TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10895-1:2015
IEC
61193-1:2001
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG - PHẦN 1: GHI NHẬN VÀ PHÂN
TÍCH CÁC KHIẾM KHUYẾT TRÊN CÁC KHỐI LẮP RÁP TẤM MẠCH IN
Quality
assessment systems - Part 1: Registration and analysis of defects on
printed board assemblies
Lời nói đầu
TCVN 10895-1:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 61193-1:2001;
TCVN 10895-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10895 (IEC 61193), Hệ thống
đánh giá chất lượng, gồm các phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10895-2:2015 (IEC
61193-2:2007), Phần 2: Lựa chọn và sử dụng phương án lấy mẫu để kiểm
tra linh kiện điện tử và gói linh kiện điện tử
HỆ THỐNG ĐÁNH
GIÁ CHẤT LƯỢNG - PHẦN 1: GHI NHẬN VÀ PHÂN TÍCH CÁC KHIẾM KHUYẾT TRÊN CÁC KHỐI LẮP
RÁP TẤM MẠCH IN
Quality
assessment systems - Part 1: Registration and analysis of defects on
printed board assemblies
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các phương
pháp ghi nhận và phân tích các khiếm khuyết trên các khối lắp ráp tấm mạch in bằng
cách hàn. Các phương pháp được mô tả là cho phép so sánh một cách hiệu quả tính
năng giữa các sản phẩm, các quy trình và địa điểm sản xuất, và có thể lấy làm
cơ sở để cải thiện
chất lượng chung.
Tiêu chuẩn này quy định việc thu thập
dữ liệu khiếm khuyết theo hai loại.
Dữ liệu ppm Loại 1: loại này cung cấp dữ liệu cho
mục đích ghi nhận để cho phép so sánh tính năng tổng thể của các hoạt động lắp
ráp.
Dữ liệu ppm Loại 2: loại này cung cấp
dữ liệu dành cho việc đánh giá các quy trình con riêng lẻ, các mục
đích phân tích và kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60194, Printed board design,
manufacture and assembly - Terms and definitions (Thiết kế, chế
tạo và lắp ráp tấm mạch in
- Thuật ngữ và định nghĩa)
IEC 61191-1, Printed board
assemblies - Part 1: Generic specification -
Requirements for soldered electrical and electronic assemblies using surface mount and
related assembly technologies (Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 1: Quy định kỹ
thuật chung - Yêu cầu đối với các khối lắp ráp điện và điện tử hàn bằng cách sử
dụng công nghệ dán bề mặt và các công nghệ lắp ráp liên quan)
IEC 61191-2, Printed board
assemblies - Part 2: Sectional specification -
Requirements for surface mount soldered assemblies (Khối lắp ráp tấm
mạch in - Phần 2: Quy định kỹ thuật từng phần - Yêu cầu đối với các khối lắp lắp
ráp hàn dán bề mặt)
IEC 61191-3, Printed board
assemblies - Part 3: Sectional specification -
Requirements for through - hole mount soldered assemblies (Khối lắp ráp tấm mạch
in - Phần 3: Quy định kỹ thuật từng phần - Yêu cầu đối với các lắp ráp hàn gắn
qua lỗ)
IEC 61191-4, Printed board assemblies
- Part 4: Sectional specification - Requirements for terminal soldered
assemblies (Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 4:
Quy định kỹ thuật từng phần - Yêu cầu đối với các khối lắp ráp hàn đầu nối)
IEC 61192-1, Product performance
requirements - Part 1: Generic standard -
Workmanship requirements and guidelines for soldered electronic assemblies (Yêu
cầu hiệu năng sản phẩm - Phần 1: Tiêu chuẩn chung
- Yêu cầu tay nghề và các hướng dẫn đối với các khối lắp ráp điện tử bằng cách
hàn)
IEC 61192-2, Product performance
requirements - Part 2: Sectional
standard - Workmanship
requirements and guidelines for soldered surface mount
electronic assemblies1 (Yêu cầu tính năng sản
phẩm - Phần 2: Tiêu chuẩn từng phần - Yêu cầu tay nghề và các hướng dẫn đối với
các khối lắp ráp điện tử hàn bề mặt)
IEC 61192-3, Product performance
requirements - Part 3: Sectional standard - Workmanship
requirements for through-hole mount soldered assemblies1 (Yêu cầu
tính năng sản phẩm - Phần 3: Tiêu chuẩn từng phần - Yêu cầu tay nghề
đối với các khối lắp
ráp điện tử hàn gắn qua lỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
trong IEC 60194 và các định nghĩa dưới đây. Khi thích hợp, một mã hiệu chữ - số được gán
cho thuật ngữ nhằm hỗ trợ cho việc ghi nhận và loại bỏ các khiếm khuyết hoặc
các chỉ thị về sai lệch với quá trình.
