|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
42/2013/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thiện Nhân
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2013
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 42/2013/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 07 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI THEO ĐƯỜNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
PHI MẬU DỊCH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THUỐC
CHƯA CÓ SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 151/2007/QĐ-TTG
NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng 6
năm 2005;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy
ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng,
chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP
ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu,
vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định
về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số
đăng ký tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12
tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 1. Quy định
về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
1. Thuốc xuất khẩu,
nhập khẩu theo đường phi mậu dịch quy định tại Quyết định này bao gồm:
a) Quà biếu, tặng của tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở
Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
b) Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại
giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ
chức này;
c) Hành lý cá nhân của người xuất cảnh,
nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh.
2. Thuốc xuất khẩu,
nhập khẩu phi mậu dịch chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu để sử dụng cho bản
thân, gia đình hoặc cho các cá nhân làm việc tại tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc phi mậu dịch tại Khoản 1 Điều này.
3. Định mức thuốc
được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch:
a) Số lượng thuốc thành phẩm gây nghiện
mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn
của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng trong 07
ngày;
b) Số lượng các thuốc thành phẩm hướng
tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch
không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt
quá số lượng chỉ định dùng trong 10 ngày;
c) Các thuốc thành phẩm khác được
phép xuất khẩu theo đường phi mậu dịch không hạn chế định mức và số lần gửi hoặc
mang theo người ra nước ngoài; được phép nhập khẩu theo đường phi mậu dịch
nhưng tổng giá trị thuốc nhập khẩu không quá giá trị tương đương 100 USD (Một
trăm Đô la Mỹ) một lần, số lần nhận thuốc tối đa không quá 03 lần trong một năm
cho một cá nhân, tổ chức;
d) Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc phi mậu dịch với số lượng vượt quá định mức quy định tại Điểm a, b và c
Khoản này thì phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
4. Bộ Y tế quy định
cụ thể hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch quy định tại Điểm a, b và
c Khoản 3 Điều này và quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với
trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch quy định tại Điểm d Khoản 3
Điều này.
5. Các loại thuốc cấm
xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch:
a) Các loại nguyên liệu làm thuốc;
b) Các loại thuốc thành phẩm có chứa
hoạt chất trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Y tế ban
hành.
Điều 2. Sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều
3 như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với
thuốc chưa có số đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam
1. Thuốc thành phẩm chưa có số đăng
ký chỉ được phép nhập khẩu theo hình thức Giấy phép nhập khẩu. Giấy phép nhập
khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký có giá trị tối đa 01 năm kể từ ngày
ký.
2. Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký nhập khẩu để sản xuất thuốc đã có số đăng ký còn hiệu lực, Bộ Y tế công
bố và thường xuyên cập nhật Danh mục nguyên liệu làm thuốc theo từng mặt hàng
thuốc đã được cấp số đăng ký để doanh nghiệp nhập khẩu theo nhu cầu. Thời hạn
nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc theo hình thức công bố bằng thời hạn hiệu lực số
đăng ký của thuốc sản xuất từ nguyên liệu đó.
3. Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký nhập khẩu để sản xuất thuốc đã có số đăng ký còn hiệu lực mà chưa được
công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này, được
phép nhập khẩu theo hình thức Giấy phép nhập khẩu. Giấy phép nhập khẩu nguyên
liệu làm thuốc chưa có số đăng ký có giá trị tối đa 02 năm kể từ ngày ký.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hồ sơ,
trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký và trình tự,
nội dung công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu
phải có giấy phép.”
2. Bổ sung Khoản 2 vào Điều
4 như sau:
“2. Các doanh nghiệp chưa được cấp Giấy
chứng nhận đủ Điều kiện sản xuất thuốc được phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc
để sản xuất thử với số lượng phù hợp với quy mô sản xuất dự kiến. Sản phẩm của
quá trình sản xuất thử chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không được
phép lưu hành và sử dụng cho người.”
3. Bổ sung Điểm đ vào Khoản
2 Điều 6 như sau:
“đ) Thuốc hiếm, thuốc cho nhu cầu Điều
trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt có hạn dùng lớn hơn hoặc bằng 24
tháng thì hạn dùng còn lại của thuốc tối thiểu phải còn 12 tháng kể từ ngày đến
cảng Việt Nam. Trường hợp thuốc có hạn dùng dưới 24 tháng thì hạn dùng còn lại
của thuốc tối thiểu phải còn 1/3 hạn dùng của thuốc kể từ ngày đến cảng Việt
Nam.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều
10 như sau:
“Điều 10. Đối với nguyên liệu làm
thuốc chưa có số đăng ký
1. Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký được phép nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:
a) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký nhập khẩu để sản xuất thuốc đã có số đăng ký còn hiệu lực của các cơ sở
sản xuất thuốc trong nước;
b) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký phục vụ công tác nghiên cứu, kiêm nghiệm chỉ được sử dụng cho mục đích
nghiên cứu, kiểm nghiệm với số lượng phù hợp với mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm;
c) Nguyên liệu làm thuốc chưa có số
đăng ký nhập khẩu với mục đích làm mẫu đăng ký lưu hành tại Việt Nam, mỗi loại
được nhập khẩu với số lượng đủ cho yêu cầu kiểm nghiệm.
2. Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu phải
có tiêu chuẩn chất lượng và phải bảo đảm chất lượng theo đúng tiêu chuẩn đã ghi
trên đơn hàng nhập khẩu hoặc đã đăng ký tại hồ sơ đăng ký thuốc.
3. Đối với các nguyên liệu làm thuốc
thuộc Danh mục thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
chưa có số đăng ký phải thực hiện theo quy định tại Quyết định này và quy định
của Bộ Y tế hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng
tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc và các quy định khác của pháp luật có liên
quan”.
Điều 3. Điều Khoản
chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu
thuốc phi mậu dịch nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thực hiện theo quy
định tại Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập
khẩu phi mậu dịch.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu thuốc chưa có số đăng ký nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại
Việt Nam.
3. Giấy phép nhập khẩu nguyên liệu
làm thuốc chưa có số đăng ký được cấp trước khi Quyết định này có hiệu lực thi
hành được phép thực hiện cho đến hết thời hạn ghi trong giấy phép.
Điều 4. Trách nhiệm
và hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Quyết định số 71/2002/QĐ-TTg ngày 07
tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý thuốc chữa bệnh cho
người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực.
Bộ Y tế chịu trách nhiệm ban hành văn
bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Thiện Nhân
|
Quyết định 42/2013/QĐ-TTg quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi Quy định về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam kèm theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME MINISTER
--------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 42/2013/QD-TTg
|
Ha Noi, July 15, 2013
|
DECISION PROVIDING THE MANAGEMENT
OF DRUGS FOR HUMAN USE WHICH ARE IMPORTED AND EXPORTED THROUGH NON-COMMERCIAL
CHANNEL, AND AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE REGULATION
ON IMPORT OF DRUGS WITHOUT REGISTRATION NUMBERS IN VIETNAM PROMULGATED TOGETHER
WITH THE PRIME MINISTER’S DECISION NO. 151/2007/QD-TTG OF SEPTEMBER 12, 2007 Pursuant
to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government; Pursuant
to the June 14, 2005 Law on Pharmacy; Pursuant
to the December 9, 2000 Law on Drug Prevention and Control and the June 3, 2008
Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Drug
Prevention and Control; Pursuant
to the Government’s Decree No. 58/2003/ND-CP of May 29, 2003, prescribing the
control of import, export and transit via Vietnamese territory of narcotic
substances, pre-substances, addictive drugs and psychotropic drugs; At
the proposal of the Minister of Health, The
Prime Minister prescribes the management of drugs for human use which are
imported and exported through non-commercial channel, and amendments and supplementations
to a number of articles of the Regulation on import of drugs without
registration numbers in Vietnam promulgated together with the Prime Minister’s
Decision No. 151/2007/QD-TTg of September 12, 2007. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Drugs imported and exported through non-commercial channel prescribed in this
Decision include: a/
Donations and gifts which are given by overseas organizations and individuals
to organizations and individuals in Vietnam, or by organizations and
individuals in Vietnam to overseas organizations and individuals; b/
Goods of diplomatic missions and international organizations in Vietnam and
employees of these missions and organizations; c/
Personal luggage of persons on entry or exit which are consigned with bills of
lading and carry-on baggage of persons on entry. 2.
Drugs eligible for non-commercial import and export may be imported and
exported only for use by persons on entry or exit, their families or employees
of organizations importing and exporting drugs through non-commercial channel
as specified in Clause 1 of this Article. 3.
Quotas of drugs permitted for non-commercial import and export: a/
The quantities of finished addictive drugs being carry-on baggage of persons on
entry or exit must not exceed the quantities written in enclosed doctor
prescriptions or the dose indicated for 7 days; b/
The quantities of finished psychotropic drugs and pre-substances used for drug
production which are imported and exported through non-commercial channel must
not exceed the quantities written in the enclosed doctor prescriptions or the
dose indicated for 10 days; c/
Other finished drugs are permitted for non-commercial export in unlimited
quantities and consignments or carry-on baggage; are permitted for
non-commercial import provided that the total import value does not exceed USD
100 (one hundred US dollars) each time and that each individual or organization
receives drugs no more than 3 times a year; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4.
