiệm ở một trình tự nào trong các
trình tự thử nghiệm trong tiêu chuẩn này.
G.6.1. Trình tự thử nghiệm 'các
câu hỏi'
Thử nghiệm hoạt động đúng của các
lệnh HỎI VỀ KIỂU THIẾT BỊ, HỎI VỀ SỰ CỐ BÓNG ĐÈN, HỎI VỀ VIỆC ĐÓNG NGUỒN CHO
BÓNG ĐÈN, HỎI VỀ GIỚI HẠN LỖI và HỎI VỀ SỰ CỐ NGUỒN bằng các trình tự dưới đây.
G.6.1.1. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ KIỂU THIẾT BỊ"
Thử nghiệm này kiểm tra hoạt động
của lệnh hỏi về KIỂU THIẾT BỊ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.1.2. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ SỰ CỐ BÓNG ĐÈN'
Thử nghiệm này kiểm tra hoạt động
của lệnh HỎI VỀ SỰ CỐ BÓNG ĐÈN. Bit tương ứng trong câu trả lời của lệnh HỎI VỀ
TRẠNG THÁI cũng được thử nghiệm.

G.6.1.3. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ ĐÓNG NGUỒN CHO BÓNG ĐÈN'
Thử nghiệm này kiểm tra hoạt động
của lệnh HỎI VỀ ĐÓNG NGUỒN CHO BÓNG ĐÈN. Bit tương ứng trong câu trả lời của
lệnh HỎI VỀ TRẠNG THÁI cũng được thử nghiệm.

G.6.1.4. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ LỖI GIỚI HẠN'
Thử nghiệm này kiểm tra hoạt động
của lệnh HỎI VỀ LỖI GIỚI HẠN. Bit tương ứng trong câu trả lời của lệnh HỎI VỀ
TRẠNG THÁI cũng được thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này kiểm tra hoạt động
của lệnh HỎI VỀ SỰ CỐ NGUỒN. Bit tương ứng trong câu trả lời của lệnh HỎI VỀ
TRẠNG THÁI cũng được thử nghiệm.

G.6.1.6. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ TRẠNG THÁI: balát đạt'
Thử nghiệm kiểm tra trạng thái của
bit 0, 'balát đạt' trong câu trả lời của lệnh hỏi về trạng thái.

G.6.1.7. Trình tự thử nghiệm
'HỎI VỀ TRẠNG THÁI: hoạt động điều chỉnh độ sáng'
Thử nghiệm kiểm tra hoạt động đúng
của bit 4, 'hoạt động điều chỉnh độ sáng' trong câu trả lời của lệnh HỎI VỀ
TRẠNG THÁI.

G.6.2. Trình tự thử nghiệm 'các
lệnh dự trữ'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.2.1. Trình tự thử nghiệm 'DỰ
TRỮ': các lệnh tiêu chuẩn'
Trình tự này thử nghiệm các lệnh từ
9 đến 15, từ 34 đến 41, từ 48 đến 63, từ 129 đến 143, từ 156 đến 159, từ 166
đến 175 và từ 197 đến 223.

Bước
thử nghiệm i
<offset
[i]>
<số
đếm [i]>
0
9
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
7
2
48
15
3
129
14
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
166
9
6
197
26
G.6.2.2. Trình tự thử nghiệm 'DỰ
TRỮ': áp dụng các lệnh mở rộng'
Trình tự này thử nghiệm các lệnh từ
224 đến 244. DUT có KIỂU THIẾT BỊ = 0 không được tác động trở lại với các lệnh
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.2.3. Trình tự thử nghiệm 'DỰ
TRỮ: các lệnh đặc biệt'
Trình tự này thử nghiệm các lệnh
262, 263, 271 và từ 273 đến 287.

Bước
thử nghiệm i
<offset
[i]>
<số
đếm lớn nhất [i]>
<giá
trị lớn nhất [i]>
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
15
0
255
2
17
14
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050(845) : 1987,
International Electrotecnical Vocabulary (IEV) - Chapter 845: Lighting (Từ vựng
kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 845: Chiếu sáng)
IEC 60410 : 1973, Sampling plans
and procedures for inspection by attribtes (Kế hoạch và quy trình lấy mẫu để
kiểm tra bằng thuộc tính).
IEC 61000-3-2 : 2000,
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic
current emissions (equipment input current £
16 A per phase (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Giới hạn đối với phát xạ
dòng điện hài (dòng điện vào thiết bị £
16 A mỗi pha).
IEC 6100-4-30 : 2003,
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-30: Testing and measurement
techniques - Power quality measurement methods (Tương thích điện từ (EMC) -
Phần 4-30: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Phương pháp đo chất lượng nguồn).
IEC 61547, Equiment for general lighting
purposes - EMC immunity requirements (Thiết bị dùng cho mục đích chiếu sáng
thông dụng - Yêu cầu miễn nhiễm EMC).
ITU-T Recommendation Z.100 : 200,
Specification and description language (SDL) (Ngôn ngữ quy định và mô tả (SDL))
MỤC
LỤC
Lời nói đầu:
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Lưu ý chung đối với các tuyên
truyền
5. Ghi nhãn
6. Quy định chung
7. Điều kiện khởi động
8. Điều kiện làm việc
9. Hệ số công suất mạch điện
10. Dòng điện cung cấp
11. Dòng điện lớn nhất trên dây dẫn
bất kỳ vào catốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Trở kháng âm tần
14. Thử nghiệm hoạt động ở điều
kiện không bình thường
15. Độ bền
Phụ lục A (quy định) - Các thử
nghiệm
Phụ lục B (quy định) - Balát chuẩn
Phụ lục C (quy định) - Điều kiện
đối với bóng đèn chuẩn
Phụ lục D (tham khảo) - Giải thích
các điều kiện khởi động
Phụ lục E (quy định) Giao diện điều
khiển dùng cho balát có điều khiển
Phụ lục F (tham khảo) - Hướng dẫn
để nêu ra tuổi thọ và tỷ lệ lỗi của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu tham khảo