3.1. Đặc tính chung (general
characterization)
Các điều kiện hoặc thuộc tính của khối
lắp ráp điện tử cuối cùng, có thể so sánh với các yêu cầu trong tài liệu thích
hợp hoặc quy định kỹ thuật về tính năng.
3.1.1. Ghi nhận khiếm
khuyết
(defect
registration)
Hệ thống ghi nhận đồng nhất để thu thập
thông tin về các thuộc tính của khối lắp ráp điện tử có thể được gán cho một quy
trình con hoặc một
cấu hình sản phẩm cuối cùng, được chế tạo nhưng chưa qua bất cứ bước chỉnh sửa
hay sửa chữa nào.
3.1.2. Quy trình con
(subprocesses)
Các chức năng chế tạo chính được sử dụng
để sản xuất các khối lắp
ráp điện tử là một phần tích hợp của quy trình chế tạo mà các chỉ thị về sai lệch
về quy trình hoặc các khiếm khuyết quy định các thuộc tính không phù hợp có thể
được quy cho quy
trình chế tạo đó.
3.1.3. Mối hàn tấm mạch
in
(printed board solder
joint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem thêm các định nghĩa về kết nối
hàn lạnh, kết nối hàn bị xáo trộn, kết nối hàn quá
lượng, kết nối hàn không đủ, kết nối hàn quá nhiệt, kết nối hàn ưu tiên và kết nối
hàn nhựa thông trong IEC 60194.
3.2. Áp kem hàn (P0) (solder paste
application (P0))
Quy trình con được sử dụng để áp kem
hàn lên khuôn cắt rãnh trên một tấm mạch in hoặc cấu trúc liên kết cho mục đích
gắn các thành phần lại bằng cách sử dụng
kỹ thuật hàn
nóng chảy lại
3.2.1. Đặt chệch kem
hàn (P1)
(paste misalignment) (P1)
Hình ảnh của các biên dạng
hình học của kem hàn được đặt sao cho chúng không được hiệu chỉnh vào vùng cần
hàn dán trên tấm mạch in/cấu trúc liên kết được sử dụng để hàn dán các linh kiện.
3.2.2. Thừa kem hàn
quá mức (P2)
(excessive paste (P2))
Biên dạng hình học của kem hàn chứa lượng
kem hàn lớn hơn mức xác định trong quy trình lắp ráp chi tiết.
3.2.3. Không đủ/không
có kem hàn (P3) (lnsufficient/no paste (P3))
Biên dạng hình học kem hàn chứa lượng
kem hàn ít hơn lượng được xác định bởi quy trình lắp ráp chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp kem hàn dẫn tới kết quả là kem
hàn lan ra trên bề mặt hàn dán theo cách không thể kiểm soát được, thay vì có
biên dạng hình học gọn gàng và được xác định rõ ràng.
3.2.5. Dính mạch do
kem hàn (P5)
(paste bridging (P5))
Biên dạng hình học của kem hàn tiếp
xúc với hoặc nhập làm một nhiều hơn một hình mẫu dẫn.
3.2.6. Hình dạng bám
tụ kem hàn (P6) (paste deposit shape (P6))
Biên dạng hình học cụ thể của kem hàn
nằm trên bề mặt hàn dán của tấm mạch in như được xác định bằng cách ép kem hàn qua lỗ của
khuôn in áp.
3.3. Áp keo dính (A0) (adhesive
application (A0))
Quy trình con được sử dụng để áp keo
dính lên bề mặt của tấm mạch in hoặc cấu trúc liên kết nhằm mục đích gắn các
linh kiện theo cách để các linh kiện không xê dịch trong quy trình gắn lắp ráp.
3.3.1. Đặt chệch keo
dính (A1)
(adhesive misalignment (A1))
Hình ảnh các biên dạng hình học keo
dính không được đặt trên lớp nền cơ sở phù hợp với vị trí được quy định trong quy
trình lắp ráp chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên dạng hình học của keo dính chứa
lượng keo dính nhiều hơn so với được xác định bởi quy trình lắp ráp chi tiết.
