TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
10910:2016
HẠT
GIỐNG CÂY TRỒNG - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SỐNG BẰNG PHÉP THỬ TETRAZOLIUM
Crop Seeds -
Guidelines for Viability Testing by Tetrazolium
Lời nói đầu
TCVN 10910:2016 được xây dựng dựa trên
tài liệu “Thử nghiệm khả năng
sống bằng sinh
hóa, phép thử Tetrazolium” (Chương 6,
điều lệ Kiểm nghiệm hạt giống quốc tế, Hội Kiểm nghiệm hạt giống Quốc
tế (ISTA), 2011).
TCVN 10910:2016 do Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng
Quốc gia - Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HẠT GIỐNG CÂY
TRỒNG - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SỐNG BẰNG PHÉP THỬ TETRAZOLIUM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp
xác định khả năng sống của hạt giống các loài cây trồng trong bảng A.1 bằng
phép thử Tetrazolium.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu, không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm các sửa đổi bổ sung (nếu có):
TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng -
Phương pháp kiểm nghiệm.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hạt sạch (Pure seed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Hạt tươi (Fresh seed)
Hạt không phải hạt cứng nhưng không nảy
mầm dưới các điều kiện của phép thử nảy mầm, tuy nhiên vẫn sạch, chắc và có khả năng
phát triển thành cây mầm bình
thường
khi áp dụng các
phương pháp xử lý.
3.3
Hạt cứng (Hard seed)
Hạt vẫn còn cứng ở giai đoạn kết thúc thời
gian thử nghiệm nảy mầm do không hấp thụ được nước và có khả năng
phát triển thành cây mầm bình thường, có thể là dạng hạt ngủ nghỉ; thường gặp ở nhiều loài
thuộc họ Đậu Fabaceae (Leguminose) nhưng cũng có thể có ở các họ cây
trồng khác.
3.4
Hạt có khả năng sống (Viable seed)
Hạt sau khi nhuộm màu bằng dung dịch
muối Tetrazolium, phôi được
nhuộm đỏ hoàn toàn hoặc nhuộm đỏ một phần ở những vùng mô cơ bản quyết định sự phát triển
bình thường của cây mầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch không màu 2,3,5-triphenyl
tetrazolium chloride
hoặc bromide được dùng làm chất chỉ thị để phát hiện quá trình khử oxy xảy ra bên
trong các tế bào sống, chất chỉ thị này tiếp nhận hydrogen từ men dehydrogenase
của hạt giống. Do sự thủy phân của chất 2,3,5 triphenyl tetrazolium
chloride hoặc bromide trong các tế bào sống sinh ra một chất
triphenyl formazan màu đỏ, ổn định và
không khuyếch tán.
- Chất màu đỏ này dùng để
phân biệt những hạt giống có khả năng sống được nhuộm màu hoàn toàn và những hạt không có khả
năng sống không nhuộm màu. Có thể có những hạt chỉ nhuộm màu một phần nên tùy
thuộc vào vị trí, kích thước và có thể cả mức độ nhuộm màu của phôi để xác định
những hạt giống là có khả năng sống hoặc không có khả năng sống.
5 Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
5.1 Thiết bị và dụng
cụ
- Thiết bị: Đèn chiếu sáng, kính lúp
hoặc kính hiển vi soi nổi.
- Dụng cụ: panh, dao cắt hạt (lưỡi dao mổ, lưỡi dao cạo..),
gạt mẫu, dụng cụ ngâm mẫu, cốc đong, ống
đong, đĩa thủy tinh.
5.2 Thuốc thử
- Dung dịch 2,3,5-triphenyl
tetrazolium chloride hoặc bromide nồng độ 1,0%, pH từ 6,5 đến 7,5.
- Chuẩn bị thuốc thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách 2: pH nước cất không
trong khoảng từ 6,5 đến 7,5. Muối Tetrazolium được pha trong dung dịch đệm.
Dung dịch đệm được chuẩn bị như sau:
Dung dịch 1: Hòa tan 9,078g
KH2PO4 trong 1000
ml nước cất
Dung dịch 2: Hòa tan 9,472g
Na2HPO4 trong 1000
ml nước cất
hoặc hòa tan 11,876g Na2HPO4.2H2O trong 1000
ml nước cất
Trộn dung dịch 1 và 2 theo tỷ lệ 2:3,
kiểm tra pH trong khoảng từ 6,5 đến 7,5.
