TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6910-2:2001
ISO 5725-2 : 1994
ĐỘ CHÍNH XÁC (ĐỘ ĐÚNG VÀ ĐỘ CHỤM) CỦA
PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ KẾT QUẢ ĐO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ LẶP LẠI
VÀ ĐỘ TÁI LẬP CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO TIÊU CHUẨN
Accuracy
(trueness and precision) of
measurement methods and results - Part
2: Basic method for the determination
of repeatability and reproducibility of a
standard measurement method
Lời nói đầu
TCVN 6910-2 : 2001
hoàn toàn tương đương với ISO 5725-2 : 1994
Phụ lục A của tiêu
chuẩn này là quy định, các phụ lục B và C chỉ
để tham khảo.
TCVN 6910-2 : 2001 do
Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/ TC69/
SC6
Phương pháp và Kết quả đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học công
nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0 TCVN
6910-2: 2001 là một phần của TCVN 6910, bộ tiêu chuẩn này gồm 6 phần dưới tên
chung “Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của
phương pháp đo và kết quả đo":
- Phần
1: Nguyên tắc và định nghĩa chung
- Phần
2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần
3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương
pháp đo tiêu chuẩn
- Phần
4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần
5: Các phương pháp khác để xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
- Phần
6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế
0.1
TCVN 6910 sử dụng hai thuật ngữ "độ đúng" và "độ chụm'' để mô tả
độ chính xác của phương pháp đo. "Độ đúng" chỉ mức độ gần nhau giữa
trung bình số học của một số lớn các kết quả thử
nghiệm và giá trị
thực hoặc giá trị qui chiếu được chấp nhận. “Độ chụm” chỉ mức độ gần
nhau giữa các kết quả thử nghiệm.
0.2
Sự xem xét tổng quát về các đại lượng này được trình
bày trong TCVN 6910-1 nên không được nhắc lại ở
tiêu chuẩn này. TCVN 6910-1 nên được đọc kết hợp
cùng với tất cả các phần
khác của TCVN 6910, kể cả tiêu chuẩn này, bởi
vì những định nghĩa cơ sở và những nguyên tắc tổng quát đều được
trình bày trong tiêu chuẩn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4.
Trong những bối cảnh nhất định, dữ liệu thu được trong thí
nghiệm để ước lượng độ chụm cũng sử dụng để ước lượng độ đúng. Ước
lượng độ đúng không
được quan tâm đến ở tiêu chuẩn này;
nó là đối tượng của TCVN 6910-4.
ĐỘ
CHÍNH XÁC (ĐỘ ĐÚNG VÀ ĐỘ CHỤM) CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ KẾT QUẢ ĐO - PHẦN 2:
PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN XÁC ĐỊNH ĐỘ LẶP LẠI VÀ ĐỘ TÁI LẬP CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO TIÊU
CHUẨN
Accuracy
(trueness and precision) of
measurement methods and results - Part
2: Basic method for the determination
of repeatability and reproducibility of a
standard measurement method
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu
chuẩn này
- làm
rõ các nguyên tắc chung được tuân thủ trong thiết kế thí
nghiệm ước lượng
độ chụm của các phương
pháp đo thông qua thí nghiệm phối hợp liên phòng;
- mô tả
thực tế, chi tiết phương pháp cơ bản để
sử dụng rộng rãi khi ước lượng
độ chụm của phương
pháp đo;
- đưa
ra hướng dẫn cho tất cả mọi người liên quan đến
việc thiết kế, thực hiện hoặc phân
tích kết quả của những phép thử nghiệm ước lượng độ
chụm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B đưa
ra những ví dụ thực tế ước
lượng độ chụm của phương pháp
đo bằng thực nghiệm.
1.2. Tiêu
chuẩn này liên quan riêng đến các phương pháp đo
tạo ra những phép đo trên
thang đo liên tục và cho kết quả thử nghiệm là giá
trị đơn, tuy giá trị đơn này có thể là kết quả
tính toán từ một tập hợp các quan trắc.
1.3. Giả
thiết là tất cả
các nguyên tắc đưa ra ở TCVN 6910-1 được
tuân thủ trong thiết kế và tiến hành thí nghiệm độ chụm.
Phương pháp cơ bản này sử dụng cùng một số lượng các kết quả
thử nghiệm trong từng phòng thí
nghiệm, phân tích các mức như nhau của mẫu thử; tức
là: thí nghiệm đồng
mức cân bằng.
Phương pháp cơ bản
này áp dụng cho các quy trình được tiêu chuẩn
hoá và sử dụng thường xuyên ở nhiều phòng thí
nghiệm.
Chú thích 2 - Các ví
dụ được đưa ra
để giải thích các tập hợp kết quả thử
nghiệm đồng nhất được
cân bằng, tuy trong một ví dụ số lượng thay
đổi của các phép lặp cho từng ô được ghi lại
(thiết kế không cân bằng) và trong ví
dụ khác thiếu một số dữ liệu. Đó là vì thí
nghiệm được thiết kế để cân
bằng có thể trở nên mất cân bằng. Ví
dụ cũng đề cập đến các giá trị tản
mạn và các giá trị bất thường.
1.4. Mô
hình thống kê trong điều 5 của TCVN 6910-1: 2001 được chấp
nhận là cơ sở thích hợp để trình bày và phân tích kết
quả thử nghiệm với phân bố xấp xỉ chuẩn.
1.5. Tiêu
chuẩn này trình bày phương pháp cơ bản để
ước lượng độ chụm của phương pháp
đo:
a) Khi
yêu cầu xác định độ lệch chuẩn lặp
lại và tái lập như định nghĩa trong TCVN 6910-1;
b) Khi
vật liệu sử dụng đồng nhất hoặc khi
tác dụng của tính không đồng
nhất có thể bao hàm trong giá trị độ chụm;
c) Khi
chấp nhận việc sử dụng cách bố trí đồng
mức cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 3534-1-1993 Thống
kê học - Từ vựng và kí hiệu
– Phần 1: Thuật
ngữ về xác suất thống kê đại cương
TCVN 6910-1:2001 Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung.
3.
Định nghĩa
Những định nghĩa đưa
ra ở ISO 3534-1 và TCVN 6910-1 được áp dụng
trong TCVN 6910-2.
Những ký hiệu sử dụng
trong TCVN 6910 ở phụ lục A.
4.
Ước lượng các tham số trong mô hình cơ sở
4.1. Những
quy trình đưa ra trong
tiêu chuẩn này
dựa trên mô
hình thống
kê đưa ra trong điều 5 của
TCVN 6910-1: 2001 và được chi tiết hoá trong 1.2 của TCVN
6910-1: 2001. Cụ thể, những quy trình này
dựa trên cơ
sở các phương trình
(2) đến (6) trong 5 của TCVN 6910-1: 2001
Mô hình đó
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó,
với mỗi vật
liệu cụ thể được thử nghiệm:
m
là trung bình chung (kỳ
vọng);
B là thành
phần phòng thí nghiệm của độ chệch trong
điều kiện lặp lại;
e
là sai số ngẫu nhiên xuất hiện ở
mọi phép đo trong điều kiện lặp
lại.
4.2. Các
phương trình từ (2) đến (6) tại điều 5
trong TCVN 6910-1: 2001 được thể hiện bằng độ lệch
chuẩn thực của các phân bố được đề cập. Trên
thực tế, không biết giá trị chính xác của
những độ lệch chuẩn ấy
và ước lượng của các giá trị độ
chụm phải thực hiện từ một mẫu tương đối nhỏ của
tất cả những phòng
thí nghiệm có thể, và từ mẫu nhỏ
của tất cả các kết quả
thử nghiệm có thể trong phạm vi những phòng thí nghiệm này.
4.3. Trong
thực tế thống kê, khi giá trị thực của độ lệch
chuẩn s không được biết và được thay thế bằng
ước lượng trên cơ sở
mẫu thì ký hiệu
s
được thay thế bằng s để biểu thị đó là
giá trị ước lượng. Điều
đó được thực hiện ở
tất cả các phương trình
từ (2) đến (6) trong TCVN 6910-1 : 2001, với:
SL2
là ước lượng của phương sai giữa các phòng thí nghiệm:
Sw2
là ước lượng của phương sai trong phạm vi phòng thí nghiệm;
sr2
là trung bình
số học của Sw2 và
là ước lượng của phương sai lặp lại; trung
bình số học này được tính với tất cả
các phòng tham gia thí nghiệm độ chính
xác được giữ lại sau khi loại bỏ các phòng
thí nghiệm bất thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SR2 =
SL2 + Sr2 …………..(1)
5.
Yêu cầu đối với thí nghiệm độ chụm
5.1. Bố
trí thí nghiệm
5.1.1. Trong
phương pháp cơ bản, các mẫu lấy từng
lô vật liệu đại diện cho q mức khác nhau của phép thử
nghiệm được gửi cho p phòng thí nghiệm. Mỗi
phòng thí nghiệm này thu được chính
xác n kết quả thử
nghiệm lặp lại trong điều
kiện lặp lại ở
từng mức trong q mức khác nhau. Loại thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm đồng mức cân
bằng.
5.1.2. Việc
thực hiện các phép đo đó cần
được tổ chức và các hướng dẫn được đưa
ra như sau:
a) Bất
kỳ sự kiểm tra ban đầu
nào của thiết bị đều
phải theo quy định trong phương pháp tiêu
chuẩn.
b) Mỗi
nhóm n phép đo thuộc một mức được
tiến hành trong các điều kiện lặp
lại, ví dụ trong một thời
gian ngắn, bởi cùng một người,
và không có bất kỳ phép hiệu chuẩn lại thiết bị giữa
chừng nào trừ khi đó là một phần
không thể thiếu của phép đo.
c) Điều
quan trọng là một nhóm n phép thử nghiệm được thực hiện trong
những điều kiện lặp
lại như là n phép thử nghiệm trên các vật liệu khác nhau. Tuy vậy, như
là một quy tắc,
thao tác viên sẽ biết rằng họ đang thử nghiệm
vật liệu giống hệt nhau, nhưng phải nhấn mạnh trong các hướng dẫn rằng toàn bộ
mục đích của thí nghiệm là xác định sự khác nhau giữa các kết quả có thể xuất
hiện trong thử nghiệm thực tế. Nếu vẫn lo ngại những kết quả trước
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm tiếp theo và
như vậy ảnh hưởng đến phương sai độ lặp lại, thì
nên cân nhắc có sử dụng được hay không n
mẫu riêng biệt tại từng mức của q mức được mã hoá để thao tác viên sẽ
không biết được những mẫu lặp lại ở một
mức đã cho. Tuy nhiên một qui trình như vậy có thể
gây ra những khó khăn trong việc đảm
bảo những điều kiện lặp lại sẽ được áp dụng giữa các
mẫu lặp lại. Điều này chỉ có thể thực hiện khi tất cả qn phép đo có thể
thực hiện trong khoảng thời gian ngắn.
d) Không
cần thiết phải thực hiện tất cả q
nhóm của n phép đo một cách nghiêm ngặt
trong khoảng thời gian ngắn; những nhóm khác nhau của các phép đo có thể được
tiến hành trong những ngày khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Trong
một đợt đo, nếu thao tác viên không tiếp tục được
công việc thì
thao tác viên khác có thể hoàn thành các phép đo với điều kiện là
sự thay đổi đó không xảy ra trong nhóm n phép đo ở một mức mà
chỉ xảy ra giữa hai trong q nhóm. Mọi
sự thay đổi như vậy phải được thông
báo cùng với kết quả.
g) Cần
đưa ra giới hạn thời gian mà tất cả các
phép đo phải hoàn thành. Điều này có thể là cần thiết để giới hạn thời gian cho
phép giữa ngày nhận mẫu và ngày mà các phép đo được thực hiện.
h) Tất
cả các mẫu phải được đánh dấu một cách rõ ràng với tên của thí nghiệm và sự
nhận dạng mẫu.
5.1.3. Đối
với một số phép đo, thực tế có thể có một nhóm thao tác viên mà mỗi thao tác viên
của nhóm thực hiện một phần nào đó của qui trình. Trong trường hợp
như vậy nhóm thao tác viên phải được coi là một "thao tác
viên". Bất kỳ sự thay đổi nào trong nhóm đều phải
được coi như "thao tác viên” khác.
5.1.4. Trong
thực tế thương mại, các kết quả thử nghiệm có thể
được làm tròn số một cách rất thô,
nhưng trong thí nghiệm độ chụm, các kết quả thử
nghiệm cần được ghi lại ít nhất với số thập phân
nhiều hơn số được chỉ định trong phương pháp tiêu chuẩn. Nếu phương pháp đó
không chỉ ra số
thập phân làm tròn thì phép làm
tròn số không được thô hơn một nửa giá trị ước lượng của độ lệch chuẩn độ lặp
lại. Khi độ chụm phụ thuộc vào mức m, phải có mức độ
làm tròn số khác nhau cho các mức khác nhau.
5.2. Tuyển
chọn các phòng thí nghiệm
Các nguyên tắc tổng
quát đối với việc tuyển chọn các phòng thí
nghiệm tham gia thí nghiệm liên phòng
đã trình bày ở 6.3
trong TCVN 6910-1: 2001. Khi tuyển
lựa sự hợp
tác của một số phòng thí nghiệm
cần nói rõ trách nhiệm của các phòng thí
nghiệm này. Hình 1 là ví dụ
về một phiếu
hỏi tuyển chọn thích hợp.
5.2.2. Trong
TCVN 6910-2. "phòng thí nghiệm" được xem là sự kết hợp của thao tác
viên, thiết bị và nơi thử nghiệm. Một nơi thử nghiệm (hay phòng thí nghiệm theo
nghĩa thông thường) có thể tạo ra một vài "phòng thí nghiệm" nếu có
thể có một vài thao tác viên cùng với những
tập hợp thiết bị độc lập để tiến hành công
việc.
5.3. Chuẩn
bị vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Khi
quyết định số lượng vật liệu cần cung cấp phải quy
định số lượng cho phép do thất thoát, do
sự cố hoặc do các lỗi khi thu nhận một số kết quả
thử nghiệm mà có
thể cần sử dụng thêm
vật liệu. Số
lượng vật liệu chuẩn bị phải đủ cho thí nghiệm và cho phép dự phòng
một lượng thỏa đáng.
Phiếu
hỏi về tham gia nghiên cứu liên phòng
Tên phương pháp đo
………………………………………………………………………………….
1. Phòng
thí nghiệm chúng tôi đồng ý tham gia thí nghiệm độ chụm đối
với phương pháp đo tiêu chuẩn này.
2. Có
£ Không £ (đánh
dấu vào ô thích hợp)
2. Là
người tham gia, chúng tôi hiểu rằng:
a) Tất
cả những thiết bị chính, hoá chất và các
yêu cầu khác quy định trong phương pháp phải có trong phòng thí nghiệm của chúng
tôi khi chương trình bắt đầu;
b) Những
yêu cầu quy định về thời gian, như thời điểm bắt đầu: thứ
tự của các mẫu thử nghiệm và thời
điểm kết thúc của chương trình
phải được tuân thủ chặt
chẽ;
c) Phải
tuân thủ chặt chẽ phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các
phép đo phải
do thao tác viên lành nghề thực hiện.
Sau khi nghiên
cứu phương pháp và đánh giá đúng mức khả năng
và trang thiết bị của mình, chúng tôi cho rằng mình đã sẵn
sàng cho hợp tác thử nghiệm phương pháp này.
3. Góp
ý
(Ký tên)
…………………………………………………….
(Công ty hoặc phòng thí nghiệm)………………………….
Hình
1 - Phiếu hỏi tham gia cho nghiên
cứu liên phòng
5.3.3. Phải
cân nhắc xem có cần
thiết để một số phòng thí nghiệm thu về
một vài kết quả thử nghiệm ban đầu
để làm quen với phương pháp đo ước khi
lấy kết quả thử nghiệm chính
thức không, và nếu như
vậy thì có nên chuẩn bị vật liệu bổ sung (không phải mẫu
thí nghiệm độ chụm) cho mục đích này không.
5.3.4. Nếu
vật liệu phải làm cho đồng nhất, yêu cầu
này cần phải được thực hiện bằng một phương pháp thích hợp nhất đối với loại
vật liệu ấy. Nếu vật liệu để thử nghiệm không đồng
nhất thì điều rất quan trọng là chuẩn bị mẫu bằng
cách được chỉ định trong phương pháp; tốt nhất là bắt
đầu với một lô vật liệu thương phẩm đối với từng mức.
Trong trường hợp vật liệu không ổn định, cần quy
định các hướng dẫn riêng về cất giữ và bảo
quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Nhân sự trong thí nghiệm độ chụm
Chú thích 3 - Các phương
pháp thao tác dùng trong phạm vi các phòng thí nghiệm khác nhau khó có thể
giống hệt nhau. Vì vậy nội dung mục này
