TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6720:2000
(ISO
13852 : 1996)
AN
TOÀN MÁY – KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỂ NGĂN CHẶN TAY CON NGƯỜI KHÔNG VƯƠN TỚI VÙNG
NGUY HIỂM
Safety of machinery –
Safety distances to prevent danger zones being reached by the upper limbs
Lời nói đầu
TCVN 6720 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO 13852 : 1996.
TCVN 6720 : 2000 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo
lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safety of machinery –
Safety distances to prevent danger zones being reached by the upper limbs
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các giá trị dùng cho
khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay người lớn hơn 3 tuổi không vươn tới được
vùng nguy hiểm. Sự an toàn chỉ có thể đạt được khi sử dụng khoảng cách an toàn.
Chú thích – Các khoảng cách an toàn qui định
trong tiêu chuẩn không thể bảo vệ hoàn toàn chống lại các mối nguy hiểm nào đó,
ví dụ bức xạ và phát thải của các chất nguy hiểm.
Các khoảng cách an toàn để bảo vệ những người
mà họ cố gắng vươn tới vùng nguy hiểm không có thêm sự trợ giúp và trong điều
kiện qui định đối với các trạng thái vươn tới khác nhau.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những máy đã
có những tiêu chuẩn riêng về điện có các qui trình thử riêng, ví dụ sử dụng
ngón tay thử.
Có thể có những lý do riêng khi sử dụng những
kích thước khác với khoảng cách an toàn qui định trong tiêu chuẩn.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO/TR 12100-1:1992 An toàn máy – Khái niệm
cơ bản, nguyên tắc chung trong thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp
luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa cho
trong ISO/TR 12100-1 và các định nghĩa sau:
3.1. Kết cấu bảo vệ (protective structure): Kết cấu ngăn cản sự
dịch chuyển của cơ thể con người hoặc bộ phận của cơ thể.
Chú thích – Ví dụ che chắn bảo vệ hoặc một bộ
phận của máy.
3.2. Khoảng cách an toàn (safety distance): Khoảng cách nhỏ nhất
mà một kết cấu bảo vệ được đặt cách vùng nguy hiểm.
4. Giá trị của khoảng
cách an toàn
4.1. Qui định chung
4.1.1. Yêu cầu
Các khoảng cách an toàn phải đạt được các yêu
cầu sau:
- Các kết cấu bảo vệ và bất kỳ khe hở nào
trong chúng phải giữ nguyên hình dáng và vị trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép áp sát cơ thể lên kết cấu bảo vệ
hoặc đưa qua khe hở vươn tới vùng nguy hiểm;
- Mặt phẳng chuẩn là nơi con người đứng thao
tác bình thường mà không nhất thiết là sàn nhà (ví dụ bục đứng máy cũng có thể
là mặt phẳng chuẩn);
- Không được sử dụng các phương tiện trợ giúp
như ghế hoặc thang để thay đổi mặt phẳng chuẩn;
- Không được sử dụng các phương tiện trợ giúp
như các gậy hoặc dụng cụ cầm tay để kéo dài tầm với tự nhiên của tay.
4.1.2. Đánh giá sự ảnh hưởng
Việc lựa chọn các khoảng cách phù hợp cho các
tầm với về phía trên (xem 4.2) hoặc tầm với ở trên kết cấu bảo vệ (xem 4.3)
phải phụ thuộc vào sự đánh giá ảnh hưởng (xem ISO/TR 12100-1). Sự đánh giá ảnh
hưởng phải được dựa trên khả năng xảy ra của một tai nạn và tính nghiêm trọng
của tai nạn đó. Việc phân tích kỹ thuật và các yếu tố con người là chủ yếu để
thực hiện sự lựa chọn thích hợp từ tiêu chuẩn này và dựa vào đó để đánh giá sự
ảnh hưởng.
VÍ DỤ 1
Đối với nơi có sự ảnh hưởng thấp do nguy cơ
va chạm hoặc cọ sát, nên sử dụng các giá trị trong bảng 1 (xem 4.3.2.1)
VÍ DỤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tầm với về phía trên (xem hình 1)
4.2.1. Nếu có sự ảnh hưởng thấp từ vùng nguy
hiểm thì chiều cao của vùng nguy hiểm h không được nhỏ hơn 2500 mm
4.2.2. Nếu có sự ảnh hưởng cao (xem 4.1.2) từ
vùng nguy hiểm thì:
- Chiều cao của vùng nguy hiểm h không được
nhỏ hơn 2700 mm, hoặc
- Phải sử dụng các biện pháp an toàn khác.

Chú thích – h là
chiều cao của vùng nguy hiểm
Hình 1
4.3. Tầm với bên trên kết cấu bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu sau được sử dụng (xem hình 2)
a là chiều cao của vùng nguy hiểm;
b là chiều cao của kết cấu bảo vệ;
c là khoảng cách nằm ngang đến vùng nguy
hiểm.