3.3.3. Không đủ/không
có keo dính (A3) (insufficient/no adhesive (A3))
Biên dạng hình học keo dính chứa lượng
keo dính ít hơn so
với lượng được xác định bởi quy trình lắp ráp chi tiết, hoặc hoàn toàn không có
như yêu cầu.
3.3.4. Rớt/nhiễm bẩn keo dính
(A4)
(adhesive stringing/contamination (A4))
Áp keo dính vào lớp nền cơ sở mà ở đó biên
dạng hình học quy định trở nên không có
hình dạng xác định, tạo thành các sợi mảnh kéo dài, hoặc lan sang các bề mặt mà
các linh kiện phải được hàn vào.
3.3.5. Chấm hình tròn
chất kết dính
(A5) (adhesive dot shape (A5))
Hình dạng tròn được tạo ra, hoặc được
yêu cầu, đối với các biên dạng hình học của keo dính.
3.4. Sắp đặt linh kiện (C0) (component
placement (C0))
Quy trình con được sử dụng để bố trí
các bộ phận điện tử và điện cơ lên trên một tấm mạch in hoặc cấu trúc liên kết,
như một bước trước khi gắn linh kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sắp đặt các bộ phận điện tử và điện
cơ mà không khớp với các vùng cần hàn dán hoặc lỗ hổng mà theo thiết kế chúng
phải được gắn vào.
3.4.2. Linh kiện bị
thiếu (C2)
(missing component (C2))
Các bộ phận điện tử và điện cơ không
có trên tấm mạch in hoặc cấu trúc liên kết mặc dù theo yêu cầu, chúng phải có
theo quy trình lắp ráp chi tiết.
3.4.3. Linh kiện lắp
ngược chiều (C3) (reversed component (C3))
Các bộ phận điện tử và điện cơ đã bị định
hướng sai, theo hướng ngược với quy định trong quy trình lắp ráp chi tiết.
3.4.4. Linh kiện
không đúng (C4) (wrong component (C4))
Việc lựa chọn, sắp đặt hoặc gắn một bộ
phận điện tử hoặc điện cơ không đúng.
3.4.5. Linh kiện trên gờ (C5) (component
on edge (C5))
Bộ phận điện tử hoặc điện cơ chờm lên
trên đường bao ngoài của bề mặt hàn dán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận điện tử hoặc điện cơ không phù
hợp với các yêu cầu ban đầu được thiết lập bởi nhà cung cấp bộ phận do việc
nâng chuyển sai hoặc phơi nhiễm bộ phận trong các điều kiện bất lợi.
3.5. Gắn bằng cách hàn (S0) (soldering
attachment (S0))
Quy trình con được sử dụng để áp chất
hàn, hoặc hàn nóng chảy lại kem hàn/chất hàn rắn giữa các vùng cần hàn dán trên
các tấm mạch in hoặc các cấu trúc liên kết và các đầu cuối của các linh kiện điện
tử hoặc điện cơ, để tạo sự gắn kết tốt về vật lý, điện và luyện kim.
3.5.1. Đặt chệch mối
hàn (S1)
(solder joint misalignment (S1))
(Các) biên dạng hình học của các mối
hàn đã hoàn thiện không được hiệu chỉnh vào vùng cần hàn dán trên tấm mạch in/cấu
trúc liên kết hoặc không trùng khớp với các bộ phận điện tử hoặc điện cơ được
thiết kế để gắn lên vùng cần hàn dán hoặc một sự kết hợp của hai điều kiện này.
3.5.2. Dính mạch do
mối hàn (S2)
(solder joint bridging (S2))
Các biên dạng hình học của mối nối hàn
đã hoàn thiện tiếp xúc với hoặc nhập làm một nhiều hơn một hình mẫu dẫn
hoặc đầu cuối linh kiện
3.5.3. Không đủ/không
có mối nối hàn (S3) (insufficient/no solder joint (S3))
Biên dạng hình học mối nối hàn đã hoàn
thiện chứa một lượng nhỏ hơn lượng được xác định bởi quy trình lắp ráp
chi tiết hoặc hoàn toàn không có như yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận điện tử hoặc điện cơ không phù
hợp với biên dạng gắn theo thiết kế do một hoặc nhiều hơn một phía có (các) đầu
cuối nguội đi trước (các) đầu cuối khác khiến cho đầu của linh kiện đông đặc muộn
bị nâng lên khỏi vùng cần hàn dán.
