TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-1B:2003
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 1B: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP
TÀU
Rules for the
classification and
construction of
sea-going steel ships - Part 1A:
General
regulations
for the classification
CHƯƠNG
l QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Kiểm tra
1.1.1. Kiểm tra phân
cấp
1. Tất cả các tàu biển dự
định được Đăng
kiểm phân cấp thì phải được Đăng kiểm viên thực hiện các đợt kiểm tra phân cấp phù
hợp với những quy định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Sà lan vỏ thép phải được kiểm tra
phù hợp với các yêu cầu ở Chương 4
(3) Tàu công trình và sà lan chuyên
dùng phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu ở Chương 5;
(4) Tàu lặn phải được kiểm tra phù hợp
với các yêu cầu ở Chương 6;
(5) Tàu khách phải được kiểm tra phù hợp
với các yêu cầu ở Phần 8-F,
của Quy phạm này.
2. Kiểm tra phân cấp bao
gồm:
(1) Kiểm tra phân cấp tàu trong đóng mới;
(2) Kiểm tra phân cấp tàu không có
giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới.
1.1.2. Kiểm tra duy
trì cấp tàu
1. Tất cả các tàu biển đã
được Đăng kiểm trao cấp phải được Đăng kiểm viên thực hiện các đợt kiểm tra duy
trì cấp phù hợp với những yêu cầu dưới đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Sà lan vỏ thép phải được kiểm tra
phù hợp với các yêu cầu ở Chương 4;
(3) Tàu công trình và sà lan chuyên
dùng phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu ở Chương 5;
(4) Tàu lặn phải được
kiểm tra phù hợp với các yêu cầu ở Chương 6;
(5) Tàu khách phải được kiểm tra phù hợp
với các yêu cầu ở Phần 8-F, của Quy phạm này.
2. Kiểm tra duy trì cấp
tàu bao gồm kiểm tra chu kỳ, kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch và kiểm
tra bất thường được quy định ở từ (1) đến (3) dưới đây. Trong mỗi lần kiểm tra
như vậy phải tiến hành kiểm tra hoặc thử để xác nhận rằng thân tàu, hệ thống
máy tàu, trang thiết bị, phương tiện chữa cháy v.v... đang ở trạng thái thỏa mãn.
(1) Kiểm tra chu kỳ
(a) Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra hàng năm bao gồm việc kiểm
tra chung thân tàu, máy tàu, trang thiết bị, thiết bị cứu hỏa v.v... như quy định
ở 3.1, 3.5, 3.10.1-1, 3.10.2-1, 3.10.3-1 của Phần
này.
Vào đợt kiểm tra hàng năm, nếu sau
khi xem xét quá trình sửa chữa và khai thác trước đây của tàu hoặc các hư hỏng đối
với các tàu, két hoặc khoang tương tự, Đăng kiểm thấy cần thiết thì có thể yêu cầu nội
dung kiểm tra một cách toàn diện như đợt kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trên đà bao gồm
việc kiểm tra phần chìm của tàu thường được thực hiện trong đà khô hoặc trên
triền như quy định
ở 3.2 của Phần này.
(c) Kiểm tra trung gian
(i) Kiểm tra trung gian bao gồm việc
kiểm tra chung thân tàu, máy tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy v.v... và
kiểm tra chi tiết một số phần nhất định như quy định ở 3.3, 3.6, 3.10.1-2,
3.10.2-2, 3.10.3-2 của Phần này.
(ii) Vào đợt kiểm tra trung gian, nếu
sau khi xem xét quá trình sửa chữa và khai thác trước đây của tàu hoặc các hư hỏng
đối với các tàu, két hoặc khoang tương tự, Đăng kiểm thấy cần thiết thì có thể
yêu cầu nội dung kiểm tra một cách toàn diện như đợt kiểm tra định kỳ.
(iii) Vào đợt kiểm tra trung gian các
tàu chở hàng rời trên 10 tuổi, các tàu dầu và các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
trên 15 tuổi, nội dung kiểm tra nêu trong các yêu cầu ở 3.3.2, 3.3.4, 3.3.5,
3.3.6 phải được thực hiện với mức độ tương tự như nội dung kiểm tra của đợt kiểm tra định
kỳ trước đó, được nêu tương ứng ở
3.4,2, 3.4.4, 3.4.5, 3.4.6 trừ điều -5,
kể cả nội dung kiểm tra trên đà (trừ hạng mục số 8 nêu trong Bảng 1-B/3.7), nhưng
không bao gồm các nội dung kiểm tra két nước ngọt, két dầu bôi trơn và két dầu đốt.
(iv) Nếu đợt kiểm tra trung gian được
bắt đầu phù hợp với các yêu cầu ở 1.1.3-1(3)(b), phải đo chiều dày như quy
định ở 3.4.6, đến mức độ có thể, vào lúc bắt đầu kiểm tra để phục vụ cho
kế hoạch sửa chữa. Nếu đợt kiểm tra
trung gian được bắt đầu vào đợt kiểm tra hàng năm, ít nhất phải thực hiện nội
dung kiểm tra theo yêu cầu của đợt kiểm tra hàng năm nêu ở 3.1, 3.5,
3.10.1-1, 3.10.2-1, 3.10.3-1 của Phần
này.
(v) Nếu đợt kiểm tra trung gian được bắt
đầu vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 và kết thúc vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 3 phù hợp
với các yêu cầu ở 1.1.3-1(3)(b), ít nhất phải thực hiện nội
dung kiểm tra quy định ở 3.1.2, 3.1.3, 3.5.1 và 3.5.2 khi kết
thúc kiểm tra trung gian. Nếu từ kết quả kiểm tra này, Đăng kiểm viên thấy cần
thiết thì có thể mở rộng nội dung kiểm tra để bao gồm cả những nội dung kiểm tra
đã được thực hiện từ trước.
(d) Kiểm tra định kỳ
(i) Kiểm tra định kỳ bao gồm việc kiểm
tra chi tiết thân tàu, hệ thống máy tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy như
quy định ở 3.4, 3.7, 3.10.1-3, 3.10.2-3,
3.10.3-3
của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Nếu kiểm tra định kỳ được hoàn
thành vào thời điểm như yêu cầu ở 1.1.3-1(4)(b) hoặc
(c), ít nhất phải kiểm tra theo các yêu cầu 3.1.2, 3.1.3, 3.5.1 và 3.5.2
vào thời điểm hoàn thành kiểm tra định kỳ. Dựa vào các nội dung kiểm tra này, nếu
Đăng kiểm viên thấy cần thiết thì nội dung kiểm tra có thể được mở rộng để bao
gồm cả những nội dung kiểm tra đã được thực hiện từ trước.
(e) Kiểm tra nồi hơi
Kiểm tra nồi hơi bao gồm việc mở kiểm
tra và thử khả năng hoạt
động của nồi hơi như quy định
ở 3.8.
(f) Kiểm tra trục chân vịt
Kiểm tra trục chân vịt bao gồm việc mở kiểm
tra v.v... trục chân vịt như quy định ở 3.9.
(2) Kiểm tra máy theo kế hoạch
(a) Kiểm tra máy liên tục (CMS); bao gồm
việc mở kiểm tra máy và thiết bị như quy định ở 3.11.2. Việc kiểm tra này phải
được thực hiện một cách hệ thống, liên tục và theo trình tự sao cho khoảng cách
kiểm tra của tất cả các hạng mục trong CMS không được vượt quá 5 năm.
(b) Biểu đồ bảo dưỡng
máy theo kế hoạch (PMS): bao gồm việc mở kiểm tra máy và thiết bị như quy định ở
3.11.3. Việc kiểm tra phải được thực hiện theo chương trình bảo dưỡng máy
được Đăng kiểm duyệt.
(c) Biểu đồ bảo dưỡng phòng ngừa máy
(PMMS): bao gồm việc mở kiểm tra máy và thiết bị như quy định ở 3.11.4.
Việc kiểm tra phải được thực hiện dựa trên cơ sở chẩn đoán và kiểm soát thường xuyên trạng thái
máy theo kế hoạch bảo dưỡng đã được Đăng kiểm duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bất thường bao gồm việc kiểm
tra thân tàu, máy tàu và trang thiết bị trong đó bao gồm kiểm tra bộ phận bị hư
hỏng và kiểm tra các hạng mục sửa chữa, thay đổi, hoán cải. Kiểm tra bất thường
được thực hiện độc lập với kiểm tra nêu ở (1) và (2) trên.
1.1.3. Thời hạn
kiểm tra chu kỳ và kiểm tra máy tàu theo kế hoạch
1 Kiểm tra chu kỳ phải
được tiến hành phù hợp với các yêu cầu được đưa ra từ (1) đến (6) sau đây.
(1) Kiểm tra hàng năm
Các đợt kiểm tra hàng năm phải được tiến
hành trong khoảng thời gian ba tháng trước hoặc ba tháng sau ngày ấn định kiểm
tra hàng năm của đợt kiểm tra phân cấp hoặc đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
(2) Kiểm tra trên đà
Kiểm tra trên đà được thực hiện như quy
định ở (a) và (b) dưới đây:
(a) Kiểm tra trên đà được tiến hành đồng
thời với kiểm tra định kỳ;
(b) Kiểm tra trên đà được tiến hành
trong vòng 36 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc tính từ ngày kết
thúc đợt kiểm tra trên đà
trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đợt kiểm tra trung gian phải được
tiến hành như quy định ở (a) hoặc (b) dưới đây. Không yêu cầu nội dung của đợt kiểm tra hàng năm
khi thực hiện nội dung của đợt kiểm tra trung gian.
(a) Kiểm tra trung gian phải được thực
hiện vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc thứ 3 sau khi kiểm tra phân cấp
hoặc kiểm tra định kỳ; hoặc
(b) Thay cho (a) trên, kiểm tra trung
gian đối với tàu chở hàng rời trên 10 tuổi và đối với tàu dầu và các tàu chở xô hóa chất
nguy hiểm trên 15 tuổi có thể được bắt đầu vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc sau đó
và được kết thúc vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 2 hoặc lần thứ 3.
(4) Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ phải được tiến hành
như quy định từ (a) đến (c) dưới đây.
(a) Kiểm tra định kỳ phải được tiến
hành trong khoảng thời gian 3 tháng trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân
cấp; hoặc
(b) Kiểm tra định kỳ có thể được bắt đầu
vào hoặc sau đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 4 và phải được kết thúc trong thời hạn
3 tháng trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp; hoặc
(c) Mặc dù đã có quy định ở (b), vẫn
có thể tiến hành kiểm tra định kỳ trước đợt kiểm tra hàng năm lần thứ 4.
Trong trường hợp này, phải kết thúc kiểm tra định kỳ trong vòng 15 tháng tính từ ngày bắt đầu
kiểm tra định kỳ.
(5) Kiểm tra nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Kiểm tra nồi hơi cùng một lúc với
kiểm tra định kỳ;
(b) Kiểm tra nồi hơi trong vòng 36 tháng kể từ
ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc ngày kết thúc kiểm tra nồi hơi trước đó.
(6) Kiểm tra hệ trục chân vịt
Kiểm tra thông thường trục chân vịt được
tiến hành theo quy định từ (a) đến (d) sau đây.
(a) Kiểm tra thông thường trục chân vịt
loại 1 (sau đây trong Chương này gọi là trục loại 1) phải được tiến hành trong
khoảng thời gian 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra
thông thường trục chân vịt lần trước.
(b) Kiểm tra thông thường
trục chân vịt có lắp ổ đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng dầu thì có
thể hoãn kiểm tra với thời hạn không quá 3 năm hoặc cho hoãn không quá 5
năm tính từ
ngày hoàn thành đợt kiểm tra từng phần với
điều kiện đợt kiểm tra từng phần quy định ở 3.9.2-1 hoặc -2 được
thực hiện một cách tương ứng theo thời gian đưa ra ở (a) trên.
(c) Trục chân vịt loại 1 áp dụng hệ thống
bảo dưỡng phòng ngừa phù hợp với yêu cầu 3.9.3 thì không cần phải
rút trục ra trong đợt kiểm tra thông thường. Các trục phải được rút ra để kiểm
tra vào lúc được yêu cầu dựa trên cơ sở kết quả bảo dưỡng phòng ngừa.
(d) Kiểm tra thông thường trục chân vịt
loại 2 (sau đây trong
Chương này gọi là trục loại 2) phải được tiến hành như quy định ở (i) và (ii)
dưới đây:
(i) Kiểm tra được tiến hành đồng thời
với đợt kiểm tra định kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu như phần kết cấu
của trục ở trong ổ đỡ
trong ống bao tương ứng với trục loại 1 và kết cấu của trục giữa ống bao trục
và giá đỡ trục tương ứng với trục loại 2 thì trục có thể được kiểm tra trong
khoảng thời gian được đưa ra trong ở (a), với điều kiện đã thực hiện việc kiểm
tra từng phần tương ứng với trục
loại 2 đúng theo thời gian được đưa ra ở (i) và (ii) trên.
2. Kiểm tra máy tàu theo kế
hoạch phải được tiến hành như quy định ở từ (1) đến (3) dưới đây.
(1) Trong hệ thống kiểm tra máy liên tục,
mỗi hạng mục hoặc mỗi chi tiết kiểm tra phải được tiến hành kiểm tra trong thời hạn
không vượt quá 5 năm.
(2) Trong biểu đồ bảo dưỡng máy theo kế
hoạch, mỗi hạng mục hoặc mỗi chi tiết kiểm tra phải được tiến hành kiểm tra theo bảng
biểu đồ kiểm tra được
quy định ở 3.11.3 và vào dịp kiểm tra tổng quát bao gồm việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng
máy theo kế hoạch được thực hiện hàng năm.
(3) Trong biểu đồ bảo dưỡng
phòng ngừa máy, mỗi hạng mục hoặc mỗi chi tiết kiểm tra phải được tiến hành kiểm
tra theo bảng
biểu đồ kiểm tra được quy định ở 3.11.4
và vào dịp kiểm tra tổng quát bao gồm việc xem xét lại hồ sơ duy trì và
kiểm soát trạng thái kỹ thuật cũng như thử hoạt động máy được thực hiện hàng năm.
3. Tàu mang cấp của Đăng
kiểm phải được đưa vào kiểm tra bất thường khi chúng rơi vào một trong các trường
hợp từ (1) đến (6) dưới đây. Kiểm tra chu kỳ có thể thay thế cho kiểm tra bất
thường trong trường hợp nguyên nhân kiểm tra bất thường được xác định rõ khi kiểm
tra.
(1) Khi các phần chính của vỏ, máy tàu
hoặc các trang thiết bị quan trọng đã được Đăng kiểm kiểm tra mà bị hư hỏng,
hoặc phải đưa vào sửa chữa hay hoán cải.
(2) Khi đường nước chở hàng bị thay đổi
hoặc được kẻ lại;
(3) Khi thực hiện hoán cải làm ảnh hưởng
đến ổn định của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi việc kiểm tra được thực hiện
nhằm xác định lại rằng tàu đã
đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy phạm tại thời điểm áp dụng.
(6) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết kiểm tra.
1.1.4. Kiểm tra chu
kỳ trước thời hạn
1. Có thể thực hiện việc
kiểm tra định kỳ trước thời hạn quy định nếu chủ tàu đề nghị.
2. Có thể kiểm tra
hàng năm và kiểm tra
trung gian trước thời hạn quy định nếu chủ tàu đề nghị. Trong trường hợp này,
phải thực hiện thêm từ 1 đợt
kiểm tra chu kỳ trở lên theo các quy định thích hợp khác của Đăng kiểm.
3. Nếu đợt kiểm tra trung
gian hoặc kiểm tra
chu kỳ không phải là đợt
kiểm tra hàng năm được thực hiện trước thời hạn và trùng vào thời hạn kiểm tra
hàng năm hoặc trung gian, thì có thể áp dụng các yêu cầu sau:
(1) Nếu đợt kiểm tra định kỳ hoặc
trung gian được thực hiện trước thời hạn và trùng vào thời hạn kiểm tra hàng
năm thì có thể miễn kiểm tra hàng năm.
(2) Nếu đợt kiểm tra định kỳ được thực
hiện trước thời hạn và
trùng vào thời hạn kiểm tra trung gian thì có thể miễn kiểm tra trung gian.
1.1.5. Hoãn
kiểm tra chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tối đa 3 tháng để cho
phép tàu hoàn thành chuyến đi đến cảng kiểm tra;
(2) Tối đa 1 tháng cho các tàu chạy
tuyến ngắn.
1.1.6. Thay đổi các yêu
cầu
1. Khi kiểm tra chu kỳ và
kiểm tra máy theo kế hoạch, Đăng kiểm viên có thể thay đổi các yêu cầu của đợt
kiểm tra chu kỳ được quy định trong Chương 3 có xét đến kích thước tàu, vùng hoạt
động, tuổi tàu, lịch sử khai thác, kết cấu, kết quả các đợt kiểm tra trước đây
và trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu.
2. Nếu từ kết quả của đợt kiểm
tra chu kỳ cho thấy khả năng có ăn mòn, khuyết tật v.v... lớn và cần phải được
xem xét, kiểm tra thì phải tiến hành kiểm tra tiếp cận, thử áp lực hoặc đo chiều
dày. Quy trình đo chiều dày và việc trình kết quả đo phải phù hợp với các yêu cầu
ở 3.4.6-1.
3. Đối với các két
và các khoang hàng, nếu lớp sơn bảo vệ còn tốt thì nội dung kiểm tra bên trong,
kiểm tra tiếp cận hoặc các yêu cầu đo quy định ở Chương 3 có thể được Đăng kiểm
viên xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
4. Kiểm tra liên tục
thân tàu
Đối với những tàu không phải
tàu dầu, tàu chở hàng rời và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, nếu chủ
tàu đề nghị và được Đăng kiểm chấp nhận, Đăng kiểm viên có thể miễn quy định
về việc kiểm tra
bên trong, đo chiều dày và thử áp lực các khoang, két vào đợt kiểm tra định kỳ,
nếu những nội dung thử và kiểm tra đó đã được thực hiện liên tục tại các đợt kiểm
tra định kỳ thích hợp (sau đây gọi là "Kiểm tra liên tục thân tàu").
Nếu từ việc kiểm tra liên tục thân tàu phát hiện thấy bất cứ khuyết tật nào,
đăng kiểm viên có thể yêu cầu kiểm tra thêm một số két hoặc khoang cần thiết. Nếu
cần, Đăng kiểm có thể yêu cầu tiến hành kiểm tra liên tục thân tàu bằng một
phương pháp khác với phương pháp đã nêu ở trên.
5. Nếu nội dung kiểm tra
đã được thực hiện vào thời điểm giữa các đợt kiểm tra hàng năm thứ 2 và thứ 3 với
nội dung như các yêu cầu của đợt kiểm tra trung gian, Đăng kiểm viên có thể cho
phép miễn nội dung kiểm tra trung gian trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối với các tàu áp dụng
mục 29.11, Phần 2-A, ngoài nội dung kiểm tra được yêu cầu ở
Chương này, phải tiến hành kiểm tra phù hợp với các yêu cầu ở 29.11.2,
29.11.3, Phần 2-A và 3.5.13, Phần 9 của Quy phạm này vào thời
gian được quy định ở Bảng
2-A/29.20, Phần 2-A, và nội dung kiểm tra sự phù hợp với các
yêu cầu ở
29.11.4, Phần 2-A
phải được thực hiện vào thời gian quy định ở Bảng 2-A/29.21, Phần 2-A.
Khi đánh giá sự phù hợp với 29.11.2, Phần 2-A, phải tiến hành đo chiều dày
phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm. Trong trường hợp này, quy trình đo và biên bản
đo chiều dày
phải áp dụng các yêu cầu tương ứng ở 3.4.6-1.
2. Đối với các tàu áp dụng mục 29.11,
Phần 2-A thì trong đợt kiểm tra định kỳ sau đợt kiểm tra phù hợp được quy
định ở -1, phải tiến hành đo chiều dày với mức độ Đăng kiểm thấy thỏa đáng đối
với vách kín nước thẳng
đứng
dạng sóng phía sau của khoang gần mũi tàu nhất để bổ sung vào các quy định ở Bảng
1-B/3.25, nhằm xác nhận việc phù hợp
liên tục với 29.11.2, Phần 2-A.
3. Đối với các tàu yêu cầu đo
chiều dày hàng năm đối với
vách kín nước thẳng đứng dạng sóng phía sau của khoang gần mũi tàu nhất theo
yêu cầu từ kết quả kiểm tra ở -1 hoặc -2, thì phải tiến hành đo
chiều dày vào đợt kiểm tra hàng năm để
bổ sung vào các quy định ở Bảng 1-B/3.6.
4. Đối với các tàu mà từ kết
quả kiểm tra quy định ở -1 phải áp dụng yêu cầu ở 3.5.13-2, Phần 9,
thì phải tiến hành các đợt kiểm tra sau đây trong đợt kiểm tra chu kỳ để bổ sung vào
các đợt kiểm tra được yêu cầu trong Chương này.
(1) Trong đợt kiểm tra hàng năm,
các hạng mục kiểm tra được yêu cầu ở 3.3.4, 3.3.5 và 3.3.6 phải
được tiến hành thay cho 3.1.4, 3.1.5 và 3.1.6 đối với khoang mũi.
(2) Thử chức năng đối với
các thiết bị được sử dụng theo các yêu cầu ở 3.5.13-2, Phần 9, ví dụ
chuông báo động mực nước cao của
hố tụ nước la canh và
chuông báo động nước dò lọt vào khoang hàng phải được tiến hành để bổ sung vào
các yêu cầu tương ứng được quy
định ở 3.1.3, 3.3.3 và 3.4.3 trong các đợt kiểm tra chu kỳ.
1.1.8. Tàu đã ngừng hoạt động
1. Tàu đã ngừng hoạt động không phải chịu
sự kiểm tra duy trì cấp tàu như quy định ở 1.1.2. Tuy nhiên theo yêu cầu
của chủ tàu, có thể tiến hành kiểm tra bất thường.
2. Khi tàu đã ngừng hoạt động được
chuẩn bị đưa vào hoạt động trở lại, thì phải tiến hành các nội dung kiểm tra
sau đây và kiểm tra các hạng mục riêng lẻ đã bị hoãn kiểm tra
do tàu ngừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi bất kỳ đợt kiểm tra chu kỳ
hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch được dự kiến từ trước khi cho
tàu ngừng hoạt động mà đã đến hạn, thì về nguyên tắc, phải tiến hành đợt kiểm tra
chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch này. Tuy nhiên, trong trường hợp hai đợt
kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra máy theo kế hoạch trở lên đã đến hạn
thì phải tiến hành đợt
kiểm tra nào có nội dung quan trọng hơn.
3. Nếu đợt kiểm tra theo yêu cầu ở
-2 trên là đợt kiểm tra định kỳ thì phải tiến hành kiểm tra định kỳ
theo tuổi của tàu.
1.1.9. Thử xác nhận
máy tàu
Vào thời điểm cho tàu vào đà khô, Đăng
kiểm viên có thể yêu
cầu thử tại bến (dock trial) để xác nhận chất lượng làm việc của máy chính và
máy phụ. Nếu như tiến hành sửa chữa lớn máy chính hoặc máy phụ hoặc
thiết bị lái, thì trong đợt thử đường dài phải xem xét thích đáng đến các
hạng mục sửa chữa này với mức độ mà Đăng kiểm viên hiện trường thấy thỏa đáng.
1.2. Tàu,
trang thiết bị chuyên dùng
1.2.1. Lò đốt dầu cặn và chất
thải
Nếu trên tàu có lắp đặt lò đốt dầu
cặn, lò đốt chất thải thì Đăng kiểm viên phải tiến hành kiểm tra các lò đốt này
thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
1.2.2. Kiểm tra các tàu chuyên
dùng
Đăng kiểm có thể thay đổi thời gian kiểm
tra, hạng mục kiểm tra, nội dung và mức độ kiểm tra khi nhận được Giấy đề nghị kiểm tra
của chủ tàu và nếu Đăng kiểm thấy rằng các yêu cầu trong Phần này là không phù hợp với các nét đặc thù của tàu
về thiết kế, mục đích sử dụng và chế độ khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Các định nghĩa
1. Nếu không có quy định nào
khác, các định nghĩa ở Phần này được quy định từ (1) đến (15) dưới
đây:
(1) "Két dằn": Két dùng
để chứa nước dằn, bao gồm két dằn cách ly, két dằn mạn, khoang dằn đáy đôi, két
đỉnh mạn, két hông, két mũi và két đuôi tàu. Một két được sử dụng vừa để chở nước
dằn vừa để chở hàng sẽ được coi là két dằn nếu như kiểm tra thấy
các két này bị ăn mòn đáng kể.
(2) "Kiểm tra tiếp cận":
Loại kiểm tra mà Đăng kiểm viên có thể kiểm tra được các chi tiết của kết cấu trong tầm nhìn gần,
có nghĩa là trong tầm sờ được của
tay.
(3) "Cơ cấu dọc trong mặt cắt
ngang": Bao gồm tất cả các cơ cấu dọc như tôn bao, dầm dọc, sống dọc
boong, sống dọc mạn, sống đáy dưới, sống đáy trên và các vách dọc tại mặt cắt ngang đang xét.
(4) "Két đại diện": Két
có khả năng phản ánh được trạng thái kỹ thuật của các két khác có kiểu và điều
kiện làm việc tương tự
và có hệ thống ngăn ngừa ăn mòn tương tự.
Khi chọn số lượng két đại diện phải xét đến điều kiện làm việc,
quá trình sửa chữa và các vùng nguy hiểm hoặc các vùng có nghi ngờ.
(5) "Khu vực có nghi ngờ"
: Những khu vực biểu hiện bị ăn mòn nhiều và/hoặc những khu vực mà Đăng kiểm
viên thấy có chiều hướng ăn mòn nhanh.
(6) "Ăn mòn nhiều": Loại
ăn mòn có mức độ hao mòn vượt quá 75% giới hạn cho phép thông qua đánh giá biểu đồ ăn mòn nhưng vẫn nằm trong mức
độ có thể chấp nhận được.
(7) "Hệ thống chống ăn
mòn": Thường sử dụng một trong hai loại sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Một lớp phủ cứng hoàn toàn.
(8) Trạng thái lớp phủ được xác định
như sau:
"Tốt" : Trạng thái chỉ có các chấm
gỉ nhỏ;
"Trung bình": Trạng thái
có lớp phủ bị hỏng cục bộ ở mép của các nẹp gia cường và các mối hàn và/hoặc chớm
gỉ trên diện
tích bằng hoặc lớn hơn 20% diện tích khu vực đang xét, nhưng chưa đến mức độ được
định nghĩa có trạng thái kém dưới đây;
"Kém": Trạng thái có lớp phù bị hỏng
chung trên diện tích hơn 20% hoặc có lớp gỉ cứng nhiều hơn 10% diện
tích khu vực đang xét.
(9) "Khu vực dọc khoang
hàng”: Một phần của tàu, bao gồm tất cả các khoang hàng và vùng lân cận (bao gồm
cả két dầu đốt, khoang cách ly, két dằn và khoang trống).
(10) "Dầu”: Sản phẩm dầu mỏ, bao gồm dầu
thô, dầu nặng, dầu
bôi trơn, dầu hỏa, xăng và
các loại dầu khác được quy định theo các bộ luật tương ứng.
(11) "Tàu dầu" (Oil
Tanker): Tàu được đóng mới hoặc
hoán cải để chở xô dầu và bao gồm
tàu chở hóa chất dự kiến cả chở xô dầu và các tàu chở hỗn hợp được thiết kế để chở xô hoặc
dầu hoặc hàng rắn, như là tàu chở quặng/dầu và tàu
chở quặng/hàng rời/dầu.
(12) “Tàu dầu vỏ kép”: Tàu
thuộc loại tàu dầu như nêu ở
(11) trên, có các
két hàng được bảo vệ bởi vỏ kép kéo dài suốt cả chiều dài khu vực hàng, bao gồm
các khoang mạn kép và két đáy đôi để chở nước dằn hoặc khoang trống, và bao gồm cả tàu dầu vỏ
kép hiện có không thỏa mãn với Quy định 3.2.4, Phần 3 của TCVN
6276:2003 - "Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của
tàu" nhưng có kết cấu vỏ kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14) "Tàu chở gỗ": Tàu
hàng có kẻ đường
nước chở gỗ phù hợp với những quy định ở Phần 11 hoặc chủ yếu chở gỗ súc không
phải là loại tàu đã quy định ở
(13) trên.
(15) "Ngày ấn định kiểm tra
hàng năm" (Anniversary Date): Ngày tương ứng với ngày hết
hạn của Giấy chứng nhận phân cấp nhưng không bao gồm
ngày này.
1.4. Chuẩn bị
kiểm tra và các vấn đề khác
1.4.1. Thông báo kiểm
tra
Khi cần đưa tàu vào kiểm tra
theo yêu cầu của Quy phạm này, Chủ tàu có trách nhiệm thông báo trước cho Đăng
kiểm biết nơi đưa tàu vào kiểm
tra, thời gian tiến hành kiểm tra để Đăng kiểm viên có thể thực hiện công việc
kiểm tra vào thời điểm thích hợp nhất.
1.4.2. Chuẩn bị kiểm tra
1. Chủ tàu hoặc đại diện của chủ
tàu phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả công việc chuẩn bị cho đợt kiểm tra
phân cấp, kiểm tra chu kỳ, các kiểm tra khác và việc đo chiều dày được quy định
trong Phần này cũng như những công việc cần thiết phục vụ cho công việc kiểm
tra do Đăng kiểm viên yêu cầu. Công việc chuẩn bị phải bao gồm việc bố trí
lối đi thuận tiện và an toàn, phương tiện và các hồ sơ cần thiết phục vụ cho
công việc kiểm tra. Thiết bị kiểm tra, đo và thử mà Đăng kiểm viên dựa vào đó để
ra các quyết định ảnh hưởng đến cấp tàu phải được xác định và hiệu chuẩn theo
tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận. Tuy nhiên, Đăng kiểm viên có thể chấp nhận các dụng
cụ đo đơn giản (ví dụ như thước lá, thước dây, dưỡng đo kích thước mối hàn,
micrometer) mà không cần xác định hoặc hiệu chuẩn với điều kiện chúng được thiết
kế phù hợp với hàng thương mại, bảo dưỡng tốt và định kỳ được so sánh với các mẫu
thử hoặc dụng cụ tương tự. Đăng kiểm viên cũng có thể chấp nhận thiết bị được lắp
trên tàu và sử dụng chúng để kiểm tra các trang thiết bị trên tàu (ví dụ như áp
kế, nhiệt kế hoặc đồng hồ đo vòng
quay) được dựa vào hồ sơ hiệu chuẩn hoặc so với các số đo của các dụng cụ đa
năng.
2. Đối với các tàu dầu, tàu chở
hàng rời và tàu chở quặng, Chủ tàu phải trình cho Đăng kiểm quy trình kiểm tra,
trong đó bao gồm các hạng mục kiểm tra như là một phần của công việc chuẩn bị
cho đợt kiểm tra định kỳ cũng như đối với các đợt kiểm tra trung gian các tàu chở
hàng rời trên 10 tuổi và đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm trên 15 ruổi.
Tàu không chạy tuyến
Quốc tế và tàu
được phân cấp để hoạt động trong
vùng biển hạn chế khi có dấu hiệu
"Hạn chế vùng hoạt động" trong ký hiệu cấp tàu có thể không cần áp dụng
yêu cầu này.
3 Chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu phải bố
trí một giám sát viên nắm vững các hạng
mục kiểm tra để chuẩn bị tốt công việc phục vụ kiểm tra và giúp đỡ Đăng kiểm
viên khi có yêu cầu trong suốt quá trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công việc kiểm tra có thể bị đình chỉ nếu như
công việc chuẩn bị kiểm tra theo quy định ở 1.4-2-1 và -2 chưa
hoàn tất, hoặc vắng mặt những
người có trách nhiệm tham gia vào đợt kiểm tra theo quy định ở 1.4.2-3
hoặc Đăng kiểm viên nhận thấy không đảm bảo an toàn để tiến hành công việc kiểm tra.
1.4.4. Khuyến nghị
Qua kết quả kiểm tra, nếu thấy cần thiết
phải sửa chữa, Đăng
kiểm viên phải gửi các khuyến nghị của mình cho chủ tàu. Sau khi nhận được thông báo này, chủ
tàu phải tiến hành công việc sửa chữa cần thiết và kết quả sửa chữa phải được
Đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
1.4.5. Quy trình thử, sửa chữa hư
hỏng
1. Thử tốc độ
Phải tiến hành thử tốc độ tàu nếu vào
các đợt kiểm tra định kỳ, hàng năm hoặc bất thường, tàu được hoán cải hoặc sửa chữa có ảnh
hưởng tốc độ của tàu.
Trong mọi đợt kiểm tra, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử máy chính khi thấy cần
thiết.
2. Thử nghiêng lệch
Phải tiến hành thử nghiêng lệch nếu vào
các đợt kiểm tra định kỳ, hàng năm hoặc bất thường, tàu được hoán cải hoặc sửa chữa có ảnh
hưởng lớn đến ổn định của tàu. Trong mọi đợt kiểm tra, Đăng kiểm viên có thể
yêu cầu thử nghiêng lệch khi thấy cần thiết.
3. Sửa chữa các hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
2 KIỂM TRA PHÂN CẤP
2.1. Kiểm tra phân cấp
trong đóng mới
2.1.1. Quy định chung
1. Khi kiểm tra phân cấp
tàu trong đóng mới, phải tiến hành kiểm tra thân tàu và trang thiết bị, ổn định,
mạn khô, hệ thống máy tàu, trang bị điện, trang bị phòng, phát hiện và chữa
cháy, phương tiện thoát nạn để đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các mục nêu trên đều
thỏa mãn các yêu cầu tương ứng quy định
trong Quy phạm này.
2. Nói chung, không được lắp đặt mới các
vật liệu có chứa amiăng.
