Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 76/2026/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Lê Quân
Ngày ban hành: 18/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề thế nào?

Theo Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Kim Linh giải đáp như sau:

Ngày 18/09/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.

Theo Điều 9 Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, giáo dục trung học nghề từ ngày 03/11/2026 như sau:

[1] Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp (mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT );

- Bản sao các loại giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu cụ thể của các trường đối với từng trình độ đào tạo và hình thức tuyển sinh.

[2] Các hình thức đăng ký dự tuyển

- Đăng ký trên Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp Phiếu tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc nộp trực tiếp tại các trường nơi đăng ký dự tuyển;

- Đăng ký trực tuyến trên hệ thống Phần mềm tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên trang thông tin điện tử của các trường.

[3] Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển

- Phiếu đăng ký dự tuyển: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT ;

- Bản sao các loại giấy tờ khác: Nộp trực tiếp tại địa chỉ tiếp nhận hồ sơ của trường đăng ký dự tuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu), gửi qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử qua cổng thông tin tiếp nhận của trường. Các trường có thể yêu cầu thí sinh nộp bản sao và sử dụng bản chính hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia VNeID để kiểm tra, đối chiếu với bản sao trong hồ sơ dự tuyển.

[4] Các trường thông báo hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí tuyển sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia dự tuyển.

Xem chi tiết tại Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 03/11/2026.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2026. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; thay thế quy định về tuyển sinh trình độ sơ cấp tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; thay thế quy định về tuyển sinh đào tạo thường xuyên tại Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để th/h);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, GDNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Quân

 

QUY CHẾ

TUYỂN SINH TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 76/2026/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về xác định số lượng tuyển sinh và tổ chức thực hiện tuyển sinh các trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

3. Quy chế này không áp dụng đối với tuyển sinh ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng và không áp dụng với đối tượng tuyển sinh vào học chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, đi học ở nước ngoài.

Điều 2. Nguyên tắc xác định số lượng tuyển sinh

1. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh của từng năm theo nhóm ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo trên cơ sở năng lực và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở; đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng.

2. Số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề là tổng số lượng tuyển sinh các loại hình đào tạo ở cả trụ sở chính, các phân hiệu và địa điểm khác (nếu có); số lượng thực tuyển hàng năm theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo không vượt quá 120% số lượng kế hoạch được xác định từ đầu năm. Số lượng tuyển sinh trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác không tính vào số lượng kế hoạch tuyển sinh tự xác định nhưng phải phù hợp với năng lực đào tạo và đảm bảo đáp ứng được chất lượng đào tạo.

3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được điều chỉnh số lượng tuyển sinh trong năm giữa các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề đào tạo theo Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, nhu cầu của thị trường lao động tại địa phương, khu vực và năng lực đào tạo của nhà trường.

4. Tuyển sinh các ngành, nghề đào tạo trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số lượng và phương thức tuyển sinh.

Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh trong năm được xác định trên cơ sở năng lực đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chí sau:

1. Có phòng học lý thuyết, phòng thí nghiệm, thực nghiệm; phòng/xưởng thực hành, thực tập (bao gồm nhà xưởng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp phục vụ đào tạo thông qua hợp đồng thuê, mượn có thời hạn tối thiểu bằng thời gian của khóa học) ở cả trụ sở chính, phân hiệu và địa điểm khác đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập quy định trong chương trình đào tạo của ngành, nghề đào tạo. Diện tích giảng đường, phòng học lý thuyết; phòng/xưởng thực hành, thực tập bảo đảm đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và điều kiện về đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu, quy định trong chương trình đào tạo của ngành, nghề (bao gồm cả trang thiết bị thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, các đơn vị liên kết phục vụ đào tạo thông qua hợp đồng liên kết đào tạo, hợp đồng thuê, mượn có thời hạn tối thiểu bằng thời gian của khóa học), đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định về điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

3. Có đội ngũ giảng viên, giáo viên và người dạy nghề đủ về số lượng, đáp ứng tiêu chuẩn nhà giáo theo từng trình độ đào tạo; phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo theo nhóm ngành, nghề bảo đảm đáp ứng điều kiện để tổ chức giảng dạy theo yêu cầu của chương trình đào tạo, quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và quy định về điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đăng ký thông tin về chương trình đào tạo

1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo từng năm, gửi cơ quan chủ quản và Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương nơi đặt trụ sở chính, đồng thời cập nhật thông tin về kế hoạch tuyển sinh lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Kế hoạch tuyển sinh xác định trong năm được phép điều chỉnh tối đa 02 (hai) lần vào ngày 31 tháng 6 và ngày 31 tháng 10 hàng năm (nếu có).

2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức tuyển sinh, đào tạo.

3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ sở mình và các phương tiện truyền thông phù hợp khác trước khi tổ chức tuyển sinh và chịu trách nhiệm giải trình với người học và cơ quan quản lý nhà nước về các nội dung, bao gồm:

a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, các chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, thời gian khóa học, văn bằng/chứng chỉ được cấp, địa điểm học tập, kết quả kiểm định chất lượng cơ sở (nếu có);

b) Thông tin về mức thu học phí đối với từng ngành, nghề đào tạo, chương trình đào tạo; các khoản thu dịch vụ khác cho từng kỳ học, năm học và cả khóa học; chính sách học bổng, miễn giảm, hỗ trợ học phí; điều kiện học tập, ký túc xá và các chính sách hỗ trợ khác dành cho người học;

c) Kế hoạch, phạm vi và các đợt tuyển sinh trong năm; thời gian nhận hồ sơ, số lượng, đối tượng, điều kiện, chuẩn đầu vào và hình thức tuyển sinh đối với từng nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo.

Điều 5. Chế độ lưu trữ

Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; việc tiêu hủy tài liệu tuyển sinh hết giá trị thực hiện theo pháp luật về lưu trữ.

