|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
256/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU CỦA
CÔNG CHỨC THUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy
định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về phù hiệu, cấp
hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức thuế, gồm: mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang
phục và biển hiệu của công chức thuế; tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp
phát, quản lý sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức
thuế.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Nghị định này
gồm:
1. Công chức đang công tác trong cơ
quan thuế.
2. Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp
lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Trang
bị, cấp phát, quản lý, sử dụng
1. Công chức thuế được trang bị, cấp
phát và phải mang phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu khi thực thi công
vụ, nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan thuế, công chức thuế có trách
nhiệm quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đúng mục đích,
giữ gìn, bảo quản và sử dụng bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Cơ quan thuế, công chức thuế không
được thay đổi mẫu phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu quy định tại Nghị
định này; nghiêm cấm việc làm giả, cho thuê, cho mượn, mua, bán, sử dụng phù hiệu,
cấp hiệu, trang phục và biển hiệu trái quy định.
4. Việc trang bị, cấp phát, quản lý,
sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế phải đúng
tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phù
hiệu công chức thuế
Phù hiệu công chức thuế có hình tròn,
đường kính 3,8 cm (đối với nam), 2,8 cm (đối với nữ) làm bằng kim khí. Mặt trước
nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có hai bông lúa; 1/3 trên có
ngôi sao 5 cánh (có tia chìm tỏa ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ
“Thuế Nhà nước” dập nổi mạ màu vàng và một dải nơ phía dưới.
Phù hiệu công chức thuế được gắn vào
mặt phía trước mũ kê pi (đối với nam) và mũ mềm (đối với nữ) bằng đai ốc và ren.
Điều 5. Cấp
hiệu công chức thuế
1. Cấp hiệu công chức thuế thể hiện
vị trí, chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn trên vai áo trang
phục của công chức thuế, có hình chữ nhật, làm bằng băng dệt có hoa văn, xung quanh
có viền lé, đường viền rộng 3 mm một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 48 mm,
dài 125 mm, độ chếch đầu nhọn 15 mm. Trong đó:
a) Cúc cấp hiệu hình tròn làm bằng kim
loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế, đường kính 15
mm, có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa; được gắn ở đầu nhỏ trên nền
cấp hiệu.
b) Sao cấp hiệu lãnh đạo làm bằng kim
loại màu vàng, có vân nổi, kích thước 18 mm. Sao được gắn thành một hàng dọc ở giữa
cấp hiệu, số sao thể hiện chức vụ lãnh đạo cơ quan thuế các cấp. Cấp hiệu của công
chức thuế không có sao.
c) Biểu tượng cấp hiệu có hình bánh
xe, hai bông lúa và một dải nơ phía dưới làm bằng kim loại màu vàng cho cấp lãnh
đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.
d) Vạch cấp hiệu rộng 5 mm làm bằng
kim loại màu vàng cho cấp lãnh đạo và màu bạc dùng cho công chức thuế.
2. Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế có nền
màu vàng da cam, xung quanh có viền lé màu đỏ. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu
vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu,
sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu. Trong đó:
a) Cấp hiệu của Cục trưởng có 2 sao
màu vàng;
b) Cấp hiệu của Phó Cục trưởng có 1
sao màu vàng.
3. Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế
tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen.
Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình
chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu tượng cấp hiệu và
vạch cấp hiệu (03 vạch ngang). Trong đó:
a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao
màu vàng;
b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu
vàng.
4. Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng, Thuế
cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và tương đương có nền màu vàng nhạt, xung quanh
có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát nhọn) đến phần đầu dưới
cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, sao cấp hiệu lãnh đạo, biểu
tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (02 vạch ngang). Trong đó:
a) Cấp hiệu của cấp trưởng có 2 sao
màu vàng;
b) Cấp hiệu của cấp phó có 1 sao màu
vàng.
5. Cấp hiệu công chức thuế có nền màu
vàng nhạt, xung quanh có viền lé màu đen. Từ phần đầu trên cấp hiệu (phía đầu vát
nhọn) đến phần đầu dưới cấp hiệu (đầu hình chữ nhật) lần lượt có cúc cấp hiệu, biểu
tượng cấp hiệu và vạch cấp hiệu (vạch hình “<” nằm ngang).
Điều 6. Trang
phục công chức thuế
Trang phục công chức thuế gồm: Lễ phục,
áo quần xuân hè, áo quần thu đông, áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo
sơ mi thu đông, áo chống rét, mũ, giày, dây thắt lưng, cà vạt, tất chân, cành tùng.
Trong đó:
1. Lễ phục:
a) Áo lễ phục mùa đông dành cho nam
có màu be nhạt, ve chữ V, thân trước có 4 túi, nắp có túi có sòi nhọn cài cúc, giữa
thân túi có súp chìm. Nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế.
Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định
vị cài cành tùng.
b) Áo lễ phục mùa đông dành cho nữ có
màu be nhạt, kiểu áo hai lớp ve chữ V, thân trước có bổ 2 túi phía dưới có nắp,
nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau
xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
c) Áo lễ phục mùa hè dành cho nam và
nữ: áo cộc tay có màu và kiểu dáng tương tự như lễ phục mùa đông.
d) Quần lễ phục nam dùng cho mùa đông
