HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
48/2005/NQ-HĐND
|
Bến Tre, ngày 12
tháng 10 năm 2005
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII-KỲ HỌP THỨ 5
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Sau khi nghe Giám đốc Sở: Thương mại-Du lịch,
Giám đốc. Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Giám đốc Sở
Công nghiệp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo tổng kết
các chương trình giai đoạn 2001-2005 và phương hướng nhiệm vụ tiếp tục phát triển
xuất khẩu, chương trình phát triển hệ thống giao thông, thuỷ lợi và nước sinh
hoạt trên địa bàn nông thôn, chương trình nâng cao chất lượng giống cây trồng,
vật nuôi giai đoạn 2006-2010 và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến tre giai
đoạn 2006-2010, có xét đến năm 2015 tại kỳ họp thứ 5-Hội đồng nhân dân tỉnh -
khoá VII;
- Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế
và Ngân sách, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với các báo cáo tổng
kết chương trình phát triển; xuất khẩu, kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trên địa
bàn nông thôn, nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn
2001-2001; phương hướng, nhiệm vụ tiếp tục phát triển giai đoạn 2006-2010; và
quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010, có xét đến năm
2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
I. Đánh giá tình hình thực hiện
các chương trình phát triển xuất khẩu, kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trên địa
bàn nông thôn, nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi và quy hoạch phát
triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005:
Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất nội dung
báo cáo kết quả thực hiện các chương trình phát triển xuất khẩu, kết cấu hạ tầng
kỹ thuật chủ yếu trên địa bàn nông thôn, nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật
nuôi và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005:
Kim ngạch xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực,
cơ cấu hàng xuất khẩu phát triển theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu
qua chế biến. Chất lượng xuất khẩu từng bước được nâng lên, sản phẩm được đa dạng
hoá, nhãn hiệu, bao bì được cải tiến. Thị trường xuất khẩu phát triển và mở rộng.
Lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi được đầu tư, góp
phần đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất hàng nông sản chất lượng cao, tạo thế
cạnh tranh mới cho hàng nông thuỷ sản. Chất lượng giống cây trồng, vật nuôi
ngày càng được nâng cao, mang lại hiệu quả thiết thực trong việc phát triển hai
thế mạnh kinh tế biển và kinh tế vườn của tỉnh nhà theo hướng hiệu quả và bền vững.
Giao thông nông thôn được tập trung xây dựng, phong
trào nhựa hoá, bê tông hoá cầu, đường nông thôn phát triển mạnh, giao lưu hàng
hoá ngày càng tốt hơn, đời sống nhân dân được cải thiện và bộ mặt nông thôn được
đổi mới đáng kể. Hệ thống thuỷ lợi ngày càng phát triển phục vụ tốt cho sản xuất
và đời sống. Các công trình cung cấp nước được đầu tư, giải quyết một phần khó
khăn về nhu cầu nước sinh hoạt của người dân; tỷ lệ dân số vùng nông thôn sử dụng
nước hợp vệ sinh được nâng lên, giảm được bệnh tật, nhất là phụ nữ và trẻ em.
Mạng lưới toàn tỉnh được mở rộng, đáp ứng cơ bản
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
Tuy nhiên, vẫn còn một số chi tiêu chưa đạt như:
kim ngạch xuất khẩu (69,4%), khả năng cạnh tranh và thâm nhập thị trường thế giới
chưa cao; giao thông nông thôn, thuỷ lợi, nước sinh hoạt đạt thấp so với mục
tiêu của chương trình; chất lượng nước sinh hoạt chưa bảo đảm. Công tác vận động
nhân dân chưa tốt nên gặp nhiều khó khăn trong khâu giải phóng mặt bằng dẫn đến
triển khai xây dựng cá công trình chậm, ý thức về bảo vệ công trình, về sử dụng
nước sạch, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ cộng đồng chưa cao; một số dự án
chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi chưa được triển khai thực hiện; nhu cầu sử
dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất của người dân tăng cao trong khi mạng lưới điện
chưa phủ khắp các địa bàn của tỉnh, hệ thống điện chưa được đầu tư cải tạo theo
yêu cầu, chất lượng điện còn thấp.