2.1.2. Các bản vẽ và tài liệu
trình duyệt
1. Nếu tàu dự định được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp trong đóng mới thì trước khi tiến hành thi công phải trình
các bản vẽ và tài liệu sau cho
Đăng kiểm duyệt. Các bản vẽ
và tài liệu có thể
được Đăng kiểm xem xét để duyệt trước khi nộp đơn đề nghị phân cấp tàu phù hợp
với các quy định khác của Đăng kiểm.
(1) Thân tàu
(a) Bố trí chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Sống mũi, sống đuôi, trụ chân
vịt, bánh lái (ghi rõ vật liệu và tốc độ của tàu)
(d) Kết cấu cơ bản (ghi rõ bố trí
các vách kín nước, đường nước chở hàng, kích thước các mã và mặt cắt ngang của tàu
tại 0,1 L và 0,2 L về hai phía mũi tàu và đuôi tàu)
(e) Tuyến hình (kể cả bản trị số
tuyến hình)
(f) Các boong (chỉ rõ vị trí và kết
cấu của miệng khoang hàng, xà ngang đỡ miệng khoang hàng v.v...)
(g) Đáy đơn và đáy đôi
(h) Các vách kín nước và kín dầu (ghi rõ vị
trí cao nhất của két và vị trí đỉnh của các ống tràn), các cửa kín nước, cửa
mũi, cửa mạn, cửa đuôi
(i) Các vách thượng tầng (ghi rõ
các chi tiết của phương tiện đóng lỗ khoét trên vách)
(j) Các cơ cấu chống va đập của sóng ở phần
mũi, phần đuôi tàu và các vùng lân cận
(k) Cột chống và sống boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) Hầm trục
(n) Bệ đỡ của nồi hơi, động cơ, ổ
đỡ chặn và các ổ đỡ của trục trung gian, đi na mô và các máy phụ quan trọng
khác (ghi rõ công suất, chiều cao, trọng lượng của máy chính và bố trí các bu
lông cố định)
(o) Thành quây miệng buồng máy
(p) Lầu boong, nếu có
(q) Cột, giá đỡ cột, bệ đỡ tời
(r) Bố trí bơm (chỉ rõ dung
tích của từng két nước hoặc dầu)
(s) Bản vẽ ghi rõ chiều cao gỗ chở trên boong,
trang bị chằng buộc và cố định nếu tàu có kẻ đường nước chở gỗ theo quy định ở
Phần 11 hoặc nếu tàu được trang bị thiết bị chằng buộc và cố định để chở
gỗ trên boong
(t) Kết cấu phòng chống cháy (ghi rõ loại vật liệu chống
cháy được sử dụng trong kết cấu thượng tầng, vách, boong,
lầu boong, hầm đi lại, cầu thang, lớp phủ mặt boong, v.v..., và trang bị đóng kín
các lỗ
khoét
và phương tiện thoát nạn).
(u) Sơ đồ đường thoát nạn bao
gồm các chi tiết của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(w) Sơ đồ bố trí lối đi
(đối với két mũi, két sâu, khoang cách ly, khoang hàng có két hông lớn v. v..)
(x) Tầm nhìn lầu lái
Sơ đồ và số liệu được quy định ở
1.1.4, Phần 12 nếu như chiều dài mạn khô của tàu (Lf) là 45 m trở
lên.
(y) Các hệ thống thông hơi của tàu chở hàng lỏng
(i) Bố trí chung của hệ thống hút
khô và hệ thống thông gió của buồng bơm đầu hàng
(ii) Bố trí chung của các hệ thống
thông hơi cho hơi
hàng v.v...
(2) Hệ thống máy tàu và trang bị điện
(a) Bố trí chung buồng máy, sơ đồ hệ
thống thông tin liên lạc trong tàu (kể cả sơ đồ hệ thống báo động cho sĩ quan máy)
(b) Máy chính và máy phụ (kể cả
các trang bị đi kèm theo máy):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thiết bị truyền công suất, hệ
trục và chân vịt:
Bản vẽ và số liệu quy định ở 5.1.2, 6.1.2 và 7.1.2
và 8.1.2, Phần 3
(d) Nồi hơi, thiết bị đốt chất thải và
bình chịu áp lực :
Bản vẽ và số liệu quy định ở 9.1.3
và 10.1.4, Phần 3
(e) Máy phụ và đường ống:
Bản vẽ và số liệu quy định ở
13.1.2,
14.1.2 và 17.1.2,
Phần 3
(f) Thiết bị lái:
Bản vẽ và số liệu quy định
ở 15.1.3, Phần 3
(g) Điều khiển tự động và từ
xa :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Phụ tùng dự trữ:
Bản kê phụ tùng dự trữ được quy định ở
Chương 19,
Phần 3
(i) Trang bị điện :
Bản vẽ và số liệu được quy định ở 1.1.6,
Phần 4
(3) Thiết bị làm hàng và kết cấu
các két chở xô khí hóa lỏng:
(a) Số liệu kỹ thuật chế tạo các
két hàng, lớp cách nhiệt và vách chắn thứ cấp (bao gồm quy trình hàn, quy trình kiểm
tra, thử nghiệm mối hàn và các
két hàng, tính chất của vật liệu cách nhiệt, vách chắn thứ cấp, tài liệu
hướng dẫn gia công và tiêu chuẩn làm việc của chúng)
(b) Các chi tiết của kết cấu két
hàng
(c) Bố trí phụ tùng
của các két hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt trong các két)
(d) Các chi tiết của giá đỡ két
hàng, các lỗ khoét trên boong để két hàng nhô lên mặt boong và các thiết bị làm kín lỗ
khoét đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Số liệu kỹ thuật
và tiêu chuẩn của vật liệu (kể cả cách nhiệt) được sử dụng cho hệ thống bơm
hàng có liên quan đến áp suất thiết kế và/hoặc nhiệt độ
(g) Số liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn
vật liệu dùng cho két hàng, cách nhiệt, vách chắn thứ cấp, và giá đỡ két hàng
(h) Sơ đồ bố trí và các chi tiết cố
định lớp cách nhiệt
(i) Kết cấu bơm hàng, máy nén hàng
và động cơ dẫn động chúng
(k) Sơ đồ đường ống dẫn hàng và các dụng
cụ đo
(j) Kết cấu các phần chính của hệ thống
làm lạnh
(l) Sơ đồ đường ống dẫn công chất làm lạnh của hệ thống
làm lạnh
(m) Bố trí hút khô và hệ thống
thông gió ở các khoang hoặc các khoang đệm trong, buồng bơm hàng,
buồng máy nén hàng và buồng kiểm soát hàng
(n) Bố trí bộ cảm biến ở các thiết bị phát hiện khí,
đồng hồ chỉ báo nhiệt độ,
đồng hồ đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(p) Các chi tiết của thiết bị an toàn
áp suất và hệ thống xả hàng lỏng bị rò rỉ ở
khoang hàng hoặc ở trong khoang đệm trong
(q) Lắp ráp từng khối, các chi tiết của
miệng phun, bố trí các thiết bị và các chi tiết của phụ tùng bình áp lực
(r) Chi tiết của các van có công dụng đặc biệt,
ống rồng dẫn hàng lỏng, các đoạn ống dãn nở, bầu lọc, v.v...của hệ thống đường ống dẫn hàng
(s) Sơ đồ đường ống, kết cấu và các số liệu của các cụm
máy sử dụng hàng làm nhiên liệu
(t) Sơ đồ đường dây dẫn điện và bảng trang thiết bị điện
ở các khoang nguy hiểm
(u) Sơ đồ bố trí dây nối đất cho két
hàng, đường ống, máy móc và các trang thiết bị, v.v...
(v) Bản vẽ các không gian nguy hiểm
(w) Sơ đồ chỉ rõ trang bị
bảo vệ con người (trang bị, số lượng và kiểu của thiết bị bảo vệ, trang bị an toàn,
trang bị sơ cứu y tế và cáng cứu thương;
nếu thấy cần thiết phải chỉ rõ bố trí, số lượng và loại của thiết bị bảo vệ hô hấp để
dùng cho thoát nạn sự cố, dụng cụ xả nước khử độc, rửa mắt và chỗ trú,
và kiểu phương tiện cho buồng kiểm soát hàng).
(x )Bản vẽ và hồ sơ
khác với bản vẽ và hồ sơ nêu ở từ (a) đến (v) trên yêu cầu trình duyệt trong Phần
8-D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Số liệu kỹ thuật
chế tạo két hàng độc lập (kể cả vật liệu được sử dụng, quy trình hàn, quy trình
kiểm tra và thử mối hàn và các két hàng)
(b) Các chi tiết kết cấu két hàng
(c) Bố trí các phụ tùng của két
hàng (kể cả các chi tiết lắp đặt bên trong két)
(d) Các chi tiết của giá đỡ két rời
chở hàng, lỗ khoét trên boong để két hàng nhô lên mặt boong và
thiết bị làm kín lỗ khoét, nếu có
(e) Quy trình sơn phủ hoặc bọc lót
bề mặt trong của két hàng và kết quả thử ăn mòn của lớp sơn phủ hoặc bọc lót
này, nếu có yêu cầu
(f) Bản vẽ bố trí
và phương pháp cố định
lớp cách nhiệt cùng với quy trình thi công có liên quan
(g) Nếu hàng hóa được yêu cầu làm mát
thì phải trình duyệt các bản vẽ và số liệu phù hợp với (3) (a), (f), (g), (h) và
(p) phụ thuộc vào sơ đồ chứa hàng và kiểu kết cấu của khoang hàng
(h) Bản vẽ kết cấu bơm hàng (kể cả
danh mục vật liệu
được sử dụng và số liệu kỹ thuật của vật liệu)
(i) Bố trí ống ở khu vực két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Sơ đồ thông gió của buồng bơm
hàng, buồng cách ly,
két đáy đôi và các không gian khác
(l) Sơ đồ hệ thống kiểm soát và đo
mức hàng lỏng, nhiệt độ
và các chỉ số khác của hàng,
kết cấu chi tiết thiết bị của chúng
(m) Hệ thống kiểm
tra nhiệt độ hàng lỏng
(n) Các chi tiết của hệ thống kiểm
soát môi trường, như hệ thống tạo khí trơ, tạo lớp đệm, sấy khô hoặc thông gió
bao gồm sơ đồ đường ống và kết cấu thiết bị của chúng
(o) Các dụng cụ để phát hiện hơi hàng
lỏng
(p) Sơ đồ bố trí dây dẫn điện và bảng
trang thiết bị điện dùng trong không gian nguy hiểm
(q) Bố trí nối đất cho két hàng, đường
ống, máy móc và trang thiết bị (chỉ khi chở hàng lỏng dễ cháy)
(r) Sơ đồ các không gian nguy hiểm
(s) Sơ đồ chỉ rõ trang bị bảo vệ con
người (việc bố trí, số lượng và kiểu của thiết bị bảo vệ, trang bị an toàn, trang bị
sơ cứu y tế và cáng cứu thương và trang bị khử độc và rửa mắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Các bản vẽ và hồ sơ không quy định ở
từ (1) đến (4) nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
2. Trong các bản vẽ và hồ sơ quy định ở
-1 trên, phải chỉ rõ chất
lượng vật liệu được sử dụng, kích thước, bố trí và cố định các
cơ cấu, khe hở giữa đáy nồi hơi với tôn sàn và các số liệu kỹ thuật cần thiết để
kiểm tra các kết cấu.
3. Ngoài các bản vẽ và hồ sơ quy
định ở
-1
trên, phải trình cho Đăng kiểm duyệt bản thông báo ổn định
theo quy
định
ở 2.3.1.
4. Ngoài các hồ sơ và bản vẽ
liệt kê ở -1 trên, nếu
tàu được trang bị sổ tay hướng dẫn xếp hàng theo yêu cầu ở 32.1.1, Phần 2-A, và 23.1,
Phần 2-B thì sổ tay hướng dẫn xếp hàng kể cả điều kiện xếp hàng và các
thông báo cần thiết khác phải trình cho Đăng kiểm duyệt.
5. Ngoài các bản vẽ và hồ sơ quy
định ở -1 trên, nếu tàu được trang bị máy tính để làm hàng phù hợp với những yêu cầu quy định
32.1.1, Phần 2-A, thì tuyến hình (kể cả bảng trị số tuyến hình),
đường cong thủy lực, bản vẽ dung
tích khoang két (bản vẽ hoàn công) và kết quả thử nghiêng lệch phải được trình Đăng kiểm
xét duyệt. Tuy nhiên, hồ sơ này có thể
được Đăng kiểm miễn giảm từng phần hoặc toàn bộ nếu Đăng kiểm có các quy định
riêng.
6. Mặc dù được quy định ở -1
và -2 trên, có thể miễn trình duyệt các hồ sơ và bản vẽ
quy định ở -1 và -2 phù hợp với các yêu cầu khác của Đăng kiểm
trong trường hợp nếu tàu hoặc máy tàu dự định chế tạo tại cùng nhà máy dựa trên
cơ sở các bản vẽ và hồ sơ đã được Đăng kiểm duyệt cho tàu khác.
7. Đối với các tàu chở xô khí hóa
lỏng, phải trình Đăng kiểm duyệt tài liệu hướng dẫn làm hàng như quy định ở
Chương 18, Phần 8-D. Đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm,
phải trình Đăng kiểm duyệt tài liệu hướng dẫn làm hàng như quy định
ở Chương 16, Phần 8-E.
8. Ngoài các hồ sơ và bản vẽ được
liệt kê ở -1, đối với tàu trang bị sơ đồ kiểm soát tai nạn phù hợp
với yêu cầu ở Chương 31, Phần 2-A thì phải trình Đăng kiểm duyệt
sơ đồ kiểm soát tai nạn.
9. Đối với tàu phải lắp trang bị
kéo sự cố theo yêu cầu ở 25.3, Phần 2-A, ngoài các bản vẽ và hồ
sơ được quy định ở -1 trên, phải trình Đăng kiểm xét duyệt các bản vẽ bố trí
trang bị kéo sự
cố và phần gia cường của thân tàu tại khu vực lắp đặt trang bị kéo sự
cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Trình hồ sơ và các bản
vẽ khác
1. Ngoài những yêu cầu về hồ sơ
và bản vẽ quy định ở 2.1.2, phải trình thêm cho Đăng kiểm hồ sơ và các bản
vẽ sau đáy:
(1) Các đặc tính kỹ thuật của thân
tàu và máy tàu
(2) Bản tính mô đun chống uốn nhỏ
nhất của mặt cắt ngang ở
phần giữa tàu
(3) Sơ đồ ngăn ngừa ăn
mòn
(4) Các bản vẽ chỉ rõ đặc điểm của loại
hàng định chở và việc phân bố chúng, nếu có yêu cầu về điều kiện xếp hàng đặc
biệt
(5) Các bản vẽ và hồ sơ sau đây,
nếu áp dụng các yêu cầu của Phần 10:
(a) Bố trí chung
(b) Mặt cắt ngang giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kết cấu cơ bản
(e) Bố trí các lỗ
khoét (ghi rõ vị trí, kích thước và thiết bị đóng các lỗ khoét)
(f) Bản tính ổn định (ghi rõ các yếu
tố tính toán của diện tích mặt hứng gió, diện tích mặt thoáng và chiều cao
trọng tâm cho phép tối đa)
(g) Bản vẽ bố trí,
kích thước và diện tích hình chiếu cạnh của vây giảm lắc, nếu có.
(6) Các bản vẽ và hồ sơ sau đây, nếu
áp dụng những yêu cầu của Phần 11:
(a) Bố trí chung
(b) Mặt cắt vùng giữa tàu
(c) Kết cấu cơ bản hoặc bố trí kết
cấu
(d) Bản vẽ boong (boong mạn khô và
boong thượng tầng). Nếu bản vẽ bố trí kết cấu (kích thước và bố trí chi tiết kết
cấu miệng khoang hàng) được trình cho Đăng kiểm xét duyệt thì có thể miễn trình
bản vẽ boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Đường cong thủy
lực (ghi rõ lượng chiếm nước và thay đổi lượng chiếm nước trên 1 cm chiều chìm tính đến
boong mạn khô)
(g) Bản vẽ chỉ rõ chiều cao gỗ chở trên boong
và thiết bị chằng buộc và cố
định, nếu tàu được kẻ đường nước chở gỗ theo quy định ở Phần 11.
(7) Đối với các phương tiện chứa
và két dùng để chở xô khí hóa lỏng, phải trình cho Đăng kiểm các
bản vẽ
và
hồ sơ sau :
(a) Thiết kế cơ bản và hồ sơ kỹ thuật
của các hệ thống chứa hàng
(b) Số liệu, phương pháp thử và kết
quả thử khi thực hiện theo phương pháp thử mô hình phải phù hợp với những quy định
ở Chương 4, Phần 8-D
(c) Số liệu về độ dai va đập, độ
ăn mòn, tính chất vật lý, cơ
học của vật liệu và các chi tiết hàn ở nhiệt độ thiết kế thấp
nhất và ở nhiệt độ trong phòng, nếu dùng vật liệu mới hoặc phương pháp hàn mới
để chế
tạo
két hàng, vách chắn thứ cấp, lớp cách nhiệt và các kết cấu khác
(d) Số liệu về tải trọng thiết kế quy định ở 4.3,
Phần 8-D
(e) Bản tính các
két hàng và giá đỡ két hàng được quy định ở 4.4 đến 4.6, Phần 8-D
(f) Số liệu phân tích thử nghiệm
và kết quả thử nghiệm nếu đã tiến hành thử mô hình để chứng minh độ bền và sự làm
việc của các két hàng, lớp cách nhiệt, vách chắn thứ cấp, giá đỡ két
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Bản tính ứng suất nhiệt trên các phần
chính của két hàng ở trạng thái phân
bố nhiệt độ quy định
ở (g), nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết
(i) Bản tính về phân bố nhiệt độ
trên kết cấu thân làu, nếu
Đăng kiểm xét thấy cần thiết
(j) Các số liệu về hệ thống chuyển
hàng
(k) Thành phần và tính chất vật lý của
hàng (kể cả giản đồ áp lực hơi bão hòa bên trong dải nhiệt độ cần thiết)
(l) Bản tính sản lượng
xả của van giảm áp của két hàng (kể cả việc tính áp suất hơi trong hệ thống
thông gió két hàng)
(m) Bản tính sản
lượng của hệ chống làm lạnh
(n) Bố trí đường ống dẫn hàng
(o) Bản tính giới hạn lấy hàng
vào các két
(p) Bố trí lỗ người chui
theo quy định ở 3.5,
Phần 8-D ở khu vực két hàng và hướng dẫn cách chui qua các lỗ này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r) Trang thiết bị bảo vệ con người
theo quy định ở Chương 14, Phần 8-D
(8) Đối với các phương tiện chứa
và két dùng để chở xô
hóa chất nguy hiểm phải trình Đăng kiểm các bản vẽ và hồ sơ sau đây :
(a) Bản liệt kê các tính chất hóa lý
và các đặc tính đặc biệt khác của
hàng dự định chuyên chở
(b) Sơ đồ bơm hóa chất nguy hiểm quy
định ở Phần 8-E và các hóa chất khác được chở đồng thời với các hóa chất nguy
hiểm này
(c) Hướng dẫn về mối nguy hiểm khi
xảy ra phản ứng với các
hóa chất khác, với nước hoặc tự phản ứng với nhau, kể cả các phản ứng trùng hợp và nếu
cần thiết thì cả phản ứng với các môi chất gia nhiệt hoặc làm lạnh. Các hóa chất
không dự định chở đồng thời với các hóa chất nguy hiểm thuộc phạm vi áp dụng của
Phần 8-E có thể không cần
đưa vào hướng dẫn này
(d) Số liệu về sự
nguy hiểm khi xảy ra phản ứng giữa hàng dự định chở với sơn hoặc lớp phủ trong
két hàng, đường ống dẫn và các thiết bị có thể tiếp xúc với hàng lỏng hoặc với
hơi của chất lỏng này
(e) Số liệu chứng
minh khả năng chịu được ăn mòn của vật liệu đối với hàng hóa có đặc tính ăn mòn
(f) Tính toán sản lượng của từng
két chở hàng, khi cần
thiết có thể tính toán cả ứng suất nhiệt
(g) Tính toán dung tích của hệ thống
hâm nóng khi có yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Bố trí lỗ người chui theo quy
định ở 3.4 Phần 8-E ở khu vực két hàng và bản hướng dẫn cách chui
qua các lỗ này
(j) Tính toán khả năng an toàn của tàu
sau tai nạn theo quy định ở Chương 2, Phần 8-E
(k) Trang thiết bị bảo vệ con người
theo quy định ở Chương 14, Phần 8-E
(9) Bản tính sản lượng các van áp
suất/chân không và các thiết bị bảo vệ tránh quá áp cho các két dầu hàng, nếu
có
(10) Sổ hướng dẫn và chỉ dẫn hoạt động của
hệ thống khí trơ (kể cả các loại tài liệu khuyến cáo về sự an toàn của
người vận hành)
(11) Bản hướng dẫn vận hành trang bị
kéo sự cố (đối với tàu phải lắp trang bị kéo sự cố theo yêu cầu 25.3, Phần
2-A).
(12) Nếu sử dụng các vật
liệu có chứa Amiăng, các tài liệu bao gồm vị trí và các thông tin chi tiết khác.
2. Ngoài các hồ sơ và bản vẽ
quy định ở -1
trên, Đăng kiểm
có thể yêu cầu trình thêm các hồ sơ và bản vẽ khác nếu thấy cần thiết.
2.1.4. Sự có mặt của Đăng kiểm
viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi tiến hành kiểm tra vật liệu
và trang thiết bị theo quy định ở Phần 7-A và Phần 7-B.
(2) Khi vật liệu hoặc các chi tiết được chế
tạo ở nhà máy khác
đang được đưa xuống sử dụng
trên tàu.
(3) Khi kiểm tra phóng dạng (nếu
có phóng dạng trên sàn phóng dạng).
(4) Khi tiến hành thử mối hàn theo quy định ở
Phần 6.
(5) Khi được Đăng kiểm chỉ định kiểm
tra trong xưởng hoặc kiểm tra lắp ráp từng phân đoạn.
(6) Khi lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn.
(7) Khi tiến hành thử thủy lực hoặc
thử kín nước và thử theo phương pháp không phá hủy.
(8) Khi lắp ráp xong phần
thân tàu.
(9) Khi tiến hành thử khả năng hoạt
động của thiết bị đóng lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị lái, thiết
bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị kéo sự cố và đường ống v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Khi lắp đặt máy tính để làm
hàng trên tàu theo quy định ở 32.1.1, Phần 2-A.
(12) Khi kẻ đường nước chở hàng lên vỏ tàu theo
quy định ở Phần 11.
(13) Khi tiến hành thử nghiêng lệch.
(14) Khi thử tàu đường dài.
(15) Khi lắp đặt trang bị kéo sự cố
lên tàu đối với tàu phải bố trí trang thiết bị kéo sự cố theo yêu cầu quy định ở
25.3, Phần 2-A.
(16) Khi lắp đặt hệ thống chữa
cháy và khi tiến hành thử khả năng hoạt động của hệ thống.
(17) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
2. Đăng kiểm viên phải có mặt
trong các bước kiểm tra hệ thống máy tàu sau đây:
(1) Khi thử vật liệu chế tạo các
chi tiết chính của hệ thống máy tàu theo quy định ở Phần 7-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khi tiến hành thử theo quy định
hoặc ở Phần 3 hoặc ở Phần 4 cho loại thiết bị tương ứng.
(b) Khi sử dụng vật liệu chế tạo
các chi tiết thuộc hệ thống máy tàu và các chi tiết được lắp đặt lên tàu.
(c) Khi kết thúc giai đoạn gia
công các chi tiết chính, nếu cần thiết có thể kiểm tra vào thời gian thích hợp lúc đang gia
công.
(d) Nếu là kết cấu
hàn, trước khi bắt đầu hàn và khi kết thúc công việc hàn.
(e) Khi tiến hành thử máy ở phân xưởng.
(3) Khi lắp đặt các thiết bị động
lực quan trọng lên tàu (máy chính, máy phụ, nồi hơi, hệ trục, chân vịt v.v...).
(4) Khi tiến hành thử hoạt động
các thiết bị điều khiển từ xa
của các thiết bị đóng cửa kín nước, thiết bị điều khiển từ xa đối
với hệ thống máy tàu và hệ truyền động, thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường
ống v.v.
(5) Khi tiến hành thử đường
dài.
(6) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đăng kiểm có thể thay đổi những
yêu cầu quy định ở -1, -2 và -3 trên, có lưu ý đến điều
kiện thực tế, khả năng kỹ thuật và quản lý chất lượng của Nhà máy, trừ trường hợp
thử đường dài.
2.1.5. Thử thủy lực và thử kín
nước
1. Khi kiểm tra phân cấp tàu
trong đóng mới, phải tiến hành thử
thủy lực, thử kín nước v.v... theo những quy định dưới đây.
(1) Thân tàu và trang thiết bị:
(a) Sau khi hoàn tất mọi công việc
có liên quan đến tính kín nước và trước khi sơn phải tiến hành thử thủy lực hoặc
thử kín nước theo quy định ở Bảng 1-B/2.1.
(b) Trong từng trường hợp cụ thể,
Đăng kiểm có thể xem xét và quyết định việc miễn giảm một phần hoặc toàn bộ việc
thử bằng vòi rồng.
(c) Nếu được Đăng
kiểm chấp thuận, có thể thay thế thử kín nước các két bằng
thử kín khí với
điều kiện những két nhất định được Đăng kiểm chọn phải được thử thủy lực ở trạng
thái nổi như quy định ở Bảng 1-B/2.1.
(2) Hệ thống máy tàu:
Tùy theo từng loại thiết bị, việc thử
thủy lực, thử kín nước hoặc thử kín khí phải được tiến hành theo quy định ở từng
Chương của Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu chở xô khí hóa lỏng, phải
thực hiện thử thủy lực, thử rò rỉ, thử kín khí như quy định ở Phần 8-D.
Đối với tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, phải thực
hiện việc thử thủy lực, thử rò rỉ, thử kín khí theo các quy định khác của
Đăng kiểm.
2.2. Kiểm tra phân cấp
tàu không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
2.2.1. Quy định chung
1. Khi kiểm tra phân cấp tàu được
đóng không qua các bước
giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm, phải tiến hành đo kích thước cơ cấu thực tế của
các phần chính của tàu để bổ sung vào
nội dung kiểm tra phân cấp thân tàu, trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị
phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy, phương tiện thoát nạn, trang bị điện, ổn
định và mạn khô như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ theo tuổi của tàu để
xác nhận rằng chúng thỏa
mãn những yêu cầu tương ứng quy định trong Quy phạm này.
2. Đối với các tàu được kiểm tra
phân cấp không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới thì hồ sơ và bản vẽ cần thiết
để được Đăng kiểm đăng ký phải được trình theo các yêu cầu tương ứng
được đưa ra ở 2.1.2 và 2.1.3.
3. Đối với tàu được trang bị tài liệu hướng
dẫn xếp hàng theo yêu cầu của 32.1.1 và 32.3.2, Phần 2-A
và 23.1.1, Phần 2-B thì tài liệu hướng dẫn xếp hàng bao gồm các
điều kiện xếp hàng và các thông báo cần thiết khác phải được trình cho Đăng kiểm
duyệt.
4. Đối với các tàu chở xô khí hóa lỏng,
tài liệu hướng dẫn làm hàng quy định ở Chương 18, Phần 8-D phải được
trình cho Đăng kiểm duyệt. Đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, thì tài
liệu hướng dẫn làm hàng quy định ở Chương 16, Phần 8-E phải được trình cho Đăng
kiểm duyệt.
5. Đối với các tàu được trang bị sơ đồ kiểm
soát tai nạn phù hợp với yêu cầu của Chương 31, Phần 2-A, thì sơ
đồ kiểm soát tai nạn phải được trình cho Đăng kiểm duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đối với các tàu
được trang bị tài liệu hướng dẫn khai thác và bảo dưỡng các cửa ra vào và cửa
bên trong phù hợp với các yêu cầu 21.3.10 và 21.4.9-1, Phần 2-A
hoặc 19.3.10-1 và 19.4.9-1, Phần 2-B, thì tài liệu hướng dẫn
và bảo dưỡng này phải trình cho Đăng kiểm duyệt.
2.2.2. Thử thủy lực và thử kín
nước
1. Khi tiến hành kiểm tra phân cấp
tàu theo quy định ở 2.2.1, trước khi tiến hành thử đường dài phải thử thủy lực và thử
kín nước theo yêu cầu
đưa ra ở (1) đến (3)
dưới đây để đảm bảo rằng thân tàu
và hệ thống máy tàu đang ở trạng thái tốt, áp suất làm việc của nồi hơi được
xác định, van an toàn được điều chỉnh và khả năng tích tụ hơi của nồi
hơi được thử đạt yêu cầu. Trừ việc thử thủy lực những nồi hơi và bình chịu áp lực
mà các chi tiết quan trọng của chúng đã được sửa chữa, các ống hơi chính và các
bình khí nén không thể kiểm tra được bên trong, thử rò rỉ hệ thống làm lạnh hàng của
máy lạnh trên tàu, Đăng kiểm có thể xem xét và miễn giảm các bước thử và kiểm tra
khác.
(1) Đáy đôi, khoang mút mũi,
khoang mút đuôi, khoang
cách ly và hầm xích đặt sau vách chống va, vách kín nước và hầm trục phải được
thử theo quy định ở Bảng 1-B/2.1.
(2) Thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín
khí phải được tiến hành theo quy định ở từng chương của Phần 3 tùy thuộc vào loại máy.
(3) Đối với các tàu chở xô khí hóa lỏng,
ngoài những yêu cầu thử quy định ở (1) và (2) trên, phải tiến hành thử thủy lực,
thử rò rỉ hoặc thử kín khí theo quy định ở Phần 8-D. Đối với các tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm, thử rò rỉ và thử kín khí phải được tiến hành theo các quy
định khác của Đăng kiểm.
Bảng 1-B/2.1 Thử thủy
lực
Thứ tự
Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1
Đáy đôi
Thử thủy lực có cột nước
đến đỉnh của ống thông hơi
Nếu các két dùng để chở cùng loại dầu
ở hai bên của sống giữa đáy thì không cần thử sống giữa đáy.
2
Két sâu
Thử thủy lực có cột nước đến đường nước
chở hàng, đến đỉnh của ống
tràn, đến độ cao 2,45 m tính từ đỉnh két, hoặc đến 2/3 D tính lừ
đỉnh két, lấy trị số nào lớn
hơn
Nếu không thể thực hiện việc
thử thủy lực trên đà với cột nước thử quy định, thì có thể
tiến hành thử theo phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếp theo, tiến hành thử thủy lực đối
với từng két và khoang cách ly ở trạng thái tàu nổi với cột nước theo
yêu cầu của Bảng
này.
3
Khoang dầu hàng và khoang cách ly của
tàu dầu
Thử thủy lực có cột nước đến độ cao
2,45 m cao hơn mặt
boong tại mạn tàu tạo thành đỉnh két hoặc đến mức 0,6 m cao hơn đỉnh của nắp
miệng khoang hàng, lấy giá trị nào lớn hơn
4
Khoang mút đuôi và khoang ống bao trục
Thử thủy lực có cột nước đến đường
nước chở hàng. Đối với những phần ở trên đường nước chở hàng,
tiến hành thử vòi rồng với áp suất nước tại đầu vòi rồng không nhỏ hơn
0,2 MPa
Nếu các khoang được sử dụng
như két chứa thì chúng
phải được thử như quy
định ở mục No.2 Bảng này.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thủy lực có cột nước đến đường
nước chở hàng hoặc đến đường nước ứng với chiều chìm bằng 2/3 D lấy
giá trị nào lớn hơn. Đối với những phần ở trên đường nước chở hàng lớn hơn đường
nước này, tiến hành thử vòi rồng với áp lực nước tại đầu vòi rồng không nhỏ
hơn 0,2 MPa.
Nếu các khoang được sử dụng như két
chứa thì chúng phải được thử như quy định ở mục No.2 Bảng này.
6
Hầm xích neo
Thử thủy lực có cột nước đến đỉnh của hầm
xích
...
7
Tôn bao
Tiến hành thử
vòi rồng với áp suất nước tại đầu vòi rồng không nhỏ hơn 0,2 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Boong kín nước
Đối với các boong tương ứng với các
boong của các mục từ No.2 đến No.6, thử như quy định theo các mục tương ứng.
9
Vách kín nước và các phần hõm của
vách
Khi chúng tiếp giáp với các két sâu
hoặc khoang mút thì thử
theo quy định ở các mục tương
ứng.
10
Hầm trục và các đường hầm kín nước
khác
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử khi nắp miệng
khoang hàng ở vi trí đóng.
12
Bánh lái lưu tuyến
Thử thủy lực với cột áp bằng 1,5D
hoặc 2d, lấy giá trị nào nhỏ hơn hoặc thử kín khí với áp suất thử bằng
0,05 MPa.
-
2.3. Thử nghiêng lệch
và thử đường dài
2.3.1. Thử nghiêng lệch
1. Khi kiểm tra phân cấp tàu, phải
tiến hành thử nghiêng lệch sau khi kết thúc giai đoạn đóng tàu. Trên tàu phải
có bản tính thông
báo ổn định, thông báo tư thế và ổn định tai nạn đã được tính toán dựa trên kết
quả thử nghiêng lệch của tàu
và bản thông báo ổn định
này phải được Đăng kiểm duyệt.
2. Khi kiểm tra phân cấp các tàu đã đóng
không qua giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm trong đóng mới, Đăng kiểm có thể miễn
thử nghiêng lệch nếu như có bản tính thông báo ổn định và thông báo tư thế và ổn định
tai nạn được tính toán dựa vào kết quả thử nghiêng lệch lần trước và sau đó tàu
không bị hoán cải hoặc sửa chữa làm thay đổi tính ổn định của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Thử đường dài
1. Khi kiểm tra phân cấp tất cả
các tàu, phải tiến hành thử đường dài theo quy định từ (1) đến (10) dưới đây
trong
điều kiện tàu đủ tải, thời tiết
tốt và biển lặng, ở vùng biển không hạn chế độ sâu của nước đối với mớn
nước của tàu. Tuy nhiên, nếu
việc thử đường dài không được
thực hiện trong điều kiện đủ tải thì có thể thử với điều kiện tải thích hợp.