chỉ như một hướng dẫn có thể được sửa đổi cho phù hợp với
một tình huống cụ thể.
6.1. Hội
đồng
6.1.1.
Hội đồng cần
bao gồm những chuyên gia quen thuộc với phương
pháp đo và việc ứng dụng chúng.
6.1.2. Nhiệm
vụ của hội đồng gồm:
a) Lập
kế hoạch và điều phối thí nghiệm;
b) Quyết
định số phòng thí nghiệm, số
mức, số phép đo thực hiện và số lượng các chữ số có nghĩa cần
thiết:
c) Chỉ
định người thực hiện nhiệm vụ thống kê;
d) Chỉ
định người thực hiện nhiệm vụ điều
hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Quyết
định có cho phép hay không một số thao
tác viên thực hiện một số ít các phép đo
không chính thức để thu lượm kinh nghiệm
của phương pháp sau một thời gian dài
(những phép đo như vậy sẽ không được thực hiện trên các mẫu
liên phòng chính thức);
g) Thảo
luận về các báo cáo phân tích thống kê khi
thực hiện việc phân tích kết quả thử
nghiệm.
h) Thiết
lập các giá trị cuối cùng cho độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập;
i) Quyết
định các hành động cần thiết tiếp theo để cải
tiến tiêu chuẩn về phương pháp đo hoặc
về việc lưu ý
đến các phòng thí nghiệm có
kết quả đo bị loại bỏ
như những giá trị bất thường.
6.2. Nhiệm
vụ thống kê
Ít
nhất một người trong hội đồng phải có kinh
nghiệm về thiết lập và phân tích thống kê
thí nghiệm.
Nhiệm vụ của
người đó là:
a) Đóng
góp kiến thức chuyên ngành của mình
vào việc thiết kế thí
nghiệm;
b) Phân
tích số liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Nhiệm
vụ điều hành
6.3.1. Việc
tổ chức thí nghiệm trên thực tế phải giao cho một
phòng thí nghiệm. Một người nào đó trong nhân
sự của phòng thí nghiệm phải chịu toàn bộ trách nhiệm; người đó được gọi là
người điều hành và do
hội đồng chỉ định.
6.3.2. Nhiệm
vụ của người điều hành là:
a) Tiếp
nhận sự hợp tác của các phòng thí nghiệm cần
thiết và đảm
bảo rằng những
người giám sát là
người đã được chỉ định;
b) Tổ
chức và giám sát sự chuẩn bị
vật liệu, mẫu và sự phân
chia mẫu; dành
riêng ra một
số lượng cần
thiết vật liệu để dự phòng
cho ở mỗi mức.
c) Dự
thảo các hướng
dẫn bao gồm các điểm từ mục a) đến h) trong 5.1.2 và lần
lượt chuyển chúng đến các giám sát viên đủ sớm
để họ nêu
lên những ý kiến nhận xét hoặc các câu hỏi và
để đảm bảo
rằng những người thực hiện thí nghiệm được chọn là những người có thể thực hiện
bình thường các phép đo
hàng ngày;
d) Thiết
kế các biểu mẫu thích hợp để thao tác viên ghi chép công
việc và để giám sát viên thông báo các kết quả
thử nghiệm với số chữ số có nghĩa cần
thiết (các biểu mẫu như vậy có thể bao gồm tên
của thao tác viên, thời gian nhận mẫu và đo mẫu, thiết bị được
sử dụng và những thông
tin liên quan);
e) Xử
lý thắc mắc của các phóng thí nghiệm liên quan đến
việc thực hiện các phép đo;
f) Giám
sát để thời gian biểu được duy trì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Giám
sát viên
6.4.1. Nhân
viên ở mỗi phòng thí nghiệm tham gia thí nghiệm phải được giao trách nhiệm về
tổ chức thực hiện các phép đo, thực hiện các
hướng dẫn nhận được từ người điều hành, và
báo cáo các kết quả thử nghiệm.
6.4.2. Nhiệm
vụ của người giám sát là:
a) Đảm
bảo những thao tác viên được chọn
là những người có thể tiến hành bình
thường các phép đo đó một cách quen thuộc.
b) Phân
phát mẫu cho các thao tác viên theo đúng hướng dẫn của người điều
hành (và khi cần thiết cung cấp vật liệu cho các thí nghiệm
tương tự);
c) Giám
sát việc thực hiện các phép đo (người giám sát
không được tham gia thực hiện các phép
đo);
d) Đảm
bảo thao tác viên tiến hành đủ số lượng cần thiết
các phép đo;
e) Đảm
bảo thực hiện đúng thời gian biểu đã thiết lập cho việc
thực hiện các phép đo;
f) Thu
thập các kết quả thử nghiệm đã
được ghi lại đến số thập phân thoả thuận, bao gồm
cả sự bất thường, những khó khăn gặp phải
và những ý kiến nhận xét của thao tác viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các
kết quả thử nghiệm do người thao tác điền một
cách rõ ràng vào biểu mẫu đã được cấp,
không được sao chép hoặc đánh máy lại (bản
in từ máy vi tính hoặc từ thiết bị thử nghiệm
có thể được chấp nhận);
b) Các
giá trị quan trắc
hay số đọc gốc (nếu có), để tính ra kết quả thử
nghiệm, đã được thao tác viên
điền một cách rõ ràng vào biểu mẫu đã được cấp,
không được sao chép hoặc đánh máy lại.
c) Ý
kiến của các thao tác viên về
tiêu chuẩn của phương pháp đo;
d) Thông
tin về mọi sự bất thường hoặc sự gián đoạn đã
có thể xảy ra trong quá trình đo,
bao gồm mọi sự thay đổi về
người thao tác, sự trình
bày về phép đo nào
do ai thực hiện, và những lý do làm thiếu kết quả;
e) Ngày
nhận được mẫu;
f) Ngày
mẫu được đo;
g) Thông
tin về thiết bị sử dụng,
nếu liên quan;
h) Mọi
thông tin có liên quan khác.
6.5. Thao
tác viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2. Vì
mục đích của thí nghiệm là xác định độ chụm thu được từ các thao tác viên đang
làm việc với phương pháp đo tiêu chuẩn, do vậy không
nên quá đề cao vai trò của các thao tác viên. Tuy
nhiên, cần
chỉ ra cho các thao tác viên biết rằng mục tiêu của thí nghiệm là để phát hiện
ra phạm vi các kết quả có thể thay đổi trong thực tế, do vậy
sẽ giảm thiểu được xu hướng loại bỏ hay
làm lại các kết quả mà họ cảm thấy là không phù hợp.
6.5.3. Tuy
bình thường thao tác viên không có vai trò bổ
sung thêm vào phương pháp đo tiêu chuẩn, nhưng họ cần được khuyến khích góp ý
vào tiêu chuẩn, đặc biệt phát biểu xem những hướng dẫn đó
đã đầy đủ và rõ ràng chưa.
6.5.4. Nhiệm
vụ của thao tác viên là:
a) Thực
hiện các phép đo theo phương pháp đo tiêu chuẩn;
b) Báo
cáo mọi sự bất bình thường hay khó khăn vấp phải; báo cáo về
một sai lỗi tốt hơn là điều chỉnh kết quả
thử nghiệm vì việc thiếu một hoặc hai kết quả sẽ không làm hỏng
thí nghiệm và sẽ chỉ ra thiếu sót của tiêu chuẩn.
c) Góp
ý về sự đầy đủ của các hướng
dẫn trong tiêu chuẩn; thao tác viên
cần báo cáo mọi trường hợp không
thể thực hiện được theo hướng dẫn cũng như khi điều
này có thể chỉ ra thiếu sót của tiêu chuẩn.
7.
Phân tích thống kê thí nghiệm độ chụm
7.1. Xem
xét ban đầu
7.1.1. Việc
phân tích thống kê số liệu cần được giải quyết bởi chuyên
gia thống kê theo ba giai đoạn liên tiếp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính
toán các giá trị ban đầu của độ chụm và các giá trị trung bình
cho từng mức riêng
biệt;
c) Thiết
lập giá trị cuối cùng của độ chụm và các giá trị trung bình,
kể cả việc thiết lập mối quan hệ giữa độ chụm
và mức m nếu có.
7.1.2. Ở
từng mức riêng biệt sự phân tích thống kê trước
tiên là tính các ước lượng của:
- Phương
sai lặp lại 
- Phương
sai giữa các phòng thí nghiệm sL2
- Phương
sai tái lập sR2 = sr2
+ sL2
- Giá
trị trung bình m.
7.1.3. Sự
phân tích bao gồm việc áp dụng một cách hệ thống những
phép thử thống kê đối với những giá trị bất thường mà sự
đa dạng của những thí nghiệm này có thể thấy trong tài liệu và chúng có thể được
sử dụng cho mục đích của TCVN 6910-2. Vì
lý do thực tế nên chỉ tập hợp một số
giới hạn những phép thử đó, như giải
thích trong 7.3.
7.2.
Lập bảng kết quả và ghi chép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi một tổ
hợp của phòng thí nghiệm và một mức được gọi
là một ô của
thí nghiệm độ chụm. Trong trường hợp lý tưởng,
các kết quả của thí nghiệm với
p phòng thí nghiệm và q mức tạo nên
một bảng với pq ô,
mỗi một ô chứa n kết quả thử nghiệm lặp
lại có thể sử dụng để tính độ lệch chuẩn lặp lại và độ lệch chuẩn tái lập. Tuy
nhiên, tình huống lý tưởng này không thường
xuyên có được trong thực tế. Sự sai lệch ấy
xuất hiện cùng với các số liệu thừa, thiếu và những
giá trị bất thường.
7.2.2. Số
liệu thừa
Đôi khi phòng thí
nghiệm có thể tiến hành và báo cáo nhiều hơn n kết quả
thử nghiệm đã được quy định. Trong trường hợp đó người
giám sát cần báo cáo tại sao điều
đó xảy ra và những kết quả nào là đúng. Nếu tất cả
các kết quả đó có ý nghĩa ngang nhau thì nên
tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên từ những kết quả
thử nghiệm có được để lấy ra số lượng kết quả đã
định để phân tích.
7.2.3. Số
liệu thiếu
Trong trường hợp
khác, một số kết quả
thử nghiệm có thể thiếu do mất mẫu hoặc sai
sót trong khi tiến hành đo. Theo sự phân
tích trong 7.1 có thể loại bỏ một cách đơn giản
những ô hoàn toàn rỗng, những ô
rỗng một phần có thể xem xét tính toán theo qui trình
tính toán tiêu chuẩn.
7.2.4. Giá
trị bất thường
Những giá trị này nằm
trong số những kết quả
thử nghiệm gốc hoặc trong bảng
giá trị đươc suy ra từ những kết quả
đó nhưng lệch rất nhiều so với những kết quả
tương ứng trong cùng một bảng đến mức được xem
là rất khó hoà hợp với những kết quả
khác. Kinh nghiệm cho thấy không phải lúc nào cũng tránh được các giá trị
bất thường. Chúng phải được
xem xét theo phương pháp tương tự như đối với việc xử lý số liệu thiếu.
7.2.5. Phòng
thí nghiệm bất thường
Khi xuất hiện một số
kết quả thử
nghiệm bất thường không giải thích được ở
các mức khác nhau trong cùng một phòng thí
nghiệm, phương sai trong phòng thí nghiệm này
sẽ là quá cao và/hoặc sai số hệ thống ở mức của các kết quả
thử nghiệm là quá lớn thì phòng thí nghiệm ấy có thể xem là bất thường.
Do vậy có cơ sở để loại bỏ
một số hoặc tất cả các số liệu của phòng thí
nghiệm bất thường như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6. Số
liệu sai
Thông thường,
các số liệu sai phải được phát hiện và hiệu chính
hoặc loại bỏ.
7.2.7. Các
kết quả thử nghiệm đồng mức cân bằng
Trường hợp lý tưởng
là p phòng thí nghiệm được gọi là i (i
= 1, 2,... p), mỗi mức thử q gọi Ià j (j
= 1, 2, ... q) với n
phép lặp lại ở mỗi mức (mỗi tổ hợp ij), sẽ cho tất cả
là pqn kết quả thử nghiệm. Do kết quả
thử nghiệm thiếu (7.2.3) hay sai lệch (7.2.4) hoặc do các phòng thí nghiệm bất
thường (7.2.5) hay số liệu sai (7.2.6), cho nên
không phải lúc nào cũng đạt được trường hợp lý tưởng.
Trong những điều kiện như vậy các lưu ý đưa ra ở 7.2.8
đến 7.2.10 và các quy trình ở 7.4 được áp dụng đối
với số lượng khác nhau của kết quả thử nghiệm. Mẫu
của các dạng được khuyến nghị để dùng cho phân
tích thống kê trình bày ở
hình 2. Chúng có thể được đơn giản hoá cho phù
hợp như biểu mẫu A, B và C (trong hình
2).
7.2.8. Kết
quả thử nghiệm gốc
Xem biểu mẫu A trong
hình 2, trong đó:
nij
là số kết quả phép thử trong ô của phòng thí
nghiệm i ở mức j;
yijk là
một trong số các kết quả thử nghiệm này (k
= 1, 2.... nij);
pj
là số phòng thí
nghiệm báo cáo ít nhất một kết quả
thử nghiệm ở mức j (sau khi loại bỏ kết quả
xem là bất thường hoặc sai)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng
thí nghiệm
Mức
1
2
…
…
j
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
– 1
q
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
i
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
yijk
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng
thí nghiệm
Mức
1
2
…
…
j
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu
mẫu C - Khuyến nghị cho việc tập
hợp và sắp xếp các thước đo
của sự phân tán trong
phạm vi ô
Phóng
thí nghiệm
Mức
1
2
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
q
– 1
q
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Các biểu mẫu khuyến nghị cho việc tập hợp và sắp xếp kết quả để phân
tích
7.2.9. Giá
trị trung bình của ô (biểu mẫu B trong hình
2)
Chúng được tính từ
biểu mẫu A như sau:
…(2)
Giá trị trung
bình ô phải được ghi lại với hơn một chữ
số có nghĩa so với kết quả thử nghiệm trong biểu mẫu
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng được tính từ
biểu mẫu A (xem 7.2.8) và biểu mẫu B (xem 7.2.9) như sau:
Đối với
trường hợp tổng quát, sử dụng
độ lệch chuẩn trong phạm vi ô
…(3)
Hoặc tương tự
…(4)
Khi dùng những công
thức này phải chú ý để nhận được số
lượng đầy đủ các chữ số trong
tính toán: nghĩa là mọi giá trị trung gian phải được tính toán với ít nhất là
gấp đôi chữ số có nghĩa trong số liệu
gốc.
Chú thích 4 - Nếu ô ij
chúa hai kết quả thử nghiệm, độ lệch chuẩn trong phạm vi
ô sẽ là:
…(5)
Vì vậy,
để đơn giản có thể sử dụng độ lệch tuyệt đối
thay cho độ lệch chuẩn nếu tất cả các ô có
hai kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những giá trị
nij nhỏ
hơn 2 phải điền gạch ngang (-) vào
biểu mẫu C.
7.2.11. Số
liệu hiệu chính hoặc loại bỏ
Vì một số
số liệu có thể được hiệu chính hoặc loại bỏ trên
cơ sở các phép thử nghiệm đề cập
ở 7.1.3, 7.3.3 và
7.3.4, nên các giá trị yijk, nij và
pj được sử dụng
cho việc xác định giá trị cuối cùng độ chụm và giá trị trung bình có thể khác
các giá trị dựa trên các kết quả thử nghiệm gốc như
đã ghi lại trong các biểu mẫu A,
B và C của hình 2. Do đó, khi báo cáo các giá trị
cuối cùng của độ chụm và độ
đúng luôn luôn phải
nêu rõ những số liệu đã được hiệu chỉnh
hoặc bị loại bỏ, nếu có.
7.3. Khảo
sát kết quả về tính nhất quán và các giá trị bất thường
Xem tài
liệu tham khảo [3].
Độ lệch chuẩn lặp lại
và tái lập được ước lượng từ những số liệu thu được ở một số các mức xác định.
Sự hiện diện của các phòng thí nghiệm
hoặc các giá trị riêng biệt không nhất quán với tất cả
các phòng thí nghiệm hoặc các giá trị khác có thể làm thay đổi các ước lượng,
và phải đưa ra quyết định đối với những giá
trị đó. Có hai cách tiếp cận:
a) Kỹ
thuật nhất quán bằng đồ thị;
b) Phép
thử giá trị bất thường bằng số.
7.3.1. Kỹ
thuật nhất quán bằng đồ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1. Tính
toán thống kê
nhất quán giữa các phòng thí nghiệm, h,
cho từng phòng thí nghiệm bằng
cách chia độ lệch 6 (trung bình ô trừ đi trung
bình chung ở mức đó) cho độ lệch chuẩn
của các trung bình ô (ở
mức đó):
…(6)
trong đó,
với
xem
7.2.9 và với
xem 7.4.4
Vẽ đồ
thị các giá trị hij của từng ô
theo thứ tự của phòng
thí nghiệm, thành các nhóm ở từ
mức (và phân tách thành
từng nhóm cho một số mức được kiểm tra ở
từng phòng thí nghiệm) (xem hình B.7).
7.3.1.2. Tính
toán thống kê nhất quán trong phòng thí nghiệm, k,
trước tiên phải tính độ lệch chuẩn chung trong ô
ở từng mức