II- Phương hướng, nhiệm vụ tiếp
tục phát triển xuất khẩu, kết cấu kỹ thuật hạ tầng chủ yếu trên địa bàn nông
thôn, nâng cao kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2006-2010 và quy hoạch
phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 có xét đến năm 2015:
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với những mục
tiêu, định hướng và giải pháp tiếp tục phát triển xuất khẩu, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật chủ yếu trên địa bàn nông thôn, nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật
nuôi giai đoạn 2006-2010 và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn
2006-2010 có xét đến năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã trình bày tại kỳ họp.
Trong quá trình triển khai thực hiện cần lưu ý một số vấn đề như sau:
1- Đối với phương hướng, nhiệm
vụ phát triển xuất khẩu giat đoạn 2006-2010:
a). Về mục tiêu, định hướng:
- Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
bình quân đạt 25%/ năm.
- Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu: thuỷ sản 55%, hàng
công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp chế biến 36%, hàng nông sản 5%, dịch vụ xuất
khẩu 4%.
b). Về giải pháp:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm
kiếm thêm khách hàng và thị trường mới. Tăng cường khai thác các mặt hàng chủ lực
của tỉnh (thuỷ sản, dừa, đồng thời với khuyến khích đầu tư tạo ra các mặt hàng
xuất khẩu mới, tăng sản phẩm qua chế biến, giảm xuất khẩu thô.
- Phát triển sản xuất trên cơ sở nghiên cứu thị trường
để đầu tư nhà xưởng, công nghệ phù hợp; khai thác tối đa nguồn nguyên liệu
nông, thuỷ sản có giá trị cao để chế biến xuất khẩu; nâng cao chất lượng sản phẩm
đạt tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng và đầu tư quảng bá thương hiệu.
- Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch,
dự án để giữ vững và phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ xuất khẩu, tạo điều
kiện thuận lợi để từng bước phát triển các loại hình dịch vụ xuất khẩu trên các
lĩnh vực: xuất khẩu lao động, du lịch quốc tế…
- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư cả về thể chế
hành chính và kết cấu hạ tầng để thu hút các nhà đầu tư trong, ngoài nước. Đầu
tư chế biến các mặt hàng xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có giá trị cao, có hàm
lượng khoa học công nghệ cao.
2- Đối với chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trên địa bàn nông thôn giai đoạn
2006-2010:
a- Về giao thông:
- Ngành giao thông vận tải tiếp tục đầu tư 28 dự án
chuyển tiếp và 29 dự án khởi công mới, với tổng kinh phí dự kiến đầu tư giai đoạn
2006-2010 là 1.235 tỷ đồng, trong đó: dự án chuyển tiếp là 457 tỷ, dự án khởi
công mới là 778 tỷ đồng.
- Tranh thủ với các Bộ, ngành Trung ương tiếp tục
triển khai đầu tư các dự án do Bộ, ngành Trung ương làm chủ đầu tư gồm 05 dự án
chuyển tiếp và khởi công mới 06 dự án, với tổng kinh phí dự kiến là 1.177 tỷ đồng.
- Tiếp tục đầu tư 11 dự án chuyển tiếp và 03 dự án
khởi công mới do cấp huyện, thị làm chủ đầu tư, với tổng kinh phí dự kiến đầu
tư giai đoạn 2006-2010 là 357 tỷ đồng, trong đó: dự án chuyển tiếp là 287 tỷ đồng,
dự án khởi công mới là 70 tỷ đồng.
- Tiếp tục thực hiện phương châm “nhân dân làm, Nhà
nước hỗ trợ” trong việc nhựa hoá, bê tông hoá đường giao thông nông thôn theo
hướng mở rộng giao thông, nâng tải trọng cầu, đường đúng quy định. Trong 5 năm
tới, toàn tỉnh sẽ nhực hoá, bê tông hoá 1400 km đường giao thông nông thôn; xây
mới khoảng 1.220 cầu/33.000m, xoá cầu khỉ, xây mới khoảng 246 cống/8.520m, với
tổng kinh phí ước khoảng 1.265 tỷ đồng, trong đó: ngân sách tỉnh hỗ trợ 516 tỷ
đồng; ngân sách huyện đầu tư 349 tỷ đồng; ngân sách xã 104 tỷ đồng và huy động
nhân dân đóng góp khoảng 296 tỷ đồng. Đến năm 2010, toàn tỉnh có 100% xã có đường
ô tô đến trung tâm xã. Đối với 02 xã cù lao Tam Hiệp và Hưng Phong xây dựng cho
mỗi xã 01 bến phà chuồi (phà tự hành 12T) để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vận
chuyển và giao lưu hàng hoá phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội tại
hai xã này.
b. Về thuỷ lợi:
- Tranh thủ vốn Trung ương hỗ trợ để tiếp tục đầu
tư các hạnh mục còn lại của các dự án: Cầu Sập, Ba Lai, Hương Mỹ, đê biển Bến
Tre, để hoàn chỉnh và phát huy hiệu quả của các dự án.