(1) Thử tốc độ
(2) Thử lùi
(3) Thử thiết bị lái, thử chuyển đổi
từ lái chính sang lái phụ
(4) Thử quay vòng. Trong từng trường hợp cụ thể,
Đăng kiểm có thể xem xét
miễn giảm thử quay vòng cho từng tàu riêng rẽ, với điều kiện phải có đầy đủ số liệu thử
quay vòng của các tàu đóng cùng
phiên bản
(5) Thử để xác nhận không có trục
trặc trong điều kiện hoạt động của máy cũng như đặc tính của tàu trong lúc thử
đường dài
(6) Thử khả năng hoạt động các tời
neo
(7) Thử hoạt động hệ thống điều
khiển tự động và điều khiển từ xa của máy chính hoặc chân vịt biến bước, nồi hơi và tổ
máy phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Đo dao động xoắn của hệ trục
(10) Thử các mục khác, nếu Đăng kiểm
thấy cần thiết.
2. Kết quả thử quy định ở -1
trên phải được trình cho Đăng kiểm để làm hồ sơ thử tàu đường dài.
3. Trong trường hợp kiểm tra phân cấp đối
với các tàu được đóng không qua
giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm trong đóng mới thì có thể miễn giảm các yêu cầu
thử nêu trên với điều kiện có đủ số liệu trong lần thử trước và kể từ lần thử đó
tàu không có thay đổi làm ảnh hưởng đến kết quả thử quy định ở -1
trên.
2.4. Thử chở hàng
2.4.1. Tàu chở xô khí hóa lỏng
và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
1. Nếu có yêu cầu thực hiện cuộc
thử trong điều kiện có hàng dự định chở trong khoang hàng có thể tiến hành thử ở
lần nhận hàng đầu tiên ngay sau khi hoàn thành kiểm tra phân cấp tàu. Trong trường
hợp này, cuộc thử được coi là đợt kiểm tra bất thường với sự chứng kiến của
Đăng kiểm viên.
2. Đối với việc kiểm tra phân cấp
tàu được đóng không qua giám sát của Đăng kiểm, nếu các tàu có đầy đủ hồ sơ khai thác thì
Đăng kiểm có thể xem xét và miễn giảm toàn bộ hoặc từng phần việc thử chở hàng.
2.5. Các thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dự định thực hiện bất kỳ sự thay đổi
nào đối với thân tàu, máy tàu hoặc trang thiết bị mà gây ảnh hưởng hoặc có thể gây ảnh hưởng
đến cấp tàu thì phải áp dụng các yêu cầu kiểm tra Phân cấp trong đóng mới cho
tàu này.
CHƯƠNG
3 KIỂM TRA DUY TRÌ CẤP
3.1. Kiểm tra hàng
năm thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.1.1. Kiểm tra hồ sơ và bản vẽ
Vào các đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm
tra việc kiểm soát các bản vẽ và hồ sơ nêu trong Bảng 1-B/3.1
3.1.2. Kiểm tra chung
Vào các đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm
tra thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng nêu trong Bảng 1-B/3.2.
3.1.3. Thử khả năng hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Kiểm tra bên trong các
khoang két
Vào các đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm
tra bên trong các
khoang két như quy định trong Bảng 1-B/3.4.
3.1.5. Kiểm tra tiếp cận
Vào các đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm tra
tiếp cận như nêu trong Bảng
1-B/3.5.
3.1.6. Đo chiều dày
Vào các đợt kiểm tra hàng năm, phải đo
chiều dày như quy định trong Bảng 1-B/3.6. Đối với thiết
bị đo và biên bản đo chiều
dày, phải áp dụng các quy định tương ứng ở 3.4.6-1.
3.1.7. Thử áp lực
Vào các đợt kiểm tra hàng năm tàu dầu
và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, phải tiến hành thử áp lực nếu Đăng kiểm viên thấy cần
thiết sau khi kiểm tra hạng mục No. 19 của Bảng 1-B/3.2.
Bảng 1-B/3.1 Kiểm
tra các bản vẽ và hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Hướng dẫn xếp hàng
• Đối với các tàu được trang bị hướng
dẫn xếp hàng trên tàu theo
các yêu cầu của mục 32.1.1 và 32.3.2, Phần 2-A và 23.1,
Phần 2-B, phải kiểm tra xác nhận hướng dẫn này được lưu giữ trên
tàu.
2
Bản thông báo ổn định, thông báo tư
thế ổn định và tai nạn
* Phải kiểm tra xác nhận bản thông
báo ổn định được lưu giữ trên tàu.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Đối với các tàu được trang bị sơ đồ
kiểm soát tai nạn trên tàu theo yêu cầu của Chương 31, Phần 2-A,
phải kiểm tra xác nhận sơ đồ đã duyệt được lưu giữ trên tàu.
4
Sơ đồ chống cháy
• Kiểm tra xác nhận sơ đồ chống cháy
được bố trí và đặt ở những vị
trí hợp lý.
5
Hướng dẫn hoạt động và bảo
dưỡng cửa mũi tàu, cửa bên trong
và bản chỉ dẫn quy
trình vận hành chúng
Đối với các tàu được trang bị hướng dẫn và bản
chỉ báo trên
tàu theo các yêu cầu ở Chương 21, Phần 2-A và Chương 21,
Phần 2-B;
• Kiểm tra
xác nhận hướng dẫn được lưu giữ trên
tàu.
• Kiểm tra
xác nhận có trang
bị bản chỉ dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sổ tay hướng dẫn về hệ thống
khí trơ
• Đối với các tàu được
trang bị sổ tay trên tàu theo các yêu cầu của 4.5.5, Phần 5, kiểm
tra xác nhận sổ tay này được lưu giữ trên tàu.
Bảng 1-B/3.2 Kiểm
tra chung
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Tôn vỏ
• Phải kiểm tra tình trạng chung mặt ngoài
thân tàu phía trên đường nước chở hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn boong thời tiết
3
Các lỗ khoét trên boong và mặt ngoài
thân tàu
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các thành quây và các thiết bị đóng của miệng khoang trên boong lộ
và trong khu vực thượng tầng kín và cửa mạn, cửa làm hàng, cửa húp
lô phía dưới boong mạn khô hoặc boong thượng tầng.
4
Thành quây buồng máy
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các thành quây buồng máy hở và các lỗ khoét của chúng, các cửa trời của buồng
nồi hơi, buồng máy và thiết bị đóng kín chúng.
5
Thiết bị thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Ống thông hơi
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các ống thông hơi trên boong thời
tiết và thiết bị đóng kín chúng.
7
Vách ngăn kín nước và vách ngăn cuối
thượng tầng
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các cửa kín nước, van chặn và lỗ xuyên vách trên các vách ngăn kín nước và thiết bị
đóng của các lỗ khoét trên các vách ngăn thượng tầng.
8
Dấu đường nước chở hàng
• Phải kiểm tra sự hiển thị của đường
nước và đường boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn chắn sóng
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
mạn chắn sóng và các thiết bị đóng lỗ xả ở mạn chắn sóng và lan can bảo vệ.
10
Lối đi
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các cầu đi cố định và các lối
đi khác.
11
Các lỗ xả mạn, các đầu vào, các ống và van xả
khác
• Phải kiểm tra đến mức có thể các lỗ
xả mạn, các đầu vào, các ống và van xả khác.
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
trang bị chằng
buộc gỗ trên boong
kể cả các tấm lỗ đấu dây và
dây chằng v.v...,
nếu có trang bị chằng buộc đã được
Đăng kiểm duyệt.
13
Trang bị neo và chằng buộc
• Phải kiểm tra, đến mức có thể, trang bị neo
và chằng buộc kể cả các phụ tùng của chúng.
14
Trang bị chữa cháy
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
hệ thống chữa cháy. Phải kiểm tra xác nhận hệ thống chữa cháy cố định, các
bình chữa cháy loại xách tay, loại di chuyển được và các trang bị cho
người chữa cháy được bảo dưỡng tốt.
15
Kết cấu chống cháy và lối thoát thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Buồm và phụ tùng
• Phải kiểm tra buồm và phụ tùng khi
ở vị trí tại chỗ và sẵn sàng căng buồm.
17
Trang bị kéo sự cố
• Đối với những tàu được trang bị hệ
thống kéo sự cố theo các yêu cầu ở 25.3, Phần 2-A, phải kiểm
tra tình trạng chung của hệ thống.
18
Máy tính xếp hàng
• Đối với những tàu được trang bị
máy tính theo yêu cầu ở 32.1.1 và 32.3.2, Phần 2-A,
phải kiểm tra xác nhận máy tính
được duy trì ở trạng thái tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Hệ thống ống
• Phải kiểm tra tình trạng chung của
các ống dầu hàng, dầu đốt, ống dằn, ống thông hơi kể cả các trụ thông hơi
và các đầu thông hơi, các ống khí trơ và tất cả các ống khác trong buồng bơm
và trên các boong thời
tiết.
Yêu cầu bổ sung đối với tàu chở hàng rời hơn 15 tuổi
20
Hệ thống ống trong
các khoang hàng
• Phải kiểm tra tất cả các ống và
các lỗ xuyên ống trong
khoang hàng kể cả các ống xả mạn.
Bảng 1-B/3.3 Thử khả
năng hoạt động
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
1
Nắp đậy miệng khoang kín thời tiết
• Thử bằng vòi rồng như nêu trong Bảng
1-B/2.1 (nếu Đăng kiểm
viên thấy cần thiết).
• Kiểm tra ngẫu
nhiên đối với hoạt động của các nắp đậy miệng khoang được dẫn động cơ giới.
2
Thiết bị đóng các cửa kín nước trên
vách kín nước và các lỗ khoét trên
vách ngăn cuối thượng tầng
• Phải kiểm tra xác nhận, theo mức độ
Đăng kiểm viên thấy cần thiết, các thiết bị hoạt động tốt.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải kiểm tra xác nhận các thiết
bị hoạt động tốt.
4
Hệ thống phát hiện cháy và báo cháy
kể cả các điểm báo cháy bằng tay
• Phải kiểm tra xác nhận các thiết bị
hoạt động tốt kể cả chuông báo sự cố của hệ thống.
5
Bơm cứu hỏa kể cả bơm cứu hỏa sự cố, đường ống, họng
cứu hỏa, vòi rồng cứu hỏa, đầu phun
• Phải thử khả năng hoạt động của hệ
thống chữa cháy bao gồm bơm chữa cháy, họng chữa cháy v.v. Đối với những tàu
có hệ thống hoạt động cho buồng máy không có người trực canh, phải thử hoạt động
hệ thống điều khiển
từ xa hoặc hệ thống tự động hoạt
động của một bơm.
6
Hệ thống cứu hỏa bằng bọt trên boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Hệ thống thông gió
• Phải kiểm tra xác nhận các quạt
làm việc tốt.
Bảng 1-B/3.4 Kiểm
tra bên trong các khoang
và két
No.
Hạng mục
Nội dung kiểm
tra
Các yêu cầu đối với
tàu hàng trừ những tàu được nêu riêng dưới đây
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải kiểm tra bên trong.
2
Két dằn
• Đối với các tàu trên 5 tuổi, phải
kiểm tra bên trong (các) két đã có khuyến cáo phải kiểm tra bên trong từ
đợt kiểm tra trung gian hoặc định kỳ trước.
Các yêu cầu
đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
1
Buồng máy và buồng nồi hơi
• Phải kiểm tra bên trong.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải kiểm tra bên trong sau khi đã
cọ rửa kỹ và tiêu thoát khí. Phải lưu ý đến hệ thống làm kín tất cả các lỗ xuyên
vách, hệ thống thông gió, bệ đỡ và các đệm kín của bơm.
3
Két dằn
• Đối với các tàu dầu
và tàu chở xô hóa
chất nguy hiểm trên 5 tuổi, phải kiểm tra bên trong (các) két đã có khuyến
cáo phải kiểm tra bên trong từ đợt kiểm tra trung gian hoặc định kỳ trước.
• Đối với các tàu dầu và tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm trên 15 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất
cả các két kề với (có nghĩa là phải có một mặt phẳng tiếp giáp chung) két
hàng có ống xoắn gia nhiệt. Tuy nhiên, nếu từ đợt kiểm tra trung gian hoặc định
kỳ trước, thấy lớp sơn phủ ở trạng thái tốt, Đăng kiểm viên có thể xem xét miễn
giảm trong từng trường hợp cụ thể.
Các yêu cầu
đối với tàu chở hàng rời
1
Buồng máy và buồng nồi hơi
• Phải kiểm
tra bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két dằn
• Đối với các tàu chở hàng rời
trên 5 tuổi, phải kiểm tra bên trong (các) két đã có khuyến cáo phải kiểm tra
bên trong từ đợt kiểm tra trung gian hoặc định kỳ trước.
3
Khoan hàng
• Đối với các tàu chở hàng rời trên
10 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất cả các khoang hàng.
Các yêu cầu đối với
tàu chở gỗ
1
Buồng máy và buồng nồi
hơi
• Phải kiểm tra bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két dằn
• Đối với các tàu trên 5 tuổi, phải
kiểm tra bên trong
(các) két đã có khuyến
cáo phải kiểm tra bên trong từ đợt kiểm tra trung gian hoặc định kỳ
trước.
3
Khoang hàng
• Đối với các tàu chở hàng rời trên
5 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất cả các khoang hàng để kiểm tra tình trạng
các chân sườn khoang, các mã dưới và chân các vách ngang.
Bảng 1-B/3.5 Kiểm tra
tiếp cận
No.
Hạng mục
Nội dung kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các nắp đậy miệng
khoang và thành quây miệng khoang
• Phải kiểm tra tiếp cận tôn nắp đậy miệng
khoang, tôn thành quây miệng khoang và gia cường của chúng.
2
Các kết cấu trong khoang hàng
• Đối với tàu trên 10 tuổi nhưng không
quá 15 tuổi, phải kiểm tra tiếp cận với mức độ thỏa đáng, tối
thiểu 25% các sườn để thiết lập được tình trạng của khu vực chân của sườn mạn
đến xấp xỉ 1/3 chiều dài sườn ở
vỏ mạn và chi tiết lắp ráp ở cuối sườn mạn cùng với tôn vỏ xung quanh trong
khoang hàng phía mũi tàu.
• Nếu từ mức độ kiểm tra này thấy cần
phải có các biện pháp khắc phục thì việc kiểm tra phải được mở rộng
để bao gồm cả việc kiểm
tra tiếp cận tất cả các sườn vỏ và tôn vỏ xung quanh của khoang
hàng đó, đồng thời kiểm
tra tiếp cận với phạm vi thỏa đáng, tối thiểu 25% sườn của tất cả
các khoang hàng còn lại.
• Đối với các tàu hơn 15 tuổi, phải
kiểm tra tiếp cận với phạm vi thỏa đáng, tối thiểu 25% sườn để thiết lập
được tình trạng của khu vực chân của sườn vỏ với chiều dài xấp xỉ 1/3 chiều
dài sườn ở vỏ mạn và chi tiết lắp ráp ở cuối sườn mạn và tôn vỏ xung quanh
trong khoang hàng phía trước và một khoang hàng được chọn.
• Nếu mức độ kiểm tra này cho thấy
phải có các biện pháp khắc phục thì việc kiểm tra phải được mở rộng để bao gồm
cả việc kiểm tra tiếp cận tất cả các sườn vỏ và tôn vỏ xung quanh của khoang
hàng đó, đồng thời kiểm tra tiếp cận với phạm vi thỏa đáng đối với tất cả
các khoang hàng còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Sườn khoang
• Đối với tàu hơn 5 tuổi,
phạm vi kiểm tra phải được tăng lên đến mức độ mà Đăng kiểm viên cho là cần
thiết sau khi xem xét kết quả
kiểm tra được thực hiện theo quy định ở Bảng 1-B/3.4.
Bảng 1-B/3.6 Đo chiều
dày
No.
Hạng mục
Nội dung kiểm
tra
Các yêu cầu đối với tàu hàng không phải các tàu
nêu dưới đây
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu khi kiểm tra như quy
định đối với tàu trên 5 tuổi ở Bảng 1- B/3.4 phát hiện thấy có ăn mòn
rộng, phải đo chiều dày đến mức độ Đăng kiểm viên thấy thỏa đáng. Nếu
phát hiện thấy có ăn mòn nhiều thì phải đo chiều dày thêm theo các quy
định ở 3.4.6-2.
Các yêu cầu đối với tàu dầu và tàu
chở xị hóa
chất nguy hiểm
1
Các đường ống dầu hàng, dầu đốt, dằn,
thông hơi kể cả các trụ và ống góp thông hơi, các đường ống khí trơ và
các đường ống khác
trong buồng bơm và trên
boong thời tiết
• Nếu sau khi xem xét kết quả kiểm
tra quy định ở Bảng 1-B/3.2, Đăng kiểm
viên thấy cần thiết thì phải đo chiều dày.
2
Các kết cấu trong két dằn
• Nếu khi kiểm tra các két dằn như quy
định ở Bảng 1-B/3.4 đối với
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm hơn 5 tuổi mà phát hiện thấy có ăn
mòn rộng, phải đo chiều dày đến mức độ Đăng kiểm viên thấy thỏa đáng. Nếu
phát hiện thấy có ăn mòn nhiều, phải đo chiều dày thêm như quy định ở 3.4.6-3.
• Nếu khi kiểm tra các két dằn kề
(có nghĩa là phải có một mặt phẳng chung) với két hàng có ống xoắn gia nhiệt
như quy định ở Bảng 1-B/3.4 đối với các
tàu dầu và tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm trên 15 tuổi mà phát hiện thấy có ăn mòn rộng phải
đo chiều dày đến mức độ Đăng kiểm viên thấy thỏa đáng. Nếu phát hiện thấy có
ăn mòn nhiều, phải đo chiều dày thêm như quy định ở 3.4.6-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các kết cấu trong két dằn
* Nếu khi kiểm tra các két dằn như quy định
ở Bảng 1-B/3.4 đối với
tàu chở hàng rời trên 5 tuổi phát hiện thấy có ăn mòn rộng, phải đo chiều dày
đến mức độ Đăng kiểm viên thấy thỏa đáng. Nếu phát hiện thấy có ăn mòn nhiều
phải đo chiều dày thêm như quy định ở 3.4.6-4.
2
Nắp đậy miệng khoang và thành quây
miệng khoang
• Nếu từ kết quả kiểm tra tiếp cận quy
định ở Bảng 1-B/3.5, Đăng kiểm
viên thấy cần thiết thì phải đo chiều dày đến mức độ Đăng kiểm viên
thấy thỏa đáng. Nếu
phát hiện thấy có ăn mòn nhiều thì phải đo chiều dày thêm như quy định ở
3.4.6-4.
3
Các kết cấu trong khoang hàng
Sườn vỏ và tôn vỏ xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Kiểm tra trên đà khô
hoặc trên triền
Trong các đợt kiểm tra trên đà, phải
thực hiện kiểm tra như nêu trong Bảng 1-B/3.7 trên đà khô
hoặc trên triền sau khi làm sạch mặt ngoài của thân tàu.
3.2.2. Kiểm tra dưới nước
1. Nếu được Đăng kiểm nhận, có thể
áp dụng việc kiểm tra dưới nước thay kiểm tra trên đà hoặc trên triền. Trong mọi
trường hợp, không được thay thế việc kiểm tra trên đà hoặc trên triền nêu ở (1)
hoặc (2) sau đây bằng kiểm tra dưới nước:
(1) Kiểm tra trên đà khô hoặc trên
triền vào thời gian nêu ở 1.1.3-1(2)(a)
(2) Kiểm tra trên đà đối với các tàu chở
hàng rời, tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm khi các tàu này lớn hơn 15
tuổi.
2. Nếu Chủ tàu yêu cầu, tàu được
áp dụng biện pháp chống ăn mòn phù hợp cho phần thân tàu chìm dưới nước và được
thiết kế phù hợp cho việc kiểm tra dưới nước, đồng thời, kết
quả kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu của Quy phạm này thì cấp tàu có thể được gắn
thêm dấu hiệu bổ
sung IWS (xem 2.1.3-4(1), Chương 2, Phần 1-A).
3. Công việc lặn và kiểm tra dưới
nước phải do các hãng được
Đăng kiểm công nhận thực hiện.
4. Nếu trong quá trình kiểm tra
dưới nước mà phát hiện thấy có hư hỏng thì Đăng kiểm viên có thể yêu cầu đưa
tàu lên đà để kiểm tra kỹ lưỡng hơn và có biện pháp khắc phục, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những tàu có hệ thống kiểm soát và duy
trì trạng thái kỹ thuật cho hệ trục chân vịt theo các yêu cầu ở 3.9.3, phải kiểm
tra chung hệ trục và xem xét mọi số liệu kiểm soát trạng thái về hệ thống sẵn
có trên tàu để đảm bảo hệ thống được duy trì tốt.
3.3. Kiểm tra trung
gian thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.3.1. Kiểm tra hồ sơ và bản vẽ
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải
kiểm tra việc kiểm soát hồ sơ và bản vẽ như nêu ở 3.1.1.
3.3.2. Kiểm tra chung
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải
kiểm tra thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng như nêu ở 3.1.2.
Ngoài ra, phải kiểm tra chung tình trạng phụ tùng dự trữ của hệ thống chữa
cháy.
3.3.3. Thử khả năng hoạt động
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải thử
khả năng hoạt động
như nêu trong Bảng 1-B/3.8.
3.3.4. Kiểm tra bên trong các
khoang và két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5. Kiểm tra tiếp cận
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải
kiểm tra tiếp cận như quy định trong Bảng 1-B/3.10.
3.3.6. Đo chiều dày
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải
tiến hành đo chiều dày các chi tiết như quy định ở Bảng 1-B/3.11. Đối với thiết
bị đo và biên bản đo chiều dày, phải áp dụng cả các quy định tương ứng ở 3.4.6-1.
Bảng 1-B/3.7 Các yêu cầu đối với
kiểm tra trên đà
No.
Hạng mục
Nội dung kiểm
tra
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kết cấu trong khu vực không liên tục,
những bộ phận kết cấu có khả năng bị ăn mòn nghiêm trọng và các lõ khoét ở
tôn vỏ phải được kiểm tra cẩn thận.
• Phải tháo các nắp đậy lưới nếu Đăng kiểm viên
thấy cần thiết.
2
Bánh lái
• Bánh lái phải được nâng lên và
tháo ra, chốt lái và gu giông v.v... phải được kiểm tra. Phải đo khe hở ổ đỡ bánh lái. Có thể
bỏ qua việc
nâng và tháo bánh lái nếu sau khi đo khe hở Đăng kiểm viên xét thấy tình trạng
của bánh lái thỏa mãn.
3
Các đầu lấy nước biển và các đầu xả
mạn cùng với các van của chúng phía dưới boong mạn khô
• Phải kiểm tra các đầu lấy nước biển
và các đầu xả mạn, các van vặn và van gạt cùng với các chi
tiết cố định chúng vào thân tàu phải được tháo ra và kiểm tra. Đăng kiểm viên
có thể quyết định không cần tháo
chúng nếu chúng đã được tháo và kiểm tra thỏa mãn ở lần kiểm tra
trên đà trước.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khe hở giữa trục
chân vịt và trục ống bao và ổ đỡ phía sau của ống bao hoặc ổ đỡ trong giá đỡ
trục hoặc độ sụt do mòn của ổ
đỡ phải được kiểm tra
5
Thiết bị làm kín ống bao và ổ đỡ
trong giá đỡ trục
• Phải kiểm tra hiệu quả của vòng đệm
kín dầu.
6
Chân vịt
• Phải kiểm tra chân vịt.
Trường hợp lắp chân vịt biến bước thì phải kiểm tra thiết bị điều
khiển bước trong điều kiện làm việc.
7
Van vặn và van gạt trên
tôn vỏ, cửa thông biển hoặc ống cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Neo, xích neo, cáp, ống luồn neo,
khoang chứa neo và phanh giữ cáp
• Vào các đợt kiểm tra trên đà theo
thời gian nêu ở 1.1.3-1(2)(a), neo và xích neo phải được trải
ra và kiểm tra. Vào đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 2 và các lần kiểm tra
định kỳ tiếp theo, phải đo đường kính xích neo. Nếu đường kính trung
bình của một mắt xích tại vị trí mòn nhất của nó giảm đi từ 12%
trở lên so với đường kính danh
nghĩa yêu cầu thì mắt xích đó
phải thay mới.
9
Các khoang và két
• Vào các đợt kiểm tra trên đà theo
thời gian nêu ở 1.1.3-1(3)(b), 1.1.3-1(4)(b) hoặc
(c), hoặc 1.1.6-5, phải kiểm tra bên trong và kiểm tra tiếp cận, đến mức
độ có thể, vào các đợt kiểm tra định kỳ hoặc trung gian thích hợp.
3.3.7. Thử áp lực
1. Vào các đợt kiểm tra trung
gian tàu dầu và tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm, phải thử áp lực hệ thống ống thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm viên, nếu dựa
vào kết quả kiểm tra chung quy định ở 3.3.2, Đăng kiểm viên xét thấy việc
thử là cần thiết.
2. Vào các đợt kiểm tra trung
gian tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có tuổi vượt quá 15, phải thử áp
lực trong điều kiện áp suất làm việc cho hệ thống ống nêu ở 3.4.7-3(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.
Hạng mục
Nội dung thử
1
Trang thiết bị và hệ thống nêu ở hạng
mục No. 1 và từ 3 đến 7 ở Bảng 1-B/3.3
• Phải tiến hành thử từng hạng mục
nêu ở Bảng 1-B/3.3.
2
Các cửa ra vào trên vách ngăn kín nước
và các thiết bị đóng trên các vách ngăn cuối thượng tầng
• Kiểm tra xác nhận các cửa ra vào
và thiết bị đóng làm việc tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thoát nước, trang bị
neo, chằng buộc và phụ tùng của chúng
• Kiểm tra xác nhận các hệ thống
làm việc tốt.
Đăng kiểm viên có thể quyết định việc miễn kiểm tra.
4
Hệ thống chữa cháy bằng bột hóa
học khô cố
định
• Kiểm tra xác nhận hệ ống được duy trì ở trạng
thái tốt bằng cách thử cấp khí. Kiểm tra xác nhận bộ súng phun (monitor) và
vòi rồng làm việc tốt. Kiểm tra xác nhận hệ thống điều khiển từ xa và van tự
động liên quan làm việc tốt.
• Kiểm tra lượng khí
khởi động và/hoặc
khí tạo áp lực.
5
Hệ thống phun sương nước
• Kiểm tra xác nhận hệ thống làm việc
tốt bằng cách thử cấp nước. Có thể bỏ qua việc kiểm tra lượng nước cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công chất chữa cháy bằng CO2,
Halon và bột hóa chất
khô
• Phải kiểm tra số lượng các
công chất
này.
7
Hệ thống chữa cháy bằng CO2 cố định và hệ
thống chữa cháy bằng Halon cố định
• Kiểm tra xác nhận
hệ thống ống được duy trì ở trạng thái tốt bằng cách thử cấp khí.
• Kiểm tra xác nhận các hệ thống
báo động làm việc tốt.
8
Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định
và hệ thống chữa cháy bằng bọt có độ nở cao cố định
• Kiểm tra xác nhận hệ thống ống được
duy trì ở trạng thái tốt bằng cách thử cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chữa cháy bằng nước phun
sương áp lực cao cố định
• Kiểm tra xác nhận hệ thống làm việc
tốt bằng cách thử cấp nước.
• Kiểm tra xác nhận bơm của hệ
thống làm việc tốt.
10
Hệ thống phun nước tự động
• Kiểm tra xác nhận chuông báo cấp
nước và bơm làm việc tốt trong khi hệ thống phát hiện cháy đang
hoạt động.
11
Các thiết bị đóng các lỗ khoét liên
quan đến việc chữa cháy trong các khoang hàng
• Kiểm tra xác nhận các thiết bị đóng
làm việc tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Các nắp đậy miệng khoang vận hành cơ
giới
• Kiểm tra xác nhận các nắp đậy miệng
khoang được lựa chọn làm việc tốt.
• Đối với tàu hơn 15 tuổi, kiểm tra xác
nhận tất cả các nắp đậy miệng khoang làm việc tốt.
13
Các nắp đậy miệng khoang
kín thời tiết
• Phải thử bằng vòi rồng như quy định
ở Bảng 1-B/2.1 hoặc tương
đương cho tất
cả các nắp đậy miệng
khoang đối với tàu hơn 15 tuổi.
Bảng 1-B/3.9 Kiểm
tra bên trong các khoang và két
No
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm
tra
Các yêu cầu đối với tàu hàng trừ những
tàu được nêu riêng dưới đây
1
Buồng máy và buồng nồi
hơi
• Kiểm tra bên trong.
2
Két dằn
• Đối vái các tàu trên 5 tuổi đến 10
tuổi, phải kiểm tra bên trong các két dằn nước biển đại diện. Nếu phát hiện
thấy tình trạng sơn phủ kém, ăn
mòn hoặc các khuyết tật khác trong két dằn hoặc không có sơn phủ bảo vệ từ
khi chế tạo, việc kiểm tra phải được mở rộng cho các két dằn tương tự khác.
• Đối với các tàu hơn 10 tuổi, phải kiểm tra
bên trong tất cả các két dằn nước biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các két dằn phát hiện thấy
tình trạng sơn bảo vệ kém
mà không được sơn lại hoặc không có sơn bảo vệ, trừ các két đáy đôi, phải kiểm
tra bên trong hàng năm. Đối với các két dẫn đáy đôi có tình trạng như
trên, nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải kiểm tra bên trong hàng năm.
3
Khoang hàng
• Đối với tàu hơn 10 tuổi, trừ những
tàu chỉ chở hàng khô, phải kiểm tra bên trong các khoang hàng được chọn.
• Đối với những tàu hơn 15 tuổi, phải
kiểm tra bên trong một khoang hàng phía trước và một khoang
hàng phía sau.
Các yêu cầu đối với tàu dầu và tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm
1
Buồng máy và buồng nồi hơi
• Kiểm tra bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két dằn
• Đối với những tàu hơn 5 tuổi đến 10 tuổi, phải
kiểm tra bên trong các
két dằn đại diện.
• Đối với những tàu hơn 10 tuổi phải
kiểm tra bên trong tất cả các két dằn và tất cả các két dằn/hàng hỗn hợp (nếu
có).
• Nếu từ những kiểm tra trên, bằng mắt
thường không phát hiện thấy khuyết tật về kết cấu, có thể chỉ cần xác định
rằng sơn bảo vệ vẫn còn tốt.
• Nếu phát hiện thấy tình trạng sơn
phủ kém, ăn mòn hoặc các
khuyết tật khác hoặc không có sơn bảo vệ từ khi chế tạo, việc kiểm
tra phải được mở rộng cho các két dằn tương tự khác.
• Đối với các két dằn, nếu phát
hiện thấy lớp sơn bảo vệ ở trong tình trạng kém mà không được sơn lại hoặc
không có sơn bảo vệ, phải kiểm tra bên trong hàng năm.
3
Két hàng
• Đối với những tàu hơn 10 tuổi, phải
kiểm tra bên trong ít nhất một két hàng phía mũi và một két
hàng phía sau. Nếu từ kết quả kiểm tra có nghi ngờ về tình
trạng của két hàng, phải mở rộng kiểm tra đến các
két hàng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Buồng máy và buồng nồi
hơi
• Kiểm tra bên trong.
2
Két dằn
• Phải kiểm tra các
khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần
trước trong các két dằn.
• Đối
với những tàu hơn 5 tuổi đến 10 tuổi, phải kiểm tra bên trong các két dằn đại
diện và các két dằn/hàng hỗn hợp (nếu
có). Nếu phát hiện thấy tình trạng sơn phủ kém, ăn mòn hoặc các khuyết tật
khác trong két dằn hoặc không có sơn bảo vệ từ khi chế tạo, việc kiểm tra phải
được mở rộng cho các két dằn tương
tự khác.
• Nếu
từ những kiểm tra trên, bằng mắt thường không phát hiện thấy khuyết tật
về kết cấu thì có thể chỉ cần
xác nhận rằng sơn bảo vệ vẫn còn tốt.
• Đối
với các két dằn, nếu phát hiện thấy lớp sơn bảo vệ ở trong tình trạng kém mà
không được sơn lại hoặc không có sơn bảo
vệ, trừ các két đáy đôi, phải kiểm tra bên trong hàng năm.
Đối với các két dằn đáy đôi
với tình trạng như trên, nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải kiểm tra bên
trong hàng năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang hàng
• Đối với những tàu
hơn 5 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất cả các khoang hàng.
Các yêu cầu đối với
tàu chở gỗ
1
Buồng máy và buồng
nồi hơi
• Kiểm tra bên
trong.
2
Két dằn
• Tương tư như đối
với tàu hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoang hàng
• Đối với các tàu
hơn 5 tuổi, phải kiểm tra bên trong tất cả các khoang hàng.
Bảng 1-B/3.10 Kiểm
tra tiếp cận
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
Tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy
hiểm hơn 10 tuổi
1
Các kết cấu trong két dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các kết cấu trong khoang hàng
• Phải kiểm tra tiếp cận tối thiểu
hai két hàng hỗn hợp với cùng nội dung kiểm tra như đợt kiểm
tra định kỳ lần trước (chỉ áp dụng cho tàu dầu vỏ kép).
• Phải kiểm tra tiếp cận tối thiểu
hai két dằn/hàng hỗn hợp (nếu
có) với cùng nội dung kiểm tra như đợt kiểm tra định kỳ lần trước. Có thể
chấp nhận kiểm tra tiếp cận chỉ một két hàng tổng hợp nếu không có thêm
két hàng tổng hợp nào khác (trừ trường hợp tàu dầu vỏ kép).
Các yêu cầu đối với tàu chở hàng rời
1
Nắp đậy miệng khoang và thành quây
miệng khoang
• Phải kiểm tra tiếp cận tất cả các
tôn nắp đậy miệng khoang và các tôn thành quây miệng khoang
và các chi tiết gia cường của chúng.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra tiếp cận các khu vực có
nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ trước.