Chương II

TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ

Điều 6. Hội đồng tuyển sinh

1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và có trách nhiệm giải trình về hoạt động tuyển sinh của trường mình.

2. Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm:

a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách tuyển sinh;

b) Phó chủ tịch: Phó hiệu trưởng, Trưởng phòng đào tạo hoặc người phụ trách bộ phận tuyển sinh của trường;

c) Ủy viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng đào tạo, trưởng hoặc phó đơn vị phụ trách tuyển sinh;

d) Các ủy viên: Trưởng hoặc phó các phòng, khoa, bộ môn; giáo viên, giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin do hiệu trưởng nhà trường quyết định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh:

a) Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;

b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;

c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định;

d) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

đ) Tổ chức triển khai thực hiện phần mềm tuyển sinh của trường, của Bộ; báo cáo kết quả tuyển sinh theo quy định.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:

a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh;

b) Thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh, gồm:

- Ban thư ký, Ban phúc khảo, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, tùy thuộc vào phương thức tuyển sinh của từng trường;

- Các ban khác (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quy định trên cơ sở ý kiến đề xuất của các thành viên Hội đồng.

- Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của Hội đồng tuyển sinh do Chủ tịch Hội đồng quy định trên cơ sở ý kiến của thành viên Hội đồng. Các ban chuyên môn thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.

c) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó chủ tịch Hội đồng tuyển sinh: Thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phân công và thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết công việc khi được ủy quyền.

6. Các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo Quy chế này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 7. Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh

1. Thành phần Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm:

a) Trưởng ban do ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;

b) Các ủy viên: Một số cán bộ thuộc bộ phận tuyển sinh hoặc các phòng, khoa chuyên môn và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, truyền thông.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh

a) Công bố thông tin liên quan đến hồ sơ, thời gian, địa điểm và thủ tục đăng ký dự tuyển trên các trang thông tin điện tử và phương tiện truyền thông khác;

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký và lệ phí tuyển sinh;

c) Nhập và rà soát thông tin đăng ký vào phần mềm tuyển sinh;

d) Cập nhật và công bố thông tin đăng ký của thí sinh;

đ) Gửi giấy báo dự thi (đối với hình thức thi tuyển);

e) Làm thủ tục cho thí sinh dự thi, nhận bài thi của Ban coi thi, bảo quản kiểm kê bài thi, bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban chấm thi;

g) Quản lý hồ sơ, biên bản liên quan đến bài thi hoặc kết quả xét tuyển;

h) Dự kiến phương án trúng tuyển, trình Hội đồng tuyển sinh quyết định;

i) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;

k) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định;

l) In và gửi giấy báo kết quả thi tuyển, xét tuyển; giấy triệu tập nhập học;

m) Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh thay đổi nội dung trong quy chế tuyển sinh (nếu cần thiết) cho phù hợp với tình hình thực tế;

n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh giao.

Điều 8. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

1. Thời gian tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, được thực hiện một hoặc nhiều đợt trong năm; thời gian tuyển sinh giáo dục trung học nghề thực hiện phù hợp với tuyển sinh cấp trung học phổ thông. Thời gian được tính để tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả tuyển sinh hàng năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Đối tượng tuyển sinh:

a) Đối với trình độ cao đẳng:

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;

- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp; người có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông được sử dụng giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông phù hợp với ngành, nghề dự tuyển.

b) Đối với trình độ trung cấp:

- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên hoặc có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở được dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

c) Đối với giáo dục trung học nghề: Người hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương.

d) Đối tượng tuyển sinh các ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao thực hiện theo quy định về chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; trong khi chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù chưa được ban hành thì thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này và các quy định khác có liên quan.

đ) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển:

- Bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

- Quân nhân và công an tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó; trường hợp vì yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng thì được bảo lưu trong thời gian một (01) năm kể từ ngày có thông báo nhập học;

- Thí sinh là người nước ngoài tham gia dự tuyển phải đáp ứng điều kiện quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập văn hóa bậc phổ thông tương ứng với trình độ đào tạo dự tuyển (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng), kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (để đảm bảo học tập bằng ngôn ngữ tiếng Việt) để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.

3. Hình thức tuyển sinh đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo do hiệu trưởng nhà trường quyết định gồm:

a) Xét tuyển.

b) Thi tuyển.

c) Kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển.

Điều 9. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp (mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao các loại giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu cụ thể của các trường đối với từng trình độ đào tạo và hình thức tuyển sinh.

2. Các hình thức đăng ký dự tuyển

a) Đăng ký trên Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp Phiếu tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc nộp trực tiếp tại các trường nơi đăng ký dự tuyển;

b) Đăng ký trực tuyến trên hệ thống Phần mềm tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên trang thông tin điện tử của các trường.

3. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển

a) Phiếu đăng ký dự tuyển: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này;

b) Bản sao các loại giấy tờ khác: Nộp trực tiếp tại địa chỉ tiếp nhận hồ sơ của trường đăng ký dự tuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu), gửi qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử qua cổng thông tin tiếp nhận của trường. Các trường có thể yêu cầu thí sinh nộp bản sao và sử dụng bản chính hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia VNeID để kiểm tra, đối chiếu với bản sao trong hồ sơ dự tuyển.

4. Các trường thông báo hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí tuyển sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia dự tuyển.