- Đối với dự án Cây Da-Vàm Hồ: tập trung đầu tư
hoàn thiện những công trình thuỷ lợi nhỏ như: cống bờ bao, đê cục bộ cho từng
tiểu vùng từ 200-300 ha, phục vụ cho phát triển kinh tế vườn.
c- Về nước sinh hoạt nông thôn:
- Thực hiện mục tiêu cấp nước sinh hoạt với yêu cầu
chất lượng cao và bền vững. Mở rộng và nâng cấp các công trình cấp nước, tiếp tục
ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung, chú trọng đảm
bảo chất lượng nước cung cấp và quản lý công trình bền vững. Phấn đấu đến năm
2010 đạt tỷ lệ 85% người dân sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Có đề án giải quyết nước cho sinh hoạt và sản xuất
để chủ động phòng chống mặn xâm nhập trên địa bàn toàn tỉnh.
3- Đối với phương hướng, nhiệm
vụ tiếp tục nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi đến năm 2010:
Tổ chức ứng dụng công nghệ sinh học vào công tác giống,
tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế nông nghiệp và thuỷ sản.
a/- Đối với cây trồng:
- Có trên 90% diện tích lúa sử dụng giống mới,
trong đó có 75% diện tích sử dụng giống đạt tiêu chuẩn cấp xác nhận.
- Đảm bảo cung ứng đủ nguồn vật liệu nhân giống cấp
nguyên chủng theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân sản xuất giống.
- Tuyển chọn, quản lý tốt các đầu dòng giống tốt
trong tỉnh, đồng thời du nhập mới các giống chất lượng cao đưa vào hệ thống quản
lý chặt chẽ.
- Tổ chức tốt công tác thực nghiệm và thường xuyên
quản lý chất lượng giống cây trồng. Các tổ chức, cá nhân sản xuất giống phải đảm
bảo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất và tiêu chuẩn giống đúng quy định
của pháp luật về giống cây trồng.
- Phát triển vùng chuyên canh cây có múi trên các địa
bàn của các huyện vùng giữa, hình thành vùng chuyên canh cây có múi theo hướng
sản xuất hàng hoá của tỉnh.
b/- Đẩy mạnh công tác lai tạo giống vật nuôi
nhằm cung ứng giống tốt cho nhân dân, đảm bảo đủ con giống cho nhu cầu phát triển
đàn heo 300.000 con, đàn bò 180.000 con, đàn dê 60.000 con.
c/- Đáp ứng yêu cầu giống thuỷ sản tập trung
vào một số loài như: tôm sú, tôm càng xanh, nghêu, sò, cua, cá da trơn và một số
loài cá nước ngọt khác. Trong đó, tôm sú vẫn xem là đối tượng nuôi thuỷ sản chủ
lực với 2.800 triệu giống; tôm càng xanh: 175 triệu giống; cá nước ngọt: 210
triệu giống và giống nhuyễn thể: 19.500 tấn. Từng bước nghiên cứu thử nghiệm sản
xuất giống đưa vào nuôi tôm thẻ chân trắng.
4- Về quy hoạch phát triển điện
lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010, có xét đến năm 2015:
- Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất nội dung
Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 có xét đến năm
2015 do UBND tỉnh báo cáo và có điều chỉnh; xây dựng đường dây 220KV nối liền Bến
Tre - Trà Vinh trong giai đoạn 2006-2010 và đầu tư xây dựng 01 nhà máy nhiệt điện
tại Bến Tre.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh
hoàn thành các hồ sơ để đề nghị Bộ Công nghiệp phê duyệt.
III- Tổ chức thực hiện:
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và từng lúc có đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh
điều chỉnh cho thích hợp.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến
Tre khoá VII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 10 năm 2005./.