3
Các kết cấu trong khoang hàng
• Đối với những tàu hơn 5 tuổi, phải
kiểm tra tiếp cận với mức độ
thỏa đáng, tối thiểu 25% các sườn để thiết lập được tình trạng các sườn vỏ tàu
kể cả các chi tiết gắn vào đầu trên và dưới của chúng và tôn vỏ xung quanh
trong khoang hàng phía trước và một khoang hàng được lựa chọn khác. Tùy thuộc
vào kết quả kiểm tra bên trong và kiểm tra tiếp cận, nếu Đăng kiểm viên thấy
cần thiết, việc kiểm tra phải được mở rộng bao gồm kiểm tra tiếp cận tất cả
các sườn vỏ và tôn vỏ xung
quanh của các khoang hàng đó đồng thời kiểm tra tiếp cận với mức độ thỏa đáng
đối với tất cả các khoang hàng còn lai.
.1 Các sườn của khoang hàng kể các
chi tiết gắn vào đầu trên và đầu dưới của chúng, tôn vỏ xung quanh
.2 Các vách ngang
• Đối với các tàu hơn 5 tuổi, phải
kiểm tra tiếp cận để thiết lập được tình trạng cửa các vách ngang trong
khoang hàng phía trước và một khoang hàng được lựa chọn khác.
.3 Khu vực có nghi ngờ
• Phải kiểm tra tiếp cận để thiết lập
được tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định
kỳ lần trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các kết cấu trong các khoang hàng
• Kiểm tra tiếp cận các kết cấu nêu ở
các cột bên trái đối với tất
cả các hầm
hàng.
.1 Chi tiết phía dưới của các sườn vỏ
tàu và các giá đỡ đầu dưới của chúng
.2 Các chi tiết phía dưới của vách
ngang
.3 Các chi tiết phía dưới (nằm trên các tấm
đáy trong) của các đường ống xuyên qua các khoang hàng như các ống
thông hơi, ống thăm...
Bảng 1-B/3.11 Đo chiều dày
No.
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu đối với tàu
hơn 5 tuổi trừ những tàu được nêu riêng dưới đây
1
Các kết cấu
trong két dằn
• Phải đo chiều dày
để đánh giá tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần
trước.
• Từ kết quả
kiểm tra như quy định trong Bảng 1-B/3.9, nếu Đăng
kiểm viên thấy cần thiết, phải đo chiều dày với mức độ do Đăng kiểm viên quyết
định tại những vị trí có tình trạng sơn phủ kém, ăn mòn hoặc các khuyết tật khác
trong két dằn hoặc không có sơn bảo vệ từ thời điểm chế tạo.
• Nếu phát hiện
thấy có ăn mòn nhiều,
phải
đo bổ sung chiều dày như quy
định ở 3.4.6-2.
Các yêu cầu đối với
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
1
Các ống dầu hàng, dầu đốt,
ống dằn, ống thông
hơi kể cả các trụ và ống góp
thông hơi, các đường ống khí trơ
và tất cả các đường ống trong buồng bơm và trên boong thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Các kết cấu trong két dằn (đối với
các tàu hơn 5 tuổi)
• Phải đo chiều
dày để đánh giá
tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
• Từ kết quả
kiểm tra quy định ở Bảng 1-B/3.9, nếu Đăng kiểm
viên thấy cần thiết, phải đo chiều dày với mức độ do Đăng kiểm viên quyết định
tại những vị trí có tình trạng sơn phủ kém, ăn mòn hoặc các khuyết tật khác
trong két dằn hoặc không có sơn bảo vệ từ thời điểm chế tạo.
• Nếu kết quả của đợt đo
chiều dày này thể hiện mức độ ăn mòn nhiều, phải tăng phạm vi đo chiều dày
lên như quy định ở 3.4.6-3.
3
Các kết cấu trong két hàng (đối với
các tàu hơn 5 tuổi)
• Phải đo chiều dày để đánh
giá tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
• Nếu kết quả của đợt đo chiều dày này thể
hiện mức độ ăn mòn nhiều, phải tăng phạm vi đo chiều dày lên như quy
định ở 3.4.6-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các kết cấu trong két dằn
• Từ kết quả kiểm tra như quy định
trong Bảng 1-B/3.9, nếu Đăng
kiểm viên thấy cần thiết,
phải đo chiều dày với mức độ do Đăng kiểm viên quyết định tại
những vị trí có tình trạng sơn phủ kém, ăn mòn hoặc các khuyết tật khác trong
két dằn hoặc không có sơn bảo vệ từ thời điểm chế tạo.
• Phải đo chiều dày để đánh giá tình
trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
• Nếu kết quả của đợt đo chiều dày
này thể hiện mức độ ăn mòn nhiều, phải
tăng phạm vi đo chiều dày lên như quy định ở 3.4.6-4.
2
Các nắp đậy miệng khoang và thành
quây miệng khoang
• Các kết cấu phải kiểm tra tiếp cận
• Phải đo chiều dày để đánh
giá tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Có thể miễn việc đo chiều
dày nếu từ kết quả
kiểm tra tiếp cận, Đăng kiểm viên thấy thỏa mãn rằng không có
sự suy giảm kết cấu và sơn bảo vệ (nếu có) vẫn còn tốt.
• Nếu kết quả của đợt đo chiều dày này thể
hiện mức độ ăn mòn nhiều, phải tăng phạm vi đo chiều dày lên như quy định
ở 3.4.6-4.
3
Các kết cấu trong khoang hàng
• Các kết cấu phải kiểm tra tiếp cận
Các yêu cầu đối với tàu
chở gỗ hơn 5 tuổi
1
Các kết cấu trong két dằn
• Phải đo chiều dày để đánh giá
tình trạng của các khu vực có nghi ngờ từ đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu kết quả của đợt đo chiều dày
này thể hiện mức độ ăn mòn nhiều,
phải tăng phạm vi đo chiều dày lên như quy định ở 3.4.6-2.
2
Các kết cấu trong khoang hàng
• Các kết cấu phải kiểm tra tiếp cận
• Phải đo chiều dày của các kết cấu có quy định
kiểm tra tiếp cận trong tất cả các khoang hàng.
• Phải đo chiều dày với mức độ như đợt
kiểm tra định kỳ lần trước.
• Có thể miễn việc đo chiều dày nếu
từ kết quả kiểm tra tiếp cận, Đăng kiểm viên thấy thỏa mãn rằng không có sự
suy giảm kết cấu và sơn bảo vệ (nếu có) vẫn còn tốt.
3.4. Kiểm tra định kỳ
thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.4.1. Kiểm tra các hồ sơ và bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2. Kiểm tra chung
1. Vào các đợt kiểm tra định kỳ,
phải kiểm tra cẩn thận thân tàu, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy và
phụ tùng như quy định ở 3.3.2. Các đầu ống thông hơi tự động đặt ngoài
boong hở phải được kiểm tra cẩn thận.
2. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, ngoài các yêu cầu ở -1, phải
kiểm tra hệ thống ống hàng, ống thông hơi, ống tẩy khí, ống thoát khí, ống
khí trơ và các hệ thống ống khác trên
boong thời tiết, bên trong tất cả các két
hàng, bên trong tất cả các khoang
và két tiếp giáp với các két hàng như các két dằn, buồng bơm, hầm ống,
khoang cách ly và khoang trống.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ tàu chở hàng rời,
ngoài các yêu cầu ở -1, phải kiểm tra tất cả các hệ thống ống trên boong thời
tiết và bên trong tất cả các két hàng và két dằn, buồng bơm, hầm ống, khoang trống
và khoang
cách
ly tiếp giáp với các két hàng.
3.4.3. Thử khả năng hoạt động
1. Vào các đợt kiểm tra định kỳ,
phải thử khả năng hoạt động như quy định ở 3.3.3, ngoài ra, phải đảm bảo rằng dụng cụ đo
tải trọng yêu cầu
ở 32.1.1 và 32.3.2, Phần 2-A làm việc tốt. Khi áp dụng các yêu cầu
đối với thử khả năng hoạt động nếu ở 3.3.3, phải thử khả năng hoạt động các nắp
đậy miệng khoang dẫn động bằng cơ giới quy
định ở hạng mục 1 trong Bảng 1-B/3.8 đối với tất cả
các nắp đậy miệng khoang dẫn động bằng cơ giới và không cho phép bỏ qua việc thử
khả năng hoạt động trang bị neo và chằng buộc quy định ở hạng mục 3 trong Bảng 1-B/3.8.
2. Nếu Đăng kiểm viên thấy cần
thiết, có thể yêu cầu thực hiện thử nghiêng lệch và sửa đổi thông báo ổn định.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ tàu chở hàng
rời, ngoài các
yêu cầu ở -1, phải thử bằng vòi rồng như quy định ở Bảng 1-B/2.1 hoặc tương
đương đối với tất cả các nắp đậy miệng khoang kín thời tiết.
3.4.4. Kiểm tra bên trong các
khoang và két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các kết cấu, đường ống, nắp đậy
miệng khoang v.v... dễ bị ăn mòn trong các khoang chứa hàng có độ ăn mòn thép cao
như gỗ súc, muối,
than quặng sun phua v.v...
(2) Những vị trí dễ bị mòn do nhiệt
như tấm thép dưới nồi hơi.
(3) Các khu vực ngắt quãng về kết
cấu như các góc của lỗ khoét miệng hầm hàng, các lỗ khoét bao gồm các cửa húp lô, các cửa làm
hàng v.v... trên vỏ tàu
(4) Tình trạng của sơn và hệ thống ngăn ngừa ăn mòn
(nếu có)
(5) Tình trạng của các tấm lót dưới
các ống đo
(6) Tình trạng của xi măng hoặc hỗn hợp
lót boong (nếu có)
(7) Các vị trí mà đã phát hiện ra
các khuyết tật như nứt, cong vênh, ăn mòn ở các tàu tương tự hoặc các kết cấu tương tự.
2. Vào các đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm
tra các két và khoang như quy định ở Bảng 1-B/3.12 có lưu ý đến -1
ở trên. Trong trường hợp được phép hoãn kiểm tra định kỳ phù hợp với các yêu cầu
ở 1.1.5, loại kiểm
tra định kỳ áp dụng cho tàu phải được xác định dựa trên ngày hết hạn gốc của Giấy
chứng nhận phân cấp tàu.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
các tàu dầu và tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm,
ngoài -1 và -2 ở trên, phải kiểm tra bên trong các
khoang và két như quy định ở Bảng 1-B/3.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5. Kiểm tra tiếp cận
Vào các đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm
tra tiếp cận các bộ phận nêu ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Các chi tiết phía dưới của sườn vỏ
và giá đỡ thành két và các chi tiết phía dưới của vách ngang
(2) Các chi tiết phía dưới (nằm
trên trên đáy trong)
của các ống thông hơi, ống đo v.v...
2. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy
nguy hiểm, bất kể các yêu cầu ở -1 trên, phải kiểm tra tiếp
cận các kết cấu v.v... như quy định ở Bảng 1-B/3.15.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu chở hàng rời, bất kết quy định -1 trên, phải kiểm tra tiếp cận các kết
cấu v.v...
như
quy định ở Bảng 1-B/3.16. Đối với tàu chở quặng, phải kiểm tra
tiếp cận trong các két dằn mạn và các két trống ở mạn phù hợp với các
yêu cầu đối với các hạng mục nêu trong Bảng 1-B/3.15 thay cho các
hạng mục trong Bảng 1-B/3.16.
3.4.6. Đo chiều dày
1. Vào các đợt kiểm tra định kỳ,
phải đo chiều dày phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Phải sử dụng các máy siêu âm
thích hợp hoặc các phương tiện được chấp nhận khác để đo chiều dày. Phải chứng
minh độ chính xác của thiết bị đo theo yêu cầu của Đăng kiểm viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải chuẩn bị biên bản đo chiều
dày và trình cho
Đăng kiểm.
2. Vào các đợt kiểm tra định kỳ,
phải đo chiều dày như quy định ở -1 trên đối với các
kết cấu v.v... nêu trong Bảng 1-B/3.17. Nếu phát hiện
thấy có ăn mòn nhiều thể hiện ở kết quả đo chiều dày đó, việc đo chiều dày phải
được mở rộng đến mọi kết cấu nêu trong Bảng 1-B/3.18 trong đó tiểu
đề tương ứng với các kết cấu bị ăn mòn nhiều.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ các tàu dầu và tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm bất kể quy định ở -2 trên, phải đo chiều dày các kết
cấu v.v... như nêu trong Bảng 1-B/3.19 phù hợp với -1
trên. Kết cấu thân tàu và đường ống bằng thép không gỉ trừ thép mạ
có thể được miễn việc đo chiều
dày nếu Đăng kiểm
thấy phù hợp. Nếu phát hiện thấy có ăn mòn nhiều dựa vào kết quả đo chiều dày
đó, việc đo chiều
dày phải được mở rộng đến tất cả các kết cấu nêu trong các bảng từ Bảng
1-B/3.20 đến 1-B/3.23 trong đó tiểu
đề tương ứng với các
thành phần bị mòn đáng kể.
4. Vào các đợt kiểm tra định
kỳ tàu chở hàng rời, bất kể quy định ở -2 trên, phải đo chiều dày như quy
định ở -1
trên
đối với các kết cấu v.v... như nêu ở Bảng 1-B/3.24. Nếu phát hiện
thấy có ăn mòn nhiều từ kết quả đo chiều dày đó, việc đo chiều dày đó phải được
mở rộng đến tất cả các kết cấu nêu trong các Bảng 1-B/3.25 đến 1-B/3.30, trong đó, tiểu
đề tương ứng với thành phần bị ăn mòn nhiều.
5. Độ bền dọc của tàu phải được
đánh giá dựa trên chiều dày của các thành phần kết cấu ở các mặt cắt ngang nêu ở
Bảng 1-B/3.17, Bảng 1-B/3.19, Bảng 1-B/3.24.
3.4.7. Thử áp lực
1. Vào các đợt kiểm tra định kỳ,
phải thử áp lực các két theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Phải thử áp lực với áp suất
như quy định dưới đây:
(a) Đối với két: áp suất tương ứng
với cột áp lớn nhất mà két có thể phải chịu trong điều kiện khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Việc thử áp lực các két có thể
được thực hiện khi tàu ở trạng thái nổi, nếu việc kiểm tra bên trong của đáy cũng được thực
hiện ở trạng thái nổi.
(3) Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu có nhiều két nước
và két dầu, có thể miễn thử áp lực một số két nước hoặc dầu nếu Đăng kiểm viên
thấy việc thử là không cần thiết, sau khi xem xét tình trạng hiện tại của tàu,
tuổi tàu và khoảng thời gian từ đợt thử trước.
2. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu hàng, phải thử áp lực theo quy định ở -1 trên đối với tất cả các két
nêu trong Bảng 1-B/3.30.
3. Vào các đợt kiểm tra định kỳ
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, bất kể quy định -2 trên, phải thử áp
lực các két và hệ thống ống như quy định dưới đây:
(1) Các két nêu trong Bảng 1-B/3.31
(2) Ống hàng và ống dằn bên
trong các két hàng, tất cả các két và khoang tiếp giáp với các két hàng như két
dằn, buồng bơm,
hầm ống, khoang cách ly và khoang trống trên boong thời tiết
4. Vào các đợt kiểm tra
định kỳ các tàu chở hàng rời, bất kể quy định -2 trên, phải thử áp lực theo quy
định ở -1 trên đối với các két nêu ở Bảng 1-B/3.32.
Bảng 1-B/3.12 Kiểm
tra bên trong các két và khoang
Kiểm tra định
kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý trong
kiểm tra
Kiểm tra định kỳ lần
thứ 1
(Các tàu đến 5 tuổi)
• Các khoang hàng
• Khoang cách ly
• Két nước (các két dùng để chứa
nước ngọt hoặc nước biển)
• Các két dầu đốt không phải các
két đáy đôi
• Các két hàng
(không phải két hàng của tàu chở hàng lỏng, làu chở xô khí hóa lỏng và tàu
chở xô hóa chất nguy hiểm)
• Buồng máy và các khoang khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các két dằn, nếu phát hiện
thấy sơn bảo vệ ở trạng thái kém mà không được sơn lại hoặc không có sơn bảo
vệ từ trước trừ các két đáy đôi, phải thực hiện kiểm tra bên trong hàng
năm. Đối với các két dằn đáy đôi có tình trạng như nêu trên, nếu Đăng kiểm viên thấy
cần thiết, phải tiến hành kiểm tra bên trong hàng năm.
Kiểm tra định kỳ lần
thứ 2
(Các tàu hơn 5 tuổi
đến 10 tuổi)
• Các khoang
và két phải kiểm tra tại đợt kiểm tra định kỳ No.1
• Các két dầu đốt trong
đáy đôi
• Không cần phải kiểm tra bên trong
mọi két dầu đốt, trừ các két mút mũi và mút đuôi nếu sau khi kiểm tra bên
ngoài và từ kết quả kiểm tra bên trong một két đáy đôi phía trước, phía sau
và một két sâu được chọn, kể cả một hoặc nhiều két ở khu vực hàng (nếu có),
Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
Kiểm tra định kỳ lần
thứ 3
và các lần tiếp theo
(Các tàu hơn 10 tuổi)
• Các khoang và két phải kiểm tra
vào đợt kiểm tra định kỳ No .2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không cần
phải kiểm tra bên trong mọi két dầu đốt, trừ các két mút mũi và mút đuôi, nếu
sau khi kiểm tra bên ngoài và từ kết quả kiểm tra bên trong một két đáy đôi phía trước, ở giữa,
phía sau và một nửa số két sâu, kể
cả hai hoặc nhiều hơn các két ở khu vực hàng và một hoặc nhiều két ở trong buồng
máy (nếu có), Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
• Không cần phải kiểm tra bên trong
các két dầu bôi trơn nếu sau khi kiểm tra bên ngoài, Đăng kiểm viên thấy tình
trạng các két
thỏa mãn.
• Tuy nhiên, không được bỏ qua việc
kiểm tra bên trong các két dầu đốt và dầu bôi trơn đối với những tàu trên 15
tuổi.
Bảng 1-B/3.13 Các yêu
cầu bổ sung đối với việc
kiểm tra bên trong các khoang và két
tàu dầu và tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm
Kiểm tra định
kỳ
Các khoang
và két phải kiểm tra
Lưu ý trong
kiểm tra
Tất cả các đợt kiểm tra định
kỳ
1 Tất cả các két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các tàu dầu, phải kiểm
tra tình trạng
của mặt trong tôn đáy két để
đảm bảo không có ăn mòn rỗ (pitting) quá mức.
• Đối với các
tàu dầu, nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải tháo các miệng loe của ống
hút hàng để có thể kiểm tra tôn đáy của két và các vách ngăn ở vùng
lân cận.
2 Tất cả các khoang
và két tiếp giáp với các khoang hàng (két dằn, buồng bơm, hầm
ống, khoang cách ly và khoang trống) |
• Đối với các tàu dầu và tàu chở xô
hóa chất nguy hiểm, phải kiểm tra hàng năm bên trong các két dằn, nếu phát hiện
thấy lớp sơn bảo vệ ở tình trạng kém mà không được sơn lại hoặc không có sơn
bảo vệ từ trước.
• Phải kiểm tra cẩn thận bên trong
buồng bơm và lưu ý đến hệ thống làm kín của tất cả các lỗ khoét xuyên ống trên
vách ngăn, hệ thống thông gió, bệ và đệm làm kín của bơm.
Bảng 1-B/3.14 Các
yêu cầu bổ sung đối với kiểm tra bên trong các khoang két tàu chở hàng rời
Kiểm tra định
kỳ
Các khoang
và két phải kiểm tra
Lưu ý trong
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tất cả các két hàng
• Phải kiểm tra các két dằn/hàng hỗn
hợp (nếu có) và lưu ý đến lịch sử dằn và mức độ của hệ thống ngăn ngừa ăn mòn
được trang bị.
2 Tất cả các khoang và két tiếp giáp
với các khoang hàng (két dằn, hầm ống, khoang cách ly và khoang trống)
• Đối với các két dằn có phát hiện
thấy sơn phủ ở trong tình trạng kém mà không được sơn lại hoặc không có sơn bảo
vệ từ trước, phải tiến hành kiểm tra bên trong hàng năm.
• Đối với các két dằn được thay đổi
thành khoang trống, phải
kiểm tra áp dụng
các quy định tương ứng đối với các két dằn.
Bảng 1-B/3.15 Những
yêu cầu về kiểm tra tiếp
cận đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
Kiểm tra định
kỳ
Kết cấu được
kiểm tra tiếp cận
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Một sườn khỏe trong một
két dằn giữa hai lớp vỏ(1) (double hull tank) đối với các tàu có kết
cấu 2 lớp vỏ hoặc trong một két hàng mạn, nếu có, hoặc một két hàng mạn dùng chủ
yếu để chứa nước dằn đối với tàu không có kết cấu 2 lớp vỏ.
B. Một xà ngang boong trong một
két hàng hoặc trên boong
C. Một vách ngang trong một két dằn vỏ
kép(1) (chỉ áp dụng đối với tàu dầu vỏ kép)
D. Phần phía dưới của một vách ngang
trong một két dằn (trừ trường hợp tàu dầu vỏ kép)
D. Phần phía dưới của một vách ngang
trong một két hàng mạn(2)
D. Phần phía dưới của một vách ngang
trong một két hàng ở giữa tâm
Kiểm tra định kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5 tuổi đến 10
tuổi)
A. Tất cả các sườn khỏe trong một
két dằn giữa hai lớp vỏ (1) đối với các tàu có
kết cấu 2 lớp vỏ, hoặc
trong một két dằn mạn, nếu
có, hoặc một két hàng mạn sử dụng
chủ yếu để chứa nước dằn đối với các tàu không có kết cấu 2 lớp vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Một xà ngang
boong trong hoặc trên mỗi két dằn
còn lại, nếu có (trừ trường
hợp các tàu dầu vỏ kép)
B. Một xà ngang boong trong hoặc
trên một khoang hàng mạn (trừ trường hợp các tàu dầu vỏ kép)
B. Một xà ngang boong trong hoặc
trên hai khoang hàng ở giữa tàu
C. Một vách ngang trong tất cả các
két dằn giữa hai
lớp vỏ(1) (chỉ áp dụng đối
với các tàu dầu vỏ kép)
C. Hai vách ngang trong một két dằn
mạn, nếu có, hoặc trong một két hàng mạn dùng chủ yếu để chở nước dằn
(trừ trường hợp các tàu dầu vỏ kép)
D. Phần dưới của một vách ngang
trong mỗi két dằn còn lại (trừ trường hợp các tàu dầu vỏ kép)
D. Phần dưới của một vách ngang
trong một két hàng mạn(2)
D. Phần dưới của một vách ngang
trong hai khoang hàng giữa
G. Mọi tấm thép và kết cấu bên trong
trong một két dằn giữa hai lớp vỏ(1) đối với các tàu có kết cấu
2 lớp vỏ, hoặc một két dằn mạn đối với các tàu không có kết cấu
2 lớp vỏ. (Chỉ áp dụng đối
với các tàu chở xô hóa chất
nguy hiểm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tàu trên 10 tuổi đến
15 tuổi)
Đối với tàu dầu:
A. Tất cả các sườn khỏe trong tất
cả các két dằn
A. Tất cả các sườn khỏe trong một
két hàng mạn (hoặc một két hàng đối với các tàu dầu vỏ kép)
A. Một sườn khỏe trong mỗi két hàng
mạn còn lại (hoặc mỗi két hàng còn lại đối với các tàu dầu vỏ kép)
C. Tất cả các vách ngang trong tất cả
các két hàng và két dằn
E. Một đà ngang đáy và một xà
ngang boong trong mỗi két hàng ở giữa (trừ trường hợp các tàu dầu vỏ kép)
F. Khi Đăng kiểm viên thấy cần
thiết
Đối với tàu chở xô hóa chất nguy hiểm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Một mặt cắt ngang trong mỗi két
hàng còn lại
C. Mọi vách ngang trong tất cả các
két hàng
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo
(tàu trên 15
tuổi)
Như kiểm tra định kỳ lần thứ 3
Khi Đăng kiểm viên thấy cần thiết, bổ
sung thêm các xà ngang boong và đà ngang đáy.
Chú thích: Nghĩa của các chữ viết tắt trong bảng
như sau:
A. Các liên kết ngang và toàn bộ
sườn ngang khỏe kể cả các kết cấu
kề như tôn vỏ, gia cường dọc,
giá v.v...
B. Xà ngang boong
kể cả kết cấu boong xung
quanh như tôn vỏ, gia cường
dọc, giá đỡ v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E. Xà ngang boong và đà ngang đáy, kể cả các kết cấu
kề như tôn boong, tôn đáy, gia cường dọc v.v...
F. Toàn bộ sườn ngang khỏe bổ
sung kể cả các kết cấu
xung quanh như nêu ở A
G. Toàn bộ két, kể cả toàn bộ các
đường biên của két và kết cấu bên trong, kết cấu bên ngoài trên boong trong
khu vực két.
H. Khu vực bẻ góc của phần trên
(xấp xỉ 5 mét), kể cả
các kết cấu xung quanh. Khu
vực bẻ góc là khu vực sườn
khỏe xung quanh các mối nối của tôn két hông dốc vào vách thân tàu
phía trong và tôn đáy trong, đến khoảng cách 2 mét từ các góc cả trên vách và
trên đáy đôi.
(1) Két giữa hai lớp vỏ bao gồm
két đáy đôi, két mạn đôi và két boong đôi, nếu có, mặc dù các két này tách
rời nhau.
(2) Đối với các tàu dầu vỏ kép, nếu không có két
hàng ở giữa (như trong trường hợp có vách dọc ở giữa), các vách ngang trong các két
mạn phải được kiểm tra.
Bảng 1-B/3.16 Những
yêu cầu về kiểm tra tiếp cận đối với tàu chở hàng rời
Loại kiểm tra
Kết cấu được
kiểm tra tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tàu 5 tuổi
trở xuống)
1. Tất cả các sườn trong tất cả các
khoang hàng (kể cả các liên kết mút sườn và tôn vỏ xung quanh)
2. Hai vách ngang được lựa chọn
và chân các vách ngang còn lại (kể cả kết cấu gia cường và xà)
3. Một sườn khỏe cùng với tôn
liên kết và xà dọc trong 2 két nước dằn đại diện
cho từng kiểu (có nghĩa là két đỉnh mạn, két hông hoặc két
mạn)
4. Ống thông hơi và ống
đo trong khoang hàng ở khu vực đỉnh két
5. Tất cả các nắp và
thành quây miệng khoang.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5 tuổi đến
10 tuổi)
1. Tất cả các sườn trong tất
cả các khoang hàng (kể cả các liên kết mút sườn và tôn vỏ xung quanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khoảng một nửa số sườn khỏe cùng với
tôn liên kết và xà dọc, phần trên và dưới của từng
vách ngăn trong két dằn đại diện của
mỗi loại (két đỉnh mạn, két hông và két mạn)
4. Một sườn khỏe cùng với tôn
liên kết và xà dọc trong các két dằn còn lại
5. Cả vách
ngang phía đầu và đuôi tàu (kể cả
gia cường và xà) trong một két dằn mạn
6. Tất cả các thành
quây và nắp miệng khoang
hàng
7. Tất cả tôn boong nằm giữa
hai miệng khoang hàng
8. Ống thông hơi và ống đo ở trong khoang
hàng ở khu vực đỉnh két.
Kiểm tra định kỳ
lần thứ 3
(tàu trên 10
đến 15 tuổi)
1. Tất cả các sườn trong tất cả các
khoang hàng (kể cả các liên kết mút sườn và tôn vỏ xung quanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tất cả các sườn khỏe cùng với tôn liên kết và xà
dọc trong từng két dằn (két đỉnh mạn, két
hông hoặc két mạn)
4. Tất cả các vách ngang trong tất cả
các két dằn (kể cả các kết cấu gia cường và xà)
5. Tất cả các nắp khoang
hàng và thành quây miệng khoang hàng
6. Tất cả tôn boong nằm giữa hai miệng
khoang hàng
7. Ống thông hơi và ống đo trong khoang
hàng ở khu vực đỉnh két
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc các lần tiếp theo
(tàu trên 15 tuổi)
1. Như quy định đối với đợt kiểm tra
định kỳ lần thứ 3
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ngay phía trên đáy trong và
ngay phía trên đường giao tấm ốp góc (gusset) (nếu có) và tấm nghiêng
chân vách (shedder) đối
với
những tàu có bệ vách dưới (lower stool).
(2) Ngay trên và dưới tôn vỏ bệ
vách dưới (đối với những tàu có bệ vách dưới) và ngay bên trên đường giao tôn
của tấm nghiêng chân vách.
(3) Khoảng một nửa chiều cao vách
ngăn
(4) Ngay bên dưới tôn boong thượng
và ngay cạnh két mạn trên, ngay bên dưới tôn bệ vách trên đối với những
tàu có lắp bệ vách
trên (upper stool) hoặc ngay bên dưới các két đỉnh mạn.
Bảng 1-B/3.17 Quy định
đo chiều dày kết cấu đối
với tàu hàng
Loại kiểm tra
Kết cấu được
đo chiều dày
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
(tàu 5 tuổi trở
xuống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Trong các khoang hàng khi
hàng gây ăn mòn nhanh đối với kết cấu thép (gỗ súc, muối, than, quặng sun
phua, v.v...) được chở trên tàu, phải đo chiều dày chân sườn
khỏe (phần mỏng nhất của sườn khỏe nếu là sườn ghép) và các mã hông của ít nhất
ba sườn khoang tại phần trước, phần giữa và phần sau của mỗi khoang
hàng, ở cả hai bên mạn tàu
và ít nhất một tấm chân và các giải tôn ở khu vực các boong giữa của tất cả các vách
ngang kín nước trong các khoang hàng cùng với các kết cấu bên trong.
3. Hai đầu và giữa (kể cả bản
mép) của một khung ngang hoặc của các kết cấu chính tương ứng trong mỗi két
được lựa chọn tùy ý từ các két đỉnh mạn, két
hông và két sâu dùng làm két dằn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5 tuổi đến
10 tuổi)
1. Khu vực có nghi ngờ.
2. Những phần sau đây của kết cấu
trong vùng 0,5L giữa tàu:
(1) Mỗi tấm tôn trong
một mặt cắt của tôn boong tính toán đối với toàn bộ một xà boong của tàu
(2) Mỗi tấm tôn boong tính toán ở
khu vực két nước dằn, nếu có
(3) Mỗi tấm tôn boong tính toán
mà bên trên hoặc bên dưới nó có xếp hàng gỗ súc hoặc các loại
hàng khác có xu hướng thúc đẩy nhanh quá trình ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trong các khoang hàng không phải là
khoang hàng ở 3. trên, các phần
tử kết cấu được quy
định ở 2. của mục kiểm tra định kỳ lần thứ nhất.
5. Cả hai đầu và phần
giữa của mỗi thành quây miệng khoang hàng phía mạn và phía 2 đầu (tôn và gia
cường).
6. Cả hai dầu và phần giữa (kể
cả bản mép) của khoảng 1/2 số khung ngang hoặc các kết cấu chính
tương ứng và ít nhất một tấm của đầu trên và đầu dưới của mỗi vách
trong mỗi két được chọn
từ các két đỉnh mạn, két
hông và két sâu dùng làm két dằn thường xuyên.
7. Hai đầu và phần giữa của một khung
ngang hoặc của các kết cấu chính tương ứng (kể cả bản mép) trong tất cả các
két đỉnh mạn, két hông và các két sâu còn lại dùng làm két dằn, trừ
các két quy định ở 6. trên.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 3
(tàu trên
10 tuổi đến 15 tuổi)
1. Khu vực có nghi ngờ.
2. Các phần kết cấu sau đây:
(1) Từng tấm tôn boong tính toán
trong vùng 0,5 L giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Từng tấm ở một dải tôn mạn
được lựa chọn ở khu vực
khoang hàng ngoài vùng 0,5 L giữa tàu ở mỗi mạn
phía trên và dưới đường nước
3. Trong tất cả các khoang
hàng, phần mút của sườn khỏe (phần mỏng nhất của sườn, nếu là sườn
ghép) và các mã hông với số lượng thỏa đáng (ít nhất bằng 1/3 toàn bộ số sườn
trong mỗi khoang hàng) của sườn khoang và các mã mút ở phần trước, phần giữa
và phần sau của mỗi khoang hàng ở cả hai mạn và tất cả các tấm chân và các giải
tôn ở khu vực các boong giữa của tất cả các vách ngang kín nước trong các
khoang hàng cùng với các kết cấu bên trong
4. Các kết cấu bên trong của
két mút mũi
5. Cả hai đầu và phần giữa của
từng thành quây miệng khoang hàng phía mạn và phía 2 đầu (tôn và gia cường)
6. Tất cả các nắp khoang hàng
(tôn và gia cường)
7. Cả hai đầu và phần
giữa (kể cả bản thành) của
khoảng 1/2 số khung ngang hoặc các kết cấu chính tương ứng và mỗi tấm ở phần
trên cùng và chân của mỗi vách ở trong tất cả các két đỉnh mạn, két hông và
két sâu dùng làm két dằn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4
(tàu trên 15 tuổi đến
20 tuổi)
1. Khu vực có nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Toàn bộ chiều dài của tất
cả tấm tôn boong lộ tính toán
(2) Từng tấm và kết cấu ở ba mặt cắt
ngang trong phạm vi 0,5 L giữa tàu. Tuy
nhiên, đối với những tàu có chiều dài nhỏ hơn 100 m số lượng mặt cắt có thể giảm
xuống còn hai mặt cắt.
(3) Toàn bộ chiều dài của tất cả
các dải tôn phía trên và dưới đường nước, mạn trái và mạn phải.
3. Các kết cấu bên trong két
mút đuôi.
4. Tôn boong thượng tầng hở đại
diện (boong dâng đuôi, lầu lái và thượng tầng mũi).
5. Toàn bộ chiều dài tất cả tôn
ky. Các tôn đáy bổ sung ở khu vực khoang cách ly, buồng máy và đầu sau của
két.
6. Tôn của hộp thông biển. Tôn vỏ
ở khu vực xả mạn nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết,
7. Các kết cấu quy định ở
từ 3. đến 7. trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 3.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 5 hoặc những lần tiếp theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khu vực có nghi ngờ.