3.5.5. Linh kiện bị
hỏng (S5) (damaged
component (S5))
Bộ phận điện tử hoặc điện cơ không phù
hợp với các yêu cầu ban đầu thiết lập bởi nhà cung cấp bộ phận, do quá trình gắn
bằng cách hàn, thao tác sai khối lắp ghép, hoặc để bộ phận trong các điều kiện quy
trình lắp ráp có hại.
3.5.6. Tấm mạch in hỏng
(S6)
(damaged printed board (S6))
Tấm mạch in/cấu trúc liên kết không
phù hợp với các yêu cầu ban đầu đã thiết lập đối với sản phẩm chưa được lắp các
linh kiện, do quy trình gắn bằng
cách hàn, thao tác sai khối lắp ráp, hoặc để bộ phận trong các điều kiện quy
trình lắp ráp có hại.
3.5.7. Thẩm thấu chất
hàn (S7)
(solder wicking (S7))
Di chuyển dạng mao mạch của chất hàn
giữa các bề mặt kim loại, ví dụ như các sợi của dây, các lỗ mạ xuyên qua, các bề
mặt cần hàn dán, hoặc các đầu cuối linh kiện điện tử/điện cơ.
3.5.8. Mối hàn nối bị
xáo trộn (S8)
(disturbed solder joint (S8))
Kết nối hàn đặc trưng bởi bề ngoài có
sự dịch chuyển giữa các kim loại được
nối khi chất hàn hóa rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh chất hàn ngoại lai ở dạng những hạt
tròn nhỏ, hình thù không
theo quy luật, hoặc màng mỏng/lớp liên tục chất hàn, song song, nhưng không nhất thiết
phải bám dính vào một bề mặt mà lẽ ra không được có chất hàn.
3.5.10. Làm ướt kém
(S10)
(bad wetting (S10)
Không tạo thành màng chất hàn tương đối
đồng đều, mịn, liền và bám chặt vào kim loại nền, bề mặt cần hàn dán hoặc đầu
cuối linh kiện điện tử/điện cơ.
4. Ghi nhận khiếm
khuyết
Để ghi nhận một cách đồng nhất các khiếm
khuyết, áp dụng các nguyên lý cơ bản dưới đây.
4.1. Tiêu chí
chấp nhận
Tiêu chí chấp nhận/có khiếm khuyết giống
như mô tả trong IEC 61191-1, IEC 61191-2, IEC 61191-3 và IEC 61191-4. Các mối nối
hàn phải được đánh giá với các tiêu chí chấp nhận/có khiếm khuyết.
4.2. Đếm
khiếm khuyết
Việc đếm khiếm khuyết trên sản phẩm phải
được thực hiện ở mức độ mối hàn. Mối hàn không thỏa mãn các tiêu chuẩn
được tính là khiếm khuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trường hợp bảng mạch
nhóm, đôi khi một phần của tấm mạch in không được sử dụng (các linh kiện không
được đặt trong vùng cụ thể này). Không tính khiếm khuyết và tổng số mối hàn của
bất kỳ phần nào của
tấm mạch in không được sử dụng có chủ ý.
4.3. Ghi nhận
khiếm khuyết sau hàn
Việc ghi nhận khiếm khuyết sau hàn cần
được thực hiện ngay sau quy trình hàn, trước bất kì sự kiểm tra lại nào. Sản phẩm
đã hàn được kiểm
tra trước khi sửa chữa.
4.3.1. Khiếm
khuyết tìm thấy sau thử
nghiệm
Có thể không phải tất cả khiếm
khuyết đều được phát hiện bằng các phương pháp kiểm tra sau hàn, ví dụ, kiểm
tra trực quan, kiểm tra quang học tự động (AOI) hoặc kiểm tra bằng tia X.
Các khiếm khuyết được tìm thấy trong
các kiểm tra này và có thể chắc chắn quy gán cho quy trình lắp ráp, phải được
bao gồm khi xác định tỷ lệ ppm khiếm
khuyết sau hàn.
Khi việc thử nghiệm điện
tiến hành ngay sau khi hàn và không có kiểm tra trực quan, quang học hay bằng
tia X nào tiếp theo trước khi làm lại hoặc loại bỏ, việc thu thập dữ liệu phải
không được xem là có thể so sánh trực tiếp với dữ liệu thu được từ chuỗi quy
trình mà trong đó hoạt động đầu tiên sau khi hàn là kiểm tra trực quan.