Pha 1 g muối tetrazolium (chloride hoặc
bromide) trong 100 ml dung dịch đệm này để có nồng độ dung dịch muối Tetrazolium 1%.
6 Cách tiến hành
6.1 Mẫu phân tích
Mẫu phân tích gồm 400 hạt, được lấy ngẫu
nhiên từ phần hạt sạch đã được trộn đều và được chia thành 4 lần nhắc lại, mỗi
lần nhắc lại 100 hạt giống như chuẩn bị mẫu phân tích trong phép thử nảy mầm (theo TCVN
8548:2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chuẩn bị hạt giống trước khi nhuộm
màu
6.2.1 Làm ẩm hạt trước khi nhuộm màu
Làm ẩm hạt là biện pháp ban đầu cần
thiết ở một số loài trước khi nhuộm màu. Thời gian làm ẩm tối thiểu ở 20 °C phụ
lục A (bảng A.1). Nếu vỏ hạt cản trở sự hút nước thì phải chọc thủng
vỏ hạt như các loài thuộc họ đậu đỗ Fabaceae (Leguminoseae).
- Làm ẩm chậm: Hạt giống được làm ẩm chậm ở trên hoặc giữa giấy
đặt nẩy mầm. Kỹ thuật
này nên được sử dụng đối với những loài dễ bị gãy vỡ nếu ngâm trực tiếp trong
nước.
- Ngâm trong nước: Hạt giống
phải được ngâm trong nước để hút đủ nước. Xác định khả năng sống của hạt cứng đối
với các loài thuộc họ đậu đỗ Fabaceae
(Leguminoseae) bằng cách ngâm trong nước ở nhiệt độ 20 °C trong 22h.
6.2.2 Làm hở các mô trước
khi nhuộm màu
Hạt cần phải làm hở các mô trước
khi nhuộm màu để dung dịch tetrazolium xâm nhập được dễ dàng và dễ đánh giá hơn. Xem hướng
dẫn phụ lục (bảng A.1 và B.1).
- Chọc thủng hạt: Dùng kim mũi mác hoặc
dao mổ nhọn chọc
vào phần phần nội nhũ và/hoặc ngoại nhũ của hạt.
- Cắt theo chiều dọc: Hạt giống ngũ cốc
cắt hạt theo chiều dọc đi qua phần giữa của trụ phôi và khoảng ¾ chiều dài của
nội nhũ. Hạt giống thuộc loài
thực vật hai lá mầm không có nội nhũ và có phôi thẳng thì cắt theo chiều dọc đi
qua phần giữa phía nửa lá mầm ở xa phôi, để lại trụ phôi không cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tách phôi: Tách phôi có thể được
dùng đối với loài lúa mì, lúa mạch
và lúa mạch đen. Phôi được tách bằng lưỡi dao mỏng, đẩy qua nội nhũ ở ngay
phía trên vảy bao (scutellum) và hơi xuống đến giữa nội nhũ, sau đó lách nhẹ dao để nội nhũ mở
rộng ra theo chiều cắt. Phôi (cùng với scutellum) sẽ long ra khỏi nội nhũ,
chuyển phôi sang dung
dịch
Tetrazolium.
- Loại bỏ vỏ hạt: Toàn bộ vỏ hạt
(và các mô bao phủ khác) phải được loại bỏ bằng cách
rạch bằng dao nhọn hoặc kim mũi mác để tách chúng ra tránh làm hỏng phôi.
6.3 Nhuộm màu
- Quá trình nhuộm màu được
để trong tối. Dung dịch
Tetrazolium không được để hở ra ngoài ánh sáng vì muối Tetrazolium sẽ bị khử. Các hạt
giống phải hoàn toàn ngập trong dung dịch tetrazolium. Thời
gian nhuộm màu đối với các loài khác nhau được nêu chi tiết trong phụ lục A
(bảng A.1).
- Thời gian nhuộm màu thích hợp là 2h ở
nhiệt độ 30°C đối với ngũ cốc.