The Ministry of Health shall specify dossiers for non-commercial import or
export of drugs specified at Points a, b and c, Clause 3 of this Article, and
dossiers, order and procedures for grant of licenses for non-commercial import
or export of drugs specified at Point d, Clause 3 of this Article. 5.
Drugs banned from non-commercial import and export include: a/
Materials used for drug production; b/
Finished drugs containing active ingredients which are on the Ministry of Health’s
list of active ingredients banned from import and export. Article 2. To amend and supplement a number of articles of the
Regulation on import of drugs without registration numbers in Vietnam
promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 151/2007/QD-TTg of
September 12, 2007, as follows: 1.
To amend and supplement Article 3 as follows: “Article
3. Principles of managing drugs without registration numbers which are imported
into Vietnam 1.
Finished drugs without registration numbers may be imported under import
license. Such a license is valid for one year at most after its signing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Materials used for drug production without registration numbers which are
imported for production of drugs with valid registration numbers while the list
of materials used for drug production prescribed in Clause 2 of this Article
has not yet been publicized may be imported under import licenses. Such a
license is valid for 2 years at most after its signing. 4.
The Minister of Health shall guide the dossiers, order and procedures for grant
of import licenses for drugs without registration numbers, and the order and
contents of publicization of the list of materials used for drug production
which are permitted for import without licenses.” 2.
To add the following Clause 2 to Article 4: “2.
Enterprises not yet granted drug production eligibility certificates may import
materials used for drug production in order to produce drugs on a trial basis
with quantities suitable to the expected production scale. Trial products may
be used for research purpose only and may not be circulated and used for
humans.” 3.
To add the following Point dd to Clause 2, Article 6: “dd/
For rare drugs and drugs for therapeutic demands of hospitals in special cases
and with a use duration of 24 months or more, their remaining use duration must
be at least 12 months counting from the date they arrive at a Vietnamese port.
For drugs with a use duration of less than 24 months, their remaining use
duration must equal at least one third of their use duration counting from the
date they arrive at a Vietnamese port.” 4.
To amend and supplement Article 10 as follows: “Article
10. For materials used for drug production without registration numbers 1.
Materials used for drug production without registration numbers permitted for
import into Vietnam include: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b/
Materials used for drug production without registration numbers for research
and testing purposes which are used only for research and testing purposes with
quantities sufficient for such purposes; c/
Materials used for drug production without registration numbers which are
imported for use as samples registered for circulation in Vietnam with
quantities of each kind sufficient for testing purpose. 2.
Imported materials used for drug production must be subject to quality
standards and have quality according to the standards written in import orders
or registered in drug registration dossiers. 3.
Materials used for drug production on the list of addictive drugs, psychotropic
drugs and pre-substances used for drug production without registration numbers
must comply with this Decision and the Ministry of Health’s regulations guiding
activities relating to addictive drugs, psychotropic drugs and pre-substances
used for drug production, and other relevant regulations. Article 3. Transitional provisions 1.
Dossiers of request for non-commercial import and export of drugs which are
submitted before the effective date of this Decision comply with the Prime
Minister’s Decision No. 71/2002/QD-TTg of June 7, 2002, on management of
curative drugs for human use imported and exported through non-commercial
channel. 2.
Dossiers of application for import licenses for drugs without registration
numbers which are submitted before the effective date of this Decision comply
with the Prime Minister’s Decision No. 151/2007/QD-TTg of September 12, 2007,
promulgating the Regulation on import of drugs without registration numbers in
Vietnam. 3.
Import licenses for materials used for drug production without registration
numbers which are granted before the effective date of this Decision will be
valid till their expiration date. Article 4. Implementation responsibility and effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The
Prime Minister’s Decision No. 71/2002/QD-TTg of June 7, 2002, on management of
curative drugs for human use imported and exported through non-commercial
channel, ceases to be effective on the effective date of this Decision. The
Ministry of Health shall promulgate documents guiding the implementation of
this Decision. Ministers,
heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and
chairpersons of provincial-level People’s Committees shall implement this
Decision.- FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Thien Nhan
Quyết định 42/2013/QĐ-TTg ngày 15/07/2013 quy định về quản lý thuốc dùng cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và sửa đổi Quy định về nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam kèm theo Quyết định 151/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2014
Ban hành:
03/06/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2008
Ban hành:
17/01/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2007
Ban hành:
14/06/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
29/05/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2009
Ban hành:
02/07/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2013
Ban hành:
25/12/2001
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
09/12/2000
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2012
12.491
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|