4.4. Phân
loại khiếm khuyết
4.4.1. Nguồn
gốc khiếm khuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp kem hàn;
- áp keo dính;
- sắp đặt linh kiện;
- mối hàn.
Trong việc ghi nhận này, các khiếm
khuyết có thể có về thiết kế, vật liệu và/hoặc quy trình, trước tiên được quy
gán cho các nguồn gốc khiếm khuyết trên. Phân tích các dữ liệu ghi nhận được có
thể dẫn tới việc phân chia tiếp thành các khiếm khuyết cho từng bước quy trình,
các khiếm khuyết cho từng loại linh kiện, v.v.
4.4.2. Mẫu
ghi nhận khiếm khuyết
Việc ghi nhận khiếm khuyết được thực
hiện trên một mẫu được suy ra từ bản vẽ lắp ráp.
Các thông tin dưới đây phải được báo
cáo trong mẫu đó:
- vị trí của khiếm khuyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số khiếm khuyết (ở vị trí liên
quan);
- số tấm mạch in được kiểm tra.
Tùy thuộc vào mức độ của
các khiếm khuyết,
một
mẫu có thể được sử dụng:
- cho từng tấm mạch in;
- cho từng lô sản phẩm;
- cho từng ngày sản xuất; hoặc
- từ một đơn vị sản xuất khác.
4.5. Gia công lại ngay
trước khi hàn
Khi trình bày các khiếm khuyết hậu
hàn, người lắp ráp phải nêu rõ liệu có thực hiện gia công lại giữa các công đoạn
sắp xếp/lồng và hàn linh kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khiếm khuyết ghi nhận được được chia
thành hai chủng loại.
Chủng loại 1 gồm tổng số các khiếm
khuyết sau hàn, bất kể nguồn gốc và bản chất. Dữ liệu này nhằm so sánh chung việc
kiểm soát quy
trình tổng thể tương đối và đầu ra chất lượng của các dây chuyền sản xuất khác
nhau.
Đối với mục đích này,
a) Hàn được xác định là phát sinh từ
hàn nóng chảy lại cả khối, nhúng cả khối (ví dụ gợn sóng, phun, kéo) và/hoặc
hàn bằng tay;
b) Mặc dù một số khiếm khuyết sau hàn
không liên quan đến mối hàn, (ví dụ, khiếm khuyết bảng mạch hoặc khiếm khuyết
linh kiện), đường cơ sở dùng để tính dữ liệu ppm Chủng loại 1 là số các mối hàn nối
trên tấm mạch in.
Chủng loại 2 bao gồm toàn bộ phần
chính của dữ liệu liên quan đến trình tự toàn bộ quy trình. Phân tích các dữ liệu
ghi nhận này có thể, ví dụ, dẫn đến việc phân chia thành khiếm khuyết cho từng
bước quy trình, khiếm khuyết cho từng loại linh kiện. Trong bối cảnh này, các
bước quy trình trước khi hàn được xác định là quy trình con. Các đường cơ sở
dùng để tính dữ liệu
ppm Chủng loại 2 thay đổi theo quy trình tham gia. Tham khảo phụ lục A
5. Xử lý dữ liệu
Dữ liệu thu được được dùng để xác định
mức phần triệu (ppm) của khối sản xuất được kiểm tra. Mức ppm của lô sản xuất
được định nghĩa là
ppmsản phẩm =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 106
Tổng số mối
hàn trong lô sản phẩm
trong đó
tổng số khiếm khuyết bằng
• số khiếm khuyết tìm thấy trong quá
trình kiểm tra 100 %
hoặc
• số bảng mạch
đã sản xuất x
số khiếm
khuyết tìm thấy trong khi kiểm tra ngẫu nhiên
số bảng mạch
đã kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• số bảng mạch đã sản xuất x số mối hàn
trên mỗi bảng mạch.
Đối với phép kiểm tra ngẫu nhiên, công
thức trên có hiệu lực với điều kiện độ tin cậy tính toán ppm phụ thuộc vào quy
mô của kiểm tra ngẫu nhiên và mức ppm thực tế (xem phụ lục C). Vì lý do này, các
mức ppm tính toán được từ kiểm tra ngẫu nhiên phải hoặc là bao gồm khoảng tin cậy
hoặc là phải nêu số lượng mối hàn đã kiểm tra.
CHÚ THÍCH 1: Để có thể so sánh
các sản phẩm khác nhau với nhau theo thời gian, dữ liệu cần được chuyển đổi sang cùng
đơn vị thời gian.