- Các hạt giống nhỏ khó thao tác bằng
tay như hạt xà lách (Lactuca spp.) hoặc hạt cà chua (Lycopersicon
spp.); cà chua lai (Lycopersicon hybrids) thì có thể được làm
ẩm và chuẩn bị
ở trên một dải giấy,
cuộn lại và ngâm vào dung dịch
Tetrazolium.
6.4 Đánh giá
Mục đích chính của phép thử Tetrazolium là để phân biệt
các hạt có khả năng sống và không có khả năng sống.
Quan sát bề mặt vết cắt để đánh
giá sự nhuộm màu của các mô. Tùy vị trí và mức độ nhuộm màu để xác định những hạt
giống nào có khả năng sống và
những hạt không có khả năng sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những hạt có khả năng sống là những hạt
chỉ ra khả năng sinh ra các cây mầm bình thường. Những hạt như thế:
- Phôi được nhuộm thành màu đỏ hoàn
toàn.
- Phôi nhuộm màu không hoàn toàn: Xem
hướng dẫn phụ lục A (bảng A.2).
b) Những hạt không có
khả năng sống:
Phôi không nhuộm đỏ hoặc nhuộm đỏ không đặc
trưng. Xem hướng dẫn phụ lục A (bảng A.2) và phụ lục B (bảng B.2)
7 Tính và biểu thị kết
quả
7.1 Tính kết quả
Tính tỷ lệ phần trăm trung bình các hạt
có khả năng sống của 4 lần nhắc lại 100 hạt và làm tròn đến số nguyên khi kết
quả của 4 lần nhắc lại nằm trong khoảng sai số cho phép quy định tại phụ lục A (bảng
A.3).
7.2 Sai số cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm khả năng sống của hạt
giống bằng phép thử tetrazolium của cùng một mẫu hoặc khác mẫu gửi ở cùng một
phòng kiểm nghiệm, phép thử hai chiều ở mức ý nghĩa 2,5% quy định tại phụ lục A
(bảng A.3.2).
Kết quả thử nghiệm khả năng sống của hạt giống
bằng phép thử tetrazolium được thực hiện trên các mẫu gửi khác nhau ở các
phòng thí nghiệm
khác nhau, phép thử một chiều ở mức ý nghĩa 5% quy định tại phụ lục
A (bảng A 3.3).
Các kết quả là tương thích nếu sự sai
khác giữa tỉ lệ hạt có khả
năng sống của phép thử không vượt quá sai số cho phép.
7.3 Báo cáo kết quả
Kết quả phép thử xác định khả
năng sống của hạt giống bằng Tetrazolium được báo cáo là tỷ lệ phần trăm trung
bình của hạt có
khả năng sống trên tổng số hạt kiểm tra.
Hạt có khả năng sống được biểu thị bằng (% số hạt).
Phụ
lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Cách tiến hành phép thử
Tetrazolium đối với hạt giống
một số loài cây trồng nông nghiệp
Cây trồng
Làm ẩm trước ở 20°C
Chuẩn bị
trước khi nhuộm
Thời gian
nhuộm thích hợp (h)
Bộ phận cần
quan sát
Hình thức
Thời gian tối thiểu (h)
Lúa (Oryza
sativa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nnũ
2
Quan sát bề mặt vết cắt
Ngô (Zea mays)
Ngâm trong nước
18
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nhũ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây thuộc họ cải Brassica
spp. như su hào, su lơ, cải dầu, cải thìa, cải xạnh, cải bẹ, cải bắp...
Ngâm trong nước
18
Rạch chéo phần vỏ một bên lá mầm, tránh
tổn thương thân mầm hoặc rễ mầm. Loại bỏ vỏ hạt bằng cách ấn nhẹ
3
Quan sát phôi
Yến mạch (Avena spp.)
Loại bỏ lá mày trước khi làm ẩm;
phương pháp giữa giấy hoặc ngâm trong nước
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Quan sát mặt ngoài của
phôi
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nhũ
2
Quan sát: mặt ngoài của phôi;
mặt vết cắt; phía sau scutellum
Dưa bở, dưa gang, dưa chuột
(Cucumis spp.)
Ngâm trong nước
18
Cắt ngang một phần nhỏ ngoại
biên của hạt. Cắt dọc một bên qua vỏ hạt. Loại bỏ vỏ hạt và lớp
màng mỏng bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát phôi
Hạt hướng dương (Helianthus spp.)