và mùa hè có màu be nhạt, hai bên sườn có 2 túi chéo, thân sau có 1 túi hậu bên
phải người mặc.
đ) Quần lễ phục nữ dùng cho mùa đông
có màu be nhạt, may kiểu âu phục.
e) Juýp lễ phục nữ dùng lễ phục mùa
hè có màu be nhạt, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
2. Áo quần xuân hè:
a) Áo xuân hè nam may kiểu sơ mi màu
vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, có
2 túi ngực nổi ngoài có nắp, giữa túi có gân nổi, thân sau có cầu vai, vai có dây
vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu bằng.
b) Áo xuân hè nữ may kiểu sơ mi màu
vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, cửa
tay may lật ra ngoài; thân trước và sau có chiết ly tạo dáng mềm mại, nữ tính, vai
có dây vai đeo cấp hiệu. Áo may dáng gấu lượn tôm.
c) Quần xuân hè dùng cho nam và nữ có
màu xanh đen, may kiểu âu phục.
d) Juýp xuân hè dùng cho nữ có màu xanh
đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
3. Áo quần thu đông:
a) Áo khoác ngoài nam có kiểu dáng Vest
màu xanh đen, thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo
cơ quan thuế. Thân sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ
có thùa định vị cài cành tùng.
b) Áo khoác ngoài nữ có kiểu áo Vest
màu xanh đen, thân sau có sống lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân, ve gấu áo
thân trước hơi tròn tạo kiểu dáng mềm mại nữ tính; thân trước có 2 túi nắp phía
dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế; vai có dây vai đeo cấp hiệu,
đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
c) Quần thu đông dùng cho nam và nữ
có màu xanh đen, may kiểu âu phục.
d) Juýp thu đông dùng cho nữ có màu
xanh đen, chiều dài phù hợp quy định và xẻ thân sau.
4. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục
mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay) dùng cho nam và nữ có màu, kiểu dáng
và may như áo xuân hè nhưng dài tay, tay áo có măng séc cài cúc.
5. Áo chống rét:
a) Áo chống rét nam màu xanh đen có
hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính
4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước
phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác
tay lật ra ngoài. Ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật, vai có
dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân, thân trước
có túi lót tại vị trí ngang ngực. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex
bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
b) Áo chống rét nữ màu xanh đen có hình
dáng bên ngoài kiểu áo khoác dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc
mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước bổ đường
đề cúp ngực tạo dáng, phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới.
Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài; ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang
hình chữ nhật; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân. Thân trước,
cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
6. Mũ:
a) Mũ kê-pi dùng cho lễ phục nam (mũ
lễ phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nam (mũ thường phục) có đỉnh, đai
mũ, màu be nhạt và xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông;
mặt trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn
hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có
mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.
b) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ (mũ lễ
phục) và áo quần thu đông, áo quần xuân hè nữ (mũ thường phục) có màu be nhạt và
xanh đen cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông, có vành mũ được bẻ
gấp hai bên; trước mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng
được gắn hai đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên
thân mũ có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.
7. Giày:
a) Giày nam bằng da màu đen, thấp cổ,
đế cao 3,5 cm, có dây buộc.
b) Giày nữ bằng da màu đen, thấp cổ,
đế cao 5 cm.
8. Dây thắt lưng nam, nữ có màu đen,
được làm bằng da hoặc giả da, có chất lượng tốt; khóa bằng kim loại mặt hình chữ
nhật có in nổi hình logo cơ quan thuế, có viền xung quanh màu vàng.
9. Cà vạt nam, nữ có màu xanh đen bóng,
trơn.
10. Tất chân nam, nữ có màu xanh đen,
cổ ngắn có chun, được làm bằng chất liệu sợi cotton, thoáng và hút ẩm, bền màu,
chất lượng tốt.
11. Cành tùng: Được gắn trên ve áo lễ
phục, áo khoác ngoài thu đông, áo chống rét làm bằng kim loại mạ màu vàng. Bề mặt
gồm 12 lá tùng và 09 quả tùng. Mặt sau gắn chân vít định vị để cài ve áo.
Điều 7. Biển hiệu
công chức thuế
Biển hiệu công chức thuế thể hiện tên,
chức vụ của công chức trong cơ quan thuế các cấp, được gắn bên trái ngực áo trang
phục của công chức thuế, có màu vàng, được làm bằng kim loại bề mặt có phủ nhựa
trong suốt có kích thước hình chữ nhật, chiều rộng 20 mm; chiều dài 65 mm; một đầu
có in hình logo cơ quan thuế hình tròn đường kính 14 mm; ở giữa in họ, tên công
chức bằng chữ in hoa, màu tím đen, bên dưới in chức danh (tương ứng với chức danh
quy định tại Điều 5 Nghị định này). Mặt trong của biển hiệu được
gắn ghim cài chắc chắn, dễ sử dụng.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 9. Điều
khoản chuyển tiếp
Phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển
hiệu công chức thuế đã trang bị, cấp phát từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 trở về trước
phù hợp với mẫu quy định tại Nghị định này thì được tiếp tục sử dụng.
Điều 10. Trách
nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng
phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VỀ PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU
CỦA CÔNG CHỨC THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 256/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phù hiệu
công chức thuế