và sau đó tính kij
cho từng phòng thí nghiệm ở
từng mức
…..(7)
Lập đồ thị
các giá trị Kij cho từng
ô theo thứ tự
của phòng thí nghiệm, thành các nhóm ở
từng mức (và phân tách thành từng nhóm cho một
số mức được kiểm tra ở
từng phòng thí nghiệm) (xem hình B.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giữ
lại các số liệu của phòng thí nghiệm một thời
gian;
b) Yêu
cầu phòng thí nghiệm sửa lại phép đo
(nếu có thể);
c) Loại
bỏ số liệu của phòng tní nghiệm ra khỏi
việc nghiên cứu
7.3.1.4. Các
mẫu khác nhau có thể xuất hiện trong đồ
thị h. Tất cả các phòng
thí nghiệm có thể có cả giá trị h dương và âm ở
các mức khác nhau của thí nghiệm. Các phòng thí nghiệm riêng
biệt có thể có xu hướng đưa ra tất cả
các giá trị h là dương hoặc âm và
số các phòng thí nghiệm đưa ra giá trị âm
thì cũng gần tương đương với các phòng thí nghiệm đưa ra giá trị dương. Các mẫu
đó không bất bình thường, cũng không
đòi hỏi phải nghiên cứu, dù loại mẫu
thứ hai có thể gợi ý về sự tồn tại nguồn
gốc chung của độ chệch phòng thí nghiệm. Mặt
khác, nếu tất cả các giá trị h của một phòng thí
nghiệm cùng dấu và các giá trị h của các phòng thí nghiệm khác có dấu
ngược lại thì cần tìm ra nguyên nhân. Tương
tự như vậy, nếu các giá trị h của một phòng thí nghiệm là cực trị và
xuất hiện phụ thuộc một cách có hệ thống vào mức của phép thử nghiệm thì cần
tìm ra nguyên nhân. Những đường
được vẽ trên đồ thị h tương ứng với các chỉ báo đưa ra
ở ( bảng 6 và 7). Những đường
chỉ báo này được sử dụng
như các hướng dẫn khi kiểm tra mẫu theo các
dữ liệu.
7.3.1.5. Nếu
một phòng thí nghiệm không nằm trên
đồ thị k vì
có nhiều giá trị lớn thì cần
tìm ra nguyên nhân: điều đó chứng tỏ rằng phòng thí nghiệm có độ lặp lại thấp
hơn so với các phòng thí nghiệm khác. Phòng thí nghiệm có thể làm tăng các giá
trị k nhỏ một cách phù hợp vì
những yếu tố như làm tròn một cách quá mức các số liệu của nó hay thang đo
không đủ nhậy. Các
đường được vẽ trên
các đồ thị tương ứng với các chỉ báo đưa ra ở 8.3 (các bảng
6 và 7). Những đường chỉ
báo này được sử dụng như các hướng dẫn khi kiểm tra những mẫu theo các dữ liệu.
7.3.1.6. Nếu
đồ thị h hoặc k được
nhóm lại theo phòng thí nghiệm cho thấy phòng thí nghiệm nào
đó có một số giá trị h hay k gần đường
giá trị tới hạn, thì
cần phải nghiên cứu đồ thị tương ứng đã được nhóm lại theo
mức. Thường giá trị lớn trên đồ
thị đã được nhóm lại theo phòng thí nghiệm sẽ trở nên nhất quán một cách hợp lý
với các phòng thí nghiệm khác ở cùng
một mức.
Nếu có sự khác nhau rõ rệt so với
giá trị của các phòng thí nghiệm khác
thì cần phải
tìm ra
nguyên nhân.
7.3.1.7. Cùng
với đồ thị của h và k, biểu đồ
cột của các giá trị trung bình ô và
phạm vi ô có thể có ví dụ hai tổng thể riêng biệt. Trường
hợp như vậy đòi hỏi sự xử lý đặc biệt vì nguyên tắc chung của các phương pháp
đã trình bày ở đây giả
định chỉ có một tổng thể một đỉnh.
7.3.2. Kỹ
thuật xử lý giá trị bất thường bằng số
7.3.2.1. Việc
xử lý các giá trị bất thường được tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu
thống kê thử nghiệm nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá trị
tới hạn của nó, hạng mục kiểm tra được
chấp nhận là đúng;
- Nếu
thống kê thử nghiệm lớn hơn 5% và nhỏ hơn hoặc
bằng 1% giá trị tới hạn của nó thì hạng mục thử nghiệm được gọi là giá trị tản
mạn và được đánh dấu bằng hoa thị đơn.
- Nếu
số thống kê thử nghiệm lớn hơn 1% giá trị tới hạn của nó thì hạng mục được gọi là
giá trị bất thường thống kê và được đánh dấu bằng hoa thị kép.
b) Tiếp
theo phát hiện xem liệu các giá trị tản
mạn và/hoặc các giá trị bất thường thống
kê có thể
được giải thích bởi sai số về mặt
kỹ thuật nào đó hay không, ví dụ:
- Sơ
xuất khi thực hiện phép đo,
- Sai
sót khi tính toán,
- Sai
sót khi ghi chép kết quả thử nghiệm, hoặc
- Phân
tích mẫu hỏng.
Khi sai sót là một
trong các loại lỗi tính toán hoặc ghi chép thì kết quả sai cần
được thay thế bởi giá trị đúng; nếu lỗi do phân
tích mẫu hỏng thì kết quả phải để ở
ô đúng của nó. Sau khi hiệu chỉnh như vậy,
cần lặp lại việc kiểm tra phát hiện giá
trị tản mạn hoặc giá trị bất thường.
Nếu sự giải thích lỗi kỹ thuật chứng tỏ
rằng không thể thay thế kết quả thử nghiệm sai thì
nó cần được loại bỏ như một giá trị bất thường không hợp
thức của thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nếu
số liệu cho ô bị từ chối đối với
biểu mẫu B của
hình 2 theo quy trình trên, thì số liệu tương ứng sẽ bị từ chối đối với
biểu mẫu C của hình 2, và ngược lại
7.3.2.2. Các
phép kiểm nghiệm đưa ra ở
7.3.3 và 7.3.4 có 2 loại. Phép kiểm nghiệm Cochran là phép thử sự biến động
trong phạm vi phòng thí nghiệm và nên
áp dụng trước tiên, sau đó mới tiến hành bất cứ
hành động cần
thiết nào với các phép thử lặp
lại nếu cần. Phép kiểm nghiệm khác (Grubb') chủ yếu là
phép thử sự biến động giữa các phòng thí nghiệm, và
nó cũng có thể được sử dụng (nếu n>2) khi
phép kiểm nghiệm Cochran đã dẫn đến sự nghi ngờ rằng có sự thay đổi lớn
trong phạm vi các phòng
thí nghiệm hay đó chỉ là
một trong các kết quả thử
nghiệm trong ô đó.
7.3.3. Phép
kiểm nghiệm Cochran
7.3.3.1 Tiêu
chuẩn này giả thiết rằng giữa các phòng thí
nghiệm chỉ có sự khác nhau nhỏ
về phương sai trong phạm vi phòng thí nghiệm. Tuy
nhiên, kinh nghiệm chỉ ra rằng không phải lúc nào cũng như
vậy, phép kiểm nghiệm ở đây dùng để
kiểm tra giả thiết đặt ra. Có thể
sử dụng một số phép kiểm nghiệm cho mục đích này, nhưng ở
đây phép kiểm nghiệm Cochran đã
được chọn.
7.3.3.2. Cho
trước một tập hợp p độ lệch chuẩn sj,
chúng được tính toán từ một số lượng như
nhau n kết quả lặp
lại, sổ thống kê của phép kiểm nghiệm Cochran, C
là:
…….(8)
trong đó: Smax
là độ lệch chuẩn lớn nhất trong tập
hợp.
a) Nếu
thống kê kiểm nghiệm nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá
trị tới hạn của nó thì hạng
mục kiểm nghiệm được chấp
nhận là đúng.
b) Nếu
thống kê kiểm nghiệm lớn hơn 5% giá trị tới hạn
và nhỏ hơn hoặc bằng 1% giá trị tới hạn của nó thì hạng mục kiểm nghiệm được
gọi là giá trị tản mạn và
được đánh dấu hoa thị đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị
tới hạn đối với phép kiểm
nghiệm Cochran cho trong 8.1 (bảng 4).
Phép kiểm
nghiệm Cochran được áp dụng cho biểu mẫu C
trong hình 2 ở
từng mức riêng
biệt.
7.3.3.3. Điều
kiện Cochran chỉ áp dụng chặt chẽ
khi tất cả các độ lệch chuẩn được suy ra từ cùng một số n
các kết quả thử nghiệm thu được trong điều kiện lặp
lại. Trong thực tế, số đó có thể thay đổi do số liệu thiếu
hoặc bị loại bỏ.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn này giả
thiết rằng trong một thí nghiệm được tổ chức tốt, những sự thay đổi
như vậy về số lượng của các kết quả thử nghiệm ở
từng ô sẽ được hạn chế và có thể bỏ
qua, và do vậy điều kiện Cochran được áp dụng
cho số kết quả thử nghiệm n sẽ xuất hiện trong phần
lớn các ô.
7.3.3.4. Điều
kiện Cochran chỉ kiểm tra giá trị cao nhất trong tập hợp các độ lệch chuẩn
và do vậy nó là phép thử giá trị bất thường một phía. Tính không đồng
nhất về phương sai cũng có thể phản
ánh trong một số các
độ lệch chuẩn tương đối nhỏ.
Tuy vậy, giá trị nhỏ của độ lệch chuẩn có thể bị ảnh
hưởng rất nhiều bởi mức độ làm tròn số
liệu gốc và do đó chúng không đáng
tin cậy hoàn toàn. Thêm vào đó, không có lý do để gạt bỏ
số liệu khỏi phòng thí nghiệm vì độ chụm trong các kết quả thử nghiệm của nó
cao hơn so với các phòng thí nghiệm khác. Do vậy điều kiện
Cochran được coi là thỏa
đáng.
7.3.3.5. Trong
kiểm tra tới hạn ở biểu mẫu C
trong hình 2 đôi khi phát hiện ra rằng tại một phòng
thí nghiệm cá biệt độ lệch chuẩn ở
tất cả hoặc ở hầu hết các mức thấp hơn so
với các phòng thí nghiệm khác. Điều đó
có thể chỉ ra rằng phòng thí nghiệm này làm việc với độ lệch chuẩn lặp lại thấp
hơn so với phòng thí nghiệm khác. Nguyên
nhân có thể do kỹ thuật và thiết bị tốt hơn
hoặc do việc áp dụng đã có sự thay đổi
đúng hoặc không đúng phương pháp đo tiêu chuẩn.
Nếu điều này xảy ra phải thông báo cho hội đồng biết để
sau đó quyết định xem nó có thích hợp với việc nghiên cứu chi tiết hơn
không. (Ví dụ về điều này là
phòng thí nghiệm 2 trong thí nghiệm được chi tiết hóa
ở B.1)
7.3.3.6.
Nếu độ lệch chuẩn lớn nhất được coi là giá trị bất thường thì giá trị ấy nên
được bỏ qua và phép kiểm nghiệm Cochran được lặp lại trên các giá trị còn lại.
Quá trình này có thể được lặp lại nhưng nó có thể dẫn
đến những sự lược bỏ quá mức khi sự giả
thiết cơ bản về phân
bố chuẩn không được đáp ứng tốt. Áp dụng lặp
lại phép kiểm nghiệm Cochran đề ra ở
đây chỉ như phương tiện trợ giúp trong việc xem
xét sự không đầy đủ của một phép thử thống kê được thiết kế
để kiểm tra cùng một lúc một số
giá trị bất thường.
Phép kiểm nghiệm Cochran không được thiết kế cho mục đích này và phải rất thận
trọng khi đưa ra các
kết luận. Khi hai hoặc ba phòng
thí nghiệm đưa ra các kết quả có độ lệch chuẩn lớn, đặc
biệt nếu điều này xảy ra chỉ
ở một mức, các kết luận từ phép kiểm nghiệm Cochran cần phải được kiểm tra cẩn
thận. Mặt khác, nếu một số giá trị tản
mạn và/hoặc giá trị bất thường
thống kê được tìm
thấy ở các mức khác nhau trong một phòng thí
nghiệm, thì điều này có thể là một
bằng chứng rõ ràng về sự quá bất thường của phương sai phòng
thí nghiệm và tất cả các số liệu của phòng thí nghiệm đó cần
phải loại bỏ.
7.3.4. Phép
kiểm nghiệm Grubb
7.3.4.1. Một
quan trắc bất thường
Cho tập hợp các số
liệu xi với i
= 1, 2, 3 .... p, được sắp xếp tăng dần. Sử
dụng phép kiểm nghiệm Grubb để xác định xem giá trị quan trắc lớn nhất có là
bất thường không
tính số thống kê
Grubb, Gp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
……..
(10)
và
………..
(11)
Để kiểm tra ý nghĩa
của giá trị quan trắc nhỏ
nhất, tính thống kê
kiểm nghiệm
Gp = (
- x1)/ s …..(9)
a) Nếu
số đó nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá trị tới hạn
của nó thì hạng mục thử được
chấp nhận là đúng
b) Nếu
số đó lớn hơn 5% giá trị tới hạn của nó và
nhỏ hơn hoặc bằng 1% giá trị tới hạn của nó
thì hạng mục thử được gọi là giá trị tản
mạn và được đánh dấu hoa thị đơn.
c) Nếu
số đó lớn hơn 1% giá trị tới hạn của nó thì
hạng mục thử
được gọi là giá trị bất thường thống
kê và được đánh dấu hoa thị
kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
kiểm tra xem hai giá trị quan trắc lớn
nhất có thể là bất
thường không, tính số thống kê của phép kiểm nghiệm Grubb
G:
…….(12)
trong đó
…..…..(13)
và
……….(14)
và
……….(15)
Hoặc là để kiểm tra
hai giá trị quan trắc nhỏ
nhất, tính số thống kê của phép kiểm nghiệm Grubb G:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
………..
(17)
và
…………
(18)
Các giá trị tới hạn
của phép kiểm nghiệm Grubb cho trong 8.2 (bảng 5).
7.3.4.3. Áp
dụng của phép kiểm nghiệm Grubb
Khi phân tích thí
nghiệm độ chụm, phép kiểm nghiệm Grubb có thể
được áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Các
trung bình ô (mẫu B hình 2) ở
mức j đã cho, trong trường
hợp đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = pj
trong đó j là
cố định.
Lấy các số liệu ở một
mức, áp dụng phép kiểm nghiệm Grubb cho một
quan trắc bất thường đối với các giá trị trung bình ô như mô
tả ở 7.3.4.1 . Nếu theo phép thử này
trung bình ô là
giá trị bất thường thì loại bỏ
và lặp lại phép thử ở giá trị trung bình ô cực trị khác (ví
dụ nếu giá trị lớn nhất là giá trị bất thường thì xem xét giá trị nhỏ
nhất sau khi giá trị lớn nhất đã bị loại bỏ),
nhưng không áp dụng phép kiểm nghiệm Grubb cho
hai quan trắc bất thường mô tả ở
7.3.4.2. Nếu phép kiểm nghiệm Grubb không chỉ ra trung bình
ô là bất thường thì áp dụng phép kiểm nghiệm Grubb kép mô tả ở
7.3.4.2.
b) Kết
quả đơn trong một ô,
khi phép kiểm nghiệm Cochran chỉ
ra độ lệch
chuẩn ô là nghi ngờ.
7.4. Tính
trung bình chung và phương sai
7.4.1. Phương
pháp phân tích
Phương pháp phân tích
trong tiêu chuẩn này bao gồm
việc ước lượng m và độ chụm
cho từng mức riêng biệt.
Các kết quả được thể hiện trong bảng
cho từng giá trị j.
7.4.2. Số
liệu cơ sở
Các số liệu cơ sở
cần thiết cho việc tính toán được
trình bày trong ba bảng
ở hình
2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng B
gồm các giá trị trung bình
ô;
- Bảng
C gồm các thước đo
sự phân tán trong phạm vi ô.
7.4.3. Các
ô không rỗng
Theo qui tắc đưa ra
trong 7.3.2.1 d), vói một mức cụ thể, số ô
không rỗng sử dụng
trong tính toán sẽ luôn
luôn giống nhau trong các bảng B
và C. Ngoại lệ
có thể xảy ra do thiếu số liệu, nếu một ô
trong bảng A chỉ chứa một kết quả thử nghiệm đơn và kéo
theo một ô rỗng trong bảng
C nhưng không
kéo theo ô rỗng trong bảng B. Trong trường hợp đó
có thể:
a) Loại
bỏ kết quả thử nghiệm đơn lẻ
dẫn đến ô trống
trong cả hai bảng
B và C, hoặc
b) Gạch
ngang trong bảng C nếu
coi điều này là một sự mất mát không đáng
kể.
Số lượng các ô
không rỗng có thể khác nhau ở
các mức khác nhau, do đó phải có chỉ số j
trong pi.
7.4.4. Tính
trung bình tổng thể 
Đối với
mức j, trung bình
tổng thể là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5. Tính
các phương sai
Ba phương sai được
tính cho mỗi mức là phương sai lặp lại,
phương sai giữa các phòng thí nghiệm và phương sai tái lập.
7.4.5.1. Phương
sai lặp lại
……
(20)
7.4.5.2. Phương
sai giữa các phòng thí nghiệm
…….
(21)
trong đó
……..
(22)
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép tính này
được minh hoạ bằng các ví dụ B.1 và B.3 ở
phụ lục B.
7.4.5.3. Đối
với trường hợp đặc biệt khi tất cả nij = n = 2, có thể sử dụng công
thức đơn giản hơn, như

