|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MÃ SỐ, CHUẨN NGHỀ NGHIỆP, BỔ NHIỆM
CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên
chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức
danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện Chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường
xuyên), bao gồm: mã số, nhiệm vụ, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp
lương theo hạng của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên là giáo viên giảng dạy Chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Giáo viên theo quy định
tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục;
giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ
trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định;
giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.
3. Giáo viên giảng dạy
chương trình đào tạo trình độ sơ cấp trong cơ sở giáo dục thường xuyên được áp
dụng thực hiện quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp
lương theo hạng của chức danh giáo viên sơ cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
3. Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số
V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số
V.07.05.16.
Điều
4. Nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Đối với hạng III
a) Giảng dạy môn học thuộc
chương trình giáo dục thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục
thường xuyên phù hợp với chuyên môn được đào tạo; tổ chức các hoạt động giáo dục
theo kế hoạch của trung tâm;
b) Xây dựng kế hoạch phân
phối thời lượng, sắp xếp nội dung giảng dạy, giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu,
học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
các chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng;
c) Triển khai các phương
pháp giảng dạy đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học, phát huy năng lực
tự học của người học; chủ động tiếp cận và sử dụng các phương tiện hiện đại và
công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
theo điều kiện của cơ sở giáo dục thường xuyên;
d) Hoàn thành việc nhận
xét, đánh giá người học; tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy
định;
đ) Bồi dưỡng học viên có kết
quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt, ôn thi tuyển sinh, ôn
thi tốt nghiệp, bồi dưỡng học viên giỏi theo kế hoạch của trung tâm; tham gia
hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho người học;
e) Tham gia đầy đủ các
khóa đào tạo, bồi dưỡng khi được triệu tập; hoàn thành thời lượng bồi dưỡng
giáo viên giáo dục thường xuyên hằng năm theo quy định; tự học tập, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp;
g) Xây dựng môi trường
giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo;
h) Tham gia công tác xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục; tham gia điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn; cung
cấp thông tin, tư vấn cho người học lựa chọn khóa học phù hợp nhu cầu;
i) Tham gia công tác tuyển
sinh và quản lý lớp học; tham gia tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá người học
theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức;
k) Tham gia công tác chủ
nhiệm lớp và các nhiệm vụ kiêm nhiệm khác theo sự phân công của người đứng đầu
cơ sở giáo dục; hoàn thành hồ sơ sổ sách theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối
hợp phụ huynh hoặc người giám hộ của người học để hỗ trợ giáo dục người học
trong lớp chủ nhiệm;
l) Thực hiện các nhiệm vụ
khác phù hợp với vị trí việc làm do người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công.
2. Đối với hạng II
Giáo viên giáo dục thường
xuyên hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các
nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức nội dung sinh
hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn; tham gia biên soạn, hoàn thiện tài liệu, học liệu
giảng dạy, giáo dục;
b) Xây dựng kế hoạch, tổ
chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học viên theo quy mô từ khối lớp
trở lên trong năm học;
c) Tham gia ban giám khảo
hoặc ban ra đề thi hoặc người hướng dẫn trong các hội thi của giáo viên hoặc
người học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc hướng dẫn người học nghiên cứu
khoa học;
d) Tham gia tổ, bộ phận tư
vấn học đường và công tác xã hội trong trường học;
đ) Xây dựng, phát triển
chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu người học; tham gia xây dựng, mở
rộng các chương trình liên kết hoạt động giáo dục, đào tạo trong nước và ngoài
nước; huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong hoạt
động giảng dạy, giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Đối với hạng I
Giáo viên giáo dục thường
xuyên hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
và các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì tổ chức biên soạn
hoặc thẩm định, lựa chọn tài liệu học tập phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của các
chương trình giáo dục;
b) Làm báo cáo viên, dạy
minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên; làm giáo viên cốt cán;
c) Tham gia công tác kiểm
tra chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên do các cấp có thẩm quyền tổ chức;
d) Tham gia xây dựng chiến
lược và kế hoạch phát triển của trung tâm; đề xuất các nội dung cải tiến, các
giải pháp phát triển cơ sở giáo dục thường xuyên;
đ) Tham gia thành viên Hội
đồng tư vấn của cơ sở giáo dục thường xuyên.