Chú thích – Để giải
thích các ký hiệu, xem 4.3.1
Hình 2
4.3.2. Các giá trị
4.3.2.1. Nếu có ảnh hưởng thấp (xem 4.1.2) từ
vùng nguy hiểm, các giá trị cho trong bảng 1 được sử dụng là giá trị nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Kích thước tính bằng
milimét
Chiều cao vùng nguy
hiểm, a
Chiều cao của kết
cấu bảo vệ, b1)
1000
1200
1400
1600
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2200
2400
2500
Khoảng cách nằm
ngang đến vùng nguy hiểm, c
25002)
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
2400
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
-
2200
600
600
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
250
-
-
2000
1100
900
700
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
-
-
-
1800
1100
1000
900
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1600
1300
1000
900
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1400
1300
1000
900
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1200
1400
1000
900
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1000
1400
1000
900
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
800
1300
900
600
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
600
1200
500
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
400
1200
300
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
200
1100
200
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
0
1100
200
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1) Không qui định cho các dạng kết cấu bảo vệ
có chiều cao nhỏ hơn 1000 mm vì các dạng đó không ủ để hạn chế chuyển động
của cơ thể.
2) Đối với các vùng nguy hiểm có kích thước
lớn hơn 2500 mm tham khảo điều 4.2
4.3.2.2 Nếu có ảnh hưởng cao (xem 4.1.2) từ vùng
nguy hiểm thì:
- Phải sử dụng các giá trị cho trong bảng 2
hoặc
- Phải sử dụng các biện pháp an toàn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2
Kích thước tính bằng
milimét
Chiều cao vùng nguy
hiểm, a
Chiều cao của kết
cấu bảo vệ, b1)
1000
1200
14002)
1600
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2200
2400
2500
2700
Khoảng cách nằm
ngang đến vùng nguy hiểm, c
27003)
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
2600
900
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
600
500
400
300
100
-
2400
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
800
700
600
400
300
100
-
2200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1000
900
800
600
400
300
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
1300
1100
900
800
600
400
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
1500
1400
1100
900
800
600
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1600
1500
1400
1100
900
800
500
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1400
1500
1400
1100
900
800
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1200
1500
1400
1100
900
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
1000
1500
1400
1100
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
800
1500
1300
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
600
1400
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
400
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-
-
-
-
-
-
-
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
500
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Không qui định cho các dạng kết cấu bảo vệ
có chiều cao nhỏ hơn 1000 mm vì các dạng đó không đủ để hạn chế chuyển động
của cơ thể.
2) Không được sử dụng kết cấu bảo vệ thấp hơn
1400 mm nếu không có biện pháp an toàn bổ sung.
3) Đối với các vùng nguy hiểm có kích thước
lớn hơn 2700 mm tham khảo điều 4.2.
4.3.3. Sử dụng bảng 1 và bảng 2 với các giá
trị trung gian
Các ví dụ sau đây giải thích cách sử dụng
bảng 1 và bảng 2 khi phải sử dụng các giá trị khác với các giá trị đã cho trong
bảng. Với mục đích của các ví dụ, các giá trị cho trong bảng 1 là được sử dụng.
VÍ DỤ 1
Xác định chiều cao b của kết cấu bảo vệ với
các giá trị đã cho a và c
Chiều cao a của vùng nguy hiểm là 1500 mm và
khoảng cách theo phương nằm ngang c tính từ vùng nguy hiểm đến kết cấu bảo vệ
là 700 mm.
Sử dụng bảng 1, chiều cao b của kết cấu bảo
vệ không được nhỏ hơn 1800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khoảng cách nằm ngang c của vùng
nguy hiểm với các giá trị đã cho a và b.
Chiều cao b của kết cấu bảo vệ là 1300 mm và
chiều cao a của vùng nguy hiểm là 2300 mm.
Sử dụng bảng 1, khoảng cách c từ vùng nguy
hiểm đến kết cấu bảo vệ phải là 600 mm
VÍ DỤ 3
Xác định chiều cao a của vùng nguy hiểm với
các giá trị đã cho b và c.
Chiều cao b của kết cấu bảo vệ là 1700 mm và
khoảng cách nằm ngang c so với vùng nguy hiểm là 550 mm
Sử dụng bảng 1, chiều cao a của vùng nguy
hiểm không được nằm giữa hai khoảng 1200 mm và 2200 mm
4.4. Tầm với theo sự quay vòng
Bảng 3 chỉ dẫn các chuyển động cơ bản của
những người từ 14 tuổi trở lên (xem điều 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Khe hở dùng cho người 14 tuổi và lớn
hơn
Bảng 4 chỉ dẫn các khoảng cách an toàn sr đối
với khe hở thông thường dùng cho người lớn hơn 14 tuổi.
Kích thước của khe hở e tương ứng với cạnh
của một khe hở hình vuông với đường kính của khe hở tròn, và kích thước hẹp
nhất của một rãnh thủng.
Đối với khe hở có kích thước lớn hơn 120 mm,
khoảng cách an toàn phải được sử dụng theo điều 4.3.
4.5.2. Khe hở dùng cho những người 3 tuổi và
lớn hơn
Bảng 5 cho kích thước chiều dày bàn tay và
cách tác động của những người từ 3 tuổi trở lên.
Bảng 3
Kích thước tính bằng
milimét
Giới hạn chuyển
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miêu tả
Giới hạn chuyển động chỉ ở trên vai và ở
nách
≥850