2. Từng tôn kết cấu trong ba mặt
cắt ngang trong phạm vi 0.5 L giữa tàu.
3. Các kết cấu quy định ở từ 2.
(trừ 2.(2)) đến 7. trong lần kiểm tra định kỳ lần thứ 4.
Bảng 1-B/3.18 Các yêu cầu về đo chiều dày bổ sung đối
với các tàu hàng ở khu vực có ăn mòn nhiều
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1. Tôn
Khu vực có nghi ngờ và các tôn
xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sống
Khu vực có nghi ngờ
5 điểm đo trên 1 mét vuông
3. Gia cường
Khu vực có nghi ngờ
3 điểm đo trong đường ngang
sườn khỏe
3 điểm đo trên bản mép
Bảng 1-B/3.19 Những
yêu cầu về đo chiều dày đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
Loại kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
(tàu 5 tuổi
trở xuống)
1. Khu vực nghi ngờ.
2. Từng tấm tôn
boong trong một mặt cắt ngang ở khu vực két dằn (nếu có) hoặc một két hàng chủ
yếu dùng để chở nước dằn trong khu
vực hàng.
3. Các kết cấu phải kiểm tra tiếp
cận để đánh giá chung và ghi vào biểu đồ ăn mòn.
4. Các ống dầu hàng, dầu đốt, ống
dằn kể cả các trụ và ống góp thông hơi, các đường ống khí trơ và các đường ống
khác trong buồng bơm và trên
boong thời tiết, nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết sau khi xem xét kết quả kiểm
tra chung quy định ở 3.4.2.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5
tuổi đến 10 tuổi)
1. Khu vực nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Từng tấm tôn boong
(2) Một mặt cắt ngang
3. Tất cả các kết cấu được đưa
vào kiểm tra tiếp cận để đánh giá chung và ghi vào biểu đồ ăn mòn.
4. Các dải tôn được chọn phía
trên và dưới đường nước ngoài vùng 0,5 L giữa tàu.
5. Các ống dầu hàng, dầu
đốt, ống dằn kể cả
các trụ và ống góp thông hơi, các đường ống khí trơ và các
đường ống khác trong buồng bơm và trên boong thời tiết, nếu Đăng kiểm viên thấy
cần thiết sau khi xem xét kết quả kiểm tra chung quy định ở 3.4.2.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 3
(tàu trên 10 tuổi đến
15 tuổi)
1. Khu vực nghi ngờ.
2. Trong khu vực hàng hóa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hai mặt cắt ngang
3. Tất cả các kết cấu được đưa
vào kiểm tra tiếp cận để đánh giá chung và ghi vào biểu đồ ăn mòn.
4. Các dải tôn mạn được chọn ở
trên và dưới đường nước ngoài khu vực hàng.
5. Tất cả các dải tôn mạn ở trên
và dưới đường nước trong khu vực hàng hóa.
6. Các kết cấu bên trong két
mút mũi.
7. Các ống dầu
hàng, dầu đốt, ống dằn kể cả
các trụ và ống góp thông hơi, các đường ống khí trơ và các đường ống
khác trong buồng bơm và
trên boong thời tiết, nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết sau khi xem xét kết
quả kiểm tra chung
quy định ở 3.4.2.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo
(tàu trên 15
tuổi)
1. Khu vực nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Từng tấm tôn boong
(2) Ba mặt cắt ngang
(3) Từng tấm tôn đáy
3. Tất cả các kết cấu được đưa
vào kiểm tra tiếp cận để đánh giá chung và ghi vào biểu đồ ăn mòn.
4. Các dải tôn mạn được
chọn ở trên và dưới
đường nước bên ngoài khu vực hàng.
5. Tất cả các dải tôn ở trên và
dưới đường nước trong khu vực hàng hóa.
6. Các kết cấu bên trong két
mút mũi và két mút đuôi.
7. Tôn boong chính lộ thiên được
chọn bên ngoài khu vực hàng.
8. Tôn boong thượng
tầng hở được
chọn (boong dâng đuôi, boong lầu lái và thượng tầng mũi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tôn của hộp thông biển. Tôn
vỏ ở
khu vực xả mạn nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết.
11. Các ống dầu hàng, dầu đốt, ống
dằn kể cả các trụ và ống góp thông hơi, các đường ống khí trơ
và các đường ống khác trong buồng bơm và trên boong thời tiết,
nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết sau khi xem xét kết quả kiểm tra chung quy
định ở 3.4.2.
Bảng 1-B/3.20 Các
yêu cầu về đo chiều dày kết cấu
đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy
hiểm (kết cấu đáy)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Tôn đáy trong, tôn đáy và tôn kết cấu
két hông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tấm tôn có nghi ngờ và tôn
xung quanh (nếu có)
(a) 5 điểm đo cho mỗi tấm giữa
các xà dọc và đà ngang/sống
(b) 5 điểm đo cho mỗi tấm giữa
các xà dọc trên 1 m chiều dài
2
Các xà dọc đáy trong, đáy và kết cấu
két hông
Tối thiểu 3 xà dọc trong mỗi vùng tại
vị trí đo tôn đáy
3 vị trí đo trên đường cắt ngang bản
mép và 3 vị trí đo trên tấm thành đứng.
3
Các sống đáy và mã (chỉ áp dụng đối
với các tàu dầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thẳng đứng của
các vị trí đo đơn lẻ trên tôn sống với một vị trí đo giữa mỗi gia cường tấm hoặc tối
thiểu 3 vị trí đo. Hai vị trí đo ngang qua bản mép, nếu có.
5 điểm đo trên các mã vách ngăn/sống,
nếu có.
4
Các sống/đà ngang đáy (chỉ áp dụng đối
với tàu dầu)
3 sườn khỏe/đà ngang trong các vùng
đo tôn đáy với các vị trí đo ở cả
hai đầu và ở giữa
5 điểm đo trên diện tích 2 m2.
Các vị trí đo đơn lẻ trên bản mép, nếu
có.
5
Các sống dọc và đà ngang trong đáy
đôi (chỉ áp dụng đối với tàu chở xô hóa chất nguy hiểm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 điểm đo trên khoảng 1 m2
6
Nẹp gia cường tấm (nếu có)
Tại vị trí lắp đặt
Đo đơn lẻ
7
Sườn khỏe của kết cấu két hông (chỉ áp
dụng đối với các tàu dầu vỏ kép)
3 sườn khỏe trong các vùng đo tôn đáy
5 điểm đo trên 1 m2 tôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Vách ngang kín nước của kết cấu két
hông hoặc vách chặn (chỉ áp dụng đối với tàu dầu vỏ kép)
(a) Phía dưới 1/3 vách
(b) Phía trên 2/3 vách
(c) Các nẹp gia cường (tối thiểu
3 nẹp)
(a) 5 điểm đo trên 1 m2 tôn.
(b) 5 điểm đo trên 2 m2 tôn.
(c) Đối với tấm thành, 5 điểm do
trên 1 nhịp (2 vị trí đo ngang qua tấm thành tại mỗi đầu và một vị
trí đo ở giữa nhịp).
Đối với bản mép, các vị trí đo đơn lẻ
ở mỗi đầu và ở giữa nhịp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách ngang kín nước của kết cấu két
hông (chỉ áp dụng đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm)
(a) Phía dưới 1/3 két
(b) Phía trên 2/3 két
(a) 5 điểm đo trên khoảng
1 m2
(b) 5 điểm đo trên các tấm tôn xen
kẽ trên 1 m2 tôn
10
Sườn khỏe của kết cấu két hông (chỉ
áp dụng đối với các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm)
Tấm tôn có nghi ngờ
5 điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Tôn boong
• 2 dải ngang qua két
Tối thiểu 3 vị trí đo trên 1 tấm trên 1 dải.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tối thiểu 3 xà dọc trong 2 vùng
(trừ trường hợp các tàu dầu vỏ kép)
• Tất cả các xà dọc thứ 3
trong 2 dải, tối thiểu
1 xà dọc (chỉ áp dụng đối
với các tàu dầu vỏ kép)
3 vị trí đo trên đường thẳng đứng
trên tấm thành và 2 vị trí đo trên bản mép (nếu có).
3
Sống và mã boong
• Tại vách ngang, các chân mã phía
trước và sau và ở giữa các két
Đường thẳng đứng của các vị trí đo đơn trên
tôn của tấm thành với
vị trí đo giữa mỗi gia cường tấm hoặc tối thiểu ba vị trí đo.
2 vị trí đo qua bản mép. 5 điểm đo
trên các mã xà/vách ngăn.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tối thiểu 2 tấm thành với các vị
trí đo ở giữa và cả 2 đầu nhịp
5 điểm đo trên khoảng diện tích 2 m2 (đối với
tàu dầu vỏ kép, 1 m2). Đo đơn trên
bản mép.
5
Các tấm thành đứng và các vách ngang
trong két dằn mạn (trong phạm vi 2 m tính từ boong) (chỉ áp dụng đối
với các tàu dầu vỏ kép)
• Tối thiểu 2 tấm thành và cả 2 vách
ngang
5 điểm đo trên 1 m2
6
Gia cường tấm
• Tại nơi có sử dụng gia cường tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.22 Các yêu cầu về đo chiều
dày kết cấu đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa chất
nguy hiểm (vỏ mạn và các
vách dọc)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Vỏ mạn và tôn vách dọc
• Các dải tôn trên cùng và dưới
cùng, các dải tôn trong khu vực xà dọc mạn
• Tất cả các dải tôn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tôn giữa từng cặp xà dọc trong tối
thiểu 3 vùng
• Tôn giữa mỗi cặp xà dọc thứ 3
trong 3 vùng như nhau
• Đo đơn lẻ
• Đo đơn lẻ
2
• Vỏ mạn và
xà dọc của vách dọc trên:
• Các dải tôn trên cùng và dưới cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Từng xà dọc trong 3
vùng như nhau
• Tất cả các xà dọc thứ 3 trong 3 vùng
như nhau
• 3 vị trí đo ngang,
qua tấm thành và 1 vị trí đo bản mép
• 3 vị trí đo ngang qua tấm thành và
1 vị trí đo bản mép
3
Xà đọc - các mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 5 điểm đo cho một khu vực mã
4
Các tấm thành đứng và các
vách ngang (trừ khu vực dải tôn trên cùng) (chỉ áp dụng cho các két
dằn mạn của tàu dầu vỏ kép):
• Các dải tôn ở khu vực
sống dọc
• Tất cả các dải tôn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tối thiểu 2 tấm thành và cả 2 vách
ngang
• 5 điểm đo
trên diện tích xấp xỉ 2 m2
• 2 vị trí đo giữa mỗi cặp nẹp gia
cường đứng
5
Các sống dọc (chỉ áp
dụng cho các két dằn mạn của tàu dầu
vỏ kép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 2 vị trí đo giữa mỗi
cặp các nẹp gia cường
sống dọc
6
Các nẹp gia cường cho sống dọc (chỉ áp dụng
cho các két dằn mạn của tàu dầu vỏ kép)
• Nếu có áp dụng
• Đo đơn lẻ
7
Các sườn khỏe/xà ngang và
các liên kết ngang (trừ trường hợp các két dằn mạn của tàu dầu vỏ kép)
• 3 tấm thành với tối thiểu 3 vị trí
trên mỗi tấm thành, kể cả trong khu vực các mối nối liên kết ngang
• 5 điểm đo trên khoảng diện tích 2 m2, cộng với đo
đơn lẻ trên các bản
mép của sườn khỏe/xà ngang và liên kết ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mã đầu dưới (phía đối diện các
xà ngang) (chỉ áp dụng
cho các két hàng của tàu dầu vỏ kép)
• Tối thiểu 3 mã
• 5 điểm đo trên khoảng diện tích 2 m2 cộng với
đo đơn lẻ trên trên
các bản mép của mã
Bảng 1-B/3.23 Các
yêu cầu về đo chiều dày kết cấu đối với
tàu dầu và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm (các vách ngang và vách chặn) (trừ các
két dằn mạn của tàu dầu vỏ kép)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dải ngang trong phạm vi 25 mm
mối hàn bệ vào tôn đáy trong/tôn boong
• Dải ngang trong phạm
vi 25 mm
mối hàn bệ vào tôn vỏ
5 điểm đo giữa các
gia cường trên 1 m chiều
dài
2
Các dải tôn trên cùng và dưới cùng
Tôn giữa 2 nẹp gia cường ở 3 vị trí sau:
xấp xỉ 1/4, 1/2 và 3/4
chiều rộng của két
5 điểm đo giữa các nẹp gia cường
trên 1 m chiều dài
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn giữa 2 nẹp gia cường ở vị trí giữa
Đo đơn lẻ
4
Các dải tôn trong các vách ngăn lượn
sóng
Tôn cho mỗi sự thay đổi kích thước ở
tâm của tấm và ở bản mép mối nối gia công
5 điểm đo trên khoảng 1 m2 tôn
5
Các nẹp gia cường
Tối thiểu 3 nẹp gia cường điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Các mã
Tối thiểu 3 vị trí đo ở đỉnh, ở giữa
và ở đáy của két
5 điểm đo cho khu vực mã
7
Các sống đứng và sống
nằm vách
Các vị trí đo ở chân của mã và
tâm của nhịp
Đối với tấm thành, 5 điểm đo trên
khoảng 1 m2.
3 vị trí đo ngang qua bản
mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các xà dọc mạn
Các vị trí đo tại cả 2 đầu và ở giữa
đối với tất cả các xà dọc mạn
5 điểm đo trên 1 m2 diện tích cộng
với các vị trí đo đơn lẻ gần chân mã và trên bản mép
Bảng 1-B/3.24 Quy định
về đo chiều dày đối với
tàu chở hàng rời
Loại kiểm tra
Kết cấu được
đo chiều dày
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
(tàu từ 5
tuổi trở xuống)
1. Khu vực có nghi ngờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chân của sườn khỏe, mã dưới của mỗi
ba sườn khoang ở vùng trước/giữa/sau về hai bên trong mỗi khoang
hàng
(2) Dải tôn chân của mỗi vách
ngang
(3) Các kết cấu khác được đưa
vào kiểm tra tiếp cận
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5
tuổi đến 10 tuổi)
1. Khu vực có nghi ngờ
2. Các kết cấu trong khu vực
hàng hóa
(1) Hai mặt cắt ngang
của tôn boong bên ngoài miệng khoang hàng
(2) Toàn bộ tôn boong vùng xếp gỗ
súc hoặc hàng hóa khác có xu hướng làm tăng độ ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phần dưới cùng và phần trên
cùng của sườn khỏe và các mã với số lượng đủ (không ít
hơn 1/3 tổng số sườn) ở vùng trước/giữa/sau về hai bên của mỗi khoang hàng
(2) Tất cả các phần của một vách
ngang và dải tôn chân vách ngang khác trong mỗi khoang
hàng
(3) Các kết cấu
khác được đưa vào kiểm tra tiếp cận
4. Tất cả các thành quây miệng
khoang hàng (tôn và thanh gia cường)
5. Các nắp miệng khoang hàng được
chọn (tôn và gia cường)
6. Các khu vực được chọn của
tôn boong bên trong nằm giữa hai miệng khoang hàng
7. Các dải tôn mạn ở trên và dưới
đường nước ở khu vực các mặt cắt ngang được xem xét ở
2.(1) trên
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 3
(tàu trên 10 tuổi đến
15 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kết cấu trong phạm vi khu vực
xếp hàng:
(1) Từng tấm tôn boong nằm ngoài
miệng khoang hàng
(2) Hai mặt cắt ngang, trong đó
một ở trong vùng
giữa tàu và một ở ngoài miệng khoang hàng
3. Ít nhất là các kết cấu sau đây để
đánh giá chung và ghi vào biểu đồ ăn mòn:
(1) Sườn khoang: như ở kiểm tra
định kỳ lần thứ hai
(2) Tất cả vách ngang
trong tất cả các khoang hàng
(3) Các kết cấu khác đưa vào kiểm
tra tiếp cận
4. Các kết cấu bên trong két
mút mũi
5. Tất cả các nắp và thành
quây (tôn và gia cường) miệng khoang hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tất cả các dải tôn mạn ở
trên và dưới đường nước trong phạm vi khu vực hàng hóa
8. Các dải tôn mạn ở trên và dưới
đường nước được chọn
bất kỳ ngoài phạm vi khu vực xếp hàng hóa
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo
(tàu trên 15 tuổi)
1. Khu vực có nghi ngờ
2. Kết cấu trong phạm vi khu vực
hàng hóa:
(1) Từng tấm tôn boong nằm ngoài
miệng khoang hàng
(2) Ba mặt cắt ngang, trong đó một
mặt cắt ở
vùng giữa tàu, bên ngoài miệng
khoang hàng
(3) Từng tấm tôn đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tôn boong hở chính được chọn
bên ngoài khu vực hàng
5. Tôn boong thượng tầng hở
đại diện (boong dâng đuôi, boong lầu lái và thượng tầng mũi)
6. Toàn bộ chiều dài của tất cả
tôn ky. Ngoài ra, tôn đáy phụ ở khu vực khoang cách ly, buồng máy và đầu
sau của các két bên ngoài khu vực hàng
7. Tôn hộp thông biển. Tôn mạn ở
khu vực các đầu xả mạn nếu
Đăng kiểm viên thấy cần thiết
8. Các kết cấu quy định ở 3. đến
8. của đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 3.
Bảng 1-B/3.25 Các
yêu cầu đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở hàng rời (tôn mạn)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tôn vỏ mạn và đáy
a. Tấm tôn có nghi ngờ cộng
thêm 4 tấm xung
quanh
b. Xem các bảng khác đối
với các thông số về thiết bị đo ở khu vực các két và khoang hàng
a. 5 điểm đo cho mỗi tấm giữa các xà
dọc
2
Xà dọc vỏ mạn/đáy
Tối thiểu 3 xà dọc ở các khu vực có
nghi ngờ
3 vị trí trên đường ngang
sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.26 Các
yêu cầu đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở xô hàng rời (các vách ngang trong
khoang hàng)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Bệ dưới vách
a. Dải ngang
trong phạm vi 25 mm của mối hàn vào đáy trong
b. Dải ngang trong phạm vi 25 mm
của mối hàn vào tôn mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Như trên
2
Vách ngang
a. Dải ngang ở xấp xỉ một nửa độ
cao
b. Dải ngang tại phần vách
ngang tiếp giáp với boong thượng hoặc bên dưới tôn
mạn bệ vách trên (đối với những tàu có bệ vách trên (upper stool))
a. 5 điểm giữa các gia cường
trên 1 m chiều dài
b. Như trên
Bảng 1-B/3.27 Các
yêu cầu đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở hàng rời (kết cấu
boong kể cả các dải tôn ngang, các miệng khoang hàng chính, nắp đậy
miệng khoang, thành quây miệng khoang và các két định mạn)
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Dải tôn boong ngang
a. Dải tôn boong ngang có nghi ngờ
a. 5 điểm đo giữa các gia cường dưới
boong trên 1 m chiều dài
2
Các gia cường dưới boong
a. Các kết cấu ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. 5 điểm đo ở mỗi đầu và giữa
nhịp
b. 5 điểm đo ở cả sườn khỏe và
bản mép
3
Nắp đậy miệng khoang
a. Thành quây phía mạn và
phía 2 đầu, mỗi phía ba vị trí
b. 3 dải dọc, các dải tôn bên
ngoài (2) và một dải tôn ở
đường tâm (1)
a. 5 điểm đo ở từng vị trí
b. 5 điểm đo ở mỗi dải
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cạnh và đầu của thành quây, một dải
dưới 1/3 trở xuống, một dải trên 2/3 trở lên
Đo 5 điểm mỗi dải (thành quây
phía cạnh và phía hai đầu)
5
Két nước dằn đỉnh mạn
a. Các vách ngang kín nước
i. Dưới 1/3 vách ngăn
ii. Trên 2/3 vách ngăn
iii Gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
iii. 5 điểm đo trên 1 m
chiều dài
b. 2 vách chặn ngang đại diện
i. Dưới 1/3 vách ngăn
ii. Trên 2/3 vách ngăn
iii Gia cường
c. 3 vùng đại diện của tôn
nghiêng
i. Dưới 1/3 vách ngăn
ii. Trên 2/3 vách ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
ii. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
iii. 5 điểm đo trên 1 m
chiều dài
i. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
ii. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
d. 5 điểm đo cho cả sườn khỏe và bản
mép trên 1 m chiều dài
6
Tôn boong chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 điểm đo trên 1 m2 tôn
7
Các xà dọc boong chính
Tối thiểu 3 xà dọc tại vị trí đo tôn
5 điểm đo cả sườn khỏe và bản mép
trên 1 m chiều dài
8
Sườn khỏe/kết cấu ngang
Các tấm có nghi ngờ
5 điểm đo trên 1 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Tôn đáy đôi/đáy trong
Tôn có nghi ngờ cộng thêm các tấm tôn xung
quanh
5 điểm đo đối với mỗi
tấm giữa các xà dọc trên 1 m
chiều dài
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 xà dọc tại vị trí đo tôn
3 điểm đo trên đường ngang sườn khỏe
và 3 điểm đo trên bản mép
3
Các sống dọc và đà ngang
Các tấm tôn có nghi ngờ
5 điểm đo trên khoảng 1 m2
4
Các vách ngăn kín nước (các đà ngang kín
nước)
a. Dưới 1/3 của két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. 5 điểm đo trên 1 m2 tôn
b. 5 điểm đo trên các tấm tôn
xen kẽ trên 1 m2 tôn
5
Sườn khỏe
Các tấm tôn có nghi ngờ
5 điểm đo trên 1 m2 tôn
6
Các xà dọc vỏ mạn/vỏ đáy
Tối thiểu 3 xà dọc trong phạm vi các
khu vực có nghi ngờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. 3 điểm đo trên bản mép
Bảng 1-B/3.29 Các
yêu cầu đo chiều dày bổ sung đối với tàu chở hàng rời (các khoang
hàng)
No.
Kết cấu
Phạm vi đo
Mẫu đo
1
Các sườn vỏ
Khung có nghi ngờ và từng kết cấu tiếp
giáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. 5 điểm đo trong phạm vi 25 mm của liên kết
hàn vào cả vỏ và tôn
nghiêng dưới chân
Bảng 1-B/3.30 Những
yêu cầu về thử áp lực đối với
tàu hàng
Loại kiểm tra
Các két được thử áp lực
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
(Tàu từ 5
tuổi trở xuống)
1. Tất cả các két nước kể cả
các khoang hàng dùng để dằn và tất cả các két hàng
Tuy nhiên, có thể
xem xét giới hạn việc thử các két nước ngọt bằng việc thử các két đại diện
nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các
két thỏa mãn.
2. Tất cả các két nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tất cả các két dầu bôi trơn
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu bôi trơn bằng việc thử các két đại diện nếu sau
khi kiểm tra bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa
mãn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5 tuổi đến
10 tuổi)
1. Tương tự như các quy định ở lần
kiểm tra định kỳ lần
thứ nhất
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 3
(tàu trên 10 tuổi đến
15 tuổi)
1. Tất cả các két nước kể cả
các khoang hàng dùng để dằn và tất cả các két hàng
2. Tất cả các két nhiên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tất cả các két dầu bôi trơn
Tuy nhiên, có thể
xem xét giới hạn việc thử các két đầu bôi trơn bằng việc thử các két đại diện nếu sau
khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két như quy định ở 3.4.4-2, Đăng
kiểm viên thấy tình trạng của két thỏa mãn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc
những lần tiếp theo
(tàu trên 15
tuổi)
1. Tất cả các két nước kể cả các
khoang hàng dùng để dằn, tất cả các két hàng, tất cả các két dầu đốt và tất cả
các két dầu bôi trơn
Bảng 1-B/3.31 Những
yêu cầu về thử áp lực đối
với tàu dầu, v.v...
Loại kiểm tra
Các két được
thử áp lực
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1 (tàu từ 5 tuổi trở xuống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với các tàu dầu, các két
đại diện cho két nước ngọt, két dầu dốt và két dầu bôi trơn
trong khu vực hàng
3. Tất cả các két nước:
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két nước ngọt, không phải là các két nêu ở 2. trên bằng
việc thử các két đại diện nếu sau
khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các
két thỏa mãn.
4. Tất cả các két dầu đốt
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu đốt, không phải là các két nêu ở 2. trên bằng việc thử các
két đại diện nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két
như quy định ở 3.4.4-2, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa
mãn.
5. Các két dầu bôi
trơn
Tuy nhiên, có thể
xem xét giới hạn việc thử các két dầu bôi trơn, không phải là
các két nêu ở 2. trên bằng việc thử các két đại diện nếu sau khi kiểm tra
bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5
tuổi đến 10 tuổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tất cả các vách ngăn két
hàng tạo nên vách bao bọc hàng cách ly
3. Đối với tàu dầu, các két đại
diện cho két nước
ngọt, két dầu đốt và
két dầu nhờn
trong khu vực hàng
4. Tất cả các két nước khác
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két nước ngọt không phải là các két nêu ở 3. trên bằng việc thử
các két đại diện nếu sau
khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy tình trạng
của các két thỏa mãn.
5. Tất cả các két dầu đốt
Tuy nhiên, có thể
xem xét giới hạn việc thử các két dầu đốt, không phải là các két nêu ở 3.
trên, bằng việc thử các két đại
diện nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két như quy định ở 3.4.4-2, Đăng kiểm
viên thấy tình trạng của
các két thỏa mãn.
6. Tất cả các két dầu bôi trơn
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu bôi trơn, không phải là các két nêu ở 3. trên, bằng việc
thử các két đại diện nếu sau khi kiểm tra bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy
tình trạng của các két thỏa mãn.
Bảng 1-B/3.Kiểm tra
định kỳ lần thứ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tất cả các vách ngăn két hàng
2. Tất cả các két nước
3. Tất cả các két dầu đốt
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két đáy đôi bằng việc thử các két đại diện kể cả
việc thử một két phía trước và một két phía sau và giới hạn việc thử các két
sâu bằng việc thử các két đại diện nếu sau khi kiểm tra bên trong
và bên ngoài két
như quy định ở 3.4.4-2, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
4. Tất cả các két dầu nhờn
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu đốt bằng
việc thử các két đại diện nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két như
quy định ở 3.4.4-2, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các
két thỏa mãn.
Kiểm tra định kỳ
lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo (tàu trên 15 tuổi)
1. Tất cả các vách ngăn két hàng
2. Tất cả các két nước, tất cả
các két dầu đốt, tất
cả các két dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kiểm tra
Các két được
thử áp lực
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 1
(tàu từ 5
tuổi trở xuống)
1. Tất cả các vách bao quanh
các két dằn, két sâu và khoang hàng được dùng làm két dằn trong phạm vi khu vực
hàng
2. Các két đại diện cho các
két nước ngọt, két dầu đốt và két dầu bôi trơn
trong khu vực hàng
3. Tất cả các két nước ngọt
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn việc
thử các két nước ngọt, không phải là các két nêu ở 1. và 2.
trên, bằng việc thử các két đại diện nếu sau khi kiểm tra bên trong và bên
ngoài các két Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
4. Tất các các két dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tất cả các két dầu bôi trơn
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu đốt, không
phải là các két nêu ở 2. trên, bằng việc thử các két đại diện nếu sau
khi kiểm tra bên ngoài két, Đăng kiểm viên thấy tình trạng của
các két thỏa mãn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 2
(tàu trên 5
tuổi đến 10 tuổi)
1. Như kiểm tra định kỳ lần thứ nhất
Kiểm tra định kỳ
lần thứ 3
(tàu trên
10 tuổi đến 15 tuổi)
1. Tất cả các két nước (kể cả
các khoang hàng dùng làm két dằn)
2. Tất cả các két dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tất cả các két dầu bôi trơn
Tuy nhiên, có thể xem xét giới hạn
việc thử các két dầu bôi trơn bằng việc thử các két đại diện bao gồm một két
phía trước và một két phía sau và việc thử các két sâu bằng các két đại diện nếu
sau khi kiểm tra bên trong và bên ngoài két như quy định ở 3.4.4-2,
Đăng kiểm viên thấy tình trạng của các két thỏa mãn.
Kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 hoặc những lần tiếp theo
(tàu trên
15 tuổi)
1. Tất cả các két nước kể cả các
khoang hàng dùng để dằn, tất cả các két dầu đốt và tất cả các két dầu bôi
trơn.
3.5. Kiểm tra
hàng năm hệ thống máy tàu
3.5.1. Kiểm tra chung
1. Trong mỗi đợt kiểm tra hàng năm hệ thống
máy, phải kiểm tra chung toàn bộ hệ thống máy trong buồng máy và phải kiểm
tra như quy định
ở từ (1) đến (3) sau:
(1) Phải đảm bảo rằng máy chính, hệ
thống truyền công suất, hệ
trục, động cơ dẫn động không phải là
máy
chính,
nồi hơi, thiết bị hâm dầu, lò đốt chất
thải, bình áp lực, máy phụ, hệ thống đường ống, hệ thống điều khiển, trang bị
điện và các bảng điện được duy trì trong điều kiện tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với những
tàu có hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa theo các yêu cầu ở 3.9.3, phải kiểm tra
chung hệ thống và xem xét lại từng bản ghi thông số kiểm soát của hệ thống để đảm
bảo rằng hệ thống liên quan đã được bảo dưỡng tốt.
2. Ngoài các yêu cầu ở -1
trên, vào các đợt kiểm tra
hàng năm hệ thống máy tàu dầu, phải đảm bảo rằng bệ đỡ bơm và hệ thống thông gió trong
các buồng bơm hàng
và trang bị điện trong các khu vực nguy hiểm được duy trì trong điều kiện tốt.
3.5.2. Thử khả năng hoạt động
1. Vào các đợt kiểm tra hệ thống
máy, phải thử khả năng hoạt động các hệ thống và thiết bị như quy định trong Bảng
1-B/3.33 để đảm bảo rằng
chúng làm việc tốt.
2. Vào các đợt kiểm tra tàu dầu
và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, ngoài các yêu cầu quy định ở Bảng 1-B/3.33, phải thử
các hệ thống và thiết bị như quy định ở Bảng 1-B/3.34.
Bảng 1-B/3.33 Thử
khả năng hoạt động vào đợt kiểm tra hàng năm
No.
Hạng mục kiểm
tra
Nội dung kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị ngắt của các két dầu
Phải thử hoạt động các thiết bị ngắt từ xa của
các két dầu đốt và két dầu bôi trơn.
2
Các động cơ của bơm dầu đốt, bơm dầu hàng,
quạt thông gió và quạt gió nồi
hơi
Phải thử hoạt động các thiết bị dừng
sự cố.
3
Nguồn điện sự cố
Phải thử hoạt động nguồn điện sự cố
và thiết bị kèm theo của nó để đảm bảo rằng toàn bộ hệ thống ở trạng thái làm
việc tốt. Nếu chúng được vận hành tự động thì phải thử hoạt động ở trạng
thái tự động.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thử hoạt động các phương tiện
thông tin liên
lạc giữa buồng lái và vị
trí điều khiển máy; giữa buồng lái và buồng máy lái.
5
Thiết bị lái
Phải thử hoạt động như
quy định ở (a) đến (e) sau đối với thiết bị lái chính và lái phụ kể cả các thiết bị
kèm theo và các hệ thống điều khiển của chúng
(a) Thử hoạt động các máy lái kể cả việc
chuyển đổi giữa chúng
(b) Thử hoạt động việc cách ly từ
xa và tự động của
các hệ thống truyền động như
quy định ở 15.6, Phần 3.
(c) Thử việc cung cấp của nguồn
điện phụ như quy định ở 15.2, Phần 3
(d) Thử hoạt động đối với hệ thống
điều khiển kể cả hệ thống chuyển đổi
(e) Thử hoạt động các thiết bị báo động,
thiết bị chỉ báo góc bánh lái và thiết bị chỉ báo đang hoạt động
của các máy lái nêu ở
Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống hút khô
Phải thử hoạt động các van xoay (kể
cả các van dùng trong trường hợp sự cố), van gạt, lưới lọc, bơm, thanh điều
khiển và thiết bị báo mức của hệ thống hút khô.
7
Thiết bị an toàn v.v...
Phải thử hoạt động các thiết bị an
toàn v.v... quy định ở (a) đến (d) sau. Tuy nhiên, dựa vào kết quả của
việc kiểm tra chung, đồng thời xem xét tình trạng làm việc trên biển và biên
bản kiểm tra do thuyền viên thực hiện, Đăng kiểm viên có thể
quyết định miễn việc
kiểm tra này.
a
Máy chính và máy phụ
Phải thử hoạt động các thiết bị an
toàn và thiết bị báo động sau đối với máy chính và thiết bị lai máy phát,
máy phụ thiết yếu phục vụ máy chính và máy phụ phục vụ việc điều động và
an toàn tàu. Nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết, có thể yêu cầu cung cấp các
biên bản bảo dưỡng của hệ thống nước làm mát và dầu bôi trơn để tham khảo.
(i) Thiết bị giới hạn tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Thiết bị ngắt
tự động trong trường hợp áp lực
chân không của bầu ngưng
chính của tua bin hơi chính thấp một cách bất thường
b
Nồi hơi, thiết bị hâm dầu và đốt dầu
thải
Phải thử hoạt động các thiết bị an
toàn, thiết bị báo động và áp kế quy định ở Chương 9,
Phần 3. Phải đảm bảo có đầy đủ các biên bản hiệu
chỉnh áp kế. Nếu
Đăng kiểm viên thấy cần thiết, phải cung cấp các biên bản kiểm soát nước nồi
hơi và dầu hâm ở thiết bị hâm dầu để tham khảo.
c
Thiết bị kiểm soát
Phải thử hoạt động các áp kế, nhiệt
kế, Ăm pe kế,
vôn kế và thiết bị đo vòng quay.
d
Các thiết bị điều khiển tự động và
điều khiển từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.34 Các
yêu cầu bổ sung đối với tàu dầu và tàu chở xô hóa
chất nguy hiểm
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Bơm hàng, bom hút khô, bơm dằn,
bơm hút vét và thiết bị thông gió
Phải thử hoạt động các
hệ thống điều khiển từ
xa và các thiết bị ngắt của các
thiết bị lắp đặt trong buồng bơm.