CHÚ THÍCH 2: Tính toán mức ppm trung bình đối với việc
sản xuất các loại tấm mạch in khác nhau (ví dụ A, B, C) được thực hiện như sau:
- tổng số khiếm khuyết hàn bằng
số khiếm khuyết trên loại A +
số khiếm khuyết trên loại B +
v.v.
- tổng số mối hàn bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số bảng mạch loại B đã sản xuất x số mối hàn
trên loại B +
v.v.
Phụ lục C bao hàm các ví dụ đã
thực hiện.
6. Phân tích
Một cách để phân tích phần
đóng góp vào tổng mức khiếm khuyết của các loại khiếm khuyết khác nhau là
phương pháp phân tích Pareto. Ngoài việc phân chia thành các kiểu khiếm khuyết,
cũng có thể phân chia thành, ví dụ, loại linh kiện. Phụ lục D nêu một ví dụ về cách thực
hiện.
Phân chia theo khiếm khuyết có thể được
sử dụng để phân tích (có thể tiếp tục phân chia) trường hợp mà các nguyên nhân
có thể có bắt nguồn từ thiết kế, vật liệu, quy trình, v.v.
Nếu cần phải phân tích phần đóng góp của
các quy trình phụ vào tổng mức khiếm khuyết, thì khi đó phải phân bổ cho các quy
trình phụ cho việc xử lý các dữ liệu
khiếm khuyết. Các nguyên nhân gây khiếm khuyết liên quan đến vật liệu và thiết
kế có thể được xử lý theo cách tương ứng. Tuy nhiên, phân tích này đòi hỏi một
sự hiểu biết toàn diện về quy trình chế tạo hoàn chỉnh. Các định nghĩa về các khiếm
khuyết
gây
ra từ các quy trình phụ khác nhau được đưa ra trong IEC 61191-1, IEC 61191-2, IEC
61191-3,
IEC
611914, IEC 61192-1, IEC 61192-2, IEC 61192-3 và IEC 61192-4. Một số khiếm
khuyết đã được tổng hợp trong Phụ lục B.
Nếu chỉ phân tích các quy
trình phụ, khi đó các khiếm khuyết phải được liên hệ với các công đoạn của các
bước quy trình được thực hiện trong quy trình phụ đó (xem Phụ lục A).
Phân tích Pareto chỉ ra điểm mà kỹ sư quy
trình cần tập trung hành động khắc phục vào đó. Để cải thiện mức chất
lượng, các khiếm khuyết đóng góp lớn vào mức khiếm khuyết tổng phải được giải
quyết trước tiên. Các khiếm khuyết đóng góp một phần nhỏ và dễ giải quyết cũng
phải được xử lý. Mục tiêu luôn là đạt được mức khiếm khuyết càng thấp càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi lịch sử tỷ lệ khiếm
khuyết của sản phẩm qua một khoảng thời gian đáng kể cung cấp một chỉ báo về các
điều kiện biên của việc chế tạo và mức chất lượng mà loại sản phẩm đó có thể được sản xuất
thành công. Các điều kiện biên này, được xây dựng từ các dữ liệu
kiểm soát quy trình liên quan tới thiết kế, vật liệu và các quy trình thuộc phạm
vi áp dụng, cần được sử dụng để cải thiện các nguyên lý cơ bản về
thiết kế sản phẩm. Điều này sẽ cho phép khởi động sản xuất các sản phẩm mới ở mức
khiếm khuyết thấp.
Phụ lục A
(tham khảo)
Quy trình phụ
Bảng dưới đây đưa ra các mô tả khác
nhau về các quy trình phụ.