Cánh tay được tựa đến khuỷu tay
≥550

Cánh tay được tựa đến cổ tay
≥230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh tay và bàn tay tựa đến khớp nối ngón
tay với bàn tay
≥130

A là phạm vi dịch chuyển của cánh tay.
1) Là đường kính của khe hở tròn hoặc cạnh
của khe hở vuông hoặc chiều rộng của rãnh thủng.
Bảng 4
Kích thước tính bằng
milimét
Bộ phận cơ thể
Miêu tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách an
toàn, sr
Rãnh
Khe vuông
Khe tròn
Đầu ngón tay trỏ

e ≤ 4
≥ 2
≥ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 < e ≤ 6
≥ 10
≥ 5
≥ 5
Ngón tay trỏ đến
phần khớp nối hoặc bàn tay

6 < e ≤ 8
≥ 20
≥ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 < e ≤ 10
≥ 80
≥ 25
≥ 20
10 < e ≤ 12
≥ 100
≥ 80
≥ 80
12 < e ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 120
≥ 120
20 < e ≤ 30
≥ 8501)
≥ 120
≥ 120
Từ vai đến ngón tay giữa

30 < e ≤ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 200
≥ 120
40 < e ≤ 120
≥ 850
≥ 850
≥ 850
1) Nếu chiều dài của rãnh thủng ≤ 65 mm thì
ngón tay cái có tác dụng như một cái phanh và khoảng cách an toàn có thể giảm
đến 200 mm.
Bảng 5
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miêu tả
Khe hở
Khoảng cách an
toàn, sr
Rãnh
Khe vuông
Khe tròn
Đầu ngón tay trỏ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 2
≥ 2
≥ 2
4 < e ≤ 6
≥ 20
≥ 10
≥ 10
Ngón tay trỏ đến
phần khớp nối hoặc bàn tay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 40
≥ 30
≥ 20
8 < e ≤ 10
≥ 80
≥ 60
≥ 60
10 < e ≤ 12
≥ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 80
12 < e ≤ 20
≥ 9001)
≥ 120
≥ 120
Từ vai đến ngón tay giữa

20 < e ≤ 30
≥ 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 120
30 < e ≤ 100
≥ 900
≥ 900
≥ 900
1) Nếu chiều dài của rãnh thủng ≤ 40 mm thì
ngón tay cái có tác dụng như một cái phanh và khoảng cách an toàn có thể giảm
đến 120 mm.
Kích thước của khe hở e tương ứng với cạnh
của khe hở vuông, đường kính của khe hở tròn và đường kính hẹp nhất của một
rãnh thủng.
Đối với khe hở có kích thước lớn hơn 100 mm,
khoảng cách an toàn phải được sử dụng theo điều 4.3.
Chú thích – Các phương tiện bảo vệ trẻ em
chống bị kẹp không là đối tượng qui định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khe hở không cân đối, phải
tiến hành các bước sau:
a) Trước tiên cần xác định
- Đường kính khe hở tròn nhỏ nhất, và
- Cạnh của khe hở vuông nhỏ nhất, và
- Chiều rộng của rãnh thủng hẹp nhất.
Có thể đưa hoàn toàn vào khe hở không cân đối
(xem hình 3).
b) Lựa chọn ba khoảng cách an toàn tương ứng
theo bảng 4 và bảng 5.
c) Có thể lựa chọn khoảng cách an toàn ngắn
nhất trong ba khoảng cách được lựa chọn theo b).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ảnh hưởng của sự
tăng thêm kết cấu bảo vệ đến khoảng cách an toàn
Trong các bảng 1, 2, 3, 4 và 5 các kết cấu
bảo vệ chỉ xét đến khi đặt trong một mặt phẳng. Điều này có nghĩa là bổ sung
kết cấu bảo vệ hoặc các mặt phẳng để giảm chuyển động tự do của cánh tay, bàn
tay hoặc ngón tay trỏ và có thể tăng thêm vùng mà điểm nguy hiểm có thể chấp
nhận được. Xem bảng 3 và bảng 6.
Cánh tay được đặt lên các kết cấu bảo vệ và
các mặt phẳng và có thể nghiêng trên bất kỳ góc nào.
Bảng 6
Kích thước tính bằng
milimét
Giới hạn chuyển
động
Khoảng cách an
toàn, sr
Miêu tả
Giới hạn chuyển động trên vai và nách: hai
kết cấu bảo vệ tách rời nhau, một kết cấu cho phép chuyển động do cổ tay, còn
một cái khác cho phép chuyển động do khuỷu tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr2 ≥
500
sr3 ≥
850

Giới hạn chuyển động trên vai và nách: một
kết cấu tách rời mà cho phép chuyển động do ngón tay trỏ đưa lên trên đến
khớp nối khuỷu tay
sr3≥ 850
sr4 ≥
130