Điều 10. Thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển

Tùy theo tính chất chuyên môn, đặc thù và yêu cầu đầu vào của ngành, nghề đào tạo mà hiệu trưởng nhà trường quyết định hình thức tuyển sinh là thi tuyển hay kết hợp thi tuyển với xét tuyển. Việc tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển phải đảm bảo các nội dung sau:

1. Yêu cầu về nội dung đề thi:

a) Nội dung đề thi phù hợp với trình độ chung của thí sinh và đạt được yêu cầu phân loại trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi;

b) Nội dung đề thi đạt được yêu cầu về những kiến thức, kỹ năng cơ bản, khả năng vận dụng của thí sinh trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình mà thí sinh đã học tùy theo từng đối tượng tuyển sinh và do hiệu trưởng nhà trường quyết định.

c) Nội dung đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, không sai sót;

d) Đối với các môn thi năng khiếu và các môn thi đặc thù khác: Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và quy định của nhà trường.

2. Tổ chức coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của trường và quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Phúc khảo kết quả tuyển sinh

1. Thời hạn phúc khảo

a) Hội đồng tuyển sinh nhận đơn đăng ký phúc khảo về kết quả thi tuyển, xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng tuyển. Hội đồng tuyển sinh phải trả lời thí sinh chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;

b) Thí sinh có đơn khiếu nại về điểm thi, kết quả xét tuyển nộp phí theo quy định của Hội đồng tuyển sinh. Sau khi phúc khảo nếu phát hiện sai sót trong quá trình thi, xét tuyển thì Hội đồng tuyển sinh hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.

2. Tổ chức phúc khảo

a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Các thành viên đã tham gia quá trình xử lý kết quả ở lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc khảo; thời gian, địa điểm làm việc do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quy định;

b) Khi tiến hành phúc khảo, thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra tình trạng hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh;

- Đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển đã thông báo tới thí sinh đăng ký phúc khảo với hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh;

- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển của thí sinh đăng ký phúc khảo.

c) Xử lý kết quả phúc khảo

- Nếu kết quả xét tuyển, thi tuyển sau khi phúc khảo giống dữ liệu trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh thì Trưởng Ban phúc khảo xác nhận kết quả chính thức;

- Nếu kết quả xét tuyển, thi tuyển sau khi phúc khảo khác với dữ liệu trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh thì Trưởng Ban phúc khảo xem xét, điều chỉnh đúng với hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;

- Khi kết quả phúc khảo xác định thí sinh từ không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xác định nguyên nhân sai sót, nếu có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy chế tuyển sinh.

d) Kết luận phúc khảo

- Kết quả phúc khảo được Trưởng Ban xác nhận là kết quả chính thức;

- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định và thông báo tới thí sinh đăng ký phúc khảo.

Điều 12. Xác định thí sinh trúng tuyển

1. Căn cứ số lượng tuyển sinh được xác định theo quy định, sau khi trừ số thí sinh cử tuyển, đặt hàng (nếu có); căn cứ kết quả tuyển sinh, quy định khung điểm ưu tiên (nếu có), Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh dự kiến phương án trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định.

2. Khi thí sinh trúng tuyển đến nhập học không đủ, có thể điều chỉnh tiêu chuẩn tuyển sinh hoặc tuyển bổ sung bằng các lần tuyển sinh tiếp theo cho đến khi đủ chỉ tiêu. Việc hạ tiêu chuẩn và tuyển sinh các đợt tiếp theo do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định và được thông báo công khai trên các trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác.

3. Nếu thí sinh đến nhập học đủ số lượng đã xác định ở đợt tuyển sinh tiếp theo, trường dừng tiếp nhận thêm hồ sơ đăng ký dự tuyển dù vẫn còn các đợt tuyển sinh đã thông báo trước đó và phải thông báo công khai trên các trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác.

4. Đối với nhóm ngành, nghề không tuyển đủ số lượng thì được phép lấy thí sinh dự tuyển vào những ngành, nghề khác nhưng không trúng tuyển, đồng thời đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhóm ngành, nghề còn thiếu và tự nguyện vào học nhóm ngành, nghề đó. Nếu số người đạt tiêu chuẩn lớn hơn chỉ tiêu thì lấy theo tiêu chuẩn từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng.

5. Căn cứ phương án xác định tiêu chuẩn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh đề xuất, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định, chịu trách nhiệm và ký duyệt điều kiện trúng tuyển. Tiêu chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển phải công bố công khai trên các trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác.

Điều 13. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển do Ban thư ký trình và ký giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Giấy triệu tập cần ghi rõ kết quả xét tuyển của thí sinh và những yêu cầu khi nhập học.

2. Giấy báo trúng tuyển và thông báo nhập học bản cứng hoặc bản điện tử có giá trị như nhau và có thể tích hợp các phương thức định danh điện tử để thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến.

3. Thí sinh trúng tuyển nếu không tra cứu được thông tin cá nhân trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thì nộp hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

a) Bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ tương ứng với trình độ đào tạo mà thí sinh trúng tuyển theo yêu cầu trong thông báo nhập học;

b) Bản sao các giấy tờ để hưởng chính sách ưu tiên theo quy định.

c) Các giấy tờ bản sao khi nộp phải kèm theo bản chính để đối chiếu, sau khi đối chiếu bản chính trả lại cho thí sinh.

4. Thí sinh nhập học chậm sau 15 ngày so với thời gian ghi trong thông báo nhập học thì trường có quyền từ chối tiếp nhận. Nếu chậm trong trường hợp bất khả kháng như: Do ốm đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của cơ quan y tế hoặc của chính quyền địa phương thì trường xem xét tiếp nhận vào đợt tuyển sinh tiếp theo hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh trong thời gian 01 năm kể từ ngày có thông báo nhập học.

Điều 14. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm quy chế tuyển sinh

1. Hội đồng tuyển sinh của trường là nơi tiếp nhận các thông tin về vi phạm quy chế tuyển sinh.

2. Thông tin vi phạm quy chế tuyển sinh sau khi được xác minh tính xác thực là cơ sở để xử lý vi phạm.

3. Người cung cấp thông tin về vi phạm quy chế tuyển sinh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin cung cấp, không lợi dụng việc cung cấp thông tin vi phạm để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.

4. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin về vi phạm quy chế tuyển sinh có trách nhiệm bảo vệ bằng chứng, xác minh tính xác thực của thông tin; triển khai các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm quy chế tuyển sinh theo thông tin được cung cấp; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố kết quả xử lý vi phạm.

Điều 15. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sinh

1. Khai chính xác thông tin và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong phiếu đăng ký dự tuyển, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh theo quy định, có mặt đúng thời gian và địa điểm được thông báo khi có yêu cầu.

2. Đối với hình thức thi tuyển năng khiếu, ngoài việc thực hiện trách nhiệm chung của thí sinh trong kỳ tuyển sinh còn phải thực hiện trách nhiệm trong kỳ tuyển sinh năng khiếu theo quy định của cơ sở tuyển sinh.

3. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm quy chế tuyển sinh để Hội đồng tuyển sinh kịp thời xử lý.

Điều 16. Xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế

1. Thí sinh dự tuyển vi phạm quy chế tuyển sinh phải lập biên bản và tùy mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của cơ sở tuyển sinh và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Tùy theo mức độ vi phạm, hiệu trưởng nhà trường quyết định xử lý kỷ luật bằng các hình thức: cảnh cáo, khiển trách, đình chỉ, tước quyền vào học theo quy định tại quy chế tuyển sinh của trường.

Chương III

TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KHÁC

Điều 17. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

1. Thời gian tuyển sinh trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác được thực hiện nhiều đợt trong năm. Thời gian được tính để tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả tuyển sinh hàng năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Đối tượng tuyển sinh:

a) Người từ đủ 11 tuổi trở lên, có trình độ học vấn phù hợp, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu của chương trình và nội dung đào tạo.

b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

c) Quân nhân và công an tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó; trường hợp vì yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng thì được bảo lưu đợt tuyển tiếp sau;

d) Thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng dự tuyển phải đáp ứng điều kiện quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp căn cứ kết quả học tập văn hóa tương ứng, kiến thức tiếng Việt (để đảm bảo có thể học tập bằng ngôn ngữ tiếng Việt) để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.

3. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.

Điều 18. Hồ sơ và hình thức đăng ký dự tuyển

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

b) Bản sao các loại giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu cụ thể của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Hình thức đăng ký dự tuyển

a) Đăng ký trực tiếp trên Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp tại cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nơi đăng ký dự tuyển;

b) Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

c) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thông báo hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, lệ phí tuyển sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia dự tuyển.

d) Đối với bản sao các loại giấy tờ khác (nếu có), cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thể yêu cầu thí sinh mang theo bản chính hoặc sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để kiểm tra, đối chiếu với bản sao trong hồ sơ dự tuyển.

Điều 19. Hội đồng/ban tuyển sinh

1. Tùy theo yêu cầu thực tế của việc tuyển sinh trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác, người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định việc thành lập hội đồng/ban tuyển sinh, hoặc sử dụng hội đồng tuyển sinh đã có (đối với các trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề) để thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh.

2. Hội đồng/ban tuyển sinh gồm các thành phần chính sau:

a) Chủ tịch/trưởng ban: Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phụ trách hoạt động tuyển sinh;

b) Phó chủ tịch/phó trưởng ban: Cấp phó của người đứng đầu hoặc người phụ trách bộ phận tuyển sinh của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Các ủy viên: Cán bộ, giáo viên, giảng viên do người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng/ban tuyển sinh:

a) Tổ chức triển khai kế hoạch tuyển sinh đã được duyệt;

b) Giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến công tác tuyển sinh;

c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định;

d) Tổng kết, báo cáo kết quả tuyển sinh theo quy định.

Điều 20. Triệu tập thí sinh

1. Chủ tịch hội đồng/trưởng ban tuyển sinh xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển và ký giấy thông báo nhập học. Giấy thông báo nhập học cần ghi rõ những yêu cầu, giấy tờ cần thiết khi nhập học.

2. Hồ sơ nhập học của thí sinh nếu không tra cứu được thông tin cá nhân trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia thì nộp hồ sơ gồm:

a) Bản sao các loại giấy tờ theo yêu cầu trong thông báo nhập học;

b) Bản sao các giấy tờ để hưởng chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định.

c) Các giấy tờ bản sao khi nộp kèm theo bản chính để đối chiếu, sau khi đối chiếu bản chính trả lại cho thí sinh.

3. Thí sinh nhập học chậm sau 15 ngày so với thời gian ghi trong thông báo nhập học thì cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có quyền từ chối tiếp nhận. Nếu chậm trong trường hợp bất khả kháng như: ốm đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của cơ quan y tế hoặc của chính quyền địa phương thì cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xem xét tiếp nhận vào học trong đợt tuyển sinh tiếp theo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh các trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

2. Kiểm tra, giám sát việc xác định số lượng tuyển sinh và công tác tuyển sinh của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra công tác tuyển sinh của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nếu nhận được ý kiến phản ánh vi phạm.

Điều 22. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyên truyền, tư vấn, tuyển sinh tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; thông báo quy trình, thủ tục tiếp nhận, đăng ký tuyển sinh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức ngày hội tư vấn tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện công tác tuyển sinh, phát hành Phiếu đăng ký dự tuyển; theo dõi việc tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên vào cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

3. Đôn đốc và giám sát các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thực hiện việc đăng ký thông tin về chương trình đào tạo, báo cáo kế hoạch và kết quả tuyển sinh trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; lập các báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm về hoạt động tuyển sinh trên địa bàn gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên) chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo tháng cuối kỳ báo cáo.

Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1. Chủ động phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị có liên quan phát hành Phiếu đăng ký dự tuyển đến các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và trên các trang thông tin tuyển sinh trực tuyến.