Bảng A.1 - Mô
tả các quy
trình phụ
Quy trình
phụ
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến
tổng số các
Áp kem hàn
Chấm kem hàn
Chấm kem hàn bên ngoài quy định kỹ
thuật quy trình
Chấm kem
hàn
Sắp xếp SMC
Linh kiện
Sắp xếp linh kiện bên ngoài quy định
kỹ thuật quy trình
Linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn
Mối hàn bên ngoài quy định kỹ thuật quy
trình
Mối hàn
Hàn dán tự động HMC
Đầu cuối
Vị trí của đầu cuối bên ngoài quy định
kỹ thuật quy trình
Đầu cuối
Áp keo dán
Chấm keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấm keo
Đặt SMC
Linh kiện
Sắp xếp linh kiện bên ngoài quy định
kỹ thuật quy trình
Linh kiện
Lưu hóa keo
Mối gắn keo
Mối gắn keo bên ngoài quy định kỹ
thuật quy trình
Mối gắn keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu cuối
Vị trí của đầu cuối bên ngoài quy định
kỹ thuật quy trình
Đầu cuối
Hàn sóng
Mối hàn
Mối hàn bên ngoài quy định kỹ thuật
Mối hàn
Quy trình tổng (sản phẩm)
Mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn
Mức độ khiếm khuyết được tính toán đối với
các quy trình phụ bằng cách lấy tổng số các khiếm khuyết x 106 chi cho tổng
số các đơn vị. Các giá trị này không nên xử lý bằng toán học với các giá trị quy trình phụ
khác bởi vì không có cùng đơn vị. Cũng vì lý do đó, không thể xây dựng mối
liên hệ toán học của mức ppm trung bình của tổng. Nếu cần xác định phần đóng
góp của các quy trình phụ vào mức khiếm khuyết tổng, thì phải phân chia các quy
trình phụ để xử lý các dữ liệu khiếm khuyết của sản phẩm hàn. Các khiếm khuyết
phải được chuyển đổi sang các
nguyên nhân khác nhau của quy trình phụ; nếu có thể, các nguyên do gây khiếm
khuyết vật liệu và thiết kế cũng có thể được đưa vào. Phân tích này đòi hỏi một
hiểu biết toàn diện về quy trình chế tạo hoàn chỉnh.
Chất lượng tổng thể của
các mạch điện tử lắp ráp luôn được xác định bởi sản phẩm đã hàn.
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về nhận định khiếm khuyết sản phẩm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một khiếm khuyết:
Mối hàn bên phải có một
đầu cuối thẳng và một lỗ trống trong chất hàn.
Một khiếm khuyết:
Giữa một trong các dây đầu vào của
linh kiện và vùng cần hàn dán,
không có mối nối nào được tạo ra.
Hai khiếm khuyết:
Hai trong số 10 mối nối hàn có lượng
chất hàn quá ít.
Hình B.1a -
Không có hoặc không đủ chất hàn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một khiếm khuyết:
Ở phía bên dưới, hai mối hàn đã chảy vào nhau
Một khiếm khuyết:
Hai mối hàn đã chảy vào
nhau.
Hai mươi năm khiếm
khuyết:
Các mối hàn liên quan đã chảy vào
nhau.
Hình B.1b -
Dính mạch

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một khiếm khuyết:
Ở mối hàn bên trái của HMC, không thể
nhận ra hình dạng của đầu cuối.
Hai khiếm khuyết:
Chưa đến một nửa chiều rộng của linh
kiện nằm trên vùng cần hàn dán
Tám mươi khiếm khuyết:
Các dây đầu vào của linh kiện bị xê dịch đi
hơn một nửa chiều rộng của dây đầu vào so với vùng cần hàn dán.
Hình B.1c - Đặt
chệch linh kiện

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai khiếm
khuyết:
Các mối nối đã không được thực hiện
do linh kiện bị thiếu.
Tám mươi
khiếm khuyết:
Các mối nối đã không được
thực hiện bởi linh kiện bị thiếu.