và

Chúng được minh
hoạ bằng ví dụ trong B.2.
7.4.5.4.
Khi SLj2 có
giá trị âm từ các phép tính trên do các tác động
ngẫu nhiên thì giá trị đó nên được giả
thiết bằng không
7.4.5.5. Phương
sai tái lập bằng
……(24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần
tìm hiểu xem độ chụm có phụ thuộc m hay không và
nếu có thì cần xác định mối quan hệ hàm số
này.
7.5. Thiết
lập mối quan hệ hàm số giữa các giá trị độ
chụm và mức trung bình m
7.5.1. Không thể
lúc nào cũng tồn
tại mối quan hệ hàm
số chính
qui giữa độ chụm và m . Đặc
biệt, khi sự không đồng
nhất của vật liệu gắn
với sự thay đổi
của các kết quả thử nghiệm, thì sẽ chỉ
có mối quan hệ hàm số nếu
sự không đồng nhất của vật liệu là hàm
số chính tắc của mức m. Với các vật
liệu rắn có các thành
phần khác nhau và nhận được từ các quá trình
sản xuất khác nhau thì mối quan hệ hàm số chính
tắc là không thể rõ
ràng. Điều này cần
được quyết định trước khi áp
dụng quy trình tiếp sau. Hoặc sẽ phải
thiết lập các giá trị riêng biệt của độ
chụm cho từng vật liệu được nghiên
cứu.
7.5.2. Các
quy trình lập luận và tính toán trình
bày ở 7.5.3 đến 7.5.9 áp dụng cả cho độ
lệch chuẩn lặp lại và tái
lập. Để ngắn gọn ở đây
chỉ trình bày cho độ lệch chuẩn lặp
lại. Sẽ chỉ xét ba loại quan
hệ:
I: sr
= bm (đường thẳng qua điểm gốc)
II: sr
= a + bm (đường thẳng
với điểm chặn dương)
III: lg
sr = c + d Ig m
(hoặc sr = C
md); d ≤ 1
(mối quan hệ luỹ thừa)
Hy vọng ít nhất là
một trong các công thức trên có được sự
phù hợp thỏa đáng trong
đa số các trường hợp. Nếu không,
nhà thống kê tiến hành việc phân
tích cần có giải pháp thay thế. Để tránh nhầm
lẫn, các hằng
số a, b, c, C
và d xuất hiện trong các phương trình
đó có thể được phân
biệt bằng các chỉ
số dưới, ar,
br.... cho độ lặp lại và aR;
bR ….. cho
độ tái lập, để
đơn giản hóa các ký
hiệu trong mục này các chỉ số đó
được bỏ qua. Kí hiệu sr
cũng được viết tắt là s để dành một
tiếp hậu tổ cho mức j.
7.5.3. Thông
thường d > 0
vì thế các mối quan hệ I và III sẽ
dẫn đến s = 0 với m = 0, điều đó
dường như không chấp nhận
được từ góc độ thực nghiệm. Tuy nhiên, khi báo cáo các số liệu độ
chụm cần làm rõ rằng chúng chỉ
áp dụng trong phạm vi các mức được phủ bởi
thí nghiệm độ chụm liên phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Hai kết
quả thử nghiệm được coi là nghi ngờ khi
chúng khác nhau hơn (100 b)% "
Theo thuật ngữ thống
kê: đó là điều
khẳng định rằng hệ số thay đổi (100 s/m)
là không đổi ở tất cả các mức.
7.5.5. Nếu
trên đồ
thị của sj
đối với
, hoặc đồ
thị của Ig sj đối
với Ig
, tập hợp các điểm
được tìm
thấy nằm tương đối gần một đường thẳng
thì một đường
vẽ bằng tay có thể đưa ra lời giải thỏa
đáng; nhưng nếu vì lý do nào đó mà
phương pháp làm khớp bằng số được ưu tiên thì quy
trình trong 7.5.6 được khuyến nghị dùng cho
dạng quan hệ I và II và quy trình
trong 7.5.8 cho dạng quan hệ III.
7.5.6. Nhìn
từ góc độ thống kê,
sự khớp với một đường thẳng
là rất phức tạp bởi
trên thực tế cả
và sj
đều là ước
lượng và do vậy gắn với sai số. Nhưng độ
dốc b thường nhỏ (mức 0,1 hoặc
nhỏ hơn), vì thế những sai số
trong
m có ảnh hưởng
nhỏ và những sai số trong
ước lượng s chiếm ưu thế.
7.5.6.1. Việc
ước lượng tốt các tham số của đường hồi
quy yêu cầu một phép hồi
quy có trọng số bởi vì sai số tiêu chuẩn của s tỷ lệ thuận với
giá trị dự đoán của sj (
).
Các trọng
số phải tỷ lệ thuận với 1/(
)2:
trong đó
là độ lệch chuẩn lặp
lại dự đoán trước đối với mức j.
Tuy nhiên
phụ thuộc các tham số
sẽ phải tính.
Quy trình toán học chính
xác để tìm ước lượng theo phương pháp bình
phương nhỏ nhất có trọng số của các số dư có thể
phức tạp. Quy trình khuyến nghị dưới đây đã
được chứng minh là thỏa đáng trong thực tế.
7.5.6.2. Với
trọng số Wj bằng 1/(
)2,
trong đó N = 0,1,2 ……… đối với những sự lặp
lại liên tiếp, thì các công thức tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với dạng quan hệ II (s = a + bm):

7 5.6.3.
Đối với dạng quan hệ I,
phép thế đại số
cho các trọng số Wj =1/(
)2
bằng
= b
, bm dẫn
đến cách thể hiện đơn giản sau:
……
(27)
và không
cần tiếp tục gì
nữa.
7.5.6.4. Đối
với dạng quan hệ
II, các giá trị
ban đầu
, là
các giá trị gốc của s nhận
được bằng
các quy trình ở 7.4.
Chúng được dùng để tính
W0j = l
(j = 1, 2, …., q)
và để tính a1,
và b1. theo mục 7.5.6.2.
Điều
này dẫn đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép tính được
lặp lại với W1j= 1/(
)2 để
có:

Quy trình
tương tự có thể được lặp lại một lần
nữa với trọng số W2j
= 1 /(
)2
suy ra từ những phương trình
đó, nhưng điều này sẽ chỉ
dẫn đến những thay đổi không quan trọng.
Bước từ W01 đến W1j
có tác dụng trong việc loại trừ những sai số thô
của các trọng số, và các phương trình cho
, nên được coi là kết
quả cuối cùng.
7.5.7. Sai
số tiêu chuẩn của Ig s không phụ thuộc
vào s và như vậy một phép hồi quy không trọng số của Ig s đối với
Ig
là thích hợp.
7.5.8. Đối
với dạng quan hệ III, các công thức tính
như sau:

và
từ đó

và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.9. Ví
dụ về các mối quan hệ phù hợp I, II, III
của 7.5.2 đối với tập hợp số liệu giống nhau được đưa ra trong 7.5.9.1 đến
7.5.9.3. Các số liệu được lấy
từ tình huống nghiên cứu trong B.3 và được sử dụng ở
đây chỉ để
minh họa quy trình.
Nó sẽ được thảo luận thêm
ở B.3.
7.5.9.1. Ví
dụ về mối quan hệ
phù hợp I
cho ở bảng
1.
7.5.9.2 Ví dụ
về mối quan hệ
phù hợp II cho ở bảng
2 (
.sj như
trong 7.5.9.1).
7.5.9.3. Ví
dụ về
mối quan hệ phù hợp III
cho ở bảng
3.
Bảng
1 - Quan hệ I: s - bm

sj
3.94
0.092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.179
14.18
0.127
15,59
0.337
20.41
0.393
sj / 
0.023 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.008 9
0.021 6
0.019 3


s
= bm
0,075
0,157
0,269
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,388
Bảng
2 - Quan hệ II:
s = a - bm
w0j
118
31
62
8.8
6.5
S1
= 0,058 +
0,009 0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
116
0,132
57
0,185
29
0,197
26
0,240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2
= 0,030 + 0,015 6 m

0,092
118
0,159
40
0,251
16
0,273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,348
8
S3
= 0,032 + 0,015
4 m
1)
0,093
0,160
0,251
0,273
0,348
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sai lệch so với
s2 không đáng kể
Bảng
3 - Quan hệ III:
Ig s = c - d
Ig bm

