TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6942:2001
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC
DIỆT CHỒI PENDIMETHALIN (ACCOTAB, STOMP)
Tobacco – Determination of residues
of the sukercide Pendimethaline (Accotab, Stomp)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng thuốc
diệt chồi Pendimethalin trên thuốc lá.
2. Cách tiến hành
2.1. Cân 10 g lá thuốc đã nghiền và chiết bằng hexan trong
vòng 6 h trong bộ chiết Soxhlet (dung tích lớn hơn 100 ml). Làm khô mẫu bằng
cách cho mẫu đi qua 10 g natri sunfat (Na2SO4) và sợi
bông nhồi.
2.2. Cho bay hơi trên thiết bị bay hơi quay (nhiệt độ 60 oC)
đến khi còn lại 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Cho bay hơi đến khô trên thiết bị bay hơi quay (nhiệt
độ 60 °C).
2.5. Thêm 10 ml hexan và chuyển vào ống đong có nắp đậy.
2.6. Rửa cho đến khi tổng thể tích còn lại là 20 ml.
2.7. Lấy 10 ml và cho đi qua cột Florisil ngắn chưa xử lý.
2.8. Rửa giải bằng 2 x 10 ml hexan và loại bỏ phần dung dịch
rửa. Sau đó rửa giải tiếp bằng 50 ml hỗn hợp hexan/ dietylete (9+1) và thu lấy
chất rửa giải.
2.9. Cho bay hơi đến khô và thêm hexan đến 50 ml. Đối với
các nồng độ thấp có thể chỉ thêm đến 5 ml, nếu cần.
2.10. Bơm 5 µl lên cột sắc ký khí. Các điều kiện chạy sắc ký
khí thích hợp xem điều 3 dưới đây.
Đánh giá độ thu hồi: Độ thu hồi của phương pháp này có thể được kiểm tra trên
mẫu thuốc lá có nồng độ biết trước ở mức 1 ppm (1 µg/g).
3. Các điều kiện sắc ký khí thích
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cột:
1 m
Vật liệu nhồi:
11% OV17 - QF1 (1+1)
Nhiệt độ của cột:
225 oC
Nhiệt độ của cổng bơm:
235 °C
Loại detector:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của detector:
300 °C
Tốc độ dòng khí:
50 ml / min (N2 hoặc hỗn hợp Ar/CH4
95+5).
Nồng độ các chất chuẩn hiệu chuẩn phải nằm trong khoảng 10-7
g/ml. Thể tích bơm từ 1 µl đến 5 µl.
3.2. Cột mao quản
Kích thước:
50 m x 0,32 mm đường kính trong
Loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha tĩnh:
CP-SIL-19 CB
Độ dày màng phim:
0,19 mm
Khí mang:
Heli
Áp suất đầu cột:
175 kPa
Kiểu cổng bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức bơm:
Chia dòng
Nhiệt độ:
280 °C
Dòng chia:
60 ml/ min
Loại detector
ECD
Khí phụ trợ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng khí phụ trợ:
30 ml/ min
Nhiệt độ
300 °C
Chương trình lò:
Bắt đầu ở 150 °C với tốc độ tăng 10 oC/min cho
đến 280 oC, sau đó giữ ở 280 °C trong 11 min.
4. Thông tin về đánh giá phương pháp
thử
4.1. Việc đánh giá này sử dụng tất cả 35 kết quả do năm phòng thử nghiệm
cung cấp.
4.2. Độ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Giá trị thử mẫu trắng
Dựa trên 11 kết quả của 4 phòng thử nghiệm, giá trị thử mẫu
trắng 0,3 ppm Pendimethalin trên các lá thuốc chưa xử lý đã xác định được (hệ
số biến động 29,0 %). Các kết quả này có thể gồm cả khả năng bị nhiễm từ đất
hoặc từ việc xử lý các cánh đồng sát cạnh.
4.4. Dải xác định
Phương pháp này đã được thử nghiệm trong dải xác định 1 ppm
dư lượng. Có thể bằng cách xử lý này (1 x và 3 x nồng độ khuyến cáo) thì không
phát hiện được dư lượng cao hơn.
4.5. Độ chụm tổng thể của phương
pháp (xem phần giới thiệu):
Hệ số biến động (độ lệch chuẩn được biểu thị bằng phần trăm
giá trị trung bình) cho thấy có sự phụ thuộc vào mức dư lượng. Hệ số này được
ước tính là 30/70 % đối với mức 0,1 - 0,5 ppm, 20 % đối với mức 0,5 ppm -1,0
ppm, và 15 % đối với mức trên 1,0 ppm.