2
Hệ thống hút khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thiết bị chỉ báo mức
Phải thử hoạt động các thiết
bị sử
dụng cho các
két hàng.
4
Áp kế
Phải thử hoạt động cho các
thiết bị lắp đặt trong các đường xả hàng.
5
Hệ thống khí trơ
Các hệ thống khí trơ được
lắp đặt phù hợp với các quy định ở 4.5.5, Phần 5 phải được thử với nội
dung như sau. Đối với các hệ thống khí trơ không phải hệ thống nêu trên, việc thử phải được
thực hiện đến mức độ Đăng kiểm thấy thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Thử chức năng các đệm kín nước
và kiểm tra chung các van một chiều.
(c) Thử hoạt động các van được điều
khiển tự động hoặc điều khiển từ xa.
(d) Thử hoạt động hệ thống khóa liên động
giữa quạt thổi muội và van ngắt trên đường cấp khí
(e) Thử hoạt động
các thiết bị đo, thiết bị báo động và thiết bị an toàn như quy định ở 35.2.6
và 35.2.8 đến 35.2.10, Phần 5.
6
Các thiết bị đo, phát hiện và báo động
Phải thử hoạt động với nội dung như
sau. Nếu khó thực hiện được việc thử trong điều kiện hoạt động thực tế, chức
năng của thiết bị có thể được xác minh bằng việc thử giả định
hoặc các biện pháp thích hợp khác.
(a) Các khí cụ phát hiện khí cố
định và di động và các thiết bị báo động kèm theo.
(b) Các thiết bị đo hàm lượng ô xi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Kiểm tra chung
Vào các đợt kiểm tra trung gian
hệ thống máy tàu, ngoài việc kiểm tra chung quy định ở 3.5.1, phải kiểm tra như quy định
ở Bảng 1-B/3.35. Đối với những
tàu có hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ trục phù hợp với các yêu cầu ở 3.9.3,
phải kiểm tra chung hệ trục và xem xét
tất cả các số liệu kiểm soát trạng thái trong hệ thống có trên tàu để đảm
bảo rằng hệ thống
được bảo dưỡng tốt.
Bảng 1-B/3.35 Các
yêu cầu bổ sung vào đợt kiểm tra trung gian
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Trang bị điện
Đối với tàu dầu, phải kiểm tra chung
trang bị điện trong các khu vực nguy hiểm và đo độ cách điện của
chúng. Tuy nhiên, nếu có biên bản đo phù hợp và được Đăng kiểm viên xem xét
chấp nhận thì có thể sử dụng
các kết quả đo được thực hiện gần
thời điểm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy lạnh
Phải kiểm tra tình trạng chung của
các thiết bị an toàn.
3.6.2. Thử khả năng hoạt động
Vào các đợt kiểm tra
trung gian hệ thống máy tàu,
phải thử khả năng hoạt động như quy định ở 3.5.2.
3.7. Kiểm tra
định kỳ hệ thống máy tàu
3.7.1. Kiểm tra chung
Vào các đợt kiểm tra định kỳ hệ thống
máy, ngoài yêu cầu kiểm tra chung như quy định ở 3.5.1, phải kiểm tra
như quy định ở Bảng
1-B/3.36. Đối với những
tàu có hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ trục phù hợp với các yêu cầu ở 3.9.3,
phải kiểm tra chung hệ trục và xem xét tất cả các số liệu kiểm
soát trạng thái trong hệ thống có trên tàu để đảm bảo rằng hệ thống được bảo dưỡng tốt.
3.7.2. Thử khả năng hoạt động
và thử áp lực
Vào các đợt kiểm tra định kỳ hệ thống
máy tàu, ngoài yêu cầu thử khả năng hoạt động như quy định ở 3.5.2, phải
thực hiện việc thử như quy định ở Bảng 1-B/3.37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.
Hạng mục kiểm
tra
Nội dung kiểm
tra
1
Động cơ Đi-ê-den (máy
chính và máy phụ thiết yếu phục vụ máy chính, điều động tàu và an toàn)
(a) Phải kiểm tra chung phần quan trọng
của các te và xi lanh, các bu lông bệ đỡ, các bề mặt căn, bu lông thanh truyền.
(b) Phải kiểm tra chung các cửa của
các te và các van
an toàn phòng nổ các te, không gian khí quét.
(c) Phải kiểm tra chung các thiết
bị giảm chấn, giảm âm, thiết bị cân bằng v.v...
(d) Phải kiểm tra độ thẳng
hàng trục khuỷu và nếu cần phải căn chỉnh để đảm bảo ở trạng thái tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị điện
(a) Phải kiểm tra chung, đến mức
độ có thể, các bảng điện (kể cả bảng điện sự cố), các bảng phân phối, cáp điện
v.v....
(b) Phải đo độ
cách điện của các máy phát và bảng điện (kể cả máy phát sự cố và bảng điện sự
cố), các động cơ điện và cáp điện để đảm bảo rằng chúng ở trạng thái tốt và
phải căn chỉnh nếu phát hiện thấy chúng không thỏa mãn các yêu cầu ở 2.18.1,
Phần 4. Tuy
nhiên, nếu có
biên bản đo thích hợp được Đăng kiểm viên xem xét chấp nhận thì có thể sử dụng
kết quả mới đo.
(c) Đối với các tàu dầu, tàu chở
xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, phải kiểm tra chung các
trang thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm và đo độ cách điện của chúng. Tuy
nhiên, nếu có biên bản đo thích hợp được Đăng kiểm viên xem xét chấp nhận thì
có thể sử dụng kết quả mới đo.
3
Máy lạnh
(a) Phải kiểm tra chung các thiết bị an
toàn để đảm bảo rằng chúng được duy trì ở trạng thái tốt.
(b) Máy lạnh phải được kiểm tra ở trạng
thái làm việc để đảm bảo không có rò rỉ công chất lạnh.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra các phụ tùng dự trữ và
các phụ tùng có liên quan của chúng đối với hệ thống máy.
Bảng 1-B/3.37
Các yêu cầu bổ sung vào các đợt kiểm tra định kỳ
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Bộ điều tốc, thiết bị ngắt mạch máy
phát, các rơ le kèm theo
Phải thử hoạt động, đến mức độ có thể,
trong điều kiện tất cả máy phát chạy riêng biệt hoặc song
song có tải.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy lạnh sử dụng NH3 (R717) làm
công chất lạnh, các chi tiết tiếp xúc với công chất lạnh phải được thử ở áp lực
bằng 90% áp suất thiết kế (áp suất có thể giảm xuống bằng 90% áp
suất đặt van an toàn). Tuy nhiên, có thể thay việc thử áp lực bằng phương thức
khác nếu Đăng kiểm cho là phù hợp.
3
Tất cả các máy khác và
các bộ phận của chúng không phải các máy nêu ở -2
Phải thử áp lực theo các yêu cầu ở 2.2.2-1(2) trong
trường hợp Đăng kiểm viên thấy cần
thiết.
4
Hệ thống chiếu sáng, hệ thống thông
tin và tín hiệu, hệ thống thông gió, các
trang bị điện khác
Nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết,
phải thử khả năng hoạt động
(bao gồm cả thử hoạt động)
các thiết bị khóa liên động đảm bảo an toàn.
3.8. Kiểm tra nồi hơi
và thiết bị hâm dầu
3.8.1. Kiểm tra nồi hơi
và thiết bị hâm dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2. Kiểm tra thiết bị
sinh hơi
Thiết bị sinh hơi và các bình
chịu áp lực khác có hơi nước tích tụ bên trong phải được kiểm tra như đối với nồi
hơi.
Bảng 1-B/3.38
Các yêu cầu đối
với kiểm tra nồi hơi
No.
Các hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi
Kiểm tra bên trong có tháo các lỗ người
chui, lỗ kiểm tra. Nếu Đăng kiểm viên xét thấy cần thiết phải kiểm tra bên ngoài thì
phần cách điện xung
quanh các chi tiết phải tháo ra để kiểm tra bên ngoài các chi tiết đến mức độ
Đăng kiểm viên thấy thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ quá nhiệt, bầu hâm nước tiết kiệm
và bầu hâm nước tiết kiệm khí xả
Kiểm tra bên trong và bên ngoài.
3
Các bộ phận đốt của nồi hơi và bầu
hâm dầu
Kiểm tra bên trong buồng đốt và
các khoang đốt v.v...
khi các cửa được mở.
4
Các van xoay và van gạt
Các chi tiết lắp ráp chính
và các bu lông hoặc các vít cấy cố định chúng phải được mở ra để kiểm
tra.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo nếu Đăng kiểm
viên thấy cần thiết.
6
Các van an toàn v.v... của nồi hơi,
bộ quá nhiệt và thiết bị hâm dầu (1)
Các van an toàn phải được
điều chỉnh trong điều kiện có
hơi nước đến áp suất không lớn hơn 103% áp suất làm việc được duyệt. Áp kế sử
dụng để điều chỉnh các van
an toàn phải được hiệu chỉnh chính xác. Phải kiểm tra tình trạng chung của
các đường ống xả an
toàn đối với thiết bị hâm dầu. Áp suất nổ của các van an toàn lắp trên thiết
bị hâm dầu phải được
đảm bảo.
7
Thiết bị an toàn, báo động
và các thiết bị điều khiển đốt tự động
Các thiết bị này phải
được thử theo các yêu cầu ở Chương 9, Phần 3 của Quy phạm để đảm
bảo rằng chúng ở
trong trạng thái làm việc tốt sau khi được kiểm tra như trên.
Chú thích: (1) Hạng mục kiểm
tra phải được áp dụng đối với thiết bị hâm dầu đốt bằng lửa, khí đốt hoặc khí xả từ máy.
3.9. Kiểm tra
trục chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào các đợt kiểm tra thông thường trục
chân vịt, phải rút trục kiểm
tra như quy định
ở Bảng 1-B/3.39.
3.9.2. Kiểm tra một phần
1. Vào các đợt kiểm tra một phần
trục chân vịt loại 1
với ổ đỡ trong ống bao bôi trơn bằng dầu, phải kiểm tra như quy định
từ (1) đến (3) sau:
(1) Phải kiểm tra phần
trục chân vịt lộ ra trong buồng
máy.
(2) Phải đảm bảo rằng hệ trục
không bị hoạt động trong dải vòng quay cấm do dao động xoắn.
(3) Phải kiểm tra như quy định ở
No. 1, 4,
5,
6,
9
và 10 trong Bảng 1-B/3.39. Tuy nhiên, có thể bỏ qua các yêu cầu 1, 5 và
6 trong Bảng 1-B/3.39 đối với những trục nối với chân vịt không then hoặc
hoặc trục nối với chân vịt bằng bích nối ở đầu cuối của chúng, nếu sau khi kiểm tra
chung thấy thỏa mãn.
2. Vào các đợt kiểm tra một phần
trục chân vịt loại 1C, ngoài nội dung kiểm tra nêu ở -1 trên,
phải kiểm tra "Bản ghi của hệ thống kiểm soát thiết bị làm kín dầu và ổ đỡ
trong ống bao".
3.9.3. Hệ thống bảo dưỡng
phòng ngừa
Bất kể các yêu cầu ở 3.9.1 trên,
nếu tàu được trang bị các ổ
đỡ trong ống bao trục được bôi trơn bằng dầu và các thiết bị làm kín dầu ống bao phù
hợp, được Đăng kiểm duyệt, đồng thời ít nhất các điều kiện như
nêu từ
(1) đến (4) dưới đây được kiểm soát và ghi lại để chẩn đoán tình trạng dầu
bôi trơn hệ trục và duy trì hệ thống dưới dạng phòng ngừa dựa trên các kết quả chẩn
đoán được Đăng kiểm duyệt, thì không cần áp dụng các hạng mục No. 2, 3 và 5
trong Bảng 1-B/3.39 nếu thấy tất cả các thông số kiểm soát trạng
thái được thực hiện theo hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa được duyệt nằm trong các
giới hạn cho phép, và hệ trục được kiểm tra chung. Đối với những tàu có hệ thống
bảo dưỡng phòng ngừa đã được Đăng kiểm duyệt,
phải đặt ký hiệu (PSCM)
(là chữ viết tắt của "hệ thống kiểm
soát trạng thái trục chân vịt") vào đằng trước ký hiệu cấp tàu và có thể
kiểm tra trục chân vịt như kiểm tra trục chân vịt loại 1C đối với các
yêu cầu còn lại, trừ các yêu cầu No. 2, 3, 5 trong Bảng 1-B/3.39.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Hàm lượng nước
(b) Hàm lượng clo-rua
(c) Hàm lượng kim loại trục và kim
loại ổ đỡ
(d) Độ ô xi hóa dầu
(2) Mức tiêu hao dầu
(3) Nhiệt độ ổ đỡ
(4) Giá trị quy định ở No. 4 trong
Bảng 1-B/3.39.
Bảng 1-B/3.39 Kiểm tra
thông thường trục chân vịt
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm
tra
1
Chi tiết nối với chân vịt
(1) Đối với những trục lắp với chân
vịt bằng then
Phải kiểm tra đầu côn trục
phía đuôi từ đầu trụ của
trục (hoặc từ mép sau của ống lót, nếu có) đến 1/3 chiều dài côn trục bằng phương
pháp phát hiện vết nứt
thích hợp.
(2) Đối với những trục lắp với chân
vịt không dùng
then
Phải kiểm tra phần phía trước của
côn trục chân vịt phía sau bằng phương pháp phát hiện vết nứt thích hợp. Nếu chân
vịt được lắp bằng phương pháp lắp ép vào trục, phải đảm bảo rằng
chiều dài lắp ép nằm trong giới hạn trên và giới hạn dưới như quy định trong 7.3.1-1,
Phần 3 của Quy phạm.
(3) Đối với những trục có bích nối ở
phía sau
Phải kiểm tra đường hàn
bích và bu lông nối bích
bằng phương pháp phát hiện vết nứt thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần khác của trục ngoài khu vực
như nêu ở -1
Phải kiểm tra, trong
điều kiện trục được rút ra khỏi các ổ đỡ trong ống bao, các phần
khác của trục ngoài khu vực như nêu ở -1 (đối với trục chân vịt loại 2, phải
tháo các nắp chống ăn mòn), ống lót, đường hàn bích nối vào trục trung gian
và các bu lông bích nối.
3
Ổ đỡ trong ống bao trục
Phải kiểm tra các ổ đỡ trong ống
bao.
4
Độ sụt ổ đỡ
Phải đo độ sụt của ổ đỡ (kể cả đo
các ổ đỡ trong giá đỡ trục, nếu có, sau đây được gọi tương tự trong Chương
này).
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải mở để kiểm tra các chi tiết
chính của thiết bị làm kín ống bao trục (kể cả các thiết bị làm kín giá đỡ trục,
nếu có, sau đây được gọi tương tự trong
Chương này).
6
Củ chân vịt
Phải kiểm tra lỗ củ chân vịt ở
khu vực côn trục chân vịt.
7
Chân vịt biến bước
Phải kiểm tra cơ cấu điều khiển bước,
các chi tiết làm việc và các bu lông cố định cánh chân vịt bằng phương pháp
phát hiện vết nứt thích hợp.
8
Đường nước bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Đường dầu bôi trơn
Nếu sử dụng dầu để bôi trơn các ổ đỡ trong ống
bao trục, phải kiểm tra thiết bị báo động mức dầu thấp của két dầu bôi trơn, thiết bị
đo nhiệt độ dầu và bơm
tuần hoàn dầu.
10
Dầu bôi trơn
Nếu sử dụng dầu để bôi trơn các ổ
đỡ trong ống
bao trục, phải kiểm tra nhật ký dầu bôi trơn.
3.10. Các yêu
cầu bổ sung kiểm tra duy trì cấp các tàu chở hàng hỗn hợp, tàu chở xô khí hóa lỏng
và các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
3.10.1. Kiểm tra duy trì cấp
tàu chở hàng hỗn hợp
1. Kiểm tra hàng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kiểm tra trung gian
Vào các đợt kiểm tra trung gian tàu chở
hàng hỗn hợp như tàu chở quặng/dầu và tàu chở quặng/dầu/hàng rời,
phải kiểm tra theo các yêu cầu thích hợp trong 3.3 và 3.6, có xem xét
đến thiết bị, cấu hình và quá trình hoạt động trước đây của tàu.
3. Kiểm tra định kỳ
Vào các đợt kiểm tra định kỳ tàu chở
hàng hỗn hợp như tàu chở quặng/dầu và tàu chở quặng/dầu/hàng rời, phải kiểm
tra theo các yêu cầu thích hợp trong 3.4 và 3.7, có xem xét đến
thiết bị, cấu hình và quá trình hoạt động trước đây của tàu.
3.10.2. Kiểm tra duy trì cấp
các tàu chở xô khí hóa lỏng
1. Kiểm tra hàng năm
(1) Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở 3.1 và 3.5, các quy định ở 3.10.2-1 được áp dụng đối với việc
kiểm tra hàng năm tàu chở xô
khí hóa lỏng. Đăng kiểm viên có thể quyết định việc miễn kiểm tra
các khoang và két được nạp khí trơ.
(2) Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.40
Các yêu cầu riêng đối với tàu chở xô khí hóa lỏng
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
1
Hệ thống chứa
hàng
Phải kiểm tra tình trạng chung của
các két hàng, vách chắn thứ cấp và cách nhiệt của chúng; hệ thống làm kín cho
các két hàng hoặc các nắp két xuyên qua boong đến mức độ có thể đến kiểm tra
được.
Vào đợt kiểm tra hàng năm đầu tiên
sau khi bàn giao tàu, phải kiểm tra như quy định ở 1(a), (b) và
2 của Bảng 1-B/3.42 và kiểm tra bệ đỡ các két hàng. Tuy nhiên, có thể
miễn các nội dung kiểm tra này theo các quy định khác của Đăng kiểm.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra đến mức độ có thể đến
kiểm tra được đối với hệ thống thông gió cho hệ thống chứa hàng và các van an
toàn áp suất/chân không của các khoang hàng, các hệ thống an toàn và các lưới
chặn lửa cho các két hàng, các khoang đệm giữa và các khoang hàng. Phải đảm bảo
rằng các van an toàn áp suất của các két hàng được đóng dấu và trên tàu có giấy
chứng nhận thích hợp về áp suất đóng/mở.
3
Hệ thống làm hàng
Phải kiểm tra chung trang thiết bị
như (a) đến (c) sau đến mức độ có thể trong khi hoạt động. Phải kiểm tra
chung và thử khả năng hoạt động của các thiết bị ngắt sự cố sử dụng để dừng
việc chuyển hàng.
(a) Máy làm hàng bao gồm cả các
thiết bị trao đổi nhiệt cho hàng, giàn bay hơi, bơm và máy nén.
(b) Đường ống và cách nhiệt
của hệ thống làm hàng, đến mức độ có thể kiểm tra được
(c) Các thiết bị ngắt tay và ngắt
tự động của bơm và máy nén hàng
4
Các thiết bị đo, phát hiện
và báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thiết bị đo mức chất lỏng, thiết bị
báo mức cao và các van của hệ thống ngắt
(b) Thiết bị chỉ báo nhiệt
độ và thiết bị báo động kèm theo
(c) Áp kế và thiết bị báo động
kèm theo của các két hàng, các khoang đệm giữa và các khoang hàng
(d) Các dụng cụ phát hiện khí cố định và di
động cùng với các thiết bị báo động đi kèm
(e) Thiết bị đo mật độ ô xy
(f) Các thiết bị an toàn của hệ
thống sử dụng hàng làm
nhiên liệu
5
Hệ thống kiểm soát môi trường cho các khoang
hàng
Phải kiểm tra chung như (a) đến (c)
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Hệ thống sinh khí trơ, hệ thống
chứa khí trơ, hệ thống khí khô, các khí bổ sung cho tổn thất thông
thường và công chất làm khô
(c) Hệ thống điều khiển áp lực của
hệ thống khí trơ, phương tiện ngăn dòng chảy ngược của khí và hệ
thống kiểm soát.
6
Hệ thống chữa cháy
Phải kiểm tra tình trạng chung của
trang bị cho người chữa cháy bổ sung đối với hàng dễ cháy, các hệ thống chữa
cháy cho các khu vực kín nguy hiểm khí và các thiết bị báo động cho đường
thoát nạn sự cố
7
Hệ thống bảo vệ sinh mạng
Phải kiểm tra chung trang thiết bị từ
(a) đến (d) sau. Phải thử hoạt động của vòi hoa sen tẩy rửa và thiết bị rửa mắt.
(a) Thiết bị bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Cáng và thiết bị sơ cứu
(d) Thiết bị sau nếu có yêu cầu ở
Phần 8-D
(i) Bảo vệ đường hô hấp cho mục đích
thoát nạn sự cố
(ii) Vòi hoa sen tẩy rửa và thiết
bị rửa mắt
(iii) Chỗ trú trong điều kiện sự cố
8
Các hạng mục khác
Phải kiểm tra chung trang thiết bị từ
(a) đến (j) sau,
các hạng mục ở (k) và (l) phải được
kiểm tra và đảm bảo có lưu giữ trên tàu.
(a) Thiết bị điều chỉnh cân bằng
ngang, cửa ra vào kín nước v.v... được trang bị có liên quan đến ổn định tai
nạn của tàu, đến mức độ có thể đến kiểm tra được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Hệ thống thông hơi kể cả
các quạt hoặc bánh cánh dự trữ của chúng hoặc cho các khoang và buồng
kín trong khu vực
hàng
(d) Các khay hứng cố định và di động hoặc
cách nhiệt để bảo vệ boong được trang bị để hứng hàng rò rỉ
(e) Các lỗ khoét xuyên vách kín
khí kể cả các tết kín khí của trục, đến mức độ có thể đến kiểm tra được.
(f) Hệ thống hâm của thép kết cấu vỏ, đến
mức độ có thể đến kiểm tra được.
(g) Các ống hàng mềm được duyệt
loại
(h) Nối đất giữa các kết cấu
thân tàu và ống hàng, đến mức độ có thể đến kiểm tra được.
(i) Hệ thống nhận và trả hàng ở
mũi và đuôi tàu
và các hệ thống liên quan đến chúng, trạm tập trung sự cố và các thiết
bị khác cần thiết cho các loại hàng đặc biệt.
(j) Trang bị điện
trong các khoang hoặc khu vực nguy hiểm khí
(k) Sổ nhật ký hàng, biên bản và sổ
tay khai thác liên quan đến hệ thống chứa hàng và hệ thống làm hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Kiểm tra trung gian
(1) Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở 3.3 và 3.6,
các quy định ở 3.10.2-2 được áp dụng đối với việc kiểm tra trung gian tàu chở
xô khí hóa lỏng. Đăng kiểm viên có thể quyết định việc miễn kiểm tra các két hoặc
khoang hàng được nạp khí trơ.
(2) Nội dung kiểm tra
Vào các đợt kiểm tra trung gian tàu chở
xô khí hóa lỏng, ngoài nội dung kiểm tra quy định ở 3.10.2-1(2), phải kiểm
tra các
khoang, kết cấu và trang thiết bị như quy định ở Bảng 1-B/3.41. Việc kiểm
tra có thể được mở rộng
để bao gồm cả việc thử
khả năng hoạt động, mở kiểm tra
v.v... nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết.
3. Kiểm tra định kỳ
(1) Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở 3.4 và 3.7,
các yêu cầu ở 3.10.2-3 được áp dụng đối với việc kiểm tra định kỳ tàu chở
xô khí hóa lỏng.
(2) Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.41
Các yêu cầu riêng đối với tàu
chở xô khí hóa lỏng
No.
Hạng mục kiểm
tra
Nội dung kiểm
tra
1
Đường ống của các dụng cụ phát hiện khí cố định
Kiểm tra chung
2
Van an toàn có màng phi kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trang bị điện
Phải thử hoạt động các thiết bị khóa
liên động. Đo độ cách điện của các mạch điện trong các khu vực và không gian
nguy hiểm khí. Đăng kiểm viên có thể miễn việc đo này nếu độ cách điện được xác
định qua biên bản đo gần
thời điểm đó của thuyền viên.
4
Nối đất
Phải kiểm tra bằng mắt việc nối đất
giữa các kết cấu thân tàu và két hàng đến mức độ có thể tiếp cận kiểm tra được.
5
Hệ thống tiêu thoát hàng rò
rỉ
Phải thử hoạt động hệ thống tiêu
thoát hàng rò rỉ trong các khoang đệm giữa và các khoang hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chữa cháy trong các khoang
kín nguy hiểm khí
Phải thử bằng khí hệ thống ống cố định.
Phải thử hoạt động các thiết bị báo động thoát nạn sự cố.
7
Bảo vệ sinh mạng
Nếu trang bị an toàn được trang bị
máy nén khí, phải thử hoạt động máy nén khí.
Bảng 1-B/3.42
Các yêu cầu riêng đối với tàu chở xô khí hóa lỏng
No.
Hạng mục kiểm tra
Nội dung kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các két hàng
Phải kiểm tra như sau(1):
(a) Phải kiểm tra bên trong tất
cả các két hàng
(b) Phải kiểm tra bằng mắt đối với cách
nhiệt(2) hoặc bề mặt
két hàng nếu
không có lớp cách nhiệt. Phải đặc biệt lưu ý đến bộ phận ở khu vực căn, giá đỡ,
then và các bộ phận khác bao gồm nền bám cách nhiệt của các két. Nếu cần,
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu tháo cách nhiệt.
(c) Đăng kiểm viên có thể yêu cầu
đo chiều dày tôn két hàng nếu thấy cần thiết.
(d) Phải thử không phá hủy một két độc
lập loại B theo kế hoạch được duyệt. Kế hoạch này phải được soạn theo thiết kế
của tàu. Các két hàng không phải két độc lập loại B phải được kiểm tra
bằng phương pháp thử không phá hủy trên các mối hàn nối vào vỏ tàu, các kết cấu chính
và các chi tiết khác có khả năng chịu ứng suất cao(3).
(e) Phải thử rò rỉ cho tất cả
các két hàng. Tuy nhiên, có thể bỏ qua việc thử rò rỉ các két màng
(membrane), các két bán màng và các két độc lập bên dưới
boong, nếu sau khi xem xét nhật ký hoặc các phương tiện thích hợp khác thấy rằng
các thiết bị phát hiện khí hoạt động bình thường và không có rò rỉ được ghi lại.
(f) Trong trường hợp có bất cứ một
nghi ngờ nào về độ nguyên vẹn của bất cứ một két hàng nào từ kết quả kiểm tra
từ (a) đến (e) trên, két đó phải được thử với áp suất
như quy định dưới đây:
Đối với các két độc lập loại C:
không được dưới 1,25 lần áp suất thiết kế lớn nhất cho chép của van
an toàn (sau đây viết tắt là MARVS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Đối với két độc lập loại C, ngoài nội
dung kiểm tra nêu ở (a) đến (e), phải thử như quy định ở (i) hoặc (ii) sau
vào các đợt kiểm tra định kỳ cách nhau một đợt, ví dụ như lần thứ
2, lần thứ 4, lần thứ 6 ...
(i) Thử với áp suất
bằng 1,25 lần MARVS và sau đó thử không phá hủy như quy định ở (d), hoặc
(ii) Thử không phá hủy theo kế hoạch
được soạn cho thiết kế két hàng(4).
2
Các khoang hàng và vách chắn thứ cấp
Phải kiểm tra bằng mắt các kết cấu
đỡ két và thân tàu xung quanh trong các khoang hàng, vách chắn thứ cấp
và cách nhiệt của chúng. Trong trường hợp có bất kỳ nghi ngờ nào về tính
nguyên vẹn của các vách chắn chứ cấp, phải kiểm tra lại tính nguyên vẹn bằng
thử áp lực hoặc thử chân không hoặc các biện pháp thích hợp khác(5).
3
Hệ thống thông hơi cho các két hàng
Phải kiểm tra kỹ, điều chỉnh lại, thử
khả năng hoạt động và đóng dấu các van an toàn cho các két hàng. Các thiết bị
an toàn áp suất/chân không
và các hệ thống an toàn liên quan cho các khoang đệm giữa và các khoang hàng
phải được kiểm tra, xem xét kỹ và thử tùy thuộc vào thiết kế của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống hàng và đường ống
công nghệ
(process piping)
Phải kiểm tra như quy định ở (a) và
(b). Nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết, có thể yêu cầu tháo cách nhiệt.
(a) Nếu Đăng kiểm viên thấy cần
thiết;
Toàn bộ hoặc một phần của van và các
phụ tùng kèm theo phải được kiểm tra kỹ hoặc thử áp lực với áp suất thử bằng 1,25 lần
MARVS và phải thử rõ rỉ các ống được
tháo ra sau khi được lắp lại.
(b) Phải kiểm tra bằng mắt các
van an toàn. Toàn bộ hoặc một phần của các van này phải được bảo dưỡng, điều
chỉnh lại, thử khả
năng hoạt động và đóng dấu.
5
Thiết bị làm hàng
Phải thử và kiểm tra như quy
định ở (a) đến (c) sau:
(a) Phải kiểm tra kỹ các bơm
hàng, máy nén khí hàng, quạt khí hàng và các thiết bị dẫn động chúng đồng thời phải
thử khả năng hoạt động các thiết bị an toàn. Có thể miễn kiểm tra các động cơ
điện dẫn động(6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phải thử như quy định ở (i)
đến (iii) sau cho
thiết bị làm lạnh.
(i) Kiểm tra kỹ các bơm, máy nén
và thử khả năng hoạt động các
bình chịu áp lực như bầu ngưng, giàn bay hơi, bầu làm mát trung gian, thiết bị
phân ly dầu và van an toàn(6).
(ii) Thử rò rỉ các bình chịu áp lực
và bầu trao đổi nhiệt với áp suất không nhỏ hơn 90% áp suất đặt van an
toàn
(iii) Thử rò rỉ hệ thống ống của
chất làm lạnh với áp suất không nhỏ hơn 90% áp suất làm việc của các
van an toàn.
Chú thích:
(1) Đối với các két màng, két
bán màng và các két có cách nhiệt bên trong,
việc thử và kiểm tra phải được thực hiện theo các kế hoạch được soạn riêng theo phương pháp được
duyệt cho từng hệ
thống két.
(2) Nếu không thể kiểm
tra bằng mắt lớp cách nhiệt của
két, phải kiểm tra các kết cấu xung quanh đối với các điểm lạnh nếu
các két hàng là loại lạnh.
Tuy nhiên, trong trường hợp tính nguyên vẹn của các két hàng và cách
nhiệt của chúng được xác minh đảm bảo qua nhật ký hàng, có thể bỏ qua việc kiểm tra các điểm lạnh.
(3) Các chi tiết sau có thì phải chịu ứng
suất cao:
- Bệ đỡ két hàng,
các thiết bị chống lắc dọc, lắc ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên của vách chặn
(swash)
- Các mối nối của vòm và hố gom
vào vỏ két
- Bệ đỡ bơm, tháp và
thang v.v...
- Các mối nối ống
(4) Nếu không có chương trình
riêng, phải thử ít nhất 10% chiều
dài các mối hàn trong từng khu vực có ứng suất cao như sau đây. Việc thử này phải
được thực hiện chuẩn xác từ bên trong
và bên ngoài két. Nếu cần, phải tháo cách nhiệt khi thử.
- Bệ đỡ két hàng, các thiết bị
chống lắc dọc, lắc ngang
- Các khung gia cường
- Các mối nối chữ Y giữa vỏ
két và vách dọc của két có dạng hai
vòng khuyên lồng nhau
(bilobe tank)
- Biên của vách chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệ đỡ bơm, tháp và thang
v.v...
- Các mối nối ống
(5) Nếu không thể
kiểm tra được bằng mắt các
vách chắn thứ cấp và cách nhiệt của chúng đối với các két màng v.v..., phải thử áp lực
hoặc thử chân
không theo phương
pháp được duyệt trước và phải
kiểm tra các điểm lạnh. Tuy
nhiên, trong trường hợp tính
nguyên vẹn của các két hàng và cách nhiệt của chúng được xác minh đảm bảo qua nhật ký hàng, có thể
bỏ qua việc kiểm
tra các điểm lạnh.
(6) Trường hợp áp dụng chương trình kiểm tra máy theo kế
hoạch, quy định mở kiểm tra từng
thiết bị vào các đợt kiểm tra định kỳ có thể được thay bằng kiểm tra bằng mắt.
3.10.3. Kiểm tra duy trì cấp
các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
1. Kiểm tra hàng năm
(1) Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở 3.1
và 3.5, các yêu cầu ở 3.10.3-1 được áp dụng cho các đợt kiểm tra
hàng năm tàu chở xô hóa chất nguy hiểm.
(2) Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1-B/3.43
Các yêu cầu riêng đối với
tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
No.
Hạng mục kiểm
tra
Nội dung kiểm
tra
1
Boong thời tiết
Phải kiểm tra chung các trang thiết
bị từ (a) đến (d) sau:
(a) Hệ thống lấy mẫu hàng từ đường ống làm
mát và đường ống hâm
(b) Các thiết bị đóng của các cửa
sổ, cửa ra vào và
các lỗ khoét khác
trên buồng lái và của các buồng trên các vách hở của thượng tầng và lầu trên
boong như quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Cách nhiệt của các
đường ống.
2
Buồng bơm hàng và các khoang làm
hàng
Phải kiểm tra chung các trang thiết
bị từ (a) đến (e) sau:
(a) Các thiết bị đóng từ xa vận
hành bằng cơ khí và bằng điện của
bơm hàng và hệ
thống hút khô kể cả thử hoạt động
(b) Hệ thống cứu sinh trong buồng
bơm hàng
(c) Trang thiết bị ngăn cách
hàng
(d) Hệ thống thông gió kể cả
các quạt và bánh cánh dự phòng cho các khoang và buồng kín
trong khu vực hàng
(e) Hệ thống hồi hàng lỏng, cặn và hơi cửa
nó về phương tiện trên bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm soát môi trường của
các khoang chứa hàng và các khoang xung quanh
Phải kiểm tra chung các trang thiết bị từ
(a) đến (b) sau:
(a) Trang bị để tạo khí trơ/độn/làm khô và
các khí bổ sung cho các hao hụt thông thường và công chất làm khô
(b) Hệ thống kiểm soát môi trường cho các
không gian chứa hơi trong khoang chứa hàng và các khoang trống xung
quanh các khoang chứa hàng đó
4
Các thiết bị đo, phát hiện và báo động
Phải kiểm tra chung và thử khả năng hoạt động
như (a) đến (d) sau. Nếu khó thực
hiện được việc thử trong điều kiện làm việc thực tế thì có thể đánh giá chức
năng của các
thiết bị bằng việc thử giả định hoặc các biện pháp thích hợp
khác.