+ 0,595
- 1.036
+ 0,918
- 0,747
+ 1,152
- 0,896
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,472
+ 1,310
- 0,406
lg
s = 1,506
6 – 0,7 72 Ig m
hoặc
s = 0,031
m 0,77
s
0,089
0,158
0,239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,316
7.6. Phân
tích thống kê theo quy trình từng bước
Chú thích 5 - Hình 3
trình bày quy trình cho trong 7.6 theo cách
làm từng bước
7.6.1. Thu
thập tất cả kết
quả thử nghiệm có được trong một biểu mẫu, biểu mẫu
A ở hình 2 (xem 7.2). Nên
sắp xếp biểu mẫu này thành p hàng, với chỉ
số i = 1, 2, 3, ……
p (đại diện
cho p phòng thí nghiệm có số
liệu) và q cột, với chỉ
số j = 1, 2 …….. q
(đại diện cho q mức theo thứ tự tăng
dần).
Trong
thí nghiệm đồng mức các kết quả thử nghiệm trong phạm
vi một ô của biểu mẫu A không cần thiết phải phân
biệt rõ và có thể sắp xếp theo bất kỳ thứ tự nào.
7.6.2. Kiểm
tra biểu mẫu A đối
với bất kỳ sự không bình
thường dễ nhận thấy nào,
phát hiện nếu cần thiết, loại bỏ mọi số liệu rõ ràng
là sai (ví dụ, số liệu nằm ngoài phạm vi đo
của phương tiện đo hoặc số liệu không thể chấp nhận vì lý
do kỹ thuật) và thông báo đến hội đồng.
Đôi khi đây là
bằng chứng trực tiếp về các kết quả thử nghiệm của một phòng thí nghiệm cụ thể
hoặc trong một ô cụ thể tại một mức là
không nhất quán với các số liệu khác. Phải
loại bỏ ngay những số liệu rõ
ràng không hoà hợp như vậy. Phải thông báo cho
hội đồng việc loại bỏ này để xem xét sau này
(xem 7.7.1).
7.6.3. Từ
biểu mẫu A, đã được hiệu chỉnh
theo 7.6.2, tính biểu mẫu B chứa các trung bình ô
và biểu mẫu C chứa các thước
đo của sự phân
tán trong phạm vi ô.
Khi ô ở
biểu mẫu A chỉ chứa kết quả thử nghiệm đơn, một trong các sự lựa chọn của 7.4.3
cần được chấp nhận.
7.6.4. Chuẩn
bị các đồ thị Mandel h và k như mô
tả ở 7.3.1 và kiểm tra chúng về
sự phù hợp với số
liệu. Những đồ thị đó có thể chỉ ra sự thích hợp của
số liệu đối với sự phân tích tiếp theo, những giá trị hoăc những phòng thí
nghiệm không phù hợp. Tuy nhiên, không có quyết
định cuối cùng nào được đưa ra ở bước này, nó chỉ được đưa ra khi kết thúc
7.6.5 đến 7.6.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.6. Phát
hiện xem có thể có sự lý giải kỹ thuật nào cho các giá trị tản mạn và/hoặc
giá trị bất thường thống kê không, và nếu có thể, xác nhận sự
lý giải như vậy. Hiệu chỉnh
hoặc loại bỏ theo yêu
cầu những giá trị tản mạn và/hoặc giá trị bất thường thống kê
đã được lý giải thỏa đáng, và áp dụng các hiệu chính
tương ứng cho các biểu mẫu đó. Nếu tất cả các giá trị tản mạn
hoặc giá trị bất thường thống kê đã được lý giải, bỏ qua các bước 7.6.7 đến
7.6.10 để thực hiện 7.6.11.
Chú
thích 6 – Số lượng lớn các giá trị tản mạn và/hoặc
giá trị bất thường có thể chỉ
ra sự không đồng nhất của phương sai hoặc
các chênh lệch được tuyên
bố giữa các phòng thí nghiệm và như vậy có thể tạo ra nghi ngờ về sự thích
hợp của phương pháp đo. Điều này phải được thông
báo cho hội đồng.
7.6.7. Nếu
sự phân bố của các giá trị tản mạn hoặc các giá trị bất thường
(chưa được lý giải trong biểu mẫu B và C) không đưa
ra bất cứ phòng thí nghiệm không phù hợp nào
(xem 7.2.5), thì bỏ qua 7.6.8 để
thực hiện 7.6.9.
7.6.8. Nếu
bằng chứng về một số phòng thí nghiệm bị nghi ngờ là
không phù hợp đủ mạnh để quyết định loại bỏ một
số hoặc tất cả các số liệu từ các phòng
thí nghiệm đó thì loại bỏ các số liệu cần
thiết và thông báo cho hội đồng.
Quyết định loại bỏ
một số hay tất cả số liệu từ một phòng
thí nghiệm cụ thể nào đó là
trách nhiệm của chuyên gia thống kê thực hiện phân
tích. Việc loại bỏ này phải được thông báo cho hội đồng
để xem xét sau này (xem 7.7.1).
7.6.9.
Nếu giá trị tản mạn và/hoặc
giá trị bất thường thống kê nào
đó còn lại mà chưa được lý giải hoặc
được xem là của phòng thí nghiệm
bất thường thì loại bỏ giá trị bất thường thống kê nhưng giữ lại giá trị tản
mạn.
7.6.10. Bất
kỳ việc nhập số liệu nào đó trong biểu mẫu B
nếu đã bị bị loại bỏ ở
các bước trước đây
thì việc nhập
số liệu tương ứng trong C cũng bị loại bỏ và ngược lại.
7.6.11. Tính mức trung bình
, các độ lệch chuẩn lặp lại
và tái lập đối với từng mức riêng biệt từ những số liệu
giữ lại được coi là đúng trong các biểu mẫu B và C
theo các quy trình đưa ra ở
mục 7.4.
7.6.12. Nếu
thí nghiệm chỉ sử dụng mức đơn hoặc
nếu đã quyết định phải cho biết độ lệch chuẩn
lặp lại và tái lập riêng rẽ đối với từng mức (xem 7.5.1) và
không là các hàm số của mức thì
bỏ qua các bước
7.6.13 đến 7.6.18 để thực hiện 7.6.19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Sơ đồ chỉ dẫn các bước
cơ bản trong phân tích thống kê
(phần tiếp theo ở
trang sau)