2. Cấp hiệu công chức Thuế
a)
Cấp hiệu lãnh đạo Cục Thuế:
|
Cấp trưởng
|

|
Cấp phó
|

|
b)
Cấp hiệu lãnh đạo Ban, Chi cục, Thuế
tỉnh, thành phố và tương đương
|
Cấp trưởng
|

|
Cấp phó
|

|
c)
Cấp hiệu lãnh đạo cấp phòng,
Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố và
tương đương
|
Cấp trưởng
|

|
Cấp phó
|

|
d)
Cấp hiệu công chức thuế

3. Lễ phục:
a)
Lễ phục mùa đông nam

b)
Lễ phục mùa đông nữ

c)
Lễ phục mùa hè nam

d)
Lễ phục mùa hè nữ

4. Áo quần xuân hè:
a)
Áo quần xuân hè nam

b)
Áo quần xuân hè nữ


5. Áo quần thu đông:
a)
Áo quần thu đông nam

b)
Áo quần thu đông nữ

6. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông,
áo sơ mi thu đông (áo sơ mi dài tay)
a)
Áo dài tay nam

b)
Áo dài tay nữ

7. Áo chống rét:
a)
Áo chống rét nam

b)
Áo chống rét nữ

8. Mũ:
a)
Mũ kê pi dùng cho lễ phục nam

b)
Mũ kê pi dùng cho thường phục nam

c)
Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ

d)
Mũ mềm dùng cho thường phục nữ

9. Giày:
a)
Giày nam

b)
Giày nữ

10. Dây thắt lưng

11. Cà vạt

12. Tất chân

13. Cành tùng

14. Biển hiệu công chức