2. Chịu trách nhiệm và đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu về giảng viên, giáo viên; cơ sở vật chất, thiết bị trong xác định số lượng tuyển sinh hàng năm. Cung cấp đầy đủ thông tin khi có yêu cầu của cơ quan quản lý để xác minh số lượng tuyển sinh tự xác định. Chịu trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý và xã hội về các thông tin tuyển sinh được công bố khi có yêu cầu.

3. Đăng ký thông tin về các chương trình đào tạo có cấp văn bằng, chứng chỉ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; thực hiện báo cáo kết quả tuyển sinh các trình độ, ngành nghề đào tạo theo từng tháng vào các ngày cuối mỗi tháng lên hệ thống cơ sở dữ liệu. Báo cáo cơ quan chủ quản và Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương về hoạt động tuyển sinh theo quy định về chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý./.

 

THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 76/2026/TT-BGDDT

Hanoi, September 18, 2026

 

CIRCULAR

ON ISSUANCE OF THE ADMISSION REGULATIONS IN VOCATIONAL EDUCATION

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14 amended by Law No. 123/2025/QH15;

Pursuant to Law on Vocational education No. 124/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 279/2026/ND-CP dated July 12, 2026, of the Government, on the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

Pursuant to Decree No. 95/2026/ND-CP dated March 31, 2026, of the Government, elaborating the Law on Vocational Education;

At the proposal of the Director General of the Department of Vocational Education and Continuing Education;

The Minister of Education and Training hereby issues the Admission regulations in vocational education.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. This Circular comes into force from November 3, 2026. This Circular replaces Circular No. 05/2021/TT-BLDTBXH dated July 7, 2021, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on the admission regulations and the determination of admission quotas at the intermediate and college levels; replaces the provisions on elementary-level admissions in Circular No. 42/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on elementary-level training; and replaces the provisions on admissions for continuing training in Circular No. 43/2015/TT-BLDTBXH dated October 20, 2015, of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs, on continuing training.

Article 3. The Chief of the Ministry Office, the Director General of the Department of Vocational Education and Continuing Education, the heads of relevant units under the Ministry of Education and Training; the Presidents of People’s Committees of provinces/cities; the Directors of Departments of Education and Training; the heads of institutions conducting vocational education activities and institutions participating in vocational education activities; and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Circular./.

 




PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Quan

 

REGULATIONS

ADMISSION IN VOCATIONAL EDUCATION
(Attached to Circular No. 76/2026/TT-BGDDT dated September 18, 2026 of the Minister of Education and Training)

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope and regulated entities

1. These Regulations prescribe the determination of admission quotas and the organization of admissions for the training levels in vocational education.

2. These Regulations apply to institutions conducting vocational education activities and relevant agencies, organizations, and individuals as prescribed.

3. These Regulations do not apply to admissions for the college-level Early childhood education discipline, nor to persons admitted to joint training programs with foreign partners or to study abroad.

Article 2. Principles for determining admission quotas

1. The head of an institution conducting vocational education activities shall autonomously determine the annual admission quota by group of disciplines/professions and training level, on the basis of the institution’s capacity and training quality assurance conditions, and in response to labor market demand and the socio-economic development requirements of the administrative division and region.

2. The admission quota for the college, intermediate, and vocational secondary levels is the total admission quota of all training types at the head office, branch campuses, and other locations (if any); the number of students actually admitted each year in each group of disciplines/professions shall not exceed 120% of the planned quota determined at the beginning of the year. The admission quota for the elementary level and other vocational training programs is not included in the self-determined planned admission quota, but must be consistent with training capacity and ensure training quality.

3. An institution conducting vocational education activities may adjust its admission quota during the year among disciplines/professions within the same group of disciplines/professions under the List of training disciplines and professions in vocational education issued by the Minister of Education and Training to meet learners’ needs, labor market demand in the administrative division and region, and the school’s training capacity.

4. Admissions for training disciplines and professions in the fields of national defense and security shall have their quotas and admission methods prescribed by the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The annual admission quota shall be determined based on the training capacity of the institution conducting vocational education activities, satisfying the following criteria:

1. Having classrooms for theoretical lessons, laboratories, and experimental rooms; practical training rooms/workshops and internship facilities (including practical training and internship workshops at enterprises serving training through lease or loan contracts with a term at least equal to the duration of the course) at the head office, branch campuses, and other locations, meeting the teaching and learning requirements prescribed in the training program of the discipline/profession. The area of lecture halls and classrooms for theoretical lessons and of practical training rooms/workshops must satisfy the regulations on training program standards, vocational education institution standards, and the conditions on investment and operation in the field of vocational education.

2. Having facilities and training equipment for each group of disciplines/professions meeting the requirements and regulations in the training program of the discipline/profession (including practical training and internship equipment at enterprises and partner units serving training through joint training contracts or lease or loan contracts with a term at least equal to the duration of the course), satisfying the regulations on training program standards, vocational education institution standards, and the conditions on investment and operation in the field of vocational education.

3. Having a sufficient number of lecturers, teachers, and vocational instructors who meet teacher standards for each training level; consistent with the structure of disciplines/professions and training levels by group of disciplines/professions, ensuring the conditions to organize teaching as required by the training program, the working regulations for vocational education teachers, and the regulations on the conditions for investment and operation in the field of vocational education.

Article 4. Development of the plan for admission and registration of information on training programs

1. An institution conducting vocational education activities shall develop its admission plan each year, send it to its supervisory agency and to the Department of Education and Training of the place where its head office is located, and at the same time update the admission plan information on the vocational education database system before January 15 each year. The admission plan determined for the year may be adjusted at most 2 (two) times on June 31 and October 31 each year (if any).

2. An institution conducting vocational education activities must register information on training programs and the conditions ensuring the implementation of training programs on the vocational education database system of the Ministry of Education and Training in accordance with Clause 1 of Article 20 of the Law on Vocational Education before organizing admissions and training.