Hình
3 - Sơ đồ chỉ dẫn các bước
cơ bản trong phân tích thống kê
7.6.13. Lặp
đồ thị sj theo
và dựa vào đồ
thị này đánh giá xem s có pnụ thuộc
vào m hay không. Nếu s
được coi là phụ thuộc vào m thì bỏ
qua bước 7.6.14 và thực hiện 7.6.15. Nếu s được coi là không phụ thuộc m,
thì thực hiện theo 7.6.14. Nếu có nghi ngờ,
tốt nhất là đưa ra cả hai trường hợp để hội đồng
quyết định. Không có phép thử thống kê
thích hợp cho vấn đề này. nhưng chuyên gia kỹ thuật về
phương pháp đo cần có kinh nghiệm để
đưa ra quyết định.
7.6.14. Sử
dụng 1/q = S Sj
= Sr làm giá trị cuối cùng
của độ lệch chuẩn lặp lại. Bỏ qua các bước 7.6.15
đến 7.6.18 để thực hiện 7.6.19.
7.6.15. Theo
đồ thị trong 7.6.13 đánh giá xem có thể
biểu diễn mối quan hệ giữa s và
m bằng
đường thẳng hay không và nếu thế thì mối quan hệ
I (s = bm) hay II (s = a + bm) có thích hợp không (xem 7.5.2).
Xác định tham số b hoặc hai tham số a và b bằng quy trình 7.5.6. Nếu mối
quan hệ tuyến tính được coi là thoả đáng thì bỏ
qua bước 7.6.16 để thực hiện 7.6.17. Nếu không,
tiến hành 7.6.16.
7.6.16. Lập
đồ thị Ig sj
theo Ig
và dựa vào đồ
thị này đánh giá xem mối
quan hệ giữa Ig s và
Ig m có thể thể hiện hợp lý bằng một đường
thẳng hay không. Nếu điều này được xem là
thỏa đáng thì lập mối quan hệ III (Ig s =
c + d Ig m) bằng quy trình trình bày trong 7.5.8.
7.6.17. Nếu
mối quan hệ thỏa
đáng được thiết lập ở các bước 7.6.15 hoặc 7.6.16 thì giá trị cuối cùng của sr
(hoặc sR) là các giá trị nhận được
từ mối quan hệ đó với các giá trị đã cho của m. Bỏ qua bước
7.6.18 để thực hiện 7.6.19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.19. Chuẩn
bị báo cáo đưa ra số liệu cơ bản
và các kết quả cùng kết luận rút ra từ phân
tích thống kê và trình hội đồng. Sự trình
bày bằng đồ thị ở 7.3.1 có thể được sử dụng để thể
hiện sự nhất quán hoặc sự thay đổi của các kết quả.
7.7. Báo
cáo trình hội đồng và các quyết
định của hội đồng
7.7.1. Báo
cáo của chuyên gia thống kê
Sau khi kết thúc việc
phân tích thống kê, chuyên gia thống kê cần
viết báo cáo để
trình hội
đồng. Trong báo cáo đó những thông tin sau
phải được đưa
ra:
a) Báo
cáo đầy đủ về
các quan trắc nhận được từ thao tác viên và/hoặc
các giám sát viên liên quan đến tiêu
chuẩn về phương pháp đo.
b) Báo
cáo đầy đủ về các phòng thí nghiệm bị loại bỏ
vì không phù hợp trong
các bước
7.6.2 và 7.6.8 cùng với các lý
do của việc loại bỏ này;
c) Báo
cáo đầy đủ về các
giá trị tản mạn và/hoặc giá trị bất thường
thống kê đã được phát hiện: chúng đã được lý giải, hiệu chỉnh hoặc loại bỏ
hay chưa:
d) Biểu
mẫu của các kết quả cuối cùng
, sr
, sR và một báo cáo về các kết
luận thu được trong các bước 7.6.13, 7.6.15 hoặc
7.6.16, minh hoạ bằng một trong các đồ thị
được khuyến nghị tại bước đó;
e) Một
phụ lục là các biểu mẫu A, B và C
(hình 2) đã được sử dụng trong phân tích thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hội đồng
thảo luận báo cáo trên và đưa ra các quyết
định liên quan đến các vấn đề sau:
a) Các
kết quả thử nghiệm không phù hợp, các giá trị tản mạn hoặc bất thường (nếu có)
là do sai sót trong việc trình bày của tiêu chuẩn về phương pháp đo?
b) Các
hành động gì cần tiến hành đối với các phòng thí nghiệm bất thường
bị loại bỏ?
c) Kết
quả của các phòng thí nghiệm bất thường và/hoặc nhận xét của các thao tác viên
và người giám sát có chỉ ra sự cần thiết phải cải
tiến tiêu chuẩn về phương pháp đo không? Nếu có thì yêu cầu
đối với sự cải tiến là gì?
d) Các
kết quả của thí nghiệm độ chụm có làm rõ các giá trị của độ lệch chuẩn lặp lại
và tái lập không? Nếu có thì đó là những giá
trị nào, chúng cần được công bố
theo hình thức và phạm vi nào?
7.7.3. Báo
cáo đầy đủ
Người điều hành cần
dự thảo một báo cáo nêu
lên các lý do đối với công việc và việc tổ
chức công việc như thế nào để trình hội đồng
thông qua. Báo cáo này bao gồm báo cáo của chuyên gia thống kê
và đưa ra những kết luận đã được thảo
luận. Nên sử dụng sơ đồ về
sự nhất quán hoặc thay đổi dùng để
trình bày. Báo cáo cần
được chuyển đến những nơi có trách nhiệm đối
với công việc và những bên có quan tâm.
8.
Các bảng thống kê
8.1. Các
giá trị tới hạn đối với phép kiểm nghiệm Cochran (xem 7.3.3) cho trong bảng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
n
= 2
n =
3
n =
4
n
= 5
n
= 6
1
%
5
%
1
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
%
5
%
1
%
5
%
1
%
5
%
2
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,975
0,979
0,939
0,959
0,906
0,937
0,877
3
0,993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,942
0,871
0,883
0,798
0,834
0
746
0793
0,707
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,906
0,864
0,768
0,781
0,684
0,721
0,629
0,676
0,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,928
0,841
0,788
0,684
0,696
0,598
0,633
0,544
0,588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,883
0,781
0,722
0,616
0,626
0
532
0,564
0,480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,445
7
0,838
0,727
0,664
0,561
0,563
0,480
0,508
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,466
0,397
8
0,794
0,680
0,615
0,516
0,521
0,438
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,391
0,423
0,360
9
0,754
0,638
0,573
0,478
0,481
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,425
0,358
0,387
0,329
10
0,718
0,602
0,536
0,445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,373
0,393
0,331
0,357
0,303
11
0,684
0.570
0,504
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,418
0,248
0,366
0,308
0,332
0,281
12
0,653
0,541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,392
0,392
0,326
0,343
0,288
0,310
0,262
13
0,624
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,450
0,371
0,369
0,307
0,322
0,271
0,291
0,243
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,492
0,427
0,352
0,349
0,291
0,304
0,255
0,274
0,232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,575
0,471
0,407
0,335
0,332
0,276
0,288
0,242
0,259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,553
0,452
0,388
0,319
0,316
0,262
0,274
0,230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,208
17
0,532
0,434
0,372
0,305
0,301
0,250
0,261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,234
0,198
18
0,514
0,418
0,356
0,293
0,288
0,240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,209
0,223
0,189
19
0,496
0,403
0,343
0,281
0,276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,238
0,200
0,214
0,181
20
0,480
0,389
0,330
0,270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,220
0,229
0,192
0,205
0,174
21
0,465
0.377
0,318
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,255
0,212
0,220
0,185
0,197
0,167
22
0,450
0,365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,252
0,246
0,204
0,212
0,178
0,189
0,160
23
0,437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,297
0,243
0,238
0,197
0,204
0,172
0,182
0,155
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,343
0.287
0,235
0,230
0.191
0.197
0,166
0,176
0,149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0413
0,334
0,278
0,228
0,222
0,185
0,190
0,160
0,170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
0,402
0,325
0,270
0,221
0,215
0,179
0,184
0,155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
27
0,391
0,316
0,262
0,215
0,209
0,173
0,179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,159
0,135
28
0,382
0,308
0,255
0,209
0,202
0,168
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
146
0,154
0,131
29
0,372
0,300
0,248
0,203
0,196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,168
0,142
0,150
0,127
30
0,363
0,293
0,241
0,198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,159
0,164
0,138
0,145
0,124
31
0,355
0,286
0,235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,186
0,155
0,159
0,134
0,141
0,120
32
0,347
0,290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,188
0,181
0,151
0,155
0,131
0,138
0,117
33
0,339
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,224
0,184
0,177
0,147
0,151
0,127
0,134
0,114
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,267
0,218
0,179
0,172
0,144
0,147
0,124
0,131
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,325
0,262
0,213
0,175
0,168
0,140
0,144
0,121
0,127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
0,318
0,256
0,208
0,172
0,165
0,137
0,140
0,118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,106
37
0,312
0,251
0,204
0,168
0,161
0,134
0,137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,121
0,103
38
0,306
0,246
0,200
0,164
0,157
0,131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,113
0,119
0,101
39
0,300
0,242
0,196
0,161
0,154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,131
0,111
0,116
0,099
40
0,294
0,237
0,192
0,158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,126
0,128
0,108
0,114
0,097
p
= số phòng thí nghiệm ở mức đã
cho
n
= số kết quả thử nghiệm trong ô
8.2. Các
giá trị tới hạn đối
với phép kiểm nghiệm Grubb (xem 7.3.4) cho trong bảng
5.
Đối với phép kiểm
nghiệm Grubb cho một quan trắc bất thường, Các giá trị bất
thường và phân tán tăng
đến giá trị lớn hơn các
giá trị tới hạn trong bảng
1% và 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.
Các chỉ số đối với số thống kê Mandel h
và k (xem 7.3.1) cho trong bảng 6 và 7.
Bảng
5 - Các giá trị tới hạn đối với
phép kiểm nghiệm Grubb
p
Một
quan trắc lớn nhất hoặc một
quan trắc nhỏ nhất
Hai
quan trắc lớn nhất hoặc hai quan
trắc nhỏ nhất
Lớn
hơn 1%
Lớn
hơn 5%
Nhỏ
hơn 1 %
Nhỏ
hơn 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.155
1.155
—
—
4
1.496
1.481
0.000
0
0.000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.764
1.175
0.001
8
0.009
0
6
1.973
1.887
0.011
6
0.034
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.139
2.020
0.030
8
0.070
8
8
2.274
2.126
0.056
3
0.110
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.387
2.215
0.085
1
0.149
2
10
2.182
2.290
0,115
0
0.186
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.564
2.355
0.144
8
0.221
3
12
2.536
2.412
0.173
8
0.253
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.699
2.462
0.201
6
0.283
6
14
2.755
2.507
0.228
0
0.311
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.806
2.549
0.253
0
0.336
7
16
2.852
2.585
0.276
7
0.360
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.894
2.620
0.299
0
0.382
2
18
2.932
2.651
0.320
0
0.402
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.968
2.681
0.339
8
0.421
4
20
3.001
2.709
0.358
5
0.439
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.031
2.733
0.376
1
0.455
6
22
3.060
2.758
0.392
7
0.471
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.087
2.781
0.408
5
0.485
7
24
3.112
2.802
0.423
4
0.499
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.135
2.822
0.437
6
0.512
3
26
3.157
2.841
0.451
0
0.524 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.178
2.859
0.463
8
0.536
0
28
3.199
2.076
0.475
9
0.547
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.218
2.893
0.487
5
0.557
4
30
3.236
2.908
0.498
5
0.567
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.253
2.924
0.509
1
0.576
6
32
3.270
2.938
0.519
2
0.585
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.286
2.952
0.528
8
0.594
1
34
3.301
2.965
0.538
1
0.602
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.316
2.979
0.546
9
0.610
1
36
3.330
2.991
0.555
4
0.617
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.343
3.003
0.563
6
0.624
7
38
3.356
3.014
0.571
4
0.621
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.369
3.025
0.578
9
0.638
2
40
3.381
3.036
0.586
2
0.644
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Các chỉ số đối với số thống kê
Mandel h và k ở
mức có nghĩa 1%
p
h
k
n
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
3
1,15
1,71
1,64
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,49
1,46
1,43
1,41
1,39
4
1,49
1,91
1,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,55
1,51
1,48
1,45
1,43
5
1,72
2,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,73
1,65
1,59
1,55
1,51
1,48
1,46
6
1,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
1,77
1,68
1,62
1,57
1,53
1,50
1,47
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,20
1,94
1,79
1,70
1,63
1,58
1,54
1,51
1,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
2,25
1,97
1,81
1,71
1,65
1,59
1,55
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2,13
2,29
1,99
1,82
1,73
1,66
1,60
1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
10
2,18
2,32
2,00
1,84
1,74
1,66
1,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
1,50
11
2,22
2,34
2,01
1,85
1,74
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,57
1,54
1,51
12
2,25
2,36
2,02
1,85
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
1,58
1,54
1,51
13
2,27
2,38
2,03
1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
1,63
1,58
1,55
1,52
14
2,30
2,39
2,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
1,69
1,63
1,58
1,55
1,52
15
2,32
2,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,87
1,76
1,69
1,63
1,59
1,55
1,52
16
2,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,05
1,88
1,77
1,69
1,63
1,59
1,55
1,52
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,44
2,06
1,88
1,77
1,69
1,64
1,59
1,55
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36
2,44
2,06
1,88
1,77
1,70
1,64
1,59
1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
2,37
2,44
2,07
1,89
1,78
1,70
1,64
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
20
2,39
2,45
2,07
1,89
1,78
1,70
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
1,53
21
2,39
2,46
2,07
1,89
1,78
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,56
1,53
22
2,40
2,46
2,08
1,90
1,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,60
1,56
1,53
23
2,41
2,47
2,08
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,71
1,65
1,60
1,56
1,53
24
2,42
2,47
2,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,79
1,71
1,65
1,60
1,56
1,53
25
2,42
2,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
1,79
1,71
1,65
1,60
1,56
1,53
26
2,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
1,90
1,79
1,71
1,65
1,60
1,56
1,53
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,48
2,09
1,90
1,79
1,71
1,65
1,60
1,56
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,44
2,49
2,09
1,91
1,79
1,71
1,65
1,60
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
2,45
2,49
2,09
1,91
1,79
1,71
1,65
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
30
2,45
2,49
2,10
1,91
1,79
1,71
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,57
1,53
p
= Số phòng thí nghiệm ở mức đã
cho
n =
số lặp lại trong phạm vi mỗi phòng thí nghiệm ở một mức
Bảng
7 - Các chỉ số đối với thống kê Mandel h và k ở
mức có nghĩa 5%
p
h
k
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,53
1,45
1,40
1,37
1,34
1,32
1,30
1,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,42
1,76
1,59
1,50
1,44
1,40
1,37
1,35
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,57
1,81
1,62
1,53
1,46
1,42
1,39
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,32
6
1,66
1,85
1,64
1,54
1,48
1,43
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,33
7
1,71
1,87
1,66
1,55
1,49
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,36
1,34
8
1,75
1,88
1,67
1,56
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
1,38
1,36
1,34
9
1,78
1,90
1,68
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45
1,42
1,39
1,36
1,35
10
1,80
1,90
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
1,46
1,42
1,39
1,37
1,35
11
1,82
1,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58
1,51
1,46
1,42
1,39
1,37
1,35
12
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,69
1,58
1,51
1,46
1,42
1,40
1,37
1,35
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
1,69
1,58
1,51
1,46
1,43
1,40
1,37
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
1,92
1,70
1,59
1,52
1,47
1,43
1,40
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,86
1,93
1,70
1,59
1,52
1,47
1,43
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,36
16
1,86
1,93
1,70
1,59
1,52
1,47
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,36
17
1,87
1,93
1,70
1,59
1,52
1,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,38
1,36
18
1,88
1,93
1,71
1,59
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
1,40
1,38
1,36
19
1,88
1,93
1,71
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,47
1,43
1,40
1,38
1,36
20
1,89
1,94
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,52
1,47
1,43
1,40
1,38
1,36
21
1,89
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
1,52
1,47
1,44
1,41
1,38
1,36
22
1,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,71
1,60
1,52
1,47
1,44
1,41
1,38
1,36
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
1,71
1,60
1,53
1,47
1,44
1,41
1,38
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
1,94
1,71
1,60
1,53
1,48
1,44
1,41
1,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,90
1,94
1,71
1,60
1,53
1,48
1,44
1,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,36
26
1,90
1,34
1,71
1,60
1,53
1,48
1,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,36
27
1,91
1,94
1,71
1,60
1,53
1,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
1,38
1,36
28
1,91
1,94
1,71
1,60
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,44
1,41
1,38
1,36
29
1,91
1,94
1,72
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,48
1,44
1,41
1,38
1,36
30
1,91
1,94
1,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
1,48
1,44
1,41
1,38
1,36
p
= số phòng thí nghiệm ở
mức đã cho
n
= số lặp lại trong phạm
vi mỗi phòng thí nghiệm ở
một mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Các ký hiệu và chữ viết tắt
dùng trong TCVN 6910
a Phần
bị chắn trong mối quan hệ
s - a + bm
A
Yếu tố dùng để tinh độ knỏng
đảm bảo
của ước lượng
b Độ
dốc trong mối quan hệ
s = a + bm
B
Thành phần
trong kết quả thử nghiệm biểu
thị độ lệch của phòng thí nghiệm so
với trung bình chung (thành phần phòng
thí nghiệm của
độ chệch)
B0 Thành
phần của
B biểu thị tất
cả các yếu tố
không thay đổi trong điều
kiện chụm trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Phần
bị chắn trong mối quan hệ
Ig s
= c + d Ig m
C.
C’. C"
Các thống kê kiểm nghiệm
Ccrit.
C’crit .
C"crit
Các giá trị tới hạn đối với những phép kiểm
nghiệm thống kê
CDp Độ
sai khác tới hạn với xác suất p
CRp Phạm
vi tới hạn với xác suất p
d Độ
dốc trong mối liên hệ
Ig s = c +
d Ig m
e Thành
phần trong kết quả thử nghiệm
biểu thị sai số ngẫu nhiên
tồn tại trong mọi
kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fp(v1.
v2)
Phân vị mức p của phân bố F
với các bậc tự do v1
và v2
G
Thống kê kiểm nghiệm Grubb
h
Thống kê kiểm nghiệm
nhất quán giữa
các phòng thí nghiệm của
Mandel
k Thống
kê kiểm nghiệm nhất
quán trong phóng thí nghiệm của
Mandel
LCL Giới hạn
kiểm soát dưới (hoặc giới
hạn hành động hoặc giới hạn cảnh
báo)
m Trung
bình chung của đặc
tính thử;
mức
M Yếu
tố được xem xét trong điều kiện chụm trung
gian
N Số
phép lặp
n Số
kết quả thử nghiệm thu được của phòng thí
nghiệm tại một mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P Xác
suất
q Số
lượng các mức của đặc tính
thử nghiệm trong thí nghiệm liên phòng
r Giới
hạn lặp lại
R Giới
hạn tái lập
RM Mẫu
chuẩn
s Ước
lượng của độ lệch chuẩn
Độ
lệch chuẩn đự đoán
T Tổng
thể hoặc tổng của biểu thức
nào đó
t Số
các đối tượng thử nghiệm hoặc số
nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W Yếu
tố trọng số sử dụng trong tính toán hồi
quy trọng số
w Độ
rộng của tập hợp các kết quả thử nghiệm
x Dữ
liệu sử dụng cho thử
nghiệm Grubb
y Kết
quả thử nghiệm
Trung
bình số học của kết quả thử nghiệm
Trung
bình chung của kết quả thử nghiệm
α Mức
ý nghĩa
β Xác suất
sai lầm loại II
g Tỷ
số giữa độ lệch chuẩn tái lập và độ lệch chuẩn
lặp lại (sR/sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước
lượng của D
d Độ
chệch của phương
pháp đo
Ước
lượng của d
l Sự
sai khác phát hiện được giữa các độ chệch
của hai phòng thí nghiệm hoặc các độ chệch của hai phương pháp đo
m Giá
trị thực hoặc
giá trị quy chiếu được chấp nhận của đặc
tính thử nghiệm
v Số
bậc tự do
p Tỷ
số phát hiện được giữa độ lệch
chuẩn lặp lại của phương pháp B
và phương pháp
A
s Giá
trị thực của độ lệch chuẩn
t Thành
phần của kết quả thử nghiệm biểu thị sự
thay đổi theo thời gian từ lần
hiệu chuẩn cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2p(v) Phân
vị mức p của phân bố
X2 với
bậc tự do v
Các ký hiệu được sử
dụng như chỉ số
C Sự
khác nhau về hiệu chuẩn
E Sự khác
nhau về thiết bị
i Chỉ
số của một phòng thí nghiệm cụ thể
I( ) Chỉ số
của thước đo trung gian của độ chụm, trong dấu
ngoặc chỉ loại tình
huống trung gian
j Chỉ
số của một mức cụ thể (TCVN 6910-2)
Chỉ
số của một nhóm phép thử nghiệm hoặc một yếu tố (TCVN 6910-3)
k Chỉ
số của một kết quả thử nghiệm cụ
thể trong phòng thí nghiệm i
ở mức j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m Chỉ
số của độ chệch có thể biết được
M Mẫu thử
liên phòng
O Sự
khác nhau về người thao tác
P Xác
suất
r Độ
lặp lại
R Độ
tái lập
T Sự khác
nhau về thời gian
W Phòng
thí nghiệm thành viên
1, 2, 3
... Đối với các kết quả thử nghiệm, đánh
số theo thứ tự
thu nhận
chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
Các ví dụ phân tích thống kê
thí nghiệm độ chụm
B.1 Ví dụ 1: Xác định
hàm lượng lưu huỳnh trong than đá (với một số mức không có số
liệu thiếu hoặc bất thường)
B.1.1 Cơ
sở
a) Phương
pháp đo
Xác định hàm lượng
lưu huỳnh trong than đá với kết quả thử nghiệm thể hiện theo phần
trăm khối lượng.
b) Nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mô
tả
Tám
phòng thí nghiệm tham gia tiến hành phân
tích theo phương pháp đo đã
được tiêu chuẩn hoá mô tả
trong nguồn tài liệu đã nêu. Phòng
thí nghiệm 1 báo cáo bốn kết quả thử nghiệm và
phòng thí nghiệm 5 báo cáo bốn
hoặc năm; Các phòng thí nghiệm còn lại tiến hành ba phép đo.
d) Biểu
diễn đồ thị
Số thống kê Mandel h và k cần
được vẽ thành đồ
thị, nhưng vì trong ví dụ này chúng không quan trọng lắm nên
được bỏ đi để dành chỗ cho việc trình bày các số liệu bằng đồ
thị trong một ví dụ khác. Các đồ thị
số Mandel được minh hoạ đầy đủ và thảo
luận trong ví dụ ở B.3.
B.1.2 Số liệu gốc
Số
liệu gốc được trình bày bằng % khối lượng
[%(m/m)], trong bảng
B.1 theo biểu mẫu A trong hình 2 (xem
7.2.8) và không có chú thích riêng nào.
Những số
liệu đó được trình bày bằng đồ thị trong các hình
từ B.1 đến B.4.
Bảng
B.1 – Số liệu gốc: Hàm
lượng lưu huỳnh trong than dá
Phòng
thí nghiệm i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
j
1
2
3
4
0,71
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
1
0,71
1,18
1,70
3,26
0,70
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
0,71
1,21
1,69
3,24
0,69
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
2
0,67
1,21
1,64
3,20
0,68
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
0,66
1,28
1,61
3,37
3
0,65
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,36
0,69
1,30
1
62
3,38
0,67
1,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,16
4
0,65
1,18
1,66
3,22
0,66
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,23
0,70
1,31
1,64
3,20
0,69
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
5
0,66
1,22
1,60
3,18
0,71
1,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,27
0,69
—
1,68
3,24
0,73
1,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,27
6
0,74
1,36
1,73
3,31
0,73
1,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,29
0,71
1,20
1,69
3,27
7
0,71
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,24
0,69
1,26
1,68
3,23
0,70
1,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,25
8
0,65
1,22
1,68
3,26
0,68
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
Chú thích 8 - Với thí
nghiệm nêu trong bảng
B.1, các phòng
thí nghiệm không được hướng dẫn
thực hiện bao nhiêu phép đo mà chỉ đưa
ra số lượng phép đo tối thiểu. Theo quy trình
đã khuyến nghị trong tiêu chuẩn này,
cần phải thực hiện một
sự lựa chọn ngẫu nhiên các giá trị đã
cho ở phòng thí
nghiệm 1 và 5 để giảm xuống chính xác còn ba kết quả
thử nghiệm ở tất cả các ô. Tuy nhiên,
để minh hoạ quy trình
tính toán cho các số lượng khác nhau của kết quả thử nghiệm,
tất cả kết quả thử nghiệm được giữ lại trong ví
dụ này. Có thể tiến hành lựa chọn ngẫu
nhiên để giảm số kết quả thử nghiệm
xuống còn 3 trong mỗi ô nếu muốn xác minh rằng một
quy trình như vậy ít có ảnh hưởng đến các giá
trị
, sr
và sR.
B.1.3. Tính
trung bình ô (
)
Trung bình ô được
cho theo % khối lượng [%(m/m)]. trong bàng B.2 với
biểu mẫu B của hình 2 (xem 7.2.9).
B.1.4 Tính độ lệch
chuẩn (sij)
Độ lệch chuẩn được
cho theo % khối lượng [%(m/m)], trong bảng
B.3 với biểu mẫu
C ở hình 2 (xem 7.2.10).
B.1.5 Xem xét sự nhất
quán và các giá trị bất thường
Phép kiểm nghiệm
Cochran với n = 3 và p = 8 phòng thí nghiệm cho
các giá trị tới hạn 0,516 đối với 5% và 0,615
đối với 1%.
Với
mức 1, giá trị lớn nhất của s trong phòng thí
nghiệm 8:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với mức 2, giá
trị lớn nhất của s trong phòng thí nghiệm 5
Ss2
= 0,006 36; giá trị
thử nghiệm = 0,287
Với mức 3,
giá trị lớn nhất của s trong phòng thí nghiệm
5:
Ss2 =
0,001 72: giá trị thử nghiệm = 0,598
với mức 4, giá trị lớn
nhất trong phòng thí nghiệm 4
Ss2 =
0,004 63: giá trị thử nghiệm = 0,310
Bảng
B.2 - Trung bình ô: hàm lượng lưu huỳnh của than đá
Phòng
thí nghiệm i
Mức
j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4