(a) Thiết bị đo mức chất lỏng, thiết bị
báo động mức cao và các van của hệ thống điều khiển dòng chảy tràn
(b) Các thiết bị đo mức chất lỏng, nhiệt độ
và áp suất của hệ thống chứa hàng và các thiết bị báo động kèm theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Các thiết bị đo mật độ ô xi
5
Hệ thống chữa cháy
Phải kiểm tra tình trạng chung của
trang bị cho người chữa cháy được bổ sung cho hàng dễ cháy, các
hệ thống chữa cháy cho các khoang kín nguy hiểm khí và các thiết bị báo động
cho việc thoát nạn sự cố.
6
Trang bị bảo vệ sinh mạng
Phải kiểm tra chung trang thiết bị
như (a) đến (e) sau. Phải thử khả năng hoạt động của vòi hoa sen tẩy rửa
và thiết bị rửa mắt
(a) Thiết bị bảo vệ
(b) Thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Vòi hoa sen tẩy rửa và thiết
bị rửa mắt
(e) Nếu cần thiết,
bảo vệ đường hô hấp cho mục đích thoát nạn sự cố
7
Các hạng mục khác
Phải kiểm tra chung
trang thiết bị từ (a) đến (j) sau, các hạng mục ở (k) và (l) phải được
kiểm tra và đảm bảo có lưu giữ trên tàu.
(a) Thiết bị điều chỉnh cân bằng ngang, cửa
ra vào kín nước v.v... được trang bị có liên quan đến ổn định tai nạn của
tàu, đến mức độ có thể đến kiểm tra được
(b) Hệ thống lưu giữ mẫu hàng
(c) Hệ thống nhận và trả hàng ở
mũi và đuôi tàu
(d) Các khay hứng cố định và di
động hoặc cách nhiệt để bảo vệ boong được trang bị để hứng hàng rò
rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Hệ thống tiêu thoát cho các ống
thông hơi
(g) Các ống mềm làm hàng
được duyệt loại
(h) Trang bị riêng phù hợp với
các yêu cầu đặc trưng cho từng loại hàng
(i) Hệ thống hâm và làm mát hàng
(j) Hệ thống điện trong các khoang
hoặc khu vực nguy hiểm khí
(k) Sổ nhật ký hàng, biên bản và sổ
tay khai thác liên quan đến hệ thống chứa hàng và hệ thống làm hàng.
(l) Bộ luật của IMO về các tàu chở khí
hoặc quy phạm bao trùm các điều khoản của Bộ luật trên.
2. Kiểm tra trung gian
(1) Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nội dung kiểm tra
Vào các đợt kiểm tra trung gian tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm, ngoài nội dung kiểm tra quy định ở 3.10.3-1(2),
phải kiểm tra các khoang, kết cấu, phụ tùng và thiết bị như quy định
ở Bảng 1-B/3.44. Phạm vi kiểm tra có thể được tăng lên để bao gồm cả việc thử khả
năng hoạt động, mở kiểm tra v.v... nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết.
3. Kiểm tra định kỳ
(1) Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở 3.4 và 3.7,
các yêu cầu ở 3.10.3-3 được áp dụng
cho các đợt kiểm tra định kỳ tàu chở xô hóa chất nguy hiểm.
(2) Nội dung kiểm tra
Vào các đợt kiểm tra trung gian tàu chở
xô hóa chất nguy hiểm, phải kiểm tra như quy định ở 3.10.3-2(2) và phải
kiểm tra các khoang, kết cấu, phụ tùng và thiết bị như quy định ở Bảng 1-B/3.45.
Bảng 1-B/3.44
Các yêu cầu riêng đối với tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
No.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm
tra
1
Trang bị điện
Phải thử hoạt động các thiết bị khóa
liên động. Đo độ cách điện của các mạch điện trong các khu vực và không gian
nguy hiểm khí. Đăng
kiểm viên có thể miễn việc đo này nếu độ cách điện được xác định qua biên
bản đo gần thời điểm đó của thuyền viên.
2
Nối đất
Phải kiểm tra bằng mắt việc
nối đất giữa
các kết cấu thân
tàu và két hàng đến mức độ có thể tiếp cận kiểm tra được.
3
Hệ thống chữa cháy trong các khoang kín nguy
hiểm khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bảo vệ sinh mạng
Nếu trang bị an toàn được trang bị
máy nén khí, phải thử hoạt động máy nén khí.
Bảng 1-B/3.45
Các yêu cầu riêng đối với
tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
No.
Hạng mục kiểm
tra
Nội dung kiểm
tra
1
Cách nhiệt của các két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Bệ đỡ két hàng
Bệ đỡ các két hàng bao gồm các giá đỡ,
then, các thiết bị chống tròng trành ngang/tròng trành dọc phải được kiểm tra
chung. Nếu Đăng kiểm viên
thấy cần thiết thì có thể yêu cầu tháo cách nhiệt.
3
Hệ thống làm kín của các
két
Phải kiểm tra chung hệ thống làm kín của các
két và của các nắp két xuyên qua boong. Nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết thì
có thể yêu cầu tháo cách nhiệt, nắp đậy v.v... và thử khả năng hoạt động của
các thiết bị đóng.
4
Các bơm hàng
Phải mở kiểm tra các bộ phận chính của bơm
hàng(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu áp dụng việc kiểm
tra máy theo kế hoạch thì việc kiểm tra này có thể được thay bằng kiểm tra bằng mắt.
3.11. Kiểm
tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
3.11.1. Phạm vi áp dụng
Phải tiến hành kiểm tra hệ thống máy
tàu theo kế hoạch phù hợp
với các yêu cầu quy định ở từ 3.11.2 đến 3.11.4.
3.11.2. Kiểm tra máy liên tục
Trong hệ thống kiểm tra máy liên tục
(sau đây trong mục này viết tắt là "CMS"), mọi hạng mục đưa ra trong Bảng 1-B/3.46 phải được kiểm tra một
cách hệ thống, liên tục và kế tiếp nhau phù hợp với Bảng danh mục kiểm
tra đã được Đăng kiểm duyệt, sao cho khoảng thời gian giữa 2 lần kiểm tra của từng hạng
mục trong toàn bộ các hạng mục CMS không được vượt quá 5 năm.
Trong khi CMS, nếu phát hiện bất cứ
sai sót hoặc hư hỏng nào thì phải yêu cầu
mở các thiết bị
máy móc tương tự hoặc một
phần của chúng để kiểm tra thêm và sửa chữa tất cả các hư hỏng đã phát hiện được thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm viên. Đăng kiểm có thể ủy quyền cho chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) kiểm
tra những hạng mục thích hợp trong khi kiểm tra sửa chữa (overhaul
inspection). Trong trường hợp này các biên bản kiểm tra sửa chữa
máy và trang thiết bị liên quan phải được trình cho Đăng kiểm càng sớm càng tốt. Nếu như
phát hiện việc bảo dưỡng được tiến hành không tốt thì hạng mục đó phải được mở
kiểm tra dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên.
3.11.3. Biểu đồ bảo dưỡng máy
theo kế hoạch
Chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) đã
thiết lập hệ thống bảo dưỡng có thể áp dụng hệ thống bảo dưỡng máy theo kế hoạch
(sau đây viết tắt là PMS), trong đó cho phép chủ tàu tiến hành kiểm tra sửa chữa, bảo dưỡng theo
kế hoạch thay cho việc mở máy kiểm tra được quy định ở Bảng 1-B/3.46.
Tuy nhiên, nếu xét thấy cần thiết phải mở máy kiểm tra với sự chứng kiến của
Đăng kiểm viên thì các máy móc và thiết bị phải được đưa vào kiểm tra vào các
thời điểm theo bảng kế hoạch
kiểm tra dựa vào biểu đồ bảo dưỡng
máy. PMS phải được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy được
Đăng kiểm duyệt. Hàng năm Đăng
kiểm yêu cầu kiểm tra tổng quát các hạng mục bao gồm việc xem xét hồ sơ bảo dưỡng
để xác nhận máy móc và trang thiết bị được yêu cầu kiểm tra đang ở trạng thái tốt.
Trong trường hợp nhận thấy rằng việc bảo dưỡng các hạng mục máy móc và trang
thiết bị không được thực hiện thỏa đáng, hạng mục này phải được mở để kiểm tra
dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên. Nếu xét thấy cần thiết, Đăng kiểm yêu cầu
các hạng mục máy móc và trang thiết bị phải được mở ra kiểm tra dưới sự chứng
kiến của Đăng kiểm viên vào các thời điểm theo bảng kế hoạch kiểm tra dựa vào biểu đồ
bảo dưỡng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) đã thiết lập
biện pháp kỹ thuật để kiểm soát trạng thái kỹ thuật và hệ thống bảo dưỡng phòng
ngừa thì có thể áp dụng kế hoạch bảo dưỡng máy phòng ngừa (sau đây viết tắt là
PMMS), trong đó cho phép chủ tàu tiến hành các công việc bảo dưỡng cần thiết dựa
vào kết quả phỏng đoán và kiểm
soát trạng thái kỹ thuật thường xuyên của máy móc và trang thiết bị tại nơi tiến
hành mở kiểm tra được quy định trong Bảng 1-B/3.46. PMMS phải
được thực hiện phù hợp với biểu đồ bảo dưỡng máy được Đăng kiểm duyệt. Biểu đồ bảo
dưỡng máy phải bao gồm việc quản lý bảo dưỡng máy và trang thiết bị không nằm
trong hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa. Nếu phát hiện có bất kỳ hiện tượng không
bình thường nào trong kết quả phỏng đoán và số liệu kiểm soát trạng thái kỹ thuật
của thiết bị thì chủ
tàu (hoặc Công ty quản lý tàu) phải chịu sự kiểm tra dưới sự chứng kiến của
Đăng kiểm viên phù hợp với
bảng kế hoạch kiểm tra dựa vào biểu đồ bảo dưỡng máy. Hàng năm, Đăng kiểm yêu cầu
kiểm tra tổng quát mọi hạng mục và thử hoạt động bao gồm cả việc xem xét hồ sơ
kiểm soát máy móc và trang thiết bị nằm trong hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa
hoặc các hạng mục khác để đảm bảo rằng máy móc và trang thiết bị đang ở trạng thái tốt. Nếu
như phát hiện thấy việc bảo dưỡng không được tiến hành đầy đủ đối với các hạng
mục máy móc và trang thiết bị thì Đăng kiểm yêu cầu phải mở các hạng mục này để
kiểm tra dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên. Các máy móc và trang thiết bị
không nằm trong hệ thống bảo dưỡng phòng ngừa phải được mở ra để kiểm
tra dưới sự chứng kiến của Đăng
kiểm viên vào thời điểm theo bảng kế hoạch kiểm tra.
3.11.5. Kiểm tra chu kỳ
Thay cho việc kiểm tra máy theo kế hoạch
đưa ra ở 3.11.2 đến 3.11.4, việc kiểm tra quy định ở Bảng 1-B/3.46
có thể được thực hiện vào các đợt kiểm tra tương ứng đưa ra ở 1.1.3,
trong đó phải đảm bảo rằng tất cả các hạng mục kiểm tra đều ở trạng
thái tốt. Tuy nhiên, vào đợt kiểm tra định kỳ tàu được trang bị từ 2 hệ thống
trục chân vịt trở lên được dẫn động bằng các máy chính như nhau, việc kiểm tra
các chi tiết máy chính phù hợp với các yêu cầu kiểm tra định kỳ sau đợt kiểm
tra phân cấp trong đóng mới hoặc kiểm tra định kỳ lần trước có thể được
bỏ qua nếu Đăng
kiểm viên cho rằng điều đó là phù hợp khi đã xem xét thời hạn kiểm tra, lịch sử
sử dụng động cơ, trạng thái chung vào lúc kiểm tra và xem xét liệu
các chi tiết của máy chính đã được kiểm tra hay không được kiểm tra trong đợt kiểm tra
phân cấp trong đóng mới.
Bảng 1-B/3.46
Các yêu cầu mở kiểm tra máy và thiết bị
No.
Hạng mục
Chi tiết kiểm
tra
1
Động cơ Đi-ê-den (máy chính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tua bin hơi nước (máy chính)
Các rô to của trục bơm
cùng với các ổ đỡ của
chúng, vỏ bọc tua bin, khớp nối tua bin và hộp giảm tốc, van đóng mở đầu phun
và van cơ động phải được mở ra kiểm tra.
3
Hệ thống dẫn động công suất và hệ trục
- Hộp giảm tốc, Cơ cấu đảo chiều và ly hợp
phải được mở
ra để kiểm tra thỏa mãn yêu cầu của
Đăng kiểm và các bánh răng, trục, ổ đỡ và khớp nối phải được kiểm tra bên
ngoài.
- Các chi tiết chính của khớp
đàn hồi phải được mở ra kiểm tra.
- Đối với trục lực đẩy, trục
trung gian và các ổ đỡ của chúng (trừ ổ đỡ trong ống bao trục
và ổ đỡ trong giá chữ
nhân),
nửa trên của ổ đỡ hoặc bạc đỡ của chúng và các đệm tì của ổ chặn phải
được tháo ra kiểm tra, via trục.
- Các chi tiết chính của thiết
bị truyền công suất
phải được mở ra kiểm tra thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ phụ
Máy phát điện (bao gồm
máy phát sự cố), động cơ phụ dẫn động các bộ phận quan trọng cho thiết
bị dẫn động chân
vịt và máy phụ để điều động và đảm bảo an toàn phải được tháo ra kiểm
tra phù hợp với các yêu cầu áp dụng cho máy chính.
5
Máy phụ
Các chi tiết chính của máy
phụ sau đây phải được mở ra kiểm tra:
(a) Máy nén khí, quạt gió
(b) Bơm làm mát
(c) Bơm nhiên liệu
(d) Bơm dầu nhờn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Bơm hút khô, bơm dằn, bơm cứu
hỏa (trừ bơm cứu
hỏa sự cố)
(g) Bầu ngưng, bầu sấy nước cấp
(h) Bầu sinh hàn
(i) Bầu hâm dầu
(j) Két nhiên liệu
(k) Bình khí nén (bao gồm bình khí
nén dùng cho máy
chính, phụ, điều khiển, dùng chung và dùng trong trường hợp sự cố.)
(l) Hệ thống ống hàng (bao
gồm trang bị làm hàng lỏng dạng xô trong khoang, khi cần)
(m) Máy trên boong
(n) Thiết bị chưng cất (cho nồi hơi dùng
để dẫn động tua bin hơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
4 YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI SÀ LAN VỎ THÉP
4.1. Quy định chung
4.1.1. Phạm vi áp dụng
Mặc dù có các yêu cầu ở các Chương
khác trong Phần này, đối với sà lan vỏ thép quy định ở Phần 8-A (sau đây, trong
Chương này gọi là sà lan), phải áp dụng những yêu cầu riêng trong Chương này.
4.1.2. Quy định chung về kiểm
tra
1. Các quy định chung về kiểm tra
phân cấp trong đóng mới, kiểm tra chu kỳ v.v... phải tuân theo các yêu cầu ở
Chương 1.
2. Bất kể các yêu cầu ở
-1 trên, việc
kiểm tra chu kỳ cho các sà lan không chạy tuyến quốc tế hoặc các sà lan có chiều
dài nhỏ hơn 24 m được thực hiện như sau:
(1) Không phải kiểm tra hàng năm
như quy định
ở 1.1.3-1(1)
(2) Phải kiểm tra trung gian như quy
định ở 1.1.3-1(3) trong phạm
vi 3 tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra hàng năm lần
thứ 2 hoặc thứ 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Kiểm tra phân cấp
trong đóng mới
4.2.1. Quy định chung
Trong nội dung kiểm tra phân cấp
trong đóng mới, phải đảm bảo rằng kết cấu thân sà lan, thiết bị thân sà lan,
máy sà lan, hệ thống phòng và chữa cháy, trang bị điện, ổn định và mạn khô của
sà lan tuân theo các yêu cầu tương ứng của Phần 8-A.
4.2.2. Trình các bản vẽ và tài
liệu
1. Các bản vẽ và tài liệu trình
duyệt
Đối với sà lan dự định kiểm tra phân cấp
trong đóng mới, phải trình cho Đăng kiểm duyệt các bản vẽ và tài liệu liên
quan đến kết cấu vỏ sà lan và
trang thiết bị như nêu ở 2.1.2-1 đến -3, -5, -7 đến -9 và
các bản vẽ và tài
liệu
sau:
(1) Kết cấu tấm giảm lắc;
(2) Kết cấu của bộ phận liên kết
giữa tàu đẩy và sà lan
(3) Đối với sà lan vỏ thép có
trang bị bản hướng dẫn làm hàng phù hợp với yêu cầu ở 12.1.3 Phần 8-A
thì ngoài các bản vẽ và hồ sơ như liệt kê ở -1 trên, phải trình để
Đăng kiểm duyệt bản hướng dẫn xếp hàng kể cả các điều kiện xếp hàng và các
thông báo cần thiết khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sà lan dự định kiểm tra phân cấp
trong đóng mới, ngoài các bản vẽ và tài liệu nêu ở -1, phải trình
cho Đăng kiểm các bản vẽ và tài liệu sau để tham khảo:
(1) Các bản vẽ và tài liệu nêu ở 2.1.3 liên quan đến
kết cấu thân và trang thiết bị của sà lan
(2) Tài liệu hướng
dẫn về kéo hoặc đẩy;
(3) Bản tính dao động
xoắn của hệ trục máy phải có công suất
từ 110 kW
trở lên ;
(4) Bản tính công suất ắc quy dùng
cho đèn hành trình.
3. Khi Đăng kiểm thấy cần thiết,
ngoài các quy định ở -1 và -2 trên, có thể yêu cầu trình các bản
vẽ và hồ sơ khác.
4. Bất kể các yêu cầu ở từ -1 đến
-2 trên, nếu kết cấu
thân hoặc máy của sà lan dự định do
cùng một nhà máy đóng, sử dụng cùng các bản vẽ và tài liệu đã được Đăng kiểm
duyệt thì có thể miễn một phần việc
trình duyệt các hồ sơ và bản vẽ nêu ở -1 đến -2 trên phù hợp với các quy định
khác của Đăng kiểm.
4.2.3. Sự có mặt của Đăng kiểm
viên
1. Khi kiểm tra phân cấp trong đóng
mới đối với thân sà lan và trang thiết bị, đăng kiểm viên phải có mặt trong các
bước thích hợp như nêu ở 2.1.4-1 đối với những công việc liên
quan đến vật liệu, kết cấu và trang thiết bị của sà lan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi tiến hành thử như quy định
ở 20.16.1-1, Phần 8-A đối với nồi hơi và bình áp lực thuộc nhóm I
hoặc nhóm II;
(2) Khi tiến hành thử như quy định
ở 20.16.1-3, Phần 8-A đối với các van, khóa vòi và các ống gắn vào tôn bao;
(3) Khi tiến hành thử như quy định ở 20.16.1-7, Phần 8-A
đối với thiết bị điện kiểu phòng nổ;
(4) Khi máy móc được lắp đặt lên
sà lan;
(5) Khi tiến hành thử nghiệm như quy
định ở 20.16.2, Phần 8-A;
(6) Khi tiến hành thử nghiệm như quy
định ở 20.16.3, Phần 3-A;
(7) Khi tiến hành thử máy móc kiểu
đặc biệt.
4.2.4. Thử thủy lực và thử kín
nước
Trong nội dung kiểm tra phân cấp trong
đóng mới, phải thử thủy
lực và thử kín nước v.v... theo các yêu cầu ở 2.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phải thử nghiêng lệch theo các yêu cầu
ở 2.3.1.
2. Phải thử chức năng theo các
yêu cầu ở 2.4.1.
3. Trong nội dung kiểm tra phân cấp
trong đóng mới, có thể bỏ qua bước
thử đường dài nêu ở
2.3.2. Tuy nhiên, đối với sà lan có kết cấu đặc biệt hoặc có hệ
thống hành hải đặc biệt, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết thì có thể yêu cầu thử đường dài.
4.2.5. Thay đổi các hạng mục
đăng ký
Nếu có thay đổi các hạng mục đăng ký,
phải kiểm tra như quy định ở 2.5.1.
4.3. Kiểm tra
phân cấp sà lan không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
4.3.1. Quy định chung
1. Trong nội dung kiểm tra phân cấp
sà lan không được Đăng
kiểm giám sát trong đóng mới, ngoài các yêu cầu về kiểm tra như kiểm tra
thân sà lan và trang thiết bị, hệ thống máy, việc phát hiện và phòng cháy,
phương tiện thoát nạn, chữa cháy, trang bị điện, ổn định và mạn khô như quy định
trong đợt kiểm tra định kỳ tương ứng với tuổi của sà lan, phải đo các kích
thước thực tế của các kết cấu chính sà lan để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được
các yêu cầu thích hợp trong Quy phạm.
2. Đối với các sà lan được kiểm
tra phân cấp như nêu ở -1, sau khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới, phải
trình cho Đăng kiểm các bản vẽ
và hồ sơ như nêu ở 4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Có thể miễn thử đường
dài, thử nghiêng lệch và thử chức năng nếu Đăng kiểm thấy không cần thiết và có
đầy đủ các số
liệu về các cuộc thử này, đồng thời không có sự thay đổi nào ảnh hưởng trực tiếp
đến các kết quả thử đó.
4.4. Kiểm tra
hàng năm
4.4.1. Quy định chung
1. Đối với các hạng
mục kiểm tra mà Đăng kiểm hoặc Đăng kiểm viên thấy cần thiết thì có thể kiểm tra
với nội dung tương ứng nội
dung kiểm tra định kỳ.
2. Không kiểm tra hàng năm hệ thống
máy.
4.4.2. Kiểm tra hàng năm thân sà lan,
trang thiết bị và thiết bị chữa cháy
Vào các đợt kiểm tra hàng năm thân sà lan,
trang thiết bị và thiết bị chữa cháy, các nội dung kiểm tra liên quan đến kết cấu,
trang thiết bị và thiết bị chữa cháy của sà lan phải tuân theo các yêu cầu ở 3.1.
4.5. Kiểm tra
trung gian
4.5.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Kiểm tra trung gian thân sà lan,
trang thiết bị và thiết bị chữa cháy
Vào các đợt kiểm tra trung gian thân
sà lan, trang thiết bị và thiết bị chữa cháy, các nội dung kiểm tra liên quan đến kết
cấu, trang thiết bị và thiết bị chữa cháy của sà lan phải tuân theo các yêu cầu
ở 3.3.
4.5.3. Kiểm tra trung gian hệ
thống máy
1. Vào đợt kiểm tra trung gian hệ
thống máy, phải mở kiểm tra các động cơ máy phát phụ, máy phụ, bầu trao đổi nhiệt
và bình khí được sử dụng trong các bộ phận của những hệ thống quan trọng. Tuy nhiên, nếu
từ kết quả kiểm tra chung và xem xét biên bản bảo dưỡng, đăng kiểm viên thấy rằng
các máy này đều ở trạng
thái thỏa mãn thì có thể miễn việc mở kiểm tra trên.
2. Nếu các máy nêu ở -1
được trang bị kép, có thể kiểm tra một máy đơn.
4.6. Kiểm tra
định kỳ
4.6.1. Quy định chung
Ngày bắt đầu và kết thúc kiểm tra định
kỳ phải tuân theo các yêu cầu ở 1.1.2-2(1)(d).
4.6.2. Kiểm tra định kỳ thân
sà lan, trang thiết bị và thiết bị chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3. Kiểm tra định kỳ hệ thống
máy
Vào đợt kiểm tra trung gian hệ thống
máy, phải mở kiểm tra các động cơ máy phát phụ, máy phụ, bầu trao đổi nhiệt và
bình khí được sử dụng trong các bộ phận của những hệ thống quan trọng. Tuy
nhiên, nếu từ kết quả kiểm tra
chung và xem xét biên bản bảo dưỡng, đăng kiểm viên thấy rằng các máy này đều ở
trạng thái thỏa mãn thì có thể
miễn việc mở kiểm tra trên.
4.7. Kiểm tra
trên đà
4.7.1. Quy định chung
Vào đợt kiểm tra trên đà sà lan, phải
thực hiện các nội dung kiểm tra trên đà liên quan đến sà lan như các yêu cầu ở
3.2.
4.8. Kiểm tra nồi hơi
4.8.1. Quy định chung
Việc kiểm tra nồi phải được thực hiện
như quy định ở Bảng 1-B/3.38.
CHƯƠNG
5 YÊU CẦU RIÊNG ĐỐI VỚI TÀU CÔNG TRÌNH VÀ SÀ LAN CHUYÊN DÙNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Mặc dù có các quy
định trong các Chương khác của Phần này, khi kiểm tra phân cấp các
tàu công trình và các sà lan chuyên dùng quy định ở Phần 8-B (sau đây, trong
chương này gọi là "các phương tiện"), phải thực hiện những yêu cầu
trong chương này.
2. Nếu các phương tiện áp dụng Phần
8-B và hợp thành một hệ thống gồm nhiều phương tiện có cùng kết cấu, kích
thước và trang thiết bị thì khi kiểm tra phân cấp phải thực hiện những
yêu cầu trong chương này cho từng phương tiện.
3. Các phương tiện thỏa mãn những
yêu cầu của chương này cũng phải thỏa mãn những yêu cầu của Công ước quốc tế nếu
tàu chạy tuyến quốc tế và các Tiêu chuẩn quốc gia mà tại đó tàu được đăng ký.
5.1.2. Yêu cầu chung về kiểm tra
1. Các yêu cầu chung về việc kiểm
tra phân cấp và kiểm tra duy trì cấp phải tuân theo các yêu cầu tương ứng ở
Chương 1. Khi kiểm tra phân cấp hoặc duy trì cấp, thông qua việc kiểm tra, thử nghiệm
và điều tra đến mức độ đăng kiểm viên
thấy thỏa đáng, phải đảm bảo rằng các phương tiện ở trong trạng thái tốt.
2. Bất kể các yêu cầu nêu ở -1
trên, các phương tiện tương ứng nêu ở
5.1.1-2 trên và các phương tiện mà việc áp dụng các hạng mục kiểm tra theo
yêu cầu của
chương này được coi là không thực
tế do cấu hình hoặc mục đích sử dụng của phương tiện thì có thể áp dụng các yêu
cầu khác của Đăng kiểm.
5.2. Kiểm tra
phân cấp trong đóng mới
5.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vào đợt kiểm tra phân cấp,
ngoài các yêu cầu thích hợp ở Chương 2 về vật liệu, kết cấu thân tàu, trang
thiết bị và hệ thống máy, phải thực hiện việc kiểm tra theo các yêu cầu nêu ở 5.2.2
và 5.2.3.
5.2.2. Trình các bản vẽ và tài
liệu
1. Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt
Khi kiểm tra phân cấp các phương tiện
trong đóng mới, phải trình cho Đăng
kiểm các bản vẽ và hồ sơ nêu
ở
(1) và (2) dưới đây để duyệt trước khi bắt đầu thi công:
(1) Thân tàu
(a) Mặt cắt ngang
(ghi rõ các đường nước tải trọng và các đường nước ở trạng thái kéo);
(b) Mặt cắt dọc
(ghi rõ kích thước cơ cấu);
(c) Các chi tiết của các phương tiện kiểm tra;
(d) Các chi tiết về quy
trình hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Các chi tiết về quy trình bảo dưỡng, kiểm
tra, các chi tiết của sơ đồ lên đà và quy trình kiểm tra dưới nước.
(g) Bản thông báo ổn
định cho thuyền trưởng;
(h) Bản hướng dẫn xếp hàng, nếu
bản hướng dẫn xếp hàng được trang bị phù hợp với yêu cầu ở 7.4.1-2 phần 8-B;
(i) Trang bị chằng buộc tạm thời,
trang bị kéo;
(j) Bố trí và kết cấu của hệ thống định vị;
(k) Bảng tóm tắt phân bố trọng
lượng cố định và thay đổi;
(l) Bản vẽ chỉ rõ tải trọng thiết
kế phân bố cho tất cả các boong;
(m) Tuyến hình;
(n) Các bản vẽ và/hoặc các hồ sơ khác
khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Đối với máy móc được sử dụng
cho hệ thống hoặc thiết bị quan trọng đối với an toàn của
phương tiện hoặc đối với thiết bị đẩy phương tiện (chỉ áp dụng cho phương tiện
có máy chính)
Bản vẽ và hồ sơ quy định ở các chương
tương ứng trong Phần 3;
(b) Đối với máy móc chỉ được sử dụng
vào mục đích vận hành phương tiện
Bản vẽ và hồ sơ quy định ở
Chương 9 và 10, Phần 3;
(c) Đối với phương tiện áp dụng
theo 5.1.1-2
Quy trình thử máy và các quy định về
thiết bị điện;
(d) Các bản vẽ và/hoặc hồ sơ khác mà Đăng kiểm
thấy cần thiết.
2. Các bản vẽ và tài liệu để tham khảo
Khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới,
ngoài các hồ sơ và bản vẽ yêu cầu ở -1, phải trình để tham khảo các bản
vẽ và hồ sơ liệt kê dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tài liệu hoặc hồ sơ về điều
kiện môi trường
được sử dụng để xác định tải trọng thiết kế, trong đó phải đưa ra chi tiết các số liệu
đo đạc trước đây của vùng hoạt
động như sóng, gió, v.v..
, hiệu quả của bộ giảm sóng, phương
pháp kéo, v.v..., và phương pháp tính toán tổng ngoại lực và mô men
do gió, sóng, dòng chảy và dòng thủy triều, phản lực của hệ thống chằng buộc
hoặc hệ thống định vị và các tải trọng khác;
(3) Hồ sơ về ảnh hưởng của tải trọng,
độ ổn định và diện tích hứng gió do băng hoặc tuyết gây ra, nếu có;
(4) Bản tính về ổn
định nguyên vẹn và ổn định tai nạn giả định ở mọi trạng thái;
(5) Các hồ sơ liên quan đến các
yêu cầu ở từ (3) đến (5), về việc xác định tải trọng và độ ổn định bằng
phương pháp thử mô hình tương ứng hoặc sử dụng phương pháp máy
tính để tiến hành thiết kế;
(6) Bản tính tải trọng
khai thác lớn của cần cẩu dây giằng, thiết bị khác, v.v..., tác dụng vào các
giá đỡ;
(7) Đường cong pantokaren;
(8) Đường cong mô men hồi phục và
mô men nghiêng
do gió;
(9) Sơ đồ dung tích và các bảng đo
sâu các két;
(10) Phương pháp và vị trí kiểm tra
không phá hủy và quy trình đo chiều dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Đối với các thiết bị máy móc
được dùng để đảm bảo an toàn cho phương tiện hoặc để đẩy phương tiện
(chỉ áp dụng cho
phương tiện có lắp máy chính):
các bản vẽ và hồ sơ được
yêu cầu trong các chương tương ứng ở Phần 3;
(13) Đối với các máy móc chỉ sử dụng
cho hoạt động của phương tiện:
Bản vẽ và hồ sơ mô tả các thiết bị
an toàn của máy móc và thiết bị quy định ở Chương 9 và 10 Phần 3;
(14) Bản hướng dẫn sử dụng quy
định ở 1.2.23, Phần 8-B;
(15) Quy trình thử đường dài và thử
nghiêng lệch;
(16) Các bản vẽ và/hoặc hồ sơ khác
mà Đăng kiểm thấy
cần thiết.
3. Mặc dù có các yêu cầu ở từ -1
đến -2, Đăng kiểm có thể bỏ qua từng phần các bản vẽ và hồ sơ trình duyệt được quy định
ở -1 đến -2 theo các quy định khác của Đăng kiểm khi phương tiện hoặc
máy móc dự định chế tạo ở cùng một
nhà máy, tại đó đã sử dụng bản vẽ và hồ sơ được duyệt cho phương
tiện khác tương tự.
5.2.3. Sự có mặt của Đăng kiểm
viên
1. Khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới, đăng
kiểm viên phải có mặt
trong các quá trình kiểm tra sau về kết cấu thân tàu, trang thiết bị, hệ thống
máy và trang bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với hệ thống máy và trang
bị điện, khi thử và kiểm tra như quy định ở 11.1.3 hoặc 12.1.3,
Phần 8-B.
(3) Đối với những phương tiện có trang bị hệ thống
chằng buộc như quy
định ở Chương 10, Phần 8-B, khi hệ thống này được lắp đặt lên phương tiện.
2. Các yêu cầu quy định ở -1
trên có thể được thay đổi tùy thuộc vào tình trạng thực tế của phương tiện, khả
năng kỹ thuật và việc kiểm soát chất lượng trong công việc
đóng mới, trừ
bước
thử đường dài và
thử nghiêng lệch.
5.2.4. Thử thủy lực và thử kín nước
1. Việc thử thủy lực và
thử kín nước khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới phải phù hợp với những yêu cầu ở 2.1.5.
2. Nếu được Đăng kiểm chấp nhận,
sau khi xem xét điều kiện thiết kế, việc thử thủy lực và thử kín nước có thể
khác với yêu cầu ở -1.
5.2.5. Thử nghiêng lệch và thử
đường dài
1. Thử nghiêng lệch
(1) Khi kiểm tra phân cấp, phải tiến
hành thử nghiêng lệch sau khi đã đóng xong phương tiện. Phải lưu giữ trên tàu bản thông báo ổn định
được xây dựng trên cơ sở các số liệu về ổn định thu nhận qua kết quả thử nghiêng lệch
và được Đăng kiểm duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thử đường dài
Đối với các phương tiện được trang bị
máy chính, việc thử đường dài phải được tiến hành phù hợp với những quy định ở 2.3.2-1
và -3.