Chương
II
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều
5. Tiêu chuẩn về đạo đức
1. Chấp hành các chủ
trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của
ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.
2. Giữ gìn phẩm chất, uy
tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động
nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.
3. Tôn trọng, đối xử công
bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.
4. Thực hiện nghiêm quy định
về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục
thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
5. Không vi phạm những việc
không được làm đối với nhà giáo.
Điều
6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên
thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử
nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp
vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản này;
b) Giáo viên giảng dạy môn
Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại
khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng
chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên
thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử
nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp
vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng
chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên
thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp
với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung
học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng
chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Điều
7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III
a) Nắm vững kiến thức của
môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu
cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết về đặc điểm
tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao
quản lý, giảng dạy;
d) Hiểu và thực hiện được
phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực
hiện được phương pháp dạy học cho người lớn;
đ) Nắm vững và thực hiện
được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định;
e) Thiết lập được mối quan
hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Tự học tập, nghiên cứu nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
h) Ứng dụng được công nghệ
thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu).
2. Đối với hạng II
a) Nắm vững và mở rộng được
kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Nắm vững mục tiêu, yêu
cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên
và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
c) Hiểu biết sâu sắc về đặc
điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ
năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Cập nhật, thực hiện
linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người
học;
đ) Sử dụng linh hoạt các
hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết
quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;
e) Duy trì, thúc đẩy mối
quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
g) Cập nhật kịp thời các
yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong
trào, tập thể;
h) Ứng dụng được công nghệ
thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích
từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Đối với hạng I
a) Có kiến thức chuyên sâu
về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
b) Hiểu biết về xây dựng,
phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo
dục thường xuyên;
c) Thành thục các kỹ năng,
phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
d) Thúc đẩy, truyền cảm hứng
cho người học tiến bộ trong học tập;
đ) Điều chỉnh có hiệu quả
hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn
đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá;
e) Tạo dựng được mối quan
hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở
rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên;
g) Tạo dựng được uy tín nghề
nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển
trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp;
h) Ứng dụng được công nghệ
thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc
tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
i) Đạt được các thành tích
từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.
Chương
III
BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP
LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều
8. Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường
xuyên
1. Việc bổ nhiệm chức danh
và xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên phải đáp ứng các nguyên tắc
bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Giáo viên trong cơ sở
giáo dục thường xuyên đang làm việc ở vị trí việc làm nào thì được bổ nhiệm chức
danh giáo viên giáo dục thường xuyên của hạng tương ứng với vị trí việc làm đó.
Điều
9. Bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
Giáo viên đang giảng dạy
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên được bổ
nhiệm chức danh như sau:
1. Bổ nhiệm hạng III - Mã
số V.07.05.18 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức
quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số
lương 4,98.
2. Bổ nhiệm hạng II - Mã số
V.07.05.17 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức
quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến
hệ số lương 6,38.
3. Bổ nhiệm hạng I - Mã số
V.07.05.16 đối với giáo viên đạt đồng thời các điều kiện sau:
a) Đạt tiêu chuẩn về đạo đức
quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Đạt tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Đang giữ các chức danh
được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến
hệ số lương 6,78.
Điều
10. Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Giáo viên được bổ nhiệm
chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này được
áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số
V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34
đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số
V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số
lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số
V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số
lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Việc xếp lương đối với
chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện theo hạng, chức danh tại
Thông tư này và hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV
hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên
chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền
lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Việc xếp lương đối với giáo
viên giáo dục thường xuyên trong cơ sở giáo dục thường xuyên ngoài công lập thực
hiện theo thỏa thuận giữa giáo viên với cơ sở giáo dục nhưng không thấp hơn quy
định tại khoản 1 Điều này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp giáo viên
giáo dục thường xuyên chưa đạt điều kiện để được bổ nhiệm chức danh giáo viên
giáo dục thường xuyên quy định tại Điều 9 Thông tư này thì
tiếp tục giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện đang được xếp, khi đạt đủ điều
kiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này thì được bổ nhiệm
chức danh và xếp lương theo hạng của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
tương ứng. Quyết định bổ nhiệm chức danh và xếp lương theo hạng của chức danh
giáo viên giáo dục thường xuyên sau khi đạt đủ điều kiện có hiệu lực kể từ ngày
giáo viên đạt đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này
nhưng không sớm hơn ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp giáo viên giảng
dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở chưa đạt trình độ
chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Luật
Nhà giáo nhưng không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo
theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ
chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thì tiếp tục
giữ chức danh, mã số và hệ số lương hiện đang được xếp cho đến khi nghỉ hưu.