3. An institution conducting vocational education activities shall publish information on its website and other appropriate media before organizing admissions and shall be accountable to learners and state regulatory authorities for the content, including:

a) An introduction to the training institution, training programs, training modes, course duration, degrees/certificates issued, study locations, and the institution’s quality accreditation results (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The plan, scope, and admission rounds during the year; the application receipt period, quotas, target groups, conditions, entrance standards, and admission methods for each group of disciplines/professions and training level.

Article 5. Archiving policies

Institutions conducting vocational education activities shall preserve and store documents relating to the admission period; the destruction of admission documents that have expired in value shall be carried out in accordance with laws on archives.

Chapter II

ADMISSIONS FOR THE COLLEGE-LEVEL, INTERMEDIATE-LEVEL, AND VOCATIONAL SECONDARY EDUCATION

Article 6. Admission council

1. The Principal shall issue a decision establishing the Admission Council and is accountable for the school’s admission activities.

2. The Admission Council comprises of:

a) President:  The Principal or the Vice Principal in charge of admissions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Standing member: the Head or Deputy Head of the Training Division, or the head or deputy head of the admission unit;

d) Members: heads or deputy heads of divisions, faculties, and departments; teachers, lecturers, and information technology personnel as decided by the school’s Principal.

3. Task and powers of the Admission Council:

a) Organize the implementation of the selected admission plans;

b) Resolve inquiries, complaints, and denunciations related to admissions;

c) Collect and use admission fees as prescribed;

d) Review the admission work; decide the commendations and disciplinary measures as prescribed;

dd) Organize the use of the school’s and the Ministry’s admission software; report admission results as prescribed.

4. Tasks and powers of the President of the Admission Council:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Establish supporting boards for the Admission Council, including:

- The Secretariat, Re-evaluation Board, Examination Question Board, Invigilation Board, and Marking Board, depending on each school’s admission method;

- Other boards (if any) prescribed by the President based on proposals from Council members.

- The structure, number, composition, functions, tasks, and powers of the assisting boards shall be prescribed by the Chairperson based on the opinions of Council members. The specialized boards shall perform tasks as assigned by the President.

c) Submit reports as prescribed.

5. Tasks and powers of the Vice President: Perform tasks assigned by the President and act on behalf of the President to handle work when authorized.

6. Schools under the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall comply with these Regulations and the regulations of the Minister of National Defense and the Minister of Public Security.

Article 7. Secretariat of the Admission Council

1. The Secretariat of the Admission Council comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Members: a number of staff from the admission unit or specialized divisions and faculties, and staff in charge of information technology and communications.

2. Tasks and powers of the Secretariat:

a) Publish information on dossiers/applications, time, location, and procedures for admission applications on websites and other media;

b) Organize the receipt of application and admission fees;

c) Enter and review registration information in the admission software;

d) Update and publish candidates’ registration information;

dd) Send examination notices (for the entrance examination method);

e) Handle procedures for candidates taking the examination, receive exam papers from the Invigilation Board, preserve and count them, and hand them over to the Marking Board;

g) Manage dossiers and records related to exam papers or selection results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Prepare the list of admitted candidates;

k) Check the dossiers of admitted candidates as prescribed;

l) Print and send notices of entrance examination or selection results and enrollment summons;

m) Propose to the President changes to the admission regulations (if necessary) to suit actual conditions;

n) Perform other tasks assigned by the President:

Article 8. Time, subjects, and methods of admission

1. Admissions for the college and intermediate levels are conducted in one or more rounds per year; admissions for vocational secondary education are conducted in line with upper secondary school admissions. The period for compiling data and reporting annual admission results begins from January 1 to December 31.

2. Admission subjects (eligible applicants):

a) For the college level:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Persons holding a vocational secondary school graduation diploma;

- Persons holding an intermediate-level graduation diploma; persons holding an intermediate-level diploma but no upper secondary school diploma may use a certificate of completion of the general education program or a certificate of satisfying the upper secondary general-knowledge requirements appropriate to the applied profession or discipline.

b) For the intermediate level:

- Persons holding a vocational secondary school graduation diploma;

- Persons holding an upper secondary school diploma or equivalent or higher, or a certificate of completion of the general education program, or a certificate of satisfying the upper secondary general-knowledge requirements;

- Persons holding a lower secondary school diploma or who have completed the lower secondary education program may apply under Clause 1 of Article 45 of the Law on Vocational Education.

c) For vocational secondary education: Persons who have completed the lower secondary education program or equivalent.

d) Eligible applicants for special disciplines/professions in arts and sports shall follow the training program standards for special disciplines/professions issued by the Minister of Education and Training; until those standards are issued, Points a, b, and c of Clause 2 of this Article and other relevant regulations apply.

dd) Cadres, civil servants, public employees, and workers working at state agencies, units, and enterprises, political organizations, and socio-political organizations; servicemen and People’s Public Security officers on active duty; and foreigners may apply if they satisfy the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cadres, civil servants, public employees, and workers at state agencies, units, and enterprises, political organizations, and socio-political organizations (if studying using state budget) may apply once approved by the head of the competent agency under the regulations on cadre management delegation;

- Servicemen and public security officers on active duty may apply to schools designated by the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security after approval by the competent level; servicemen on active duty nearing the end of their military service as prescribed, if permitted by a commander at regiment level or equivalent or higher, may apply at their personal wish, and if admitted must enroll that same year; if military or national defense duties require, their admission result may be reserved for one (01) year from the date of the enrollment notice;

- Foreign applicants must satisfy the conditions for managing foreigners studying in Vietnam under the regulations of the Minister of Education and Training. The school’s Principal shall consider and decide the admission of the applicant based on general-education results corresponding to the applied training level (transcripts, diplomas, supporting certificates) and the results of knowledge and Vietnamese-language tests (to ensure the learning progress in Vietnamese language).