Ngâm trong nước
18
Loại bỏ vỏ quả và vỏ hạt
3
Cắt dọc qua lá mầm, rễ mầm và thân mầm.
Quan sát cả hai phía của hạt
Hạt sen (Lotus spp.)
Ngâm trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nguyên hạt
18
Loại bỏ vỏ hạt để làm hở phôi
Xà lách (Lactuca spp.)
Chuẩn bị hạt khô, cắt dọc ¼ qua ngoại
biên quả (quả
bế). Ngâm trong nước
18
Làm hở phôi bằng cách ấn
nhẹ vào vỏ hạt
3
Quan sát phôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm trong nước
18
Cắt giữa lá mầm và thân mầm 1/3 qua
nội nhũ
18
Cắt phẳng một mặt của hạt thành hai
nửa. Quan sát bề mặt cắt
Lúa mạch đen (secale cereale)
Ngâm trong nước
4
Cắt phôi cùng với scutellum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát: Bề mặt ngoài của phôi;
phía sau scutellum
Ngâm trong nước
18
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nhũ.
3
Bề mặt ngoài của phôi; bề mặt vết cắt;
phía sau scutellum
Cao lương (Sorghum spp.)
Ngâm nước ở 7°C
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bề mặt cắt
Lúa mì (Triticum spp.)
Ngâm trong nước
4
Cắt phôi cùng với scutellum
3
Quan sát: bề mặt ngoài của phôi;
phía sau scutellum.
Ngâm trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nhũ
3
Quan sát: bề mặt ngoài của phôi; bề
mặt vết cắt; phía sau scutellum
Lúa mạch (Hordeum vulgare)
Ngâm trong nước
4
Cắt phôi cùng với scutellum
3
Quan sát: mặt ngoài của phôi; phía
sau scutellum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Cắt dọc qua phôi và ¾ nội nhũ
3
Quan sát: mặt ngoài của phôi; mặt vết
cắt; phía sau
scutellum
A.2. Hướng dẫn đánh giá đối với một số
cây trồng nông nghiệp
STT
Loài cây trồng
Tế bào không có khả
năng sống được phép
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 rễ mầm
2
Ngô (Zea mays)
Rễ sơ cấp, tổng số 1/3 diện tích phần
mép của
scutellum.
3
Cây thuộc họ cải Brassica
spp. như su hào, su lơ, cải dầu, cải
thìa, cải
xanh, cải bẹ, cải bắp...
1/3 rễ mầm, đo từ đầu rễ mầm, 1/3 các
mô thối trên bề mặt lá mầm không tiếp nối với trụ mầm.
4
Yến mạch (Avena spp.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Dưa bở, dưa gang, dưa chuột
(Cucumis spp.)
1/3 rễ mầm đo từ đỉnh rễ, ½ diện
tích ngoại biên của mầm.
6
Hạt hướng dương (Helianthus spp.)
1/3 rễ mầm đo từ đỉnh rễ, ½
phía xa lá mầm nếu
trên bề mặt.
7
Hạt sen (Lotus spp.)
1/3 rễ mầm đo từ đỉnh rễ, ½
phía xa lá mầm nếu trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xà lách (Lactuca spp.)
1/3 rễ mầm đo từ đỉnh rễ, ½ diện
tích ngoại biên của mầm nếu
trên bề mặt;
1/3 diện tích ngoại biên nếu vết thối
không lan rộng.
9
Cà chua (Lycopersicon spp.);
cà chua lai (Lycopersicon
hybrids)
Không
10
Lúa mạch đen (secale cereale)
Diện tích rễ, trừ phần đầu của rễ, tổng
số 1/3 diện tích phần mép của scutellum.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao lương (Sorghum spp.)
1/3 rễ mầm được đo từ đỉnh
12
Lúa mì (Triticum
spp.)
Diện tích rễ, trừ phần đầu
của rễ, tổng số 1/3 diện tích phần mép của scutellum.
13
Lúa mạch (Hordeum vulgare)
Diện tích rẽ trừ một đầu rễ, tổng số
1/3 diện tích phần mép của scutellum.