3. Chứng chỉ bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên trung học cơ sở,
trung học phổ thông hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được cấp trước ngày 31 tháng 12
năm 2026 theo quy định của pháp luật được xác định tương đương với chứng chỉ bồi
dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông
tư này.
4. Giáo viên trong cơ sở
giáo dục thường xuyên được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có
chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên.
5. Đối với trường hợp được
tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi sang vị trí việc làm giáo viên giáo dục thực
xuyên kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Trường hợp đã có chứng
chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều này thì được xác định đáp ứng tiêu chuẩn
có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên;
b) Trường hợp chưa có chứng
chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 3 Điều này thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên có hiệu
lực thi hành;
c) Sau 12 tháng kể từ ngày
chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên có hiệu
lực thi hành thì phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp
giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định.
Điều 12.
Điều khoản áp dụng
1. Giáo viên được phân
công giảng dạy môn Lịch sử và Địa lý trong Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Lịch sử
hoặc Địa lý; hoặc có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với
môn Lịch sử, Địa lý và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học
cơ sở hoặc trung học phổ thông thì được xác định là đạt tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo của giáo viên giáo dục thường xuyên.
2. Giáo viên được phân
công giảng dạy môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Khoa học
tự nhiên hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Sinh học; hoặc có bằng cử nhân trở lên
thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với môn Khoa học tự nhiên, Vật lý, Hóa học,
Sinh học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc
trung học phổ thông thì được xác định là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của
giáo viên giáo dục thường xuyên.
3. Giáo viên được phân
công giảng dạy môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở và Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông có bằng
cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Công nghệ hoặc Kỹ thuật công
nghiệp hoặc Kỹ thuật nông nghiệp; hoặc có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành,
chuyên ngành phù hợp với môn Công nghệ, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông
nghiệp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc
trung học phổ thông thì được xác định là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của
giáo viên giáo dục thường xuyên.
4. Giáo viên được phân
công giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật trong Chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo
giáo viên về Giáo dục Công dân hoặc Giáo dục Chính trị; hoặc có bằng cử nhân trở
lên chuyên ngành phù hợp với môn Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị và có chứng
chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc trung học phổ
thông thì được xác định là đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên
giáo dục thường xuyên.
5. Nhiệm vụ theo từng hạng
của chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên quy định tại Điều
4 Thông tư này là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm
chức danh ở hạng tương ứng và trong suốt thời gian giữ hạng của chức danh nếu
được người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công. Người đứng đầu cơ sở giáo dục có
thể phân công giáo viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả
năng thực hiện. Đối với những nhiệm vụ mà cơ sở giáo dục thường xuyên không được
giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết
định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
6. Trường hợp giáo viên cơ
sở giáo dục thường xuyên đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có bằng
trung cấp trở lên các ngành đào tạo giáo viên hoặc có chứng chỉ hoặc chứng nhận
bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sư phạm, lý luận dạy học do các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng cấp theo quy định trước ngày 22 tháng 5 năm 2021 thì được xác định là có
bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành.
Trường hợp giáo viên cơ sở
giáo dục thường xuyên đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo
viên trung học cơ sở do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp theo quy định trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được xác định là đủ điều kiện về chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông quy định
tại Điều 6 Thông tư này.
7. Bằng cử nhân chuyên
ngành phù hợp quy định tại tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên giáo dục thường
xuyên được xác định là bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử
nhân chuyên ngành không thuộc ngành đào tạo giáo viên mà trong chương trình đào
tạo của chuyên ngành đó có các môn học hoặc học phần (thuộc khối kiến thức
chuyên ngành) đảm bảo yêu cầu giảng dạy môn học cụ thể trong Chương trình giáo
dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định hoặc phối hợp với
cơ sở đào tạo (nơi cấp bằng) để xác định tính phù hợp của bằng cử nhân với môn
học cụ thể trong chương trình giáo dục thường xuyên.
