TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11620-3:2016
ISO
16532-3:2010
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM DẦU MỠ -
PHẦN 3: PHÉP THỬ BẰNG DẦU THÔNG ĐỐI VỚI CÁC LỖ TRỐNG TRONG GIẤY BÓNG MỜ VÀ GIẤY
CHỐNG THẤM DẦU MỠ
Paper and
board -
Determination of grease resistance - Part 3: Turpentine test for voids in
glassine and greaseproof papers
Lời nói đầu
TCVN 11620-3:2016 hoàn toàn tương đương với
ISO 16532-3:2010.
TCVN 11620-3:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC6 Giấy
và sản phẩm giấy
biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11620 (ISO 16532), Giấy và
các tông - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11620-2:2016 (ISO
16532-2:2007), Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt.
- TCVN 11620-3:2016 (ISO
16532-3:2010), Phần 3: Phép thử bằng dầu thông đối với các lỗ trống trong giấy
bóng mờ và giấy chống thấm dầu mỡ.
Lời giới thiệu
Khả năng chống thấm chất béo, mỡ và dầu
của giấy và các tông đặc biệt quan trọng đối với một số mục đích bao gói, ví dụ
như bao gói thực phẩm.
Bao gói không chỉ phải có khả năng ngăn cản được dầu mỡ mà còn ngăn cản sự hình
thành các đốm dầu mỡ không được chấp nhận về mặt thẩm mỹ trên bề mặt của bao
gói.
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM DẦU MỠ - PHẦN 3: PHÉP THỬ BẰNG DẦU THÔNG ĐỐI
VỚI CÁC LỖ TRỐNG TRONG GIẤY BÓNG MỜ VÀ GIẤY CHỐNG THẤM DẦU MỠ
Paper and
board -
Determination of grease resistance - Part 3: Turpentine test for voids in
glassine and greaseproof papers
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng chống thấm dầu mỡ của giấy và các tông. Tiêu chuẩn
đưa ra phương pháp so sánh nhanh tốc độ tương đối mà tại đó dầu hoặc mỡ, là các
chất thường tìm
thấy trong thực phẩm kỳ vọng có thể thấm qua các lỗ trống trong các loại giấy
như giấy chống thấm dầu mỡ hoặc giấy bóng mờ, trong đó khả năng chống thấm dầu
hoặc mỡ được thực hiện chỉ nhờ phương pháp cơ học. Phương pháp này không áp dụng
cho các loại giấy hoặc các tông có khả năng chống thấm dầu hoặc mỡ được thực hiện
bởi phương pháp tráng phủ bề mặt hoặc gia keo. Các giấy đó áp dụng theo TCVN 11920-1
(ISO 16532-1) hoặc TCVN 11920-2 (ISO 16532-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và cáctông - Xác định định
lượng.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông
và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra
môi trường và điều hòa mẫu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khả năng chống thấm dầu mỡ (grease
resistance)
Khả năng của giấy hoặc các tông chống
lại sự hình thành các đốm bề mặt hoặc dây màu bề mặt hoặc sự thấm qua của dầu mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ trống (voids)
Vị trí trong giấy mà tại đó sự phân bố
của xơ sợi tạo điều kiện thuận lợi cho dầu hoặc mỡ thấm qua.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt lên một tờ giấy tráng
phủ trên một mặt phẳng và một lượng nhỏ cát được cho lên mẫu thử. Cát này sau đó được
bão hòa với dầu thông đã nhuộm màu. Ghi lại thời gian cần để vết màu xuất hiện
trên giấy tráng phủ bên dưới
cát.
5 Thuốc thử
5.1 Dầu thông
tinh khiết,
có khối lượng riêng 860 kg/m3 đến 875 kg/m2 ở 20oC.
5.2 Canxi clorua
khan
5.3 Thuốc nhuộm
tan trong dầu
(ví dụ thuốc nhuộm đỏ Sudan)
5.4 Cát, loại cát thử
nghiệm Ottawa, có kích cỡ lọt qua sàng 800 μm nhưng không lọt qua sàng 630 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Ống bằng vật
liệu cứng,
đường kính trong 25 mm và cao ít nhất 25 mm, hai đầu nhẵn.
6.2 Pipet tự động, có dung
tích tối đa phù hợp, được hiệu chuẩn để hút được 1,1 ml dung dịch thử.
6.3 Giấy in, tờ phẳng,
màu trắng, được tráng phủ bề mặt và cán láng, có kích thước phù hợp để đỡ ít nhất
10 mẫu thử.