A.3. Bảng sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3.1: Bảng sai số cho phép giữa 4 lần
nhắc 100 hạt trong cùng một phép thử Tetrazolium (phép thử 2 chiều ở mức ý nghĩa 2,5%).
Tỷ lệ hạt có khả
năng sống
trung
bình (%)
Sai số cho
phép (hạt)
Tỷ lệ hạt
có khả
năng
sống trung bình (%)
Sai số cho phép (hạt)
99
2
5
87 - 88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
98
3
6
84 - 86
15 - 17
14
97
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 - 83
18 - 20
15
96
5
8
78 - 80
21 - 23
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
9
73 - 77
24 - 28
17
93 - 94
7 - 8
10
67 - 72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
91 - 92
9 - 10
11
56 - 66
35 - 45
19
89 - 90
11 - 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 - 55
46 - 50
20
Bảng A.3.2: Bảng sai số cho phép
giữa các kết quả thử khả năng sống bằng tetrazolium trên 400 hạt ở
cùng hoặc khác mẫu gửi, khi các phép thử được thực hiện ở cùng một phòng thí nghiệm (phép
thử hai chiều ở mức ý nghĩa 2,5%).
Tỷ lệ hạt
có khả năng sống trung bình (%)
Sai số cho
phép (hạt)
Tỷ lệ hạt
có khả năng sống trung
bình (%)
Sai số cho
phép (hạt)
98 - 99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
83 - 88
13 - 18
6
96 - 97
4 - 5
3
75 - 82
19 - 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93 - 95
6 - 8
4
58 - 74
27 - 43
8
89 - 92
9 - 12
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44 - 50
9
Bảng A.3.3: Bảng sai số cho phép giữa
các kết
quả
thử khả năng sống bằng tetrazolium trên hai mẫu gửi khác nhau ở các phòng thí nghiệm
khác nhau, mỗi mẫu 400 hạt (phép thử một chiều ở mức ý nghĩa 5%).
Tỷ lệ hạt
có khả năng sống trung bình (%)
Sai số cho
phép (hạt)
Tỷ lệ hạt
có khả năng sống trung
bình (%)
Sai số cho
phép (hạt)
99
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86 - 88
13 - 15
11
98
3
5
82 - 85
16 - 19
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
78 - 81
20 - 23
13
95 - 96
5 - 6
7
73 - 77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
93 - 94
7 - 8
8
65 - 72
29 - 36
15
91 - 92
9 - 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 - 64
37 - 50
16
89 - 90
11 - 12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Hướng dẫn thao tác và cách đọc kết quả
B.1. Phương pháp làm hở mô trước khi
nhuộm
1. Cắt đôi dọc qua phôi và khoảng ¾ nội
nhũ ở hạt ngũ cốc.
2. Cắt ngang - rạch ngang gần phôi.
3. Cắt dọc qua phần nội nhũ ở xa phôi
của hạt cỏ.
4. Chọc nội nhũ ở hạt cỏ.
5. Cắt dọc qua một nửa lá mầm ở xa
phôi, ví dụ hạt xà tách (Lactuca spp.), hạt thuộc họ Asteraceae
(Compositae).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cắt dọc sát cạnh phôi (Các loài thuộc
họ Apiaceae (Umbelliferae) và các
loài khác có phôi thẳng.
8. Cắt dọc sát cạnh phôi ở hạt giống
cây lá kim.
9. Cắt dọc ở 2 đầu để hở khoang phôi
và loại bỏ các phần nội nhũ (mô đơn bội).

B.2. Cách nhận biết hạt có khả năng sống
và hạt không có khả năng sống (đại diện hạt giống thuộc họ ngũ cốc)
Hạt có khả
năng sống
Hạt không
có khả năng sống
Cột I: nhuộm màu hoàn toàn, hạt có
khả năng sống.
Cột II, III: rễ mầm, phôi không nhuộm
màu một phần (tối đa < 2/3 rễ mầm không nhuộm màu), hạt có khả năng sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột V: Phôi không nhuộm màu hoàn
toàn.


Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Chương 6, Điều lệ kiểm nghiệm hạt
giống Quốc tế, ISTA 2011; Thử nghiệm khả năng sống bằng sinh hóa, phép thử
Tetrazolium.