nij

nij

nij
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nij
1
0,708
4
1,205
4
1,588
4
3,240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,680
3
1,217
3
1,643
3
3,200
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,667
3
1,297
3
1,613
3
3,370
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,203
3
1,667
3
3,203
3
5
0,690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,248
4
1,650
5
3,216
5
6
0,733
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,720
3
3,290
3
7
0,703
3
1,240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,690
3
3,247
3
8
0,677
3
1,253
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3,257
3
Bảng
B.3 - Độ lệch chuẩn: hàm lượng
lưu huỳnh trong than đá
Phòng
Thí nghiệm
i
Mức
j
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
sij
nij
sij
nij
sij
nij
sij
nij
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
4
0,021
4
0,010
4
0,028
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,006
3
0,006
3
0,000
3
3
0,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
3
0,006
3
0,010
3
4
0,010
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,012
3
0,038
3
5
0,019
5
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,032
5
0,038
5
6
0,006
3
0,015
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,020
3
7
0,012
3
0,035
3
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,021
3
8
0,025
3
0,042
3
0,006
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3


Điều đó chỉ ra rằng
một ô ở mức 3 có thể được coi như giá trị tản
mạn, và ở đó không có giá trị bất thường, giá trị
tản mạn đó được giữ lại trong tính toán tiếp theo.
Các phép kiểm nghiệm
Grubb đã được áp dụng cho các trung bình ô, đưa
ra các giá trị trong bảng B.4. Ở
đó không có giá trị tản mạn hoặc giá
trị bất thường đơn. Ở
mức 2 và 4, các kết quả cao đối với phòng thí
nghiệm 3 và 6 là giá trị tản mạn theo phép thử kép cao;
chúng được giữ lại trong phân tích.
Bảng
B.4 - Ứng dụng phép kiểm nghiệm
Grubb cho trung bình ô
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
cao
Kép
thấp
Kép
cao
Kiểu
phép Ihử
1
1,24
1,80
0,539
0,298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,91
2,09
0,699
0,108
3
1,67
1,58
0,378
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,94
2,09
0,679
0,132
Giá trị
tản mạn
2,126
2,126
0,110
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
tới hạn
Grubb
Giá trị bất thường
2,274
2,274
0,056
3
0,056
3
B.1.6 Tính toán
, srj
và sRj
Các phương sai định
nghĩa ở 7.4.4 và 7.4.5 được tính toán bằng cách sử dụng mức 1 làm ví
dụ
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán cho
các mức 2,3 và 4 có thể được tiến hành tương tự để đưa ra các kết quả trong bảng
B.5
Bảng
B.5 - Các giá trị tính toán của
,
srj
và sRj
cho hàm lượng lưu huỳnh của than dá
Mức
j
pj

srj
sRj
1
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
0,026
2
8
1,252
0,029
0,061
3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,017
0,035
4
8
3,250
0,026
0,058
B.1.7 Sự phụ thuộc
của độ chụm vào m
Sự kiểm tra các số
liệu trong bàng B5 không chỉ ra bất cứ
sự phụ thuộc nào và các giá trị trung bình có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương
pháp đo phải tính theo % khối lượng
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr =
0,022
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR = 0,045
Các giá trị đó có thể
được áp dụng trong phạm
vi từ
0,69% (m/m)
đến 3,25
% (m/m).
Chúng được
xác định từ các thí nghiệm đồng mức
gồm 8 phòng
thí nghiệm phủ phạm vi
đó của các
giá trị,
trong đó có bốn giá trị tản mạn được phát hiện và giữ lại.
B.2 - Ví dụ 2: Điểm
hoá mềm của nhựa (với một số mức có số liệu
thiếu)
B.2.1 Cơ sở
a) Phương
pháp đo
Xác định điểm hoá mềm
của nhựa bằng vòng và bình cầu.
b) Nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vật
liệu
Được lựa chọn từ các
lô nhựa thương phẩm và được chuẩn bị theo
chương "mẫu thử" của lĩnh vực nhựa trong tài liệu tham khảo [5]
d) Mô tả
Đây là việc xác định
một tính chất, bao gồm việc đo nhiệt độ theo độ
Celsius. 16 phòng thí nghiệm cùng hợp tác. Tiến hành đo
4 mẫu ở
khoảng 87,5 0C; 92,50C;
97,50C và 102 0C
để phủ được phạm vi sản phẩm thương mại thông
thường, nhưng vật
liệu được chọn nhằm để bao trùm ở mức
2 với nhiệt độ trung bình
khoảng 960C tương tự như ở mức 3. Phòng thí nghiệm
5 lúc đầu áp
dụng không đúng phương pháp cho mẫu
thử ở mức 2 ( mẫu đầu
tiên đã đo) sau đó vật liệu còn lại chỉ đủ
cho một phép đo. Phòng thí nghiệm 8 không còn mẫu thử
cho mức 1 (có 2 mẫu ở mức 4).
e) Biểu
diễn bằng đồ thị
Các số thống kê
Mandel h và k phải được vẽ thành đồ
thị nhưng trong ví dụ này chúng được bỏ qua để đưa
ra một dạng trình bày các số liệu bằng sơ đồ
khác. Các đồ thị Mandel được minh họa
và thảo
luận đầy đủ trong ví
dụ đưa ra ở B.3.
B.2.2 Số liệu gốc
Số liệu gốc được
trình bày trong bảng B.6, theo độ Celsius, ở
biểu mẫu A trong hình 2 (xem 7.2.8)
Bảng
B.6 - số liệu gốc: điểm hoá mềm của nhựa (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Mức
j
1
2
3
4
1
91,0
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,0
89,6
97,2
97,0
104,0
2
89,7
98,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,6
89,8
97,2
97,0
103,6
3
88,0
97,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,0
87,5
94,5
95,8
99,5
4
89,2
96,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,5
88,5
97,5
98,0
103,5
5
89,0
97,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,0
90,0
—
98,5
100,2
6
88,5
97,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,2
90,5
97,2
103,2
102,0
7
88,9
96,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,8
88,2
97,5
99,0
102,2
8
—
96,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,6
—
97,5
97,4
103,9
9
90,1
95,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,8
88,4
96,8
96,7
102,0
10
86,0
95,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,8
85,8
95,0
93,0
100,8
11
87,6
93,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,2
84,4
93,4
93,9
97,8
12
88,2
95,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,7
87,4
95,4
95,4
101,2
13
91,0
98,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,5
90,4
99,5
97,0
105,6
14
87,5
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,2
87,8
95,5
96,6
101,8
15
87,5
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,5
87,6
95,2
99,2
100,9
16
88,8
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
85,0
93,2
97,8
99,8
Chú thích - Không
có các giá trị tản mạn hoặc giá trị bất thường
thống kê rõ ràng
B.2.3 Trung bình
của ô
Trung bình của ô
được trình bày trong bảng B.7 theo độ
Celsius, trong biểu mẫu B ở hình 2 (xem 7.2.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Độ lệch tuyệt
đối trong các ô
Trong ví dụ này
có 2 kết quả thử nghệm cho từng ô và độ lệch tuyệt
đối có thể được dùng để thể hiện khả năng thay đổi.
Độ lệch tuyệt đối trong các ô theo độ Celsius, được đưa ra ở
bảng B.8 theo biểu mẫu C
trong hình 2 (xem 7.2.10)
Những số liệu này
được trình bày bằng đồ thị ở hình
B.6
Bảng
B.7 - Trung bình của ô: điểm hoá mềm
của nhựa (°C)
Phòng
thí nghiệm
i
Mức
j
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
90,30
97,10
96,75
104,00
2
89,75
97,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,10
3
87,75
96,15
95,00
101,25
4
88,85
97,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,00
5
89,50
—
98,35
100,60
6
89,50
97,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,10
7
88,55
97,05
98,60
102,50
8
—
96,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,25
9
89,25
96,15
97,45
102,40
10
85,90
95,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,30
11
86,00
93,30
93,75
98,00
12
87,80
95,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,45
13
90,70
98,85
97,50
105,05
14
87,65
96,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,50
15
87,55
95,10
98,50
101,20
16
86,90
94,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,65
Chú thích - Giá trị
đối với i = 5, j = 2 bị loại
bỏ (xem 7.4.3) 1
Bảng
B.8 - Độ lệch tuyệt đối
trong phạm vi ô: diểm hoá mềm của nhựa (°C)
Phòng
thí nghiệm
i
Mức
j
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,4
0,2
0,5
0,0
2
0,1
1,3
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,5
3,3
1,6
3,5
4
0,7
0,7
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1,0
—
0,3
0,8
6
2,0
0,6
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0,7
0,9
0,8
0,6
8
-
1,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1,7
1,3
1,5
0,8
10
0,2
0,2
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3,2
0,2
0,3
0,4
12
0,8
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,6
1,3
1,0
1,1
14
0,3
1,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,1
0,2
1,4
0,6
16
3,8
1,8
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5 Xem xét sự nhất
quán và các giá trị bất thường
Ứng
dụng phép kiểm nghiệm Cochran dẫn đến các giá trị của số
thống kê
kiểm nghiệm C đưa ra trong bảng
B.9
Các giá trị tới hạn (
xem 8.1) ở mức 5% là 0,471 cho p = 15 và 0,452 cho p = 16, trong
đó n = 2. Không một giá trị tản mạn nào được chỉ
ra.
Các
phép kiểm nghiệm Grubb được áp
dụng cho
trung bình của
ô. Không một giá trị tản mạn đơn
hoặc kép hoặc giá trị bất thường nào được
tìm thấy.
B.2.6 Tính
, srj
và sRj
Tính
theo 7.4.4 và 7.4.5
Ví dụ, sử dụng mức 1,
tính như dưới đây. Để lấy trung bình
dễ dàng, tất cả các số liệu đều
được trừ đi 80,000. Sử dụng phương
pháp với n = 2 phép lặp lại đối với từng ô
.
Số phòng thí nghiệm p
= 15
Số phép lặp lại n
= 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị ở
tất cả bốn mức được trình bày trong bảng
B.11
Bảng
B.9 - Các giá trị của số thống kê thử nghiệm Cochran, c
Mức
j
1
2
3
4
C
0,391
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,434
(16)
0,380
(16)
Chú thích - Số
phòng thí nghiệm được cho trong ngoặc đơn
Bảng
B.10 - Áp dụng phép kiểm nghiệm
Grubb cho trung bình ô
Mức;
n
Đơn
thấp
Đơn
cao
Kép
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
phép thử
1;
15
1,69
1,56
0,546
0,662
Phép kiểm
nghiệm thống kê Grubb
2;
15
2,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,478
0,646
3;
16
1,76
2,27
0,548
0,566
4;
16
2,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.500
0,672
Giá
trị tản mạn
Giá trị
tới hạn Grubb
n =15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,549
0,336
7
0,336
7
n
= 16
2.585
2.585
0,360
3
0,360
3
Giá
trị bất thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n =15
2.806
2.806
0,253
0
0,253
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
= 16
2.852
2.852
0.276
7
0.276
7
Bảng
B.11 - Các giá trị tính được của
,
srj
và sRj
đối với điểm hoá mềm
của nhựa
Mức
j
pj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
srj
sRj
1
15
88,40
1,109
1,670
2
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,925
1,597
3
16
97,07
0,993
2,010
4
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,004
1,915