5.3. Kiểm tra
phân cấp các phương tiện không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
5.3.1. Quy định chung
1. Khi kiểm tra phân cấp các
phương tiện được đóng không qua giám sát kỹ thuật của Đăng kiểm, phải tiến hành đo kích thước
thực của cơ cấu thuộc các phần chính của phương tiện để bổ sung vào
nội dung kiểm tra thân tàu, trang thiết
bị, hệ thống máy tàu, trang bị điện, kết cấu phòng cháy, trang bị chữa cháy, phương tiện
thoát nạn, ổn định và đường nước chở hàng như yêu cầu đối với kiểm tra định kỳ tương ứng với tuổi
của phương tiện để
xác nhận rằng chúng thỏa mãn các
yêu cầu tương ứng ở Phần
8-B.
2. Đối với các
phương tiện được kiểm tra theo -1 trên, phải trình Đăng kiểm
duyệt các bản vẽ và hồ sơ cần thiết như yêu cầu kiểm tra phân cấp trong đóng mới ở
5.2.2.
5.3.2. Thử thủy lực, thử kín
nước, v.v...
1. Phải tiến hành thử thủy lực
và thử kín nước phù hợp với những yêu cầu ở 2.2.2.
2. Phải tiến hành thử nghiêng lệch
phù hợp với những yêu cầu ở 5.2.5-1. Tuy nhiên, việc thử nghiêng lệch có
thể được miễn với điều kiện có đầy đủ số liệu về đợt
thử lần trước và không có sự hoán cải hoặc sửa chữa nào làm ảnh hưởng đến ổn định của
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Kiểm tra
hàng năm
5.4.1. Quy định chung
Vào đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm tra như quy
định ở 5.4.2 và 5.4.3. Tuy nhiên, nội dung kiểm tra có thể được
thực hiện theo các yêu cầu tương ứng với nội dung kiểm tra định kỳ nếu Đăng kiểm
hoặc Đăng kiểm viên thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu riêng của chủ tàu.
5.4.2. Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết
bị, hệ thống chữa cháy, v.v...
1. Phải đảm bảo rằng các hồ sơ và
tài liệu sau được lưu giữ và sẵn có trên tàu:
(1) Bản thông báo ổn định được duyệt
(2) Bản hướng dẫn hoạt động quy định
ở 1.2.23, Phần 8-B.
(3) Các hạng mục tương ứng
nêu ở Bảng
1-B/3.1 về kết cấu
thân và mục đích của phương tiện.
2. Kiểm tra hàng năm thân phương
tiện, trang thiết bị,
các hệ thống chữa cháy và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ngoài -1 và -2
trên, phải kiểm tra chung, đến mức có thể, kết cấu của khu vực xung quanh các lỗ
khoét, ví dụ như lỗ khoét để lắp thiết bị chuyên dùng phía trên đường
nước.
5.4.3. Kiểm tra hàng
năm hệ thống máy tàu và
trang bị điện
Trong mỗi đợt kiểm tra hàng năm hệ thống
máy tàu và trang bị điện, phải
kiểm tra chung hệ thống máy và trang bị điện thích hợp như quy định ở 3.5
đồng thời kiểm tra tình trạng chung của trang bị điện trong các khu vực nguy hiểm.
Đối với các phương tiện từ 10 năm tuổi trở lên, phải đo độ cách điện các trang bị
điện. Tuy
nhiên,
có thể miễn việc đo độ cách điện
nếu các biên bản đo thích
hợp được lưu giữ trên tàu và được
đăng kiểm viên chấp nhận.
5.5. Kiểm tra
trên đà
5.5.1. Quy định chung
1. Vào đợt kiểm tra trên đà, phải
đặt phương tiện lên các căn có
đủ chiều cao trong ụ khô hoặc
trên triền để kiểm tra.
2. Mặc dù có yêu cầu ở
-1 trên, nếu chủ tàu yêu cầu và được Đăng kiểm chấp nhận thì có thể áp dụng
phương
pháp
kiểm tra dưới nước để
thay thế cho kiểm tra trên ụ khô hoặc trên triền phù hợp với các yêu cầu ở 3.2.2. Nếu kiểm tra
trên đà được chuyển thành kiểm tra dưới nước, thì phải tiến hành kiểm tra phù hợp
với yêu cầu của Đăng kiểm.
3. Ngoài các yêu cầu ở 3.2
và 5.5.2, trong đợt kiểm tra trên đà có thể yêu cầu kiểm tra theo nội dung kiểm
tra
định
kỳ đối với các hạng mục mà Đăng kiểm viên thấy cần thiết hoặc do chủ tàu đề nghị
vào dịp kiểm tra trên đà.
5.5.2. Những yêu cầu đối với
kiểm tra trên đà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phải đảm bảo tính hiệu quả của
hệ thống chống ăn mòn
trong các két dằn, khu vực tự do ngập nước và các khu vực khác tiếp
xúc với nước biển từ cả hai phía.
3. Đối với các hệ thống chằng buộc
quy định ở Chương 10, Phần 8-B, phải kiểm tra như sau:
(1) Đối với hệ thống chằng buộc
neo, hệ thống chằng kéo, kiểm tra cẩn thận và đo kích thước xích neo hoặc các dây
kéo
(2) Kiểm tra chung và thử khả năng
hoạt động của trang bị sử dụng trong các hệ thống neo chằng buộc
(3) Nếu sử dụng ống thép làm dây kéo cho hệ
thống chằng kéo, kiểm tra cẩn thận và đo chiều dày các ống thép
(4) Đối với hệ định vị bằng
cọc (dolphin mooring system), kiểm tra chung các hệ thống đệm
chắn, kết cấu thân tàu xung quanh chúng và các phụ tùng của chúng.
4. Đối với phương tiện trên 5 tuổi,
phải kiểm tra bên trong và thử không phá hủy một két mút và ít nhất
2 két dằn
đại
diện khác giữa các vách ngăn mút sử dụng chủ yếu để dằn nước. Tuy nhiên, nếu hệ
thống chống ăn mòn của các khoang dằn này được xem xét và thấy thỏa mãn thì
có thể miễn thử không
phá hủy.
5.6. Kiểm tra trung
gian
5.6.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Kiểm tra trung gian đối
với thân tàu, trang
thiết bị, hệ thống chữa cháy, v.v...
1. Kiểm tra hồ sơ tài liệu
Vào các đợt kiểm tra trung gian, phải
kiểm tra đảm bảo
các hồ sơ và tài liệu quy định ở 5.4.2-1 được lưu giữ và có sẵn
trên tàu.
2. Kiểm tra thân phương tiện,
trang thiết bị, hệ thống chữa cháy và phụ tùng
Vào các đợt kiểm tra trung gian, ngoài
các hạng mục kiểm tra thích hợp như quy định ở 3.3.2 đến 3.3.7 tương ứng với kết
cấu, trang thiết bị v.v... của phương tiện, phải kiểm tra đến mức có thể các hạng
mục kiểm tra sau. Đồng thời, phải
kiểm tra chung thân phương tiện,
trang thiết bị, các hệ thống chữa cháy và phụ tùng như quy định ở 5.4.2-2 và -3.
(1) Mặt ngoài của kết cấu thân
phương tiện, đặc biệt là buồng máy và khoang cách ly đại diện, các két nước
(ví dụ két nước dằn) và các két dầu (ví dụ két dầu đốt)
(2) Kiểm tra chung các lỗ khoét như các cửa húp
tô, các cửa ra vào v.v... có yêu cầu phải kín nước và kín thời tiết cùng với
các phương tiện đóng và phụ tùng của chúng đồng thời thử khả năng hoạt động của
các phương tiện đóng.
3. Ngoài các yêu cầu ở -1
đến -2, phải kiểm tra các hạng mục như sau:
(1) Đối với phương tiện trên 5 năm
tuổi, kiểm tra bên trong và đo chiều dày một két mút mũi hoặc đuôi và ít nhất 2 két dằn
trừ két dằn mút mũi hoặc đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu việc kiểm tra bên trong và đo chiều dày của các
két dằn v.v... nêu ở -3 trên được thực hiện khi kiểm tra trên đà như quy
định ở 5.5, có thể miễn các nội dung kiểm tra như nêu ở -3 đối với
các két này.
5.6.3. Kiểm tra trung gian hệ
thống máy tàu và trang bị điện
Vào đợt kiểm tra trung gian hệ thống
máy tàu và trang bị điện, phải kiểm tra với nội dung như quy định ở 5.4.3 và
kiểm tra thỏa đáng theo quy định ở 3.6 tương ứng với
loại máy và trang bị điện của phương tiện.
5.7. Kiểm tra
định kỳ
5.7.1. Quy định chung
Thời điểm bắt đầu và kết
thúc kiểm tra định kỳ được quy định ở 1.1.2-2(1)(d).
5.7.2. Kiểm tra định kỳ thân
tàu, trang thiết bị, hệ thống chữa cháy và phụ tùng v.v..
1. Kiểm tra hồ sơ và tài liệu
Vào đợt kiểm tra định kỳ,
phải đảm bảo rằng các hồ sơ và tài liệu nêu ở 5.4.2-1 được lưu giữ và có
sẵn trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào đợt kiểm tra định kỳ, ngoài các hạng
mục kiểm tra thích hợp quy định ở 3.4.2 đến 3.4.7 tương ứng với kết
cấu và trang thiết bị của phương tiện, phải kiểm tra các hạng mục dưới đây. Đồng
thời, phải kiểm tra cẩn thận đối với thân phương tiện, trang thiết bị, hệ thống chữa
cháy và phụ tùng như nêu ở 5.6.2-2.
(1) Phải tiến hành kiểm tra bên trong và
bên ngoài thân tàu, đặc biệt là buồng máy, khoang cách ly, các két nước (ví dụ
két nước dằn), két dầu (ví dụ két
dầu đốt);
(2) Phải thử các két bằng áp suất tương ứng với
cột nước cực đại mà tàu có thể đạt tới trong khai thác hoặc theo
thiết kế. Có thể bỏ qua việc thử áp lực các két nếu qua kết quả kiểm tra bên
trong và bên ngoài các két, Đăng kiểm viên thấy trạng thái của các két còn tốt;
(3) Phải tiến hành đo chiều dày của các
cơ cấu thuộc các phần được liệt kê từ (a) đến (c) sau đây. Phải sử dụng thiết bị
đo siêu âm hoặc các
thiết bị đo khác được Đăng
kiểm chấp nhận để đảm bảo đo chính xác chiều dày. Phải báo
cáo kết quả đo chiều dày
cho Đăng kiểm. Tuy nhiên, đối với phương tiện dưới 5 tuổi, có thể miễn
việc đo chiều dày như quy định ở (c);
(a) Các cơ cấu ở khu vực được Đăng
kiểm viên cho là có xu hướng mòn nhanh hoặc thấy bị ăn mòn nhanh;
(b) Các phần đại diện của khu vực
tôn bị rỗ hoặc kết cấu
ở khu vực đường nước thay đổi trong điều
kiện khai thác;
(c) Các cơ cấu đủ để đánh giá
chung và ghi biểu đồ ăn mòn;
(4) Đối với các hệ thống chằng buộc
quy định ở Chương 10, Phần 8-B, phải kiểm
tra như sau:
(a) Đối với hệ thống neo, hệ thống
chằng kéo, kiểm
tra cẩn thận và đo kích
thước xích neo hoặc các dây kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu sử dụng ống thép làm dây kéo cho hệ
thống chằng kéo, kiểm
tra cẩn thận và đo chiều
dày các ống thép
(d) Đối với hệ định vị bằng cọc (dolphin mooring
system), kiểm tra chung các hệ thống đệm chắn, kết cấu thân tàu xung quanh chúng
và các phụ tùng của chúng.
3. Ngoài các hạng mục kiểm tra
nêu ở -1 đến -2, phải tiến hành kiểm tra cẩn thận các mục sau
đây. Tuy nhiên, nếu phương
tiện được kiểm tra ở trạng thái nổi thì phải tiến hành kiểm tra theo những yêu
cầu tương ứng của Đăng kiểm.
(1) Phải kiểm tra phần kết cấu phụ
và các ống của hệ thống định vị;
(2) Phải kiểm tra kết cấu vỏ
bao quanh lỗ khoét (thí dụ: lỗ khoét để lắp thiết bị chuyên dùng);
(3) Có thể yêu cầu thử không phá hủy
ở những bộ phận quan trọng hoặc ở những nơi tập trung ứng suất như những chi tiết
nêu ở (1) và (2) hoặc
nếu Đăng kiểm viên thấy cần
thiết.
(4) Đối với những phương tiện trên
5 tuổi, ngoài nội dung kiểm tra như nêu ở (1) đến (3), phải
đo chiều dày
các kết cấu trong két mút mũi, két mút đuôi và 2 két dằn đại diện trừ két
mút mũi và két mút
đuôi. Nếu hiệu quả của hệ
thống bảo vệ chống ăn mòn của những két này được thấy vẫn đảm bảo từ kết quả kiểm
tra bên trong thì phạm vi đo chiều dày những kết cấu này có thể được giảm xuống
đến mức độ Đăng kiểm thấy thỏa đáng.
5.7.3. Kiểm tra định kỳ hệ thống
máy tàu và trang bị điện
Vào đợt kiểm tra định kỳ hệ thống máy
và trang bị điện, phải kiểm tra với nội dung như quy định ở 5.4.3 và nội dung kiểm
tra thích hợp như quy định ở 3.7 tương ứng với loại máy và trang bị điện
của phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.1. Quy định chung
Phải tiến hành kiểm tra nồi hơi phù hợp
với quy định ở 3.8.
5.9. Kiểm tra
trục chân vịt
5.9.1. Quy định chung
Đối với những phương tiện có lắp máy
chính, phải tiến hành kiểm tra trục chân vịt phù hợp với quy định ở 3.9.
5.10. Kiểm
tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch
5.10.1. Quy định chung
Nội dung kiểm tra hệ thống máy theo kế
hoạch phải được thực hiện theo các yêu cầu ở 3.11.
CHƯƠNG
6 KIỂM TRA TÀU LẶN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Phạm vi áp dụng
Mặc dù đã được quy định ở các Chương khác trong
Phần này, khi kiểm tra phân cấp tàu lặn theo những yêu cầu ở Phần 8-C,
phải thỏa mãn những yêu cầu trong Chương này.
6.1.2. Các yêu cầu chung về kiểm
tra
1. Trừ trường hợp các yêu cầu về
loại kiểm tra chu kỳ, ngày đến hạn kiểm tra chu kỳ và việc kiểm tra chu kỳ trước thời hạn
được nêu riêng dưới đây, việc kiểm tra chu kỳ các tàu lặn phải được thực hiện
theo các yêu cầu quy định ở Chương 1.
2. Kiểm tra duy trì cấp
Các tàu lặn đã được Đăng kiểm
đăng ký phải được
Đăng kiểm viên kiểm tra duy trì cấp theo các yêu cầu của chương này.
Kiểm tra duy trì cấp bao gồm kiểm tra chu kỳ, kiểm tra bất thường. Loại kiểm tra
chu kỳ phải
được
thực hiện theo (1) và (2) sau. Vào mỗi đợt kiểm tra, phải đảm bảo, thông qua việc
kiểm tra và thử nghiệm cần thiết, rằng các hạng mục liên quan có trạng thái thỏa
mãn.
(1) Kiểm tra chu kỳ
(a) Kiểm tra trung gian
(b) Kiểm tra định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bất thường bao gồm việc kiểm tra
tình trạng chung, trạng thái hư hỏng hoặc hoán cải thân, máy và
trang thiết bị của tàu lặn. Kiểm tra bất thường được thực hiện riêng biệt với nội
dung kiểm tra ở (1).
3. Ngày đến hạn kiểm tra chu kỳ
(1) Kiểm tra trung gian
Kiểm tra trung gian phải được thực hiện
trong phạm vi 3 tháng trước hoặc sau
ngày ấn định kiểm
tra hàng năm được định nghĩa ở 1.3.1(15).
(2) Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ phải được thực hiện
vào ngày đến hạn kiểm tra quy định ở 1.1.3-1(4).
4. Kiểm tra chu kỳ trước thời hạn
(1) Kiểm tra chu kỳ có thể được thực
hiện trước thời hạn nếu chủ tàu yêu cầu
(2) Kiểm tra trung gian có thể được
thực hiện trước thời hạn nếu chủ tàu yêu cầu. Trong trường hợp này phải thực hiện
ít nhất một đợt kiểm tra trung gian theo các quy định khác của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Kiểm tra phân cấp
trong đóng mới
6.2.1. Quy định chung
Khi kiểm tra phân cấp trong đóng mới,
phải kiểm tra tỉ mỉ kết cấu, vật
liệu, kích thước cơ cấu và chất lượng thi công của thân tàu và các thiết bị của tàu lặn và phải đảm
bảo rằng chúng đã thỏa
mãn các yêu cầu tương ứng của Phần 8-C.
6.2.2. Trình các bản vẽ và tài liệu
1. Các bản vẽ và tài liệu trình
duyệt
Đối với các tàu lặn, để được
Đăng kiểm kiểm tra phân cấp trong đóng mới thì trước khi thi công, phải trình Đăng
kiểm duyệt các bản vẽ và hồ sơ
sau đây:
(1) Phần chung
(a) Bố trí chung;
(b) Mặt cắt giữa
tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Bố trí trạm điều
động và buồng ở;
(e) Các số liệu của hệ thống điều động, máy
móc và các trang thiết bị
khác;
(f) Số liệu và vật liệu của các phần quan trọng;
(g) Quy trình hàn các bộ phận quan
trọng;
(h) Kế hoạch và quy
trình thử.
(2) Thân tàu
(a) Kết cấu thân chịu áp lực (kể cả
các chi tiết kết cấu);
(b) Kết cấu và trang bị bảo vệ
thân chịu áp lực và các khoang chịu áp lực;
(c) Kết cấu các nắp đậy lỗ khoét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Kết cấu và bố trí lỗ khoét;
(f) Kết cấu và bố trí các tai
nâng;
(g) Kết cấu và bố trí thiết bị chằng
buộc;
(h) Kết cấu của các khoang nổi,
két
dằn
và két điều chỉnh cân bằng dọc
của tàu;
(i) Bố trí boong
lên xuống tàu;
(j) Kết cấu các vách ngăn và boong bên
trong thân chịu áp lực.
(3) Hệ thống điều động, v.v...
(a) Kết cấu hệ thống điều khiển
tính nổi (bao gồm cả bơm nếu được trang bị);
(b) Kết cấu hệ thống điều chỉnh
cân bằng dọc của tàu (bao gồm cả bơm nếu được trang bị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kết cấu của hệ
thống điều động tàu (kể cả bơm thủy lực, động cơ và các bình nếu được trang bị);
(e) Kết cấu của các
phương tiện nhả thoát sự cố quy định ở 4.1.6, Phần 8-C;
(f) Phương tiện điều chỉnh cân bằng
áp suất quy định ở 4.2.5, Phần 8-C ;
(g) Kết cấu của
bình áp lực;
(h) Sơ đồ đường ống của hệ thống dằn, điều chỉnh cân bằng dọc,
hút khô, thủy lực, không khí nén, bảo vệ sinh mạng con người và kiểm soát môi
trường, v.v...;
(i) Hệ thống điều khiển.
(4) Trang bị điện
(a) Bố trí nguồn điện chính và sự cố;
(b) Bảng điện chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Bảng nạp điện và phóng điện.
(5) Những hạng mục khác mà Đăng kiểm
thấy cần thiết.
2. Các bản vẽ và tài liệu để tham khảo
Đối với các tàu lặn dự định được Đăng
kiểm kiểm tra phân cấp trong đóng mới, ngoài các quy định ở -1 trên, phải
trình cho Đăng kiểm các bản vẽ và tài liệu liên quan đến các hạng mục dưới đây
để tham khảo :
(1) Phần chung
(a) Thuyết minh chung;
(b) Bảng liệt kê các nhà chế tạo vật
liệu dùng làm các bộ phận, máy móc và các trang thiết bị quan trọng;
(c) Bản tính trọng lượng và trọng
tâm;
(d) Bản tính tính nổi và tâm nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Đường cong thủy lực;
(g) Bản tính ổn định;
(h) Bản tính cân bằng
dọc ;
(i) Bản tính các đặc trưng đẩy và điều động
tàu;
(j) Bản tính tỷ lệ chìm và nổi lên
mặt nước;
(k) Tài liệu hướng dẫn sử dụng kể cả
các hạng mục quy định ở 1.1.5-1(1), (3),
(4), (5), (6), (11), (12), (13), (15) và
(16), Phần 8-C;
(l) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng.
(2) Thân tàu
(a) Bản tính độ bền của thân chịu
áp lực và khoang chịu áp lực, các nắp đậy, các cửa của lỗ quan sát, trang bị chống
rò rỉ và tai nâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ thống điều động
(a) Các số liệu của các thiết bị
chỉ báo quy định ở 4.1.2-2(3), Phần 8-C;
(b) Các số liệu của dụng cụ đo độ
sâu quy định ở 4.1.5, Phần 8-C;
(c) Các số liệu của thiết bị đo bằng
siêu âm và/hoặc thiết bị phát báo ra đa quy định ở 4.2.7, Phần 8-C;
(d) Các số liệu của hệ thống thông
tin dưới nước quy định
ở 4.2.8, Phần 8-C;
(e) Các số liệu của các bình áp lực cao;
(f) Các số liệu của đường ống, van, phụ tùng ống;
(g) Bản tính sức bền của các két, bơm
và bình hoặc chai áp lực sử dụng ở điều kiện áp lực cao.
(4) Trang bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các số liệu của cáp điện;
(c) Các số liệu của động cơ;
(d) Các số liệu của hệ thống chiếu sáng;
(e) Các số liệu của cấp điện xuyên qua vách;
(f) Các số liệu của máy phát hiện
H2;
(g) Bảng tiêu thụ điện;
(h) Bản tính dòng đoản mạch.
(5) Phương tiện dùng cho sinh hoạt
(a) Các số liệu về
trang bị nội thất buồng ở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Tính toán về khả năng của hệ
thống bảo vệ sinh mạng con người và kiểm soát môi trường.
(6) Hệ thống phụ trợ
(a) Các số liệu của thiết bị phát
hiện vị trí của tàu lặn;
(b) Các số liệu của hệ thống liên lạc dưới nước;
(c) Bản tính kết cấu và sức bền của hệ thống
kéo, hệ thống hạ xuống nước và hệ thống hồi phục và cần trục, nếu có.
(7) Thiết bị chữa cháy
(a) Các số liệu về bình chữa
cháy.
(8) Các hạng mục khác khi Đăng kiểm
thấy cần thiết.
6.2.3. Sự có mặt của Đăng kiểm viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi tiến hành thử vật liệu
theo quy định ở Phần 7-A;
(2) Khi vật liệu hoặc các thiết bị
lắp đặt lên tàu lặn được mua từ bên ngoài nhà máy đang đóng tàu lặn;
(3) Khi chế tạo, lắp ráp trong phân
xưởng hoặc khi được Đăng kiểm chỉ định;
(4) Khi thi công xong từng phân đoạn
của thân tàu;
(5) Khi đo các kích thước cơ bản của
thân tàu;
(6) Khi tiến hành thử các hạng mục
quy định ở 7.2.1, 7.2.2, 7.2.4 và 7.2.5,
Phần 8-C;
(7) Khi tiến hành thử các hạng mục
quy định ở Chương 10, Phần 3 đối với các bình áp lực;
(8) Khi áp dụng hệ thống giá đỡ
cho tàu mẹ hoặc tàu buộc giữ tàu lặn;
(9) Khi Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Quy định chung
1. Phải tiến hành đợt kiểm tra
tương đương với đợt kiểm tra định kỳ để phân cấp các tàu lặn được đóng không
qua
giám
sát của Đăng kiểm. Tuy nhiên, qua kết quả kiểm tra hồ sơ, nếu thấy
phù hợp, Đăng kiểm có thể thay đổi độ sâu khi thử lặn.
2. Đối với các tàu lặn được đưa vào kiểm
tra phân cấp như quy định ở -1 trên, phải trình để Đăng kiểm xem xét các
bản vẽ và hồ sơ phù hợp với trường hợp kiểm tra phân cấp trong
đóng mới.
6.4. Kiểm tra chu kỳ
6.4.1. Kiểm tra trung gian
1. Vào mỗi đợt kiểm tra trung gian,
phải kiểm tra đảm bảo rằng tàu lặn ở trong tình trạng tốt thỏa mãn Đăng kiểm
viên khi được đưa lên đà khô, dựa vào nội dung thử và kiểm tra sau:
(1) Kiểm tra tình trạng thực tế của thân áp suất và
các buồng áp lực, cửa quan sát và nắp miệng khoang.
(2) Kiểm tra tình trạng thực tế của
máy, thiết bị và đường ống (kể cả các hệ thống bảo vệ con người và kiểm
soát môi trường) và kiểm tra mức độ ăn mòn bên trong của đường ống nước biển nếu
thấy cần thiết.
(3) Đối với các cửa quan sát, nắp
miệng khoang và các vị trí xuyên qua thân áp lực hoặc buồng áp lực và các đường
ống, van chịu
áp suất bên ngoài, kiểm tra cẩn thận bộ làm kín nước và các van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Hệ thống điều khiển độ nổi
(b) Hệ thống điều khiển độ chúi
(c) Hệ thống điều động
(d) Các thiết bị chỉ báo việc đóng,
mở của các nắp miệng khoang và
của van
(e) Các bình ắc quy
(f) Chiếu sáng
(g) Thiết bị đo độ sâu nêu ở 4.1.5,
Phần 8-C
(h) Thiết bị bảo vệ và thiết bị ngắt sự cố nêu ở
4.3.4, Phần 8-C
(i) Thiết bị cân bằng áp suất
nêu ở 4.2.5, Phần 8-C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thử điều chỉnh các
áp kế đối với các bình có áp suất
cao, các thiết bị chỉ báo mức chất
lỏng của các két dằn, thiết bị đo nồng độ ô xy, thiết bị đo nồng độ CO2,
thiết bị đo nồng độ H2,
thiết bị đo độ sâu và áp kế đo áp suất khí bên trong
(6) Kiểm tra tình trạng thực tế của
các thiết bị chữa cháy và cứu sinh
(7) Thử hoạt động dưới nước ở độ
sâu mà Đăng kiểm thấy phù hợp
(8) Đo độ cách điện của hệ thống
điện
(9) Kiểm tra chung các phương tiện
trợ giúp ở tàu mẹ hoặc tàu trợ giúp
2. Vào đợt kiểm tra trung gian, Đăng
kiểm viên có thể quyết định miễn việc mở kiểm tra bộ làm kín nước nêu ở -1(3)
và việc thử, kiểm tra nêu ở
-1(4)(c), (f), (h) và (j)
sau khi kiểm tra và biên bản bảo dưỡng và các biên bản khai thác.
6.4.2. Kiểm tra định kỳ
1. Trong các đợt kiểm tra định kỳ,
phải tiến hành thử và kiểm tra các hạng mục sau đây và phải thỏa mãn các yêu cầu
của Đăng kiểm viên.
(1) Kiểm tra trạng thái thực trên thân
chịu áp lực và các khoang chịu áp lực, cửa của lỗ quan sát và nắp đậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đo chiều dày của
thân chịu áp lực và chiều dày của vòng gia cường, nếu thấy cần;
(4) Kiểm tra trạng thái thực
của máy móc, trang thiết bị và đường ống (bao gồm cả hệ thống bảo vệ con người
và hệ thống kiểm soát môi trường) và kiểm tra độ ăn mòn bên trong của ống
nước biển khi thấy cần thiết;
(5) Kiểm tra toàn bộ các máy móc
quan trọng như hệ thống điều động, bơm dằn, bơm điều chỉnh
cân bằng dọc tàu, v.v...,
khi Đăng kiểm thấy cần thiết;
(6) Kiểm tra đệm kín nước và
thử thủy lực đối với cửa của lỗ quan sát, nắp đậy và trang bị chống rò
rỉ của thân chịu áp lực
hoặc khoang chịu áp lực và đối với các ống và van chịu áp lực ngoài (tuy nhiên,
nếu khó tiến hành thử như vậy thì có thể thay bằng cách thử và kiểm tra
khác với điều kiện được Đăng kiểm chấp nhận) như quy định ở 7.2.1(3), 7.2.2-4
hoặc 7.2.2-6(7), Phần 8-C.
(7) Thử hoạt động các hạng mục sau
đây:
(a) Hệ thống điều khiển tính nổi;
(b) Hệ thống điều chỉnh cân bằng dọc tàu;
(c) Hệ thống điều động tàu;
(d) Các cơ cấu chỉ vị trí đóng
hoặc mở của các nắp đậy và các van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Hệ thống đèn chiếu sáng;
(g) Thiết bị đo độ sâu quy định ở 4.1.5,
Phần 8-C;
(h) Phương tiện nhả thoát sự cố quy
định ở 4.1.6, Phần 8-C;
(i) Phương tiện điều chỉnh cân bằng áp lực quy
định ở 4.2.5, Phần 8-C;
(j) Thiết bị đo bằng siêu âm và/hoặc
máy phát báo ra đa quy định ở 4.2.7, Phần 8-C;
(k) Hệ thống thông tin liên lạc dưới
nước quy định ở 4.2.8, Phần 8-C;
(l) Thiết bị bảo vệ và thiết bị ngắt sự cố quy định
ở 4.3.4, Phần 8-C;
(m) Hệ thống bảo vệ sinh mạng con người và kiểm
soát môi trường.
(8) Thử điều chỉnh đồng hồ chỉ báo
áp suất của bình chịu áp lực cao, dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng của két dằn,
dụng cụ đo hàm lượng O2, dụng cụ đo hàm lượng H2,
dụng cụ đo độ
sâu và đồng hồ đo áp lực của khí
bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10) Thử hoạt động dưới nước ở độ
sâu theo yêu cầu của Đăng kiểm;
(11) Thử lặn đến độ sâu
cực đại hoặc thử thủy lực bên ngoài tương đương với áp suất cực đại;
(12) Thử điện trở cách điện của
thiết bị điện;
(13) Kiểm tra trạng thái thực tế và
thử hoạt động các phương tiện cố định được đặt trên tàu mẹ để
giữ tàu lặn và tổng kiểm
tra hệ thống hạ và nâng tàu hoặc cần trục để nâng tàu, nếu thấy cần thiết:
(14) Kiểm tra và thử các hạng mục
khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
2. Trong đợt kiểm tra định kỳ, nếu
được Đăng kiểm viên chấp thuận, có thể bỏ qua việc kiểm tra các hạng mục quy định
ở -1 trên mà đã được kiểm tra trong hoặc sau đợt kiểm tra trung gian trước
đó.
MỤC LỤC
Phần 1 - A QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 1 Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Định nghĩa
1.3. Hoạt động giám sát kỹ thuật
1.4. Quy phạm và Công ước quốc tế
Chương 2 Quy định về
phân cấp và đăng ký tàu
2.1. Phân cấp và đăng ký
2.2. Duy trì cấp tàu
2.3. Giấy đề nghị kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Hồ sơ kiểm tra
2.6. Giấy chứng nhận duy trì cấp
tàu và các Giấy chứng nhận khác
2.7. Rút cấp, xóa đăng ký và sự mất
hiệu lực của Giấy chứng nhận cấp tàu
2.8. Phân cấp lại và đăng ký lại
Chương 3 Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận
theo công ước quốc tế
3.1. Quy định chung
3.2. Giấy chứng nhận và hiệu lực của Giấy chứng nhận
Chương 4 Giám sát kỹ
thuật
4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Giám sát đóng mới, phục hồi, hoán cải
4.4. Kiểm tra tàu đang khai thác
4.5. Kiểm tra tàu ở cảng nước ngoài
Chương 5 Hồ sơ kỹ thuật
5.1. Hồ sơ thiết kế trình duyệt
5.2. Các chứng chỉ do Đăng kiểm cấp
Phần 1-B QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÂN CẤP
Part 1-B General
Regulations for the Classification
Chương I Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tàu, trang thiết bị chuyên dùng
1.3. Định nghĩa
1.4. Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
Chương 2 Kiểm tra phân cấp
2.1. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
2.2. Kiểm tra phân cấp tàu không có giám
sát của Đăng kiểm trong
đóng mới
2.3. Thử nghiêng lệch và thử đường dài
2.4. Thử chở hàng
2.5. Các thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Kiểm tra hàng năm thân tàu, trang thiết bị,
thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.2. Kiểm tra trên đà
3.3. Kiểm tra trung gian thân tàu, trang thiết bị,
thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.4. Kiểm tra định kỳ thân tàu, trang thiết bị,
thiết bị chữa cháy và phụ tùng
3.5. Kiểm tra hàng năm hệ thống máy tàu
3.6. Kiểm tra trung gian hệ thống máy tàu
3.7. Kiểm tra định kỳ hệ thống máy tàu
3.8. Kiểm tra nồi hơi và thiết bị hâm dầu
3.9. Kiểm tra trục chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Kiểm tra hệ thống máy tàu theo
kế hoạch
Chương 4 Yêu cầu riêng đối
với sà lan vỏ thép
4.1. Quy định chung
4.2. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
4.3. Kiểm tra phân cấp sà lan không có giám sát của
Đăng kiểm trong đóng mới
4.4. Kiểm tra hàng năm
4.5. Kiểm tra trung gian
4.6. Kiểm tra định kỳ
4.7. Kiểm tra trên đà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 5 Yêu cầu riêng đối với tàu công trình và
sà lan chuyên dùng
5.1. Quy định chung
5.2. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
5.3. Kiểm tra phân cấp các phương tiện không có
giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
5.4. Kiểm tra hàng năm
5.5. Kiểm tra trên đà
5.6. Kiểm tra trung gian
5.7. Kiểm tra định kỳ
5.8. Kiểm tra nồi hơi và thiết bị
hâm dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Kiểm tra hệ thống máy
tàu theo kế hoạch
Chương 6 Kiểm tra tàu lặn
6.1. Quy định chung
6.2. Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
6.3. Kiểm tra phân cấp tàu không có giám sát của
Đăng kiểm trong đóng mới
6.4. Kiểm tra chu kỳ