Nên sử dụng giấy có định lượng từ
100 g/m2 đến 120 g/m2 [(xem TCVN 1270 (ISO 536)].
6.4 Đồng hồ bấm
giây,
chính xác đến 0,5 s.
6.5 Tấm kính đồng
hồ,
đường kính 76 mm.
6.6 Thìa, dung tích 5
g. Kiểm tra dung tích của thìa bằng cách cân 2 mẫu cát (5.4) trên cân phân tích
(6.8): mỗi mẫu cát có khối lượng (5,0 ± 0,1) g. Thiết kế của thìa phải phù hợp
để có thể đổ cát vào trong ống.
6.7 Chai thủy
tinh có nắp,
dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Nếu phép thử được dùng để đánh giá một
lô giấy hoặc các tông, mẫu phải được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu phép thử
được thực hiện trên loại mẫu khác, báo cáo nguồn gốc mẫu và quy trình lấy mẫu sử
dụng, nếu được. Đảm bảo rằng mẫu thử được lấy đại diện cho toàn bộ mẫu giấy hoặc
các tông.
8 Điều hòa
Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 (ISO 187).
Không sử dụng các điều kiện lựa chọn khác quy định trong TCVN 6725 (ISO 187),
đã có chứng minh rằng nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến kết quả thử. Do đó chỉ sử dụng
nhiệt độ 23 oC ± 1 oC. Đặt chai dung dịch thử (5.5) vào
môi trường điều hòa và để nhiệt độ chai đến cân bằng.
9 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị từ mẫu đã điều hòa, trong
cùng môi trường điều hòa (xem Điều 8), mười mẫu thử kích thước 100 mm x 100 mm,
nếu có thể, trong đó
năm mẫu thử là mặt trên và năm mẫu thử là mặt lưới. Đánh dấu mặt đầu tiên của từng mẫu
là mặt 1.
10 Cách tiến hành
10.1 Đặt một tờ hoặc
các tờ giấy tráng phủ bề mặt (6.3) trên bề mặt nằm ngang, nhẵn, phẳng. Sau đó, đặt
mặt đã đánh dấu (là mặt trên hoặc mặt 1 nếu không xác định được mặt trên) của mẫu
thử, sau đó là mặt kia, sao cho không có mẫu thử nào vượt ra ngoài mép của tờ
giấy tráng phủ.
10.2 Dựa một đầu ống
(6.1) lên một mẫu thử và dùng thìa (6.6) đổ 5,0 g ± 1 g cát (5.4) cho vào ống. Lấy
ống ra ngay sau khi cho cát bằng cách nhấc cẩn thận theo chiều thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Dùng pipet tự
động (6.2) cho 1,1 ml ± 0,5 ml dung dịch thử (5.5) vào cát. Bắt đầu tính giờ
(6.4) khi giọt dung dịch thử cuối cùng rời khỏi pipet.
10.4 Ở các khoảng
thời gian xác định (xem Điều 11), trượt nhẹ mẫu thử đến một vị trí chưa tiếp
xúc mới của giấy tráng phủ và kiểm tra
dấu hiệu dây màu tại vị trí đã tiếp xúc trước đó. Dấu hiệu dây mầu đầu tiên chỉ ra rằng dung
dịch thử (5.5) đã thấm qua mẫu thử
và là điểm kết thúc của phép thử.
10.5 Ghi lại thời
gian trôi qua từ khi cho dung dịch thử (5.5) đến khi có dấu hiệu dây màu đầu
tiên của giấy tráng phủ. Nếu dây màu
không xảy ra sau 30 min (1800 s), kết thúc phép thử.
Nếu thời gian để dung dịch thử
(5.5) thấm qua mẫu thử lâu hơn 120 s, lấy tấm kính đồng hồ (6.5) úp lên trên
cát.
10.6 Lặp lại từ
10.2 đến 10.4 với các mẫu thử còn lại.
CHÚ THÍCH Nếu cặp phép thử đầu tiên chỉ
ra rằng thời gian điểm kết thúc vượt quá 900 s, phép thử có thể sẽ được tăng tốc
bằng cách đặt cả 8 mẫu thử còn lại trên giấy tráng phủ và cứ cách 10 s cho cát
(5.4) và sau đó là dung dịch thử (5.5), rồi tính thời gian (6.4)
như 10.3.
11 Khoảng thời gian
quan sát
Thực hiện các quan sát ít nhất theo
các khoảng thời gian sau
- Sau mỗi 15 s từ 0 min đến 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau mỗi 5 min từ phút 5 đến phút 30.