Hình
B.5 - Điểm hoá mềm của nhựa: giá trị trung
bình

Hình
B.6 - Điểm hoá mém của nhựa: độ
lệch tuyệt đối trong phạm vi ô
B.2.7 Sự phụ thuộc
của độ chụm vào giá trị m.
Kiểm tra nhanh
bảng B.11 khỏng thấy sự phụ thuộc rõ ràng,
trừ trường hợp độ tái lập. Sự thay đổi trong phạm vi giá trị m,
nếu có thì là quá nhỏ có thể bỏ
qua. Hơn nữa, xem xét trong phạm vi nhỏ các
giá trị của m và bản chất của phép đo,
thì sự phụ thuộc vào m khó có thể xảy
ra. Như vậy, có thể yên tâm kết luận rằng độ chụm không phụ
thuộc vào m trong phạm vi được công bố là bao trùm vật liệu thương mại
thông thường.
Như vậy các giá trị trung bình có thể được coi là giá trị
cuối cùng cho độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thực tế, các
giá trị độ chụm của phương pháp có thể xem là độc lập
với mức của vật liệu và bằng:
Độ lệch chuẩn lặp
lại: sr = 1,0 °C
Độ lệch chuẩn tái
lập: sR=
1,8 °C
B.3 Ví dụ 3: Chuẩn độ
dầu Creosote bằng phương pháp nhiệt, (với một số mức có số
liệu bất thường)
B.3.1 Cơ sở
a) Nguồn:
Các phương pháp tiêu
chuẩn để thử nghiệm nhựa đường và các sản
phẩm của nó- dầu Creosote; Phương pháp số
hiệu Co. 18 (tài liệu tham khảo [5] trong phụ lục C).
b) Vật
liệu:
Được chọn từ các lô
thương phẩm của dầu Creosote được tập hợp và
chuẩn bị theo quy định trong chương “Mẫu
thử" thuộc lĩnh vực dầu creosote của tài liệu tham khảo [5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là phương pháp đo
tiêu chuẩn cho các phép phân tích hoá,
bao hàm việc chuẩn độ bằng phương pháp nhiệt, với những kết
quả diễn tả theo phần
trăm khối lượng.
9 phòng thí nghiệm tham gia đo lặp
lại 5 mẫu. Các mẫu đo được chọn sao cho bao trùm được
phạm vi các loại dầu
thường dùng trong thương mại. Chúng
được chọn ở các mức xấp xỉ
4, 8, 12,
16, 20 (% (m/m)]. Thông
thường những kết quả được ghi lại chỉ lấy
đến 1 chữ số thập phân, nhưng đối với thí
nghiệm này thì các thao tác viên
được hướng dẫn lấy đến 2 số thập phân.
B.3.2 Số
liệu gốc
Số liệu gốc được trình
bày trong bàng 6.12. theo % khối lượng, với biểu mẫu A của hình 2 (xem
7.2.8). Kết quả thử nghiệm ở
phòng thí nghiệm 1 luôn luôn cao hơn và ở một
số mức cao hơn rõ rệt so với kết quả của
các phòng khác.
Kết quả
thử nghiệm thứ 2 ở phòng thí nghiệm 6 tại mức 5 còn chưa
chính xác, giá trị được ghi lại có thể sẽ phù hợp hơn ở
mức 4.
Những vấn đề
này sẽ được tiếp tục thảo luận thêm ở phần
B.3.5.
Bảng
B.12 - số liệu gốc: Chuẩn độ dầu
creosote bằng phương pháp nhiệt
Phòng
thí nghiệm i
Mức
j
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
1
4,44
4,39
9,34
9,34
17,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,23
19,23
24,28
24,00
2
4,03
4,23
8,42
8,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,50
16,06
16,22
20,40
19,91
3
3,70
3,70
7,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,60
13,60
14,50
15,10
19,30
19,70
4
4,10
4,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,80
14,60
14,20
15,60
15,50
20,30
20,30
5
3,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,89
8,12
13,73
13,92
15,54
15,78
20,53
20,88
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,03
8,76
9,24
13,90
14,06
16,42
16,58
18,56
16,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,70
3,80
8,00
8,30
14,10
14,20
14,90
16,00
19,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3,91
3,90
8,04
8,07
14,84
14,84
15,41
15,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,78
9
4,02
4,07
8,44
8,17
14,24
14,10
15,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,71
21,66
Bảng
B.13 - Trung bình của ô:
Chuẩn độ dầu creosote bằng phương
pháp nhiệt
Phòng
thí nghiệm i
Mức
j
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4,415
9,340
17,150**
19,230**
24,140
*
2
4,130
8,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,140
20,155
3
3,700
7,500
13,600
14,800
19,500
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,865
14,400
15,550
20,300
5
4,005
8,005
13,825
15,660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3,890
9,000
13,980
16,500
17,570
7
3,750
8,150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,450
20,100
8
3,905
8,055
14,840
15,315
20,940
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,305
14,170
15,290
21,185
* Coi như giá
trị tản mạn
**
Coi như giá trị bất thường thống kê
B.3.3 Trung bình
của ô
Trung
bình của ô được trình bày trong bảng
B.13, theo % khối lượng, với biểu mẫu B của hình 2 (xem
7.2.9).
B.3.4 Độ lệch tuyệt
đối trong phạm vi các ô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.5 Xem xét sự nhất
quán và các giá trị bất thường
Tính các số
Mandel h và k (xem 7.3.1) cho các giá trị trong bảng
B.7 và B.8. Hàng ngang của bảng thể hiện các chỉ
số Mandel tương ứng lấy từ 8.3.
Đồ thị h (hình
B.7) chỉ rõ phòng thí nghiệm số 1 đạt được những
kết quả thử nghiệm cao hơn nhiều so với
những phòng thí nghiệm khác ở cùng mức. Những kết quả như vậy đòi
hỏi nhóm trong Hội đồng đang thực hiện
việc nghiên cứu liên phòng phải lưu ý. Nếu không tìm được sự lý giải nào cho
các kết quả thử
nghiệm này thì các thành viên của hội đồng
cần đưa ra sự đánh giá của mình dựa trên
cơ sở những xem xét bổ sung và phi
thống kê để quyết định giữ hay loại bỏ phòng thí
nghiệm đó trong việc tính các giá trị độ chụm.
Đồ thị k (hình
B.8) chỉ ra sự thay đổi tương đối lớn giữa các kết quả thực nghiệm lặp lại đối
với phòng
thí nghiệm 6 và 7. Tuy nhiên, những kết quả thử
nghiệm này không cho thấy rõ
cần có hành động cụ thể nào ngoại trừ việc tìm kiếm
những sự lý giải có thể có và, nếu cần
thiết, biện pháp xử lý đối với những kết quả thử
nghiệm này.
Áp dụng phép kiểm
nghiệm Cochran được kết quả
sau.
Ở mức
4, độ lệch tuyệt đối 1,10 cho giá trị
thống kê thử nghiệm là 1.102/
1,8149 = 0,667.
Ở mức
5, độ lệch tuyệt đối 1,98 cho giá trị
thống kê thử nghiệm là 1,982/6,1663=0,636.
Với
p = 9, giá trị tới hạn cho
phép kiểm nghiệm Cochran là 0,638 với 5%, và 0,754
với 1%.
Giá trị 1,10 ở
mức 4 rõ ràng là một giá trị tản mạn, và giá trị 1,98 ở
mức 5 quá gần 5% đến mức cũng có thể là một giá trị tản mạn. Vì
hai giá trị trên hoàn toàn
khác với tất cả những giá trị khác, và vì
sự có mặt của chúng có ảnh hưởng
đến số chia dùng số thống kê
của phép kiểm nghiệm Cochran nên chúng bị coi là các
giá trị tản mạn và được đánh dấu bằng dấu hoa thị. Tuy nhiên
không đủ lý lẽ để loại bỏ
chúng mặc dù đồ
thị số Mandel k cũng làm tăng sự nghi ngờ
đối với các giá trị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với
mức 3 và 4. vì phép thử đơn Grubb chỉ
ra một giá trị bất thường nên không áp dụng phép
thử kép (xem 7.3.4).
Các giá trị trung bình
của ô đối với
phòng thí nghiệm 1 ở mức 3 và
4 là những giá trị bất thường.
Giá trị trung bình của ô đối
với phòng thí nghiệm này ở
mức 5 cũng cao. Điều này được chỉ
ra rõ ràng trên đồ thị số Mandel h (hình
B.7).
Tìm
hiểu thêm sẽ nhận thấy ít nhất là
một trong các mẫu của phòng thí nghiệm 6, mức
5, có thể đến từ mức 4 do nhầm
lẫn. Vì độ
lệch tuyệt đối ở ô này là
đáng nghi ngờ nên đã
quyết định là
cặp kết quả thử nghiệm này có thể phải loại bỏ. Không dựa vào cặp giá
trị đó cũng thấy kết quả thử nghiệm tại phòng
thí nghiệm 1 ở mức 5 là đáng
nghi ngờ.
Bảng
B.14 - Phạm vi ô: Chuẩn độ dầu Creosote bằng phương
pháp nhiệt
Phòng
thí nghiệm i
Mức
j
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
0,05
0,00
0,50
0,00
0,28
2
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,16
0,49
3
0,00
0,20
0,00
0,60
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,13
0,40
0,10
0,00
5
0,07
0.23
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
6
0,28
0,48
0.16
0.16
1,98*
7
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.10
1,10*
0,80
8
0,01
0,03
0,00
0,19
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,27
0,14
0,30
0,95
* Coi như giá
trị tản mạn
Vì các kết quả thử
nghiệm này đã quyết định loại cặp kết quả thử nghiệm của phòng thí nghiệm 6
mức 5 do không rõ vật liệu gì đã được đo
và loại bỏ tất cả
các kết quả thử nghiệm của phòng thí nghiệm 1 như là kết quả của một phòng thí
nghiệm bất thường.
Bỏ
qua những kết quả thử nghiệm này, số thống kê của
phép kiểm nghiệm Cochran ở mức 4 sau đó được so sánh với giá trị
tới hạn của 8 phòng thí nghiệm (0,680 ở mức
5%). Nó không xuất hiện lâu hơn như là một giá trị tản mạn và đã
được giữ lại.
Bảng
B.15 - Ứng dụng phép kiểm nghiệm
Grubb cho các trung binh ô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
thấp
Đơn
cao
Kép
thấp
Kép
cao
Kiểu
phép thử
1
1,36
1,95
0,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép kiểm
nghiệm thống kê Grubb
2
1,57
1,64
0,540
0.395
3
0.86
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
4
0,91
2,47
—
—
5
1,70
2,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,318
Giá trị
tản mạn
2,215
2,215
0,149
2
0,149
2
Giá trị tới hạn
Grubb
Giá trị bất thường
2,387
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,085
1
0,085
1

Phòng
thí nghiệm i
Hình
B.7 - Chuẩn độ dầu creosote: Số
thông kê Mandel nhất quán giữa các phòng thí nghiệm, h, được nhóm lại theo các
phòng thí nghiệm

Hình
B.8 - Chuẩn độ dầu creosote; số thống kê
Mandel nhất quán giữa các phòng thí nghiệm,
k, được nhóm lại theo các phòng thí nghiệm
B.3.6 Tính
, srj
và sRj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.7 Sự phụ thuộc
của độ chụm vào m
Theo bảng
B.16, rõ ràng là độ lệch chuẩn có xu hướng tăng theo các giá trị
m, do vậy có thể cho phép thiết lập một dạng nào đó mối quan hệ hàm số. Sự nhìn
nhận này được nhà hoá học quen thuộc với phương pháp đo
ủng hộ Nhà hóa học cũng cho rằng
độ chụm có khả năng phụ thuộc vào mức.
Các tính toán cần
thiết để xác định mối quan hệ hàm
số không được đưa ra ở
đây vì
chúng đã được trình bày một cách chi tiết cho sr
trong 7.5.9 . Các giá trị sr
và sR, được vẽ thành đồ thị theo
trong hình B.9.
Theo hình B.9 rõ ràng
là giá trị ở mức 3 rất phân tán và không
thể cải thiện bằng bất kỳ quy trình nào
khác (xem 7.5.2).
Đối với
độ lặp lại, đường thẳng đi qua điểm góc là thỏa
đáng.
Đối với độ tái lập,
tất cả ba đường đều cho thấy là phù hợp thỏa
đáng với số liệu, quan hệ III cho thấy là phù hợp nhất.
Người nào
quen thuộc với những yêu
cầu của phương pháp đo tiêu chuẩn dành cho
dầu creosote có thể lựa chọn mối quan hệ thích hợp nhất.
B.3.8 Các giá trị
cuối cùng của độ chụm
Giá trị cuối cùng
được làm tròn một cách đúng đắn, phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập
sR = 0,086 + 0,030 m hoặc sR
= 0,078 m 0,72
B.3.9 Kết luận
Không có lý do về
mặt thống kê
nào để ưu tiên một trong hai phương trình đối với
sR trong B.3.8.
Hội đồng cần
quyết định dùng phương trình nào.
Nguyên nhân
của các kết quả thử nghiệm bất thường tại phòng
thí nghiệm 1 cần được phát hiện.
Thí nghiệm độ
chụm này có vẻ như không thỏa đáng. Một trong chín
phòng thí nghiệm bị loại bỏ như một giá trị bất thường, một phòng thí nghiệm
khác đã thử nghiệm một mẫu sai. Vật liệu cho mức
3 chọn sai, có giá
trị gần giống như mức 4 thay vì
phải nằm giữa các mức 2 và 4. Hơn thế nữa vật liệu cho mức 3 có vẻ
như khác về bản chất, có lẽ thuần khiết hơn so với vật
liệu khác. Tốt nhất nên lặp lại thí nghiệm này, với sự cẩn
thận hơn khi lựa chọn vật liệu cho các mức khác nhau.
Bảng
B.16- Các giá trị tính được của
,
srj
và sRj
cho chuẩn độ dầu creosote bằng phương
pháp nhiệt
Mức
j
pj

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
srj
sRj
1
8
3,94
0,092
0,171
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,179
0,498
3
8
14,18
0,127
0,400
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,337
0,579
5
7
20,41
0,393
0.637

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO
Guide 33:1989, Uses of certified reference
materials
[2] ISO
Guide 35:1989. Certification of
reference materials - General and
statistical principles.
[3] ASTM
E691-87. Standard Practice for Conducting an
Interlaboratory study to Determine the
Precision of a Test Method American Society for Testing and
Materials, Philadelphia, PA, USA.
[4] GRUBBS,
F.E and BECK, G. Extension of sample sizes and percentage
points for significance tests
of outlying
observations. Technometrics.
14. 1972, pp. 847-854
[5] "Standard
Methods for Testing Tar and
its Product". 7th Ed Standardisation
of Tar Products Tests Committee. 1979.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
GRUBBS, F.E Procedures for detecting outlying observations in samples.
Technometrics, 11. 1969, pp. 1-21.
[8] ISO
3534-2:1993, Statistics - Vocabulary and symbols
- Part 2: Statistical
quality control.
[9] ISO
3534-3:1985, Statistics - Vocabulary and symbols - Part 3: Design of
experiments
[10] TCVN
6910 - 3 : 2001, Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 3 : Các thước đo
trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[11] TCVN
6910 - 4 : 2001, Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo - Phần 4 : Các phương pháp cơ bản
xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[12] TCVN
6910 - 5 : 2002, Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần
5 : Các phương pháp khác xác định độ chụm của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
[13] TCVN
6910 - 6 : 2002,
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo - Phần 6 : Sử dụng các
giá trị độ chính xác trong thực tế.
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm
vi áp dụng ……………………………………………………………………………………..
2. Tiêu
chuẩn viện dẫn …………………………………………………………………………………
3. Định
nghĩa …………………………………………………………………………………………….
4. Ước lượng các tham số trong mô hình cơ sở ……………………………………………………
5. Yêu
cầu đối
với thí nghiệm độ chụm
………………………………………………………………
6. Nhân
sự trong thí nghiệm độ chụm
………………………………………………………………..
7. Phân
tích thống kê thí nghiệm độ chụm……………………………………………………………
7.1. Xem
xét ban đầu …………………………………………………………………………………..
7.2. Lập
bảng kết quả và ghi chép ……………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Kỹ
thuật nhất quán bằng đồ thị ………………………………………………………………..
7.3.2. Kỹ
thuật xử lý giá trị bất thường bằng số …………………………………………………….
7.3.3. Phép
kiểm nghiệm Cochran ……………………………………………………………………
7.3.4. Phép
kiểm nghiệm Grubb ………………………………………………………………………
7.4. Tính
trung bình chung và
phương sai …………………………………………………………..
7.5. Thiết
lập mối quan hệ hàm số giữa các giá trị độ chụm và mức trung
bình m
…………….
7.6. Phân
tích thống kê theo quy trình từng bước
………………………………………………….
7.7. Báo
cáo trình hội đồng và các quyết định của hội đồng ………………………………………
8. Các bảng thống
kê …………………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
Các ví dụ phân tích thống kê thí
nghiệm độ chụm
………………………………………
Phụ lục C Tài
liệu tham khảo …………………………………………………………………………...