8. Trước ngày 30 tháng 5
năm 2023, trường hợp giáo viên đã có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo
giáo viên, hoặc có bằng cử nhân và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được
phân công giảng dạy môn học khác với chuyên ngành được đào tạo và được người đứng
đầu cơ sở giáo dục đánh giá đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để
giảng dạy môn học được phân công thì được xác định đạt tiêu chuẩn về đào tạo và
được bổ nhiệm chức danh, xếp lương của vị trí việc làm giáo viên giáo dục thường
xuyên tương ứng theo quy định tại Thông tư này. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2030,
các trường hợp quy định tại khoản này phải hoàn thành tiêu chuẩn trình độ đào tạo
đáp ứng yêu cầu môn học giảng dạy.
9. Trường hợp giáo viên
giáo dục thường xuyên được cử tham gia giảng dạy các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng khác ngoài Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông thì phải đạt trình độ đào tạo,
bồi dưỡng theo yêu cầu giảng dạy chương trình đào tạo, bồi dưỡng đó.
10. Kể từ ngày 03 tháng 11
năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, trường hợp giáo viên trong các cơ sở
giáo dục thường xuyên công lập được bổ nhiệm chức danh ở hạng cao hơn sau khi hết
thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định
nhưng chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ
chức thì được bổ nhiệm vào hạng III của chức danh giáo viên giáo dục thường
xuyên - Mã số v.07.05.18 (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng
11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11
năm 2015).
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Nhà giáo và Cán bộ
quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các
quy định của Thông tư này; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội
ngũ giáo viên giáo dục thường xuyên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục
thường xuyên.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này; hướng
dẫn, kiểm tra việc phân công nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên theo
hạng được bổ nhiệm, bảo đảm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp; tổ chức bồi dưỡng cho
giáo viên giáo dục thường xuyên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo quy định; xác định
rõ các thành tích từ cấp cơ sở trở lên và các thành tích từ cấp tỉnh trở lên
trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên theo quy
định tại điểm i khoản 2 và điểm i khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
3. Người đứng đầu cơ sở
giáo dục thường xuyên:
a) Căn cứ vào chuẩn nghề
nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên để bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho
giáo viên giáo dục thường xuyên và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu
cầu của vị trí việc làm;
b) Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ thực tế của cơ sở giáo dục thường xuyên và quy định về nhiệm vụ theo từng
hạng của chức danh giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xác định
cụ thể nhiệm vụ theo từng hạng của chức danh giáo viên sơ cấp tại cơ sở giáo dục
thường xuyên. Căn cứ quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp trong cơ sở
giáo dục nghề nghiệp để bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho giáo viên sơ cấp
và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm;
c) Xây dựng và thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục thường
xuyên thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền quản
lý về công tác quản lý, phát triển giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp theo quy định.
Điều
14. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2026.
2. Các trường hợp thuộc đối
tượng tuyển dụng, tiếp nhận, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trong cơ sở giáo dục thường xuyên công lập theo đề án, kế hoạch của cấp có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.
3. Việc đánh giá giáo viên
cơ sở giáo dục thường xuyên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định
chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (nếu có) và đánh giá giám
đốc cơ sở giáo dục thường xuyên theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định
chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên tiếp tục được thực hiện cho đến
hết năm học 2025 - 2026.
4. Ngoài thực hiện quy định
tại Thông tư này, nhà giáo giữ chức vụ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên
còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp,
năng lực lãnh đạo, quản lý trung tâm quy định tại Chuẩn giám đốc trung tâm giáo
dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Điều 1,
2, 3, 7, 8, 9, 10 và các Phụ lục ban hành kèm theo Chuẩn
giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên tại Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
6. Trường hợp các văn bản
dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các văn bản mới.
7. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; người đứng đầu cơ sở
giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ;
- Ủy ban VH và XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Như khoản 7 Điều 14;
- Cổng báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|