Nếu thời gian điểm kết thúc của hai mẫu
thử đầu tiên vượt quá 15 min, thực hiện quan sát sau mỗi 5 min, bắt đầu từ phút
thứ 15.
12 Biểu thị kết quả
Tính toán thời gian thấm trung bình,
theo giây, đối với tất cả các mẫu thử đến hai số có nghĩa. Nếu kết quả thử từ
hai mặt có thể phân biệt được theo mặt trên và mặt lưới hoặc có sự chênh lệch kết
quả rõ ràng thì tính toán riêng giá trị trung bình của từng mặt. Cũng ghi lại
giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.
Nếu trong tính toán giá trị trung bình
bất kỳ, một hoặc nhiều kết quả lớn hơn 1800 s, gồm các giá trị 1800 và báo cáo
trung bình là lớn hơn X. Đối với giá trị tối đa lớn hơn 1800 s, ghi lại là lớn
hơn 1800
Ví dụ Coi như không thể
phân
biệt
được mặt
trên và
mặt lưới, ghi lại như sau:
Mặt 1
Mặt kia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
600
1700
550
1600
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
1800
500
Trung bình
lớn hơn 1700
550
Nhỏ nhất
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
lớn hơn 1800
600
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thông tin cần thiết để nhận biết mẫu;
c) Thời gian và địa điểm thử;
d) Khi phù hợp, nhận dạng mặt hoặc các
mặt thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sai khác bất kỳ so với quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc hiện tượng khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Độ chụm
A.1 Quy định
chung
Năm 2008, năm mẫu giấy có khả năng chống
thấm dầu mỡ khác nhau đã được thử nghiệm liên phòng với sự tham gia của 10
phòng thử nghiệm. Năm phép thử được tiến hành cả mặt trên và mặt lưới của từng
mẫu. Kết quả được phân tích thống kê độ lặp lại và độ tái lập và được tổng hợp trong
Bảng A.1 và A.2.
Đối với mẫu 3 đến 5, không có kết quả
sai lệch rõ ràng đối với hai mặt do đó giá trị độ lặp lại và tái lập là giá trị
trung bình cho cả hai mặt
Tính toán được làm theo ISO/TR 24498[2] và TAPPI T
1200 [4].
Sai lệch chuẩn độ lặp lại chỉ ra trong
bảng A.1 là sai lệch chuẩn độ lặp lại “pooled” nghĩa là độ lệch chuẩn được tính
theo căn bậc hai của
độ lệch chuẩn của các phòng tham gia. Sai khác này từ định nghĩa của độ lặp lại
trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được
tính bằng cách nhân độ lệch chuẩn độ lặp lại và độ lệch chuẩn độ tái lập với
2,77.
CHÚ THÍCH 2,77 = 1,96
miễn là các kết quả thử có sự phân bố
thông thường và độ lệch chuẩn s dựa trên số lượng lớn các phép thử.
A.2 Độ lặp lại
Bảng A.1 - Ước lượng
độ lặp lại của phép thử
Mẫu
Giá trị
trung bình
s
Độ lệch chuẩn
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sai
khác
CV
%
Giới hẹn độ lặp lại
r
s
1, mặt lướia
1403
177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
2
> 1800
Không được
tính b
Không được
tính b
Không được
tính b
3
82,8
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,2
4
1141
197
14,0
549
5
22,4
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
a Hầu hết các kết quả
đối với mặt trên lớn hơn 1800 s.
b Giá trị độ
lặp lại không được
tính, vì tất cả các kết quả lớn hơn 1800 s.
A.3 Độ tái lập
Bảng A.2 - Ước
lượng độ tái lập của phép thử
Mẫu
Giá trị
trung bình
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Hệ số sai
khác
CV
%
Giới hẹn độ
tái lập
R
s
1, mặt lướia
1403
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,3
1609
2
> 1800
Không được
tính b
Không được
tính b
Không được
tính b
3
82,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,5
143
4
1141
466
33,0
1295
5
22,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,0
36,0
a Hầu hết các kết quả
đối với mặt trên lớn hơn 1800 s.
b Giá trị độ tái lập
không được tính, vì tất cả các kết quả
lớn hơn 1800 s.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[2] ISO/TR 24498:2006, Paper, board
and pupls - Estimation of uncertainty for test methods.
[3] TAPPI Test method T 454 om-06, Turpentine
test for voids in glassine and greaseproof papers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] International recommendation OIML
R 76-1, Non-automatic weighing instruments - Part 1: Metrological and
technical requirements - Tests.
1) Cấp chính xác đối với dụng cụ cân
không tự động được quy định trong OIML R 76-1 [5].