Hình B.1d -
Các linh kiện bị thiếu
Hình B.1 -
Ghi nhận các khiếm khuyết
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Ví dụ
1 (kiểm tra 100 %)
Kiểu tấm mạch
in
Số tấm mạch
in sản xuất
Số tấm mạch
in kiểm tra
Số mối nối
trên một tấm mạch in
Số khiếm
khuyết tìm thấy trong 100% kiểm tra
D
500
500 (=100
%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
E
1 000
1 000 (=100 %)
500
60
F
200
200 (=100 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
D
1 500
1 500 (=100
%)
820
100
Mức ppm trung bình của tấm mạch in D:
- tổng số khiếm khuyết: 35 + 100 = 135
- tổng số mối nối: (500 x 820) + (1500 x 820) =
1640000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ppm trung bình của tất cả tấm mạch
in:
- tổng số khiếm khuyết: 35 + 60 + 25 + 100 = 220
- tổng số mối nối: (500 x 820) + (1000 x 500) + (200 x 1200) + (1500 x 820) =
2380000
Mức ppm trung bình = 
Bảng C.2 - Ví
dụ 2 (kiểm tra ngẫu nhiên)
Kiểu tấm mạch
in
Số tấm mạch
in sản xuất
Số tấm mạch
in kiểm tra
Số mối nối
trên tấm mạch in
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
500
50 (= 100 %)
820
35
H
500
100 (= 20 %)
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
100
50 (= 50 %)
1 200
25
G
1 500
1 500 (= 100 %)
820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ppm trung bình của tấm mạch in G:
- tổng số khiếm khuyết: 
- tổng số mối nối: (500 x 820) + (1500 x
820) = 1640000
Mức ppm trung bình = 
Mức ppm trung bình của tất cả tấm mạch
in:
- tổng số khiếm khuyết: 
- tổng số mối nối: (500 x 820) + (1000 x 500) + (100 x 1200) + (1500 x 820) = 2010000
Mức ppm trung bình = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ví dụ về cách ghi nhận khiếm khuyết và xử lý
dữ liệu
Sản xuất các tấm mạch in loại A (ngày
01-07-1996)
Dữ liệu:
• số bảng mạch đã sản xuất: 100
• số linh kiện trên mỗi bảng mạch:
100
• số mối hàn trên mỗi bảng mạch: 1
000
Về việc ghi nhận khiếm khuyết, xem
hình D.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dữ liệu về ghi nhận khiếm khuyết có thể
phân tích bằng cách sử dụng nhiều
cách phân loại khác nhau, ví dụ, phân loại thành loại khiếm khuyết và/hoặc loại
linh kiện. Nếu đã rõ các nguyên nhân của khiếm khuyết là ở đâu, có thể phân loại
khiếm khuyết theo vùng/nguyên nhân, ví dụ:
Thiết kế khuôn in áp QFP: 100 khiếm
khuyết;
Quy trình in kem hàn SO: 50 khiếm khuyết;
Quy trình sắp xếp vị trí R/C: 20 khiếm
khuyết;
Hỏng linh kiện PLCC: 30 khiếm khuyết.
Trong bảng dưới đây, ba phân vùng
trong ví dụ trên đã được thực hiện:
Bảng D.1 - Ba
phân vùng
Phân tích
kiểu khiếm khuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích
nguồn gốc
khiếm
khuyết
Kiểu
Số khiếm khuyết
% trong tổng
Kiểu
Số khiếm khuyết
% trong tổng
Vùng
Số khiếm khuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có hoặc không đủ kem hàn
80
40
PLCC
30
15
Thiết kế
100
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
50
SO
50
25
Vật liệu
30
15
Đặt chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
QFP
100
50
Quy trình
50 + 20
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R/C
20
10
Tổng cộng
200
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
100
200
100
Dữ liệu có thể được biểu diễn bảng biểu
đồ. Trong các hình D.2, D.3 và
D.4, loại khiếm khuyết, loại linh kiện và nguồn gốc khiếm khuyết cùng với phần
đóng góp vào mức khiếm khuyết tổng tính bằng phần trăm được vẽ lần
lượt ở dạng đồ thị.

Hình D.2 -
Phân chia theo loại khiếm khuyết

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.4 - Phân chia
theo nguồn gốc khiếm khuyết
Có thể theo dõi mức chất lượng theo thời
gian bằng cách vẽ đồ thị mức ppm theo các đơn vị sản xuất (tấm mạch
in, lô, ngày). Trong hình D.5, mức chất lượng được thực hiện cho tấm mạch in A.

Hình D.5 - Mức
ppm của tấm mạch in A, trong 10 ngày sản xuất vừa qua
Có thể thu thập dữ liệu của các sản phẩm
khác nhau. Có thể thực hiện tổng
quan về dữ liệu này theo thời gian. Để có thể so sánh các sản phẩm khác nhau với
nhau theo thời gian, để có thể sử dụng, phải chuyển đổi các con số sang đơn vị
thời gian. Hình D.6 cho một ví dụ.

Hình D.6 -
Các mức ppm của việc sản xuất trên mỗi loại bảng mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ghi nhận khiếm khuyết
5. Xử lý dữ liệu
6. Phân tích
Phụ lục A (tham khảo) - Quy trình phụ
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về nhận
định khiếm
khuyết sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ về cách
ghi nhận khiếm khuyết và xử lý dữ liệu
1 Dính mạch (ngắn mạch) là kết nối giữa
các bộ phận kim loại được tạo ra bằng cách hàn không mong muốn và không yêu cầu trong việc thiết kế.