3. The admission method for each training level, discipline/profession shall be decided by the school’s Principal and includes:

a) Admission application

b) Entrance examination.

c) A combination of admission application and entrance examination.

Article 9. Documentation and procedures for admission registration

1. The admission application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Copies of other documents (if any) as specifically required by schools for each training level and admission method.

2. Forms of application

a) Prepare the application form and submit it at lower secondary schools, upper secondary schools, continuing education centers, vocational education - continuing education centers, or in person at the schools where the applicant applies;

b) Submit the application online on the Ministry of Education and Training’s common admission software system or on schools’ websites.

3. Submission of application

a) Application form: submitted in person or online as specified in Points a and b of Clause 2 of this Article;

b) Copies of other documents: submitted in person at the application-receiving address of the school applied to (accompanied by the originals for comparison), sent by post or online via the school’s receiving portal. Schools may require candidates to submit copies and use the originals or the national database system VNeID to check and compare against the copies in the application.

4. Schools shall announce the forms of receiving application and the admission fees, creating favorable conditions for candidates to apply.

Article 10. Entrance examination or a combination of entrance examination and admission application

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Requirements for examination content:

a) The content must suit the general level of candidates, meet the requirement of classifying candidates’ academic ability, and suit the time allotted for each subject;

b) The content must assess candidates’ basic knowledge, skills, and ability to apply them within the scope of the general education program or the program the candidate has studied depending on each admission target group as decided by the school’s Principal;

c) The content must be scientific, accurate, rigorous, clear, and error-free;

d) For aptitude subjects and other specialized subjects: Follow Points a, b, and c of Clause 1 of this Article and the school’s regulations.

2.  Exam invigilation, exam marking and result re-examination: Follow the school’s admission regulations and these Regulations.

Article 11. Re-examination of admission results

1. Time limit for result re-examination

a) The Admission Council shall receive re-examination applications regarding candidates’ examination or selection results within 15 days from the date of announcing the admission results. The Admission Council must reply to the candidate within 10 working days from the date of receiving the application;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organization of re-examination

a) Re-examination shall be conducted under the direction of the President of the Admission Council. Members who participated in processing the results the first time shall not take part in re-examination; the time and location shall be prescribed by the Chairperson;

b) When conducting re-examination, the following tasks shall be carried out:

- Check the status of the candidate’s application;

- Compare the selection or examination results notified to the candidate requesting re-examination with the candidate’s application;

- Report to the President after comparing the results of the candidate applying for re-examination.

c) Handling re-examination results

- If the results after re-examination match the data in the candidate’s application, the Head of the Re-examination Board shall confirm the official result;

- If the results after re-examination differ from the data in the candidate’s application, the Head of the Re-examination Board shall review and adjust them to match the candidate’s application dossier, prepare a record, and file it in the admission dossier;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Re examination conclusion

- The re-examination result confirmed by the Head of the Board is the official result;

- An adjusted result shall be decided by the President and notified to the candidate who requested re-examination.

Article 12. Determining admitted candidates

1. Based on the admission quota determined as prescribed, after deducting the number of candidates nominated or commissioned (if any), and based on admission results and the priority-point framework (if any), the Secretariat shall draft a proposed plan for the President’s decision.

2. If admitted candidates who come to enroll are insufficient, admission standards may be adjusted or supplementary admissions held in subsequent rounds until the quota is met.  Lowering standards and holding subsequent rounds shall be decided by the President and publicly announced on websites or other media.

3. If the number of candidates coming to enroll reaches the determined quota in a subsequent round, the school shall stop receiving further application dossiers even if previously announced rounds remain, and must publicly announce this on websites or other media.

4. For a group of disciplines/professions that has not filled its quota, the school may take candidates who applied to other disciplines/professions but were not admitted, who meet the standards of the under-filled group, and who voluntarily choose to study it. If the number meeting the standards exceeds the quota, candidates shall be selected from highest to lowest until the quota is filled.

5. Based on the standard determination plan proposed by the Secretariat, the President shall decide, take responsibility for, and sign off the admission conditions. The standards and the list of admitted candidates must be publicly announced on websites or other media

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The President shall review the list of admitted candidates submitted by the Secretariat and sign the summons for admitted candidates to enroll. The summons must clearly state the candidate’s selection result and the requirements for enrollment.

2. Admission notices and enrollment notices, in hard copy or electronic form, have equal validity and may integrate electronic identification methods so candidates can confirm the enrollment online.

3. Admitted candidates whose personal information cannot be looked up in the national database system shall submit a dossier comprising the following documents:

a) Copies of degrees and certificates corresponding to the training level for which the candidate was admitted as required in the enrollment notice;

b) Copies of documents to receive priority policies as prescribed;

c) Copies must be submitted with the originals for comparison, and the originals shall be returned to the candidate after comparison.

4. If a candidate enrolls more than 15 days later than the time stated in the enrollment notice, the school may refuse to accept the candidate. If the delay is due to force majeure such as illness, accident, or natural disaster, with confirmation from a health authority or local government, the school shall consider accepting the candidate in the next admission round or reserving the admission result for 01 year from the date of the enrollment notice.

Article 14. Handling information on violations against the admission regulations

1. The school’s Admission Council is the place that receives information on violations against the admission regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Persons providing information on violations shall be accountable to the law for authenticity of the information provided and must not exploit the reporting of violations to negatively affect admission work.

4. Organizations and individuals receiving information on violations shall protect the evidence and verify the information’s authenticity; implement measures to prevent misconduct and violations against the admission regulations based on the information provided; handle the matter within their authority or report to the competent authority/person for handling; and publish the results of handling the violation.

Article 15. Responsibilities of candidates in the admission period

1. Declare information accurately and be accountable for the authenticity of the information in the application form; submit complete applications and admission fees as prescribed; and be present at the notified time and place when required.

2. For aptitude entrance examinations, in addition to the general responsibilities of candidates, fulfill responsibilities in the aptitude admission period as prescribed by the admitting institution.

3. Detect and report violations against the admission regulations so that the Admission Council can handle them promptly.

Article 16. Handling candidates who violate the regulations

1. A record must be prepared for a candidate who violates the admission regulations, and depending on severity, the candidate shall be disciplined under the admitting institution’s regulations and by other forms as prescribed by law.

2. Depending on the severity of the violation, the school’s Principal shall decide on disciplinary measures in the forms of: warning, reprimand, suspension, or deprivation of the right to enroll, as prescribed in the school’s admission regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ADMISSIONS FOR THE ELEMENTARY LEVEL AND OTHER VOCATIONAL TRAINING PROGRAMS

Article 17. Time, subjects, and methods of admission

1. Admissions for the elementary level and other vocational training programs shall be conducted in multiple rounds per year. The period for compiling data and reporting annual admission results begins from January 1 to December 31.

2. Admission subjects (eligible applicants):

a) Persons aged full 11 or older, with an appropriate educational level, meeting the objectives and requirements of the training program and content.

b) Cadres, civil servants, public employees, and workers at state agencies, units, and enterprises, political organizations, and socio-political organizations (if studying using state budget) may apply once approved by the head of the competent agency under the regulations on cadre management delegation;

c) Servicemen and public security officers on active duty may apply to schools designated by the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security after approval by the competent level; servicemen on active duty nearing the end of their military service as prescribed, if permitted by a commander at regiment level or equivalent or higher, may apply at their personal wish, and if admitted must enroll that same year; if military or national defense duties require, their admission result may be reserved for the next admission round;

d) Foreign applicants must satisfy the conditions for managing foreigners studying in Vietnam under the regulations of the Minister of Education and Training. The head of the institution conducting vocational education activities shall review and decide the admission of the applicant based on corresponding general-education results and Vietnamese-language knowledge (to ensure the learning progress in Vietnamese language).

3. Admission method: Admission application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The admission application includes:

a) The application form of the institution conducting vocational education activities;

b) Copies of other documents (if any) as specifically required by the institution.

2. Forms of application

a) In person by submitting the application form at the at the institutions conducting vocational education activities where the applicant applies;

b) Applying online on the websites of institutions conducting vocational education activities;

c) The institution shall announce the forms of receiving applications and the admission fees, and create favorable conditions for candidates to apply;

d) For copies of other documents (if any), the institution may require candidates to bring the originals or use the national database system to check and compare against the copies in the application.

Article 19. Admission Council/Board

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The admission council/board comprises the following main members:

a) President/Head: The head or a deputy head in charge of admissions of the institution conducting vocational education activities;

b) Vice President/Deputy Head: The deputy head of the institution conducting vocational education activities or the person in charge of its division unit;

c) Members: Cadres, teachers, and lecturers as decided by the head of the institution conducting vocational education activities.

3. Tasks and powers of the admission council/board:

a) Organize the implementation of the approved admission plan;

b) Resolve difficulties and complaints related to admissions;

c) Collect and use admission fees as prescribed;

d) Review and report admission results as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The President/Head of the admission council/board shall review the list of admitted candidates and sign the enrollment notice. The enrollment notice must clearly state the requirements and documents needed for enrollment.

2. If a candidate’s personal information cannot be looked up in the national database system, the candidate’s enrollment dossier shall comprise:

a) Copies of documents as required in the enrollment notice;

b) Copies of documents to receive priority policies and/or benefits as prescribed.

c) Copies must be submitted with the originals for comparison, and the originals shall be returned to the candidate after comparison.

3. If a candidate enrolls more than 15 days later than the time stated in the enrollment notice, the institution conducting vocational education activities may refuse to accept the candidate. If the delay is due to force majeure such as illness, accident, or natural disaster, with confirmation from a health authority or local government, the institution conducting vocational education activities shall consider accepting the candidate in the next admission round.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 21. Responsibilities of Ministry of Education and Training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Inspect and oversee the determination of admission quotas and the admission tasks of institutions conducting vocational education activities in accordance with the law.

3. Take charge and cooperate with Ministries, central authorities, and provincial People’s Committees in inspecting the admission tasks of institutions conducting vocational education activities if reports of violations are received.

Article 22. Responsibilities of Departments of Education and Training

1. Direct and provide guidance on communication, counseling, and admission tasks at lower secondary schools, upper secondary schools, continuing education centers, and vocational education - continuing education centers; announce the procedures for receiving and registering for admissions; and cooperate with relevant agencies and units in organizing vocational education admission counseling fairs.

2. Direct and provide guide for local institutions conducting vocational education activities to carry out admission tasks and issuing application forms; and monitor the transfer of application forms from lower secondary schools, upper secondary schools, continuing education centers, and vocational education - continuing education centers to institutions conducting vocational education activities as prescribed.

3. Urge and oversee local institutions conducting vocational education activities in registering information on training programs and reporting admission plans and results on the vocational education database system; and prepare biannual and annual reports on local admission tasks and sent them to the Ministry of Education and Training (via the Department of Vocational Education and Continuing Education) no later than the 15th of the month following the last month of the reporting period.

Article 23. Responsibilities of institutions conducting vocational education activities

1. Proactively cooperate with Departments of Education and Training and relevant agencies and units in distributing application forms to lower secondary schools, upper secondary schools, continuing education centers, vocational education - continuing education centers and on online admission information sites.

2. Be accountable for and ensure the honesty and accuracy of data on lecturers and teachers; facilities and equipment in determining annual admission quotas. Provide full information when requested by managing authorities to verify the self-determined admission quota. Be accountable to managing authorities and society for the published admission information upon request.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT ngày 18/09/2026 về Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/04/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 14/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2019

1.517

DMCA.com Protection Status

IP: 172.197.160.204